Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 06/2021/TT-BVHTTDL quy định về tiêu chuẩn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    5718

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu06/2021/TT-BVHTTDL
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
    Ngày ban hành22/07/2021
    Người kýNguyễn Văn Hùng
    Ngày hiệu lực 15/09/2021
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
    VÀ DU LỊCH
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 06/2021/TT-BVHTTDL

    Hà Nội, ngày 22 tháng 07 năm 2021

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN PHONG ĐẲNG CẤP VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO

    Căn cứ khoản 3 Điều 42 Luật Thể dục, thể thao được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Luật số 26/2018/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao;

    Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

    Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao;

    Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này quy định tiêu chuẩn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao.

    2. Thông tư này áp dụng đối với:

    a) Vận động viên thể thao thành tích cao từng môn thể thao;

    b) Liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia;

    c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao.

    Điều 2. Đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao

    Đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao gồm:

    1. “Vận động viên kiện tướng”;

    2. “Vận động viên cấp 1”;

    3. “Vận động viên cấp 2”.

    Điều 3. Tiêu chuẩn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao

    1. Tiêu chuẩn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao gồm tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn chuyên môn.

    2. Tiêu chuẩn chung:

    a) Là công dân Việt Nam;

    b) Có tư cách đạo đức tốt;

    c) Không đang trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã được xóa án tích trong trường hợp bị kết tội theo bản án, quyết định của tòa án;

    d) Không trong thời gian thi hành kỷ luật của liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia, cơ quan quản lý vận động viên.

    3. Tiêu chuẩn chuyên môn:

    a) Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao từng môn thể thao được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Vận động viên tham dự một trong các đại hội thể thao: Đại hội Olympic (Olympic), Đại hội thể thao châu Á (Asiad), Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Đại hội Olympic trẻ (Olympic trẻ) được phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng”.

    Điều 4. Tổ chức thực hiện

    Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

    Điều 5. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2021.

    2. Các văn bản quy phạm pháp luật sau đây hết hiệu lực từ ngày Thông tư này có hiệu lực:

    a) Quyết định số 15/2005/QĐ-UBTDTT ngày 07 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao về việc ban hành quy định khung về phong đẳng cấp vận động viên các môn thể thao;

    b) Quyết định số 707/2005/QĐ-UBTDTT ngày 20 tháng 4 năm 2005 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao về việc ban hành Tiêu chuẩn phong cấp vận động viên môn Cử tạ;

    c) Quyết định số 1035/2005/QĐ-UBTDTT ngày 18 tháng 5 năm 2005 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao về việc ban hành Tiêu chuẩn phong cấp vận động viên môn Thể hình;

    d) Quyết định số 2206/2005/QĐ-UBTDTT ngày 16 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao về việc ban hành Tiêu chuẩn phong cấp vận động viên môn Đấu kiếm;

    đ) Quyết định số 2209/2005/QĐ-UBTDTT ngày 17 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao về việc ban hành Tiêu chuẩn phong cấp vận động viên môn Cờ;

    e) Quyết định số 829/2006/QĐ-UBTDTT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao về việc phê duyệt Tiêu chuẩn phong cấp vận động viên các môn thể thao;

    g) Quyết định số 889/2006/QĐ-UBTDTT ngày 17 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao về việc phê duyệt Tiêu chuẩn phong cấp vận động viên các môn Thể dục.

    3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Tổng cục Thể dục thể thao) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

     


    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Trung ương Đảng;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Toà án nhân dân tối cao;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
    - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
    - Các Tổng cục, Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
    - Sở VHTTDL, Sở VHTT;
    - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
    - Cổng TTĐT Bộ VHTTDL;
    - Các Vụ, đơn vị trực thuộc Tổng cục Thể dục thể thao;
    - Liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia;
    - Lưu: VT, TCTDTT (10), K 390.

    BỘ TRƯỞNG




    Nguyễn Văn Hùng

     

    PHỤ LỤC

    TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN PHONG ĐẲNG CẤP VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO TỪNG MÔN THỂ THAO
    (Kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

    Tiêu chuẩn số 01

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Bắn cung

    Tiêu chuẩn số 2

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Bắn súng

    Tiêu chuẩn số 03

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Billiard-Snooker

    Tiêu chuẩn số 04

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Bi sắt (Petanque)

    Tiêu chuẩn số 05

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Bơi

    Tiêu chuẩn số 06

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Bóng bàn

    Tiêu chuẩn số 07

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Bóng chuyền

    Tiêu chuẩn số 08

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Bóng đá

    Tiêu chuẩn số 09

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Bóng ném

    Tiêu chuẩn số 10

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Bóng rổ

    Tiêu chuẩn số 11

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Boxing

    Tiêu chuẩn số 12

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Bowling

    Tiêu chuẩn số 13

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Canoeing

    Tiêu chuẩn số 14

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Cầu lông

    Tiêu chuẩn số 15

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Cầu mây

    Tiêu chuẩn số 16

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Cờ tướng

    Tiêu chuẩn số 17

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Cờ vây

    Tiêu chuẩn số 18

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Cờ vua

    Tiêu chuẩn số 19

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Cử tạ

    Tiêu chuẩn số 20

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Đá cầu

    Tiêu chuẩn số 21

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Đấu kiếm

    Tiêu chuẩn số 22

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Điền kinh

    Tiêu chuẩn số 23

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Golf

    Tiêu chuẩn số 24

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Judo

    Tiêu chuẩn số 25

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Jujitsu

    Tiêu chuẩn số 26

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Karate

    Tiêu chuẩn số 27

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Kickboxing

    Tiêu chuẩn số 28

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Khiêu vũ thể thao

    Tiêu chuẩn số 29

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Kurash

    Tiêu chuẩn số 30

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Lặn

    Tiêu chuẩn số 31

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Lân sư rồng

    Tiêu chuẩn số 32

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Muay

    Tiêu chuẩn số 33

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Pencak Silat

    Tiêu chuẩn số 34

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Quần vợt

    Tiêu chuẩn số 35

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Rowing

    Tiêu chuẩn số 36

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Sailing

    Tiêu chuẩn số 37

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Sambo

    Tiêu chuẩn số 38

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Teakwondo

    Tiêu chuẩn số 39

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Thể dục Aerobic

    Tiêu chuẩn số 40

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Thể dục dụng cụ

    Tiêu chuẩn số 41

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Thể dục nghệ thuật

    Tiêu chuẩn số 42

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Thể dục nhào lộn trên lưới

    Tiêu chuẩn số 43

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Thể hình

    Tiêu chuẩn số 44

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Thể thao điện tử (E-sport)

    Tiêu chuẩn số 45

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Trượt băng

    Tiêu chuẩn số 46

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Vật

    Tiêu chuẩn số 47

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Vật dân tộc

    Tiêu chuẩn số 48

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Vovinam

    Tiêu chuẩn số 49

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Võ cổ truyền

    Tiêu chuẩn số 50

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Xe đạp thể thao

    Tiêu chuẩn số 51

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Wushu

    Tiêu chuẩn số 52

    Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Yoga

     

    Tiêu chuẩn số 01. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Bắn cung

    Đạt một trong các thành tích sau tại một trong các giải do Liên đoàn Bắn cung Đông Nam Á, Liên đoàn Bắn cung châu Á, Liên đoàn Bắn cung thế giới tổ chức hoặc một trong các giải thể thao thành tích cao môn Bắn cung được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 37 Luật Thể dục, thể thao được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao, trừ các đại hội được quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này:

    Các nội dung dành cho nam:

    Nội dung

    “Vận động viên kiện tướng”

    “Vận động viên cấp 1”

    “Vận động viên cấp 2”

    Toàn năng (Cung 1 dây) 70 mét x 2

    Từ 625 điểm đến 720 điểm

    Từ 595 điểm đến 624 điểm

    Từ 585 điểm đến 594 điểm

    Toàn năng (Cung 3 dây) 50 mét x 2

    Từ 655 điểm đến 720 điểm

    Từ 625 điểm đến 654 điểm

    Từ 605 điểm đến 624 điểm

    Toàn năng (Cung 1 dây) 60 mét x 2

    Từ 640 điểm đến 720 điểm

    Từ 620 điểm đến 639 điểm

    Từ 610 điểm đến 619 điểm

    Cung 1 dây 90 mét

    Từ 287 điểm đến 360 điểm

    Từ 255 điểm đến 286 điểm

    Từ 245 điểm đến 254 điểm

    Cung 1 dây 70 mét

    Từ 315 điểm đến 360 điểm

    Từ 280 điểm đến 314 điểm

    Từ 270 điểm đến 279 điểm

    Cung 1 dây 50 mét

    Từ 320 điểm đến 360 điểm

    Từ 295 điểm đến 319 điểm

    Từ 285 điểm đến 294 điểm

    Cung 1 dây 40 mét

    Từ 335 điểm đến 360 điểm

    Từ 315 điểm đến 334 điểm

    Từ 305 điểm đến 314 điểm

    Cung 1 dây 30 mét

    Từ 343 điểm đến 360 điểm

    Từ 333 điểm đến 342 điểm

    Từ 323 điểm đến 332 điểm

    Cung 3 dây 90 mét

    Từ 310 điểm đến 360 điểm

    Từ 280 điểm đến 309 điểm

    Từ 270 điểm đến 279 điểm

    Cung 3 dây 70 mét

    Từ 325 điểm đến 360 điểm

    Từ 300 điểm đến 324 điểm

    Từ 290 điểm đến 299 điểm

    Cung 3 dây 50 mét

    Từ 330 điểm đến 360 điểm

    Từ 310 điểm đến 329 điểm

    Từ 300 điểm đến 309 điểm

    Cung 3 dây 40 mét

    Từ 340 điểm đến 360 điểm

    Từ 320 điểm đến 339 điểm

    Từ 310 điểm đến 319 điểm

    Cung 3 dây 30 mét

    Từ 348 điểm đến 360 điểm

    Từ 328 điểm đến 347 điểm

    Từ 318 điểm đến 327 điểm

    Các nội dung dành cho nữ:

    Nội dung

    “Vận động viên kiện tướng”

    “Vận động viên cấp 1”

    “Vận động viên cấp 2”

    Toàn năng (Cung 1 dây) 70 mét x 2

    Từ 615 điểm đến 720 điểm

    Từ 585 điểm đến 614 điểm

    Từ 575 điểm đến 584 điểm

    Toàn năng (Cung 3 dây) 50 mét x 2

    Từ 645 điểm đến 720 điểm

    Từ 615 điểm đến 644 điểm

    Từ 595 điểm đến 614 điểm

    Toàn năng (Cung 1 dây) 60 mét x 2

    Từ 635 điểm đến 720 điểm

    Từ 615 điểm đến 634 điểm

    Từ 605 điểm đến 614 điểm

    Cung 1 dây 70 mét

    Từ 310 điểm đến 360 điểm

    Từ 275 điểm đến 309 điểm

    Từ 265 điểm đến 274 điểm

    Cung 1 dây 60 mét

    Từ 310 điểm đến 360 điểm

    Từ 280 điểm đến 309 điểm

    Từ 270 điểm đến 279 điểm

    Cung 1 dây 50 mét

    Từ 315 điểm đến 360 điểm

    Từ 290 điểm đến 314 điểm

    Từ 280 điểm đến 289 điểm

    Cung 1 dây 40 mét

    Từ 330 điểm đến 360 điểm

    Từ 320 điểm đến 329 điểm

    Từ 310 điểm đến 319 điểm

    Cung 1 dây 30 mét

    Từ 340 điểm đến 360 điểm

    Từ 325 điểm đến 339 điểm

    Từ 315 điểm đến 324 điểm

    Cung 3 dây 70 mét

    Từ 320 điểm đến 360 điểm

    Từ 290 điểm đến 319 điểm

    Từ 280 điểm đến 289 điểm

    Cung 3 dây 60 mét

    Từ 325 điểm đến 360 điểm

    Từ 300 điểm đến 324 điểm

    Từ 290 điểm đến 299 điểm

    Cung 3 dây 50 mét

    Từ 325 điểm đến 360 điểm

    Từ 305 điểm đến 324 điểm

    Từ 295 điểm đến 304 điểm

    Cung 3 dây 40 mét

    Từ 335 điểm đến 360 điểm

    Từ 315 điểm đến 334 điểm

    Từ 305 điểm đến 314 điểm

    Cung 3 dây 30 mét

    Từ 345 điểm đến 360 điểm

    Từ 325 điểm đến 344 điểm

    Từ 315 điểm đến 324 điểm

     

    Tiêu chuẩn số 02. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Bắn súng

    Đạt một trong các thành tích sau tại một trong các giải do Liên đoàn Bắn súng Đông Nam Á, Liên đoàn Bắn súng châu Á, Liên đoàn Bắn súng thế giới tổ chức hoặc một trong các giải thể thao thành tích cao môn Bắn súng được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 37 Luật Thể dục, thể thao được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao, trừ các đại hội được quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này:

    Các nội dung dành cho nam:

    Nội dung

    “Vận động viên kiện tướng”

    “Vận động viên cấp 1”

    “Vận động viên cấp 2”

    50 m súng trường nằm
    (Bia giấy)

    Từ 590 điểm đến 600 điểm

    Từ 575 điểm đến 589 điểm

    Từ 560 điểm đến 574 điểm

    50 m súng trường nằm
    (Bia điện tử)

    Từ 610,0 điểm đến 654,0 điểm

    Từ 590,0 điểm đến 609,9 điểm

    Từ 575,0 điểm đến 589,9 điểm

    50 m súng trường 3 tư thế

    Từ 1.140 điểm đến 1.200 điểm

    Từ 1.115 điểm đến 1.139 điểm

    Từ 1.090 điểm đến 1.114 điểm

    10 m súng trường hơi
    (Bia giấy)

    Từ 585 điểm đến 600 điểm

    Từ 560 điểm đến 584 điểm

    Từ 545 điểm đến 559 điểm

    10 m súng trường hơi
    (Bia điện tử)

    Từ 610,0 điểm đến 654,0 điểm

    Từ 590,0 điểm đến 609,9 điểm

    Từ 575,0 điểm đến 589,9 điểm

    10 m súng trường hơi di động tiêu chuẩn

    Từ 555 điểm đến 600 điểm

    Từ 540 điểm đến 554 điểm

    Từ 525 điểm đến 539 điểm

    10 m súng trường hơi di động hỗn hợp

    Từ 370 điểm đến 400 điểm

    Từ 345 điểm đến 369 điểm

    Từ 335 điểm đến 344 điểm

    10 m súng ngắn hơi

    Từ 570 điểm đến 600 điểm

    Từ 550 điểm đến 569 điểm

    Từ 540 điểm đến 549 điểm

    25 m súng ngắn thể thao

    Từ 580 điểm đến 600 điểm

    Từ 560 điểm đến 579 điểm

    Từ 545 điểm đến 559 điểm

    25 m súng ngắn bắn nhanh

    Từ 575 điểm đến 600 điểm

    Từ 555 điểm đến 574 điểm

    Từ 540 điểm đến 554 điểm

    25 m súng ngắn ổ quay

    Từ 575 điểm đến 600 điểm

    Từ 555 điểm đến 574 điểm

    Từ 540 điểm đến 554 điểm

    25 m súng ngắn tiêu chuẩn

    Từ 565 điểm đến 600 điểm

    Từ 555 điểm đến 564 điểm

    Từ 540 điểm đến 554 điểm

    50 m súng ngắn

    Từ 545 điểm đến 600 điểm

    Từ 515 điểm đến 544 điểm

    Từ 505 điểm đến 514 điểm

    Đĩa bay Trap

    Từ 105 điểm đến 125 điểm

    Từ 95 điểm đến 104 điểm

    Từ 70 điểm đến 94 điểm

    Đĩa bay Double Trap

    Từ 125 điểm đến 150 điểm

    Từ 100 điểm đến 124 điểm

    Từ 80 điểm đến 99 điểm

    Đĩa bay Skeet

    Từ 105 điểm đến 125 điểm

    Từ 95 điểm đến 104 điểm

    Từ 85 điểm đến 94 điểm

    Các nội dung dành cho nữ:

