Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 11/2010/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế đối với nhà đầu tư Việt Nam đầu tư ra nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    473069
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu11/2010/TT-BTC
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Tài chính
    Ngày ban hành19/01/2010
    Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn
    Ngày hiệu lực 05/03/2010
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BỘ TÀI CHÍNH
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    -----------------

    Số: 11/2010/TT-BTC

    Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2010

     

    THÔNG TƯ

    HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THUẾ ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ VIỆT NAM ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

    Căn cứ các Luật, Pháp lệnh về thuế hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành các Luật, Pháp lệnh về thuế;
    Căn cứ Nghị định số 78/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài;
    Căn cứ Nghị định số 121/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 07 năm 2007 quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí;
    Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
    Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà đầu tư Việt Nam đầu tư Việt Nam ra nước ngoài theo quy định tại Nghị định số 78/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ (dưới đây gọi chung là Nghị định số 78/2006/NĐ-CP) và Nghị định số 121/2007/NĐ-CP ngày 25/7/2007 của Chính phủ (dưới đây gọi chung là Nghị định số 121/2007/NĐ-CP) như sau:

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này quy định về nghĩa vụ thuế đối với các nhà đầu tư Việt Nam nêu tại Điều 2 Nghị định số 78/2006/NĐ-CP và tại Điều 2 Nghị định số 121/2007/NĐ-CP được phép đầu tư trực tiếp ra nước ngoài theo quy định tại Nghị định số 78/2006/NĐ-CP và Nghị định số 121/2007/NĐ-CP.

    2. Trường hợp tại Điều ước quốc tế mà Chính phủ Việt Nam ký kết hoặc tham gia có liên quan về đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư Việt Nam có quy định về thuế khác với hướng dẫn tại Thông tư này thì nghĩa vụ thuế thực hiện theo các điều ước quốc tế đã ký kết.

    Điều 2. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

    1. Đối với hàng hóa xuất khẩu

    1.1. Máy móc, thiết bị, bộ phận rời, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu do nhà đầu tư xuất khẩu ra nước ngoài để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư tại nước ngoài thực hiện theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành.

    Đối với các trường hợp được miễn thuế xuất khẩu theo quy định thì hồ sơ nộp cho cơ quan hải quan để miễn thuế xuất khẩu bao gồm:

    - Công văn đề nghị của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài;

    - Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu;

    - Danh mục hàng hóa xuất khẩu để thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu do doanh nghiệp tự kê khai (ghi cụ thể: chủng loại, số lượng và trị giá hàng hóa);

    - Bản sao có xác nhận sao y bản chính của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đối với Giấy phép đầu tư ra nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền cấp;

    - Bản sao có xác nhận sao y bản chính của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đối với Hợp đồng ủy thác xuất khẩu (trường hợp ủy thác xuất khẩu).

    Trường hợp hàng hóa xuất khẩu nhiều lần, các văn bản nêu tại gạch đầu dòng thứ 4, 5 của hồ sơ nêu trên chỉ nộp lần đầu khi xuất khẩu.

    Trường hợp, hàng hóa xuất khẩu không phải nộp thuế xuất khẩu, trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu để thực hiện dự án ở nước ngoài do doanh nghiệp tự kê khai, cơ quan Hải quan theo dõi việc xuất khẩu hàng hóa để thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài và ghi rõ tại Tờ khai hàng hóa xuất khẩu: chủng loại, số lượng, giá trị hàng hóa thực xuất khẩu.

    1.2. Hàng hóa xuất khẩu dưới hình thức tạm xuất, tái nhập để thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài, khi xuất khẩu thực hiện kê khai, nộp thuế xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, nếu tái nhập thì không phải nộp thuế nhập khẩu và được xét hoàn lại số thuế xuất khẩu đã nộp (nếu có) tương ứng với số hàng hóa thực tế đã tái nhập khẩu.

    2. Đối với hàng hóa nhập khẩu

    2.1. Máy móc, thiết bị, bộ phận rời xuất khẩu ra nước ngoài để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư tại nước ngoài, khi thanh lý hoặc kết thúc dự án nếu được nhập khẩu trở lại Việt Nam thì được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp (nếu có) tương ứng với số lượng hàng hóa thực tế tái nhập và không phải nộp thuế nhập khẩu.

