Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 18/2014/TT-BTTTT hướng dẫn Nghị định 187/2013/NĐ-CP đối với việc cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    300643
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu18/2014/TT-BTTTT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Thông tin và Truyền thông
    Ngày ban hành26/11/2014
    Người kýNguyễn Bắc Son
    Ngày hiệu lực 16/01/2015
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BỘ THÔNG TIN VÀ
    TRUYỀN THÔNG
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Số: 18/2014/TT-BTTTT

    Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2014

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 187/2013/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 11 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI VIỆC CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU THIẾT BỊ PHÁT, THU-PHÁT SÓNG VÔ TUYẾN ĐIỆN

    Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

    Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;

    Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;

    Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;

    Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

    Căn cứ Quyết định số 41/2005/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế cấp phép nhập khẩu hàng hóa;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông,

    Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ đối với việc cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại giấy phép nhập khẩu, các trường hợp được miễn giấy phép nhập khẩu, danh mục mặt hàng cụ thể theo mã số HS đối với thiết bị viba; thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có băng tần số nằm trong khoảng từ 9 KHz đến 400 GHz và công suất từ 60 mW trở lên (sau đây gọi chung là thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện) thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    2. Thông tư này áp dụng với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu (sau đây gọi là người nhập khẩu) thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện được quy định tại Điều 2 của Thông tư này.

    3. Thiết bị phát, thu - phát sóng vô tuyến điện là tài sản di chuyển, hàng hóa phục vụ nhu cầu cá nhân có thân phận ngoại giao và hành lý cá nhân theo quy định của pháp luật, thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

    4. Việc tạm nhập, tái xuất thiết bị phát, thu - phát sóng vô tuyến điện thực hiện theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 và hướng dẫn của Bộ Công Thương.

    Điều 2. Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện phải có giấy phép nhập khẩu

    1. Danh mục thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện phải có giấy phép nhập khẩu được quy định tại Phụ lục I của Thông tư này và chỉ áp dụng đối với thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện mà cả mã số HS và mô tả hàng hóa trùng với mã số HS và mô tả hàng hóa thuộc danh mục.

    2. Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện phải có giấy phép nhập khẩu là thiết bị hoàn chỉnh có đặc tính kỹ thuật, mô tả hàng hóa theo đúng chỉ tiêu kỹ thuật, cấu trúc thiết kế, có thể hoạt động độc lập; không áp dụng đối với các linh kiện hoặc phụ kiện của các thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện này và không bao gồm thiết bị chỉ thu sóng vô tuyến điện.

    Điều 3. Các trường hợp được miễn giấy phép nhập khẩu

    Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện quy định tại Phụ lục I của Thông tư này được miễn giấy phép nhập khẩu trong các trường hợp sau:

    1. Các thiết bị phát, thu - phát sóng vô tuyến điện của: Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam; đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài đến thăm Việt Nam được hưởng quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao; các phóng viên nước ngoài vào hoạt động báo chí không thường trú ở Việt Nam (có giấy phép hoạt động báo chí của Bộ Ngoại giao).

    Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện quy định tại Khoản này được miễn giấy phép nhập khẩu nhưng khi sử dụng phải được Cục Tần số vô tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định hiện hành.

    2. Điện thoại di động mặt đất (không miễn giấy phép nhập khẩu đối với điện thoại di động vệ tinh) ký gửi cùng chuyến hoặc không cùng chuyến của người nhập cảnh hoặc được nhập khẩu theo đường bưu chính, dịch vụ chuyển phát quốc tế để phục vụ cho mục đích cá nhân; điện thoại di động mặt đất tạm xuất, tái nhập để phục vụ mục đích bảo hành, sửa chữa, thay thế với điều kiện còn trong thời hạn bảo hành theo hợp đồng nhập khẩu.

    Điều 4. Hiệu lực của giấy phép nhập khẩu

    Giấy phép nhập khẩu được sử dụng để nhập khẩu lô hàng xác định trên giấy phép, có hiệu lực cho đến lúc lô hàng đó được thông quan hoàn toàn, không vượt quá số lượng ghi trong giấy phép nhập khẩu và trong thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận hợp quy hoặc Hợp đồng thương mại.

    Điều 5. Lệ phí cấp, cấp lại giấy phép nhập khẩu

    Người nhập khẩu có nghĩa vụ nộp lệ phí cấp hoặc cấp lại giấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành.

