Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH Quy định nội dung tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    263015
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu07/2016/TT-BLĐTBXH
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Lao động - Thương binh và Xã hội
    Ngày ban hành15/05/2016
    Người kýDoãn Mậu Diệp
    Ngày hiệu lực 01/07/2016
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 07/2016/TT-BLĐTBXH

    Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2016

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH

    Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn lao động,

    Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định một số nội dung tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh.

    Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh

    Thông tư này quy định việc tổ chức đánh giá nguy cơ rủi ro, tự kiểm tra, báo cáo, sơ kết, tổng kết về công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh được quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật an toàn, vệ sinh lao động.

    Điều 3. Tổ chức đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động

    1. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong các ngành nghề quy định tại Điều 8 Thông tư này, người sử dụng lao động áp dụng bắt buộc việc đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động và đưa vào trong nội quy, quy trình làm việc.

    2. Việc đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động thực hiện vào các thời Điểm sau đây:

    a) Đánh giá lần đầu khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh;

    b) Đánh giá định kỳ trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh ít nhất 01 lần trong một năm, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác. Thời Điểm đánh giá định kỳ do người sử dụng lao động quyết định;

    c) Đánh giá bổ sung khi thay đổi về nguyên vật liệu, công nghệ, tổ chức sản xuất, khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng.

    3. Việc đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động thực hiện theo các bước sau đây:

    a) Lập kế hoạch đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động;

    b) Triển khai đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động;

    c) Tổng hợp kết quả đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động.

    Điều 4. Lập kế hoạch đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động

    1. Xác định Mục đích, đối tượng, phạm vi và thời gian thực hiện cho việc đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động.

    2. Lựa chọn phương pháp nhận diện, phân tích nguy cơ và tác hại các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại.

    3. Phân công trách nhiệm cho các phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất (nếu có) và cá nhân trong cơ sở sản xuất, kinh doanh có liên quan đến việc đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động.

    4. Dự kiến kinh phí thực hiện.

    Điều 5. Triển khai đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động

    1. Nhận diện các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại trên cơ sở tham khảo thông tin từ các hoạt động sau đây:

    a) Phân tích đặc Điểm Điều kiện lao động, quy trình làm việc có liên quan;

    b) Kiểm tra thực tế nơi làm việc;

    c) Khảo sát người lao động về những yếu tố có thể gây tổn thương, bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe của họ tại nơi làm việc;

    d) Xem xét hồ sơ, tài liệu về an toàn, vệ sinh lao động: biên bản Điều tra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động; số liệu quan trắc môi trường lao động; kết quả khám sức khỏe định kỳ; các biên bản tự kiểm tra của doanh nghiệp, biên bản thanh tra, kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động.

    2. Phân tích khả năng xuất hiện và hậu quả của việc mất an toàn, vệ sinh lao động phát sinh từ yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại được nhận diện.

    Điều 6. Tổng hợp kết quả đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động

    1. Xếp loại mức độ nghiêm trọng của nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động tương ứng với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại được nhận diện.

    2. Xác định các nguy cơ rủi ro chấp nhận được và các biện pháp giảm thiểu nguy cơ rủi ro đến mức hợp lý.

    3. Tổng hợp kết quả đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động; đề xuất các biện pháp nhằm chủ động phòng, ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, cải thiện Điều kiện lao động, phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở sản xuất, kinh doanh.

    Điều 7. Hướng dẫn người lao động tự đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động

    Căn cứ vào kết quả đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động, người sử dụng lao động xác định nội dung, quyết định hình thức, tổ chức hướng dẫn cho người lao động thực hiện các nội dung sau đây:

    1. Nhận biết các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc;

    2. Áp dụng các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc;

    3. Phát hiện và báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm về nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

    Điều 8. Ngành, nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

    1. Khai khoáng, sản xuất than cốc, sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế.

    2. Sản xuất hóa chất, sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic.

    3. Sản xuất kim loại và các sản phẩm từ kim loại.

    4. Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim.

    5. Thi công công trình xây dựng.

    6. Đóng và sửa chữa tàu biển.

    7. Sản xuất, truyền tải và phân phối điện.

    8. Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản.

    9. Sản xuất sản phẩm dệt, may, da, giày.

    10. Tái chế phế liệu.

    11. Vệ sinh môi trường.

    Điều 9. Tự kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động

    1. Người sử dụng lao động phải quy định và tổ chức thực hiện việc tự kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động trong cơ sở sản xuất, kinh doanh.

    2. Nội dung, hình thức và thời hạn tự kiểm tra cụ thể do người sử dụng lao động chủ động quyết định theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

    3. Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong các ngành nghề quy định tại Điều 8 Thông tư này, người sử dụng lao động phải tổ chức kiểm tra toàn diện ít nhất 01 lần trong 06 tháng ở cấp cơ sở sản xuất, kinh doanh và 01 lần trong 03 tháng ở cấp phân xưởng, tổ, đội sản xuất hoặc tương đương.

    4. Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong các ngành nghề khác với ngành nghề quy định tại Điều 8 Thông tư này, người sử dụng lao động phải tổ chức kiểm tra toàn diện ít nhất 01 lần trong một năm ở cấp cơ sở sản xuất, kinh doanh và 01 lần trong 06 tháng ở cấp phân xưởng, tổ, đội sản xuất hoặc tương đương.

    Điều 10. Thống kê, báo cáo về công tác an toàn, vệ sinh lao động

    1. Người sử dụng lao động phải mở sổ thống kê các nội dung cần phải báo cáo về công tác an toàn, vệ sinh lao động. Các số liệu thống kê phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật, làm căn cứ theo dõi, phân tích, đưa ra các chính sách, giải pháp đối với công tác an toàn, vệ sinh lao động.

    2. Người sử dụng lao động phải báo cáo về công tác an toàn, vệ sinh lao động định kỳ hằng năm với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế (trực tiếp hoặc bằng fax, bưu điện, thư điện tử) theo mẫu được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Báo cáo phải gửi trước ngày 10 tháng 01 của năm sau.

    3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh đóng trên địa bàn, gửi Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này trước ngày 25 tháng 01 hằng năm.