    Hồ sơ nộp cho cơ quan Hải quan để được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp (nếu có) và không thu thuế nhập khẩu bao gồm:

    - Công văn đề nghị của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài;

    - Bảng kê danh mục hồ sơ đề nghị hoàn thuế (nếu có).

    - Chứng từ nộp thuế xuất khẩu (đối với các trường hợp đã nộp thuế xuất khẩu);

    - Danh mục hàng hóa xuất khẩu;

    - Tờ khai hàng hóa xuất khẩu (có xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan và thực tế hàng hóa xuất khẩu) khi xuất khẩu hàng hóa để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư tại nước ngoài – bản chính hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài.

    - Tờ khai hàng hóa nhập khẩu trở lại có ghi rõ số hàng hóa này trước đây đã được xuất khẩu theo bộ hồ sơ xuất khẩu nào và kết quả kiểm hóa cụ thể của cơ quan hải quan, xác nhận hàng hóa nhập khẩu trở lại Việt Nam là hàng hóa đã xuất khẩu trước đây của doanh nghiệp. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu trước đây đã được áp dụng hình thức miễn kiểm tra thực tế hàng hóa thì cơ quan hải quan đối chiếu kết quả kiểm hóa hàng hóa thực nhập khẩu trở lại với hồ sơ xuất khẩu để xác nhận hàng hóa nhập khẩu trở lại có đúng là hàng đã xuất khẩu;

    - Văn bản xác nhận kết thúc dự án đầu tư tại nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền của nước nhận đầu tư, hoặc Quyết định thanh lý tài sản của Hội đồng quản trị hoặc cấp tương đương theo quy định của nước nhận đầu tư – bản sao và bản dịch có xác nhận của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền.

    - Hợp đồng ủy thác nhập khẩu (trường hợp ủy thác nhập khẩu) – bản sao có xác nhận sao y bản chính của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài.

    Trường hợp hàng hóa nhập khẩu nhiều lần, các văn bản nêu tại gạch đầu dòng thứ 7, 8 của hồ sơ nêu trên chỉ nộp lần đầu nhập khẩu.

    Căn cứ hồ sơ nêu trên và thực tế hàng hóa nhập khẩu, cơ quan Hải quan ra quyết định không thu thuế nhập khẩu đối với từng lô hàng nhập khẩu.

    2.2. Hàng hóa được chia khi thanh lý hoặc kết thúc dự án đầu tư tại nước ngoài do đầu tư bằng tiền; hàng hóa là phần được chia doanh thu hoặc lợi nhuận của dự án đầu tư tại nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam là đối tượng áp dụng thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

    2.3. Mẫu vật, tài liệu kỹ thuật (băng từ, băng giấy và các tài liệu khác) nhập khẩu nhằm mục đích nghiên cứu, phân tích để việc thực hiện dự án dầu khí đầu tư tại nước ngoài được miễn thuế nhập khẩu.

    Hồ sơ nộp cho cơ quan Hải quan để miễn thuế nhập khẩu thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

    2.4. Thiết bị, vật tư chuyên dụng cho hoạt động dầu khí mà trong nước chưa sản xuất được khi tạm nhập khẩu để gia công, chế biến thành sản phẩm sau đó tái xuất khẩu để thực hiện theo hợp đồng ký với đại diện có thẩm quyền của dự án dầu khí đầu tư tại nước ngoài được miễn thuế nhập khẩu, khi xuất khẩu sản phẩm được miễn thuế xuất khẩu.

    Nội dung thực hiện cụ thể theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

    Việc xác định thiết bị, vật tư chuyên dùng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được căn cứ vào Danh mục vật tư, thiết bị phục vụ hoạt động dầu khí trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.

    Điều 3. Thuế giá trị gia tăng

    1. Hàng hóa là máy móc, thiết bị, bộ phận rời và vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu (trừ tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến thành sản phẩm khác) xuất khẩu ra nước ngoài để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư tại nước ngoài được áp dụng thuế giá trị gia tăng với thuế suất 0%, được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như hàng hóa xuất khẩu theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    Hàng hóa xuất khẩu quy định tại khoản này để được khấu trừ thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào phải đáp ứng các điều kiện về thủ tục, hồ sơ như quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành. Riêng điều kiện hợp đồng bán hàng hóa ký với nước ngoài và chứng từ thanh toán tiền hàng hóa được thay bằng Danh mục hàng hóa xuất khẩu để thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài do doanh nghiệp tự kê khai (ghi cụ thể, chủng loại, số lượng và trị giá hàng hóa).

