Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 20/2010/TT-BXD hướng dẫn thí điểm xác định và công bố chỉ số đánh giá thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    460869
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu20/2010/TT-BXD
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Xây dựng
    Ngày ban hành27/10/2010
    Người kýNguyễn Trần Nam
    Ngày hiệu lực 11/12/2010
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BỘ XÂY DỰNG
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------

    Số: 20/2010/TT-BXD

    Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2010

     

    THÔNG TƯ

    HƯỚNG DẪN THÍ ĐIỂM XÁC ĐỊNH VÀ CÔNG BỐ MỘT SỐ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN.

    Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
    Căn cứ Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản;
    Bộ Xây dựng hướng dẫn thí điểm công bố một số chỉ số đánh giá thị trường bất động sản như sau:

    Chương I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Mục đích, phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này hướng dẫn thí điểm xác định và công bố một số chỉ số đánh giá thị trường bất động sản (sau đây gọi tắt là chỉ số) của thành phố Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, TP. Đà Nẵng và TP. Cần Thơ.

    2. Các chỉ số công bố theo hướng dẫn tại Thông tư này là cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc quản lý thị trường bất động sản tại địa phương.

    3. Khuyến khích các tỉnh, thành phố khác áp dụng các qui định của Thông tư này để xác định và công bố các chỉ số đánh giá thị trường bất động sản phục vụ công tác quản lý thị trường bất động sản tại địa phương.

    Điều 2. Các loại bất động sản và các chỉ số đánh giá

    1. Các loại bất động sản được lựa chọn để xây dựng các chỉ số bao gồm:

    a. Bất động sản để bán, chuyển nhượng:

    - Căn hộ chung cư;

    - Nhà ở riêng lẻ;

    - Đất nền;

    b. Bất động sản để cho thuê:

    - Văn phòng.

    2. Các chỉ số được công bố bao gồm:

    a. Chỉ số giá giao dịch bất động sản bao gồm:

    - Chỉ số giá giao dịch bất động sản chung của địa phương;

    - Chỉ số giá giao dịch từng loại bất động sản ở từng khu vực của địa phương.

    b. Chỉ số lượng giao dịch bất động sản bao gồm:

    - Chỉ số lượng giao dịch bất động sản từng khu vực và của địa phương;

    - Chỉ số lượng giao dịch cho từng loại bất động sản của từng khu vực và của địa phương.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ:

    Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Căn hộ chung cư là căn hộ thuộc các chung cư được phân hạng theo quy định hiện hành (gồm chung cư hạng 1, hạng 2, hạng 3 và hạng 4).

    2. Nhà ở riêng lẻ là loại nhà ở (không phải là căn hộ chung cư) được hình thành tại các khu phố, các khu dân cư hiện hữu, các khu đô thị mới và các dự án nhà ở.

    3. Đất nền là đất dùng cho mục đích ở, được hình thành trong các khu đô thị mới, các dự án nhà ở và đất hiện hữu trong các khu phố, khu dân cư.

    4. Văn phòng là diện tích sàn của công trình sử dụng cho mục đích làm việc.

    5. Chỉ số giá giao dịch bất động sản là chỉ số phản ánh mức độ biến động về giá của bất động sản thông qua các giao dịch thành công theo thời gian.

    6. Chỉ số lượng giao dịch bất động sản là chỉ số phản ánh mức độ biến động về số lượng (gồm số lượng về diện tích hoặc số lượng bất động sản) giao dịch thành công của bất động sản theo thời gian.

    7. Giá giao dịch bất động sản là giá của bất động sản được giao dịch thành công trên thị trường trong giai đoạn tính toán, không phải là giá giao dịch lần đầu của bất động sản mới được hình thành hay mới được tạo lập.

    8. Lượng giao dịch bất động sản là số lượng giao dịch thành công trong giai đoạn tính toán của các loại bất động sản.

    9. Thời điểm gốc là thời điểm được chọn làm gốc để so sánh.

    10. Thời điểm so sánh là thời điểm cần xác định các chỉ số để so với thời điểm gốc hoặc so với thời điểm so sánh khác.

    11. Bất động sản đại diện là bất động sản được lựa chọn có tính chất phổ biến, đại diện cho một khu vực trong quá trình tính toán chỉ số giá giao dịch bất động sản.

    Điều 4. Nguyên tắc và yêu cầu của việc công bố các chỉ số

    1. Các chỉ số được công bố phải đầy đủ, kịp thời, phản ánh sát với tình hình biến động của thị trường bất động sản tại địa phương.

    2. Các chỉ số được công bố bao gồm các chỉ số cho từng khu vực và các chỉ số chung cho địa phương.

    3. Đơn vị tính của các chỉ số là tỷ lệ phần trăm (%).

    4. Các chỉ số được công bố công khai, rộng rãi thông qua các phương tiện thông tin.

    Chương II

    XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

    Điều 5. Thời điểm gốc và thời điểm so sánh

    1. Thời điểm gốc được lựa chọn là quý I/2011.

    2. Thời điểm so sánh:

    - Từng quý và hàng năm so với thời điểm gốc.

    - Quý trước so với quý sau.

    - Từng quý và hàng năm so với cùng kỳ năm trước.

    Điều 6. Thu thập số liệu để xác định các chỉ số

    1. Số liệu liên quan đến giao dịch bất động sản được thu thập từ các nguồn sau:

    - Từ các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tại địa phương thông qua các hợp đồng công chứng về giao dịch bất động sản, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản, nghĩa vụ nộp thuế giao dịch bất động sản. Việc tổng hợp số liệu thực hiện theo mẫu báo cáo tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.

    - Từ các sàn giao dịch bất động sản; từ việc điều tra, khảo sát thị trường. Chi tiết mẫu phiếu điều tra, khảo sát số liệu tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này.

    2. Việc thu thập và lưu trữ số liệu liên quan đến giao dịch bất động sản được thực hiện hàng tháng.

    Điều 7. Xác định các chỉ số

    1. Việc xác định các chỉ số đánh giá thị trường bất động sản thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.

    2. Trường hợp cần thiết, cơ quan được giao tổ chức xây dựng các chỉ số có thể thuê các tổ chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm trong lĩnh vực định giá bất động sản để thực hiện một số phần việc hoặc toàn bộ công việc thu thập số liệu, tính toán xác định các chỉ số. Tổ chức, cá nhân được thuê phải chịu trách nhiệm trước cơ quan được giao tổ chức xây dựng các chỉ số và trước pháp luật về tính trung thực, khách quan của các số liệu được thu thập, tính toán.