    Nội dung

    “Vận động viên kiện tướng”

    “Vận động viên cấp 1”

    “Vận động viên cấp 2”

    50 m súng trường nằm
    (Bia giấy)

    Từ 588 điểm đến 600 điểm

    Từ 573 điểm đến 587 điểm

    Từ 560 điểm đến 572 điểm

    50 m súng trường nằm
    (Bia điện tử)

    Từ 610,0 điểm đến 654,0 điểm

    Từ 590,0 điểm đến 609,9 điểm

    Từ 575,0 điểm đến 589,9 điểm

    50 m súng trường 3 tư thế

    Từ 1.138 điểm đến 1.200 điểm

    Từ 1.110 điểm đến 1.137 điểm

    Từ 1.050 điểm đến 1.109 điểm

    10 m súng trường hơi
    (Bia giấy)

    Từ 585 điểm đến 600 điểm

    Từ 560 điểm đến 584 điểm

    Từ 545 điểm đến 559 điểm

    10 m súng trường hơi
    (Bia điện tử)

    Từ 610,0 điểm đến 654,0 điểm

    Từ 590,0 điểm đến 609,9 điểm

    Từ 575,0 điểm đến 589,9 điểm

    10 m súng trường hơi di động tiêu chuẩn

    Từ 550 điểm đến 600 điểm

    Từ 530 điểm đến 549 điểm

    Từ 520 điểm đến 529 điểm

    10 m súng trường hơi di động hỗn hợp

    Từ 360 điểm đến 400 điểm

    Từ 335 điểm đến 359 điểm

    Từ 325 điểm đến 334 điểm

    10 m súng ngắn hơi

    Từ 565 điểm đến 600 điểm

    Từ 545 điểm đến 564 điểm

    Từ 535 điểm đến 544 điểm

    25 m súng ngắn thể thao

    Từ 575 điểm đến 600 điểm

    Từ 555 điểm đến 574 điểm

    Từ 540 điểm đến 554 điểm

    Đĩa bay Trap

    Từ 100 điểm đến 125 điểm

    Từ 90 điểm đến 99 điểm

    Từ 65 điểm đến 89 điểm

    Đĩa bay Double Trap

    Từ 120 điểm đến 150 điểm

    Từ 95 điểm đến 119 điểm

    Từ 75 điểm đến 94 điểm

    Đĩa bay Skeet

    Từ 100 điểm đến 125 điểm

    Từ 90 điểm đến 99 điểm

    Từ 80 điểm đến 89 điểm

     

    Tiêu chuẩn số 03. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Billiard & Snooker

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tám tại một trong các giải: Giải vô địch Billiard & Snooker thế giới, Giải cúp Billiard & Snooker thế giới, Giải vô địch Billiard & Snooker châu Á, Giải vô địch Billiard & Snooker Đông Nam Á, các giải Billiard & Snooker quốc tế khác trong hệ thống tính điểm do các liên đoàn, hiệp hội thế giới, châu lục môn Billiard & Snooker tổ chức;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư một trong các nội dung: Pool nam, Carom, Snooker, English Billiard tại Giải vô địch Billiard & Snooker quốc gia hoặc Giải vô địch Billiard & Snooker cúp quốc gia vòng 1;

    3. Đạt thành tích tại Giải vô địch Billiard & Snooker quốc gia hoặc Giải vô địch Billiard & Snooker cúp quốc gia vòng chung kết:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tám một trong các nội dung: Pool nam, Snooker, English Billiard, Pool nữ;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Mười sáu nội dung Carom;

    4. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì tại Giải vô địch Billiard & Snooker đồng đội quốc gia.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Mười sáu một trong các nội dung: Pool nam, Carom, Snooker, English Billiard tại Giải vô địch Billiard & Snooker quốc gia hoặc Giải vô địch Billiard & Snooker cúp quốc gia vòng 1;

    2. Đạt thành tích tại Giải vô địch Billiard & Snooker quốc gia hoặc Giải vô địch Billiard & Snooker cúp quốc gia vòng chung kết:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Chín đến hạng Mười sáu một trong các nội dung: Pool nam, Snooker, English Billiard, Pool nữ;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Mười bảy đến hạng Ba mươi hai nội dung Carom;

    3. Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư tại Giải vô địch Billiard & Snooker đồng đội quốc gia.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Mười bảy đến hạng Ba mươi hai một trong các nội dung: Pool nam, Carom, Snooker, English Billiard tại Giải vô địch Billiard & Snooker quốc gia hoặc Giải vô địch Billiard & Snooker cúp quốc gia vòng 1;

    2. Đạt thành tích tại Giải vô địch Billiard & Snooker quốc gia hoặc Giải vô địch Billiard & Snooker cúp quốc gia vòng chung kết:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Mười bảy đến hạng Ba mươi hai một trong các nội dung: Pool nam, Snooker, English Billiard, Pool nữ;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Ba mươi ba đến hạng Sáu mươi tư nội dung Carom;

    3. Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám tại Giải vô địch Billiard & Snooker đồng đội quốc gia.

     

    Tiêu chuẩn số 04. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Bi sắt (Petanque)

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tám tại Giải vô địch Bi sắt thế giới;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư tại một trong các giải: Giải vô địch Bi sắt châu Á, Giải vô địch Bi sắt Đông Nam Á, các giải Bi sắt quốc tế khác do Liên đoàn Petanque thế giới, châu lục tổ chức;

    3. Đạt thành tích tại một trong các giải: Giải vô địch Bi sắt quốc gia, Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Bi sắt đồng đội quốc gia:

    a) Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì một trong các nội dung: đơn, đôi, kỹ thuật;

    b) Xếp hạng Nhất nội dung bộ ba hoặc bộ ba phối hợp: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    c) Xếp hạng Nhì nội dung bộ ba hoặc bộ ba phối hợp: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    d) Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư nội dung bộ ba hoặc bộ ba phối hợp: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    đ) Xếp hạng Nhất nội dung đồng đội: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    e) Xếp hạng Nhì nội dung đồng đội: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    g) Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư nội dung đồng đội: được phong đẳng cấp 01 vận động viên.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Đạt thành tích tại một trong các giải: Giải vô địch Bi sắt quốc gia, Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Bi sắt đồng đội quốc gia:

    a) Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư một trong các nội dung: đơn, đôi, kỹ thuật;

    b) Xếp hạng Nhất nội dung bộ ba hoặc bộ ba phối hợp: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    c) Xếp hạng Nhì nội dung bộ ba hoặc bộ ba phối hợp: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    d) Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư nội dung bộ ba hoặc bộ ba phối hợp: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    đ) Xếp hạng Nhất nội dung đồng đội: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    e) Xếp hạng Nhì nội dung đồng đội: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    g) Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư nội dung đồng đội: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    2. Đạt thành tích tại Giải vô địch trẻ, thiếu niên Bi sắt quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư một trong các nội dung: đơn, đôi, kỹ thuật dành cho lứa tuổi từ 17 đến 20 tuổi;

    b) Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì nội dung bộ ba dành cho lứa tuổi từ 17 đến 20 tuổi: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    c) Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư nội dung bộ ba dành cho lứa tuổi từ 17 đến 20 tuổi: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    d) Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì một trong các nội dung: đơn, đôi, kỹ thuật dành cho lứa tuổi từ 11 đến 16 tuổi.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Đạt thành tích tại một trong các giải: Giải vô địch Bi sắt quốc gia, Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Bi sắt đồng đội quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám một trong các nội dung: đơn, đôi, kỹ thuật;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám nội dung bộ ba hoặc bộ ba phối hợp: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    c) Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám nội dung đồng đội: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    2. Đạt thành tích tại Giải vô địch trẻ, thiếu niên Bi sắt quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám một trong các nội dung: đơn, đôi, kỹ thuật dành cho lứa tuổi từ 17 đến 20 tuổi;

    b) Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư nội dung bộ ba dành cho lứa tuổi từ 17 đến 20 tuổi: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    c) Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám nội dung bộ ba dành cho lứa tuổi từ 17 đến 20 tuổi: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    d) Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư một trong các nội dung đơn, đôi, kỹ thuật dành cho lứa tuổi từ 11 đến 16 tuổi.

    IV. Vận động viên thi đấu một trong các nội dung: đồng đội, bộ ba, bộ ba phối hợp đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 3 mục I; các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1, các điểm b, c và d khoản 2 mục II; điểm b và điểm c khoản 1, điểm c và điểm d khoản 2 mục III Tiêu chuẩn này được xét phong đẳng cấp theo đề nghị của cơ quan trực tiếp sử dụng vận động viên.

     

    Tiêu chuẩn số 05. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Bơi (Bể 50m)

    I. Đạt một trong các thành tích sau tại một trong các giải do Liên đoàn Bơi Đông Nam Á, Liên đoàn Bơi châu Á, Liên đoàn Bơi thế giới tổ chức hoặc một trong các giải thể thao thành tích cao môn Bơi được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 37 Luật Thể dục, thể thao được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao, trừ các đại hội được quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này:

    Kiểu Bơi/ Cự ly

    Vận động viên nam

    Vận động viên nữ

    “Vận động viên kiện tướng”

    “Vận động viên cấp 1”

    “Vận động viên cấp 2”

    “Vận động viên kiện tướng”

    “Vận động viên cấp 1”

    “Vận động viên cấp 2”

    50 m Tự do

    25.10

    26.60

    27.90

    28.60

    30.40

    31.90

    100 m Tự do

    54.30

    59.80

    1:03.80

    1:01.50

    1:09.80

    1:13.80

    200 m Tự do

    1:59.00

    2:14.50

    2:22.50

    2:13.50

    2:25.50

    2:39.50

    400 m Tự do

    4:11.00

    4:44.00

    5:19.00

    4:41.00

    5:11.00

    5:32.00

    800 m Tự do

    8:40.00

    9:53.00

    11:08.00

    9:37.00

    11:13.00

    12:13.00

    1500 m Tự do

    17:10.00

    19:51.00

    20:56.00

    18:10.00

    20:36.00

    22:26.00

    50 m Ếch

    30.60

    33.20

    34.90

    35.40

    38.30

    38.90

    100 m Ếch

    1:06.40

    1:13.80

    1:17.80

    1:17.30

    1:23.80

    1:32.80

    200 m Ếch

    2:28.00

    2:46.50

    2:51.50

    2:47.50

    3:02.50

    3:14.50

    50 m Ngửa

    28.90

    30.90

    32.40

    33.10

    36.40

    36.90

    100 m Ngửa

    1:02.00

    1:09.80

    1:14.80

    1:10.80

    1:16.80

    1:19.80

    200 m Ngửa

    2:17.00

    2:34.50

    2:39.50

    2:30.50

    2:49.50

    3:02.50

    50 m Bướm

    26.60

    28.90

    31.20

    30.10

    32.40

    32.90

    100 m Bướm

    58.50

    1:03.80

    1:09.80

    1:07.10

    1:13.80

    1:22.80

    200 m Bướm

    2:10.50

    2:29.50

    2:34.50

    2:28.00

    2:42.50

    2:59.50

    200 m Hỗn hợp

    2:14.50

    2:29.50

    2:36.50

    2:30.50

    2:45.50

    2:57.50

    400 m Hỗn hợp

    4:47.00

    5:29.00

    5:39.10

    5:25.00

    6:04.00

    6:19.00

    Đường dài

    Từ hạng Nhất đến hạng Ba

    Từ hạng Tư đến hạng Chín

    Từ hạng Mười đến hạng Mười lăm

    Từ hạng Nhất đến hạng Ba

    Từ hạng Tư đến hạng Chín

    Từ hạng Mười đến hạng Mười lăm

    II. Ghi chú:

    Dấu “:” nghĩa là phút; dấu “.” nghĩa là giây.

    Ví dụ: 25.10 nghĩa là 25 giây 10 phần trăm giây; 17:10.00 nghĩa là 17 phút 10 giây 00 phần trăm giây.