    Điều 11. Sơ kết, tổng kết

    1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức sơ kết, tổng kết công tác an toàn, vệ sinh lao động, với các nội dung sau: phân tích kết quả, hạn chế, tồn tại và bài học kinh nghiệm; tổ chức khen thưởng đối với các đơn vị và cá nhân làm tốt công tác an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở sản xuất, kinh doanh; phát động phong trào thi đua bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

    2. Việc sơ kết, tổng kết phải được thực hiện từ cấp phân xưởng, tổ, đội sản xuất lên đến cơ sở sản xuất, kinh doanh.

    Điều 12. Điều Khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

    2. Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác an toàn-vệ sinh lao động trong cơ sở lao động hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

    3. Căn cứ quy định tại Chương V Luật an toàn, vệ sinh lao động, các Điều 36, 37, 38 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP và Thông tư này, người sử dụng lao động tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở sản xuất, kinh doanh.

    4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu giải quyết./.

     


    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương các đoàn thể và các Hội;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - HĐND,
    UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Sở LĐTBXH, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Các Tập đoàn kinh tế và các Tổng công ty hạng đặc biệt;
    - Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
    - Ngân hàng Chính sách xã hội;
    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp);
    - Công báo;
    Cổng TTĐT Chính phủ;
    - Cổng TTĐT Bộ LĐTBXH;
    - Lưu: VT, ATLĐ, PC.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG





    Doãn M
    ậu Diệp

     

    PHỤ LỤC I

    NỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ TỔ CHỨC TỰ KIỂM TRA
    (Kèm theo Thông tư s
    ố 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

    I. Nội dung kiểm tra

    1. Việc thực hiện các quy định về an toàn, vệ sinh lao động như: khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, bồi dưỡng bằng hiện vật, khai báo, Điều tra, thống kê tai nạn lao động; đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động; huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động,...;

    2. Hồ sơ, sổ sách, nội quy, quy trình và biện pháp an toàn, sổ ghi biên bản kiểm tra, sổ ghi kiến nghị;

    3. Việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, biện pháp an toàn đã ban hành;

    4. Tình trạng an toàn, vệ sinh của các máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng và nơi làm việc như: Che chắn tại các vị trí nguy hiểm, độ tin cậy của các cơ cấu an toàn, chống nóng, chống bụi, chiếu sáng, thông gió, thoát nước ...;

    5. Việc sử dụng, bảo quản trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, phương tiện kỹ thuật phòng cháy chữa cháy, phương tiện cấp cứu y tế;

    6. Việc thực hiện các nội dung của kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động;

    7. Việc thực hiện kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra;

    8. Việc quản lý, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và việc kiểm soát các yếu tố nguy hiểm có hại;

    9. Kiến thức an toàn, vệ sinh lao động, khả năng xử lý sự cố và sơ cứu, cấp cứu của người lao động.

    10. Việc tổ chức ăn uống bồi dưỡng, chăm sóc sức khỏe người lao động;

    11. Hoạt động tự kiểm tra của cấp dưới, việc giải quyết các đề xuất, kiến nghị về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động;

    12. Trách nhiệm quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động và phong trào quần chúng về an toàn, vệ sinh lao động;

    13. Các nội dung khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở sản xuất, kinh doanh.

    II. Hình thức kiểm tra

    1. Kiểm tra tổng thể các nội dung về an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến quyền hạn của cấp kiểm tra;

    2. Kiểm tra chuyên đề từng nội dung kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động

    3. Kiểm tra sau đợt nghỉ sản xuất dài ngày;

    4. Kiểm tra trước hoặc sau mùa mưa, bão;

    5. Kiểm tra sau sự cố, sau sửa chữa lớn;

    6. Kiểm tra định kỳ để nhắc nhở hoặc chấm Điểm để xét duyệt thi đua;

    7. Các hình thức kiểm tra khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.

    III. Tổ chức việc kiểm tra

    Để việc tự kiểm tra có hiệu quả, tránh hình thức, đối phó cần phải chuẩn bị chu đáo và thực hiện nghiêm chỉnh các bước sau:

    1. Thành lập đoàn kiểm tra: ở cấp doanh nghiệp và cấp phân xưởng hoặc tương đương khi tự kiểm tra nhất thiết phải tổ chức đoàn kiểm tra, những người tham gia kiểm tra phải là những người có trách nhiệm của cơ sở sản xuất, kinh doanh, có hiểu biết về kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động;

    2. Họp đoàn kiểm tra phân công nhiệm vụ cho các thành viên, xác định lịch kiểm tra;

    3. Thông báo lịch kiểm tra đến các đơn vị hoặc các tổ chức sản xuất;

    4. Tiến hành kiểm tra:

    a) Quản đốc phân xưởng (nếu là kiểm tra ở phân xưởng) phải báo cáo tóm tắt tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động với đoàn kiểm tra và đề xuất các kiến nghị, biện pháp khắc phục thiếu sót tồn tại ngoài khả năng tự giải quyết của phân xưởng; dẫn đoàn kiểm tra đi xem xét thực tế và trả lời các câu hỏi, cũng như tiếp thu các chỉ dẫn của đoàn kiểm tra;

    b) Mọi vị trí sản xuất, kho tàng đều phải được kiểm tra.

    5. Lập biên bản kiểm tra:

    a) Đoàn kiểm tra ghi nhận xét và kiến nghị đối với đơn vị được kiểm tra; ghi nhận các vấn đề giải quyết thuộc trách nhiệm của cấp kiểm tra vào sổ biên bản kiểm tra của đơn vị được kiểm tra;

    b) Trưởng đoàn kiểm tra và trưởng bộ phận được kiểm tra phải ký vào biên bản kiểm tra.

    6. Xử lý kết quả sau kiểm tra:

    a) Đối với các đơn vị được kiểm tra phải xây dựng kế hoạch khắc phục các thiếu sót tồn tại thuộc phạm vi của đơn vị giải quyết, đồng thời gửi cấp kiểm tra để theo dõi thực hiện;

    b) Cấp kiểm tra phải có kế hoạch phúc tra việc thực hiện kiến nghị đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh; tổng hợp những nội dung thuộc trách nhiệm và thẩm quyền giải quyết của mình đối với cấp dưới và giao các bộ phận giúp việc tổ chức thực hiện.

    7. Thông báo kết quả tự kiểm tra đến toàn thể người lao động.

     

    PHỤ LỤC II

    MẪU BÁO CÁO CÔNG TÁC AN TOÀN - VỆ SINH LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
    (Kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương b
    inh và Xã hội)

    ĐỊA PHƯƠNG: ……………
    DOANH NGHIỆP, CƠ SỞ: ………………..

    Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố
    ………………..

    BÁO CÁO CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG

    Năm…………….

    Tên1: …………………………………………………………………………………………………

    Ngành nghề sản xuất kinh doanh2: ………………………………………………………………

    Loại hình3: …………………………………………………………………………………………..

    Cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý4: ……………………………………………………………..

    Địa chỉ: (Số nhà, đường phố, quận, huyện, thị xã) ……………………………………………..

    Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………

    TT

    Các chỉ tiêu trong kỳ báo cáo

    ĐVT

    Số liệu

    A

    Báo cáo chung

     

     

    1

    Lao động

     

     

    1.1. Tổng số lao động

    Người

     

    - Trong đó:

    + Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động

    Người

     

     

    + Người làm công tác y tế

    Người

     

     

    + Lao động nữ

    Người

     

     

    + Lao động làm việc trong Điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (Điều kiện lao động loại IV, V, VI)

    Người

     

     

    + Lao động là người chưa thành niên

    Người

     

     

    + Người dưới 15 tuổi

    Người

     

     

    + Người khuyết tật

    Người

     

     

    + Lao động là người cao tuổi

    Người

     

    2

    Tai nạn lao động

     

     

    - Tổng số vụ tai nạn lao động

    Vụ

     

    + Trong đó, số vụ có người chết

    Vụ

     

    - Tổng số người bị tai nạn lao động

    Người

     

    + Trong đó, số người chết vì tai nạn lao động

    Người

     

    - Tổng chi phí cho tai nạn lao động (cấp cứu, Điều trị, trả tiền lương trong ngày nghỉ, bồi thường, trợ cấp ...)

    Triệu đồng

     

    - Thiệt hại về tài sản (tính bằng tiền)

    Triệu đồng

     

    - Số ngày công nghỉ vì tai nạn lao động

    Ngày

     

    3

    Bệnh nghề nghiệp

     

     

    - Tổng số người bị bệnh nghề nghiệp cộng dồn tại thời Điểm báo cáo

    Người

     

    Trong đó, số người mắc mới bệnh nghề nghiệp

    Người

     

    - Số ngày công nghỉ vì bệnh nghề nghiệp

    Ngày

     

    - Số người phải nghỉ trước tuổi hưu vì bệnh nghề nghiệp

    Người

     

    - Tổng chi phí cho người bị bệnh nghề nghiệp phát sinh trong năm (Các Khoản chi không tính trong kế hoạch an toàn - vệ sinh lao động như: Điều trị, trả tiền lương trong ngày nghỉ, bồi thường, trợ cấp ...)

    Triệu đồng

     

    4

    Kết quả phân loại sức khỏe của người lao động

     

     

    + Loại I

    Người

     

    + Loại II

    Người

     

    + Loại III

    Người

     

    + Loại IV

    Người

     

    + Loại V

    Người

     

    5

    Huấn luyện về an toàn - vệ sinh lao động

     

     

    a) Tổng số người nhóm 1 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 1 hiện có

    Người/ người

     

    b) Tổng số người nhóm 2 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 2 hiện có

    Người/ người

     

    c) Tổng số người nhóm 3 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 3 hiện có

    Người/ người

     

    Trong đó:

    - Tự huấn luyện

    Người

     

    - Thuê tổ chức cung cấp dịch vụ huấn luyện

    Người

     

    d) Tổng số người nhóm 4 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 4 hiện có

    Người/ người

     

    đ) Tổng số người nhóm 5 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 5 hiện có

    Người/ người

     

    e) Tổng số người nhóm 6 được huấn luyện/tổng số người nhóm 6 hiện có

    Người/ người

     

    g) Tổng chi phí huấn luyện

    Triệu đồng

     

    6

    Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

     

     

    - Tổng số

    Cái

     

    - Trong đó:

    + Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về AT-VSLĐ đang được sử dụng

    Cái

     

    + Số đã được kiểm định

    Cái

     

    + Số chưa được kiểm định

    Cái

     

    + Số đã được khai báo

    Cái

     

    + Số chưa được khai báo

    Cái

     

    7

    Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

     

     

    - Tổng số người làm thêm trong năm

    Người

     

    - Tổng số giờ làm thêm trong năm

    Giờ

     

    - Số giờ làm thêm cao nhất trong 01 tháng

    Giờ

     

    8

    Bồi dưỡng chống độc hại bằng hiện vật

     

     

    - Tổng số người

    Người

     

    - Tổng chi phí (Chi phí này nằm trong Chi phí chăm sóc sức khỏe nêu tại Điểm 10)

    Triệu đồng

     

    9

    Tình hình quan trắc môi trường lao động

     

     

    - Số mẫu quan trắc môi trường lao động

    Mẫu

     

    - Số mẫu không đạt tiêu chuẩn

    Mẫu

     

    - Số mẫu không đạt tiêu chuẩn cho phép/Tổng số mẫu đo

    + Nhiệt độ

    + Bụi

    + Ồn

    + Rung

    + Hơi khí độc

    + ...

    Mẫu/mẫu

     

    10

    Chi phí thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động

     

     

    - Các biện pháp kỹ thuật an toàn

    Triệu đồng

     

    - Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh

    Triệu đồng

     

    - Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

    Triệu đồng

     

    - Chăm sóc sức khỏe người lao động

    Triệu đồng

     

    - Tuyên truyền, huấn luyện

    Triệu đồng

     

    - Đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động

    Triệu đồng

     

    - Chi khác

    Triệu đồng

     

    11

    Tổ chức cung cấp dịch vụ:

    a) Dịch vụ về an toàn, vệ sinh lao động được thuê theo quy định tại Khoản 5 Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động (nếu thuê)

    Tên tổ chức

     

    b) Dịch vụ về y tế được thuê theo quy định tại Khoản 5 Điều 73 Luật an toàn, vệ sinh lao động (nếu thuê)

    Tên tổ chức

     

    12

    Thời Điểm tổ chức tiến hành đánh giá định kỳ nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động

    Tháng, năm

     

    13

    Đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại theo quy định tại Điều 7 Nghị định 39/2016/NĐ-CP

    Có/Không

     

    Nếu có đánh giá thì:

    a) Số lượng các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đã được nhận diện trong kỳ đánh giá

    Yếu tố

     

    b) Số lượng các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đã được cải thiện trong năm

    Yếu tố

     

     

    B

    Kết quả đánh giá lần đầu nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh5 (nếu có)