    Trước khi công bố, cơ quan được giao tổ chức xây dựng các chỉ số có trách nhiệm xem xét, đánh giá sự phù hợp của các số liệu do các tổ chức, cá nhân được thuê thực hiện.

    3. Nguồn kinh phí để thu thập số liệu, tính toán xác định, công bố các chỉ số được cân đối từ nguồn ngân sách của địa phương hàng năm.

    Chương III

    CÔNG BỐ CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

    Điều 8. Nội dung công bố

    1. Các chỉ số được công bố bao gồm chỉ số giá giao dịch bất động sản và chỉ số lượng giao dịch bất động sản.

    2. Các chỉ số được công bố theo loại bất động sản, theo khu vực và chung cho địa phương.

    Điều 9. Thời gian công bố

    1. Các chỉ số được công bố hàng quý và hàng năm.

    2. Thời điểm công bố:

    - Đối với các chỉ số công bố theo quý: việc công bố được thực hiện vào tháng đầu tiên của quý sau.

    - Đối với các chỉ số công bố theo năm: việc công bố được thực hiện vào quý I của năm sau.

    Điều 10. Tổ chức công bố

    Định kỳ hàng quý, hàng năm, cơ quan được giao chủ trì tổ chức xây dựng các chỉ số tại các địa phương được lựa chọn làm thí điểm có trách nhiệm công bố các chỉ số trên các phương tiện thông tin.

    Chương IV

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 11. Bộ Xây dựng có trách nhiệm

    1. Hướng dẫn các địa phương có liên quan tổ chức việc xây dựng và công bố các chỉ số theo quy định tại Thông tư này.

    2. Đôn đốc và định kỳ kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.

    Điều 12. Ủy ban nhân dân các thành phố thực hiện thí điểm có trách nhiệm

    1. Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện các quy định tại Thông tư này.

    2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng cơ sở dữ liệu về giá giao dịch bất động sản, số lượng giao dịch bất động sản, xác định và công bố các chỉ số theo quy định tại Thông tư này. Thực hiện việc công bố lần đầu các chỉ số từ quý III/2011.

    3. Giao Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc cung cấp thông tin; tổng hợp, lưu trữ các số liệu có liên quan đến giao dịch bất động sản; định kỳ hàng quý gửi kết quả tổng hợp về Sở Xây dựng để tổng hợp, tính toán.

    4. Bố trí nguồn kinh phí để tổ chức xây dựng và công bố các chỉ số.

    5. Giao Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo theo định kỳ công bố các chỉ số về Bộ Xây dựng để theo dõi, kiểm tra.

    Điều 13. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.

    2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng, các PTT Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
    - Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Toà án nhân dân tối cao;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Cục kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
    - Các Tổng công ty nhà nước;
    - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Công báo, Website Chính phủ, Website Bộ Xây dựng;
    - Lưu: VP, PC, Cục QLN, Viện KTXD (5b).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Trần Nam

     

    PHỤ LỤC SỐ 1

    PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BXD ngày 27/10/2010  của Bộ Xây dựng)

    Các chỉ số đánh giá thị trường bất động sản được xác định theo phương pháp như sau:

    1. Phương pháp xác định chỉ số giá giao dịch bất động sản

    1.1. Xác định chỉ số giá giao dịch bất động sản chung của địa phương

    Chỉ số giá giao dịch bất động sản chung của địa phương (I) được xác định theo công thức sau:

                  (1)

    Trong đó:

     - Chỉ số giá giao dịch bất động sản tại khu vực thứ i của địa phương;

    - Tỷ trọng giá trị giao dịch bất động sản của khu vực thứ i;

     n - Số lượng khu vực của địa phương được phân chia.

    Cách xác định các thành phần của công thức (1) như sau:

    - Chỉ số giá giao dịch bất động sản tại khu vực i của địa phương () xác định theo hướng dẫn tại Mục 1.2 dưới đây.

    - Tỷ trọng giá trị giao dịch bất động sản của khu vực i () được xác định theo công thức sau:

                      (2)

    Trong đó: PKVi - Giá trị giao dịch bất động sản của khu vực thứ i.

    Giá trị giao dịch bất động sản của các khu vực được xác định trên cơ sở các số liệu thu thập tại thời điểm so sánh. Đối với trường hợp xác định chỉ số để công bố hàng quý thì giá trị giao dịch của các khu vực là tổng giá trị giao dịch trong quý. Đối với trường hợp xác định chỉ số để công bố hàng năm thì giá trị giao dịch bất động sản của các khu vực là tổng giá trị giao dịch trong năm.

    1.2. Xác định chỉ số giá giao dịch bất động sản của từng khu vực

    Chỉ số giá giao dịch bất động sản của khu vực được xác định theo công thức sau:

                        (3)

    Trong đó:

     - Chỉ số giá giao dịch của loại bất động sản thứ j trong khu vực thứ i;

    - Tỷ trọng giá trị giao dịch bất động sản của loại bất động sản thứ j trong khu vực thứ i;

    m - Số loại bất động sản (m=1÷4).

    Cách xác định các thành phần của công thức (3) như sau:

    - Chỉ số giá giao dịch của loại bất động sản thứ j tại khu vực thứ i () xác định theo hướng dẫn tại Mục 1.2.1 dưới đây;

    - Tỷ trọng giá trị giao dịch bất động sản của loại bất động sản thứ j trong khu vực thứ i () được xác định theo công thức sau:

                   (4)

    Trong đó:  - Giá trị giao dịch bất động sản của loại bất động sản thứ j trong khu vực thứ i.

    Giá trị giao dịch bất động sản của loại bất động sản được xác định trên cơ sở các số liệu thu thập tại thời điểm so sánh. Đối với trường hợp xác định chỉ số để công bố hàng quý thì giá trị giao dịch bất động sản của loại bất động sản là tổng giá trị giao dịch của loại bất động sản đó trong quý. Đối với trường hợp xác định chỉ số để công bố hàng năm thì giá trị giao dịch bất động sản là tổng giá trị giao dịch của loại bất động sản đó trong năm.

