Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 08/2010/TT-BXD hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    464770
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu08/2010/TT-BXD
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Xây dựng
    Ngày ban hành29/07/2010
    Người kýTrần Văn Sơn
    Ngày hiệu lực 15/09/2010
    Tình trạng Hết hiệu lực
    THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

    BỘ XÂY DỰNG
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    ---------

    Số: 08/2010/TT-BXD

    Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2010

     

    THÔNG TƯ

    HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH GIÁ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

    Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
    Căn cứ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng,
    Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng như sau:

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên.

    2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có liên quan đến điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng ít hơn 30% vốn nhà nước áp dụng Thông tư này.

    3. Đối với hợp đồng xây dựng thuộc các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có những quy định khác với các quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo các quy định của điều ước quốc tế đó.

    Điều 2. Nguyên tắc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng

    Nguyên tắc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thực hiện theo Điều 34 của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng, cụ thể như sau:

    1. Việc điều chỉnh giá hợp đồng chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng, bao gồm cả thời gian được gia hạn theo thoả thuận của hợp đồng.

    2. Khi điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng (giá hợp đồng sau điều chỉnh) không làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư được quyền quyết định điều chỉnh, trường hợp vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì phải báo cáo Người quyết định đầu tư cho phép.

    3. Việc điều chỉnh giá hợp đồng được áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian.

    4. Đối với hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo tỷ lệ (%), chỉ được điều chỉnh giá hợp đồng cho những khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng đã ký kết.

    5. Việc điều chỉnh giá hợp đồng phải được các bên thoả thuận và quy định cụ thể trong hợp đồng về các trường hợp được điều chỉnh giá hợp đồng, trình tự, phạm vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh giá hợp đồng.

    Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng phải phù hợp với loại giá hợp đồng, tính chất công việc trong hợp đồng.

    Điều 3. Các trường hợp được điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng

    1. Đối với hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo tỷ lệ (%): Chỉ được điều chỉnh giá hợp đồng cho những khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng đã ký kết, cụ thể:

    a) Đối với hợp đồng tư vấn, khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi hợp đồng là những khối lượng nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện.

    b) Đối với hợp đồng thi công xây dựng, khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi hợp đồng là những khối lượng nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế.

    c) Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị, khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi hợp đồng là những danh mục thiết bị bổ sung nằm ngoài danh mục thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết ban đầu.

    2. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, hợp đồng theo thời gian:

    a) Trường hợp khối lượng (hoặc thời gian) thực tế hoàn thành được nghiệm thu ít hơn hoặc nhiều hơn so với khối lượng (hoặc thời gian) trong hợp đồng đã ký thì thanh toán theo khối lượng hoặc thời gian hoàn thành thực tế được nghiệm thu.

    b) Trường hợp giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị do Nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá theo quy định của Pháp lệnh giá có biến động bất thường hoặc khi Nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng thì được điều chỉnh đơn giá nếu được phép của cấp quyết định đầu tư và các bên có thoả thuận trong hợp đồng.

    3. Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh:

    a) Trường hợp khối lượng thực tế hoàn thành được nghiệm thu ít hơn hoặc nhiều hơn so với khối lượng trong hợp đồng đã ký thì thanh toán theo khối lượng hoàn thành thực tế được nghiệm thu.

    b) Tại thời điểm ký hợp đồng, các bên thoả thuận sẽ điều chỉnh lại đơn giá cho những khối lượng công việc được điều chỉnh giá do trượt giá sau một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

    c) Trường hợp đặc biệt: Do yêu cầu khẩn cấp cần khắc phục các hậu quả về thiên tai hoặc trường hợp do yêu cầu về tiến độ tại thời điểm ký kết hợp đồng chưa đủ điều kiện để xác định giá hợp đồng và được phép của Thủ tướng Chính phủ.

    Chương II

    PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH GIÁ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

    Điều 4. Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng đối với hợp đồng trọn gói, hợp đồng theo tỷ lệ (%)

    1. Đối với hợp đồng trọn gói: Khi có khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi hợp đồng đã ký thì các bên phải lập phụ lục hợp đồng bổ sung, trong đó cần xác định rõ về khối lượng công việc bổ sung và đơn giá áp dụng.