    TT

    Các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đã được nhận diện

    Mức độ nghiêm trọng

    Biện pháp phòng,chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại

    Người/ bộ phận thực hiện các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại

    Thời gian thực hiện các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại

    1

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     


    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Lưu: VT

    ….., ngày ... tháng ... năm
    Thủ trưởng đơn vị
    (Ký tên, đóng dấu)

    ______________

    Hướng dẫn cách ghi:

    - Tên (1) và ngành nghề kinh doanh (2): Ghi theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

    - Loại hình (3): Ghi theo đối tượng áp dụng của Thông tư này, cụ thể:

    o Doanh nghiệp nhà nước

    o Công ty Trách nhiệm hữu hạn

    o Công ty cổ phần/Công ty cổ phần trên 51 % vốn thuộc sở hữu Nhà nước

    o Doanh nghiệp tư nhân

    o Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/Công ty 100% vốn nước ngoài

    o Công ty hợp danh

    o Hợp tác xã ...

    o Khác

    - Cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý (4):

    o Ghi tên Công ty mẹ hoặc tập đoàn kinh tế, nếu là doanh nghiệp thành viên trong nhóm công ty;

    o Ghi tên Tổng Công ty, nếu là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty;

    o Ghi tên Sở, Ban, ngành, nếu trực thuộc Sở, Ban, ngành tại địa phương;

    o Ghi tên Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ quản, nếu trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ;

    o Không ghi gì nếu không thuộc các loại hình trên.

    - Báo cáo kết quả đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động trước khi cơ sở sản xuất, kinh doanh đi vào hoạt động (5): Cơ sở sản xuất, kinh doanh ghi các tiêu chí tại Phần B này nếu tiến hành đánh giá toàn diện nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động.

     

    PHỤ LỤC III

    MẪU BÁO CÁO CÔNG TÁC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG
    (Kèm theo Thông tư s
    ố 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

    UBND TỈNH, THÀNH PHỐ: …………….
    SỞ LĐTBXH: ……………………

    Kính gửi: Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội

    BÁO CÁO CÔNG TÁC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG CỦA CÁC CƠ SỞ ĐÓNG TRÊN ĐỊA BÀN

    Năm …………………

    TT

    Chỉ tiêu (trong kỳ báo cáo)

    ĐVT

    Loại hình

    DN Nhà nước

    C.ty trách nhiệm hữu hạn

    C.ty cổ phần

    DN tư nhân

    Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI)

    Hợp tác xã (HTX)

    Công ty hợp danh

    khác

    1

    Số đơn vị báo cáo

    Đơn vị

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

    Lao động

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.1. Tổng số lao động

    Người

     

     

     

     

     

     

     

     

    Trong đó:

    + Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động

    Người

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Người làm công tác y tế

    Người

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Lao động nữ

    Người

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Lao động làm việc trong Điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (Điều kiện lao động loại IV, V, VI)

    Người

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Lao động là người chưa thành niên

    Người

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Người dưới 15 tuổi

    Người

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Người khuyết tật

    Người

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Lao động là người cao tuổi

    Người

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

    Tai nạn lao động

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Tổng số vụ:

    Vụ

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Trong đó, số vụ có người chết

    Vụ

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Tổng số người bị tai nạn lao động

    Người

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Trong đó: Số người chết

    Người

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Tổng chi phí tai nạn lao động

    Triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Thiệt hại do tai nạn lao động (tính bằng tiền)

    Triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Số ngày công nghỉ vì tai nạn lao động

    Ngày

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

    Bệnh nghề nghiệp

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Tổng số người bị bệnh nghề nghiệp cộng dồn tại thời Điểm báo cáo

    Người

     

     

     

     

     

     

     

     

    Trong đó, số người mắc mới BNN

    Người

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Số người công nghỉ vì BNN

    Ngày

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Số người phải nghỉ trước tuổi hưu vì bệnh nghề nghiệp

    Người

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Tổng chi phí cho người bị BNN phát sinh trong năm

    Triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

    Kết quả phân loại sức khỏe của người lao động

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Loại I

    Người

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Loại II

    Người

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Loại III

    Người

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Loại IV

    Người

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Loại V

    Người

     

     

     

     

     

     

     

     

    6

    Huấn luyện về an toàn - vệ sinh lao động

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    a) Tổng số người nhóm 1 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 1 hiện có

    Người/ người

     

     

     

     

     

     

     

     

    b) Tổng số người nhóm 2 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 2 hiện có

    Người/ người

     

     

     

     

     

     

     

     

    c) Tổng số người nhóm 3 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 3 hiện có

    Người/ người

     

     

     

     

     

     

     

     

    Trong đó:

    - Tự huấn luyện

     

    Người

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Thuê tổ chức cung cấp dịch vụ huấn luyện

    Người

     

     

     

     

     

     

     

     

    d) Tổng số người nhóm 4 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 4 hiện có

    Người/ người

     

     

     

     

     

     

     

     

    đ) Tổng số người nhóm 5 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 5 hiện có

    Người/ người

     

     

     

     

     

     

     

     

    e) Tổng số người nhóm 6 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 6 hiện có

    Người

     

     

     

     

     

     

     

     

    g) Tổng chi phí huấn luyện

    Triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

     

    7

    Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về AT-VSLĐ:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Tổng số

    Cái

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về AT, VSLĐ đang được sử dụng

    Cái

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Số đã được kiểm định

    Cái

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Số chưa được kiểm định

    Cái

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Số đã được khai báo

    Cái

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Số chưa được khai báo

    Cái

     

     

     

     

     

     

     

     

    8

    Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Tổng số người làm thêm trong năm

    Người

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Tổng số giờ làm thêm trong năm

    Giờ

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Số cơ sở sản xuất, kinh doanh có làm thêm trên 30 giờ một tháng

    Giờ

     

     

     

     

     

     

     

     

    9

    Bồi dưỡng chống độc hại bằng hiện vật

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Tổng số người

    Ngày

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Tổng chi phí

    Triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

     

    10

    Tình hình quan trắc môi trường lao động

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Tổng số mẫu quan trắc môi trường lao động

    Mẫu

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Số mẫu không đạt tiêu chuẩn

    Mẫu

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Số mẫu không đạt tiêu chuẩn cho phép/Tổng số mẫu đo

    + Nhiệt độ

    + Bụi

    + Ồn

    + ...