    1.2.1. Xác định chỉ số giá giao dịch của từng loại bất động sản

    Để xác định chỉ số giá giao dịch bất động sản của từng loại bất động sản cần phân loại bất động sản. Việc phân loại bất động sản thực hiện theo Bảng 1 dưới đây.

    Bảng 1. Bảng phân loại bất động sản để tính Chỉ số giá giao dịch từng loại bất động sản

    Loại

    Phân loại

    I. Căn hộ chung cư để bán

    I.1. Căn hộ chung cư hạng 1

    I.2. Căn hộ chung cư hạng 2

    I.3. Căn hộ chung cư hạng 3

    I.4. Căn hộ chung cư hạng 4

     

     

    II. Nhà ở riêng lẻ để bán

    II.1. Nhà ở trong khu phố, khu dân cư hiện hữu

    II.2. Nhà ở trong các khu đô thị

    II.3. Nhà ở tại các dự án nhà ở

     

     

    III. Đất nền chuyển nhượng

    III.1. Đất nền trong khu phố, khu dân cư hiện hữu

    III.2. Đất nền trong các khu đô thị

    III.3. Đất nền tại các dự án nhà ở

     

     

    IV. Văn phòng cho thuê

    IV.1. Văn phòng hạng A

    IV.2. Văn phòng hạng B

    IV.3. Văn phòng hạng C

    Chỉ số giá giao dịch của từng loại bất động sản được xác định theo công thức sau:

                   (5)

    Trong đó:

     - Chỉ số giá giao dịch của phân loại bất động sản thứ z trong loại bất động sản thứ j;

     - Tỷ trọng giá trị giao dịch bất động sản của phân loại bất động sản thứ z trong loại bất động sản thứ j;

    e - Số lượng phân loại bất động sản trong loại bất động sản thứ j.

    Cách xác định các thành phần của công thức (5) như sau:

    - Chỉ số giá giao dịch của phân loại bất động sản thứ z trong loại bất động sản thứ j () xác định theo hướng dẫn tại Mục 1.2.2 dưới đây;

    - Tỷ trọng giá trị giao dịch bất động sản của phân loại bất động sản thứ z trong loại bất động sản thứ j () xác định theo công thức sau:

                         (6)

    Trong đó: - Giá trị giao dịch bất động sản của phân loại bất động sản thứ z trong loại bất động sản thứ j.

    Giá trị giao dịch bất động sản của phân loại bất động sản được xác định trên cơ sở các số liệu thu thập tại thời điểm so sánh. Đối với trường hợp xác định chỉ số để công bố hàng quý thì giá trị giao dịch bất động sản của phân loại bất động sản là tổng giá trị giao dịch của phân loại bất động sản đó trong quý. Đối với trường hợp xác định chỉ số để công bố hàng năm thì giá trị giao dịch bất động sản là tổng giá trị giao dịch của phân loại bất động sản đó trong năm.

    1.2.2. Xác định chỉ số giá giao dịch của từng phân loại bất động sản

    Chỉ số giá giao dịch của từng phân loại bất động sản được xác định theo công thức sau:

                           (7)

    Trong đó:  - Giá giao dịch bình quân của phân loại bất động sản thứ z tại thời điểm so sánh (đồng/m2);

     - Giá giao dịch bình quân của phân loại bất động sản thứ z tại thời điểm gốc (đồng/m2).

    Cách xác định các thành phần của công thức (7) như sau:

    - Giá giao dịch bình quân của phân loại bất động sản thứ z tại thời điểm gốc () xác định theo số liệu thống kê về giá giao dịch của phân loại bất động sản đại diện tại thời điểm gốc;

    - Giá giao dịch bình quân của phân loại bất động sản thứ z tại thời điểm so sánh () xác định trên cơ sở số liệu về giá giao dịch thành công thu thập được của các bất động sản thuộc cùng phân loại bất động sản tại thời điểm so sánh sau khi được quy về dạng bất động sản có các đặc điểm tương tự với dạng bất động sản được lựa chọn làm đại diện. Phương pháp quy đổi về dạng bất động sản có đặc điểm tương tự với bất động sản được lựa chọn làm đại diện trong phân loại bất động sản thực hiện trên cơ sở kết quả hiệu chỉnh về giá sau khi phân tích các khác biệt về đặc điểm. Các đặc điểm đưa vào phân tích là những yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến giá giao dịch bất động sản như vị trí bất động sản, quy mô, trạng thái bất động sản...

    Việc hiệu chỉnh có thể thực hiện theo hình thức tỷ lệ phần trăm hoặc theo giá trị tuyệt đối của giá giao dịch bất động sản. Trên cơ sở các đặc điểm làm tăng hay giảm giá giao dịch của bất động sản so với bất động sản lựa chọn làm đại diện trong cùng phân loại bất động sản, sử dụng kinh nghiệm chuyên gia để xác định mức độ hiệu chỉnh.

    Đối với trường hợp xác định chỉ số công bố hàng quý, giá giao dịch bình quân của phân loại bất động sản là giá giao dịch bình quân trong quý. Đối với trường hợp xác định chỉ số công bố hàng năm, giá giao dịch bình quân của phân loại bất động sản là giá giao dịch bình quân trong năm.

    2. Phương pháp xác định chỉ số lượng giao dịch bất động sản

    2.1. Xác định chỉ số lượng giao dịch bất động sản chung của địa phương

    Chỉ số lượng giao dịch bất động sản chung của địa phương xác định theo công thức sau:

                         (8)

    Trong đó:

     - Số lượng giao dịch thành công của loại bất động sản thứ j tại thời điểm so sánh;

     - Số lượng giao dịch thành công của loại bất động sản thứ j tại thời điểm lựa chọn làm gốc;

    m - Số lượng loại bất động sản trong khu vực, (m=1÷4).

    Chỉ số lượng giao dịch bất động sản chung của địa phương được xác định theo 2 phương pháp:

    - Chỉ số lượng giao dịch bất động sản chung cho địa phương (theo số lượng diện tích): Khi đó số lượng giao dịch thành công được tính theo số lượng là m2;

    - Chỉ số lượng giao dịch bất động sản chung cho địa phương (theo số lượng bất động sản): Khi đó số lượng giao dịch thành công được tính theo số lượng bất động sản giao dịch.

