Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 14/2011/TT-BTTTT hướng dẫn Nghị định 12/2006/NĐ-CP đối với hàng hoá thuộc diện quản lý ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    382563
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu14/2011/TT-BTTTT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Thông tin và Truyền thông
    Ngày ban hành07/06/2011
    Người kýNguyễn Thanh Hùng
    Ngày hiệu lực 01/08/2011
    Tình trạng Hết hiệu lực
    THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

    BỘ THÔNG TIN VÀ
    TRUYỀN THÔNG
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Số: 14/2011/TT-BTTTT

    Hà Nội, ngày 07 tháng 6 năm 2011

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 12/2006/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 01 NĂM 2006 CỦA CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ NGÀNH CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

    BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

    Căn cứ Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ngày 04 tháng 12 năm 2009;
    Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 ngày 04 tháng 12 năm 2009;
    Căn cứ Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 ngày 28 tháng 6 năm 2010;
    Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;

    Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài;
    Căn cứ Quyết định số 41/2005/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế cấp phép nhập khẩu hàng hóa;
    Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông,

    QUY ĐỊNH:

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này công bố danh mục mặt hàng cụ thể theo mã số HS, quy định điều kiện và thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu đối với hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    2. Thông tư này áp dụng với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa được quy định tại Điều 2 của Thông tư này (sau đây gọi là người nhập khẩu).

    Điều 2. Hàng hóa cần giấy phép nhập khẩu

    1. Tem bưu chính, ấn phẩm tem và các mặt hàng tem bưu chính (sau đây gọi là tem bưu chính) được qui định chi tiết tại Phụ lục I của Thông tư này và không thuộc danh mục các loại tem bưu chính quy định tại Điều 6 của Thông tư này;

    2. Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có băng tần số nằm trong khoảng từ 9 KHz đến 400 GHz, có công suất từ 60 mW trở lên được quy định tại Phụ lục II của Thông tư này;

    3. Thiết bị ra đa, thiết bị trợ giúp bằng sóng vô tuyến điện và thiết bị điều khiển từ xa bằng sóng vô tuyến điện được quy định tại Phụ lục II của Thông tư này;

    Hàng hóa quy định tại khoản 2 và 3 của Điều này (sau đây được gọi chung là thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện) là thiết bị hoàn chỉnh, không áp dụng đối với các linh kiện hoặc phụ kiện của các hàng hóa này và không bao gồm thiết bị chỉ thu sóng vô tuyến điện.

    Việc tạm nhập tái xuất các hàng hoá nêu trên để sử dụng tại Việt Nam thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương sau khi có thỏa thuận với Bộ Thông tin và Truyền thông; Việc tạm nhập tái xuất theo diện quá cảnh, chuyển khẩu thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.

    Các hàng hóa khác thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông không thuộc diện cấm nhập khẩu và không thuộc danh mục quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II của Thông tư này được nhập khẩu không cần giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông, nhưng phải thực hiện quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo quy định hiện hành.

    Hàng hoá thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông được xuất khẩu không cần giấy phép xuất khẩu. Khuyến khích xuất khẩu hàng hóa bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin được sản xuất, lắp ráp trong nước.

    Điều 3. Các trường hợp được miễn giấy phép nhập khẩu

    Hàng hóa được quy định tại Điều 2 của Thông tư này nhưng được miễn giấy phép nhập khẩu của Bộ Thông tin và Truyền thông trong các trường hợp sau:

    1. Hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng: thực hiện theo quy định tại khoản 6, điều 10, Nghị định số 12/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

    2. Tem bưu chính của các nước thành viên Liên minh Bưu chính Thế giới nhập khẩu theo quy định của Công ước Liên minh Bưu chính Thế giới; Tổng số các chủng loại tem bưu chính cho một lần nhập khẩu có số lượng dưới 500 con và không thuộc danh mục các loại tem bưu chính quy định tại Điều 6 của Thông tư này; Tem bưu chính Việt Nam in tại nước ngoài theo quyết định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    3. Các thiết bị phát, thu - phát sóng vô tuyến điện của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam, đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài đến thăm Việt Nam được hưởng quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao; các phóng viên nước ngoài vào hoạt động báo chí ngắn hạn ở Việt Nam (có giấy phép hoạt động báo chí của Bộ Ngoại giao).