    Mẫu/ mẫu

     

     

     

     

     

     

     

     

    11

    Chi phí thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Các biện pháp kỹ thuật an toàn

    Triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh

    -nt-

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Trang bị PTBVCN

    -nt-

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Chăm sóc sức khỏe người lao động

    -nt-

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Tuyên truyền, huấn luyện

    -nt-

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động

    -nt-

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Chi khác

    -nt-

     

     

     

     

     

     

     

     

    12

    Số lượng cơ sở sản xuất, kinh doanh thuê thực hiện dịch vụ về an toàn, vệ sinh lao động trong năm

    Số cơ sở sản xuất, kinh doanh

     

     

     

     

     

     

     

     

    13

    Số đơn vị thực hiện dịch vụ về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại Khoản 5 Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động

    Số đơn vị

     

     

     

     

     

     

     

     

    14

    Số lượng cơ sở sản xuất, kinh doanh thuê thực hiện dịch vụ về y tế trong năm

    Số cơ sở sản xuất, kinh doanh

     

     

     

     

     

     

     

     

    15

    Số đơn vị thực hiện dịch vụ về y tế theo quy định tại Khoản 5 Điều 73 Luật an toàn, vệ sinh lao động

    Số đơn vị

     

     

     

     

     

     

     

     

    16

    Số lượng cơ sở sản xuất, kinh doanh tiến hành đánh giá định kỳ nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động trong năm

    Số cơ sở sản xuất, kinh doanh

     

     

     

     

     

     

     

     

    17

    Số lượng cơ sở sản xuất, kinh doanh tiến hành đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại theo quy định tại Điều 7 Nghị định 39/2016/NĐ-CP

    Cơ sở sản xuất, kinh doanh

     

     

     

     

     

     

     

     

    Trong đó:

    - Số lượng các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đã được nhận diện trong năm

    Yếu tố

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Số lượng các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đã được cải thiện trong năm

    Yếu tố

     

     

     

     

     

     

     

     

    18

    Số lượng cơ sở sản xuất, kinh doanh được thanh tra, kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động

    Cơ sở sản xuất, kinh doanh

     

     

     

     

     

     

     

     

     


    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - ……….
    - Lưu: VT

    ………….ngày ... tháng ... năm ....
    Lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    PHPWord

    THE MINISTRY OF LABOR, WAR INVALIDS AND SOCIAL AFFAIRS
    --------

    THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ---------------

    No:07/2016/TT-BLDTBXH

    Hanoi, May 16, 2016

     

    CIRCULAR

    REGULATION ON OCCUPATIONAL HEALTH AND SAFETY IN PRODUCING AND TRADING FACILITIES

    Pursuant to the occupational safety and hygiene dated June 25, 2015;

    Pursuant to the Government's Decree No. 106/2012/ND-CP dated December 20, 2012, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs;

    At request of Directors of the Bureau of Work Safety,

    The Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs hereby issues this regulation on occupational health and safety in producing and trading facilities.

    Article 1. Scope

    This Circular stipulates procedures for risk assessment, self-inspection, reporting, and summary of occupational health and safety by producing and trading facilities (hereinafter referred to as “business entity”).

    Article 2. Regulated entities

    This Circular applies to business entities specified in clause 1, Article 3 of the Law on Occupational Health and safety.

    Article 3. Occupational health and safety risk assessment

    1. Business entities operating in business lines mentioned in Article 8 of this Circular must conduct occupational health and safety risk assessment and comply with occupational health and safety practice.

    2. Occupational health and safety risk assessment (hereinafter referred to as “risk assessment”) shall be conducted:

    a) At the beginning of the production or business;

    b) During the operation or production for at least once a year, unless otherwise stipulated in specialized laws Date of the periodic assessment shall be decided by the employers;

    c) In case of alteration to materials, technologies, production, occurrence of occupational accidents and technical emergencies that cause severe consequences.

    3. The assessment of occupational health and safety risks shall be carried out as follows:

    a) Prepare risk assessment plan

    b) Execute risk assessment plans

    c) Summarize risk assessment results

    Article 4. Risk assessment plan preparation

    1. Identify risks, scope, date and objectives of risk assessment.

    2. Select methods of risk identification, analysis and risk impact

    3. Assign tasks related to occupational health and safety risk assessment to production departments, workshops, production teams (if any) and workers

    4. Estimate funding for risk assessment.

    Article 5. Execute risk assessment plans

    1. Identify risks by:

    a) Analyzing working environment and involved working practices;

    b) Carrying out on-site inspections

    c) Conducting surveys on factors that may be harmful for workers’ health

    d) Examining documents and records of occupational health and safety such as occupational accident investigation records, technical emergency records, working environment monitoring indices, periodic health examination,  records of occupational health and safety inspections and self-inspections.

    2. Estimating risk frequency and potential consequences of identified risks.

    Article 6.Risk assessment summary

    1. Rank occupational health and safety risks by severity according to identified risks and hazards.

    2. Estimate acceptable risks and propose mitigation measures.

    3. Summarize risk assessment results; propose measures for preventing occupational accidents and diseases, and improving working environment according to the reality.

    Article 7. Provision of instruction of self-assessment of occupational health and safety risks for workers

    According to assessment results, the employer shall provide their workers with instructions on self-assessment of occupational health and safety risks in respect of:

    1. Identification of risks and hazards at workplaces;

    2. Application of risk and hazards preventive measures at workplaces;

    3. Prompt notification to competent persons of technical emergencies that cause damage, occupational accident s or diseases.

    Article 8. Business lines containing high risks of occupational accidents and diseases

    1. Coke and petroleum mining and refining

    2. Plastic/ rubber-based chemical production

    3. Production of metal and metal products

    4. Mining and quarrying of nonmetallic minerals

    5. Construction

    6. Ship and boat building and repairing

    7. Power generation, distribution and transmission

    8. Processing and storage of fisheries and aquatic products

    9. Manufacturing of garments, apparels, leathers and shoes.

    10. Scrap recycling

    11. Environmental cleaning

    Article 9. Self-inspection of occupational health and safety

    1.  Employers shall conduct self-inspection of occupation health and safety in their workplaces

    2. Methods, aspects and date of the self- inspection shall be decided by the employer using Annex I enclosed herewith.

    3. For business entities operating in business lines specified in Article 8 hereof, employers shall carry out comprehensive inspections at least once every 06 months at the premises and at least 01 every 03 months at workshops, production teams or the equivalent.