    2.2. Xác định chỉ số lượng giao dịch bất động sản của từng loại bất động sản

    Chỉ số lượng giao dịch bất động sản cho từng loại bất động sản xác định theo công thực sau:

                 (9)

    Trong đó:

     - Số lượng giao dịch thành công của phân loại bất động sản thứ z tại thời điểm so sánh;

     - Số lượng giao dịch thành công của phân loại bất động sản thứ z tại thời điểm lựa chọn làm gốc.

    Chỉ số lượng giao dịch bất động sản của từng loại bất động sản được xác định theo 2 phương pháp:

    - Chỉ số lượng giao dịch bất động sản của từng loại bất động sản (theo số lượng diện tích): Khi đó số lượng giao dịch thành công được tính theo số lượng là m2;

    - Chỉ số lượng giao dịch bất động sản của từng loại bất động sản (theo số lượng bất động sản): Khi đó số lượng giao dịch thành công được tính theo số lượng bất động sản giao dịch của loại bất động sản.

    3. Trình tự xác định các chỉ số đánh giá thị trường bất động sản

    3.1. Các bước xác định các chỉ số đánh giá thị trường bất động sản

    Bước 1: Phân chia khu vực và lựa chọn bất động sản làm đại diện;

    Bước 2: Xây dựng các dữ liệu gốc: Xác định giá gốc của bất động sản đại diện; xác định khối lượng giao dịch bất động sản tại thời điểm gốc;

    Bước 3: Xây dựng các dữ liệu so sánh: Thu thập, xử lý các thông tin về giá, giá trị giao dịch, khối lượng giao dịch theo loại, phân loại bất động sản.

    Bước 4: Tính toán xác định chỉ số đánh giá thị trường bất động sản.

    3.2. Nội dung các bước xác định chỉ số đánh giá thị trường bất động sản

    3.2.1. Bước 1: Phân khu vực và lựa chọn bất động sản đại diện

    - Việc phân chia khu vực của địa phương dựa trên tiêu chí về địa giới hành chính là chủ yếu. Các địa phương quyết định việc phân chia khu vực tính toán tùy theo đặc điểm về địa giới hành chính và đặc điểm địa hình của địa phương (không nhất thiết giới hạn theo địa giới quận, huyện);

    - Căn cứ vào vị trí địa lý, quy mô, trạng thái của bất động sản có khả năng giao dịch phổ biến trên thị trường để xác định bất động sản làm đại diện trong từng phân loại bất động sản.

    3.2.2. Bước 2: Xây dựng các dữ liệu gốc

    - Giá bất động sản đại diện được xác định trên cơ sở giá bình quân của bất động sản đại diện trong quý I/2011;

    - Lượng giao dịch bất động sản được xác định trên cơ sở tổng toàn bộ số lượng bất động sản (tính theo m2 hoặc số lượng bất động sản) đã giao dịch thành công trong quý I/2011.

    3.2.3. Bước 3: Xây dựng các dữ liệu so sánh

    Việc thu thập các thông tin về giá trên cơ sở các nguồn số liệu được quy định tại Điều 6 của Thông tư này.

    3.2.4. Bước 4: Tính toán xác định các chỉ số đánh giá thị trường bất động sản

    Việc xác định các chỉ số đánh giá theo hướng dẫn tại Mục 1 và Mục 2 của Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.

    4. Ví dụ kết quả tính toán xác định một số chỉ số đánh giá thị trường bất động sản

    Ví dụ sau đây là kết quả tính toán xác định chỉ số đánh giá thị trường bất động sản tại 1 địa phương đã được phân chia làm 5 khu vực tính toán. Các dữ liệu gốc đã được xác định. Dữ liệu tại thời điểm so sánh đã được thu thập.

    4.1. Xác định chỉ số giá giao dịch bất động sản

    4.1.1. Xác định chỉ số giá giao dịch bất động sản của từng khu vực

    a. Tính chỉ số giá giao dịch của từng phân loại bất động sản

    - Sau khi thu thập được các thông tin về các giao dịch đã thành công của từng phân loại bất động sản, tiến hành quy đổi giá các bất động sản trên cơ sở so sánh, đối chiếu với đặc điểm của bất động sản đại diện. Bảng 2 dưới đây là ví dụ kết quả quy đổi giá giao dịch các bất động sản căn hộ chung cư hạng 2 để bán.

    Bảng 2. Bảng quy đổi giá giao dịch của 5 căn hộ chung cư hạng 2 tại thời điểm so sánh

    STT

    Đặc điểm / Tính chất

    Căn hộ chung cư đại diện

    Căn hộ chung cư số 1

    Căn hộ chung cư số 2

    Căn hộ chung cư số 3

    Căn hộ chung cư số 4

    Căn hộ chung cư số 5

    I

    Giá bán (đồng/m2)

    22.790.000

    22.862.000

    22.950.000

    24.000.000

    24.300.000

    27.700.000

    1

    Pháp lý

    Sở hữu

    Sở hữu

    Sở hữu

    Sở hữu

    Sở hữu

    Sở hữu

    2

    Diện tích căn hộ (m2)

    102,5

    65

    73

    117

    131

    146

    Mức điều chỉnh

     

    3,00%

    2,50%

    0,00%

    -1,20%

    1,00%

    Giá điều chỉnh (đồng/m2)

     

    685.860

    573.750

    0

    -291.600

    247.000

    3

    Mức độ thuận tiện giao thông

    7 km cách trung tâm

    8 km cách trung tâm

    10 km cách trung tâm

    6 km cách trung tâm

    7 km cách trung tâm

    7 km cách trung tâm

    Mức điều chỉnh

     

    0

    3%

    0

    0

    0

    Giá điều chỉnh (đồng/m2)

     

    0

    688.500

    0

    0

    0

    4

    Vị trí tầng

    Tầng 12

    Tầng 7

    Tầng 9

    Tầng 19

    Tầng 19

    Tầng 22

    Mức điều chỉnh

     

    2,0%

    0

    -2%

    -2%

    -3,0%

    Giá điều chỉnh (đồng/m2)

     

    457.240

    0

    -480.000

    -486.000

    -741.000

    5

    Đặc điểm yếu tố xã hội tại khu vực

    Gần chợ, bệnh viện, trường học

    Gần chợ, bệnh viện, trường học

    Gần chợ, trường học

    Gần chợ, bệnh viện, trường học

    Gần chợ, bệnh viện, trường học

    Gần chợ, bệnh viện, trường học

    Mức điều chỉnh

     