    Hàng hóa quy định tại Khoản 3 này được miễn Giấy phép nhập khẩu nhưng khi sử dụng phải được Cục Tần số vô tuyến điện cấp Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định hiện hành.

    4. Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện nhập khẩu hoặc tạm nhập, tái xuất để làm mẫu đo kiểm phục vụ chứng nhận hợp quy với số lượng mẫu theo yêu cầu của phép đo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

    Điều 4. Hiệu lực của giấy phép nhập khẩu

    1. Giấy phép nhập khẩu tem bưu chính có giá trị thực hiện một lần trong thời hạn không quá 01 năm kể từ ngày ký và không được gia hạn.

    2. Giấy phép nhập khẩu thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến được sử dụng một hoặc nhiều lần để nhập khẩu lô hàng được xác định trên Giấy phép có hiệu lực cho đến lúc lô hàng đó được thông quan hoàn toàn, không vượt qua số lượng ghi trong giấy phép và trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy.

    Giấy phép nhập khẩu thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện không có giá trị để thay thế Giấy phép thiết lập mạng viễn thông, Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.

    Điều 5. Lệ phí cấp, cấp lại giấy phép nhập khẩu

    Người nhập khẩu phải nộp lệ phí cấp hoặc cấp lại giấy phép nhập khẩu theo quy định của Bộ Tài chính.

    Chương II

    THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU

    Mục 1. ĐỐI VỚI TEM BƯU CHÍNH

    Điều 6. Điều kiện nhập khẩu

    Tem bưu chính được nhập khẩu phải đáp ứng điều kiện không thuộc những loại tem sau đây:

    1. Tem bưu chính giả;

    2. Tem bưu chính có nội dung, hình ảnh, ký hiệu, dấu hiệu gây kích động, thù hằn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; chống phá Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; không phù hợp với đạo đức xã hội, với thuần phong mỹ tục của Việt Nam;

    3. Tem bưu chính Việt Nam đã có quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    4. Tem bưu chính nước ngoài có nội dung và nguồn gốc xuất xứ không phù hợp theo thông báo của cơ quan bưu chính các nước thành viên Liên minh Bưu chính Thế giới và các hiệp hội sưu tập tem.

    Điều 7. Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu

    1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu được lập thành một (01) bộ là bản gốc gồm:

    a) Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu theo Mẫu 01 thuộc Phụ lục IIIcủa Thông tư này;

    b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam của tổ chức đề nghị nhập khẩu do tổ chức tự đóng dấu xác nhận hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của cá nhân đề nghị nhập khẩu;

    c) Tem bưu chính mẫu hoặc bản sao tem bưu chính đề nghị nhập khẩu;

    2. Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ:

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu có thể gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép nhập khẩu:

    Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Bưu chính)

    Số 18 Nguyễn Du, Hà Nội

    Điện thoại: 0438226625 Fax 04 38226954

    3. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính:

    a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến Bộ Thông tin và Truyền thông và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ;

    b) Kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này, việc cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính được thực hiện trong thời hạn 07 ngày làm việc;

    c) Bộ Thông tin và Truyền thông gửi giấy biên nhận hồ sơ đến địa chỉ thư điện tử (e-mail) của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;

    d) Trường hợp hồ sơ cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính chưa đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông gửi thông báo yêu cầu những nội dung cần bổ sung, sửa đổi. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu; Trường hợp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu, Bộ Thông tin và Truyền thông ra thông báo từ chối cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo.

    đ) Trường hợp từ chối cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính, trong thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều này Bộ Thông tin và Truyền thông phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Điều 8. Cấp lại giấy phép nhập khẩu

    1. Người nhập khẩu phải đề nghị cấp lại giấy phép nhập khẩu trong các trường hợp làm mất, hỏng giấy phép hoặc có thay đổi về nội dung ghi trên giấy phép.

