Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 16/2015/TT-BTTTT hướng dẫn Nghị định 187/2013/NĐ-CP về xuất, nhập khẩu hàng hóa trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    285772
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu16/2015/TT-BTTTT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Thông tin và Truyền thông
    Ngày ban hành17/06/2015
    Người kýNguyễn Bắc Son
    Ngày hiệu lực 15/08/2015
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BỘ THÔNG TIN VÀ
    TRUYỀN THÔNG
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 16/2015/TT-BTTTT

    Hà Nội, ngày 17 tháng 06 năm 2015

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 187/2013/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 11 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TRONG LĨNH VỰC IN, PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM

    Căn cứ Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;

    Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

    Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;

    Căn cứ Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;

    Căn cứ Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;

    Căn cứ Quyết định số 41/2005/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế cấp phép nhập khẩu hàng hóa;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành,

    Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định chi tiết thi hành Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Phạm vi điều chỉnh:

    a) Thông tư này quy định về đối tượng, loại hàng hóa, yêu cầu tiêu chuẩn cần đáp ứng và thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm thuộc chuyên ngành quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông;

    b) Hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa.

    2. Đối tượng áp dụng:

    Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm.

    Điều 2. Hàng hóa trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm theo mã số HS

    1. Hàng hóa trong lĩnh vực in:

    Hàng hóa trong lĩnh vực in bao gồm: thiết bị, linh kiện, phụ tùng theo mô tả và mã số HS thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông thuộc các nhóm:

    a) 84.40;

    b) 84.42;

    c) 84.43.

    2. Hàng hóa trong lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm:

    Hàng hóa trong lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm là xuất bản phẩm theo mô tả và mã số HS thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông thuộc các nhóm:

    a) 49.01;

    b) 4903.00.00 và 4904.00.00;

    c) 49.05;

    d) 4910.00.00;

    đ) 49.11.

    Điều 3. Xuất khẩu hàng hóa trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm

    1. Hàng hóa trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm quy định tại Thông tư này khi xuất khẩu không phải có giấy phép xuất khẩu của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    2. Hàng hóa là xuất bản phẩm có nội dung vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật Xuất bản bị cấm xuất khẩu dưới mọi hình thức.

    Chương II

    NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TRONG LĨNH VỰC IN

    Điều 4. Đối tượng được nhập khẩu hàng hóa trong lĩnh vực in

    1. Cơ sở in (doanh nghiệp, hộ kinh doanh, đơn vị sự nghiệp công lập có giấy phép hoạt động in hoặc có đăng ký hoạt động cơ sở in).

    2. Doanh nghiệp có chức năng kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu thiết bị ngành in theo quy định của pháp luật.

    3. Cơ quan, tổ chức khác có tư cách pháp nhân được phép sử dụng thiết bị in để phục vụ công việc nội bộ.

    Điều 5. Hàng hóa nhập khẩu trong lĩnh vực in

    1. Hàng hóa quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này là thiết bị sử dụng điện năng có trong Danh mục và phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Hàng hóa quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này là thiết bị không sử dụng điện năng và linh kiện, phụ tùng của hàng hóa khi nhập khẩu không phải có giấy phép nhập khẩu của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    Điều 6. Cấp giấy phép nhập khẩu hàng hóa trong lĩnh vực in

    1. Tổ chức nhập khẩu thiết bị in quy định tại Điều 4 Thông tư này lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu, gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Xuất bản, In và Phát hành. Hồ sơ gồm có:

    a) Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in (sau đây gọi chung là Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT);

    b) Ca-ta-lô (catalogue) của từng loại thiết bị;

    c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao (xuất trình kèm bản chính để đối chiếu) giấy tờ sau đây:

    Giấy phép hoạt động in hoặc tờ khai đăng ký hoạt động cơ sở in đã được xác nhận theo quy định tại Khoản 5 Điều 14 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in đối với cơ sở in quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này;

    Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này;

    Quyết định thành lập đối với cơ quan, tổ chức quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

    2. Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Xuất bản, In và Phát hành phải cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị in theo Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

    3. Giấy phép nhập khẩu thiết bị in có giá trị đến khi thực hiện xong thủ tục thông quan.

    Chương III

    NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TRONG LĨNH VỰC PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM

    Điều 7. Đối tượng được nhập khẩu hàng hóa trong lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm

    1. Tổ chức có giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm quy định tại Điều 38 Luật Xuất bản (sau đây gọi là cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm) được nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh.