    Chương II

    THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI THIẾT BỊ PHÁT, THU-PHÁT SÓNG VÔ TUYẾN ĐIỆN

    Điều 6. Điều kiện nhập khẩu

    Các thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện nhập khẩu cần đáp ứng các điều kiện sau:

    1. Phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc công bố bắt buộc áp dụng; phù hợp với vị trí lắp đặt thiết bị và các quy định về quản lý viễn thông.

    2. Phù hợp với các Quy hoạch tần số vô tuyến điện, các quy định về sử dụng tần số vô tuyến điện và mục đích nhập khẩu.

    Những thiết bị không đáp ứng các điều kiện trên hoặc nhập khẩu phục vụ cho các mục đích đặc biệt thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với từng trường hợp cụ thể.

    Điều 7. Cơ quan cấp giấy phép nhập khẩu

    Cục Viễn thông thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện.

    Điều 8. Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu

    1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu được lập thành một (01) bộ, bao gồm:

    a) Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu theo Mẫu 01 Phụ lục II kèm theo Thông tư này;

    b) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân (giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc Quyết định/giấy phép thành lập, hoặc giấy chứng nhận đầu tư/giấy phép đầu tư), chứng minh nhân dân/hộ chiếu: bản sao có chứng thực, trường hợp nộp bản sao không có chứng thực thì khi nộp phải mang theo bản chính để đối chiếu;

    c) Giấy chứng nhận hợp quy: bản sao có xác nhận của người nhập khẩu;

    d) Tài liệu kỹ thuật của thiết bị: bản sao có xác nhận của người nhập khẩu;

    e) Hóa đơn thương mại thể hiện tên, ký hiệu, số lượng thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện nhập khẩu: bản sao có chứng thực, trường hợp nộp bản sao không có chứng thực thì khi nộp phải mang theo bản chính để đối chiếu;

    f) Hợp đồng thương mại hoặc chứng từ, vận đơn trong đó phải thể hiện tên, ký hiệu, số lượng thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện nhập khẩu: bản sao có chứng thực, trường hợp nộp bản sao không có chứng thực thì khi nộp phải mang theo bản chính để đối chiếu.

    2. Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ:

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Viễn thông. Địa chỉ, số điện thoại, số Fax của Cục Viễn thông được đăng trên trang thông tin điện tử: www.vnta.gov.vn.

    Kết quả xử lý hồ sơ cấp giấy phép nhập khẩu được trả ở nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc qua đường bưu chính.

    3. Trình tự và thời hạn cấp giấy phép nhập khẩu:

    a) Trình tự cấp giấy phép nhập khẩu:

    Ngay khi tiếp nhận hồ sơ tại Cục Viễn thông hoặc trong vòng ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày Cục Viễn thông nhận được hồ sơ qua đường bưu chính, Cục Viễn thông kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp giấy phép của người nhập khẩu, thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chưa đúng quy định tại Khoản 1 Điều này). Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày Cục Viễn thông gửi thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu người nhập khẩu không thực hiện yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Cục Viễn thông ra thông báo từ chối cấp giấy phép.

    b) Thời hạn cấp giấy phép nhập khẩu:

    Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ khi Cục Viễn thông nhận được hồ sơ đúng quy định, Cục Viễn thông xem xét và cấp giấy phép nhập khẩu theo Mẫu giấy phép nhập khẩu tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này. Trường hợp từ chối cấp giấy phép nhập khẩu, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản cho người nhập khẩu, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

    Điều 9. Cấp lại giấy phép nhập khẩu

    1. Người nhập khẩu đề nghị cấp lại giấy phép nhập khẩu trong các trường hợp sau:

    a) Giấy phép nhập khẩu bị mất, hỏng nhưng vẫn còn thời hạn hiệu lực và lô hàng được cấp giấy phép nhập khẩu chưa được thông quan hoàn toàn;

    b) Hết thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận hợp quy;

    c) Có thay đổi về Giấy chứng nhận hợp quy;

    d) Có thay đổi nội dung về số lượng thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện nhập khẩu; mục đích nhập khẩu; bên bán hàng hóa cho người nhập khẩu tại giấy phép nhập khẩu.

    2. Thủ tục cấp lại giấy phép nhập khẩu:

    a) Hồ sơ cấp lại giấy phép nhập khẩu được lập thành một (01) bộ, bao gồm:

    - Đơn đề nghị cấp lại giấy phép nhập khẩu theo Mẫu 02 Phụ lục II kèm theo Thông tư này;

    - Bản sao tài liệu liên quan đến thay đổi nội dung ghi trên giấy phép nhập khẩu.

    b) Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép nhập khẩu gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Viễn thông. Địa chỉ, số điện thoại, số Fax của Cục Viễn thông được đăng trên trang thông tin điện tử: www.vnta.gov.vn.