    2. Thủ tục cấp lại giấy phép nhập khẩu:

    a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép nhập khẩu theo Mẫu 03 thuộc Phụ lục III của Thông tư này kèm bản sao tài liệu liên quan đến nội dung thay đổi nội dung ghi trên giấy phép (nếu có).

    b) Địa chỉ tiếp nhận đơn đề nghị quy định tại khoản 2, Điều 7 của Thông tư này.

    c) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan cấp Giấy phép nhập khẩu nhận được đơn đề nghị, cơ quan cấp giấy phép cấp bản sao (đối với trường hợp mất, hỏng giấy phép) hoặc cấp lại giấy phép nhập khẩu (đối với trường hợp thay đổi nội dung ghi trên giấy phép) cho người nhập khẩu.

    Mục 2. ĐỐI VỚI THIẾT BỊ PHÁT, THU-PHÁT SÓNG VÔ TUYẾN ĐIỆN

    Điều 9. Điều kiện nhập khẩu

    Các thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện được nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau:

    1. Phù hợp với công nghệ, mạng lưới viễn thông Việt Nam và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về chất lượng phát xạ, an toàn bức xạ, an toàn tương thích điện từ trường của thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc công bố bắt buộc áp dụng; phù hợp với vị trí lắp đặt thiết bị và các quy định về quản lý viễn thông;

    2. Phù hợp với Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện Quốc gia được quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các quy định về quy hoạch tần số vô tuyến điện liên quan.

    Những thiết bị không đáp ứng các yêu cầu trên, được nhập khẩu phục vụ cho các mục đích đặc biệt thì thực hiện theo hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể của Bộ Thông tin và Truyền thông;

    Điều 10. Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu

    1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu được lập thành một (01) bộ là bản gốc gồm:

    a) Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu theo Mẫu 04 thuộc Phụ lục III;

    b) Bản sao có chứng thực (đối với trường hợp gửi qua đường bưu chính) hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu (đối với trường hợp nộp trực tiếp) giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc Quyết định/giấy phép thành lập, hoặc giấy chứng nhận đầu tư/giấy phép đầu tư, hoặc chứng minh nhân dân/hộ chiếu,...) ;

    c) Bản sao giấy chứng nhận hợp quy; Tài liệu kỹ thuật của thiết bị;

    d) Bản sao chứng thực sao y bản chính của người nhập khẩu hợp đồng hoặc chứng từ, vận đơn thể hiện tên, ký hiệu, số lượng hàng hóa nhập khẩu.

    2. Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ:

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu có thể gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại:

    Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông Tòa nhà ICTQC;

    Phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội.

    Điện thoại: 04 37820990 – Fax: 04 37820998

    3. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu:

    Ngay khi tiếp nhận hồ sơ tại cơ quan cấp giấy phép hoặc trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép nhận được hồ sơ qua đường bưu chính, Cơ quan cấp giấy phép nhập khẩu kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và cấp (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc gửi giấy biên nhận nộp hồ sơ đến địa chỉ thư điện tử (e-mail) của người nhập khẩu và thông báo yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ (đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chưa đúng quy định tại khoản 1 Điều này). Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày gửi thông báo yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ, nếu người nhập khẩu không thực hiện yêu cầu bổ sung, sửa đổi thì cơ quan cấp giấy phép ra thông báo từ chối cấp giấy phép.

    Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi cơ quan cấp giấy phép nhập khẩu nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép nhập khẩu sẽ cấp giấy phép nhập khẩu theo Mẫu 05 Phụ lục III hoặc từ chối chấp giấy phép. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, cơ quan cấp giấy phép nhập khẩu thông báo bằng văn bản cho người nhập khẩu, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

    Điều 11. Cấp lại giấy phép nhập khẩu

    1. Người nhập khẩu đề nghị cấp lại giấy phép nhập khẩu trong các trường hợp sau:

    a) Giấy phép bị mất, hỏng;

    b) Giấy phép hết hạn (liên quan đến thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận hợp quy);

    c) Có thay đổi về giấy chứng nhận hợp quy (tên, ký hiệu, tần số công tác của hàng hóa);

    d) Có thay đổi về nội dung ghi trên giấy phép liên quan đến số lượng và mục đích nhập khẩu;

    2. Thủ tục cấp lại giấy phép nhập khẩu:

    a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép nhập khẩu theo Mẫu 06 thuộc Phụ lục III của Thông tư này kèm bản sao tài liệu liên quan đến thay đổi nội dung ghi trên giấy phép.

    b) Địa chỉ tiếp nhận đơn đề nghị quy định tại khoản 2, Điều 10 của Thông tư này.

    c) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép nhập khẩu nhận được đơn đề nghị, cơ quan cấp giấy phép cấp bản sao (đối với trường hợp a) hoặc cấp lại giấy phép nhập khẩu (đối với các trường hợp b, c, d) cho người nhập khẩu.