    2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài quy định tại Điều 41 Luật Xuất bản được nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh.

    Điều 8. Hàng hóa nhập khẩu trong lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm

    1. Hàng hóa là xuất bản phẩm quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này khi nhập khẩu phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Hàng hóa là xuất bản phẩm có nội dung vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật Xuất bản bị cấm nhập khẩu dưới mọi hình thức.

    Điều 9. Đăng ký và xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh

    1. Cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm lập 01 bộ hồ sơ đăng ký, gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Xuất bản, In và Phát hành. Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng Internet, cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm phải có chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp và thực hiện theo hướng dẫn trên Cổng thông tin điện tử của Cục Xuất bản, In và Phát hành. Hồ sơ gồm có:

    a) Đơn đăng ký theo Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản (sau đây gọi chung là Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT);

    b) 03 bản danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu theo Mẫu số 05 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT.

    2. Cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm phải nộp lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật.

    3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Xuất bản, In và Phát hành phải xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm bằng văn bản theo Mẫu số 06 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT; trường hợp không xác nhận đăng ký phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

    Trường hợp phát hiện nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu có dấu hiệu vi phạm pháp luật Việt Nam, Cục Xuất bản, In và Phát hành có quyền từ chối xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm hoặc yêu cầu thẩm định nội dung xuất bản phẩm đó trước khi xác nhận đăng ký nhập khẩu.

    Điều 10. Cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh

    1. Trước khi nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu và gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan cấp giấy phép theo quy định sau đây:

    a) Cơ quan, tổ chức ở Trung ương, tổ chức nước ngoài có trụ sở tại thành phố Hà Nội gửi hồ sơ đến Cục Xuất bản, In và Phát hành hoặc Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hà Nội;

    b) Cơ quan, tổ chức khác và cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài gửi hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông nơi đặt trụ sở hoặc nơi có cửa khẩu mà xuất bản phẩm được nhập khẩu.

    2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được lập thành 01 bộ, gồm có:

    a) Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu theo Mẫu số 07 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT;

    b) 02 bản danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu theo Mẫu số 08 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT.

    3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật.

    4. Trong quá trình xem xét để cấp giấy phép, Cục Xuất bản, In và Phát hành hoặc Sở Thông tin và Truyền thông phát hiện xuất bản phẩm được đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu có dấu hiệu vi phạm pháp luật Việt Nam thì có quyền từ chối cấp giấy phép nhập khẩu hoặc thực hiện việc thẩm định theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT để có cơ sở cho việc quyết định cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm.

    Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải nộp chi phí thẩm định theo quy định của pháp luật.

    5. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Xuất bản, In và Phát hành hoặc Sở Thông tin và Truyền thông phải cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh theo Mẫu số 09 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT, trừ trường hợp phải thẩm định quy định tại Khoản 4 Điều này; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

    6. Giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh có giá trị cho đến khi thực hiện xong thủ tục thông quan.

    Chương IV

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 11. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2015.

    2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm quy định tại Thông tư số 48/2006/TT-BVHTT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài hết hiệu lực thi hành.

    Điều 12. Tổ chức thực hiện

    Trong quá trình thực hiện Thông tư này:

    1. Trường hợp có sự phát triển hoặc thay đổi về tính năng, công nghệ, chủng loại hàng hóa hoặc pháp luật có quy định khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm, Cục Xuất bản, In và Phát hành có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất với Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét sửa đổi, bổ sung quy định của Thông tư này cho phù hợp;

    2. Nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh về Bộ Thông tin và Truyền thông (qua Cục Xuất bản, In và Phát hành) để xem xét, giải quyết.