    Nếu các công việc bổ sung chưa có đơn giá trong hợp đồng, thì các bên tham gia hợp đồng phải thống nhất đơn giá để thực hiện khối lượng công việc này trước khi thực hiện. Đối với các công việc phát sinh đã có đơn giá trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng đã ký.

    Việc xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thoả thuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng công việc phát sinh. Đơn giá mới được xác định theo Thông tư hướng dẫn về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Bộ Xây dựng và các thoả thuận trong hợp đồng.

    2. Đối với hợp đồng theo tỷ lệ (%): Khi có khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi hợp đồng đã ký thì các bên phải lập phụ lục hợp đồng bổ sung, trong đó cần xác định rõ về khối lượng công việc bổ sung và đơn giá áp dụng.

    Giá trị hợp đồng bổ sung sẽ bằng tỷ lệ (%) như đã quy định trong hợp đồng nhân với giá trị khối lượng công việc bổ sung.

    Điều 5. Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng đối với hợp đồng theo đơn giá cố định

    1. Khi khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng công việc phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thoả thuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng công việc phát sinh. Đơn giá mới được xác định theo Thông tư hướng dẫn về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Bộ Xây dựng và các thoả thuận trong hợp đồng.

    2. Khi khối lượng công việc phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thoả thuận của hợp đồng (nếu có ).

    3. Khi giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị do Nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá theo quy định của Pháp lệnh giá có biến động bất thường hoặc khi Nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng và được phép của cấp quyết định đầu tư và các bên có thoả thuận trong hợp đồng thì các bên phải lập dự toán bổ sung và phụ lục hợp đồng bổ sung. Dự toán bổ sung được lập theo Thông tư hướng dẫn về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Bộ Xây dựng và các thoả thuận trong hợp đồng.

    Điều 6. Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng đối với hợp đồng theo thời gian

    Khi giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị do Nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá theo quy định của Pháp lệnh giá có biến động bất thường hoặc khi Nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng và được phép của cấp quyết định đầu tư, đồng thời các bên có thoả thuận trong hợp đồng thì các bên phải lập phụ lục hợp đồng bổ sung trong đó cần xác định rõ đơn giá mới sau khi điều chỉnh. Việc xác định đơn giá mới được thực hiện theo nguyên tắc thoả thuận trong hợp đồng.

    Điều 7. Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh

    1. Điều chỉnh giá hợp đồng theo phương pháp dùng hệ số điều chỉnh giá

    Việc điều chỉnh giá hợp đồng được thực hiện theo công thức sau:

    GTT= GHĐ x Pn               (1)

    Trong đó:

    - GTT: Là giá thanh toán tương ứng với khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu trong khoảng thời gian “n”. “GTT” có thể là giá thanh toán cho cả hợp đồng, hoặc của hạng mục công trình, hoặc loại công việc, hoặc yếu tố chi phí trong hợp đồng.

    - GHĐ : Là giá trong hợp đồng đã ký tương ứng với các khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu trong khoảng thời gian “n”. “GHĐ” có thể là giá trị của cả hợp đồng, hoặc của hạng mục công trình, hoặc loại công việc, hoặc yếu tố chi phí trong hợp đồng.

    - Pn: Là hệ số điều chỉnh giá (tăng hoặc giảm) được áp dụng cho thanh toán hợp đồng đối với các khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu trong khoảng thời gian “n”.

    “Pn” được xác định tương ứng và phù hợp với giá thanh toán “GTT”, cụ thể:

    + Nếu “GTT” là giá thanh toán của cả hợp đồng tại thời điểm “n”, thì “Pn” là hệ số điều chỉnh giá được xác định cho cả hợp đồng tương ứng trong khoảng thời gian “n”.

    + Nếu “GTT” là giá thanh toán cho hạng mục công trình trong hợp đồng tại thời điểm “n”, thì “Pn” là hệ số điều chỉnh giá được xác định cho hạng mục công trình tương ứng trong hợp đồng trong khoảng thời gian “n”.

    + Nếu “GTT” là giá thanh toán cho loại công việc hoặc yếu tố chi phí trong hợp đồng tại thời điểm “n”, thì “Pn” là hệ số điều chỉnh giá được xác định cho loại công việc hoặc yếu tố chi phí tương ứng trong hợp đồng trong khoảng thời gian “n”.