     

    Tiêu chuẩn số 06. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Bóng bàn

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba mươi hai tại Giải vô địch Bóng bàn thế giới;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Mười sáu tại Giải vô địch Bóng bàn châu Á;

    3. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tám tại Giải vô địch Bóng bàn Đông Nam Á;

    4. Tại Đại hội thể thao toàn quốc:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tám nội dung đơn nam hoặc đơn nữ;

    b) Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì một trong các nội dung: đôi nam, đôi nữ, đôi nam nữ;

    c) Nội dung đồng đội:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư: được phong đẳng cấp 1 vận động viên;

    5. Tại Giải vô địch Bóng bàn quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tám nội dung đơn nam hoặc đơn nữ;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư nội dung đôi nam hoặc đôi nam nữ;

    c) Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì nội dung đôi nữ;

    d) Đồng đội nam:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    đ) Đồng đội nữ:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    6. Tại Giải các đội mạnh Bóng bàn quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư nội dung đơn nam;

    b) Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì một trong các nội dung: đơn nữ, đôi nam, đôi nam nữ;

    c) Xếp hạng Nhất nội dung Đôi nữ;

    d) Đồng đội nam:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    đ) Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì nội dung đồng đội nữ: được phong đẳng cấp 01 vận động viên.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Ba mươi ba đến hạng Một trăm hai mươi tám tại Giải vô địch Bóng bàn thế giới;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Mười bảy đến hạng Sáu mươi tư tại Giải vô địch Bóng bàn châu Á;

    3. Xếp một trong các hạng, từ hạng Chín đến hạng Ba mươi hai tại Giải vô địch Bóng bàn Đông Nam Á;

    4. Tại Đại hội thể thao toàn quốc:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Chín đến hạng Ba mươi hai nội dung đơn nam;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Chín đến hạng Mười sáu nội dung đơn nữ;

    c) Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư một trong các nội dung: đôi nam, đôi nữ, đôi nam nữ;

    d) Nội dung đồng đội:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    5. Tại Giải vô địch Bóng bàn quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Chín đến hạng Ba mươi hai nội dung đơn nam;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Chín đến hạng Mười sáu nội dung đơn nữ;

    c) Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám nội dung đôi nam hoặc đôi nam nữ;

    d) Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư nội dung đôi nữ;

    đ) Đồng đội nam:

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám: được phong đẳng cấp 2 vận động viên;

    e) Đồng đội nữ:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám: được phong đẳng cấp 1 vận động viên;

    6. Tại Giải các đội mạnh Bóng bàn quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Mười sáu nội dung đơn nam;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Ba đến hạng Tám nội dung đơn nữ;

    c) Đồng đội nam:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám: được phong đẳng cấp 1 vận động viên;

    d) Đồng đội nữ:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    7. Tại Giải vô địch trẻ Bóng bàn quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tám nội dung đơn nam;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư nội dung đơn nữ;

    c) Đồng đội:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    8. Tại Giải các câu lạc bộ Bóng bàn quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tám một trong các nội dung: đơn nam, đôi nam, đôi nam nữ;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư nội dung đơn nữ hoặc đôi nữ;

    c) Đồng đội nam:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    d) Đồng đội nữ:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 01 vận động viên.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Tại Đại hội thể thao toàn quốc:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Ba mươi ba đến hạng Sáu mươi tư nội dung đơn nam;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Mười bảy đến hạng Ba mươi hai nội dung đơn nữ;

    c) Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám một trong các nội dung: đôi nam, đôi nữ, đôi nam nữ;

    2. Tại Giải vô địch Bóng bàn quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Ba mươi ba đến hạng Sáu mươi tư nội dung đơn nam;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Mười bảy đến hạng Ba mươi hai nội dung đơn nữ;

    c) Xếp một trong các hạng, từ hạng Chín đến hạng Mười sáu nội dung đôi nam hoặc đôi nam nữ;

    d) Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám nội dung đôi nữ;

    đ) Đồng đội nam:

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    e) Xếp một trong các hạng, từ hạng Chín đến hạng Mười sáu nội dung đồng đội nữ: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    3. Tại Giải các đội mạnh Bóng bàn quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Mười bảy đến hạng Ba mươi hai nội dung đơn nam;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Chín đến hạng Mười sáu nội dung đơn nữ;

    c) Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám nội dung đồng đội nam: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    d) Xếp một trong các hạng, từ hạng Chín đến hạng Mười sáu nội dung đồng đội nữ: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    4. Tại Giải vô địch trẻ Bóng bàn quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Chín đến hạng Mười sáu nội dung đơn nam;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám nội dung đơn nữ;

    c) Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám nội dung đồng đội: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    5. Tại Giải các câu lạc bộ Bóng bàn quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Chín đến hạng Mười sáu một trong các nội dung: đơn nam, đôi nam, đôi nam nữ;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám nội dung đơn nữ hoặc đôi nữ;

    c) Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám nội dung đồng đội nam: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    d) Xếp một trong các hạng, từ hạng Chín đến hạng Mười sáu nội dung đồng đội nữ: được phong đẳng cấp 01 vận động viên.

    IV. Vận động viên thi đấu nội dung đồng đội được xét phong đẳng cấp theo đề nghị của cơ quan trực tiếp sử dụng vận động viên khi đạt các tiêu chuẩn sau:

    1. Đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm c khoản 4, điểm d và điểm đ khoản 5, điểm d và điểm đ khoản 6 mục I; điểm d khoản 4, điểm đ và điểm e khoản 5, điểm c và điểm d khoản 6, điểm c khoản 7, điểm c và điểm d khoản 8 mục II; điểm đ và điểm e khoản 2, điểm c và điểm d khoản 3, điểm c khoản 4, điểm c và điểm d khoản 5 mục III Tiêu chuẩn này;

    2. Tham gia thi đấu ít nhất 50% tổng số các trận đấu của đội tại giải;

    3. Có số trận thắng đạt ít nhất 25% tổng số các trận đấu của đội tại giải.

     

    Tiêu chuẩn số 07. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Bóng chuyền

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Được tập trung đội tuyển Bóng chuyền quốc gia hoặc đội tuyển U23 Bóng chuyền quốc gia tham gia thi đấu một trong các giải quốc tế do Liên đoàn Bóng chuyền thế giới, Liên đoàn Bóng chuyền châu Á, Liên đoàn Bóng chuyền Đông Nam Á tổ chức;

    2. Được tập trung đội tuyển trẻ Bóng chuyền quốc gia và đạt một trong các thành tích:

    a) Vượt qua vòng loại Đại hội Olympic trẻ: được phong đẳng cấp 14 vận động viên;

    b) Tham dự Giải vô địch trẻ Bóng chuyền thế giới: được phong đẳng cấp 14 vận động viên;

    c) Đạt huy chương tại Giải vô địch trẻ Bóng chuyền châu Á: được phong đẳng cấp 14 vận động viên;

    d) Huy chương vàng tại Giải vô địch trẻ Bóng chuyền Đông Nam Á: được phong đẳng cấp 14 vận động viên;

    đ) Huy chương bạc tại Giải vô địch trẻ Bóng chuyền Đông Nam Á: được phong đẳng cấp 11 vận động viên;

    e) Huy chương đồng tại Giải vô địch trẻ Bóng chuyền Đông Nam Á: được phong đẳng cấp 07 vận động viên;

    3. Đạt một trong các thành tích:

    a) Tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch quốc gia Bóng chuyền trong nhà:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 08 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 07 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 06 vận động viên;

    - Xếp hạng Tư: được phong đẳng cấp 05 vận động viên;

    - Xếp hạng Năm hoặc hạng Sáu: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    - Xếp hạng Bảy hoặc hạng Tám: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp hạng Chín hoặc hạng Mười: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    b) Tại Giải hạng A Bóng chuyền quốc gia:

    Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    c) Tại Giải U23 Bóng chuyền quốc gia:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp hạng Tư: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    d) Tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch quốc gia Bóng chuyền bãi biển 2x2:

    - Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    đ) Tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch quốc gia Bóng chuyền bãi biển 2x2 đồng đội:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp hạng Tư: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    e) Tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch quốc gia Bóng chuyền bãi biển 4x4:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp hạng Tư: được phong đẳng cấp 01 vận động viên.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Được tập trung đội tuyển trẻ Bóng chuyền quốc gia tham gia thi đấu một trong các giải: Giải vô địch trẻ Bóng chuyền thế giới, Giải vô địch trẻ Bóng chuyền châu Á, Giải vô địch trẻ Bóng chuyền Đông Nam Á, các giải trẻ quốc tế khác do Liên đoàn Bóng chuyền thế giới, Liên đoàn Bóng chuyền châu Á, Liên đoàn Bóng chuyền Đông Nam Á tổ chức;

    2. Đạt một trong các thành tích:

    a) Tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch quốc gia Bóng chuyền trong nhà:

    - Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì: được phong đẳng cấp 06 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Ba đến hạng Mười: được phong đẳng cấp 08 vận động viên;

    b) Tại Giải Bóng chuyền hạng A:

    - Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì: được phong đẳng cấp 07 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Ba đến hạng Tám: được phong đẳng cấp 08 vận động viên;

    - Các đội được công nhận hạng A: được phong đẳng cấp 06 vận động viên;

    c) Tại Giải U23 Bóng chuyền quốc gia:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 08 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhì đến hạng Tám: được phong đẳng cấp 09 vận động viên;

    d) Tại Giải vô địch trẻ quốc gia Bóng chuyền trong nhà:

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba: được phong đẳng cấp 07 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Tám: được phong đẳng cấp 05 vận động viên;

    đ) Tại Giải vô địch trẻ Bóng chuyền cúp câu lạc bộ:

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba: được phong đẳng cấp 07 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Tám: được phong đẳng cấp 05 vận động viên;

    e) Tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch quốc gia Bóng chuyền bãi biển 2x2:

    - Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Chín đến hạng Mười sáu: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    g) Tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch quốc gia Bóng chuyền bãi biển 2x2 đồng đội:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    - Xếp hạng Tư: được phong đẳng cấp 05 vận động viên;

    h) Tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch quốc gia Bóng chuyền bãi biển 4x4:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    - Xếp hạng Tư: được phong đẳng cấp 05 vận động viên;

    i) Tại Giải vô địch trẻ quốc gia Bóng chuyền bãi biển 2x2:

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Tám: được phong đẳng cấp 1 vận động viên;

    k) Tại Giải vô địch trẻ quốc gia Bóng chuyền bãi biển 2x2 đồng đội:

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Tám: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    l) Tại Giải vô địch trẻ quốc gia Bóng chuyền bãi biển 4x4:

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Tám: được phong đẳng cấp 02 vận động viên.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi tham gia thi đấu một trong các giải thể thao thành tích cao môn Bóng chuyền được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 37 Luật Thể dục, thể thao được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao, trừ các đại hội được quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này.

    IV. Vận động viên đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 và khoản 3 mục I, khoản 2 mục II Tiêu chuẩn này được xét phong đẳng cấp theo đề nghị của cơ quan trực tiếp sử dụng vận động viên.

     

    Tiêu chuẩn số 08. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Bóng đá

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Tham gia thi đấu tại một trong các giải: Giải vô địch Bóng đá thế giới, Giải vô địch trẻ U20 Bóng đá thế giới, Giải vô địch Bóng đá châu Á, Giải vô địch U23 Bóng đá châu Á, Giải vô địch Bóng đá Đông Nam Á;

    2. Thi đấu 2/3 tổng số các trận đấu của đội tại giải và đạt một trong các thành tích sau đây:

    a) Tại Giải Bóng đá vô địch quốc gia:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 23 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 20 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 17 vận động viên;

    - Xếp hạng Tư: được phong đẳng cấp 14 vận động viên;

    - Xếp hạng Năm: được phong đẳng cấp 11 vận động viên;

    - Xếp hạng Sáu: được phong đẳng cấp 08 vận động viên;

    - Xếp hạng Bảy: được phong đẳng cấp 08 vận động viên;

    - Xếp hạng Tám: được phong đẳng cấp 05 vận động viên;

    - Xếp hạng Chín: được phong đẳng cấp 05 vận động viên;

    - Xếp hạng Mười: được phong đẳng cấp 05 vận động viên;

    - Xếp hạng Mười một: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp hạng Mười hai: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    b) Tại Giải Bóng đá hạng Nhất quốc gia:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 14 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 11 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 09 vận động viên;

    - Xếp hạng Tư: được phong đẳng cấp 07 vận động viên;

    - Xếp hạng Năm: được phong đẳng cấp 05 vận động viên;

    - Xếp hạng Sáu: được phong đẳng cấp 05 vận động viên;

    c) Tại Giải Bóng đá nữ vô địch quốc gia:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 11 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 09 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 07 vận động viên;

    d) Tại Giải Bóng đá Futsal vô địch quốc gia:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    đ) Tại Giải Bóng đá bãi biển vô địch quốc gia:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 01 vận động viên.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Tại Giải Bóng đá vô địch quốc gia:

    a) Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 07 vận động viên;

    b) Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 10 vận động viên;

    c) Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 13 vận động viên;

    d) Xếp hạng Tư: được phong đẳng cấp 16 vận động viên;

    đ) Xếp hạng Năm: được phong đẳng cấp 19 vận động viên;

    e) Xếp hạng Sáu: được phong đẳng cấp 22 vận động viên;

    g) Xếp hạng Bảy: được phong đẳng cấp 22 vận động viên;

    h) Xếp hạng Tám: được phong đẳng cấp 25 vận động viên;

    i) Xếp hạng Chín: được phong đẳng cấp 25 vận động viên;

    k) Xếp hạng Mười: được phong đẳng cấp 25 vận động viên;

    l) Xếp hạng Mười một: được phong đẳng cấp 27 vận động viên;

    m) Xếp hạng Mười hai: được phong đẳng cấp 27 vận động viên;

    n) Xếp hạng Mười ba: được phong đẳng cấp 23 vận động viên;

    o) Xếp hạng Mười bốn: được phong đẳng cấp 23 vận động viên;

    2. Tại Giải Bóng đá hạng Nhất quốc gia:

    a) Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 11 vận động viên;

    b) Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 09 vận động viên;

    c) Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 07 vận động viên;

    d) Xếp hạng Tư: được phong đẳng cấp 05 vận động viên;

    đ) Xếp hạng Năm: được phong đẳng cấp 05 vận động viên;

    e) Xếp hạng Sáu: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    3. Tại Giải Bóng đá nữ vô địch quốc gia:

    a) Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 09 vận động viên;

    b) Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 11 vận động viên;

    c) Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 13 vận động viên;

    4. Tại Giải Bóng đá Futsal vô địch quốc gia:

    a) Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    b) Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    c) Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    5. Tại Giải Bóng đá bãi biển vô địch quốc gia:

    a) Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    b) Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    c) Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 01 vận động viên.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Tại Giải Bóng đá vô địch hạng Nhất quốc gia:

    a) Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 05 vận động viên;

    b) Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 10 vận động viên;

    c) Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 07 vận động viên;

    d) Xếp hạng Tư: được phong đẳng cấp 11 vận động viên;

    đ) Xếp hạng Năm: được phong đẳng cấp 09 vận động viên;

    e) Xếp hạng Sáu: được phong đẳng cấp 07 vận động viên;

    g) Xếp hạng Bảy: được phong đẳng cấp 18 vận động viên;

    h) Xếp hạng Tám: được phong đẳng cấp 14 vận động viên;

    i) Xếp hạng Chín: được phong đẳng cấp 11 vận động viên;

    k) Xếp hạng Mười: được phong đẳng cấp 11 vận động viên;

    2. Tại Giải Bóng đá nữ vô địch quốc gia:

    a) Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 05 vận động viên;

    b) Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 05 vận động viên;

    c) Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 05 vận động viên;

    3. Tại Giải Bóng đá Futsal vô địch quốc gia:

    a) Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    b) Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    c) Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    4. Tại Giải Bóng đá bãi biển vô địch quốc gia:

    a) Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    b) Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    c) Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 01 vận động viên.

    IV. Vận động viên đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 mục I, mục II và mục III Tiêu chuẩn này được xét phong đẳng cấp theo đề nghị của cơ quan trực tiếp sử dụng vận động viên.

     

    Tiêu chuẩn số 09. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Bóng ném

    A. Môn Bóng ném bãi biển

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Tham dự thi đấu một trong các giải: Giải vô địch Bóng ném bãi biển thế giới, Đại hội thể thao bãi biển thế giới, Giải vô địch Bóng ném bãi biển châu Á, Giải vô địch Bóng ném bãi biển Đông Nam Á;

    2. Đạt một trong các thành tích:

    a) Tại Đại hội thể thao trẻ châu Á hoặc Giải vô địch trẻ Bóng ném bãi biển châu Á:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 05 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp hạng Tư: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    b) Tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Bóng ném bãi biển quốc gia:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 05 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    c) Tại Giải vô địch các câu lạc bộ Bóng ném bãi biển quốc gia:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 01 vận động viên.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Tại Đại hội thể thao trẻ châu Á hoặc Giải vô địch trẻ Bóng ném bãi biển châu Á:

    a) Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 05 vận động viên;

    b) Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    c) Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    d) Xếp hạng Tư: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    2. Tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Bóng ném bãi biển quốc gia:

    a) Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 05 vận động viên;

    b) Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    c) Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    3.Tại Giải vô địch các câu lạc bộ Bóng ném bãi biển quốc gia:

    a) Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    b) Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    c) Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    4. Tại Giải vô địch trẻ Bóng ném bãi biển quốc gia:

    a) Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    b) Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    c) Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 02 vận động viên.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Bóng ném bãi biển quốc gia:

    a) Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    b) Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    2. Tại Giải vô địch các câu lạc bộ Bóng ném bãi biển quốc gia:

    a) Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    b) Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 05 vận động viên;

    c) Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 06 vận động viên;

    3. Tại Giải vô địch trẻ Bóng ném bãi biển quốc gia:

    a) Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    b) Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 05 vận động viên;

    c) Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 06 vận động viên.