    Kết quả xử lý hồ sơ cấp lại giấy phép nhập khẩu được trả ở nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc qua đường bưu chính.

    c) Thời hạn cấp lại giấy phép nhập khẩu: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày Cục Viễn thông nhận được hồ sơ cấp lại giấy phép nhập khẩu đúng quy định, Cục Viễn thông xem xét và cấp lại giấy phép nhập khẩu theo Mẫu giấy phép nhập khẩu tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.

    Chương III

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 10. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2015.

    2. Các giấy phép nhập khẩu thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện đã được cấp theo Thông tư số 14/2011/TT-BTTTT ngày 07 tháng 6 năm 2011 vẫn được sử dụng cho đến hết thời hạn hiệu lực được ghi trên giấy phép.

    3. Thông tư này thay thế cho các Khoản 2 và Khoản 3 Điều 2 Chương I; Khoản 1, 3 và Khoản 4 Điều 3 Chương I; Khoản 2 Điều 4 Chương I; Mục 2 Chương II; Phụ lục II; Mẫu 04, 05 và Mẫu 06 Phụ lục III của Thông tư số 14/2011/TT-BTTTT ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông Hướng dẫn thi hành Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ đối với hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để kịp thời giải quyết./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Công báo; Website Chính phủ;
    - Website Bộ Thông tin và Truyền thông;
    - Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
    - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
    - Lưu: VT, CVT.

    BỘ TRƯỞNG




    Nguyễn Bắc Son

     

    PHỤ LỤC I

    DANH MỤC THIẾT BỊ PHÁT, THU-PHÁT SÓNG VÔ TUYẾN ĐIỆN PHẢI CÓ GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2014/TT-BTTTT ngày 26/11/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Mã hàng

    Mô tả hàng hóa

     

    1. Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có băng tần số nằm trong khoảng từ 9 KHz đến 400 GHz và có công suất từ 60mW trở lên

     

    1.1. Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện dùng trong các nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện cố định hoặc di động mặt đất

    8517

    61

    00

    -- Thiết bị trạm gốc thông tin di động (GSM, CDMA 2000-1x, W-CDMA FDD, DECT, PHS, hệ thống băng rộng)

    8517

    11

    00

    -- Thiết bị điện thoại không dây (loại kéo dài thuê bao)

    8517

    12

    00

    -- Điện thoại di động mặt đất, thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất

    8517

    18

    00

    -- Thiết bị điện thoại vô tuyến MF, HF, VHF, UHF dùng cho nghiệp vụ thông tin vô tuyến cố định hoặc di động mặt đất

    8517

    62

    69

    ---- Loại khác

    8517

    62

    99

    ---- Loại khác

    8517

    69

    00

    -- Loại khác

    8517

    62

    59

    --- Loại khác

     

    Thiết bị thu phát vô tuyến điểm - điểm, điểm - đa điểm, thiết bị thu phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ (trừ thiết bị trạm gốc), thiết bị truy nhập vô tuyến, bao gồm:

    8517

    62

    21

    ---- Thiết bị định tuyến, thiết bị cổng

    8517

    62

    51

    ---- Thiết bị mạng nội bộ không dây

    8517

    62

    92

    ---- Thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ thấp/cao dải tần 5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải

     

    1.2. Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho truyền hình quảng bá

    8525

    50

    00

    - Thiết bị phát

    8525

    60

    00

    - Thiết bị phát có gắn với thiết bị thu

     

    1.3. Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho phát thanh quảng bá

    8525

    50

    00

    - Thiết bị phát

    8525

    60

    00

    - Thiết bị phát có gắn với thiết bị thu

    8517

    69

    00

    1.4. Thiết bị phát, thu - phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho phát chuẩn (tần số, thời gian)

    8526

    10

    90

    1.5. Thiết bị phát, thu - phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho định vị và đo đạc từ xa (trừ thiết bị dùng ngoài khơi cho ngành dầu khí)

     

    1.6. Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho thông tin vệ tinh (trừ các thiết bị di động dùng trong hàng hải và hàng không)