    Khi điều chỉnh giá hợp đồng theo công thức (1) thì cơ sở dữ liệu đầu vào để tính toán điều chỉnh giá phải phù hợp với nội dung công việc trong hợp đồng. Trong hợp đồng phải quy định việc sử dụng nguồn thông tin về giá hoặc nguồn chỉ số giá của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh giá hợp đồng.

    “Pn” được xác định và áp dụng đối với một số trường hợp cụ thể sau:

    a) Trường hợp điều chỉnh cho tất cả các yếu tố chi phí (điều chỉnh cả vật liệu, nhân công, máy thi công), hệ số “Pn” được xác định như sau:

       (2)

    Trong đó:

    - a: Là hệ số cố định, được xác định trong bảng số liệu điều chỉnh tương ứng trong hợp đồng, thể hiện phần không điều chỉnh giá của các khoản thanh toán theo hợp đồng (hoặc theo hạng mục, hoặc công việc, hoặc yếu tố chi phí trong hợp đồng).

    - b, c, d… : Là các hệ số biểu thị tỷ lệ (tỷ trọng) của các yếu tố chi phí liên quan đến việc thực hiện công việc trong hợp đồng (chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí vật liệu,…) được nêu trong bảng số liệu điều chỉnh tương ứng.

    - Tuỳ từng trường hợp điều chỉnh (cho cả hợp đồng, hoặc hạng mục công trình, hoặc công việc) để xác định các hệ số a, b, c, d…tương ứng cho phù hợp. Các hệ số a, b, c, d… do các bên tính toán, xác định và thoả thuận trong hợp đồng.

    - Tổng các hệ số: a+b+c+d+… = 1

    - Ln, En, Mn,…: Là các chỉ số giá hoặc giá hiện hành tương ứng với mỗi loại chi phí (chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí vật liệu,…) cho thời gian “n”, được xác định trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày hết hạn nộp hồ sơ thanh toán quy định trong hợp đồng.

    - Lo, Eo, Mo,…: Là các chỉ số giá hoặc giá gốc tương ứng với mỗi loại chi phí (chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí vật liệu,…), được xác định trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày đóng thầu.

    - Các hệ số a, b, c, d,… và các chỉ số Lo, Eo, Mo,… phải được xác định trong hồ sơ hợp đồng.

    - Trường hợp mà tiền tệ của chỉ số giá hoặc giá điều chỉnh (được nêu trong bảng) không phải là tiền tệ thanh toán tương ứng, thì sẽ được chuyển đổi sang tiền tệ thanh toán tương ứng theo tỷ giá bán ra do ngân hàng Nhà nước Việt Nam ấn định vào ngày mà chỉ số giá hoặc giá sẽ được yêu cầu áp dụng.

    - Trường hợp bên nhận thầu không hoàn thành công việc trong khoảng thời gian quy định trong hợp đồng do nguyên nhân chủ quan của nhà thầu thì việc điều chỉnh giá sẽ được thực hiện dựa trên mỗi chỉ số giá hoặc giá được áp dụng trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày hết hạn nộp hồ sơ thanh toán theo thời gian quy định trong hợp đồng hoặc thời điểm thực hiện công việc do bên giao thầu quyết định.

    b) Trường hợp điều chỉnh cho 2 yếu tố chi phí, hệ số “Pn” được xác định như sau:

    - Điều chỉnh chi phí vật liệu và nhân công:

                            (3)

    + Các đại lượng a, b, d, Ln, Lo, Mn, Mo xác định như trong công thức (2)

    + Tổng các hệ số: a + b + d =1

    - Điều chỉnh chi phí vật liệu và máy:

                            (4)

    + Các đại lượng a, c, d, En, Eo, Mn, Mo xác định như trong công thức (2)

    + Tổng các hệ số: a + c + d =1

    - Điều chỉnh chi phí nhân công và máy:

                 (5)

    + Các đại lượng a, b, c, Ln, Lo, En, Eo xác định như trong công thức (2)

    + Tổng các hệ số: a + b + c =1

    c) Trường hợp điều chỉnh cho 1 yếu tố chi phí:

    Khi điều chỉnh giá cho một yếu tố chi phí trong hợp đồng (như chỉ điều chỉnh chi phí nhân công hoặc chi phí máy thi công hoặc chi phí vật liệu hoặc cho một số loại vật liệu chủ yếu…), hệ số “Pn” được xác định như sau:

    - Điều chỉnh chi phí nhân công:

                            (6)

    + Các đại lượng a, b, Ln, Lo xác định như trong công thức (2)

    + Tổng các hệ số: a + b =1

    - Điều chỉnh chi phí máy thi công:

                            (7)

    + Các đại lượng a, c, En, Eo xác định như trong công thức (2)

    + Tổng các hệ số: a + c =1

    - Điều chỉnh chi phí vật liệu:

                           (8)

    + Các đại lượng a, d, Mn, Mo xác định như trong công thức (2)

    + Tổng các hệ số: a + d =1

    - Trường hợp điều chỉnh giá cho một số loại vật liệu chủ yếu:

                      (9)

    + Đại lượng “a” xác định như trong công thức (2)

    + d1, d2, d3 … là hệ số biểu thị tỷ lệ (tỷ trọng) chi phí của loại vật liệu chủ yếu được điều chỉnh giá trong hợp đồng.

    + Mn1, Mn2, Mn3, Mo1, Mo2, Mo3,… là các chỉ số giá hoặc giá của các loại vật liệu được điều chỉnh giá tại thời điểm “n “ và thời điểm gốc.

    + Tổng các hệ số: a + d1 + d2 + d3 +… = 1

    d) Có thể sử dụng giá công bố của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương hoặc các chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Tổng cục Thống kê công bố, nhưng sử dụng giá hoặc chỉ số giá nào để áp dụng cho hợp đồng thì các bên phải quy định cụ thể trong hợp đồng và phải phù hợp với nội dung, tính chất công việc trong hợp đồng.

    đ) Đối với công trình đặc thù mà chưa có trong chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng công bố thì chủ đầu tư xác định hoặc thuê các tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực xác định chỉ số giá xây dựng cho công trình theo phương pháp hướng dẫn của Bộ Xây dựng để áp dụng điều chỉnh giá hợp đồng.

    2. Điều chỉnh giá hợp đồng theo phương pháp bù trừ trực tiếp:

    Ngoài phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng nêu tại khoản 1 Điều này, đối với các hợp đồng xây dựng đơn giản có thể điều chỉnh giá hợp đồng theo phương pháp bù trừ trực tiếp.

    Chương III

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 8. Tổ chức thực hiện

    1. Các hợp đồng xây dựng đã và đang thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì không bắt buộc thực hiện theo quy định tại Thông tư này. Các hợp đồng đang trong quá trình đàm phán, chưa được ký kết thì Người quyết định đầu tư quyết định việc áp dụng theo các quy định tại Thông tư này.

    2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị các Tổng công ty Nhà nước, các Tập đoàn kinh tế chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

    Điều 9. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2010 và thay thế Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

    2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết.

     

     

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng, các PTT Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Toà án nhân dân tối cao;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nước;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Cục kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
    - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Công báo, Website của Chính phủ;
    - Bộ XD: Các Cục, Vụ, Viện, Văn phòng, Thanh tra XD;
    - Lưu: VP, PC, Viện KTXD, Vụ KTXD, Nh 300.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Trần Văn Sơn

     

    PHPWord

    THE MINISTRY OF CONSTRUCTION
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom – Happiness
    ---------

    No. 08/2010/TT-BXD

    Hanoi, July 29, 2010

    CIRCULAR

    GUIDING METHODS OF ADJUSTING CONSTRUCTION CONTRACT PRICES

    Pursuant to the Government's Decree No. 17/ 2008/ND-CP of February 4, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Construction;
    Pursuant to the Government's Decree No. 48/ 2010/ND-CP of May 7, 2000, on construction contracts;
    The Ministry of Construction guides methods of adjusting construction contract prices as follows:

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Scope of regulation and subjects of application

    1. This Circular guides methods of adjusting prices of construction contracts under work construction investment projects with 30% or more state capital.

    2. This Circular applies to organizations and individuals involved in the adjustment of prices of construction contracts under work construction investment projects with 30% or more state capital. Organizations and individuals involved in the adjustment of prices of construction contracts under work construction investment projects with less than 30% state capital are encouraged to apply this Circular.

