Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 146/1998/TT-BTC hướng dẫn tính thuế và kê khai, nộp thuế GTGT đối với ngành điện do Bộ Tài chính ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    648246

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu146/1998/TT-BTC
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Tài chính
    Ngày ban hành12/11/1998
    Người kýPhạm Văn Trọng
    Ngày hiệu lực 01/01/1999
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BỘ TÀI CHÍNH
    ********

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 146/1998/TT-BTC

    Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 1998

     

    THÔNG TƯ

    BỘ TÀI CHÍNH SỐ 146/1998/TT-BTC NGÀY 12 THÁNG 11 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN TÍNH THUẾ VÀ KÊ KHAI, NỘP THUẾ GTGT ĐỐI VỚI NGÀNH ĐIỆN

    Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) số 02/1997/QH9 ngày 10/5/1997; Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT; Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 hướng dẫn thi hành Nghị định nói trên;
    Để việc tính thuế, kê khai, nộp thuế GTGT phù hợp với tổ chức và hoạt động sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty Điện lực Việt Nam;
    Sau khi trao đổi thống nhất với Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc tính thuế, kê khai, nộp thuế GTGT đối với sản phẩm điện của Tổng công ty Điện lực Việt Nam như sau:

    I - ĐỐI TƯỢNG KÊ KHAI, NỘP THUẾ GTGT:

    Đối tượng phải kê khai, nộp thuế GTGT của sản phẩm điện là:

    1. Tổng công ty Điện lực Việt Nam; kê khai, nộp thuế GTCT đối với sản phẩm điện do Tổng công ty bán cho các Công ty Điện lực trực thuộc Tổng công ty, các đối tượng khác và quyết toán thuế GTGT phải nộp với Cục thuế Thành phố Hà Nội.

    2. Công ty Điện lực Hà Nội, Công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh và Điện lực các tỉnh, thành phố trực thuộc các Công ty Điện lực I, II và III: kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế GTGT đối với sản phẩm điện do Công ty bán cho các đối tượng tiêu dùng điện tại địa phương (tỉnh, thành phố) nơi đóng trụ sở.

    II - XÁC ĐỊNH THUẾ GTGT PHẢI NỘP ĐỐI VỚI SẢN PHẨM ĐIỆN

    Thuế GTGT phải nộp đối với sản phẩm điện được xác định ở từng đơn vị như sau:

    1. Đối với Tổng công ty điện lực Việt Nam:

    Tổng công ty chịu trách nhiệm kê khai, nộp thuế GTGT đối với sản phẩm điện do Tổng Công ty bán ra.

    a) Thuế GTGT đầu ra của sản phẩm điện được xác định:

    Thuế GTGT đầu ra

    =

    Sản lượng điện bán ra

    x

    Giá bán điện nội bộ (giá chưa có thuế GTGT)

    x

    10%

    b) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của sản phẩm điện là tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ của Văn phòng Tổng công ty và các đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty.

    Hàng tháng, các Nhà máy phát điện, Công ty truyền tải điện, Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia, Ban quản lý dự án trực thuộc Tổng công ty và các đơn vị khác hạch toán phụ thuộc Tổng công ty căn cứ vào các hoá đơn, chứng từ mua vào, thực hiện lập Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho hoạt động sản xuất điện theo mẫu dưới đây. Bảng kê được lập thành 03: 01 bản gửi Cục thuế nơi đơn vị đóng trụ sở, 01 bản gửi về Tổng công ty làm căn cứ xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tại Tổng công ty, 01 bản lưu tại đơn vị. Các mẫu biểu kê khai khác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài chính.

    Ví dụ:

    Trong tháng 1/1999, Nhà máy nhiệt điện Uông Bí (là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Điện lực Việt Nam) tập hợp được từ các hoá đơn số thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động sản xuất điện của Nhà máy vào Bảng kê như sau.

    BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO Tháng 1 năm 1999

    Tên cơ sở kinh doanh: Nhà máy nhiệt điện Uông Bí

    Địa chỉ:Tỉnh Quảng Ninh

    Đơn vị tính: nghìn đồng

    Chứng từ mua hàng
    hoá, dịch vụ

    Tên đơn vị

    Doanh số
    mua vào

    Thuế
    GTGT

    Ghi
    chú

    Số

    Ngày

    Người bán

     

    đầu vào

     

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    1

    01/01/1999

    Công ty B

    100.000

    10.000

     

    2

    02/01/1999

    Công ty C

    200.000

    20.000

     

     

     

    ....