    Chương III

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 12. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2011 và thay thế Thông tư số 02/2006/TT-BBCVT ngày 24/4/2006 của Bộ Bưu chính, Viễn thông Hướng dẫn thi hành Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài đối với hàng hoá thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Bưu chính, Viễn thông.

    2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Bưu chính, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh về Bộ Thông tin và Truyền thông để kịp thời giải quyết./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Như khoản 2 Điều 12;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
    - UBND các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương;
    - Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - TTĐT, Công báo;

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Thành Hưng

     

     

    FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

     

     

    PHPWord

    THE MINISTRY OF INFORMATION AND COMMUNICATIONS
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom – Happiness
    ---------

    No. 14/2011/TT-BTTTT

    Hanoi, June 07, 2011

     

    CIRCULAR

    DETAILING THE GOVERNMENT'S DECREE NO. 12/2006/ ND-CP OF JANUARY 23,2006, REGARDING GOODS SUBJECT TO SPECIALIZED MANAGEMENT BY THE MINISTRY OF INFORMATION AND COMMUNICATIONS

    Pursuant to December 4, 2009 Law No. 41/2009/QH12 on Telecommunications;

    Pursuant to December 4. 2009 Law No. 42/2009/QH12 on Radio Frequency;

    Pursuant to June 28, 2010 Law No. 49/2010/QH12 on Post;

    Pursuant to the Government s Decree No.25/201I/ND-CP of April 26, 2011, detailing and guiding a number of articles of the Law on Telecommunications;

    Pursuant to the Government's Decree No. 12/2006/ND-CP of January 23, 2006, detailing the Commercial Law regarding international goods trading activities and goods trading agency, processing and transit activities with foreign parties;

    Pursuant to the Prime Minister's Decision No. 41/2005/QD-TTg of March 2, 2005, promulgating the Regulation on goods import licensing;

    Pursuant to the Government's Decree No. 187/2007/ND-CP of December 25, 2007, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Information and Communications;

    At the proposal of the director of the Department for Information and Communication Technology Quality Management,

    STIPULATES:

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Scope of regulation and subjects of application

    1. This Circular promulgates the list of goods according to their HS headings, and stipulates conditions and procedures for the grant of import licenses for goods subject to specialized management by the Ministry of Information and Communications.

    2. This Circular applies to organizations and individuals that import goods specified in Article 2 of this Circular (below referred to as importers).

    Article 2. Goods in need of import license

    1. Postage stamps, stamp publications and postage stamp items (below referred to as postage stamps) detailed in Appendix I to this Circular and other than those specified in Article 6 of this Circular;

    2. Radio transmitters and radio transmitter-receivers with a frequency band of between 9 KHz and 400 GHz and a capacity of 60 mW or more, specified in Appendix II to this Circular;

    3. Radar apparatuses, radio aid apparatuses and radio remote-control apparatuses specified in Appendix II to this Circular;

    Goods specified in Clauses 2 and 3 of this Article (below collectively referred to as radio transmitters and radio transmitter-receivers) are complete apparatuses, excluding components or parts thereof and merely radio receivers.

    The temporary import for re-export of the above goods for use in Vietnam complies with guidance of the Ministry of Industry and Trade after reaching agreement with the Ministry of Information and Communications. The temporary import for re-export as transit or border-gate transfer complies with guidance of the Ministry of Industry and Trade.

    Other goods subject to specialized management by the Ministry of Information and Communications neither banned from import nor specified in Appendices I and II to this Circular may be imported without Ministry of Information and Communications licenses but must comply with current regulations on regulation conformity certification and announcement.

    Goods subject to specialized management by the Ministry of Information and Communications may be exported without export license. The export of domestically manufactured or assembled post, telecommunications and information technology goods is encouraged.