    2. Hàng hóa xuất khẩu dưới hình thức tạm xuất, tái nhập để thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với doanh nghiệp ở nước ngoài được áp dụng theo hình thức tạm xuất – tái nhập, tạm nhập – tái xuất thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi nhập khẩu.

    Hồ sơ, thủ tục để xác định và xử lý không thu thuế giá trị gia tăng trong các trường hợp này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

    3. Hàng hóa là máy móc, thiết bị, bộ phận rời xuất khẩu ra nước ngoài để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư ra nước ngoài, khi thanh lý hoặc kết thúc dự án nếu được phép nhập khẩu trở lại Việt Nam; hàng hóa được chia khi thanh lý hoặc kết thúc dự án đầu tư tại nước ngoài do đầu tư bằng tiền; hàng hóa là phần được chia doanh thu hoặc lợi nhuận của dự án đầu tư tại nước ngoài, nhập khẩu vào Việt Nam, là đối tượng áp dụng thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng hiện hành như đối với hàng hóa nhập khẩu thông thường khác.

    Điều 4. Thuế thu nhập doanh nghiệp

    1. Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài, thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư (nếu có), Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành, kể cả trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của nước nhận đầu tư.

    Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp để tính và kê khai thuế đối với các khoản thu nhập từ nước ngoài là 25%, không áp dụng mức thuế suất ưu đãi (nếu có) mà doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đang được hưởng theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

    2. Trường hợp khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài đã chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc một loại thuế có bản chất tương tự như thuế thu nhập doanh nghiệp) ở nước ngoài, khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài hoặc đã được đối tác nước tiếp nhận đầu tư trả thay (kể cả thuế đối với tiền lãi cổ phần), nhưng số thuế được trừ không vượt quá số thuế thu nhập tính theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam. Số thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được miễn, giảm đối với phần lợi nhuận được hưởng từ dự án đầu tư ở nước ngoài theo luật pháp của nước doanh nghiệp đầu tư cũng được trừ khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam (không phải tính nộp thuế).

    Ví dụ 1: Trong năm tài chính 2009 Doanh nghiệp Việt Nam A có một khoản thu nhập phát sinh từ dự án đầu tư tại nước ngoài là 1.000 triệu đồng. Số thuế thu nhập phải nộp tính theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của nước doanh nghiệp đầu tư trong trường hợp không được hưởng ưu đãi thuế là 200 triệu đồng. Do doanh nghiệp đang thuộc diện được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của nước nhận đầu tư nên số thuế thực tế doanh nghiệp nộp tại nước đầu tư là 100 triệu đồng.

    Số thuế thu nhập doanh nghiệp doanh nghiệp Việt Nam A phải nộp tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam như sau:

    1.000 triệu đồng x 25% = 250 triệu đồng

    Số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp (sau khi đã trừ số thuế đã nộp tại nước doanh nghiệp đầu tư) là:

    250 triệu đồng – 200 triệu đồng = 50 triệu đồng

    Ví dụ 2: Trong năm tài chính 2009 Doanh nghiệp Việt Nam A có khoản thu nhập 660 triệu đồng từ dự án đầu tư tại nước ngoài. Khoản thu nhập này là thu nhập còn lại sau khi đã nộp thuế thu nhập tại nước doanh nghiệp đầu tư. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và đã nộp theo quy định của nước doanh nghiệp đầu tư là 340 triệu đồng.

    Phần thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài của doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế thu nhập theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam như sau:

    [(660 triệu đồng + 340 triệu đồng) x 25%] = 250 triệu đồng

    Trong trường hợp này do số thuế phải kê khai và nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam (250 triệu đồng) thấp hơn số thuế Doanh nghiệp Việt Nam A đã nộp theo quy định của Luật nước đầu tư (340 triệu đồng) nên Doanh nghiệp Việt Nam A không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập có được do thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài khi kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam. Tuy nhiên, Doanh nghiệp Việt Nam A không được bù trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam đối với số thuế đã nộp tại nước doanh nghiệp đầu tư vượt quá số thuế tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam là 90 triệu đồng (340 – 250 = 90).

