Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 10/2005/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 210/2004/NĐ-CP về chế độ trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng do Bộ Lao động thương binh và xã hội ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    613583
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu10/2005/TT-BLĐTBXH
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Lao động – Thương binh và Xã hội
    Ngày ban hành05/01/2005
    Người kýNguyễn Thị Hằng
    Ngày hiệu lực 27/01/2005
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
    ********

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 10/2005/TT-BLĐTBXH

    Hà Nội, ngày 05 tháng 1 năm 2005

     

    THÔNG TƯ

    CỦA BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 10/2005/TT-BLĐTBXH NGÀY 05 THÁNG 1 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 210/2004/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 12 NĂM 2004 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG

    Thi hành Nghị định số 210/2004/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng, sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng như sau:

    I. MỨC CHUẨN, ĐỐI TƯỢNG VÀ CÁC MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP HÀNG THÁNG:

    1. Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng đối với người có công với cách mạng theo quy định tại Điều 1 của Nghị định số 210/2004/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ là 292.000 đồng/tháng.

    2. Bảng mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng đối với người có công với cách mạng theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định được thực hiện nhưsau:

    2.1. Người hoạt động cách mạng trước năm 1945 (cán bộ "Lão thành cách mạng"):

    - Người thuộc diện thoát ly: trợ cấp 250.000 đồng/người/tháng.

    Ngoài mức trợ cấp trên còn được hưởng phụ cấp hàng tháng tính theo số năm hoạt động trước cách mạng, cứ mỗi năm được phụ cấp 60.000 đồng;

    - Người thuộc diện không thoát ly: trợ cấp 540.000 đồng/người/tháng.

    - Thân nhân hưởng trợ cấp tuất của người hoạt động cách mạng trước năm 1945 từ trần:

    + Trợ cấp tuất: 292.000 đồng/người/tháng.

    + Trợ cấp tuất đối với người cô đơn, không nơi nương tựa: 495.000 đồng/người/tháng.

    2.2. Người hoạt động cách mạng trước tháng tám năm 1945 (cán bộ "tiền khởi nghĩa"): phụ cấp 292.000 đồng/người/tháng.

    2.3. Thân nhân của liệt sỹ:

    - Trợ cấp tuất đối với thân nhân của một liệt sỹ: 292.000 đồng/người/tháng;

    - Trợ cấp tuất đối với thân nhân của 2 liệt sỹ trở lên: 495.000 đồng/người/tháng;

    - Trợ cấp tuất đối với thân nhân liệt sỹ cô đơn, không nơi nương tựa: 495.000 đồng/người/tháng;

    2.4. Bà mẹ Việt Namanh hùng: trợ cấp 710.000 đồng/người/tháng;

    2.5. Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng laođộng thời kỳ kháng chiến: trợ cấp 250.000 đồng/người/tháng;

    2.6. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (gọi chung là thương binh):

    a. Trợ cấp và phụ cấp:

    - Trợ cấp hàng tháng được tính theotỷ lệ mất sức lao động (MSLĐ) do thương tật, mỗi phần trăm MSLĐ tương ứng với 9.400 đồng (theo biểu số 2 kèm theo Nghị định).

    - Phụ cấp hàng tháng:

    + Mức 150.000 đồng/người/tháng đối với thương binh MSLĐ từ 81% trở lên;

    + Mức 292.000 đồng/người/tháng đối với thương binh MSLĐ từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng.

    b. Trợ cấp vì cần người phục vụ (đối với thương binh MSLĐ từ 81% trở lên điều dưỡng ở gia đình):

    - Mức trợ cấp 292.000 đồng/tháng đối với người phục vụ thương binh MSLĐ từ 81% trở lên:

    - Mức trợ cấp 380.000 đồng/tháng đối với người phục vụ thương binh MSLĐ từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng.

    c. Thân nhân hưởng tuất của thương binh có tỷ lệ MSLĐ từ 61% trở lên từ trần:

    - Trợ cấp tuất: 175.000 đồng/người/tháng;

    - Trợ cấp tuất đối với người cô đơn, không nơi nương tựa: 390.000 đồng/người/tháng.

    2.7. Quân nhân bị tai nạn lao động (thương binh loại B được xác nhận trước ngày 31/12/1993):

    a. Trợ cấp và phụ cấp:

    - Trợ cấp hàng tháng được tính theotỷ lệ mất sức lao động (MSLĐ) do thương tật, mỗi phần trăm MSLĐ tương ứng với 7.520 đồng (theo biểu số 3 kèm Nghị định).

    - Phụ cấp hàng tháng:

    + Mức 150.000 đồng/tháng đối với người MSLSS từ 81% trở lên.