     

     

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - UBND và Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
    - Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
    - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
    - Cổng TTĐT Bộ Thông tin và Truyền thông;
    - Lưu: VT, CXBIPH.

    BỘ TRƯỞNG




    Nguyễn Bắc Son

     

    PHỤ LỤC I

    DANH MỤC, THỦ TỤC NHẬP KHẨU VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TRONG LĨNH VỰC IN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BTTTT ngày 17 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    1. Thiết bị chế bản

    STT

    Thiết bị

    Thủ tục nhập khẩu

    Yêu cầu đối với hàng hóa

    1

    Máy chuyên dùng ghi phim, ghi kẽm, tạo khuôn in trong hoạt động in

    Giấy phép nhập khẩu

    Được sản xuất không quá 10 năm tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu

    2

    Máy phơi bản; máy tráng hiện, rửa bản; máy nướng bản; máy đục lỗ bản kẽm và thiết bị có tính năng tương tự

    Không phải có giấy phép nhập khẩu

    3

    Loại khác

    Không phải có giấy phép nhập khẩu

    2. Thiết bị in

    STT

    Thiết bị

    Thủ tục nhập khẩu

    Yêu cầu đối với hàng hóa

    I

    Máy in sử dụng công nghệ ốp-xét (offset), ống đồng, flexo và máy in lưới (lụa)

    Giấy phép nhập khẩu

    Được sản xuất không quá 20 năm tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu

    II

    Máy in sử dụng công nghệ kỹ thuật số

     

     

    1

    Máy in laser

     

     

    1.1

    Máy in laser có tốc độ in trên 50 tờ (khổ A4)/phút

    Giấy phép nhập khẩu

    Được sản xuất không quá 07 năm tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu

    1.2

    Máy in laser có tốc độ in trên 50 tờ (khổ A4)/phút kết hợp tính năng photocopy màu (đa màu)

    Giấy phép nhập khẩu

    1.3

    Máy in laser có tốc độ in từ 50 tờ (khổ A4)/phút trở xuống có kết hợp tính năng photocopy màu (đa màu)

    Giấy phép nhập khẩu

    Chưa qua sử dụng (mới 100%) và được sản xuất không quá 03 năm tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu

    1.4

    Máy in laser có tốc độ in từ 50 tờ (khổ A4)/phút trở xuống.

    Không phải có giấy phép nhập khẩu

    2

    Máy in phun

     

     

    2.1

    Máy in phun có tốc độ in trên 50 tờ (khổ A4)/phút hoặc có khổ in trên A3

    Giấy phép nhập khẩu

    Được sản xuất không quá 07 năm tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu

    2.2

    Máy in phun có tốc độ in trên 50 tờ (khổ A4)/phút hoặc có khổ in trên A3 kết hợp tính năng photocopy màu (đa màu)

    Giấy phép nhập khẩu

    2.3

    Máy in phun có tốc độ in từ 50 tờ (khổ A4)/phút trở xuống hoặc có khổ A3 trở xuống kết hợp tính năng photocopy màu (đa màu)

    Giấy phép nhập khẩu

    Chưa qua sử dụng (mới 100%) và được sản xuất không quá 03 năm tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu

    2.4

    Máy in phun có tốc độ in từ 50 tờ (khổ A4)/phút trở xuống hoặc có khổ in từ A3 trở xuống

    Không phải có giấy phép nhập khẩu

    III

    Máy in nhiệt, máy in 3D và loại khác

    Không phải có giấy phép nhập khẩu

     

    3. Thiết bị gia công hoàn thiện sản phẩm in

    STT

    Thiết bị

    Thủ tục nhập khẩu

    Yêu cầu đối với hàng hóa

    1

    Máy dao cắt (xén) giấy, máy gấp sách (gấp giấy), máy đóng sách (đóng thép hoặc khâu chỉ), máy vào bìa, máy kỵ mã liên hợp, dây chuyền liên hợp hoàn thiện sản phẩm in (từ hai công đoạn trở lên)