     

     

     

     

     

    Tổng cộng

    500.000

    50.000

     

    Ngày 31 tháng 01 năm 1999

    Người lập bảng kê Kế toán trưởng

    (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

    Tổng công ty có trách nhiệm tổng hợp các bảng kê thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của các đơn vị hạch toán phụ thuộc và thuế đầu vào được khấu trừ phát sinh tại Văn phòng Tổng công ty để lập Bảng kê (theo mẫu ban hành kèm theo thông tư này), tính số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kê khai, gửi tờ khai cho Cục thuế Thành phố Hà nội và nộp thuế GTGT theo quy định.

    Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào ở Văn phòng Tổng công ty cũng như ở các đơn vị phụ thuộc vừa dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh điện và không dùng cho sản xuất, kinh doanh điện thì Tổng công ty cũng như từng đơn vị phụ thuộc phải phải toán riêng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Nếu không hạch toán riêng được phải tính phân bổ theo quy định tại điểm 1 Mục III Phần B Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài Chính để xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

    Đối với các Nhà máy phát điện, Công ty truyền tải điện, Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia và các đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty không phải nộp thuế GTGT đối với sản phẩm điện, nhưng nếu có các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT khác thì từng đơn vị phải kê khai, nộp thuế theo quy định tại Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài Chính.

    2. Đối với các Công ty Điện lực:

    2.1. Đối với Công ty Điện lực Hà Nội, Công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh. Công ty Điện lực Hà Nội, Công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm kê khai, nộp thuế GTGT đối với sản phẩm điện do Công ty bán ra.

    a) Thuế GTGT đầu ra của sản phẩm điện được xác định như sau:

    Thuế GTGT

    =

    Sản lượng bán ra

    x

    Giá bán điện (giá chưa có thuế GTGT)

    x

    10%

    Giá thành thuế GTGT đối với điện bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT quy định đối với từng loại đối tượng sử dụng điện. Trường hợp bán điện theo giá luỹ tiến theo sản lượng điện tiêu dùng, giá tính thuế GTGT là giá tính theo giá bán luỹ tiến, không bao gồm các khoản tiền phạt (nếu có), các khoản phụ thu theo chế độ quy định dùng để đầu tư cải tạo lưới điện không tính vào doanh thu của Ngành điện. Các khoản thu dịch vụ khác như: thu tiền lắp đặt đồng hồ điện, bán đồng hồ điện... phải lập hoá đơn riêng; cuối kỳ tổng hợp chung để kê khai, tính thuế GTGT phải nộp.

    Ví dụ:

    Giá bán điện tiêu dùng cho sinh hoạt của dân là 500 đồng/KWh (giá chưa có thuế GTGT). UBND thành phố Hồ Chí Minh quy định mức phụ thu là 30 đồng/KWh. Số tiền phụ thu này được dùng để cải tạo lưới điện của thành phố. Trên hoá đơn bán điện phải ghi rõ:

    * Giá bán đơn vị:500 đồng/KWh

    * Thuế GTGT 50 đồng/KWh (tính 10% trên giá 500 đồng)

    * Phụ thu:30 đồng/KWh.

    * Tổng giá thanh toán:580 đồng/KWh

    b- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của sản phẩm điện ở công ty bao gồm:

    * Số thuế GTGT đầu vào ghi trên hoá đơn mua điện của Tổng công ty và của các đơn vị ngoài ngành (nếu có).

    * Số thuế GTGT đầu vào ghi trên hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ để phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh điện của Công ty.

    2.2. Đối với các Công ty Điện lực I, II và III:

    Thuế GTGT đối với sản phẩm điện của Công ty điện I, II, III, do các Điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Công ty bán ra, kê khai, nộp thuế tại các địa phương nơi đóng trụ sở; Các Công ty điện lực I, II và III chỉ kê khai, nộp thuế GTGT đối với hàng hoá dịch vụ khác do Công ty kinh doanh (nếu có).

    a) Thuế GTGT đầu ra của sản phẩm điện được xác định như quy định đối với Công ty Điện lực Hà Nội và Công ty Điện lực Thành phố Hồ chí Minh,

    b) Thuế GTGT đầu vào để tính khấu trừ đối với Điện lực các tỉnh, thành phố gồm:

    - Thuế GTGT đầu vào phát sinh tại Điện lực tỉnh, thành phố

    - Thuế GTGT đầu vào do Công ty phân bổ

    Số thuế GTGT đầu vào của Công ty phân bổ cho các Điện lực trực thuộc bao gồm: thuế GTGT đầu vào của sản phẩm điện mua của Tổng công ty, thuế GTGT đầu vào của vật tư, hàng hoá, dịch vụ phát sinh tại Văn phòng Công ty và các đơn vị phụ trợ dùng vào hoạt động kinh doanh điện.

    Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ do Công ty phân bổ cho các Điện lực tỉnh, thành phố được tính theo công thức sau:

    Mức phân bổ cho 01 triệu KWh điện

     

    Tổng số thuế GTGT đầu vào phải phân bổ

    Sản lượng điện kế hoạch Công ty giao cho các Điện lực tỉnh, thành phố

    Căn cứ vào mức phân bổ trên để xác định số thuế GTGT đầu vào cho từng Điện lực tỉnh, thành phố theo công thức sau:

    Thuế GTGT đầu vào phân bổ

    =

    Mức phân bổ cho 01 triệu KWh

    x

    Sản lượng điện kế hoạch giao (triệu KWh)

    Ví dụ:

    Quý I năm 1999, căn cứ vào kế hoạch mua, bán điện và giá mua điện của Tổng Công ty, Công ty Điện lực I dự tính số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong quý là 100 tỷ đồng, trong đó:

    + Thuế GTGT đầu vào của sản phẩm điện mua của Tổng công ty là 98 tỷ đồng

    + Thuế GTGT đầu vào tập hợp trên các hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ dùng cho hoạt động kinh doanh điện phát sinh tại Văn phòng Công ty và các đơn vị phụ trợ là 02 tỷ đồng.

    Sản lượng điện kế hoạch Công ty giao cho các Điện lực tỉnh, thành pjhố trực thuộc trong quý I/1999 là 1 tỷ KWh. Trong đó giao cho điện lực Hải phòng là 100 triệu KWh:

    Mức phân bổ thuế TGTG đầu vào của Công ty cho các Điện lực được xác định bằng:

    100 tỷ đồng/ 1 tỷ KWh = 10 triệu đồng/triệuKWh

    Thuế GTGT đầu vào phân bổ cho điện lực Hải phòng là;

    100 triệu KWh x 10 triệu đồng/triệu KWh = 1.000 triệu đồng.

    Hàng quý, các Công ty điện lực thông báo số thuế GTGT đầu vào phân bổ cho các Điện lực tỉnh, thành phố để các Điện lực tỉnh, thành phố làm căn cứ xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Mức phân bổ này là số tạm tính, khi tổng hợp số thực tế phát sinh từng tháng hoặc quý), Công ty sẽ điều chỉnh theo số thực tế bằng cách điều chỉnh tăng (hoặc giảm) vào mức phân bổ của tháng (quý) tiếp sau. Kết thúc năm, Công ty phải xác định số phân bổ theo thực tế làm cơ sở xác định quyết toán thuế của Công ty và Điện lực tỉnh, thành phố.

    * Điện lực các tỉnh, thành phố căn cứ vào mức phân bổ thuế GTGT đầu vào do Công ty phân bổ và số thuế GTGT đầu vào phát sinh tại điện lực tỉnh, thành phố; sản lượng điện thực tế bán ra để xác định số thuế GTGT phải nộp và lập các Bảng kê theo mẫu quy định tại Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài chính.

    Thuế GTGT phải nộp

    =

    Thuế GTGT
    đầu ra

    -

    Thuế GTGT đầu vào

    Trong đó:

    Thuế GTGT đầu vào

    =

    Thuế GTGT đầu vào do Công ty phân bổ

    +

    Thuế GTGT phát sinh tại Điện lực tỉnh, thành phố

    Ví dụ:

    Tại Điện lực Hải Phòng tháng 1/1999 bán 100 triệu KWh điện

    - Thuế GTGT đầu ra là 1500 triệu:

    - Thuế GTGT đầu vào là 1150 triệu

    Trong đó: + Thuế GTGT đầu vào Công ty phân bổ là 1.000 triệu đồng;

    + Thuế GTGT đầu vào phát sinh tại cơ sở là 150 triệu đồng .

    - Thuế GTGT phải nộp là 350 triệu.

    Việc kê khai, tính thuế GTGT đầu ra đối với Công ty Điện lực Hà Nội, Công ty điện lực Thành phố Hồ Chí Minh và Điện lực các tỉnh, thành phố trực thuộc các Công ty Điện lực I, II và III thực hiện theo mẫu Bảng kê số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài Chính. Do sản phẩm điện bán ra với số lượng khác hàng lớn nên Bảng kê chỉ ghi một dòng " Điện thương phẩm".

    III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Tổng Công ty Điện lực Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Tổng công ty thực hiện kê khai, tính thuế, nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này.

    Đối với các đơn vị có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì từng đơn vị phải kê khai, nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài chính.

    2. Về giá bán điện:

    - Giá bán điện thương phẩm (bán cho đối tượng tiêu dùng) căn cứ vào giá Nhà nước quy định. Tổng công ty phải xác định cụ thể giá chưa có thuế GTGT làm căn cứ tính thuế GTGT đầu ra.