    3. Construction contracts under projects funded with official development assistance (ODA) comply with relevant treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party and which contain provisions different from those of this Decree.

    Article 2. Principles of adjustment of construction contract prices

    Principles of adjustment of construction contract prices comply with Article 34 of the Government's Decree No. 48/2010/ND-CP of May 7. 2010. on construction contracts, specifically as follows:

    1. Adjustment of construction contract prices may be made during the period of contract performance, including also extended periods as agreed upon in contracts.

    2. In case the adjustment of construction contract prices (post-adjustment prices) will not result in an excess of the approved total investment capital, investors may decide on the adjustment. In case it will result in an excess of the approved total investment capital, the adjustment shall he reported to investment deciders for permission.

    3. Adjustment of contract prices is applicable to fixed unit-price contracts, adjustable unit-price contracts and time-based contracts.

    4. For lump-sum contracts and percentage contracts, contract price adjustment may only be made for additional job volumes outside the signed contracts.

    5. Adjustment of contract prices must be agreed upon by parties and cases eligible for contract price adjustment, and the order, scope and method of and grounds for contract price adjustment must be specifically indicated in contracts, The method of contract price adjustment must be compatible with contract price types and characteristics of contractual jobs.

    Article 3. Cases eligible for construction contract price adjustment

    1. For lump-sum contracts and percentage contracts: Contract price adjustment may only be made for additional job volumes outside the signed contracts, specifically as follows:

    a/ For consultancy contracts, additional job volumes outside these contracts means volumes other than consultancy tasks to be performed.

    b/ For construction contracts, additional job volumes outside these contracts means volumes other than jobs to be performed under designs.

    c/ For equipment provision contracts, additional job volumes outside these contracts means lists of additional equipment outside lists under the initially signed contracts.

    2. For fixed unit-price contracts and time- based contracts:

    a/ In case the volume (or duration) of actually completed construction which has been tested for takeover is smaller or larger than that indicated in the signed contract, payment shall be made according to the tested actually completed volume or duration.

    b/ In case prices of fuels, supplies and equipment subject to price valorization measures applied by the State under the Price Ordinance abnormally fluctuate or in case the State amends tax and salary policies thereby directly affecting contract prices, contract unit prices may be adjusted if investment deciders' permission is obtained and contracting parties so agree in contracts,

    3. For adjustable unit-price contracts:

    a/ In case the tested actually completed volume is smaller or larger than that indicated in the signed contract, payment shall be made according to the tested actually completed volume.

    b/ At the time of contract signing, parties shall agree to adjust unit prices for job volumes eligible for price adjustment due to price fluctuation after a specified period following the effective date of the contract.

    c/ In special cases, contract price adjustments shall be made when necessary to promptly overcome consequences of natural disasters or for contracts the prices of which remain undetermined by the time of contract signing due to insufficient conditions for price determination and with the Prime Minister's permission.

    Chapter II

    METHODS OF ADJUSTING CONSTRUCTION CONTRACT PRICES

    Article 4. Method of adjusting construction contract prices for lump-sum contracts and percentage contracts

    1. For lump-sum contracts: When there are additional job volumes outside the signed contract, the parties shall make an additional contract annex clearly indicating additional job volumes and applicable unit prices.

    If additional jobs are subject to no unit price in the contract, the contracting parties shall agree on unit prices for performance of these volumes before performing them. For additional jobs subject to unit prices available in the signed contract, these unit prices will apply.

    A new unit price shall be determined on the principle agreed upon in the contract on unit prices for additional job volumes. New unit prices shall be determined under the Ministry of Construction's Circular guiding the estimation and management of work construction investment expenditures and agreements in the contract.

    2. For percentage contracts: When there arc additional jobs volumes outside the signed contract, the parties shall make an additional contract annex clearly indicating additional job volumes and applicable unit prices.

    The additional contract value will equal the percentage (%) already indicated in the contract multiplied by the value of additional job volumes.

    Article 5. Method of adjusting contract prices for fixed unit-price contracts

    1. In case the additional job volume is larger than 20% of the corresponding job volume indicated in the contract or subject to no unit price indicated in the contract, the parties shall agree to determine a new unit price on the principle agreed upon in the contract on unit prices for additional job volumes. New unit prices shall be determined under the Ministry of Construction's Circular guiding the estimation and management of work construction investment expenditures and agreements in the contract.