    4. For business entities operating in business lines other than those specified in Article 8 hereof, employers shall carry out comprehensive inspection at their facilities at least once per annum and at least 01 every 06 months at workshops, production teams or the equivalent.

    Article 10. Statistics and reports on occupational health and safety

    1. Every employer shall draw up occupational health and safety contents that need reporting in record. All statistics shall be retained under regulations of laws as the basis for monitoring, analyzing and proposing occupational health and safety measures.

    2. Every employer shall annually submit an occupational health and safety report  using form in Annex II enclosed herewith to the Department of Labor, War Invalids and Social Affairs  and Services of Health directly or by post or via email or fax by January 10th of the following year.

    3. Departments of Labor, War Invalids and Social Affairs shall submit an aggregate report on occupational health and safety of business entities within their province to the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs using the form in Annex III enclosed herewith by January 25th of every year.

    Article 11. Evaluation of occupational health and safety implementation

    1. Every employer shall annually evaluate the implementation of occupational health and safety in respect of analysis of achievements and limitations of the implementation of occupational health and safety, experience, rewards for those achieving outstanding performance and promotion of emulation movements.

    2. The evaluation shall be carried out form the production teams and workshops to the whole business entities.

    Article 12. Implementation

    1. This Circular enters into force from July 01. 2016.

    2. The Joint-Circular No.01/2011/TTLT-BLDTBXH-BYT dated January 10, 2011 by the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs , and the Ministry of Health providing guidelines for occupational health and hygiene in workplaces shall be null and void from the effective date of this Circular.

    3. Pursuant to chapter V of the Law on occupational safety and hygiene, Articles 36, 37 and of the Decree No.39/2016/ND-CP and this Circular, every employer shall apply occupational safety and hygiene guidelines to their business entities.

    4. Any arising issues in connection to the implementation of this Circular should be promptly reported to the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs. /.

     

     

    PP. MINISTER
    DEPUTY MINISTER




    Doan Mau Diep

     

    ANNEX I

    SELF-INSPECTION OF OCCUPATIONAL HEALTH AND SAFETY
    (Issued together with the Circular No. 07/2016/TT-BLDTBXH dated May 15, 2016 by the Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs)

    I. Scope of inspection

    1. The compliance with regulations on occupational health and safety in respect of health examination, occupational diseases; working time; tea-break, benefits in kind; occupational accidents declaration, investigation and statistics; occupational health and safety risk assessment; occupational health and safety education and training, etc;

    2. Documents, records, rules, regulations and safety measures, occupational health and safety inspection records, proposals;

    3. The application of current occupational health and safety standards, regulations and measures;

    4. Conditions of equipments, machineries, factories, warehouses and workplaces in respect of the shield of machine components that may cause danger, reliability of safety protection structures, heat resistance, dust resistance, air ventilation, drainage, etc;

    5.  Use and storage of personal protective equipment, fire safety equipment and first-aid tool kits;

    6. The execution of the occupational safety and heal plan;

    7. The application of Inspectorate's proposals;

    8. The management of equipment, materials and substances subject to strict occupational safety requirements and risk management;

    9. The occupational health and safety knowledge, competency in dealing with incidents, first aid or emergency administration.

    10. Worker healthcare policies

    11. Self-inspections conducted by subordinates, dealing with occupational health and safety complaints;

    12. Responsibilities for management of occupational health and safety, and relevant public movements;

    13. Other aspects according to the business’s reality.

    II. Methods of inspection

    1. Overall inspection of occupational health and safety -related aspects within their jurisdiction;

    2. Discipline inspection of contents of the occupational health and safety plan

    3. Inspection after a long production break;

    4. Inspection before or after rainy season or storm events;

    5. Inspection after overhauls;

    6. Periodic inspections for emulation;

    7. Other inspections according to the reality.

    III. Inspection

    The inspection shall be carried out as follows:

    1. Establish the Inspectorate:

    Every business entity and workshop or similar level must establish an Inspectorate which shall be charged by qualified members of such entity to carry out the inspections

    2. Assign tasks to member of the Inspectorate;

    3. Notify inspecting date to relevant departments;

    4. Carry out inspection:

    a) Every foreman shall submit a brief report on occupational health and safety, and proposals to mitigate shortcomings beyond the competence of the workshop to the Inspectorate

    b) Every corner of the workshop or warehouses shall be carefully inspected

    5. Prepare inspection records

    a) All comments and proposals made by the Inspectorate, and issues under the competence of the Inspectorate shall be recorded in writing;

    b) The Chief inspector and head of the inspected entity shall sign the inspection record.

    6. Process inspection results:

    a) Inspected entities shall submit measures for remedying shortcomings within the entity’s competence to the Inspectorate.

    c) Inspecting authorities shall re-inspect the application of the inspectorate’s proposals by the business entities and assign their subordinate to solve issues within their competence.

    7. Notify inspection results to workers.

     

    ANNEX II

    (Issued together with the Circular No.07/2016/TT-BLDTBXH dated May 15, 2016 by the Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs)

    PROVINCE:……………………….
    NAME OF BUSINESS ENTITY:………………………

    To: Department of Labor, War Invalids and Social Affairs of [name of province]
    ………………..

    OCCUPATIONAL HEALTH AND SAFETY REPORT

    [Year]:…………

    Name of business entity1: …………………………………………………………………………………………………

    Business lines 2: ………………………………………………………………

    Types of business entity3: …………………………………………………………………………………………..

    Supervisory authority4: ……………………………………………………………..

    Address (House number, street, district, province)………………………………………

    Tel: ……………………………………………………………………………………………

    No.

    Reported elements

    Unit

    Figures

    A

    General information

     

     

    1

    Workers

     

     

     

    Total workers

    Person

     

     

    - Including:

    + Workers in charge of occupational health and safety

    Person

     

     

    + Workers in charge of healthcare

    Person

     

     

    + Female workers

    Person

     

     

    + Workers working in hazardous environment ( working environment class IV, V and VI)

    Person

     

     

    +Minor workers

    Person

     

     

    + Workers aged under 15

    Person

     

     

    +Disabled  workers

    Person

     

     

    + Elderly workers

    Person

     

    2

    Occupational accidents

     

     

     

    - Total accidents

    Accident

     

     

    +Number of occupational accidents that resulted in death

    Accident

     

     

    - Total people suffering from occupational accidents

    Person

     

     

    + Number of deaths therein

    Person

     

     

    - Expenses for occupational accidents (emergency administration, medical treatment,  payment for working days lost, compensation, allowances, etc.)