    Giấy phép nhập khẩu

    Được sản xuất không quá 25 năm tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu

    2

    Loại khác

    Không phải có giấy phép nhập khẩu

    4. Thiết bị photocopy

    STT

    Thiết bị

    Thủ tục nhập khẩu

    Yêu cầu đối với hàng hóa

    1

    Máy photocopy màu (đa màu) chỉ có tính năng photocopy hoặc kết hợp tính năng khác

    Giấy phép nhập khẩu

    Chưa qua sử dụng (mới 100%) và được sản xuất không quá 03 năm tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu

    2

    Máy photocopy đơn màu chỉ có tính năng photocopy hoặc kết hợp tính năng khác

    Không phải có giấy phép nhập khẩu

     

    PHỤ LỤC II

    DANH MỤC, THỦ TỤC NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TRONG LĨNH VỰC PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BTTTT ngày 17 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Xuất bản phẩm(*)
    (theo mã số HS)

    Thủ tục nhập khẩu đối với xuất bản phẩm nhập khẩu để kinh doanh

    Thủ tục nhập khẩu đối với xuất bản phẩm nhập khẩu không kinh doanh

    Thuộc các nhóm:

    - 49.01;

    - 4903.00.00;

    - 4904.00.00;

    - 49.05;

    - 4910.00.00.

    Văn bản xác nhận đăng ký nhập khẩu

    Giấy phép nhập khẩu

    Thuộc nhóm: 49.11

    (trừ các mã:

    - 4911.91;

    - 4911.91.21;

    - 4911.91.31;

    - 4911.99.10;

    - 4911.99.20)

    Văn bản xác nhận đăng ký nhập khẩu

    Giấy phép nhập khẩu

    *Chú giải: Xuất bản phẩm được quy định tại Khoản 4 Điều 4 Luật Xuất bản.

    PHPWord

    THE MINISTRY OF INFORMATION AND COMMUNICATIONS
    -------

    THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ---------------

    No. 16/2015/TT-BTTTT

    Hanoi, June 17, 2015

     

    CIRCULAR

    SPECIFYING THE IMPLEMENTATION OF THE GOVERNMENT’S DECREE No. 187/2013/NĐ-CP DATED NOVEMBER 20, 2013 ON EXPORT AND IMPORT OF GOODS IN THE PRINT AND PUBLICATION INDUSTRY

    Pursuant to the Law on Publishing dated November 20, 2012;

    Pursuant to the Government’s Decree No. 132/2013/NĐ-CP dated October 16, 2013 on defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Information and Communications;

    Pursuant to the Government’s Decree No. 187/2013/NĐ-CP dated November 20, 2013 on specifying the implementation of the Commerce Law on international commodity trading operations and activities of agents, product purchase, sale, processing and transit in a relationship with partners in foreign countries;

    Pursuant to the Government’s Decree No. 195/2013/NĐ-CP dated November 21, 2013 on specifying several articles and implementation of the Law on Publishing;

    Pursuant to the Government’s Decree No. 60/2014/NĐ-CP dated June 19, 2014 on stipulating print activities;

    Pursuant to the Prime Minister’s Decision No. 41/2005/QĐ-TTg dated March 2, 2005 on promulgating the regulation on granting the permit for import of commodities;

    After considering the request of the Director of the Bureau of Publication,

    The Minister of Information and Communications hereby introduce the Circular on specifying the implementation of the Government’s Decree No. 187/2013/NĐ-CP dated November 20, 2013 on export and import of commodities in the print and publication industry.