    IV. Vận động viên đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 mục I, mục II và mục III phần A Tiêu chuẩn này được xét phong đẳng cấp theo đề nghị của cơ quan trực tiếp sử dụng vận động viên.

    B. Môn Bóng ném trong nhà

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Tham dự thi đấu một trong các giải: Giải vô địch Bóng ném thế giới, Giải vô địch trẻ Bóng ném thế giới, Giải vô địch Bóng ném châu Á, Giải vô địch Bóng ném Đông Nam Á;

    2. Đạt một trong các thành tích:

    a) Tại Đại hội thể thao trẻ châu Á hoặc Giải vô địch trẻ Bóng ném châu Á:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 07 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 06 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 05 vận động viên;

    - Xếp hạng Tư: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    b) Tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Bóng ném quốc gia:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 07 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 06 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 05 vận động viên;

    c) Tại Giải vô địch các câu lạc bộ Bóng ném quốc gia:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 02 vận động viên.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Tại Đại hội thể thao trẻ châu Á hoặc Giải vô địch trẻ Bóng ném châu Á:

    a) Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 06 vận động viên;

    b) Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 05 vận động viên;

    c) Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    d) Xếp hạng Tư: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    2. Tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Bóng ném quốc gia:

    a) Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 06 vận động viên;

    b) Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 05 vận động viên;

    c) Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    3. Tại Giải vô địch các câu lạc bộ Bóng ném quốc gia:

    a) Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    b) Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    c) Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    4. Tại Giải vô địch Bóng ném trẻ quốc gia:

    a) Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 05 vận động viên;

    b) Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    c) Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 03 vận động viên.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Bóng ném quốc gia:

    a) Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    b) Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 05 vận động viên;

    c) Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 07 vận động viên;

    2. Tại Giải vô địch các câu lạc bộ Bóng ném quốc gia:

    a) Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 08 vận động viên

    b) Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 09 vận động viên;

    c) Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 10 vận động viên;

    3. Tại Giải vô địch Bóng ném trẻ quốc gia:

    a) Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 08 vận động viên;

    b) Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 09 vận động viên;

    c) Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 10 vận động viên.

    IV. Vận động viên đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 mục I, mục II và mục III phần B Tiêu chuẩn này được xét phong đẳng cấp theo đề nghị của cơ quan trực tiếp sử dụng vận động viên.

     

    Tiêu chuẩn số 10. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Bóng rổ

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tám tại một trong các giải: Giải vô địch Bóng rổ thế giới, Giải vô địch trẻ Bóng rổ thế giới, Giải vô địch Bóng rổ châu Á, Giải vô địch trẻ Bóng rổ châu Á;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư tại một trong các giải: Giải vô địch Bóng rổ Đông Nam Á, Giải vô địch trẻ Bóng rổ Đông Nam Á, các giải quốc tế khác do Liên đoàn Bóng rổ thế giới tổ chức;

    3. Tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Bóng rổ quốc gia:

    a) Nội dung thi đấu 5x5:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 07 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 05 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Bảy đến hạng Chín: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Mười đến hạng Mười hai: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    b) Nội dung thi đấu 3x3:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    4. Tại Giải Bóng rổ chuyên nghiệp Việt Nam:

    a) Nội dung thi đấu 5x5:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 08 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 06 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 05 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Bảy đến hạng Chín: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Mười đến hạng Mười hai: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    b) Nội dung thi đấu 3x3:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    5. Tại Giải vô địch Bóng rổ U23 quốc gia:

    a) Nội dung thi đấu 5x5:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 06 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Bảy đến hạng Chín: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    b) Nội dung thi đấu 3x3:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 01 vận động viên.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Chín đến hạng Mười sáu tại một trong các giải: Giải vô địch Bóng rổ thế giới, Giải vô địch trẻ Bóng rổ thế giới, Giải vô địch Bóng rổ châu Á, Giải vô địch trẻ Bóng rổ châu Á;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám tại một trong các giải: Giải vô địch Bóng rổ Đông Nam Á, Giải vô địch trẻ Bóng rổ Đông Nam Á, các giải quốc tế khác do Liên đoàn Bóng rổ thế giới tổ chức;

    3. Tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Bóng rổ quốc gia:

    a) Nội dung thi đấu 5x5:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 05 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 07 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 08 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu: được phong đẳng cấp 09 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Bảy đến hạng Chín: được phong đẳng cấp 10 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Mười đến hạng Mười hai: được phong đẳng cấp 11 vận động viên;

    b) Nội dung thi đấu 3x3:

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Bảy đến hạng Chín: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Mười đến hạng Mười hai: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    4. Tại Giải Bóng rổ chuyên nghiệp Việt Nam:

    a) Nội dung thi đấu 5x5:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 06 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 07 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu: được phong đẳng cấp 08 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Bảy đến hạng Chín: được phong đẳng cấp 09 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Mười đến hạng Mười hai: được phong đẳng cấp 10 vận động viên;

    b) Nội dung thi đấu 3x3:

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Bảy đến hạng Chín: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Mười đến hạng Mười hai: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    5. Tại Giải vô địch Bóng rổ U23 quốc gia:

    a) Nội dung thi đấu 5x5:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 06 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 08 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 09 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu: được phong đẳng cấp 10 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Bảy đến hạng Chín: được phong đẳng cấp 11 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Mười đến hạng Mười hai: được phong đẳng cấp 12 vận động viên;

    b) Nội dung thi đấu 3x3:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu: được phong đẳng cấp 4 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Bảy đến hạng Chín: được phong đẳng cấp 3 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Mười đến hạng Mười hai: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    6. Tại Giải vô địch trẻ Bóng rổ quốc gia:

    a) Nội dung thi đấu 5x5:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 07 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 05 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Bảy đến hạng Chín: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Mười đến hạng Mười hai: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    b) Nội dung thi đấu 3x3:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu: được phong đẳng cấp 01 vận động viên.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Tại Giải vô địch trẻ Bóng rổ quốc gia:

    a) Nội dung thi đấu 5x5:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 05 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 07 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 08 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu: được phong đẳng cấp 09 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Bảy đến hạng Chín: được phong đẳng cấp 10 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Mười đến hạng Mười hai: được phong đẳng cấp 11 vận động viên;

    b) Nội dung thi đấu 3x3:

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Bảy đến hạng Chín: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Mười đến hạng Mười hai: được phong đẳng cấp 03 vận động viên.

    IV. Vận động viên đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại các khoản 3, 4 và 5 mục I; các khoản 3, 4, 5 và 6 mục II và mục III Tiêu chuẩn này được xét phong đẳng cấp theo đề nghị của cơ quan trực tiếp sử dụng vận động viên.

     

    Tiêu chuẩn số 11. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Boxing

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tám tại một trong các giải: Giải vô địch Boxing thế giới, Giải cúp Boxing thế giới, Giải vô địch Boxing châu Á, Giải cúp Boxing châu Á;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư tại một trong các giải: Giải vô địch Boxing Đông Nam Á, Đại hội thể thao trong nhà và Võ thuật châu Á, Đại hội thể thao bãi biển thế giới, Giải vô địch trẻ Boxing thế giới, Giải vô địch trẻ Boxing châu Á, Đại hội thể thao trẻ châu Á;

    3. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì tại một trong các giải: Giải vô địch Boxing quốc gia, Giải cúp Boxing quốc gia, Đại hội thể thao toàn quốc.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư tại một trong các giải: Giải vô địch Boxing quốc gia, Giải cúp Boxing quốc gia, Đại hội thể thao toàn quốc;

    2. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì dành cho lứa tuổi từ 15 đến 18 tuổi tại Giải vô địch trẻ Boxing quốc gia;

    3. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư dành cho lứa tuổi từ 15 đến 18 tuổi tại Giải vô địch trẻ Boxing Đông Nam Á.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám tại một trong các giải: Giải vô địch Boxing quốc gia, Giải cúp Boxing quốc gia, Đại hội thể thao toàn quốc;

    2. Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư dành cho lứa tuổi từ 15 đến 18 tuổi tại Giải vô địch trẻ Boxing quốc gia;

    3. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì dành cho lứa tuổi từ 13 đến 14 tuổi tại Giải vô địch trẻ Boxing quốc gia;

    4. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư dành cho lứa tuổi từ 13 đến 14 tuổi tại Giải vô địch trẻ Boxing Đông Nam Á.

     

    Tiêu chuẩn số 12. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Bowling

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Tham gia thi đấu tại một trong các giải: Giải vô địch Bowling thế giới, Giải vô địch Bowling châu Á, Giải vô địch Bowling Đông Nam Á, các giải quốc tế khác do Liên đoàn Bowling quốc tế tổ chức;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba tại một trong các giải: Giải vô địch Bowling quốc gia, Đại hội thể thao toàn quốc, Giải các đội mạnh Bowling quốc gia.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Tham gia thi đấu tại một trong các giải: Giải vô địch trẻ Bowling thế giới, Giải vô địch trẻ Bowling châu Á, Giải vô địch trẻ Bowling Đông Nam Á, các giải trẻ quốc tế khác do Liên đoàn Bowling quốc tế tổ chức;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu tại một trong các giải: Giải vô địch Bowling quốc gia, Đại hội thể thao toàn quốc, Giải các đội mạnh Bowling quốc gia;

    3. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba tại Giải vô địch trẻ Bowling quốc gia.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Bảy đến hạng Mười tại một trong các giải: Giải vô địch Bowling quốc gia, Đại hội thể thao toàn quốc, Giải các đội mạnh Bowling quốc gia;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu tại Giải vô địch trẻ Bowling quốc gia.

     

    Tiêu chuẩn số 13. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Canoeing

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Tham gia thi đấu tại một trong các giải: Đại hội thể thao bãi biển thế giới, Giải vô địch Canoeing thế giới, Giải vô địch trẻ Canoeing thế giới, Giải cúp Canoeing thế giới, Giải vô địch Canoeing châu Á, Giải vô địch trẻ Canoeing châu Á, Giải cúp Canoeing châu Á, Giải vô địch Canoeing Đông Nam Á, Giải vô địch trẻ Canoeing Đông Nam Á;

    2. Tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Canoeing quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba nội dung thuyền đơn;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba nội dung thuyền đôi hoặc thuyền bốn thuộc nhóm Olympic;

    c) Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì nội dung thuyền đôi hoặc thuyền bốn không thuộc nhóm Olympic.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Canoeing quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu nội dung thuyền đơn;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu nội dung thuyền đôi hoặc thuyền bốn thuộc nhóm Olympic;

    c) Xếp một trong các hạng, từ hạng Ba đến hạng Năm nội dung thuyền đôi hoặc thuyền bốn không thuộc nhóm Olympic;

    2. Tại Giải vô địch trẻ Canoeing quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba thuyền đơn;

    b) Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì nội dung thuyền đôi hoặc thuyền bốn.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Canoeing quốc gia:

    a) Xếp hạng Bảy hoặc hạng Tám nội dung thuyền đơn;

    b) Xếp hạng Bảy hoặc hạng Tám nội dung thuyền đôi hoặc thuyền bốn thuộc nhóm Olympic;

    c) Xếp hạng Sáu hoặc hạng Bảy nội dung thuyền đôi hoặc thuyền bốn không thuộc nhóm Olympic;

    2. Tại Giải vô địch trẻ Canoeing quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu nội dung thuyền đơn;

    b) Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư nội dung thuyền đôi hoặc thuyền bốn.

     

    Tiêu chuẩn số 14. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Cầu lông

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Mười sáu tại một trong các giải: Giải vô địch Cầu lông thế giới, Giải vô địch trẻ Cầu lông thế giới, Giải vô địch Cầu lông châu Á, Giải vô địch trẻ Cầu lông châu Á, Giải vô địch Cầu lông Đông Nam Á, Giải vô địch trẻ Cầu lông Đông Nam Á, các giải quốc tế khác do Liên đoàn Cầu lông thế giới tổ chức;

    2. Tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Cầu lông quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tám nội dung đơn nam;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư nội dung đơn nữ;

    c) Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì một trong các nội dung: đôi nam, đôi nữ, đôi nam nữ;

    d) Nội dung đồng đội:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 07 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 05 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    3. Tại Giải vô địch Cầu lông các cây vợt xuất sắc quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư nội dung đơn nam hoặc đơn nữ;

    b) Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì một trong các nội dung: đôi nam, đôi nữ, đôi nam nữ.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Mười bảy đến hạng Ba mươi hai tại một trong các giải: Giải vô địch Cầu lông thế giới, Giải vô địch trẻ Cầu lông thế giới, Giải vô địch Cầu lông châu Á, Giải vô địch trẻ Cầu lông châu Á, Giải vô địch Cầu lông Đông Nam Á, Giải vô địch trẻ Cầu lông Đông Nam Á, các giải quốc tế khác do Liên đoàn Cầu lông thế giới tổ chức;

    2. Tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Cầu lông quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Chín đến hạng Mười sáu nội dung đơn nam;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám nội dung đơn nữ;

    c) Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư một trong các nội dung: đôi nam, đôi nữ, đôi nam nữ;

    d) Nội dung đồng đội:

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    3. Tại Giải vô địch Cầu lông các cây vợt xuất sắc quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám nội dung đơn nam hoặc đơn nữ;

    b) Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư một trong các nội dung: đôi nam, đôi nữ, đôi nam nữ;

    4. Tại Giải vô địch trẻ Cầu lông quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư nội dung đơn nam hoặc đơn nữ;

    b) Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì một trong các nội dung: đôi nam, đôi nữ, đôi nam nữ.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Cầu lông quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Mười bảy đến hạng Ba mươi hai nội dung đơn nam;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Chín đến hạng Mười sáu nội dung đơn nữ;

    c) Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám một trong các nội dung: đôi nam, đôi nữ, đôi nam nữ;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám một trong các nội dung: đôi nam, đôi nữ, đôi nam nữ tại Giải vô địch Cầu lông các cây vợt xuất sắc quốc gia;

    3. Tại Giải vô địch trẻ Cầu lông quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám nội dung đơn nam hoặc đơn nữ;

    b) Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư một trong các nội dung: đôi nam, đôi nữ, đôi nam nữ.