    8517

    18

    00

    -- Thiết bị đầu cuối người sử dụng

    8517

    69

    00

    -- Thiết bị khuếch đại sóng vô tuyến điện trong trạm vệ tinh

    8517

    61

    00

    -- Trạm thu phát vệ tinh

     

    1.7. Thiết bị phát, thu - phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho nghiệp vụ di động hàng hải (kể cả các thiết bị trợ giúp, thiết bị vệ tinh)

    8526

    91

    10

    --- Phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải

    8526

    10

    10

    -- Rađa hàng hải, bộ phát đáp rađa tìm kiếm và cứu nạn

    8517

    18

    00

    -- Thiết bị thu phát vô tuyến hàng hải, thiết bị điện thoại vô tuyến MF, HF, UHF, VHF dùng cho nghiệp vụ di động hàng hải

    8517

    18

    00

    -- Thiết bị đầu cuối vệ tinh dùng cho nghiệp vụ hàng hải

     

    1.8. Thiết bị phát, thu - phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho nghiệp vụ di động hàng không (kể cả các thiết bị trợ giúp, thiết bị vệ tinh).

    8517

    18

    00

    -- Thiết bị điện thoại vô tuyến MF, HF, VHF, UHF dùng cho nghiệp vụ di động hàng không

     

    Thiết bị trợ giúp dẫn đường, và hạ cánh, bao gồm:

    8526

    91

    10

    ---- Loại dùng trên máy bay dân dụng

    8526

    91

    90

    --- Loại khác

    8526

    10

    90

    -- Thiết bị rađa khác (dò tìm cho phòng không)

    8526

    92

    00

    -- Dụng cụ thu phát điều khiển từ xa máy bay không người lái, mô hình máy bay, ...

    8517

    62

    99

    ---- Loại khác

    8517

    62

    59

    1.9. Thiết bị vô tuyến nghiệp dư

     

    1.10. Thiết bị Rađa

    8526

    10

    10

    -- Rađa loại dùng trên mặt đất, hoặc trang bị trên máy bay dân dụng, hoặc chỉ dùng trên tàu thuyền đi biển

    8526

    10

    90

    -- Loại khác

     

    1.11. Thiết bị vô tuyến dẫn đường

    8526

    91

    10

    ---- Thiết bị vô tuyến dẫn đường, loại dùng trên máy bay dân dụng, hoặc chuyên dụng cho tàu thuyền đi biển

    8526

    91

    90

    ---- Loại khác

     

    1.12. Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn

    8526

    92

    00

    -- Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện, thiết bị điều khiển từ xa bằng sóng vô tuyến điện

    8526

    10

    90

    -- Thiết bị nhận dạng bằng sóng vô tuyến điện

    8517

    69

    00

    2. Thiết bị vi ba

     

    PHỤ LỤC II

    MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2014/TT-BTTTT ngày 26/11/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Mẫu 01 - Phụ lục số II

    (Tên người nhập khẩu)
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Số: ……….

    ……, ngày   tháng   năm 201…

     

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU
    THIẾT BỊ PHÁT, THU-PHÁT SÓNG VÔ TUYẾN ĐIỆN

    Kính gửi: Cục Viễn thông

    1. Người nhập khẩu:.................................................................................................

    2. Địa chỉ:..................................................................................................................

    Điện thoại: ….................……………. Fax:................................................................

    3. Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện đề nghị cấp phép:

    Tên thiết bị:................................................................................................................

    Ký hiệu:......................................................................................................................

    Số lượng:...................................................................................................................

    Hãng sản xuất: ..........................................................................................................

    Công suất:..................................................................................................................

    Băng tần hoặc tần số phát:........................................................................................

    (Nếu thiết bị nhiều chủng loại có thể lập danh mục kèm theo đơn)

    4. Hình thức nhập khẩu:............................................................................................

    5. Mục đích nhập khẩu:..............................................................................................

    6. Địa điểm nhập khẩu:..............................................................................................

    7. Hồ sơ kèm theo:

    - .................................................................................................................................

    - .................................................................................................................................

    Tôi/Chúng tôi cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của Nhà nước và của Bộ Thông tin và Truyền thông về nhập khẩu thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện.

     

     

    NGƯỜI NHẬP KHẨU
    (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     

    PHỤ LỤC II

    MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2014/TT-BTTTT ngày 26/11/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Mẫu 02 - Phụ lục II

    (Tên người nhập khẩu)
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Số: ……….