    Article 3. Cases exempt from import license

    For goods specified in Article 2 of this Circular, import licenses of the Ministry of Information and Communications are not required in the following cases:

    1. Goods for security and defense purposes, which comply with Clause 6, Article 10 of the Government's Decree No. 12/2006/ND-CP

    2. Postage stamps of member states of the Universal Postal Union imported in accordance with the Convention of the Universal Postal Union; postage stamps of all kinds imported each time with a total quantity of under 500 and other than those specified in Article 6 of this Circular; and Vietnamese postage stamps printed overseas under decisions of the Ministry of Information and Communications.

    3. Radio transmitters and radio receiver- transmitters of diplomatic missions, foreign consular offices, representative offices of international organizations in Vietnam and high-ranking foreign delegates visiting Vietnam which are entitled to diplomatic privileges and immunities; and of foreign reporters conducting short-term press activities in Vietnam (who possess press licenses granted by the Ministry of Foreign Affairs).

    For the goods specified in Clause 3, they do not need import licenses but must have radio frequency use licenses granted by the Authority of Radio Frequency Management before use.

    4. Radio transmitters and radio receiver-transmitters imported or temporarily imported for re-export for use as measurement samples for regulation conformity certification with a quantity as required by such measurement under relevant technical regulations.

    Article 4. Validity of import licenses

    1. Postage stamp import licenses are valid once within one year from the date of signing and may not be extended.

    2. Radio transmitter and radio receiver-transmitter import licenses may be used once or more than once for the import of goods lots indicated in the licenses and are valid until such goods lots are completely cleared from customs procedures with a quantity not exceeding that specified in the licenses and within the validity duration o( regulation conformity certificates.

    Radio transmitter and radio receiver-transmitter import licenses may not substitute telecommunications network-establishing licenses or radio frequency use licenses.

    Article 5. Fees for grant or re-grant of import licenses

    Importers shall pay fees for the grant or re-grant of import licenses under the Finance Ministry's regulations.

    Chapter II

    PROCEDURES FOR GRANT OF IMPORT LICENSES

    Section 1: FOR POSTAGE STAMPS

    Article 6. Import conditions To be imported, postage stamps must not:

    1. Be counterfeit;

    2. Have contents, images, symbols or signs which provoke or sow hatred among nations, ethnic groups or religions; oppose the Socialist Republic of Vietnam State; or run counter to Vietnamese social morality and fine national traditions and customs;

    3. Be Vietnamese postage stamps for which withdrawal decisions have been issued by competent state agencies;

    4. Be foreign postage stamps with inappropriate contents and origins as notified by postal offices of member states of the Universal Postal Union and philately societies.

    Article 7. Procedures for grant of import licenses

    1. A dossier of application for an import license shall be made in one (1) original set, comprising:

    a/ An application for import license, made according to form No. 01 provided in Appendix III to this Circular (not printed herein);

    b/ A copy of the applying organization's business registration certificate or investment certificate in Vietnam, stamped and certified by the organization, or of the applying individual's identity card or passport;

    c/ Specimens or copies of postage stamps to be imported.

    2. Dossier-receiving address:

    Dossiers of application for import licenses may be sent by post to or submitted directly at:

    The Ministry of Information and Communications (the Post Department)

    18 Nguyen Du street, Hanoi

    Telephone: 0438226625; Fax 04 38226954

    3. Order and procedures for grant of postage stamp import licenses:

    a/ Applicants for postage stamp import licenses shall directly submit or send by post dossiers to the Ministry of Information and Communications and take responsibility for the accuracy and truthfulness of the dossiers;

    b/ Postage stamp import licenses shall be granted within 7 working days after the receipt of the dossiers satisfying the conditions specified in Clause 1 of this Article;

    c/ The Ministry of Information and Communications shall send dossier receipts to email addresses of applicants within 3 working days after receiving the dossiers;

    d/ In case a dossier fails to satisfy the conditions specified in Clause 1 of this Article, within 3 working days after receiving it, the Ministry of Information and Communications shall notify to-be-modified contents. Within 5 working days after receiving the notice, the applicant shall make modifications as required. If the applicant fails to make modifications, the Ministry of Information and Communications shall issue a notice of refusal to grant a postage stamp import license within 5 working days after the expiration of the notification time limit;

    e/ In case of refusal to grant a license, within the time limit specified at Point b. Clause 2 of this Article, the Ministry of Information and Communications shall issue a written notice clearly stating the reason.