    0

    10.000.000

    0

    0

    0

    Giá điều chỉnh (đồng/m2)

     

    0

    136.986

    0

    0

    0

    6

    Hiện trạng về chất lượng

    tốt

    tôt

    tôt

    tôt

    tôt

    tôt

    Mức điều chỉnh

     

    0

    0

    0

    0

    0

    Giá điều chỉnh (đồng/m2)

     

    0

    0

    0

    0

    0

    II

    Giá sau điều chỉnh (đồng/m2)

    22.790.000

    24.005.100

    24.349.236

    23.520.000

    23.522.400

    24.206.000

    - Trên cơ sở các giá giao dịch bất động sản đã được điều chỉnh, tiến hành xác định giá bình quân của phân loại bất động sản tại thời điểm so sánh sau khi đã loại bỏ những giá quy đổi có tính chất đột biến. Kết quả xác định được giá bình quân của phân loại căn hộ chung cư hạng 2 là Gt = 23.900.000 đồng/m2.

    - Việc xác định chỉ số giá giao dịch của từng phân loại bất động sản thực hiện theo Công thức (7). Kết quả tính toán các chỉ số giá giao dịch của từng phân loại bất động sản căn hộ chung cư để bán thể hiện ở Bảng 3 dưới đây.

    Bảng 3. Kết quả tính toán chỉ số giá giao dịch của các phân loại bất động sản căn hộ chung cư để bán

    Phân loại bất động sản

    Giá tại thời điểm so sánh

    (đồng/m2)

    Giá tại thời điểm gốc

    (đồng/m2)

    Chỉ số (%)

    1

    2

    3

    4=2/3×100

    1. Căn hộ chung cư hạng 1

    48.649.000

    47.400.000

    102,64

    2. Căn hộ chung cư hạng 2

    23.900.000

    22.790.000

    104,87

    3. Căn hộ chung cư hạng 3

    18.900.000

    18.200.000

    103,85

    4. Căn hộ chung cư hạng 4

    16.900.000

    16.590.000

    101,87

    Tính toán cho các phân loại bất động sản khác tương tự như trên.

    b. Tính chỉ số giá giao dịch của các loại bất động sản:

    - Xác định tỷ trọng từng phân loại bất động sản: Việc xác định tỷ trọng từng phân loại bất động sản thực hiện theo Công thức (6) của Phụ lục này. Tại Bảng 4 là ví dụ kết quả xác định tỷ trọng của các phân loại bất động sản căn hộ chung cư để bán.

    Bảng 4. Kết quả xác định tỷ trọng của các phân loại căn hộ chung cư để bán

    Phân loại BĐS

    Giá trị giao dịch (1.000đ)

    Tỷ trọng tính toán (%)

    1

    2

    3=2/(A)

    1. Căn hộ chung cư hạng 1

    85.333.600

    22

    2. Căn hộ chung cư hạng 2

    124.121.600

    32

    3. Căn hộ chung cư hạng 3

    108.606.400

    28

    4. Căn hộ chung cư hạng 4

    69.818.400

    18

    Cộng (A)

    387.880.000

    100

    - Việc xác định chỉ số giá giao dịch loại bất động sản thực hiện theo Công thức (5) của Phụ lục này. Bảng 5 là kết quả tính toán chỉ số giá giao dịch căn hộ chung cư để bán dựa trên công thức sau:

    Bảng 5. Kết quả tính toán chỉ số giá giao dịch loại căn hộ chung cư để bán

    Phân loại bất động sản

    Tỷ trọng, %

    Chỉ số phân loại bất động sản, %

    Chỉ số giá loại bất động sản, %

    1

    2

    3

    4

    I. Căn hộ chung cư để bán

     

     

    103,54

     1. Căn hộ chung cư hạng 1

    22

    102,64

     

     2. Căn hộ chung cư hạng 2

    32

    104,87

     

     3. Căn hộ chung cư hạng 3

    28

    103,83

     

     4. Căn hộ chung cư hạng 4

    18

    101,87

     

     Tương tự tính toán để xác định chỉ số giá giao dịch cho các loại bất động sản khác.

    c. Tính chỉ số giá giao dịch bất động sản của từng khu vực:

    Việc tính toán chỉ số giá giao dịch bất động sản từng khu vực theo Công thức (3), cụ thể được triển khai như sau:

    Ví dụ kết quả tính toán chỉ số giá giao dịch bất động sản của một khu vực được thực hiện tại Bảng 6 dưới đây.

    Bảng 6. Kết quả tính toán chỉ số giá giao dịch bất động sản cho khu vực

    Loại bất động sản

    Tỷ trọng, %

    Chỉ số giá loại BĐS, %

    Chỉ số giá giao dịch BĐSKV, %

    1

    2

    3

    4

     Khu vực

     

     

    103,88

     I. Căn hộ chung cư để bán

    28,5

    103,54

     

     II. Nhà ở riêng lẻ để bán

    39,6

    104,71

     

     III. Đất nền chuyển nhượng

    16,8

    104,68

     

     IV. Văn phòng cho thuê

    15,1

    101,52

     

    4.1.2. Xác định chỉ số giá giao dịch bất động sản chung cho địa phương

    Việc xác định chỉ số giá giao dịch bất động sản chung cho địa phương thực hiện theo công thức (1).

    Tại Bảng 7 là kết quả tính toán chỉ số giá giao dịch bất động sản chung cho địa phương chia làm 5 khu vực tính toán. Việc tính toán dựa trên công thức khai triển sau:

    Bảng 7. Kết quả tính toán chỉ số giá giao dịch bất động sản cho địa phương

    Khu vực

    Tỷ trọng, %

    Chỉ số giá giao dịch BĐS tại khu vực, %

    Chỉ số giá giao dịch BĐS địa phương, %

    1

    2

    3

    4

    Địa phương

     

     

    103,48

     1. Khu vực 1

    18,4

    103,88

     

     2. Khu vực 2

    19,6

    104,56

     

     3. Khu vực 3

    23,6

    102,95

     

     4. Khu vực 4

    23,3

    103,66

     

     5. Khu vực 5

    15,1

    102,15

     

    Trường hợp cần tổng hợp chỉ số giá giao dịch từng loại bất động sản cho địa phương cũng thực hiện theo nguyên tắc trên.