    3. Hồ sơ đính kèm khi kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đối với khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài bao gồm:

    - Văn bản của doanh nghiệp về việc phân chia lợi nhuận của dự án đầu tư tại nước ngoài hoặc xác nhận của chủ doanh nghiệp về mức phân chia lợi nhuận của dự án đầu tư ra nước ngoài.

    - Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đã được tổ chức kiểm toán độc lập xác nhận.

    - Tờ khai thuế thu nhập của doanh nghiệp thuộc dự án đầu tư tại nước ngoài (bản sao có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của dự án đầu tư tại nước ngoài);

    - Biên bản quyết toán thuế đối với doanh nghiệp (nếu có);

    - Xác nhận số thuế đã nộp, số thuế được trả thay, số thuế được miễn, giảm của cơ quan thuế tại nước ngoài hoặc chứng từ chứng minh số thuế đã nộp, số thuế được trả thay, số thuế được miễn, giảm ở nước ngoài.

    Trường hợp dự án đầu tư tại nước ngoài chưa phát sinh thu nhập chịu thuế (hoặc đang phát sinh lỗ), khi kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm, doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài chỉ phải nộp Báo cáo tài chính có xác nhận của cơ quan kiểm toán độc lập hoặc của cơ quan có thẩm quyền của nước doanh nghiệp đầu tư và Tờ khai thuế thu nhập của dự án đầu tư tại nước ngoài (bản sao có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của dự án đầu tư tại nước ngoài). Số lỗ phát sinh từ dự án đầu tư ở nước ngoài không được trừ vào số thu nhập phát sinh của doanh nghiệp trong nước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

    4. Khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài được kê khai vào quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm tiếp sau năm tài chính phát sinh khoản thu nhập tại nước ngoài hoặc kê khai vào quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm tài chính cùng với năm phát sinh khoản thu nhập tại nước ngoài nếu doanh nghiệp có đủ cơ sở và chứng từ xác định được số thu nhập và số thuế thu nhập đã nộp của dự án đầu tư tại nước ngoài.

    Ví dụ 3: Doanh nghiệp Việt Nam A có thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài trong năm tài chính 2009. Doanh nghiệp Việt Nam A phải kê khai khoản thu nhập nói trên vào Tờ khai quyết toán thuế thu nhập của năm tài chính 2009 hoặc năm 2010 theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.

    5. Cơ quan thuế có quyền ấn định thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh tại nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đối với các trường hợp vi phạm quy định về kê khai, nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.

    Điều 5. Thuế thu nhập cá nhân

    Nhà đầu tư Việt Nam là hộ kinh doanh, cá nhân thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài hoặc làm việc cho các dự án đầu tư tại nước ngoài nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có), Luật thuế thu nhập cá nhân của Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    Điều 6. Các loại thuế, phí và lệ phí khác

    Ngoài việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư tại nước ngoài như hướng dẫn tại Thông tư này, doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài thực hiện nghĩa vụ thuế, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật về thuế, phí và lệ phí hiện hành đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam thông qua việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ và các giao dịch kinh tế khác với dự án đầu tư tại nước ngoài.

    Điều 7. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

    Thông tư này thay thế Thông tư số 97/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài.

    2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để được hướng dẫn giải quyết kịp thời./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Văn phòng Ban Chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc CP;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;
    - Sở Tài chính, Cục Thuế, Cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Công báo;
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Website Chính phủ;
    - Website Bộ Tài chính;
    - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
    - Lưu: VT, CST (TN).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Đỗ Hoàng Anh Tuấn   

     

    PHPWord

    THE MINISTRY OF FINANCE
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ----------

    No. 11/2010/TT-BTC

    Hanoi, January 19, 2010

     