    IV. Vận động viên thi đấu nội dung đồng đội được xét phong đẳng cấp theo đề nghị của cơ quan trực tiếp sử dụng vận động viên khi đạt các tiêu chuẩn sau:

    1. Đạt một trong các tiêu chuẩn theo quy định tại điểm d khoản 2 mục I, điểm d khoản 2 mục II Tiêu chuẩn này;

    2. Tham gia thi đấu ít nhất 50% tổng số các trận đấu của đội tại giải;

    3. Có số trận thắng đạt ít nhất 25% tổng số các trận đấu của đội tại giải.

     

    Tiêu chuẩn số 15. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Cầu mây

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba tại một trong các giải: Giải vô địch Cầu mây thế giới, Giải vô địch trẻ Cầu mây thế giới, Giải vô địch Cầu mây châu Á, Giải vô địch trẻ Cầu mây châu Á, Giải vô địch Cầu mây Đông Nam Á, Giải vô địch trẻ Cầu mây Đông Nam Á, các giải quốc tế trong hệ thống của Liên đoàn Cầu mây quốc tế tổ chức;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba tại một trong các giải: Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Cầu mây quốc gia, Giải vô địch các câu lạc bộ Cầu mây xuất sắc, Giải vô địch các đội tuyển Cầu mây xuất sắc:

    a) Nội dung đồng đội:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 06 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    b) Nội dung đội tuyển bốn người:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    c) Nội dung đội tuyển ba người:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    d) Nội dung đội tuyển đôi:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì hoặc hạng Ba: được phong đẳng cấp 01 vận động viên.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba tại một trong các giải: Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Cầu mây quốc gia, Giải vô địch các câu lạc bộ Cầu mây xuất sắc, Giải vô địch các đội tuyển Cầu mây xuất sắc;

    a) Nội dung đồng đội:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 06 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 08 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 10 vận động viên;

    b) Nội dung đội tuyển bốn người:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    c) Nội dung đội tuyển ba người:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 02 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    d) Nội dung đội tuyển đôi:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 01 vận động viên;

    - Xếp hạng Nhì hoặc hạng Ba: được phong đẳng cấp 02 vận động viên.

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba tại Giải vô địch trẻ Cầu mây quốc gia hoặc Giải vô địch đội tuyển Cầu mây trẻ xuất sắc:

    a) Nội dung đồng đội: được phong đẳng cấp 06 vận động viên;

    b) Nội dung đội tuyển bốn người: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    c) Nội dung đội tuyển ba người: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    d) Nội dung đội tuyển đôi: được phong đẳng cấp 02 vận động viên.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Tham gia thi đấu tại một trong các giải: Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Cầu mây quốc gia, Giải vô địch các câu lạc bộ Cầu mây xuất sắc, Giải vô địch các đội tuyển Cầu mây xuất sắc;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba tại Giải vô địch trẻ Cầu mây quốc gia hoặc Giải vô địch đội tuyển Cầu mây trẻ xuất sắc:

    a) Nội dung đồng đội: được phong đẳng cấp 06 vận động viên;

    b) Nội dung đội tuyển bốn người: được phong đẳng cấp 04 vận động viên;

    c) Nội dung đội tuyển ba người: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    d) Nội dung đội tuyển đôi: được phong đẳng cấp 02 vận động viên.

    IV. Vận động viên thi đấu nội dung đồng đội được xét phong đẳng cấp theo đề nghị của cơ quan trực tiếp sử dụng vận động viên khi đạt các tiêu chuẩn sau:

    1. Đạt một trong các tiêu chuẩn theo quy định tại mục I, mục II và mục III Tiêu chuẩn này;

    2. Tham gia thi đấu ít nhất 50% tổng số các trận đấu của đội tại giải.

     

    Tiêu chuẩn số 16. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Cờ tướng

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tám tại Giải vô địch Cờ tướng thế giới hoặc Giải vô địch trẻ Cờ tướng thế giới;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Sáu tại Giải vô địch Cờ tướng châu Á hoặc Giải vô địch trẻ Cờ tướng châu Á;

    3. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư tại Giải vô địch Cờ tướng Đông Nam Á hoặc Giải vô địch trẻ Cờ tướng Đông Nam Á dành cho lứa tuổi từ 15 đến 20 tuổi;

    4. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba tại các giải quốc tế do Liên đoàn Cờ tướng thế giới tổ chức;

    5. Tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Cờ tướng quốc gia:

    a) Nội dung cá nhân:

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Mười nội dung nam;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Sáu nội dung nữ;

    - Đạt ít nhất 70% tổng số điểm tối đa theo quy định của vận động viên trong nội dung thi đấu;

    b) Nội dung đồng đội:

    - Xếp hạng Nhất: được phong đẳng cấp 03 vận động viên đội nam và 02 vận động viên đội nữ;

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 02 vận động viên đội nam và 01 vận động viên đội nữ;

    - Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư: được phong đẳng cấp 01 vận động viên cho đội nam;

    - Đạt 70% tổng số điểm tối đa theo quy định của vận động viên trong nội dung thi đấu;

    6. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư nội dung Cờ tiêu chuẩn tại Giải vô địch các đấu thủ mạnh Cờ tướng quốc gia.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Mười tại các giải quốc tế do Liên đoàn Cờ tướng thế giới tổ chức;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Sáu dành cho nhóm 15 tuổi tại Giải vô địch Cờ tướng trẻ Đông Nam Á;

    3. Tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Cờ tướng quốc gia:

    a) Nội dung cá nhân:

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Mười một đến hạng Hai mươi ba nội dung nam;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Bảy đến hạng Mười hai nội dung nữ;

    - Đạt 50% tổng số điểm tối đa theo quy định của vận động viên trong nội dung thi đấu;

    b) Nội dung đồng đội:

    - Xếp hạng Nhì: được phong đẳng cấp 01 vận động viên đội nam và 01 vận động viên đội nữ;

    - Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư: được phong đẳng cấp 02 vận động viên đội nam và 02 vận động viên đội nữ;

    - Đạt 50% tổng số điểm tối đa theo quy định của vận động viên trong nội dung thi đấu;

    4. Tại Giải vô địch Cờ tướng các đấu thủ mạnh quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám nội dung cá nhân Cờ tiêu chuẩn;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư nội dung cá nhân Cờ chớp;

    5. Tại Giải vô địch trẻ Cờ tướng quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư nội dung cá nhân dành cho một trong các nhóm tuổi: nhóm 9 tuổi, nhóm 11 tuổi, nhóm 13 tuổi tại một trong các nội dung Cờ tiêu chuẩn, Cờ nhanh hoặc Cờ chớp;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tám cá nhân dành cho một trong các nhóm tuổi: nhóm 15 tuổi, nhóm 18 tuổi, nhóm 20 tuổi tại một trong các nội dung Cờ tiêu chuẩn, Cờ nhanh hoặc Cờ chớp.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Đạt 40% tổng số điểm tối đa theo quy định của vận động viên trong nội dung thi đấu tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Cờ tướng quốc gia một trong các nội dung Cờ tiêu chuẩn, Cờ nhanh hoặc Cờ chớp;

    2. Tại Giải vô địch trẻ Cờ tướng quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư cá nhân dành cho lứa tuổi từ 7 tuổi tại một trong các nội dung: Cờ tiêu chuẩn, Cờ nhanh hoặc Cờ chớp;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Mười cá nhân dành cho một trong các nhóm tuổi: nhóm 9 tuổi, nhóm 11 tuổi, nhóm 13 tuổi tại một trong các nội: dung Cờ tiêu chuẩn, Cờ nhanh hoặc Cờ chớp;

    c) Xếp một trong các hạng, từ hạng Chín đến hạng Mười bốn cá nhân dành cho một trong các nhóm tuổi: nhóm 15 tuổi, nhóm 18 tuổi, nhóm 20 tuổi tại một trong các nội dung Cờ tiêu chuẩn, Cờ nhanh hoặc Cờ chớp;

    d) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba cá nhân nội dung Cờ truyền thống.

    IV. Các vận động viên thi đấu nội dung đồng đội được xét phong đẳng cấp theo đề nghị của cơ quan trực tiếp sử dụng vận động viên khi đáp ứng các tiêu chuẩn:

    1. Đạt tiêu chuẩn theo quy định tại điểm b khoản 5 mục I, điểm b khoản 3 mục II Tiêu chuẩn này;

    2. Tham gia thi đấu 50% tổng số các trận đấu của đội trong giải.

    V. Ghi chú:

    Việc xác định các nhóm tuổi: nhóm 9 tuổi, nhóm 11 tuổi và nhóm 13 tuổi được quy định tại Điều lệ giải môn Cờ tướng.

     

    Tiêu chuẩn số 17. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Cờ vây

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Cờ vây quốc gia.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Cờ vây quốc gia;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư nội dung cá nhân tại Giải vô địch Cờ vây trẻ quốc gia.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Bảy đến hạng Mười tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Cờ vây quốc gia;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám nội dung cá nhân tại Giải vô địch Cờ vây trẻ quốc gia.

     

    Tiêu chuẩn số 18. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Cờ vua

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Đạt danh hiệu “Vận động viên kiện tướng” hoặc “Vận động viên đại kiện tướng” do Liên đoàn Cờ vua thế giới phong trong năm;

    2. Đạt một trong các thành tích:

    a) Đạt huy chương tại các giải chính thức của Liên đoàn Cờ vua thế giới;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Mười hai tại Giải vô địch Cờ vua quốc gia hoặc Đại hội thể thao toàn quốc;

    c) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Sáu tại Giải vô địch Cờ vua xuất sắc quốc gia;

    d) Tại Giải vô địch Cờ vua đồng đội quốc gia:

    - Đạt 70% tổng số điểm tối đa theo quy định của vận động viên trong nội dung thi đấu;

    - Có tên trong đội hình chính thức, xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì;

    - Đạt hạng Nhất hoặc hạng Nhì nội dung đôi nam nữ;

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Mười ba đến hạng Hai mươi tại Giải vô địch Cờ vua quốc gia hoặc Đại hội thể thao toàn quốc;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Bảy đến hạng Mười hai tại Giải vô địch Cờ vua xuất sắc quốc gia;

    3. Tại Giải vô địch Cờ vua đồng đội quốc gia:

    a) Đạt 50% tổng số điểm tối đa theo quy định của vận động viên trong nội dung thi đấu;

    b) Có tên trong đội hình chính thức, xếp hạng Ba hoặc hạng Tư;

    c) Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư nội dung đôi nam nữ.

    4. Tại Giải vô địch trẻ Cờ vua quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Sáu nội dung cá nhân dành cho một trong các nhóm tuổi: nhóm 15 tuổi, nhóm 17 tuổi, nhóm 20 tuổi;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba nội dung cá nhân dành cho một trong các nhóm tuổi: nhóm 9 tuổi, nhóm 10 tuổi, nhóm 11 tuổi, nhóm 13 tuổi;

    5. Tại Giải vô địch Cờ vua trẻ xuất sắc quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Sáu nội dung cá nhân dành cho một trong các nhóm tuổi: nhóm 13 tuổi, nhóm 15 tuổi, nhóm 17 tuổi, nhóm 20 tuổi;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba nội dung cá nhân dành cho các nhóm tuổi: nhóm 9 tuổi, nhóm 10 tuổi, nhóm 11 tuổi.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Hai mươi mốt đến hạng Hai mươi lăm tại Giải vô địch Cờ vua quốc gia hoặc Đại hội thể thao toàn quốc;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Mười ba đến hạng Hai mươi tại Giải vô địch Cờ vua xuất sắc quốc gia;

    3. Tại Giải vô địch Cờ vua đồng đội quốc gia:

    a) Đạt 40% tổng số điểm tối đa theo quy định của vận động viên trong nội dung thi đấu;

    b) Có tên trong đội hình chính thức, xếp hạng Năm hoặc hạng Sáu;

    c) Xếp hạng Năm hoặc hạng Sáu nội dung đôi nam nữ.

    4. Tại Giải vô địch trẻ Cờ vua quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Bảy đến hạng Mười nội dung cá nhân dành cho một trong các nhóm tuổi: nhóm 15 tuổi, nhóm 17 tuổi, nhóm 20 tuổi;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Tám nội dung cá nhân dành cho một trong các nhóm tuổi: nhóm 9 tuổi, nhóm 10 tuổi, nhóm 11 tuổi, nhóm 13 tuổi;

    5. Tại Giải vô địch Cờ vua trẻ xuất sắc quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Bảy đến hạng Mười nội dung cá nhân dành cho một trong các nhóm tuổi: nhóm 13 tuổi, nhóm 15 tuổi, nhóm 17 tuổi, nhóm 20 tuổi;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Tám nội dung cá nhân dành cho các nhóm tuổi: nhóm 9 tuổi, nhóm 10 tuổi, nhóm 11 tuổi.

    IV. Ghi chú:

    Việc xác định các nhóm tuổi: nhóm 9 tuổi, nhóm 10 tuổi, nhóm 11 tuổi, nhóm 13 tuổi, nhóm 15 tuổi, nhóm 17 tuổi và nhóm 20 tuổi được quy định tại Điều lệ giải môn Cờ vua.