    4.2. Xác định chỉ số lượng giao dịch bất động sản

    Chỉ số lượng giao dịch bất động sản xác định theo hướng dẫn tại Công thức (8). Số lượng giao dịch xác định trên cơ sở số liệu thống kê tại hai thời điểm (thời điểm chọn làm gốc và thời điểm so sánh). Bảng 8 là ví dụ kết quả tính toán chỉ số lượng giao dịch bất động sản của địa phương (tính theo số lượng diện tích), Bảng 9 là ví dụ kết quả tính toán chỉ số lượng giao dịch bất động sản của địa phương (tính theo số lượng bất động sản).

    Bảng 8. Kết quả tính toán chỉ số lượng giao dịch bất động sản

    (tính theo số lượng diện tích)

    Loại bất động sản

    Số lượng giao dịch tại thời điểm gốc, (m2)

    Số lượng giao dịch tại thời điểm so sánh, (m2)

    Chỉ số lượng giao dịch bất động sản, (%)

    1

    2

    3

    4=3/2×100

     

     

     

     

    I. Căn hộ chung cư để bán

    26.900

    22.900

     

    II. Nhà ở riêng lẻ để bán

    17.250

    18.500

     

    III. Đất nền chuyển nhượng

    23.300

    21.550

     

    IV. Văn phòng cho thuê

    8.760

    9.500

     

    Tổng cộng

    76.210

    72.450

    95,06

    Bảng 9. Kết quả tính toán chỉ số lượng giao dịch bất động sản

    (tính theo số lượng bất động sản)

    Loại bất động sản

    Đơn vị tính

    Số lượng giao dịch tại thời điểm gốc

    Số lượng giao dịch tại thời điểm so sánh

    Chỉ số lượng giao dịch bất động sản, (%)

    1

     

    2

    3

    4=3/2x100

     

     

     

     

     

    I. Căn hộ chung cư để bán

    cái

    316

    280

     

    II. Nhà ở riêng lẻ để bán

    cái

    287

    308

     

    III. Đất nền chuyển nhượng

    mảnh (lô)

    211

    195

     

    Tổng cộng

     

    814

    783

    96,19

    Trường hợp cần xác định chỉ số lượng giao dịch bất động sản cho từng khu vực của địa phương thì nguyên tắc xác định tương tự như cách xác định nêu trên với số liệu là số lượng giao dịch của khu vực.

     

    PHỤ LỤC SỐ 2

    MẪU PHIẾU TỔNG HỢP SỐ LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN DO CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BXD ngày 27/10/2010 của Bộ Xây dựng)

    STT

    Loại bất động sản

    Diện tích (m2)

    Thời điểm giao dịch thành công

    Giá giao dịch thành công (triệu đồng)

    Đặc điểm bất động sản (nếu có), địa chỉ

    Ghi chú

    1

    2

    3

    7

    9

    4

     

    1

    Căn hộ chung cư để bán

    70m2

    7/10/2010

    405.000

    Đường .... tầng 7, 2 phòng ngủ, có 1 WC,...

     

     

     

     

     

     

     

     

    2 

    Nhà ở riêng lẻ để bán

    50m2

    15/10/2010

    1.275.000

    Đường....., mặt tiền 4m, 4 tầng, diện tích 200m2, điện nước đầy đủ...

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

    Đất nền chuyển nhượng

    70m2

    07/11/2010

    1.925.000

    Đường...., mặt tiền 6m, hạ tầng đầy đủ...

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

    Văn phòng cho thuê

    420m2

    15/11/2010

    582.120

    Văn phòng loại C tại đường...., tầng 5, thông tin liên lạc tốt...

     

    Lưu ý: Các đặc điểm cần thiết đối với từng loại bất động sản có thể tham khảo hướng dẫn tại Phụ lục số 3

     

    PHỤ LỤC SỐ 3

    MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA KHẢO SÁT SỐ LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN TỪ THỊ TRƯỜNG
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BXD ngày 27/10/2010  của Bộ Xây dựng)

    1. Đối với căn hộ chung cư để bán:

    - Hạng chung cư:

    - Đặc điểm về vị trí:

    + Địa chỉ, khu vực:

    + Mức độ thuận tiện giao thông:

    + Số lượng tầng của tòa nhà:

    + Nằm tại tầng thứ:

    + Số lượng thang máy:

    + Chỗ để xe ô tô, xe máy:

    + Đặc điểm xã hội tại khu vực (gần bệnh viện, gần chợ, gần trường....):

    - Đặc điểm căn hộ:

    + Chất lượng căn hộ:

    + Diện tích:

    + Số lượng phòng ở:

    + Số lượng phòng khách:

    + Số lượng phòng tắm:

    + Hệ thống thông tin, liên lạc (TV, điện thoại, internet...):

    - Thông tin về giá:

    + Giá niêm yết (nếu có):

    + Ngày niêm yết (nếu có):

    + Giá bán:

    + Ngày bán:

    - Thông tin khác (nếu có):

    2. Đối với nhà ở riêng lẻ để bán:

    - Đặc điểm về vị trí:

    + Địa chỉ, khu vực: (đường phố)

    + Mức độ thuận tiện giao thông:

    + Đặc điểm xã hội tại khu vực (gần bệnh viện, gần chợ, gần trường....):

    - Đặc điểm bất động sản:

    + Chất lượng bất động sản:

    + Diện tích đất, kích thước đất:

    + Diện tích, kích thước xây dựng:

    + Số tầng:

    + Số lượng phòng ở:

    + Số lượng phòng khách:

    + Số lượng phòng tắm:

    + Hệ thống thông tin, liên lạc (TV, điện thoại, internet...):

    - Thông tin về giá:

    + Giá niêm yết (nếu có):

    + Ngày niêm yết (nếu có):

    + Giá bán:

    + Ngày bán:

    - Thông tin khác (nếu có):

    3. Đối với đất nền chuyển nhượng:

    - Vị trí:

    + Địa chỉ, khu vực:

    + Khoảng cách đến trục giao thông chính:

    + Số lượng, kích thước mặt đường tiếp giáp:

    + Đặc điểm xã hội tại khu vực (gần bệnh viện, gần chợ, gần trường....):

    - Đặc điểm bất động sản:

    + Diện tích, kích thước:

    + Hạ tầng kỹ thuật (cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc)