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Scope of application and applicable entities

    1. Scope of application:

    a) This Circular herein provides for applicable entities, commodity types, statutory standards that should be met, and procedures for export or import of commodities in the print and publication industry under the authority of the Ministry of Information and Communications (hereinafter also referred to as print or publication commodities);

    b) Temporary import, re-export, temporary export, re-import and transit of commodities in the print and publication industry shall be governed under the provisions of the Circular No. 05/2014/TT-BTC of the Minister of Industry and Trade dated January 27, 2014 on temporary import, re-export, temporary export, re-import and transit of commodities.

    2. Applicable entities:

    This Circular shall apply to individual or institutional entities in Vietnam that export or import commodities in the print and publication industry.

    Article 2. Commodities in the print and publication industry classified by the HS code

    1. Print commodities:

    Print commodities, such as equipment, apparatus, parts or components, which have been defined by the HS codes and description, and put under the authority of the Ministry of Information and Communications, shall be classified by headings with the following codes:

    a) 84.40;

    b) 84.42;

    c) 84.43.

    2. Publication commodities:

    Publication commodities are those which have been defined by the HS codes and description, and put under the authority of the Ministry of Information and Communications, shall be classified by headings with the following codes:

    a) 49.01;

    b) 4903.00.00 and 4904.00.00;

    c) 49.05;

    d) 4910.00.00;

    dd) 49.11.

    Article 3. Export of commodities in the print and publication industry

    1. The export permit issued by the Ministry of Information and Communications shall not be required to export print and publication commodities stipulated herein.

    2. Export of publication products with contents in breach of regulations laid down in Clause 1 Article 10 of the Law on Publishing shall be prohibited in any form.

    Chapter II

    IMPORT OF PRINT COMMODITIES

    Article 4. Entities permitted to import print commodities

    1. Print facilities (enterprises, business households, public administrative agencies licensed to carry out print operations or issued the certificate of print facility registration).

    2. Enterprises having their scope of operations including export, import of print equipment as prescribed by laws.

    3. Other agencies or organizations having the legal status and permitted to use print equipment for performing internal tasks.

    Article 5. Imported print commodities

    1. Commodities stipulated in Clause 1 Article 2 hereof which are energy-consuming equipment defined in the List and are required to meet requirements stipulated in the Appendix I enclosed herewith.

    2. Commodities stipulated in Clause 1 Article 2 hereof which are non-energy-consuming equipment, and components or parts of commodities which do not require the import permit granted by the Ministry of Information and Communications to be imported.

    Article 6. Grant of the permit for import of print commodities

    1. Print equipment import organizations stipulated in Article 4 hereof shall prepare 01 set of documents submitted to apply for grant of the import permit by post or in person to the Bureau of Publication. Documentation shall include the followings:

    a) The application form for grant of the import permit by following the Form No. 06 given in the Appendix issued together with the Circular No. 03/2015/TT-BTTTT of the Minister of Information And Communications dated March 6, 2015 on specifying and providing guidance on implementation of several articles, clauses of the Government’s Decree No. 60/2014/NĐ-CP dated June 19, 2014 on providing regulations on print operations (hereinafter referred to as the Circular No. 03/2015/TT-BTTTT);

    b) The catalogue of each equipment item;

    c) The authenticated duplicate or simply the duplicate of the following documents (attach the original copy for verification):

    a) The licence for print operations or the declaration sheet used for registration of print facility operations which has been attested in accordance with regulations laid down in Clause 5 Article 14 enshrined in the Government’s Decree No. 60/2014/NĐ-CP dated June 19, 2014 on setting regulations on print operations of print facilities stipulated in Clause 1 Article 4 hereof;

    If the applicant is an enterprise, the Business Registration Certificate or the Enterprise Registration Certificate should be submitted as stipulated in Clause 2 Article 4 hereof;

    If the applicant is an agency or organization, the establishment decision should be submitted as stipulated in Clause 3 Article 4 hereof.

    2. Within 05 working days from receipt of all valid required documents, the Bureau of Publication shall issue the permit for import of print equipment by following the Form No. 10 given in the Appendix issued together with the Circular No. 03/2015/TT-BTTTT; in case of refusal to issue the permit, the Bureau should send the written response which clearly states the reasons for such refusal.