     

    Tiêu chuẩn số 19. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Cử tạ

    Đạt một trong các thành tích sau tại một trong các giải do Liên đoàn Cử tạ Đông Nam Á, Liên đoàn Cử tạ châu Á, Liên đoàn Cử tạ thế giới tổ chức hoặc một trong các giải thể thao thành tích cao môn Cử tạ được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 37 Luật Thể dục, thể thao được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao, trừ các đại hội được quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này:

    Vận động viên nam:

    TT

    Hạng cân thi đấu

    Tổng trọng lượng tạ sau khi thực hiện thành công 02 động tác Cử giật và Cử đẩy

    “Vận động viên kiện tướng”

    “Vận động viên cấp 1”

    “Vận động viên cấp 2”

    1

    55 kg

    từ 240 kg trở lên

    từ 192 kg đến 239 kg

    từ 186 kg đến 191 kg

    2

    61 kg

    từ 265 kg trở lên

    từ 210 kg đến 264 kg

    từ 204 kg đến 209 kg

    3

    67 kg

    từ 285 kg trở lên

    từ 225 kg đến 284 kg

    từ 219 kg đến 224 kg

    4

    73 kg

    từ 292 kg trở lên

    từ 237 kg đến 291 kg

    từ 231 kg đến 236 kg

    5

    81 kg

    từ 308 kg trở lên

    từ 250 kg đến 307 kg

    từ 244 kg đến 249 kg

    6

    89 kg

    từ 317 kg trở lên

    từ 262 kg đến 316 kg

    từ 256 kg đến 261 kg

    7

    96 kg

    từ 327 kg trở lên

    từ 272 kg đến 326 kg

    từ 266 kg đến 271 kg

    8

    102 kg

    từ 337 kg trở lên

    từ 282 kg đến 336 kg

    từ 276 kg đến 281 kg

    9

    109 kg

    từ 347 kg trở lên

    từ 292 kg đến 346 kg

    từ 286 kg đến 291 kg

    10

    trên 109 kg

    từ 360 kg trở lên

    từ 305 kg đến 359 kg

    từ 299 kg đến 304 kg

    Vận động viên nữ:

    TT

    Hạng cân thi đấu

    Tổng trọng lượng tạ sau khi thực hiện thành công 02 động tác Cử giật và Cử đẩy

    “Vận động viên kiện tướng”

    “Vận động viên cấp 1”

    “Vận động viên cấp 2”

    1

    45 kg

    từ 154 kg trở lên

    từ 130 kg đến 153 kg

    từ 124 kg đến 129 kg

    2

    49 kg

    từ 177 kg trở lên

    từ 145 kg đến 176 kg

    từ 139 kg đến 144 kg

    3

    55 kg

    từ 196 kg trở lên

    từ 156 kg đến 195 kg

    từ 150 kg đến 155 kg

    4

    59 kg

    từ 202 kg trở lên

    từ 161 kg đến 201 kg

    từ 155 kg đến 160 kg

    5

    64 kg

    từ 210 kg trở lên

    từ 169 kg đến 209 kg

    từ 163 kg đến 168 kg

    6

    71 kg

    từ 222 kg trở lên

    từ 180 kg đến 221 kg

    từ 174 kg đến 179 kg

    7

    76 kg

    từ 230 kg trở lên

    từ 187 kg đến 229 kg

    từ 181 kg đến 186 kg

    8

    81 kg

    từ 235 kg trở lên

    từ 195 kg đến 234 kg

    từ 189 kg đến 194 kg

    9

    87 kg

    từ 242 kg trở lên

    từ 202 kg đến 241 kg

    từ 196 kg đến 201 kg

    10

    trên 87 kg

    từ 247 kg trở lên

    từ 210 kg đến 246 kg

    từ 204 kg đến 209 kg

     

    Tiêu chuẩn số 20. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Đá cầu

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba một trong các giải: Giải vô địch Đá cầu thế giới, Giải vô địch Đá cầu châu Á, Giải vô địch Đá cầu Đông Nam Á, các giải quốc tế khác do Liên đoàn Đá cầu thế giới tổ chức;

    2. Tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Đá cầu quốc gia:

    a) Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì một trong các nội dung: đơn nam, đơn nữ, đôi nam, đôi nữ, đôi nam nữ;

    b) Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì nội dung đội tuyển: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    c) Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì nội dung đồng đội: được phong đẳng cấp 06 vận động viên;

    3. Tại Giải các đội mạnh Đá cầu quốc gia hoặc Giải câu lạc bộ Đá cầu quốc gia:

    a) Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì một trong các nội dung: đơn nam, đơn nữ, đôi nam, đôi nữ, đôi nam nữ;

    b) Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì nội dung đội tuyển: được phong đẳng cấp 03 vận động viên.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Đá cầu quốc gia:

    a) Xếp hạng Ba một trong các nội dung: đơn nam, đơn nữ, đôi nam, đôi nữ, đôi nam nữ;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba nội dung đội tuyển: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    c) Nội dung đồng đội:

    - Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    - Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 06 vận động viên;

    2. Tại Giải vô địch các đội mạnh Đá cầu quốc gia hoặc Giải các câu lạc bộ Đá cầu quốc gia:

    a) Xếp hạng Ba một trong các nội dung: đơn nam, đơn nữ, đôi nam, đôi nữ, đôi nam nữ;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba nội dung đội tuyển: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    3. Tại Giải vô địch trẻ Đá cầu quốc gia dành cho lứa tuổi từ 16 trở lên:

    a) Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì một trong các nội dung: đơn nam, đơn nữ, đôi nam, đôi nữ, đôi nam nữ;

    b) Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì nội dung đội tuyển: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    c) Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì nội dung đồng đội: được phong đẳng cấp 06 vận động viên.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    Tại Giải vô địch trẻ Đá cầu quốc gia dành cho lứa tuổi từ 16 trở lên:

    1. Xếp hạng Ba một trong các nội dung: đơn nam, đơn nữ, đôi nam, đôi nữ, đôi nam nữ;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba nội dung đội tuyển: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    3. Nội dung đồng đội:

    a) Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì: được phong đẳng cấp 03 vận động viên;

    b) Xếp hạng Ba: được phong đẳng cấp 06 vận động viên.

    IV. Vận động viên thi đấu nội dung đội tuyển hoặc nội dung đồng đội đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm b và điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 mục I; điểm b và điểm c khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b và điểm c khoản 3 mục II và các khoản 2, khoản 3 mục III Tiêu chuẩn này được xét phong đẳng cấp theo đề nghị của cơ quan trực tiếp sử dụng vận động viên.

     

    Tiêu chuẩn số 21. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Đấu kiếm

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tám nội dung cá nhân tại một trong các giải: Giải vô địch Đấu kiếm thế giới, Giải vô địch Đấu kiếm châu Á, Giải Grand prix Đấu kiếm thế giới, Giải cúp Đấu kiếm thế giới;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư nội dung đồng đội tại một trong các giải: Giải vô địch Đấu kiếm thế giới, Giải vô địch Đấu kiếm châu Á, Giải cúp Đấu kiếm thế giới;

    3. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư nội dung cá nhân tại một trong các giải: Giải vô địch Đấu kiếm Đông Nam Á, Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Đấu kiếm quốc gia;

    4. Tại một trong các giải: Giải vô địch Đấu kiếm Đông Nam Á, Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Đấu kiếm quốc gia:

    a) Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì nội dung đồng đội;

    b) Xếp hạng Nhất nội dung hỗn hợp;

    5. Tại Giải vô địch U23 Đấu kiếm quốc gia:

    a) Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì nội dung cá nhân;

    b) Xếp hạng Nhất nội dung đồng đội hoặc nội dung hỗn hợp.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Đấu kiếm quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám nội dung cá nhân;

    b) Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư nội dung đồng đội;

    c) Xếp hạng Nhì nội dung hỗn hợp;

    2. Tại Giải vô địch U23 Đấu kiếm quốc gia:

    a) Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư nội dung cá nhân;

    b) Xếp hạng Nhì nội dung đồng đội hoặc nội dung hỗn hợp;

    3. Tại Giải vô địch trẻ Đấu kiếm quốc gia:

    a) Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì nội dung cá nhân;

    b) Xếp hạng Nhất một trong các nội dung: đồng đội, hỗn hợp từ 20 tuổi trở xuống, cá nhân từ 17 tuổi trở xuống.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư nội dung hỗn hợp tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Đấu kiếm quốc gia;

    2. Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư đồng đội hoặc nội dung hỗn hợp tại Giải vô địch U23 Đấu kiếm quốc gia;

    3. Tại Giải vô địch trẻ Đấu kiếm quốc gia:

    a) Xếp hạng Nhì nội dung đồng đội hoặc nội dung hỗn hợp từ 20 tuổi trở xuống;

    b) Xếp hạng Nhất nội dung đồng đội hoặc nội dung hỗn hợp từ 17 tuổi trở xuống.

    IV. Vận động viên thi đấu nội dung đồng đội và nội dung hỗn hợp được xét phong đẳng cấp khi đạt các tiêu chuẩn sau:

    1. Đạt một trong các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 4, điểm b khoản 5 mục I; điểm b và điểm c khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 mục II; khoản 1 và khoản 3 mục III Tiêu chuẩn này;

    2. Tham gia thi đấu ít nhất 01 trận của đội tại giải.

     

    Tiêu chuẩn số 22. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Điền kinh

    Đạt một trong các thành tích sau tại một trong các giải do Liên đoàn Điền kinh Đông Nam Á, Liên đoàn Điền kinh châu Á, Liên đoàn Điền kinh thế giới tổ chức hoặc một trong các giải thể thao thành tích cao môn Điền kinh được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 37 Luật Thể dục, thể thao được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao, trừ các đại hội được quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này:

    I. Tại các giải trong sân và trong nhà:

    Các nội dung dành cho nam:

    TT

    Nội dung

    “Vận động viên kiện tướng”

    “Vận động viên cấp 1”

    “Vận động viên cấp 2”

    1

    60m

    6.90

    7.10

    7.50

    2

    100m

    10.79

    11.13

    11.67

    3

    200m

    21.82

    22.58

    23.76

    4

    400m

    48.67

    50.45

    53.24

    5

    800m

    1:55.00

    1:59.00

    2:06.00

    6

    1500m

    3:56.00

    4:05.00

    4:19.00

    7

    5000m

    14:46.00

    15:20.00

    15:56.00

    8

    10000m

    31:16.00

    32:33.00

    33:56.00

    9

    60m rào

    7.97

    9.01

    10.00

    10

    110m rào

    14.68

    15.29

    16.28

    11

    400m rào

    53.81

    56.14

    59.92

    12

    Đi bộ 3000m

    13:48.00

    14:45.00

    16:00.00

    13

    Đi bộ 5000m

    23:00.00

    25:00.00

    27:00.00

    14

    Đi bộ 10000m

    47:00.00

    50:00.00

    55:38.00

    15

    Đi bộ 20000m

    1:39:00

    1:45:00

    1:55:00

    16

    2000m chướng ngại vật

    6:03.00

    6:20.00

    6:47.00

    17

    3000m chướng ngại vật

    9:23.00

    9:49.00

    10:32.00

    18

    Tiếp sức 4 x 100m

    41.88

    43.40

    45.86

    19

    Tiếp sức 4 x 200m

    1:27.50

    1:30.60

    1:35.50

    20

    Tiếp sức 4 x 400m

    3:15.00

    3:23.00

    3:35.00

    21

    Tiếp sức 4 x 800m

    7:45.00

    8:04.00

    8:25.00

    22

    Tiếp sức 4 x 1500m

    15:53.00

    16:34.00

    18:00.00

    23

    Tiếp sức hỗn hợp 4 x 100m Nam - Nữ

    44.72

    46.77

    49.50

    24

    Tiếp sức hỗn hợp 4 x 400m Nam - Nữ

    3:31.00

    3:42.00

    3:55.00

    25

    Tiếp sức hỗn hợp các cự ly:
    100m - 200m - 300m - 400m

    1:58.00

    2:01.00

    2:07.00

    26

    Tiếp sức hỗn hợp các cự ly:
    1200m - 400m - 800m - 1600m

    10:45.00

    11:00.00

    11:30.00

    27

    Nhảy cao

    2.06 m

    1.95 m

    1.85 m

    28

    Nhảy xa

    7.40 m

    7.00 m

    6.20 m

    29

    Nhảy 3 bước

    15.50 m

    14.60 m

    13.20 m

    30

    Nhảy sào

    4.40 m

    4.00 m

    3.60 m

    31

    Ném lao

    60.00 m

    52.00 m

    45.00 m

    32

    Ném đĩa

    41.00 m

    35.00 m

    32.00 m

    33

    Đẩy tạ

    13.70 m

    12.00 m

    10.40 m

    34

    Ném búa

    44.00 m

    36.00 m

    32.00 m

    35

    5 môn phối hợp trong nhà

    4600 điểm

    4100 điểm

    3500 điểm

    36

    7 môn phối hợp trong nhà

    4800 điểm

    4300 điểm

    3800 điểm

    37

    10 môn phối hợp

    6300 điểm

    5800 điểm

    5300 điểm

    Các nội dung dành cho nữ:

    TT

    Nội dung

    “Vận động viên kiện tướng”

    “Vận động viên cấp 1”

    “Vận động viên cấp 2”

    1

    60 m

    7.70

    7.90

    8.30

    2

    100 m

    12.07

    12.66

    13.28

    3

    200 m

    24.70

    26.00

    27.32

    4

    400 m

    55.90

    59.10

    1:02.36

    5

    800 m

    2:12.00

    2:16.00

    2:24.00

    6

    1500 m

    4:34.00

    4:42.00

    5:00.00

    7

    5000 m

    16:56.00

    17:54.00

    18:30.00

    8

    10000 m

    36:47.00

    38:58.00

    40:06.00

    9

    60 m rào

    8.38

    9.53

    10.50

    10

    100 m rào

    14.26

    15.14

    16.07

    11

    400 m rào

    1:00.75

    1:04.32

    1:08.06

    12

    Đi bộ 3000 m

    15:36.00

    16:48.00

    18:00.00

    13

    Đi bộ 5000 m

    26:00.00

    28:00.00

    30:14.00

    14

    Đi bộ 10000 m

    53:00.00

    57:00.00

    1:02:00

    15

    Đi bộ 20000m

    1:50:00

    1:58:00

    2:07:00

    16

    2000 m chướng ngại vật

    7:13.00

    7:38.00

    7:52.00

    17

    3000 m chướng ngại vật

    11:03.00

    11:48.00

    12:37.00

    18

    Tiếp sức 4 x 100 m

    47.55

    50.14

    52.88

    19

    Tiếp sức 4 x 200 m

    1:40.00

    1:45.00

    1:51.68

    20

    Tiếp sức 4 x 400 m

    3:47.00

    4:00.00

    4:14.00

    21

    Tiếp sức 4 x 800 m

    8:52.00

    9:12.00

    10:00.00

    22

    Tiếp sức 4 x 1500 m

    18:34.00

    19:06.00

    21:00.00

    23

    Tiếp sức hỗn hợp các cự ly
    100 m - 200 m - 300 m - 400 m

    2:13.00

    2:20.00

    2:34.00

    24

    Tiếp sức hỗn hợp các cự ly
    1200 m - 400 m - 800 m - 1600 m

    12:20.00

    12:35.00

    13:05.00

    25

    Nhảy cao

    1.75 m

    1.64 m

    1.55 m

    26

    Nhảy xa

    6.10 m

    5.70 m

    4.90 m

    27

    Nhảy 3 bước

    13.00 m

    12.20 m

    10.60 m

    28

    Nhảy sào

    3.60 m

    3.20 m

    2.90 m

    29

    Ném lao

    45.00 m

    40.00 m

    35.00 m

    30

    Ném đĩa

    39.50 m

    34.50 m

    31.50 m

    31

    Đẩy tạ

    12.20 m

    10.50 m

    9.50 m

    32

    Ném búa

    45.50 m

    39.00 m

    36.00 m

    33

    5 môn phối hợp trong nhà

    4800 điểm

    4300 điểm

    3800 điểm

    34

    7 môn phối hợp

    4700 điểm

    4200 điểm

    3700 điểm

    II. Tại các giải ngoài đường được Liên đoàn Điền kinh Việt Nam chứng nhận đủ tiêu chuẩn:

    TT

    Nội dung

    “Vận động viên kiện tướng”

    “Vận động viên cấp 1”

    “Vận động viên cấp 2”