    - Thông tin về giá:

    + Giá niêm yết (nếu có):

    + Ngày niêm yết (nếu có):

    + Giá bán:

    + Ngày bán:

    - Thông tin khác (nếu có):

    4. Đối với văn phòng cho thuê:

    - Hạng văn phòng:

    - Vị trí:

    + Địa chỉ, khu vực:

    + Khoảng cách đến trục giao thông chính:

    - Đặc điểm bất động sản:

    + Diện tích văn phòng:

    + Hạ tầng kỹ thuật (cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc)

    + Chỗ để xe ô tô, xe máy:

    - Thông tin về giá:

    + Giá cho thuê:

    + Ngày ký hợp đồng cho thuê:

    + Thời hạn cho thuê:

    - Thông tin khác (nếu có):

    PHPWord

    THE MINISTRY OF CONSTRUCTION
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom – Happiness
    ---------

    No. 20/2010/TT-BXD

    Hanoi, October 27, 2010

     

    CIRCULAR

    GUIDING THE PILOT ELABORATION AND ANNOUNCEMENT OF A NUMBER OF REAL ESTATE MARKET INDEXES

    Pursuant to the Government's Decree No. 17/ 2008/ND-CP of February 4, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Construction;
    Pursuant to the Government's Decree. No. 153/2007/ND-CP of October 15, 2007, detailing and guiding the Law on Real Estate Business;
    The Ministry of Construction, guides the pilot announcement of a number of real estate market indexes as follows:

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Objectives, scope of regulation and subjects of application

    1. This Circular guides the pilot determination and announcement of a number of real estate market indexes (below referred to as indexes) of Hanoi. Ho Chi Minh. Da Nang and Can Tho cities.

    2. Concerned agencies, organizations and individuals shall refer to and use indexes announced under this Circular in managing local real estate markets.

    3. Other provinces and cities are encouraged to apply this Circular in determining and announcing real estate market indexes to serve the management of local real estate markets.

    Article 2. Types of real estate and assessment indexes

    1. Types of real estate which are selected for the elaboration of assessment indexes:

    a/ Real estate for sale or transfer:

    - Condominium apartments;

    - Detached houses:

    - Housing grounds;

    b/ Real estate for lease:

    - Office buildings.

    2. To-be-announced indexes include:

    a/ Real estate price indexes, including:

    - The common real estate price index of a locality;

    - The price index for each type of real estate in each local area.

    b/ Real estate transaction number indexes. including:

    - The real estate transaction number index for a locality and the real estate transaction number index for each local area:

    - The transaction number index for each type of real estate in a locality and the transaction number index for each type of real estate in each local area.

    Article 3. Interpretation of terms

    In this Circular. the terms below are construed as follows:

    1. Condominium apartments mean apartments in condominiums graded according to current regulations (including grade-1. grade-2, grade-3 and grade-4 condominiums).

    2. Detached houses mean houses (other than condominium apartments) built in existing street quarters, residential areas or new urban centers or under housing projects.

    3. Housing grounds mean land plots for residential purposes which are formed in new urban centers or under housing projects or already exist in street quarters or residential areas.

    4. Offices means the floor area of works which are used as working offices.

    5. Real estate price index is an index reflecting the fluctuation in the price of real estate which is calculated based on successful time-based real estate transactions.

    6. Real estate transaction number index is an index reflecting the fluctuation in the number (the area and quantity of transacted real estate) of successful time-based real estate transactions.

    7. Real estate transaction price means the price of real estate successfully transacted in the market during the period of calculation which is not the price of first-time transaction of newly formed or created real estate.

    8. Number of real estate transactions means the number of successful real estate transactions during the period of calculation.

    9. Inceptive lime means a point of time selected for use as an inception for comparison.

    10. Comparative time means a point of time at which indexes must be determined for comparison with those at the inceptive time or another comparative time.

    11. Representing real estate means a real estate of a common nature which is selected to represent an area in the course of calculating real estate price indexes.

    Article 4. Principles and requirements on announcement of indexes

    1. Indexes must be announced in a sufficient and timely manner to keep pace with fluctuations in local real estate markets.

    2. Announced indexes include indexes for each local area and the common indexes for a locality.

    3. Indexes shall be calculated in a percentage (%).

    4. Indexes shall be announced publicly in the mass media.

    Chapter II

    DETERMINATION OF REAL ESTATE MARKET INDEXES

    Article 5. Inceptive time and comparative times

    1. The selected inceptive time is the first quarter of 2011.

    2. Comparative times:

    - Each quarter and each year against the inceptive lime.

    - Each quarter against preceding quarter.

    - Each quarter and each year against the same period of the previous year.

    Article 6. Collection of data for determination of indexes

    1. Data related to real estate transactions shall be collected from the following sources:

    - Concerned local state management agencies under notarized contracts on real estate transactions, registration of real estate ownership rights or use rights and obligations to pay taxes on real estate transactions. Data shall be summarized according to the form provided in Appendix 2 to this Circular {not printed herein).

    - From real estate trading floors or market surveys and researches. Forms used for data survey and research are provided in Appendix 3 to this Circular (not printed herein).

    2. The collection and archive of data relating to real estate transactions shall be conducted on a monthly basis.

    Article 7. Determination of indexes

    1. Real estate market indexes shall be determined under the guidance in Appendix 1 to this Circular (not printed herein).

    2. When necessary, agencies assigned to elaborate indexes may hire organizations and individuals that are qualified for and experienced in valuating real estate to conduct all or part of jobs involved in data collection and index calculation and determination. Hired organizations and individuals shall take responsibility before agencies assigned to elaborate indexes and before law for the truthfulness and objectivity of collected and calculated data.

    Before announcing indexes, agencies assigned to elaborate indexes shall consider and evaluate the conformity of data determined by hired organizations and individuals.

    3. Funds for data collection and index calculation, determination and announcement shall be allocated from annual local budgets.

    Chapter III

    ANNOUNCEMENT OF REAL ESTATE MARKET INDEXES

    Article 8. Contents of announcement

    1. To-be-announced indexes include real estate price indexes and real estate transaction number indexes.

    2. Indexes shall be announced for each type of real estate or each area as well as for the whole locality.

    Article 9. Time of announcement

    1. Indexes shall be announced on a quarterly and annual basis.

    2. Time of announcement:

    - For indexes to be announced on a quarterly basis: The announcement shall be conducted in the first month of the subsequent quarter.