    3. The permit for import of print equipment shall be valid till the clearance completion date.

    Chapter III

    IMPORT OF PUBLICATION COMMODITIES

    Article 7. Entities permitted to import publication commodities

    1. The organization issued the licence for publication import activities as stipulated in Article 38 of the Law on Publishing (hereinafter referred to as publication import facility) shall be entitled to import publication products for trading purposes.

    2. Vietnamese and foreign entities stipulated in Article 41 of the Law on Publishing shall be entitled to import publication products for non-business purposes.

    Article 8. Imported publication commodities

    1. Import of publication commodities stipulated in Clause 2 Article 2 hereof shall be allowed on condition that they meet requirements stipulated in the Appendix II enclosed herewith.

    2. Import of publication commodities with contents in breach of regulations laid down in Clause 1 Article 10 of the Law on Publishing shall be prohibited in any form.

    Article 9. Registration and confirmation given to register export of publication products for trading purposes

    1. The publication import facility shall send 01 set of documents for registration by post or in person to the Bureau of Publication. If these documents are submitted online, the publication import facility must be issued the digital certificate by the organization providing digital signature authentication service and such submission must be carried out under the instructions given on the website of the Bureau of Publication. Documentation shall include the followings:

    a) The registration form by following the Form No. 04 given in the Appendix III issued together with the Circular No. 23/2014/TT-BTTTT of the Minister of Information and Communications dated December 29, 2014 on specifying and providing guidance on implementation of several articles of the Law on Publishing and the Government’s Decree No. 195/2013/NĐ-CP dated November 21, 2013 on specifying several articles and implementation of the Law on Publishing (hereinafter referred to as the Circular No. 23/2014/TT-BTTTT);

    b) 03 lists of imported publication products by following the Form No. 05 given in the Appendix III issued together with the Circular No. 23/2014/TT-BTTTT.

    2. The publication import facility shall be liable for fee for registration of import of publication products in accordance with legal regulations.

    3. Within 15 working days from receipt of all valid required documents, the Bureau of Publication must give the written confirmation of registration of publication import by following the Form No. 06 given in the Appendix III issued together with the Circular No. 23/2014/TT-BTTTT; in case of refusal to issue the permit, the Bureau should send the written response which clearly states the reasons for such refusal.

    If it is suspected that contents of publication products may violate Vietnamese laws, the Bureau of Publication shall have the right to refuse to give the confirmation of registration of import of such publication products, or request such publication products to be subject to the content assessment before giving that confirmation.

    Article 10. Grant of the permit for import of publication products for non-business purposes

    1. Before importing publication products for non-business purposes, institutional or individual entities must send the application for grant of the import permit by post or in person to the licensing agency in accordance with the following regulations:

    a) Central agencies or organizations, or foreign organizations with their offices located in Hanoi, shall send their application to the Bureau of Publication or the Department of Information and Communications of Hanoi;

    b) Other agencies or organizations, and Vietnamese or foreign individuals, shall send their application to the Department of Information and Communications in the area where their offices, and ports of entry of imported publication products, are located.

    2. Application for grant of the permit shall include 01 set of documents as follows:

    a) The application form for grant of the import permit by following the Form No. 07 given in the Appendix III issued together with the Circular No. 23/2014/TT-BTTTT;

    b) 02 lists of imported publication products by following the Form No. 08 given in the Appendix III issued together with the Circular No. 23/2014/TT-BTTTT.

    3. The applicant shall be liable for the fee for grant of the permit for import of publication products in accordance with legal regulations.

    4. In the course of considering applications to issue the permit, if the Bureau of Publication, or the Department of Information and Communications, discovers that publication products may be in violation of Vietnam’s laws, they have the right to refuse to grant the import permit or conduct the assessment under the provisions of Article 21 of the Circular No. 23/2014/TT-BTTTT as a basis for making a decision to issue the permit for import of publication products.

    The applicant shall be liable for the assessment fee in accordance with legal regulations.