    ……, ngày   tháng   năm 201…

     

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU
    THIẾT BỊ PHÁT, THU-PHÁT SÓNG VÔ TUYẾN ĐIỆN

    Kính gửi: Cục Viễn thông

    1. Người nhập khẩu:...................................................................................................

    2. Địa chỉ:....................................................................................................................

    Điện thoại: ……..........……………. Fax:......................................................................

    3. Giấy phép nhập khẩu đã được cấp: số ………. ngày .................

    4. Lý do đề nghị cấp lại giấy phép:..............................................................................

    5. Hồ sơ kèm theo:......................................................................................................

    Tôi/Chúng tôi cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của Nhà nước và của Bộ Thông tin và Truyền thông về nhập khẩu thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện.

     

     

    NGƯỜI NHẬP KHẨU
    (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     

    PHỤ LỤC III

    MẪU GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2014/TT-BTTTT ngày 26/11/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông)

    BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
    CỤC VIỄN THÔNG
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Số:        /GPNK-CVT

    Hà Nội, ngày   tháng   năm 201…

     

    GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU
    THIẾT BỊ PHÁT, THU-PHÁT SÓNG VÔ TUYẾN ĐIỆN

    (Có giá trị đến hết ngày .../.../201...)

    CỤC VIỄN THÔNG

    - Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

    - Căn cứ Thông tư số     /2014/TT-BTTTT ngày     /      /2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ đối với việc cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện;

    - Xét Đơn đề nghị cấp/cấp lại giấy phép nhập khẩu số ... ngày …. của (người nhập khẩu), kèm theo:

    - Hợp đồng/Hóa đơn/Đơn đặt hàng số....

    - Giấy chứng nhận hợp quy số ...

    NAY CHO PHÉP

    Người nhập khẩu:

    Địa chỉ:

    được phép nhập khẩu thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện như sau:

    1. Tên thiết bị:

    - Ký hiệu:                                  - Hãng sản xuất:

    - Số lượng:                               - Tần số phát:

    2. Mục đích nhập khẩu....

     

     

    CỤC TRƯỞNG

     

    PHPWord

    THE MINISTRY OF INFORMATION AND COMMUNICATIONS
    --------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ---------------

    No.: 18/2014/TT-BTTTT

    Hanoi, November 26, 2014

     

    CIRCULAR

    DETAILING THE IMPLEMENTATION OF THE DECREE NO. 187/2013/NĐ-CP DATED NOVEMBER 20, 2013 OF THE GOVERNMENT ON GRANT OF LICENSES TO IMPORT RADIO TRANSMITTERS AND TRANSCEIVERS

    Pursuant to the Law on Telecommunications dated November 23, 2009;

    Pursuant to the Law on Radio frequencies dated November 23, 2009;

    Pursuant to the Decree No. 25/2011/NĐ-CP dated April 6, 2011 of the Government detailing and guiding to implement some articles of the Law on Telecommunications;

    Pursuant to the Decree No. 187/2013/NĐ-CP dated November 20, 2013 of the Government detailing the implementation of the commercial law regarding international goods sale and purchase and goods sale, purchase, processing and transit agency activities with foreign countries;

    Pursuant to the Decree No 132/2013/NĐ-CP dated October 16, 2013 of the Government prescribing functions, responsibilities, powers and organizational structures of the Ministry of Information and Communications;

    Pursuant to Decision No 41/2005/QD-TTg dated March 2, 2005 of the Prime Minister promulgating the Regulation on permitting goods import;

    At the request of the Director of Vietnam Telecommunications Authority,

    The minister of the Ministry of Information and Communications promulgates Circular detailing the implementation Decree No. 187/2013/NĐ-CP dated November 20, 2013 of the Government on grant of licenses to import radio transmitters and transceivers.

    Chapter I

    GENERAL PROVISONS

    Article 1. Scope and regulated entities

    1. This circular prescribes the conditions, procedures for issuance of import license, cases in which import licenses are exempt, a list of specific microwave devices with HS codes; radio transmitters and transceivers having frequency band from 9 KHz to 400 GHz and the power of 60 mW or above (hereafter referred to as radio transmitters and transceivers) under the management of the Ministry of Information and Communications.

    2. This circular applies to organizations and individuals that import (hereafter referred to as the importers) radio transmitters and transceivers provided in Article 2 to this Circular.

    3. Other regulations of the Government and the Prime Minister shall apply to radio transmitters and transceivers that are movable assets, serving the need of individuals with diplomatic status and personal luggage under laws.