    1

    5 km

    Từ hạng Nhất đến hạng Ba

    Từ hạng Tư đến hạng Tám

    Từ hạng Chín đến hạng Mười lăm

    2

    10 km

    Từ hạng Nhất đến hạng Ba

    Từ hạng Tư đến hạng Tám

    Từ hạng Chín đến hạng Mười lăm

    3

    15 km

    Từ hạng Nhất đến hạng Ba

    Từ hạng Tư đến hạng Tám

    Từ hạng Chín đến hạng Mười lăm

    4

    20 km

    Từ hạng Nhất đến hạng Tư

    Từ hạng Năm đến hạng Mười

    Từ hạng Mười một đến hạng Mười tám

    5

    Bán marathon

    Từ hạng Nhất đến hạng Tư

    Hạng Năm đến hạng Mười

    Hạng Mười một đến hạng Mười tám

    6

    25 km

    Từ hạng Nhất đến hạng Tư

    Từ hạng Năm đến hạng Mười

    Từ hạng Mười một đến hạng Mười tám

    7

    30 km

    Từ hạng Nhất đến hạng Tư

    Từ hạng Năm đến hạng Mười

    Từ hạng Mười một đến hạng Mười tám

    8

    Marathon

    Từ hạng Nhất đến hạng Năm

    Từ hạng Sáu đến hạng Mười hai

    Từ hạng Mười ba đến hạng Hai mươi

    9

    100 km

    Từ hạng Nhất đến hạng Năm

    Từ hạng Sáu đến hạng Mười hai

    Từ hạng Mười ba đến hạng Hai mươi

    10

    Tiếp sức bán Marathon

    Từ hạng Nhất đến hạng Ba

    Từ hạng Tư đến hạng Tám

    Từ hạng Chín đến hạng Mười lăm

    11

    Tiếp sức Marathon

    Từ hạng Nhất đến hạng Tư

    Từ hạng Năm đến hạng Mười

    Từ hạng Mười một đến hạng Mười tám

    12

    Đi bộ 10 km

    Từ hạng Nhất đến hạng Ba

    Từ hạng Tư đến hạng Tám

    Từ hạng Chín đến hạng Mười lăm

    13

    Đi bộ 20 km

    Từ hạng Nhất đến hạng Tư

    Từ hạng Năm đến hạng Mười

    Từ hạng Mười một đến hạng Mười tám

    14

    Đi bộ 50 km

    Từ hạng Nhất đến hạng Năm

    Từ hạng Sáu đến hạng Mười hai

    Từ hạng Mười ba đến hạng Hai mươi

    III. Tại các giải trong điều kiện tự nhiên được Liên đoàn Điền kinh Việt Nam chứng nhận đủ tiêu chuẩn:

    TT

    Nội dung

    “Vận động viên kiện tướng”

    “Vận động viên cấp 1”

    “Vận động viên cấp 2”

    1

    Việt dã băng đồng 4 km

    Hạng Nhất hoặc hạng Nhì

    Từ hạng Ba đến hạng Sáu

    Từ hạng Bảy đến hạng Mười bốn

    2

    Việt dã băng đồng 6 km

    Hạng Nhất hoặc hạng Nhì

    Từ hạng Ba đến hạng Sáu

    Từ hạng Bảy đến hạng Mười bốn

    3

    Việt dã băng đồng 8 km

    Từ hạng Nhất đến hạng Ba

    Từ hạng Tư đến hạng Tám

    Từ hạng Chín đến hạng Mười sáu

    4

    Việt dã băng đồng 10 km

    Từ hạng Nhất đến hạng Tư

    Từ hạng Năm đến hạng Mười

    Từ hạng Mười một đến hạng Hai mươi

    5

    Việt dã leo núi

    Từ hạng Nhất đến hạng Ba

    Từ hạng Tư đến hạng Tám

    Từ hạng Chín đến hạng Mười sáu

    IV. Ghi chú:

    1. Thời gian hiển thị là số đo bằng đồng hồ điện tử tự động (ET);

    2. Nếu dùng đồng hồ bấm tay (HT) phải cộng thêm 0,24 giây đối với các nội dung chạy đến 200 m;

    3. Nếu dùng đồng hồ bấm tay (HT) phải cộng thêm 0,14 giây đối với các nội dung chạy từ 200 m đến 400 m và 400 m rào;

    4. Đối với các nội dung chạy trên 400 m số đo tính chung cho cả đồng hồ điện tử tự động (ET) và đồng hồ bấm tay (HT);

    5. Dấu “ : ” được hiểu là dấu ngăn cách giữa giờ với phút hoặc giữa phút với giây; Dấu “ . ” được hiểu là dấu ngăn cách giữa giây và phần mười giây;

    Ví dụ: 01:06:10.09 nghĩa là 01 giờ 06 phút 10 giây và 0,09 giây.

     

    Tiêu chuẩn số 23. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Golf

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba tại một trong các giải: Giải vô địch Golf thế giới, Giải vô địch trẻ Golf thế giới, Giải vô địch Golf châu Á, Giải vô địch trẻ Golf châu Á, Giải vô địch Golf Đông Nam Á, Giải vô địch trẻ Golf Đông Nam Á, các giải quốc tế khác do Liên đoàn Golf thế giới tổ chức;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba tại một trong các giải: Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Golf quốc gia, Giải Golf chuyên nghiệp trong hệ thống quốc gia.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu tại một trong các giải: Giải vô địch Golf thế giới, Giải vô địch trẻ Golf thế giới, Giải vô địch Golf châu Á, Giải vô địch trẻ Golf châu Á, Giải vô địch Golf Đông Nam Á, Giải vô địch trẻ Golf Đông Nam Á, các giải quốc tế khác do Liên đoàn Golf thế giới tổ chức;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu tại một trong các giải: Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Golf quốc gia, Giải Golf chuyên nghiệp trong hệ thống quốc gia;

    3. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì tại Giải vô địch trẻ Golf quốc gia.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Bảy đến hạng Mười tại một trong các giải: Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Golf quốc gia, Giải Golf chuyên nghiệp trong hệ thống quốc gia;

    2. Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư tại Giải vô địch trẻ Golf quốc gia.

     

    Tiêu chuẩn số 24. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Judo

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Bảy tại một trong các giải: Giải vô địch Judo thế giới, Giải Judo Master, Giải Judo Grand Slam, Giải Judo Grand Prix, Giải vô địch Judo châu Á, Giải Judo châu lục mở rộng, Giải cúp Judo thế giới;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba tại một trong các giải: Giải vô địch Judo Đông Nam Á, Đại hội thể thao trong nhà và Võ thuật châu Á, Đại hội thể thao bãi biển thế giới, Đại hội thể thao bãi biển châu Á, Giải vô địch trẻ Judo thế giới, Giải vô địch trẻ Judo châu Á, Đại hội thể thao trẻ em châu Á, Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Judo quốc gia, Giải vận động viên xuất sắc Judo quốc gia;

    3. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì tại Giải vô địch các câu lạc bộ Judo quốc gia.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba tại Giải vô địch trẻ Judo Đông Nam Á;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Bảy tại một trong các giải: Giải vận động viên xuất sắc Judo quốc gia, Giải vô địch Judo quốc gia, Đại hội thể thao toàn quốc;

    3. Xếp hạng Ba tại Giải vô địch các câu lạc bộ Judo quốc gia;

    4. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì tại Giải vô địch trẻ Judo quốc gia dành cho lứa tuổi từ 16 đến 19 tuổi.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba dành cho lứa tuổi từ 14 đến 15 tuổi tại Giải vô địch trẻ Judo Đông Nam Á hoặc Giải vô địch trẻ Judo quốc gia;

    2. Xếp hạng Năm tại Giải vô địch các câu lạc bộ Judo quốc gia;

    3. Xếp hạng Ba tại Giải vô địch trẻ Judo quốc gia dành cho lứa tuổi từ 16 đến 19 tuổi;

    4. Xếp hạng Chín tại một trong các giải: Giải vận động viên xuất sắc Judo quốc gia, Giải vô địch Judo quốc gia, Đại hội thể thao toàn quốc.

     

    Tiêu chuẩn số 25. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Jujitsu

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tám tại một trong các giải: Giải vô địch Jujitsu thế giới, Giải Jujitsu Master, Giải Jujitsu Grand Slam, Giải Jujitsu Grand Prix, Giải vô địch Jujitsu châu Á, Giải châu lục Jujitsu mở rộng;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư tại một trong các giải: Giải vô địch Jujitsu Đông Nam Á, Đại hội thể thao trong nhà và Võ thuật châu Á, Đại hội thể thao bãi biển thế giới, Đại hội thể thao bãi biển châu Á, Giải vô địch trẻ Jujitsu thế giới, Giải vô địch trẻ Jujitsu châu Á, Đại hội thể thao trẻ châu Á, Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Jujitsu quốc gia, Giải vận động viên xuất sắc Jujitsu quốc gia;

    3. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì tại Giải vô địch các câu lạc bộ Jujitsu quốc gia.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư tại Giải vô địch trẻ Jujitsu Đông Nam Á;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám tại một trong các giải: Giải vận động viên xuất sắc Jujitsu quốc gia, Giải vô địch Jujitsu quốc gia, Đại hội thể thao toàn quốc;

    3. Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư tại Giải vô địch các câu lạc bộ Jujitsu quốc gia;

    4. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì tại Giải vô địch trẻ Jujitsu quốc gia dành cho lứa tuổi từ 16 đến 19 tuổi.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư dành cho lứa tuổi từ 14 đến 15 tuổi tại Giải vô địch trẻ Jujitsu Đông Nam Á hoặc Giải vô địch trẻ Jujitsu quốc gia;

    2. Xếp hạng Năm tại Giải vô địch các câu lạc bộ Jujitsu quốc gia;

    3. Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư tại Giải vô địch trẻ Jujitsu quốc gia dành cho lứa tuổi từ 16 đến 19 tuổi;

    4. Xếp một trong các hạng, từ hạng Chín đến hạng Mười một tại một trong các giải: Giải vận động viên Jujitsu xuất sắc quốc gia, Giải vô địch Jujitsu quốc gia, Đại hội thể thao toàn quốc.

     

    Tiêu chuẩn số 26. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Karate

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tám tại Đại hội thể thao thế giới hoặc Đại hội thể thao trong nhà và Võ thuật châu Á;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư tại một trong các giải: Đại hội thể thao trẻ thế giới, Đại hội thể thao trẻ châu Á, các giải thi đấu trong hệ thống do Liên đoàn Karate thế giới tổ chức, Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Karate quốc gia;

    3. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư tại Giải vô địch các câu lạc bộ mạnh Karate quốc gia dành cho lứa tuổi trên 18.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Chín đến hạng Mười sáu tại Đại hội thể thao thế giới hoặc Đại hội thể thao trong nhà và Võ thuật châu Á;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám tại Giải vô địch Karate quốc gia hoặc Đại hội thể thao toàn quốc;

    3. Tại Giải vô địch các câu lạc bộ mạnh Karate quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám dành cho lứa tuổi từ trên 18;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư dành cho lứa tuổi từ 15 đến 17 tuổi;

    4. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư dành cho một trong các lứa tuổi từ 14 đến 15 tuổi, lứa tuổi từ 16 đến 17 tuổi hoặc lứa tuổi từ 18 đến 22 tuổi tại Giải vô địch trẻ Karate quốc gia.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Chín đến hạng Mười sáu tại Giải vô địch Karate quốc gia hoặc Đại hội thể thao toàn quốc;

    2. Tại Giải vô địch các câu lạc bộ mạnh Karate quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Chín đến hạng Mười sáu dành cho lứa tuổi từ trên 18;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám dành cho lứa tuổi từ 15 đến 17 tuổi;

    c) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư dành cho lứa tuổi từ 12 đến 14 tuổi;

    3. Tại Giải vô địch trẻ Karate quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám dành cho lứa tuổi từ 14 đến 15 tuổi hoặc lứa tuổi từ 16 đến 17 tuổi;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Chín đến hạng Mười sáu dành cho lứa tuổi từ 18 đến 22 tuổi;

    c) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư lứa tuổi từ 12 đến 13 tuổi.

     

    Tiêu chuẩn số 27. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Kickboxing

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tám tại một trong các giải: Giải vô địch Kickboxing thế giới, Giải cúp Kickboxing thế giới, Giải vô địch Kickboxing châu Á, Giải cúp Kickboxing châu Á;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư tại một trong các giải: Giải vô địch Kickboxing Đông Nam Á, Đại hội thể thao trong nhà và Võ thuật châu Á, Đại hội thể thao bãi biển thế giới, Giải vô địch trẻ Kickboxing thế giới, Giải vô địch trẻ Kickboxing châu Á, Đại hội thể thao trẻ châu Á;

    3. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì tại một trong các giải: Giải vô địch Kickboxing quốc gia, Giải cúp Kickboxing quốc gia, Đại hội thể thao toàn quốc.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư tại một trong các giải: Giải vô địch Kickboxing quốc gia, Giải cúp Kickboxing quốc gia, Đại hội thể thao toàn quốc;

    2. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì dành cho lứa tuổi từ 15 đến 18 tuổi tại Giải vô địch trẻ Kickboxing quốc gia;

    3. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư dành cho lứa tuổi từ 15 đến 18 tuổi tại Giải vô địch trẻ Kickboxing Đông Nam Á.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám tại một trong các giải: Giải vô địch Kickboxing quốc gia, Giải cúp Kickboxing quốc gia, Đại hội thể thao toàn quốc;

    2. Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư dành cho lứa tuổi từ 15 đến 18 tuổi tại Giải vô địch trẻ Kickboxing quốc gia;

    3. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì dành cho lứa tuổi từ 13 đến 14 tuổi tại Giải vô địch trẻ Kickboxing quốc gia.