    5. Within 15 working days from receipt of all valid required documents, the Bureau of Publication, or the Department of Information and Communications, must issue the permit for import of publication products for non-business purposes by following the Form No. 09 given in the Appendix III issued together with the Circular No. 23/2014/TT-BTTTT, except for the circumstance under which the assessment is conducted as stipulated in Clause 4 of this Article; in case of refusal to issue the permit, they should send the written response which clearly states the reasons for such refusal.

    6. The permit for import of publication products for non-business purposes shall be valid till the clearance completion date.

    Chapter IV

    IMPLEMENTARY PROVISIONS

    Article 11. Effect

    1. This Circular shall come into force since August 15, 2015.

    2. As from the entry into force of this Circular, regulations on export and import of commodities in the print and publication industry laid down in the Circular No. 48/2006/TT-BVHTT of the Ministry of Culture and Information dated May 5, 2006 on providing guidance on several contents stipulated by the Government's Decree No. 12/2006/NĐ-CP dated January 23, 2006 on specifying the implementation of the Law on Commerce in terms of international goods trade and the activities of agents, trading, processing, and transit of goods with foreign partners shall be abolished.

    Article 12. Implementation

    In the course of implementing this Circular,

    1. If there is any development or change of functions, technologies or commodity types, or if laws provide other regulations on imported or exported commodities in the print and publication industry, the Bureau of Publication shall be responsible for studying and suggesting any appropriate amendment or supplementation to regulations laid down in this Circular to the Minister of Information and Communications;

    2. If there is any difficulty that may occur, agencies, organizations or individuals are advised to send their feedbacks to the Ministry of Information and Communications (forwarded by the Bureau of Publication) for consideration and possible solutions.

     

     

     

    THE MINISTER




    Nguyen Bac Son

     

    APPENDIX I

    PRINT IMPORT LIST, PROCEDURES AND REQUIREMENTS (Issued together with the Circular No. 16/2015/TT-BTTTT of the Minister of Information and Communications dated June 17, 2015)

    1. Prepress equipment

    No.

    Description

    Import procedure

    Requirements

    1

    Dedicated machines used for film imaging, plate imaging and printing mold production for printing operations

    Import permit

    The timespan from the manufacturing year to the import year is not more than 10 years

    2

    Printing frames; plate developing and processing machinery; plate baking ovens; boring machines, plate drilling machines and other equipment with similar functions

    Import permit is not required

     

    3

    Others

    Import permit is not required

     

    2. Printing equipment

    No.

    Description

    Import procedure

    Requirements

    I

    Offset, gravure, flexographic and screen printing machinery

    Import permit is required

    The timespan from the manufacturing year to the import year is not more than 20 years

    II

    Digital printing machinery

     

     

    1

    Laser printers

     

     

    1.1

    Laser printers with the printing speed of more than 50 pages (A4 size)/minute

    Import permit is required

    The timespan from the manufacturing year to the import year is not more than 07 years

    1.2

    Laser printers with the printing speed of more than 50 pages (A4 size)/minute in combination with color (multicolor) photocopying functions

    Import permit is required

     

    1.3

    Laser printers with the printing speed of less than 50 pages (A4 size)/minute in combination with color (multicolor) photocopying functions

    Import permit is required

    Brand-new; the timespan from the manufacturing year to the import year is not more than 03 years

    1.4

    Laser printers with the printing speed of less than 50 pages (A4 size)/minute

    Import permit is not required

     

    2

    Ink-jet printers

     

     

    2.1

    Ink-jet printers with the printing speed of more than 50 pages (A4 size)/minute, or those used for printing pages that are more elongated than A3.