    Article 8. Re-grant of import licenses

    1. importers shall apply for re-grant of import licenses in case their licenses are lost, damaged or have contents modified.

    2. Procedures for re-grant of import licenses:

    a/ An application for re-grant of import license, made according lo form No. 03 in Appendix ITI to this Circular, enclosed with copies of documents relevant to modified contents of the license (if any);

    b/ The address for receiving applications is the same as specified in Clause 2. Article 7 of this Circular:

    c/ Time limit for re-grant of licenses: Within 3 working days after receiving the applications, the licensing agency shall issue copies (in case licenses are lost or damaged) or re-grant licenses (in case licenses have contents modified) to importers.

    Section 2: FOR RADIO TRANSMITTERS AND RADIO TRANSMITTER-RECEIVERS

    Article 9. Import conditions

    To be imported, radio transmitters and radio transmitter-receivers must satisfy the following conditions:

    1. Being compatible with Vietnamese telecommunications technologies and networks and standards and technical regulations on radiation quality, radiation safety and electromagnetic compatibility safety of radio transmitters and radio transmitter-receivers, promulgated or publicized by the Ministry of Information and Communications for compulsory application.

    2. Being in line with the national planning on radio frequency spectrum under the Prime Minister's decision and relevant regulations on radio frequency planning:

    Radio transmitters and radio transmitter-receivers failing to meet the above requirements and imported for special purposes comply with the Information and Communications Ministry's guidance on a case-by-case basis.

    Article 10. Procedures for grant of import licenses

    1. A dossier of application for import license shall be made in one (1) original set. comprising:

    a/ An application for import license, made according lo form No. 04 in Appendix III:

    b/ A certified copy (for documents sent by post) or a copy enclosed with the original for comparison (for documents directly submitted) of the legal entity status-evidencing paper (business registration certificate, or establishment decision/license, or investment certificate/license, or identity card/passport, etc.);

    c/ Copies of regulation conformity certificates and technical documents of radio transmitters or radio transmitter-receivers;

    d/ The importer's certified true copy of the contract or document or bill of lading indicating appellations, codes and quantity of imported goods.

    2. Dossier-receiving address:

    Dossiers of application for import licenses may be sent by post to or submitted directly at:

    The Department for Information and Communication Technology Quality Control

    ICTQC Building

    Yen Hoa ward, Cau Giay district, Hanoi.

    Telephone: 04 37820990; Fax 04 37820998

    3. Order and procedures for grant of import licenses:

    Right after directly receiving license application dossiers or within 3 working days after receiving the dossiers by post, the licensing agency shall examine the dossiers and grant licenses (in case the dossiers are directly submitted) or send dossier receipts to importers' email addresses and request modifications of the dossiers (in case the dossiers fail to satisfy the conditions specified in Clause 1 of this Article). After 5 working days after requesting modifications of the dossiers, if importers fail to modify the dossiers, the licensing agency shall issue a notice of refusal to grant licenses.

    Within 7 working days after receiving complete and valid dossiers, the licensing agency shall grant licenses, made according to form No. 05 in Appendix III, or refuse to grant licenses. In case of refusal, the licensing agency shall issue a written notice clearly stating the reason to importers.

    Article 11. Re-grant of import licenses

    1. An importer shall apply for re-grant of import license in the following cases:

    a/ The license is lost or damaged;

    b/ The license expires (corresponding to the validity duration of the regulation conformity certificate);

    c/ There are changes in the regulation conformity certificate (appellations, codes or operation frequency of goods);

    d/ There arc changes in the license's contents related to the quantity and purposes of import;

    2. Procedures for re-grant of import licenses:

    a/ An application for re-grant of import license, made according to form No. 06 in Appendix III, enclosed with copies of documents relevant to modified contents of the license;

    b/ The address for receiving applications is the same as specified in Clause 2. Article 10 of this Circular;

    c/ Time limit for re-grant of licenses: Within 3 working days after receiving the applications, the licensing agency shall issue copies (in case a) or re-grant licenses (in cases b, c and d) to importers.