    + Mức 292.000 đồng/tháng đối với người MSLĐ từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng.

    b. Trợ cấp vì cần người phục vụ (đối với quân nhân bị tai nạn lao động MSLĐ từ 81% trở lên điều dưỡng ở gia đình):

    - Mức trợ cấp 292.000 đồng/tháng đối với người phục vụ đối tượng MSLĐ từ 81% trở lên;

    - Mức trợ cấp 380.000 đồng/tháng đối với người phục vụ đối tượng MSLĐ từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng;

    c. Thân nhân hưởng tuất của quân nhân bị tai nạn lao động MSLĐ từ 61% trở lên từ trần:

    - Trợ cấp tuất: 175.000 đồng/người/tháng;

    - Trợ cấp tuất đối với người cô đơn, không nơi nương tựa: 390.000 đồng/người/tháng.

    2.8. Bệnh binh:

    a. Trợ cấp và phụ cấp hàng tháng:

    - Trợ cấp:

    + MSLĐ từ 61% đến 70%: 489.000 đồng;

    + MSLĐ từ 71% đến 80%: 564.000 đồng;

    + MSLĐ từ 81% đến 90%: 677.000 đồng;

    + MSLĐ từ 91% đến 100%: 752.000 đồng;

    - Phụ cấp:

    + Bệnh binh MSLĐ từ 81% trở lên, ngoài mức trợ cấp hàng tháng còn được phụ cấp thêm 150.000 đồng.

    + Bệnh binh MSLĐ từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng, ngoài mức trợ cấp hàng tháng còn được phụ cấp thêm 292.000 đồng;

    b. Trợ cấp vì cần người phục vụ đối với bệnh binh MSLĐ 81% trở lên điều dưỡng ở gia đình:

    - Mức trợ cấp 292.000 đồng/tháng đối với người phục vụ bệnh binh MSLĐ từ 81% trở lên:

    - Mức trợ cấp 380.000 đồng/tháng đối với người phục vụ bệnh binh MSLĐ từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng.

    c. Thân nhân hưởng tuất của bệnh binh MSLĐ từ 61% trở lên từ trần:

    - Trợ cấp tuất: 175.000 đồng/người/tháng;

    - Trợ cấp tuất đối với người cô đơn, không nơi nương tựa: 390.000 đồng/người/tháng.

    2.9. Quân nhân bị bệnh nghề nghiệp (bệnh binh hạng 3 được xác nhận trước ngày 31/12/1994)

    - MSLĐ từ 41% đến 50%: trợ cấp 300.000 đồng/người/tháng;

    - MSLĐ từ 51% đến 60%: trợ cấp 376.000 đồng/người/tháng;

    2.10. Người có công giúp đỡ cách mạng:

    a. Người có công giúp đỡ cách mạng trước Cách mạng tháng Tám năm 1945:

    - Trợ cấp: 292.000 đồng/người/tháng;

    - Trợ cấp đối với người cô đơn, không nơi nương tựa: 495.000 đồng/người/tháng.

    b. Người có công giúp đỡ cách mạng trong kháng chiến:

    - Trợ cấp: 175.000 đồng/người/tháng;

    - Trợ cấp hàng tháng đối với người cô đơn, không nơi nương tựa: 390.000 đồng/người/tháng.

    II. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG KHI TỪ TRẦN

    1. Trợ cấp mai táng phí (theoquy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định):

    Từ ngày 01/10/2004trở về sau, người có công với cách mạng sau đây nếu từ trần mà không thuộc diện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người hoặc tổ chức lo mai táng được nhận một khoản tiền mai táng mức 2.400.000 đồng:

    a. Người hoạt động cách mạng trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 (cán bộ "Lão thành Cách mạng", cán bộ "Tiền khởi nghĩa");

    b. Thân nhân liệt sỹ đang hưởng trợ cấp hàngtháng;

    c. Bà mẹ Việt Namanh hùng;

    d. Anh hùng lực lượng Vũ trang, Anh hùng Lao động thời kỳ kháng chiến;

    e. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; quân nhân bị tai nạn lao động (thương binh loại B); quân nhân bị bệnh nghề nghiệp (bệnh binh hạng 3);

    g. Người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;

    h. Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

    2. Trợ cấp một lần (theoquy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định):

    Từ ngày 01/10/2004 trở về sau, người có công với cách mạng quy định tại các khoản a, b, c, d, e, h điểm 1 Mục II của Thông tư này nếu không thuộc diện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi từ trần thì thân nhân được hưởng khoản trợ cấp một lần bằng 3 tháng trợ cấp, phụ cấp hàng tháng của người có công trước khi từ trần.