    Import permit is required

    The timespan from the manufacturing year to the import year is not more than 07 years

    2.2

    Ink-jet printers with the printing speed of more than 50 pages (A4 size)/minute, or those used for printing pages that are more elongated than A3 in combination with color (multicolor) photocopying functions

    Import permit is required

     

    2.3

    Ink-jet printers with the printing speed of less than 50 pages (A4 size)/minute, or those used for printing pages that less elongated than A3 in combination with color (multicolor) photocopying functions

    Import permit is required

    Brand-new; the timespan from the manufacturing year to the import year is not more than 03 years

    2.4

    Ink-jet printer with the printing speed of less than 50 pages (A4 size)/minute, or those used for printing pages that are less elongated than A3.

    Import permit is not required

     

    III

    Thermal and 3D printers and others

    Import permit is not required

     

    3. Print finishing equipment

    No.

    Description

    Import procedure

    Requirements

    1

    Paper cutters, book folders (paper folding machines), book binders (wire or thread stitching), casing-in machines, combined saddle stitching lines, combined print finishing lines (from more than two workflow steps)

    Import permit is required

    The timespan from the manufacturing year to the import year is not more than 25 years

    2

    Others

    Import permit is not required

     

    4. Photocopying equipment

    No.

    Description

    Import procedure

    Requirements

    1

    Color (multicolor) copiers designed exclusively for photocopying functions or combined with other functions

    Import permit is required

    Brand-new; the timespan from the manufacturing year to the import year is not more than 03 years

    2

    Single color copiers designed exclusively for photocopying functions or combined with other functions

    Import permit is not required

     

     

    APPENDIX II

    PUBLICATION IMPORT LIST AND PROCEDURES (Issued together with the Circular No. 16/2015/TT-BTTTT of the Minister of Information and Communications dated June 17, 2015)

    Publication products (*) (according to the HS code)

    Procedures for import of publication products for trading purposes

    Procedures for import of publication products for non-business purposes

    Classified into headings as follows:

    - 49.01;

    - 4903.00.00;

    - 4904.00.00;

    - 49.05;

    - 4910.00.00.

    The written confirmation of import registration

    Import permit is required

    Classified into the heading: 49.11

    (except for the following (sub)headings:

    - 4911.91;

    - 4911.91.21;

    - 4911.91.31;

    - 4911.99.10;

    - 4911.99.20)

    The written confirmation of import registration

    Import permit is required

    (*) Note: Publication products are stipulated in Clause 4 Article 4 enshrined in the Law on Publishing.

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Thông tư 16/2015/TT-BTTTT hướng dẫn Nghị định 187/2013/NĐ-CP về xuất, nhập khẩu hàng hóa trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
    • Thông tư 16/2015/TT-BTTTT hướng dẫn Nghị định 187/2013/NĐ-CP về xuất, nhập khẩu hàng hóa trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
    • Thông tư 16/2015/TT-BTTTT hướng dẫn Nghị định 187/2013/NĐ-CP về xuất, nhập khẩu hàng hóa trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu16/2015/TT-BTTTT
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Thông tin và Truyền thông
                            Ngày ban hành17/06/2015
                            Người kýNguyễn Bắc Son
                            Ngày hiệu lực 15/08/2015
                            Tình trạng Hết hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Đang xử lý

                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Đang xử lý

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                  • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                  • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                  • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
                                                  • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                  • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                  • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                  • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                  • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  • Cải tạo không giam giữ là gì? Ví dụ cải tạo không giam giữ?
                                                  • Tội phá thai trái phép theo Điều 316 Bộ luật hình sự 2015
                                                  • Tội xúc phạm Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca Điều 351 BLHS
                                                  • Tội làm mất tài liệu bí mật công tác quân sự Điều 407 BLHS
                                                  • Tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự theo Điều 404 BLHS
                                                  • Tội làm nhục đồng đội theo Điều 397 Bộ luật hình sự 2015
                                                  • Tội thiếu trách nhiệm để người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù trốn
                                                  • Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
                                                  • Tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển tàu bay
                                                  • Tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản
                                                  • Tội vi phạm quy định về hoạt động xuất bản Điều 344 BLHS
                                                  • Tội vi phạm quy chế về khu vực biên giới (Điều 346 BLHS)
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