    CIRCULAR

    GUIDING THE FULFILLMENT OF TAX OBLIGATIONS BY VIETNAMESE INVESTORS MAKING OFFSHORE INVESTMENT

    Pursuant to the current tax laws and ordinances of the Socialist Republic of Vietnam and government decrees detailing these tax laws and ordinances;
    Pursuant to the Government's Decree No. 78/2006/ND-CP of August 9, 2006 stipulating offshore direct investment;
    Pursuant to the Government's Decree No. 121/2007/ND-CP of July 25, 2007, stipulating offshore direct investment in petroleum activities;
    Pursuant to the Government's Decree No. 118/2008/ND-CP of November 27, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;
    The Ministry of Finance guides the fulfillment of tax obligations by Vietnamese investors making offshore investment under the Government's Decree No. 78/2006/ND-CP of August 9, 2006 (below referred to as Decree No. 78/2006/ND-CP), and Decree No. 121/2007/ND-CP of July 25, 2007 (below referred to as Decree No. 121/2007/ND-CP), as follows:

    Article 1. Scope of regulation and subjects of application

    1. This Circular stipulates tax obligations of Vietnamese investors defined in Article 2 of Decree No. 78/2006/ND-CP and in Article 2 of Decree No. 121/2007/ND-CP permitted to make offshore direct investment under Decrees No. 78/ 2006/ND-CP and No. 121/2007/ND-CP.

    2. In case a treaty signed or acceded to by the Vietnamese Government and concerning offshore investment by Vietnamese investors contains tax provisions different from the guidance of this Circular, tax obligations comply with the signed treaty.

    Article 2. Import and export duties

    1. For exported goods

    1.1. Machinery, equipment, detached parts, supplies, materials and fuels exported by investors to create fixed assets of offshore investment projects comply with the current Law on Import and Export Duties.

    For cases of exemption from export duty under regulations, a dossier submitted to the customs office for export duty exemption comprises:

    - A written request of the Vietnamese enterprise making offshore investment;

    - The export goods customs declaration;

    - A list of exported goods for the implementation of an offshore investment project which are exempt from export duty, made by the enterprise itself (specifying categories, quantities and values of goods);

    - A copy of the offshore investment license granted by a competent agency, certified by the Vietnamese enterprise making offshore investment;

    - A copy of the export entrustment contract (in case of entrusted export), certified by the Vietnamese enterprise making offshore direct investment.

    For multiple exportation of goods, the documents at the fourth and fifth em rules above need to be submitted for the first exportation only.

    For exported goods not liable to export duty, on the basis of the list of exported goods for the implementation of an offshore project declared by the enterprise itself, the customs office shall supervise the exportation of these goods and write the categories, quantities and values of actually exported goods in the export customs declaration.

    1.2. For goods exported in the form of temporary export for re-import for the implementation of an offshore investment project, when exported, export duty shall be declared and paid under the law on import and export duties. When re-imported, no import duty shall be paid and the paid export duty amount (if any) corresponding to the actually re-imported quantity of goods shall be refunded.

    2. For imported goods

    2.1. For machinery, equipment and detached parts already exported for creating fixed assets of an offshore investment project which are re-imported into Vietnam after they are liquidated or upon completion of the project, they are not liable to import duty while the paid export duty amount corresponding to the actually re-imported quantity of goods shall be refunded.

    A dossier submitted to the customs office for consideration of refund of paid export duty and non-collection of import duty comprises:

    - A written request of the Vietnamese enterprise making offshore investment;

    - A list of documents in the dossier of request for export duty refund (if any);

    - Documents on payment of export duty (for cases in which export duty has been paid);

    - A list of exported goods;

    - The export customs declaration (with the certification of the completion of customs procedures and actually exported goods), for the export of goods for creating fixed assets of an offshore investment project- the original or a copy certified by the Vietnamese enterprise making offshore investment;

    - The re-imported goods declaration indicating that these goods were previously exported under which export dossier and results of physical inspection of goods by the customs office certifying that the re-imported goods are the ones previously exported by the enterprise. If the previously exported goods were exempt from physical inspection, the customs office shall compare results of inspection of actually re-imported goods with the dossier of exported goods in order to certify whether the re-imported goods are exactly the exported ones;

    - A document certifying completion of the offshore investment project, made by a competent agency of the host country, or the asset liquidation decision of the board of directors or equivalent entity under regulations of the host country - a copy and its translation certified by the Vietnamese enterprise making offshore investment or by a competent agency;

    - The import entrustment contract (in case of entrusted import), a copy certified by the Vietnamese enterprise making offshore direct investment.