    4. Temporary import for re-export radio transmitters and transceivers shall comply with Decree No 187/2013/NĐ-CP dated November 20, 2013 and guidelines of Ministry of Industry and Trade.

    Article 2. Radio transmitters and transceivers that are required import licenses

    1. The list of radio transmitters and transceivers that require import licenses is provided in Appendix I hereof. This document only applies to the radio transmitters and transceivers of which the HS codes and description are the same as those in the list.

    2. Radio transmitters and transceivers with import licenses are finished devices with technical features and description in accordance with specifications and designs, can work independently. Import licenses are not required for spare parts and accessories of such devices.

    Article 3. Cases in which import licenses are exempt

    Radio transmitters and transceivers mentioned in Appendix I hereof are exempt from import licenses in the following cases:

    1. Radio transmitters and transceivers of: Diplomatic mission, consular posts, representative offices of international organizations in Vietnam; high-ranking foreign delegations that visit Vietnam and are provided with privileges and diplomatic immunities; foreign reporters who do not reside in Vietnam (possessing licenses for press activities issued by the Ministry of Foreign Affairs).

    Radio transmitters and transceivers mentioned in this clause are exempted from import licenses. When using them, it is compulsory to have licenses to use radio frequencies issued by the Radio Frequency Department.

    2. Terrestrial mobile phone (satellite mobile phone is not exempt import licenses) consigned with or without the passengers on entry or imported by post, or via international delivery services to serve personal purpose; terrestrial cell phones are temporarily imported for re-export for the purpose of repair, replacement provided they are still under warranty according to the import contract.

    Article 4. The effect of import licenses

    Import licenses used for importing specific goods on licenses; take the effect until the customs clearance is granted, the amount of goods shall not exceed that written on the import licenses; goods must be imported within the effective period by the expiration date of the certificate of conformity or the commercial contract.

    Article 5. Fees for issuance and reissuance of import licenses

    Importers shall pay fees for issuance or reissuance of import licenses as prescribed in the current laws.

    Chapter II

    PROCEDURES FOR ISSUANCE OF LICENSES TO RADIO TRANSMITTERS AND TRANSCEIVERS

    Article 6. Import conditions

    Radio transmitters and transceivers must:

    1. Be conformable with the standards issued or imposed by the Ministry of Information and Communications; be suitable for the installation place and conformable with regulations on telecommunication management.

    2. Be conformable with Radio frequency planning, regulations on radio frequency and import purposes.

    With regard to devices which do not meet the above requirements or are imported to serve special purposes, guidance of the Ministry of Information and Communications shall apply on a case-by-case basis.

    Article 7. Issuers of the import licenses

    Import licenses of radio transmitters and transceivers are issued by the Vietnam Telecommunications Authority, which is affiliated to the Ministry of Information and Communications.

    Article 8. Procedures for issuance of import licenses

    1. One (01) set of application documents for import licenses (hereinafter referred to as application) includes:

    a) The application form for the import licenses using Form 01 Appendix II in this Circular;

    b) Documents proving the legal status (Business certificate, Establishment license or Investment license), ID/ passport: authenticated copies. The originals must be presented for comparison if the copies are not authenticated;

    c) Certificate of conformity: copies bearing the importer’s confirmation;

    d) Devices’ technical materials: copies bearing the importer’s confirmation;

    e) Commercial invoice showing names, symbols, the number of import electronic radio transmitters and transceivers: authenticated copies. The originals must be presented for comparison if the copies are not authenticated;

    f) Commercial contract, documentary evidence or bill of lading with signatures, symbols, the number of import radio transmitters and transceivers: authenticated copies. The originals must be presented for comparison if the copies are not authenticated;

    2. Application receivers:

    Applications shall be submitted directly or sent by post the Vietnam Telecommunications Authority. The address, phone number and fax number of the Vietnam Telecommunications Authority are posted on the website: www.vnta.gov.vn.

    The result will be returned where the application is submitted or sent by post.

    3. Procedures and time limit for issuance of import licenses:

    a) Procedures for issuance of an import licenses:

    When receiving the application which is submitted directly at the Vietnam Telecommunications Authority, or within 03 working days from the day on which the Vietnam Telecommunications Authority receives the application which is sent by post, the Vietnam Telecommunications Authority shall examine the application and request the importer to complete the application if it is not conformable with the Clause 1 of this Article. If the importer fails to complete the application as requested, the Vietnam Telecommunications Authority shall issue a notice to reject the application.

    b) Time limit for issuing the import license:

    Within 07 working days from the day on which the Vietnam Telecommunications Authority receives the valid application, Vietnam Telecommunications Authority will consider and issue the import licenses using the form in Appendix III of this Circular. If the application is rejected, Vietnam Telecommunications Authority shall notify in written the importer and provide explanation.