    2. In case the additional work volume is equal to or smaller than 20% of the corresponding work volume indicated in the contract, the unit price indicated in the contract, including also the one already adjusted under the agreement in the contract (if any), may be applied.

    3. When prices of fuels, supplies and equipment subject to price valorization measures applied by the State under the Price Ordinance abnormally fluctuate or when the State amends tax and salary policies, directly affecting the contract price, and the unit price adjustment is permitted by the investment decider and agreed upon in the contract, the parties shall make an additional cost estimation and an additional contract annex. Additional cost estimations shall be made under the Ministry of Construction's Circular guiding the estimation and management of work construction investment expenditures and agreements in the contract.

    Article 6. Method of adjusting contract prices for time-based contracts

    When prices of fuels, supplies and equipment subject to valorization measures applied by the State under the Price Ordinance abnormally fluctuate or when the State amends tax and salary policies, directly affecting the contract price, and the unit price adjustment is permitted by the investment decider and agreed upon in the contract, the parties shall make an additional contract annex, clearly indicating post-adjustment new unit prices. New unit prices shall be determined on the principle agreed upon in the contract.

    Article 7. Method of adjusting contract prices for adjustable unit-price contracts

    1. Adjustment of contract prices by the method using a price adjustment coefficient

    The adjustment of contract prices shall be made according to the following formula:

    GTT= GHD x Pn (1)

    In which:

    - "GTT" is the payment price corresponding to the job volume completed and tested for takeover during the period of time "n". "GTT" may be the payment price for the whole contract or a work item or a job or a cost breakdown in the contract.

    - "GHD" is the price in the signed contract corresponding to job volumes completed and tested for takeover during the period of time "n". "GTT" may be the payment price for the whole contract or a work item or a job or an expenditure breakdown in the contract.

    - "Pn" is the coefficient for price adjustment (increase or decrease) applicable to the contract payment for job volumes completed and tested for takeover during the period of time "n".

    "Pn" shall be determined in correspondence and conformity with the payment price "GTT", specifically as follows:

    + If "Gn" is the payment price for the whole contract at the time "n", "P " will be the coefficient for price adjustment determined for the whole contract corresponding to the period of time "n".

    + If "GTT'" is the payment price for a work item in the contract at the time "n", "P" will be the coefficient for price adjustment determined for the corresponding work item in the contract during the period of time "n".

    + Tf "GTT" is the payment price for a job or a cost breakdown in the contract at the time "n". "Pn" will be the coefficient for price adjustment determined for the corresponding job or cost breakdown in the contract during the period of time "n".

    When contract price adjustment is made according to formula (I), input data for price calculation and adjustment must be suitable to jobs indicated in the contract. The contract must indicate the use of competent state agencies' sources of information on prices or price indexes for price adjustment.

    "Pn "' shall be determined and applied in the following cases:

    a/ In case the adjustment is made to all cost breakdowns (material, labor and construction machinery costs), coefficient "Pn" shall be determined as follows:

    <Object: word/embeddings/oleObject1.bin> (2)

    In which:

    - a is a fixed coefficient and indicated in the table of correspondingly adjusted figures in the contract, showing the part of payments for the contract (or work items, jobs or cost breakdowns in the contract) not subject to price adjustment.

    - b. c and d are coefficients denoting percentages (ratios) of cost breakdowns related to the performance of contractual jobs (labor, construction machinery and material costs) indicated in the table of correspondingly adjusted figures.

    - Depending on each case of adjustment (for the whole contract or a work item or a job), coefficients a, b, c. d.... shall be correspondingly determined as appropriate. These coefficients shall be calculated, determined and agreed upon by the parties in the contract.

    - The sum of a + b + c + d + ... = 1

    - Ln. En. Mn.... are current price indexes or prices corresponding to different costs (labor, construction machinery and material costs) for the period of time "n", and determined within 28 days before the deadline for submission of a payment dossier indicated in the contract.

    - Lo. Eo. Mo.... are original price indexes or prices corresponding to different costs (labor, construction machinery and material costs) and determined within 28 days before the date of bidding closure.

    - The coefficients a. b. c. d.... and indexes Lo. Eo. Mo,... shall be indicated in the contract dossier.