    For multiple importation of goods, the documents at the seventh and eighth em rules above need to be submitted for the first importation only.

    On the basis of the above dossier and the actually imported goods, the customs office shall issue a decision not to collect import duty on each lot of imported goods.

    2.2. When imported into Vietnam, divided goods after liquidation or upon completion of an offshore investment project invested in cash and goods being divided revenues or profits of an offshore investment project are liable to import duty under the Law on Import and Export Duties

    2.3. Specimens, technical documents (magnetic tapes, paper tapes and other documents) imported for research and analysis purposes for the implementation of an offshore petroleum investment project are exempt from import duty.

    A dossier submitted to the customs office for import duty exemption complies with the guidance of the Ministry of Finance on customs procedures, customs inspection and supervision; import and export duties, and tax administration of imports and exports.

    2.4. Special-use equipment and supplies for petroleum activities which cannot be domestically made are exempt from import duty when they are temporarily imported for processing into products before re-export for the performance of contracts signed with competent representatives of offshore petroleum investment projects. Re-exported products are exempt from export duty.

    Specific matters comply with the guidance of the Ministry of Finance on customs procedures, customs inspection and supervision; import and export duties, and tax administration of imports and exports.

    Special-use equipment and supplies which cannot be domestically made shall be identified based on the list of supplies and equipment serving petroleum operations which can be domestically made, which is promulgated by the Ministry of Planning and Investment.

    Article 3. Value-added tax

    1. Machinery, equipment and detached parts and supplies, materials and fuels (excluding exploited natural resources and minerals not yet processed into other products) exported abroad for creating fixed assets of offshore investment projects are liable to value-added tax at the rate of 0% and have their input value-added tax credited like exports under the Law on Value-Added Tax and its guiding documents.

    To be eligible for credit and refund of input value-added tax, exported goods specified in this Clause must satisfy procedure and dossier conditions required in the Law on Value- Added Tax and its guiding documents. Particularly, the sale contract signed with a foreign country and documents on payment for goods shall be substituted with a list of exported goods for the implementation of an offshore investment project declared by the enterprise itself (specifying categories, quantities and values of goods).

    2. Goods exported in the form of temporary export for re-import for the implementation of offshore investment projects; materials imported for export production or processing under export production or processing contracts signed with overseas enterprises in the form of temporary export for re-import or temporary import for re-export are not liable to value-added tax upon import.

    Dossiers and procedures for identification and non-imposition of value-added tax in these cases comply with the guidance of the Ministry of Finance on customs procedures, customs inspection and supervision; import and export duties, and tax administration of imports and exports.

    3. Machinery, equipment and detached parts exported for creating fixed assets of offshore investment projects, when liquidated or upon completion of the projects, if permitted for reimport into Vietnam; divided goods after liquidation or upon completion of offshore investment projects invested in cash; goods received as shared revenues or profits of offshore investment projects, when imported into Vietnam, are liable to value-added tax under the current Law on Value-Added Value like other ordinary imports.

    Article 4. Enterprise income tax

    1. Vietnamese enterprises making offshore investment and earning incomes from overseas production and business operations shall declare and pay enterprise income tax under the double taxation avoidance agreements (if any) between Vietnam and countries in which the enterprises implement investment projects, Vietnam's Enterprise Income Tax Law and guiding documents, including cases in which enterprises currently enjoy enterprise income tax incentives under regulations of investment-receiving countries.

    Enterprise income tax rates used for calculating and declaring tax on incomes earned overseas is 25%; the preferential tax rate (if any) currently enjoyed by Vietnamese enterprises making offshore investment under the current Enterprise Income Tax Law shall not be applied.

    2. In case incomes from an offshore investment project were already imposed an enterprise income tax (or a tax of similar nature) overseas, when calculating enterprise income tax payable in Vietnam, Vietnamese enterprises making offshore investment are entitled to subtraction of the tax amount which they have directly paid or their partners have paid on their behalf in the investment-receiving countries (including tax on dividends), provided that the subtracted amount must not exceed the income tax amount calculated under Vietnam's Enterprise Income Tax Law. Exempted or reduced income tax amounts on profits from offshore investment projects enjoyed by Vietnamese enterprises making offshore investment under the laws of the investment-receiving countries are also subtracted when determining enterprise income tax amounts they are obliged to pay in Vietnam (not liable to tax).