    III. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ƯU ĐÃI HÀNG THÁNG TRONG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 3 ĐIỀU 2 CỦA NGHỊ ĐỊNH):

    Từ ngày 01/10/2004 trở về sau, học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách ưu đãi sau đây nếu không hưởng lương hoặc sinh hoạt phí khi theo học tại các trường đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (không phân biệt là trường công lập hay ngoài công lập) có khoá học từ một năm trở lên (Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, dự bị đại học....) và các trường phổ thông dân tộc nội trú được trợ cấp 292.000 đồng/người/tháng:

    a. Anh hùng lực lượng Vũ trang, Anh hùng Lao động thời kỳ kháng chiến; thương binh người hưởng chính sách nhưthương binh;

    b. Con của liệt sỹ, con của người hoạt động cách mạng trước năm 1945, con của người hoạt động cách mạng trước tháng tám năm 1945; con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng, con của Anh hùng lực lượng Vũ trang, con của Anh hùng Lao động thời kỳ kháng chiến;

    c. Con của thương binh (kể cả con của thương binh loại B nay gọi là quân nhân bị tai nạn lao động), con của bệnh binh và con của người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 61% trở lên.

    IV. HỒ SƠ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ:

    1. Thủ tục điều chỉnh chế độ trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2003/TT-BLĐTBXH ngày 18/02/2003của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội. Riêng 3 bản tổng hợp do Sở Lao động - Thương binh và xã hội thực hiện theo mẫu 02 kèm theo Thông tư này.

    2. Hồ sơ, thủ tục giải quyết mai táng phí, trợ cấp một lần và tuất từ trần:

    a. Hồ sơ:

    - Bản khai của thân nhân người từ trần (mẫu kèm theo) có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã.

    - Giấy chứng tử của Uỷ ban nhân dân cấp xã.

    b. Thủ tục:

    - Uỷ ban nhân dân cấp xã chuyển hồ sơ đến Phòng Nội vụ - Xã hội hoặc phòng Lao động - Thương binh - xã hội cấp huyện (gọi chung là Phòng Nội vụ - xã hội).

    - Phòng Nội vụ - Xã hội kiểm tra, lập phiếu báo giảm (mẫu kèm theo) gửi kèm bản khai của thân nhân, giấy chứng tử về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trước ngày 20 hàng tháng.

    - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, ra quyết định cho thân nhân người có công hưởng tiền mai tháng, trợ cấp một lần và khoản trợ cấp tuất hàng tháng (nếu có), đồng thời quản lý hồ sơ theo quy định hiện hành.

    3. Hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp ưu đãi hàng tháng trong giáo dục và đào tạo thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 26/1999/TTLT/BLĐTBXH-BTC-BGDĐT ngày 02/11/1999 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và xã hội - Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

    1. Bộ Quốc phòng, Bộ Công anthống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ đối với người có công với cách mạng trong phạm vi quản lý.

    2. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và xã hội và các cơ quan chức năng thực hiện các quy định tại Thông tư này; Tổng hợp nhu cầu kinh phí từ ngân sách Nhà nước đảm bảo điều chỉnh tăng trợ cấp, phụ cấp đối với người có công với cách mạng năm 2004 và năm 2005 trên địa bàn và báo cáo về Bộ Lao động - Thương binh và xã hội trước ngày 31/03/2005 để tổng hợp gửi Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ theo quy định.

    Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền, giải thích các nội dung quy định tại Nghị định số 210/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2004 và Thông tư này; hướng dẫn, kiểm tra, bảo đảm thực hiện chế độ đúng đối tượng, đủ điều kiện, tiêu chuẩn.

    3. Người có công với cách mạng có giấy giới thiệu di chuyển ra ngoài tỉnh từ trước ngày 31/01/2005 trở về trước mà chưa được điều chỉnh trợ cấp theo Thông tư này thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tiếp nhận làmthủ tục điều chỉnh trợ cấp, phụ cấp cho đối tượng; người có công với cách mạng làm thủ tục di chuyển ra ngoài tỉnh từ ngày 01/02/2005 trở về sau thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi chuyển đi lập phiếu điều chỉnh trợ cấp, phụ cấp và giải quyết chế độ cho đối tượng trước khi làm thủ tục di chuyển.

    4. Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần đối với người có công với cách mạng theoquy định tại Thông tư này do Ngân sách Trung ương bảo đảm;

    5. Đối tượng và mức đóng bảo hiểm y tế được thực hiện theoquy định hiện hành.

    6. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

    Mức trợ cấp, phụ cấp đối với người có công với cách mạng quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.

    Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, các địa phương phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu giải quyết.

     

    Nguyễn Thị Hằng

    (Đã ký)

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu10/2005/TT-BLĐTBXH
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Lao động – Thương binh và Xã hội
                              Ngày ban hành05/01/2005
                              Người kýNguyễn Thị Hằng
                              Ngày hiệu lực 27/01/2005
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