    Million dong

     

     

    - Property damage ( in finance)

    Million dong

     

     

    - Number of working days lost due to occupational accidents

    day

     

    3

    Occupational diseases

     

     

     

    - Total number of workers suffering occupational diseases up to the date of reporting

    Person

     

     

    Number of workers newly catching occupational diseases

    Person

     

     

    - Number of working days lost due to occupational diseases

    day

     

     

    - Number of early retirees due to occupational diseases

    Person

     

     

    - Total additional annual expenses for occupational diseases (expenses not included in the occupational health and safety plan, payment for working days lost, compensation, allowances, etc.)

    Million dong

     

    4

    Worker’s health classification

     

     

     

    + Class I

    Person

     

     

    + Class II

    Person

     

     

    + Class III

    Person

     

     

    + Class IV

    Person

     

     

    + Class V

    Person

     

    5

    Occupational health and safety education and training

     

     

     

    a) Number of trained workers with class I health/ total number of existing class-I -health workers

    Person/person

     

     

    b) number of trained workers with class II health/ total number of existing class-II -health workers

    Person/person

     

     

    c) number of trained workers with class III health/ total number of existing class-III-health workers

    Person/person

     

     

    Including:

    - Number of self-trained workers

    Person

     

     

    - Number of workers trained by training institutions

    Person

     

     

    d) Number of trained workers with class IV health/ total number of existing class-IV-health workers

    Person/person

     

     

    dd) Number of trained workers with class V health/ total number of existing class-V-health workers

    Person/person

     

     

    dd) Number of trained workers with class VI health/ total number of existing class-VI-health workers

    Person/person

     

     

    g) Training expenses

    Million dong

     

    6

    Machineries, materials and equipment required to strictly conform to occupational safety and hygiene

     

     

     

    -  Quantity

    Unit

     

     

    - Including:

    +Number of machineries, materials and equipment required to strictly conform to occupational safety and hygiene in use

    Unit

     

     

    + Number of those inspected

    Unit

     

     

    + Number of those not inspected yet

    Unit

     

     

    + Number of those declared

    Unit

     

     

    +Number of those not declared yet

    Unit

     

    7

    Working time, tea-break

     

     

     

    - Number of workers working overtime per annum

    Person

     

     

    - Total overtime hours per annum

    Hours

     

     

    - Highest overtime hours per month

    Hours

     

    8

    Benefits in kind

     

     

     

    - Total beneficiaries

    Person

     

     

    - Total funding ( included in the occupational health and safety prescribed in point b)

    Million dong

     

    9

    Working environment monitoring

     

     

     

    - Samples for monitoring

    sample

     

     

    - Number of unsatisfactory samples

    Sample

     

     

    - Permissible number of unsatisfactory samples /Total samples

    +Temperature

    + Dust

    +Noise

    +Vibration  

    + Toxic gas

    + ...

    Sample/sample

     

    10

    Expenses for occupational safety and hygiene plan execution

     

     

     

    -  Safety measures

    Million dong

     

     

    - Hygiene measures

    Million dong

     

     

    - Personal protective equipment

    Million dong

     

     

    - Provision of healthcare for workers

    Million dong

     

     

    - Occupational health and safety training and propagation

    Million dong

     

     

    - Occupational health and safety risk assessment

    Million dong

     

     

    - Other expenses

    Million dong

     

    11

    Service providers

    a) Occupational health and safety services  under clause 5, Article 72 of the Law on occupational Health and safety (if it is leased)

    Name of service provider

     

     

    b) Health services  under clause 5, Article 73 of the Law on occupational Health and safety (if it is leased)

    Name of service provider

     

    12

    Date of assessment of occupational health and safety risk

    mm/yy

     

    13

    Assessment of risk mitigation measures prescribed in Article 7 of Decree No.39/2016/ND-CP

    Yes/no

     

     

    If yes,

    a) Number of risks identified during the assessment

    Risks

     

     

    b) Number of risks mitigated in reported year

    Risks

     

     

    B

    Initial risk assessment at the beginning of the production or business5 (if any)

    Initial risk assessment at the beginning of the production or business5 (if any)

    Initial risk assessment at the beginning of the production or business5 (if any)

    Initial risk assessment at the beginning of the production or business5 (if any)

    Initial risk assessment at the beginning of the production or business5 (if any)

    No.

    Risks identified during the assessment

    Severity

    Mitigation measures

    Mitigation measure executors

    Date of execution of mitigation measures

     

     

     

     

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ______________

    Instructions:

    - Name of business entity (1) and business lines (2): according to the Business registration Certificate

    - Types of business (3): According to the regulated entities of this Circular. To be specific:

    o        State-owned enterprise

    o        Limited liability company

    o        Joint-stock company/Joint-stock company with over 51% capital owned by the State

    o        Private enterprise

    o        Foreign invested enterprise/ wholly-owned enterprise

    o        Partnership

    o        Cooperative

    o        Others

    - Supervisory authorities (4):

    Name of parent companies or economic groups, if the business entity is a member;

    Name of holding companies, if the business entity is an affiliate to the holding companies

    Name of regulatory authorities, if the business entity is affiliated to the regulatory authority;

    Name of governing authority, if the business entity is affiliated to the Ministry or Ministerial-level agencies;

    Leave it blank if the business entity is not mentioned above.

    - Report on occupational health and safety risk assessment prior to the operation (5): Only business entities carrying out comprehensive risk assessment fill Part B.

     

    ANNEX III

    (Issued together with the Circular No.07/2016/TT-BLDTBXH dated May 15, 2016 by the Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs)

    PEOPLE’S COMMITTEE OF PROVINCE: …………….

    DEPARTMENT OF LABOR, WAR INVALIDS AND SOCIAL AFFAIRS ……………………

    To: Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs  

    REPORT ON OCCUPATIONAL HEALTH AND SAFETY OF BUSINESS ENTITIES WIHIN THE PROVINCE

    [Year]:…………

    No.