    Example 1: In the fiscal year of 2009. Vietnamese enterprise A has an income of VND 1 billion from an offshore investment project. The payable enterprise income tax calculated under the Enterprise Income Tax Law of the investment-receiving country is VND 200 million in case there is no tax incentive. Since the enterprise is eligible for 50% reduction of the payable enterprise income tax amount under the Enterprise Income Tax Law of the investment-receiving country, the enterprise income tax amount actually paid by the enterprise in the investment-receiving country is VND 100 million.

    The enterprise income tax payable by enterprise A under Vietnam's Enterprise Income Tax Law is:

    VND 1 billion x 25% = VND 250 million

    The enterprise income tax to be paid (after subtracting the tax amount paid in the investment-receiving country) is:

    VND 250 million - VND 200 million = VND 50 million

    Example 2: In the fiscal year of 2009. Vietnamese enterprise A has an income of VND 660 million from an offshore investment project. This amount is the remainder after paying an enterprise income tax in the investment-receiving country. The enterprise income tax amount which the enterprise has to pay and has paid under regulations of the investment-receiving country is VND 340 million.

    The income from the offshore investment project that the enterprise must declare and pay tax income under Vietnam's Enterprise Income Tax Law is:

    [(VND 660 million + VND 340 million) x 25%] = VND 250 million

    In this case, since the tax amount to be declared and paid under Vietnam's Enterprise Income Tax Law (VND 250 million) is lower than the tax amount enterprise A has paid under the law of the investment-receiving country, it does not have to pay enterprise income tax on the income earned from the implementation of the offshore investment project when declaring and paying enterprise income tax in Vietnam. However, it is not entitled to the difference between the tax amount payable in Vietnam calculated under Vietnam's Enterprise Income Tax Law and the tax amount paid in the investment-receiving country, which is VND 90 million (340 - 250 = 90).

    3. A dossier to be submitted upon lax declaration and payment by a Vietnamese enterprise making offshore investment for incomes from an offshore investment project comprises:

    - The enterprise's document on the divided profit of the offshore investment project or the enterprise owner's certification of the level of divided profit of the offshore investment project:

    - The enterprise's financial statement audited by an independent audit organization:

    - The enterprise income tax return for incomes from the offshore investment projec: (a copy certified by a competent representative of the offshore investment project);

    - The minutes of tax finalization for the enterprise if any);

    - The certification of the tax amount already paid or paid on its behalf and exempted or reduced tax amount, by the foreign tax agency, or documents evidencing the tax amount already paid or paid on its behalf, exempted or reduced in the foreign country.

    In case an offshore investment project has not yet generated any taxable income (or is incurring loss), when making declaration for annual enterprise income tax finalization, the Vietnamese enterprise making offshore investment is only required to submit a financial statement certified by an independent audit organization or competent authorities of the investment-receiving country and the income tax declaration of the offshore investment project (a copy certified by a competent representative of the project). Losses incurred by the offshore investment project are not allowed to be subtracted from domestically generated incomes of the enterprise when calculating enterprise income tax.

    4. Incomes from an offshore investment project shall be declared in the enterprise income tax finalization of the year following the fiscal year in which such incomes are generated or in that of the fiscal year coinciding with the year in which incomes are generated if the enterprise have sufficient grounds and documents to prove the incomes and the paid income tax of the offshore investment project.

    Example 3: Vietnamese enterprise A earns an income from an offshore investment project in the fiscal year of 2009. It may declare this income in the income tax finalization declaration of 2009 or 2010 under Vietnam's Law on Enterprise Income Tax.

    5. Tax agencies may assess taxable incomes from overseas production and business operations of Vietnamese enterprises making offshore investment in case the latter violate tax declaration and payment provisions of the Tax Administration Law.

    Article 5. Personal income tax

    Vietnamese investors that are business households or individuals implementing or working for offshore investment projects shall pay personal income tax under the double taxation avoidance agreements (if any) between Vietnam and investment-receiving countries, Vietnam's Personal Income Tax Law and guiding documents.