    - In case the currency of adjusted price indexes or prices (indicated in the table) is not the payment currency, it shall be converted into the payment currency at the selling rate set by the State Bank of Vietnam on the date on which these price indexes or prices are requested to be applied.

    - In case the contractor fails to complete a jobs within a period indicated in the contract for a subjective reason, the price adjustment shall be made based on each price index or price applicable within 28 days before the deadline for submission of a payment dossier as indicated in the contract or the time of job performance decided by the principal.

    b/ In case the adjustment is made to 2 cost breakdowns, coefficient "Pn " shall be determined as follows:

    <Object: word/embeddings/oleObject2.bin> (3)

    + The values a, b, d. Ln. Lo. Mn and Mo shall be determined as in formula (2)

    + The sum of coefficients a + b + d = 1

    - Adjustment of material and machinery costs:

    <Object: word/embeddings/oleObject3.bin> (4)

    + The values a. c. d. En. Eo. Mn and Mo shall be determined as in formula (2)

    + The sum of coefficients a + c + d = 1

    Adjustment of labor and machinery costs:

    <Object: word/embeddings/oleObject4.bin> (5)

    + The values a. b. c. Ln. Lo. En and Eo shall be determined as in formula (2)

    + The sum of coefficients a + b + c = 1

    c/ ln case the adjustment is made to one cost breakdown:

    When adjustment is made to one cost breakdown in the contract (labor or construction machinery or material cost or for some major materials), coefficient "Pn” shall be determined as follows:

    Adjustment of labor cost:

    <Object: word/embeddings/oleObject5.bin> (6)

    + The values a. b. Ln and Lo shall be determined as in formula (2)

    + The sum of coefficients a + b = 1

    Adjustment of construction machinery cost:

    <Object: word/embeddings/oleObject6.bin> ( 7)

    + The values a, c, En and Eo shall be determined as in formula (2)

    + The sum of coefficients a + c = 1

    Adjustment of material cost:

    <Object: word/embeddings/oleObject7.bin> (8)

    + The values a, d. Mn and Mo shall be determined as in formula (2)

    + The sum of coefficients a + d = 1

    - In case the price adjustment is made to some major materials:

    <Object: word/embeddings/oleObject8.bin>

    + The value "a" shall be determined as in formula (2)

    + d1 d2, d3,... are coefficients showing percentages (ratios) of costs of major materials subject to price adjustment in the contract.

    + Mn1.Mn2.Mn3 Mo1. Mo2. Mo3... are price indexes or prices of materials subject to price adjustment at the time "n” and at the original time.

    + The sum of coefficients a + d1 + d2 + d3 +... = 1

    d/ Prices announced by local competent agencies or construction price indexes announced by the Ministry of Construction or the General Statistics Office may be used, but prices or price indexes applicable to a contract must be indicated in the contract by the parties and suitable to contents and characteristics of jobs in the contract.

    e/ For special works not yet subject to construction price indexes announced by the Ministry of Construction, investors shall determine or hire capable consultancy organizations to determine construction price indexes by the method guided by the Ministry of Construction for application in contract price adjustment.

    2. Contract price adjustment by the method of direct clearing:

    In addition to the method of contract price adjustment specified in Clause 1 of this Article, prices of simple construction contracts may be adjusted by the method of direct clearing.

    Chapter III

    IMPLEMENTATION PROVISIONS

    Article 8. Organization of implementation

    1. Construction contracts performed before the effective date of this Circular are not required to comply with this Circular. For contracts currently in the process of negotiation and not yet concluded, investment deciders may decide on application of this Circular.

    2. Ministers, heads of ministerial-level agencies, chairpersons of provincial-level People's Committees and boards of directors of state corporations and economic groups shall implement this Circular.

    Article 9. Effect

    1. This Circular takes effect on September 15, 2010, and replaces the Ministry of Construction's Circular No. 06/2007/TT-BXD of July 25,2007, guiding construction contracts.

    2. Any problems arising in the course of implementation should be reported to the Ministry of Construction for consideration and settlement.-

     

    FOR THE MINISTER OF CONSTRUCTION
    DEPUTY MINISTER




    Tran Van Son

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu08/2010/TT-BXD
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Xây dựng
                              Ngày ban hành29/07/2010
                              Người kýTrần Văn Sơn
                              Ngày hiệu lực 15/09/2010
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                    Tải văn bản Tiếng Việt
                                                    Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