    Article 9. Reissuance of import licenses

    1. The importer may request the reissuance of the import license in the following cases:

    a) The import license is lost or damaged but still unexpired and the procedures for customs clearance of the licensed shipment are not completed.

    b) The certificate of conformity expires;

    c) Changes are made to the certificate of conformity;

    d) The number of import radio transmitters and transceivers, the purpose of import, or the seller on the import licenses is changed.

    2. The procedures for reissuance of import licenses:

    a) One (01) set of application for reissuance of the import license includes:

    - The application form for the import license using Form No. 02 Appendix II in this Circular;

    - Copies of documents relating to the changes of the import license contents.

    Applications for reissuance of import licenses shall be sent by post or submitted directly to Vietnam Telecommunications Authority. The address, phone number and fax number of Vietnam Telecommunications Authority are posted on the website: www.vnta.gov.vn.

    The result will be returned at the place receiving documents or sent by post.

    c) The time limit for issuing the import license: within 05 days from the day on which Vietnam Telecommunications Authority receives the valid application, Vietnam Telecommunications Authority will consider and reissue the import license using the form in Appendix III of this Circular.

    Chapter III

    IMPLEMENTATION

    Article 10. Implementation

    1. This Circular takes effect from January 16, 2015.

    2. Licenses to import radio transmitters and transceivers granted in accordance with the Circular No. 14/2011/TT-BTTTT dated June 7, 2011 shall remain effective until their expiration dates.

    3. This Circular replaces Clause 2 and Clause 3 Article 2 Chapter I; Clause 1,3 and 4 Article 3 Chapter I; Clause 2 Article 4 Chapter I; Section 2 Chapter II; Appendix II; Form No. 04, Form No. 05 and From No. 06 Appendix III of the Circular No. 14/2011/TT-BTTTT dated June 7, 2011 of the Ministry of Information and Communications providing guidance on Decree No. 12/2006/NĐ-CP dated January 23, 2006 of the Government to good under specialized management of the Ministry of Information and Communications.

    4. The Chief, the Director of the Telecommunications Department, the units’ Leader of the Ministry of Information and Communications and relating organizations and individuals shall implement this Circular.

    5. Any issue or difficulty that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Information and Communications for timely resolution./.

     

    MINISTER




    Nguyen Bac Son

    APPENDIX I

    THE LIST OF RADIO TRANSMITTERS AND TRANSCEIVERS THAT ARE REQUIRED IMPORT LICENCES
    (Promulgating enclosed the Circular No. 18/2014/TT-BTTTT dated November 26/2014 of the Ministry of Information and Communications)

    Code

    Code

    Code

    Description

     

     

     

    1. Radio transmitters and transceivers having band and frequency from 9 KHz to 400 GHz and the capacity of 60mW or above.

     

     

     

    1.1. Radio transmitters and transceivers used for stable or terrestrial mobile radio communication services.

    8517

    61

    00

    -- Mobile information base station (GSM,CDMA 2000-1x, W-CDMA FDD, DECT, PHS, wide band system)

     

     

     

    8517

    11

    00

    -- Line telephone sets with cordless handsets

     

     

     

    8517

    12

    00

    --Terrestrial mobile phone, terrestrial mobile terminal devices

     

     

     

    8517

    18

    00

    -- Radio phone MF, HF, VHF, UHF used for stable or terrestrial mobile radio communication services

     

     

     

    8517

    62

    69

    ---- Other

     

     

     

    8517

    62

    99

    ---- Other

     

     

     

    8517

    69

    00

    -- Other

     

     

     

    8517

    62

    59

    --- Other

     

     

     

     

     

     

    Radio transceivers point to point, point to multipoint, radio transceivers using spreading modulation technique (except base station devices), radio access devices, including:

    8517

    62

    21

    ---- Control and adaptor units, including gateways, bridges and routers

     

     

     

    8517

    62

    51

    ---- Wireless LANs

     

     

     

    8517

    62

    92

    ---- Data transmission apparatus with low/high speed frequency 5, 8 GHz for transportation use.