    Article 6. Other taxes, charges and fees

    In addition to fulfilling tax obligations for production and business operations of offshore investment projects under the guidance in this Circular, Vietnamese enterprises making offshore investment shall pay taxes, charges and fees under the current laws on taxes, charges and fees applicable to production and business operations in Vietnam through the provision of goods and services and other economic transactions with offshore investment projects.

    Article 7. Organization of implementation and effect

    1. This Circular takes effect 45 days from the date of its signing.

    This Circular replaces the Ministry of Finance's Circular No. 97/2002/TT-BTC of October 24. 2002. guiding the fulfillment of tax obligations by Vietnamese enterprises making offshore investment.

    2. Any problems arising in the course of implementation should be reported to the Ministry of Finance for timely guidance and settlement.-

     

     

    FOR THE MINISTER OF FINANCE
    DEPUTY MINISTER




    Do Hoang Anh Tuan

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Thông tư 11/2010/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế đối với nhà đầu tư Việt Nam đầu tư ra nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu11/2010/TT-BTC
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Tài chính
                            Ngày ban hành19/01/2010
                            Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn
                            Ngày hiệu lực 05/03/2010
                            Tình trạng Còn hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                        • Thông tư 104/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 11/2010/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế đối với nhà đầu tư Việt Nam đầu tư ra nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành

                                        Đính chính

                                          Thay thế

                                          • Thông tư 104/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 11/2010/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế đối với nhà đầu tư Việt Nam đầu tư ra nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành

                                          Điều chỉnh

                                            Dẫn chiếu

                                              Văn bản gốc PDF

                                              Đang xử lý

                                              Văn bản Tiếng Việt

                                              Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                              Tải văn bản Tiếng Việt
                                              Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Dẫn chiếu

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 104/2011/TT-BTC

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 104/2011/TT-BTC

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Khoản này bị thay thế bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 104/2011/TT-BTC

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                              • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                 Tư vấn nhanh với Luật sư
                                              -
                                              CÙNG CHUYÊN MỤC
                                              • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                              • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                              • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                              • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                              • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                              • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                              • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                              • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                              • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                              • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                              • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                              • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                              BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                              • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                              • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                              • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                              • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                              • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                              • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                              • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                              • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                              • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                              • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                              • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                              • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                              LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                              • Tư vấn pháp luật
                                              • Tư vấn luật tại TPHCM
                                              • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                              • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                              • Tư vấn pháp luật qua Email
                                              • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                              • Tư vấn luật qua Facebook
                                              • Tư vấn luật ly hôn
                                              • Tư vấn luật giao thông
                                              • Tư vấn luật hành chính
                                              • Tư vấn pháp luật hình sự
                                              • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                              • Tư vấn pháp luật thuế
                                              • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                              • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                              • Tư vấn pháp luật lao động
                                              • Tư vấn pháp luật dân sự
                                              • Tư vấn pháp luật đất đai
                                              • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                              • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                              • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                              • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                              • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                              LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                              • Tư vấn pháp luật
                                              • Tư vấn luật tại TPHCM
                                              • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                              • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                              • Tư vấn pháp luật qua Email
                                              • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                              • Tư vấn luật qua Facebook
                                              • Tư vấn luật ly hôn
                                              • Tư vấn luật giao thông
                                              • Tư vấn luật hành chính
                                              • Tư vấn pháp luật hình sự
                                              • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                              • Tư vấn pháp luật thuế
                                              • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                              • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                              • Tư vấn pháp luật lao động
                                              • Tư vấn pháp luật dân sự
                                              • Tư vấn pháp luật đất đai
                                              • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                              • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                              • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                              • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                              • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                              Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                              Tìm kiếm

                                              Duong Gia Logo

                                              • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                 Tư vấn nhanh với Luật sư

                                              VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                              Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                               Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                              VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                              Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                               Email: danang@luatduonggia.vn

                                              VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                              Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                                Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                              Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                              Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                              • Chatzalo Chat Zalo
                                              • Chat Facebook Chat Facebook
                                              • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                              • location Đặt câu hỏi
                                              • gọi ngay
                                                1900.6568
                                              • Chat Zalo
                                              Chỉ đường
                                              Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                              Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                              Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                              Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                              • Gọi ngay
                                              • Chỉ đường

                                                • HÀ NỘI
                                                • ĐÀ NẴNG
                                                • TP.HCM
                                              • Đặt câu hỏi
                                              • Trang chủ