    - Giá bán điện nội bộ của Tổng công ty bán cho các đơn vị thành viên do Tổng công ty quy định và thông báo với Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế).

    Các Công ty Điện lực phải gửi bản thông báo mức phân bổ số thuế GTGT hàng quý tính cho sản phẩm điện cho Cục thuế nơi Công ty đóng trụ sở và các Cục thuế tỉnh, thành phố nơi Điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Công ty đóng trụ sở.

    3. Về hoá đơn, chứng từ:

    Hoá đơn bán điện phải thực hiện theo đúng chế độ hoá đơn, chứng từ; trường hợp Tổng công ty và các Công ty cần thực hiện hoá đơn tự in phải đăng ký với cơ quan thuế theo quy định.

    Đối với các hoá đơn thu tiền điện của tháng 12/1998 đã tính vào doanh thu để xác định kết quả sản xuất, kinh doanh năm 1998 không phải tính, ghi thuế GTGT thì vẫn được sử dụng hoá đơn hiện hành.

    4. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1999. Các vấn đề khác không hướng dẫn trong Thông tư này thì thực hiện theo Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT.

    Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, đề nghị các đơn vị báo cáo về Bộ Tài Chính để xem xét, giải quyết.

     

    Phạm Văn Trọng

    (Đã ký)

     

    BẢNG KÊ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐẦU VÀO

    Tháng..... năm........

    Tên cơ sở:............................................................................

    Địa chỉ: ................................................................................

    Đơn vị tính ...........................

    Số

    Tên đơn vị

    Doanh số

    Thuế GTGT đầu vào

    Ghi

    TT

     

    mua vào

    Tổng số

    Trong đó
    tính cho SP điện

    chú

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    1

    Văn phòng Tổng
    công ty

     

     

     

     

    2

    Nhà máy điện....

     

     

     

     

    ...

    ........

     

     

     

     

    ...

    Công ty ..

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tổng cộng

     

     

     

     

    (Gửi kèm theo Bảng kê này gồm Bảng kê chi tiết thuế GTGT đầu vào phát sinh tại Văn phòng Tổng công ty).

    Ngày tháng năm

    Người lập biểu Kế toán trưởng

    (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

    Ghi chú:

    + Văn phòng Tổng Công ty lập bảng kê chi tiết thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ phát sinh tại Văn phòng Tổng công ty theo mẫu số 03/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài chính.

    + Căn cứ vào Bảng kê thuế GTGT đầu vào phát sinh tại Văn phòng Tổng công ty và các Bảng kê do các đơn vị trực thuộc gửi lên, Tổng công ty lập Bảng kê tổng hợp chung thuế GTGT đầu vào của sản phẩm điện (phần hạch toán tập trung). Mỗi Nhà máy điện và từng đơn vị trực thuộc ghi một dòng trong Bảng kê, tổng hợp chung cột "Tổng số" của Văn phòng Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc.

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Thông tư 146/1998/TT-BTC hướng dẫn tính thuế và kê khai, nộp thuế GTGT đối với ngành điện do Bộ Tài chính ban hành

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu146/1998/TT-BTC
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Tài chính
                            Ngày ban hành12/11/1998
                            Người kýPhạm Văn Trọng
                            Ngày hiệu lực 01/01/1999
                            Tình trạng Còn hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                        • Thông tư 05/2000/TT-BTC sửa đổi Thông tư 146/1998/TT-BTC hướng dẫn tính thuế và kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với ngành điện do Bộ Tài chính ban hành

                                        Đính chính

                                          Thay thế

                                            Điều chỉnh

                                              Dẫn chiếu

                                                Văn bản gốc PDF

                                                Đang xử lý

                                                Văn bản Tiếng Việt

                                                Đang xử lý

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Mục I Thông tư 05/2000/TT-BTC

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Mục I Thông tư 05/2000/TT-BTC

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                  Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

                                                  TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

                                                  Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

                                                  Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

                                                  Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

                                                  Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                -
                                                CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
                                                • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
                                                • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                Tìm kiếm

                                                Duong Gia Logo

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: danang@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                  Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                • Chatzalo Chat Zalo
                                                • Chat Facebook Chat Facebook
                                                • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                • location Đặt câu hỏi
                                                • gọi ngay
                                                  1900.6568
                                                • Chat Zalo
                                                Chỉ đường
                                                Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                • Gọi ngay
                                                • Chỉ đường

                                                  • HÀ NỘI
                                                  • ĐÀ NẴNG
                                                  • TP.HCM
                                                • Đặt câu hỏi
                                                • Trang chủ