    - For indexes to be announced oil an annual basis: The announcement shall be conducted in the first quarter of the subsequent year.

    Article 10. Organization of announcement

    Quarterly and annually, agencies assigned to elaborate indexes in localities selected to carry out the pilot announcement of real estate indexes shall announce indexes in the mass media.

    Chapter IV

    ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

    Article 11. The Ministry of Construction shall:

    1. Guide concerned localities in elaborating and announcing indexes under this Circular.

    2. Urge and periodically inspect the implementation of this Circular.

    Article 12. People's Committees of cities

    engaged in the pilot announcement of real estate indexes shall:

    1. Direct the implementation of this Circular.

    2. Assign provincial-level Construction Departments to assume the prime responsibility for. and coordinate with concerned units in developing databases on real estate transaction prices and number and determining and announcing indexes under this Circular. Indexes shall be announced for the first time from the third quarter of 2011.

    3. Assign provincial-level Justice: Finance; and Natural Resources and .Environment Departments to direct their attached units in providing information, summarizing and archiving data relating to real estate transactions and quarterly sending summarized results to provincial-level Construction Departments for calculation.

    4. Allocate funds for the elaboration and announcement of indexes.

    5. Assign provincial-level Construction Departments to send periodical reports on the announcement of indexes to the Ministry of Construction for monitoring and inspection.

    Article 13. Implementation provisions

    1. This Circular takes effect 45 days from the date of its signing.

    2. Any problems arising in the process of implementation should be reported to the Ministry of Construction for consideration and settlement.-

     

     

    FOR THE MINISTER OF CONSTRUCTION
    DEPUTY MINISTER




    Nguyen Tran Nam

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu20/2010/TT-BXD
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Xây dựng
                              Ngày ban hành27/10/2010
                              Người kýNguyễn Trần Nam
                              Ngày hiệu lực 11/12/2010
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                  • Thông tư 19/2014/TT-BXD sửa đổi Thông tư 20/2010/TT-BXD hướng dẫn thí điểm xây dựng và công bố chỉ số đánh giá thị trường bất động sản do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                        • Thông tư 19/2014/TT-BXD sửa đổi Thông tư 20/2010/TT-BXD hướng dẫn thí điểm xây dựng và công bố chỉ số đánh giá thị trường bất động sản do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

                                        Đính chính

                                          Thay thế

                                          • Thông tư 19/2014/TT-BXD sửa đổi Thông tư 20/2010/TT-BXD hướng dẫn thí điểm xây dựng và công bố chỉ số đánh giá thị trường bất động sản do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

                                          Điều chỉnh

                                            Dẫn chiếu

                                              Văn bản gốc PDF

                                              Đang xử lý

                                              Văn bản Tiếng Việt

                                              Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                              Tải văn bản Tiếng Việt
                                              Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Thông tư này được bổ sung bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 19/2014/TT-BXD

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Thông tư này được bổ sung bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 19/2014/TT-BXD

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 19/2014/TT-BXD

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 19/2014/TT-BXD

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 19/2014/TT-BXD

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 19/2014/TT-BXD

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 19/2014/TT-BXD

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 19/2014/TT-BXD

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Điều này được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 19/2014/TT-BXD

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 19/2014/TT-BXD

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Phụ lục này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 9 Điều 1 Thông tư 19/2014/TT-BXD

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Phụ lục này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 9 Điều 1 Thông tư 19/2014/TT-BXD

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Phụ lục này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 9 Điều 1 Thông tư 19/2014/TT-BXD

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Phụ lục này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 9 Điều 1 Thông tư 19/2014/TT-BXD

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Phụ lục này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 9 Điều 1 Thông tư 19/2014/TT-BXD

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Phụ lục này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 9 Điều 1 Thông tư 19/2014/TT-BXD

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                              • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                 Tư vấn nhanh với Luật sư
                                              -
                                              CÙNG CHUYÊN MỤC
                                              • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                              • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                              • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                              • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                              • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                              • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                              • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                              • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                              • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                              • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                              • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                              • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                              BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                              • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                              • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                              • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                              • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                              • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                              • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                              • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                              • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                              • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                              • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                              • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                              • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                              LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                              • Tư vấn pháp luật
                                              • Tư vấn luật tại TPHCM
                                              • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                              • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                              • Tư vấn pháp luật qua Email
                                              • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                              • Tư vấn luật qua Facebook
                                              • Tư vấn luật ly hôn
                                              • Tư vấn luật giao thông
                                              • Tư vấn luật hành chính
                                              • Tư vấn pháp luật hình sự
                                              • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                              • Tư vấn pháp luật thuế
                                              • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                              • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                              • Tư vấn pháp luật lao động
                                              • Tư vấn pháp luật dân sự
                                              • Tư vấn pháp luật đất đai
                                              • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                              • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                              • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                              • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                              • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                              LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                              • Tư vấn pháp luật
                                              • Tư vấn luật tại TPHCM
                                              • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                              • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                              • Tư vấn pháp luật qua Email
                                              • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                              • Tư vấn luật qua Facebook
                                              • Tư vấn luật ly hôn
                                              • Tư vấn luật giao thông
                                              • Tư vấn luật hành chính
                                              • Tư vấn pháp luật hình sự
                                              • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                              • Tư vấn pháp luật thuế
                                              • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                              • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                              • Tư vấn pháp luật lao động
                                              • Tư vấn pháp luật dân sự
                                              • Tư vấn pháp luật đất đai
                                              • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                              • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                              • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                              • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                              • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                              Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                              Tìm kiếm

                                              Duong Gia Logo

                                              • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                 Tư vấn nhanh với Luật sư

                                              VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                              Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                               Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                              VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                              Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                               Email: danang@luatduonggia.vn

                                              VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                              Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                                Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                              Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                              Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                              • Chatzalo Chat Zalo
                                              • Chat Facebook Chat Facebook
                                              • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                              • location Đặt câu hỏi
                                              • gọi ngay
                                                1900.6568
                                              • Chat Zalo
                                              Chỉ đường
                                              Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                              Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                              Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                              Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                              • Gọi ngay
                                              • Chỉ đường

                                                • HÀ NỘI
                                                • ĐÀ NẴNG
                                                • TP.HCM
                                              • Đặt câu hỏi
                                              • Trang chủ