    Chapter III

    IMPLEMENTATION PROVISIONS

    Article 12. Implementation provisions

    1. This Circular takes effect on August 1, 2011, and replaces the Post and Telematics Ministry's Circular No. 02/2006/TT-BBCVT of April 24, 2006, guiding the Government's Decree No. 12/2006/ND-CP of January 23, 2006, detailing the Commercial Law regarding international goods trading and goods trading agency, processing and transit with foreign parties, with regard to goods subject to specialized management by the Ministry of Post and Telematics.

    2. The Chief of the Office, the director of the Post Department, the director of the Department for Information and Communication Technology Quality Control and related organizations and individuals shall implement this Circular.

    3. Any problems arising in the course of implementation should be reported to the Ministry of Information and Communications for timely settlement.

     

     

    FOR THE MINISTER OF INFORMATION AND COMMUNICATIONS
    DEPUTY MINISTER
    Nguyen Thanh Hung

     

    APPENDIX I

    LIST OF POSTAGE STAMPS IN NEED OF IMPORT LICENSE
    (To the Information and Communications Ministry's Circular No. 14/2011/TT-BTTTT of June 7, 2011)

    Chapter

    Heading

    Sub heading

    Sub heading

    Description

    Chapter 49

    4907

    00

    20

    Newly issued and unused Vietnamese postage stamps (including souvenir sheets, miniature sheets and blocks)

     

    4907

    00

    90

    Newly issued and unused aerograms, pre-stamped envelopes and postcards

    Chapter 97

    9704

    00

    10

    Used or unused postage stamps of all kinds (including souvenir sheets, miniature sheets and blocks), excluding those under heading No. 4907

     

    9704

    00

    90

    First-day covers, pre-stamped postcards affixed with daily postmarks or first-day postmarks (maximum cards).

    Documents illustrated with stamps (stamped books).

    Articles using postage stamps (paper weights, key chains, etc.)

    Commemorative sheets

     

    APPENDIX II

    LIST OF RADIO TRANSMITTERS AND RADIO TRANSMITTER-RECEIVERS IN NEED OF IMPORT LICENSE
    (To the Information and Communications Ministry's Circular No. 14/2011/TT-BTTTT of June 7, 2011)

     

     

     

     

     

    Products

    Code

    Code

    Code

    Code

    Code

    Description

    Chapter

    Heading

    Sub-heading

    Sub-heading

    Sub-heading

    Description

     

     

    Chapter 85

     

     

     

     

    1. Radio transmitters and radio transmitter-receivers of a frequency band of between 9 kHz and 400 GHz and a capacity of 60 m\V or more

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1.1. Radio transmitters and radio transmitter-receivers for use in land fixed or mobile radio communication services

     

     

     

     

     

    8517

    61

    00

    00

    - Base-station apparatuses (GSM. CDMA, W-CDMA FDD. DECT. PHS. wide-range systems)

     

     

     

     

     

    8517

    12

    00

    00

    - Cell phones

     

     

     

     

     

    8517

    12

    00

    00

    - MF, HF, VHF. UHF radio telephone apparatuses for use in land fixed or mobile radiocommunication services

     

     

     

     

     

    8517

    62

    61

    00

    - Other

     

     

     

     

     

    8517

    62

    69

    _

    - Other

     

     

     

     

     

    8517

    62

    90

    _

    - Other

     

     

     

     

     

    8517

    69

    _

    -

    - Other

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Point-to-point, point-to-multiple point radio transmitter-receivers and those using spread spectrum-regulating techniques (except base-station apparatuses). Wimax radio transmitter-receivers:

     

     

     

     

     

    8517

    62

    21

    00

    + Router, bridge, modem;

     

     

     

     

     

    8517

    62

    51

    00

    + Wireless internal network apparatuses;

     

     

     

     

     

    8517

    69

    90

    00

    + Scanners, laptops and computers installed on means of transport

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1.2. Radio transmitters and radio transmitter-receivers exclusively used for public television broadcasting

     

     

     

     

     

    8525

    50

    00

    00

    - Transmitters

     