    Elements (in reported period)

    Unit

    Types of business

    Types of business

    Types of business

    Types of business

    Types of business

    Types of business

    Types of business

    Types of business

     

     

     

    State-owned enterprises

    Limited liability companies

    Joint-stock companies

    Private companies

    foreign-invested enterprises

    Cooperatives

    partnership

     

     

     

     

     

     

     

     

    1

    Number of business entities submitted reports

    Entity

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

    Workers

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.1. Total workers

     Person

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Including:

    + Workers in charge of occupational health and safety

     Person

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Workers in charge of healthcare

     Person

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Female workers

     Person

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Workers working in hazardous environment ( working environment class IV, V and VI)

     Person

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    +Minor workers

     Person

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Workers aged under 15

     Person

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    +Disabled  workers

     Person

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Elderly workers

     Person

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

    Occupational accidents

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    -  Total number of accidents

    Accident

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    +Number of occupational accidents that resulted in death

    Accident

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Total people suffering from occupational accidents

     Person

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Number of deaths therein

    Death

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Occupational accident expense

     Million dong

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Financial damage due to occupational accidents

     Million dong

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Number of working days lost due to occupational accidents

     day

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

    Occupational diseases

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Total number of workers suffering from occupational diseases up to the date of reporting

    Death

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Number of workers newly catching occupational diseases

    Person

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    -  Number of workers off due to occupational diseases

      Person

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    -  Number of early retirees due to occupational diseases

     Person

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Annual expense for occupational diseases

      Million  dong

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

     Worker’s health classification

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Class I

     Person

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Class II

     Person

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Class III

     Person

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Class IV

     Person

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Class V

     Person

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    6

    Occupational health and safety education and training

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    a) number of trained workers with class I health/ total number of existing class-I -health workers

     Person/person

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    b) number of trained workers with class II health/ total number of existing class-II -health workers

     Person/person

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    c) number of trained workers with class III health/ total number of existing class-III-health workers

     Person/person

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Including:

    - Number of self-trained workers

     

     Person

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Number of workers trained by training institutions

     Person

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    d) number of trained workers with class IV health/ total number of existing class-IV-health workers

     Person/person

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    dd) Number of trained workers with class V health/ total number of existing class-V-health workers

     Person/person

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    e) Number of trained workers with class VI health/ total number of existing class-VI-health workers

     Person

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    g) Training expenses

     Million  dong

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    7

    Machineries, materials and equipment required to strictly conform to occupational safety and hygiene in use

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    -  Quantity

    Unit

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    +Number of machineries, materials and equipment required to strictly conform to occupational safety and hygiene in use

    Unit

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Number of those inspected

    Unit

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Number of those not inspected yet

    Unit

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    + Number of those declared

    Unit

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    +Number of those not declared yet

    Unit

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    8

    Working time, tea-break

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Number of workers working overtime

     Person

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Total annual overtime hours  

    Hours

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Number of business entities whose overtime is over 30 hours

    Hours

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    9

    Benefits in kind

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Total beneficiaries

      Person

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Total expenses

     Million  dong

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    10

    Working environment monitoring

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Samples for monitoring

    Sample

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Number of unsatisfactory samples

    Sample

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Permissible number of unsatisfactory samples /Total samples

    +Temperature

    + Dust

    +Noise

    + ...

    Sample/sample

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    11

    Expenses for occupational safety and hygiene plan execution

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Safety measures

     Million  dong

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Hygiene measures

    -Million  dong

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    -  Personal protective equipment

    -Million  dong

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Provision of healthcare for workers

    -Million  dong

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Occupational safety and hygiene training and propagation

    -Million  dong

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Occupational health and safety risk assessment

    -Million  dong

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Other expenses

    -Million  dong

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    12

    Number of business entities leasing occupational health and safety services in the reported year.

    Business entity

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    13

    Number of business entities self-carrying out occupational health and safety   under clause 5, Article 72 of the Law on occupational Health and safety

    Business entity

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    14

    Number of business entities providing occupational health and safety services in the reported year.

    Business entity

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    15

    Number of business entities self-carrying out health  services  under clause 5, Article 73 of the Law on occupational Health and safety

    Business entity

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    16

    Number of business entities self-assessing the implementation of occupation safety and  health in the reported year

    Business entity

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    17

    Number of business entities assessing  risk mitigation measures prescribed in Article 7 of Decree No.39/2016/ND-CP

    Business entity

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Including:

    - Number of risks identified during the reported year

    Risks

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Number of risks mitigated in reported year

    Risks

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    18

    Number of business entities undergoing inspections of occupational health and safety

    Business entity

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    …………...............[Location and date]........
    Head of  Department of Labour, War Invalids and Social Affairs
    (Sign and seal)

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH Quy định nội dung tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu07/2016/TT-BLĐTBXH
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Lao động - Thương binh và Xã hội
                            Ngày ban hành15/05/2016
                            Người kýDoãn Mậu Diệp
                            Ngày hiệu lực 01/07/2016
                            Tình trạng Còn hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                            • Nghị định 39/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn, vệ sinh lao động

                            Hủy bỏ

                              Bổ sung

                                Đình chỉ 1 phần

                                  Quy định hết hiệu lực

                                    Bãi bỏ

                                      Sửa đổi

                                        Đính chính

                                          Thay thế

                                            Điều chỉnh

                                              Dẫn chiếu

                                                Văn bản gốc PDF

                                                Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                Tải văn bản gốc
                                                Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                Văn bản Tiếng Việt

                                                Đang xử lý

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                  Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                -
                                                CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
                                                • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                • Cải tạo không giam giữ là gì? Ví dụ cải tạo không giam giữ?
                                                • Tội phá thai trái phép theo Điều 316 Bộ luật hình sự 2015
                                                • Tội xúc phạm Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca Điều 351 BLHS
                                                • Tội làm mất tài liệu bí mật công tác quân sự Điều 407 BLHS
                                                • Tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự theo Điều 404 BLHS
                                                • Tội làm nhục đồng đội theo Điều 397 Bộ luật hình sự 2015
                                                • Tội thiếu trách nhiệm để người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù trốn
                                                • Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
                                                • Tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển tàu bay
                                                • Tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản
                                                • Tội vi phạm quy định về hoạt động xuất bản Điều 344 BLHS
                                                • Tội vi phạm quy chế về khu vực biên giới (Điều 346 BLHS)
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                Tìm kiếm

                                                Duong Gia Logo

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: danang@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                  Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                • Chatzalo Chat Zalo
                                                • Chat Facebook Chat Facebook
                                                • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                • location Đặt câu hỏi
                                                • gọi ngay
                                                  1900.6568
                                                • Chat Zalo
                                                Chỉ đường
                                                Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                • Gọi ngay
                                                • Chỉ đường

                                                  • HÀ NỘI
                                                  • ĐÀ NẴNG
                                                  • TP.HCM
                                                • Đặt câu hỏi
                                                • Trang chủ