     

     

     

     

     

     

    1.2 Radio transmitters and transceivers specialized for television

    8525

    50

    00

    - Transmission apparatus

     

     

     

    8525

    60

    00

    - Transmission apparatus incorporating reception apparatus

     

     

     

     

     

     

    1.3. Radio transmitters and transceivers specialized for the radio

    8525

    50

    00

    - Transmission apparatus

     

     

     

    8525

    60

    00

    - Transmission apparatus incorporating reception apparatus

     

     

     

    8517

    69

    00

    1.4. Radio transmitters and transceivers specialized for standard transmitting (frequency, time)

     

     

     

    8526

    10

    90

    1.5. Radio transmitters and transceivers specialized for locating and remote measuring (not including offshore devices for oil and gas)

     

     

     

     

     

     

    1.6. Radio transmitters and transceivers specialized for information satellite (not including the mobile devices for sea and air)

    8517

    18

    00

    -- Terminal devices

     

     

     

    8517

    69

    00

    -- Radio amplifiers in the satellite station

     

     

     

    8517

    61

    00

    -- Transmission and reception satellite station

     

     

     

     

     

     

    1.7. Radio transmitters and transceivers specialized for maritime mobile services (including aid and satellite devices)

    8526

    91

    10

    --- Radio navigational aid apparatus of a kind used solely on sea-going vessels

     

     

     

    8526

    10

    10

    -- Radar apparatus, ground based of a kind used solely on sea-going vessels

     

     

     

    8517

    18

    00

    -- Maritime radio waves transceivers devices, radio mobiles MF, HF, UHF, VHF specialized for maritime mobile

     

     

     

    8517

    18

    00

    -- Terminal devices for maritime services

     

     

     

     

     

     

    1.8. Radio transmitters and transceivers specialized for air mobile services (including aid and satellite devices).

    8517

    18

    00

    -- Radio mobiles MF, HF, UHF, VHF specialized for air mobile services

     

     

     

     

     

     

    Aid devices for leading ways and landing include:

    8526

    91

    10

    ---- Radio navigational aid apparatus of a kind for use in civil aircraft

     

     

     

    8526

    91

    90

    --- Other

     

     

     

    8526

    10

    90

    -- Other radar devices (serving air defense)

     

     

     

    8526

    92

    00

    -- Radio remote control apparatus

     

     

     

    8517

    62

    99

    ---- Other

     

     

     

    8517

    62

    59

    1.9. Unspecialized radio devices

     

     

     

     

     

     

    1.10. Radar devices

    8526

    10

    10

    -- Type of radar used on ground, civil aircraft or only sea on-going vessels

     

     

     

    8526

    10

    90

    -- Other

     

     

     

     

     

     

    1.11. Radio leading ways devices

    8526

    91

    10

    ---- Radar apparatus, ground based, or of a kind for use in civil aircraft, or of a kind used solely on sea-going vessels

     

     

     

    8526

    91

    90

    ---- Other

     

     

     

     

     

     

    1.12. Short distance radio devices

    8526

    92

    00

    -- Radio remote control apparatus

     

     

     

    8526

    10

    90

    -- Identifying by radio devices

     

     

     

    8517

    69

    00

    2. Microwave devices

     

     

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Thông tư 18/2014/TT-BTTTT hướng dẫn Nghị định 187/2013/NĐ-CP đối với việc cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu18/2014/TT-BTTTT
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Thông tin và Truyền thông
                            Ngày ban hành26/11/2014
                            Người kýNguyễn Bắc Son
                            Ngày hiệu lực 16/01/2015
                            Tình trạng Hết hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Đang xử lý

                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Đang xử lý

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                  • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                  • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                  • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
                                                  • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                  • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                  • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                  • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                  • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  • Cải tạo không giam giữ là gì? Ví dụ cải tạo không giam giữ?
                                                  • Tội phá thai trái phép theo Điều 316 Bộ luật hình sự 2015
                                                  • Tội xúc phạm Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca Điều 351 BLHS
                                                  • Tội làm mất tài liệu bí mật công tác quân sự Điều 407 BLHS
                                                  • Tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự theo Điều 404 BLHS
                                                  • Tội làm nhục đồng đội theo Điều 397 Bộ luật hình sự 2015
                                                  • Tội thiếu trách nhiệm để người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù trốn
                                                  • Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
                                                  • Tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển tàu bay
                                                  • Tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản
                                                  • Tội vi phạm quy định về hoạt động xuất bản Điều 344 BLHS
                                                  • Tội vi phạm quy chế về khu vực biên giới (Điều 346 BLHS)
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