     

     

     

     

    8525

    60

    00

    00

    - Transmitters fitted with receivers

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1.3. Radio transmitters and radio transmitter-receivers exclusively used for public radio broadcasting

     

     

     

     

     

    8525

    50

    00

    00

    Transmitters

     

     

     

     

     

    8525

    60

    00

    00

    -Transmitters fitted with receivers

     

     

     

     

     

    8517

    69

    90

    00

    1.4. Radio transmitters and radio transmitter-receivers exclusively used for standard transmission (frequency, time)

     

     

     

     

     

    8526

    10

    90

    00

    1.5. Radio transmitters and radio transmitter-receivers exclusively used for location and telemetry (except offshore oil and gas apparatuses)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1.6. Radio transmitters and radio transmitter-receivers exclusively used for satellite communication (except maritime and aeronautical mobile apparatuses)

     

     

     

     

     

    8517

    18

    00

    00

    - User end-terminal apparatuses

     

     

     

     

     

    8517

    69

    90

    00

    - Radio-wave amplifiers in satellite stations

     

     

     

     

     

    8517

    61

    00

    00

    - Satellite transrnitting-receiving stations

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1.7. Radio transmitters and radio transmitter-receivers for exclusive use in maritime mobile operations (including aid and satellite apparatuses)

     

     

     

     

     

    8526

    91

    10

    00

    - Radio buoys indicating maritime emergency locations

     

     

     

     

     

    8526

    10

    10

    00

    - Maritime radars, search and rescue radar response sets

     

     

     

     

     

    8517

    12

    20

    00

    - Maritime radio transmitter-receivers. MF, FIT, UHF, VHF radio telephone apparatuses for use in maritime mobile services

     

     

     

     

     

    8517

    18

    00

    00

    - Satellite end-terminal apparatuses for use in maritime services

     

     

     

     

     

    8526

    10

     

     

    1.8. Radio transmitters and radio transmitter-receivers for exclusive use in aeronautical mobile services (including aid and satellite apparatuses)

     

     

     

     

     

    8517

    12

    20

    00

    - MF. HF. UHF, VHF radio telephone apparatuses for use in aeronautical mobile services

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Navigation aid and landing apparatuses

     

     

     

     

     

    8526

    91

    10

    00

    + Of a kind for use on board civil aircraft

     

     

     

     

     

    8526

    91

    00

    00

    + Other

     

     

     

     

     

    8517

    62

    90

    00

    - Data transmission apparatuses

     

     

     

     

     

    8526

    10

    90

    00

    - Other radar apparatuses (detection and search for air defense)

     

     

     

     

     

    8526

    92

    00

    00

    - Remote control transmitting-receiving instruments for unmanned aerial vehicles (remotely piloted aircraft) and aircraft models.

    etc.

     

     

     

     

    Chapter 85

     

     

     

     

    2. Radio navigation aid apparatuses (radar apparatuses, radio navigation aid apparatuses and radio remote control apparatuses

     

     

     

     

     

    8526

    10

     

     

    2.1. Radar apparatuses

     

     

     

     

     

    8526

    10

    10

    00

    - Radars of a kind for use on land or installed on board civil aircraft or only on board seagoing vessels

     

     

     

     

     

    8526

    10

    90

    00

    - Other

     

     

     

     

     

    8526

    91

     

     

    2.2. Radio navigation apparatuses

     

     

     

     

     

    8526

    91

    10

    00

    - Radio navigation apparatuses, of a kind for use on board civil aircraft or only on board seagoing vessels

     

     

     

     

     

    8526

    91

    90

    00

    - Other

     

     

     

     

     

    8526

    92

    00

    00

    2.3. Radio remote-control warning

    apparatuses

     

     

     

     

     

    8526

    10

    90

    00

    2.4. Radio identification apparatuses

     

     

     

     

     

    8517

    69

    90

    00

    3. Microwave apparatuses

     

     

     

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu14/2011/TT-BTTTT
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Thông tin và Truyền thông
                              Ngày ban hành07/06/2011
                              Người kýNguyễn Thanh Hùng
                              Ngày hiệu lực 01/08/2011
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                    Tải văn bản Tiếng Việt
                                                    Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