     

    Tiêu chuẩn số 28. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Khiêu vũ thể thao

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba tại một trong các giải: Đại hội thể thao trong nhà và Võ thuật châu Á, Đại hội thể thao Thế giới, Giải vô địch Khiêu vũ thể thao thế giới, Giải cúp Khiêu vũ thể thao thế giới, Giải vô địch Khiêu vũ thể thao châu Á, Giải cúp Khiêu vũ thể thao châu Á;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba nội dung 05 điệu tổng hợp tại một trong các giải: Đại hội thể thao trẻ thế giới, Đại hội thể thao trẻ châu Á, Giải vô địch Khiêu vũ thể thao Đông Nam Á, Giải vô địch trẻ Khiêu vũ thể thao thế giới, Giải vô địch trẻ Khiêu vũ thể thao châu Á, Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Khiêu vũ thể thao quốc gia;

    3. Xếp hạng Nhất nội dung điệu đơn tại một trong các giải: Đại hội thể thao trẻ thế giới, Đại hội thể thao trẻ châu Á, Giải vô địch Khiêu vũ thể thao Đông Nam Á, Giải vô địch trẻ Khiêu vũ thể thao thế giới, Giải vô địch trẻ Khiêu vũ thể thao châu Á, Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Khiêu vũ thể thao quốc gia.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Tám tại một trong các giải: Giải Đại hội thể thao trong nhà và Võ thuật châu Á, Đại hội thể thao Thế giới, Giải vô địch Khiêu vũ thể thao thế giới, Giải cúp Khiêu vũ thể thao thế giới, Giải vô địch Khiêu vũ thể thao châu Á, Giải cúp Khiêu vũ thể thao châu Á;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Tám nội dung 05 điệu tổng hợp tại một trong các giải: Đại hội thể thao trẻ thế giới, Đại hội thể thao trẻ châu Á, Giải vô địch Khiêu vũ thể thao Đông Nam Á, Giải vô địch trẻ Khiêu vũ thể thao thế giới, Giải vô địch trẻ Khiêu vũ thể thao châu Á, Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Khiêu vũ thể thao quốc gia;

    3. Xếp hạng Nhì hoặc hạng Ba nội dung 01 điệu đơn tại một trong các giải: Đại hội thể thao trẻ thế giới, Đại hội thể thao trẻ châu Á, Giải vô địch Khiêu vũ thể thao Đông Nam Á, Giải vô địch trẻ Khiêu vũ thể thao thế giới, Giải vô địch trẻ Khiêu vũ thể thao châu Á, Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Khiêu vũ thể thao quốc gia;

    4. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba nội dung 05 điệu tổng hợp tại Giải vô địch trẻ Khiêu vũ thể thao Đông Nam Á;

    5. Xếp hạng Nhất nội dung 05 điệu tổng hợp nhóm vô địch trẻ tại Giải vô địch trẻ Khiêu vũ thể thao quốc gia.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Tám nội dung 05 điệu tổng hợp tại Giải vô địch trẻ Khiêu vũ thể thao Đông Nam Á;

    2. Xếp hạng Nhì hoặc hạng Ba nội dung 01 điệu đơn tại Giải vô địch trẻ Khiêu vũ thể thao Đông Nam Á;

    3. Thi đấu vòng bán kết nội dung 05 điệu tổng hợp tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Khiêu vũ thể thao quốc gia;

    4. Thi đấu vòng chung kết nội dung 01 điệu đơn tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Khiêu vũ thể thao quốc gia;

    5. Xếp hạng Nhì hoặc hạng Ba nội dung 05 điệu đơn nhóm vô địch trẻ tại Giải vô địch trẻ Khiêu vũ thể thao quốc gia;

    6. Xếp hạng Nhất nội dung 01 điệu đơn nhóm vô địch trẻ tại Giải vô địch trẻ Khiêu vũ thể thao quốc gia;

    7. Xếp hạng Nhất nội dung 05 điệu tổng hợp vô địch thiếu niên tại Giải vô địch trẻ Khiêu vũ thể thao quốc gia;

    8. Xếp hạng Nhất nội dung 05 điệu tổng hợp dành cho lứa tuổi từ 21 tuổi trở lên tại Giải vô địch các câu lạc bộ Khiêu vũ thể thao quốc gia;

    9. Xếp hạng Nhất nội dung 05 điệu tổng hợp dành cho lứa tuổi từ 16 tuổi đến 20 tuổi tại Giải vô địch các câu lạc bộ Khiêu vũ thể thao quốc gia.

     

    Tiêu chuẩn số 29. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Kurash

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Bảy tại một trong các giải: Giải vô địch Kurash thế giới, Giải Kurash Master, Giải Kurash Grand Slam, Giải Kurash Grand Prix, Giải vô địch Kurash châu Á, Giải châu lục Kurash mở rộng, Giải cúp Kurash thế giới;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba tại một trong các giải: Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội thể thao trong nhà và Võ thuật châu Á, Đại hội thể thao bãi biển thế giới, Đại hội thể thao bãi biển châu Á, Giải vô địch trẻ Kurash thế giới, Giải vô địch trẻ Kurash châu Á, Đại hội thể thao trẻ em châu Á, Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Kurash quốc gia, Giải vận động viên xuất sắc Kurash quốc gia;

    3. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì tại Giải vô địch các câu lạc bộ Kurash quốc gia.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư tại Giải vô địch trẻ Kurash Đông Nam Á;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Bảy tại một trong các giải: Giải vận động viên xuất sắc Kurash quốc gia, Giải vô địch Kurash quốc gia, Đại hội thể thao toàn quốc;

    3. Xếp hạng Ba tại Giải vô địch các câu lạc bộ Kurash quốc gia;

    4. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì tại Giải vô địch trẻ Kurash quốc gia dành cho lứa tuổi từ 16 đến 19 tuổi.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba dành cho lứa tuổi từ 14 đến 15 tuổi tại Giải vô địch trẻ Kurash Đông Nam Á hoặc Giải vô địch trẻ Kurash quốc gia;

    2. Xếp hạng Năm tại Giải vô địch các câu lạc bộ Kurash quốc gia;

    3. Xếp hạng Ba tại Giải vô địch trẻ Kurash quốc gia dành cho lứa tuổi từ 16 đến 19 tuổi;

    4. Xếp hạng Chín một trong các giải: Giải vận động viên xuất sắc Kurash quốc gia, Giải vô địch Kurash quốc gia, Đại hội thể thao toàn quốc.

     

    Tiêu chuẩn số 30. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Lặn (Bể 50m)

    I. Đạt một trong các thành tích sau tại một trong các giải do Liên đoàn Lặn Đông Nam Á, Liên đoàn Lặn châu Á, Liên đoàn Lặn thế giới tổ chức hoặc một trong các giải thể thao thành tích cao môn Lặn được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 37 Luật Thể dục, thể thao được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao, trừ các đại hội được quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này:

    Kiểu Lặn/ Cự ly

    Vận động viên nam

    Vận động viên nữ

    “Vận động viên kiện tướng”

    “Vận động viên cấp 1”

    “Vận động viên cấp 2”

    “Vận động viên kiện tướng”

    “Vận động viên cấp 1”

    “Vận động viên cấp 2”

    50 m vòi hơi chân vịt

    17.60

    22.30

    24.40

    20.10

    23.30

    25.30

    100 m vòi hơi chân vịt

    39.60

    47.50

    52.50

    44.50

    51.50

    55.00

    200 m vòi hơi chân vịt

    1:34.00

    1:46.00

    1:57.00

    1:42.00

    1:54.00

    2:01.00

    400 m vòi hơi chân vịt

    3:24.00

    3:53.00

    4:16.00

    3:38.00

    4:07.00

    4:26.00

    800 m vòi hơi chân vịt

    7:16.00

    8:06.00

    8:27.00

    7:49.00

    8:26.00

    8:46.00

    1500 m vòi hơi chân vịt

    14:30.00

    16:18.00

    17:00.00

    15:20.00

    16:55.00

    17:25.00

    100 m khí tài

    39.50

    46.50

    54.00

    42.00

    51.00

    59.00

    400 m khí tài

    3:20.00

    3:53.00

    4:26.00

    3:40.00

    4:18.00

    4:33.00

    800 m khí tài

    7:10.00

    8:11.00

    8:41.00

    7:50.00

    8:34.00

    8:56.00

    50 m nín thở

    16.30

    19.80

    22.50

    18.50

    21.80

    24.50

    50 m chân vịt đôi

    21.40

    24.80

    27.40

    24.20

    27.80

    29.50

    100 m chân vịt đôi

    47.50

    51.50

    58.40

    53.50

    58.50

    1:03.50

    200 m chân vịt đôi

    1:47.50

    1:57.00

    2:06.00

    1:56.00

    2:07.00

    2:12.00

    400 m chân vịt đôi

    3:50.00

    4:20.00

    4:32.00

    4:20.00

    4:40.00

    4:58.00

    II. Ghi chú:

    Dấu “:”65 nghĩa là phút; dấu “.” nghĩa là giây.

    Ví dụ 25.10 nghĩa là 25 giây 10 phần trăm giây; 17:10.00 nghĩa là 17 phút 10 giây 00 phần trăm giây.

     

    Tiêu chuẩn số 31. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Lân sư rồng

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư tại Đại hội thể thao trong nhà và Võ thuật châu Á;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư tại một trong các giải: Giải vô địch Lân sư rồng thế giới, Giải vô địch Lân sư rồng châu Á, Giải vô địch Lân sư rồng Đông Nam Á;

    3. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì tại một trong các giải: Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Lân sư rồng quốc gia, Giải vô địch các câu lạc bộ Lân sư rồng quốc gia.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư tại một trong các giải: Giải vô địch trẻ Lân sư rồng thế giới, Giải vô địch trẻ Lân sư rồng châu Á, Giải vô địch trẻ Lân sư rồng Đông Nam Á;

    2. Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư tại một trong các giải: Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Lân sư rồng quốc gia, Giải vô địch các câu lạc bộ Lân sư rồng quốc gia;

    3. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì tại Giải vô địch trẻ Lân sư rồng quốc gia. III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi xếp hạng Ba hoặc hạng Tư tại Giải vô địch trẻ Lân sư rồng quốc gia.

     

    Tiêu chuẩn số 32. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Muay

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tám tại Giải vô địch Muay thế giới hoặc Giải vô địch Muay châu Á;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư tại một trong các giải: Giải vô địch Muay Đông Nam Á dành cho lứa tuổi trên 17, Đại hội thể thao trong nhà và Võ thuật châu Á, Đại hội thể thao bãi biển thế giới, Giải vô địch trẻ Muay thế giới, Giải vô địch trẻ Muay châu Á, Đại hội thể thao trẻ em châu Á, Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Muay quốc gia;

    3. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì tại Giải vô địch các câu lạc bộ Muay quốc gia dành cho lứa tuổi trên 17.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư tại Giải vô địch trẻ Muay Đông Nam Á dành cho lứa tuổi từ 15 đến 17 tuổi hoặc Giải vận động viên xuất sắc Muay dành cho lứa tuổi dưới 17;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám tại Giải vô địch Muay quốc gia hoặc Đại hội thể thao toàn quốc;

    3. Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư tại Giải vô địch các câu lạc bộ Muay quốc gia dành cho lứa tuổi trên 17;

    4. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì tại Giải vô địch các câu lạc bộ Muay quốc gia dành cho lứa tuổi từ 15 đến 17 tuổi hoặc tại Giải vô địch trẻ Muay quốc gia dành cho lứa tuổi từ 15 đến 17 tuổi hoặc lứa tuổi từ 18 đến 20 tuổi.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư dành cho lứa tuổi từ 12 đến 14 tuổi tại một trong các giải vô địch trẻ Muay Đông Nam Á, Giải vô địch các câu lạc bộ Muay quốc gia, Giải vô địch trẻ Muay quốc gia;

    2. Xếp hạng Năm hoặc hạng Sáu tại Giải vô địch các câu lạc bộ Muay quốc gia dành cho lứa tuổi trên 17;

    4. Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư tại Giải vô địch các câu lạc bộ Muay quốc gia dành cho lứa tuổi từ 15 đến 17 tuổi hoặc tại Giải vô địch trẻ Muay quốc gia dành lứa tuổi từ 15 đến 17 tuổi hoặc lứa tuổi từ 18 đến 20 tuổi;

    5. Xếp một trong các hạng, từ hạng Chín đến hạng Mười sáu tại Giải vô địch Muay quốc gia hoặc Đại hội thể thao toàn quốc.

     

    Tiêu chuẩn số 33. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Pencak Silat

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tám tại Giải vô địch Pencak Silat thế giới hoặc Giải vô địch Pencak Silat châu Á;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư một trong các giải: Giải vô địch Pencak Silat Đông Nam Á dành cho lứa tuổi trên 17, Đại hội thể thao trong nhà và Võ thuật châu Á, Đại hội thể thao bãi biển thế giới, Giải vô địch trẻ Pencak Silat thế giới, Giải vô địch trẻ Pencak Silat châu Á, Đại hội thể thao trẻ em châu Á, Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Pencak Silat quốc gia;

    3. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì tại Giải vô địch các câu lạc bộ Pencak Silat quốc gia dành cho lứa tuổi trên 17.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư tại Giải vô địch trẻ Pencak Silat Đông Nam Á dành cho lứa tuổi từ 15 đến 17 tuổi hoặc Giải vận động viên xuất sắc Pencak Silat dành cho lứa tuổi dưới 17;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám tại Giải vô địch Pencak Silat quốc gia hoặc Đại hội thể thao toàn quốc;

    3. Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư tại Giải vô địch các câu lạc bộ Pencak Silat quốc gia dành cho lứa tuổi trên 17;

    4. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì tại Giải vô địch các câu lạc bộ Pencak Silat quốc gia dành cho lứa tuổi từ 15 đến 17 tuổi hoặc tại Giải vô địch trẻ Pencak Silat quốc gia dành cho lứa tuổi từ 15 đến 17 tuổi hoặc lứa tuổi từ 18 đến 20 tuổi.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư dành cho lứa tuổi từ 12 đến 14 tuổi tại một trong các giải: Giải vô địch trẻ Pencak Silat Đông Nam Á, Giải vô địch các câu lạc bộ Pencak Silat quốc gia, Giải vô địch trẻ Pencak Silat quốc gia;

    2. Xếp hạng Năm hoặc hạng Sáu tại Giải vô địch các câu lạc bộ Pencak Silat quốc gia dành cho lứa tuổi trên 17;

    3. Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư tại Giải vô địch trẻ Pencak Silat quốc gia dành cho lứa tuổi từ 15 đến 17 tuổi hoặc lứa tuổi từ 18 đến 20 tuổi hoặc tại Giải vô địch các câu lạc bộ Pencak Silat quốc gia dành cho lứa tuổi từ 15 đến 17 tuổi;

    4. Xếp một trong các hạng, từ hạng Chín đến hạng Mười sáu tại Giải vô địch Pencak Silat quốc gia hoặc Đại hội thể thao toàn quốc.

     

    Tiêu chuẩn số 34. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Quần vợt

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Năm trăm nội dung đơn nam hoặc đơn nữ tại một trong các bảng xếp hạng của Hiệp hội Quần vợt nhà nghề nam thế giới, Hiệp hội Quần vợt nữ thế giới, Liên đoàn Quần vợt thế giới;

    2. Được xếp hạng trong bảng xếp hạng Quần vợt chuyên nghiệp quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Mười nội dung đơn nam hoặc đơn nữ;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Năm nội dung đôi;

    3. Đạt một trong các thành tích:

    a) Tại Giải vô địch Quần vợt Đông Nam Á:

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tám nội dung đơn nam hoặc đơn nữ;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư nội dung đôi;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư tại Giải vô địch Quần vợt quốc gia hoặc Đại hội thể thao toàn quốc.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Được xếp hạng tại một trong các bảng xếp hạng của Hiệp hội Quần vợt nhà nghề nam thế giới, Hiệp hội Quần vợt nữ thế giới, Liên đoàn Quần vợt thế giới:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm trăm linh một đến hạng Một nghìn nội dung đơn nam hoặc đơn nữ;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Năm trăm nội dung đôi;

    2. Được xếp hạng trong bảng xếp hạng Quần vợt chuyên nghiệp quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Mười một đến hạng Hai mươi nội dung đơn nam hoặc đơn nữ;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Sáu đến hạng Mười một nội dung đôi;

    3. Được xếp hạng trong bảng xếp hạng Quần vợt trẻ quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư nhóm U18 nội dung đơn nam hoặc đơn nữ;

    b) Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì nhóm U16 nội dung đơn nam hoặc đơn nữ;

    4. Đạt một trong các thành tích:

    a) Tại Giải vô địch Quần vợt Đông Nam Á:

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Chín đến hạng Ba mươi hai nội dung đơn nam hoặc đơn nữ;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám nội dung đôi;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám tại Giải vô địch Quần vợt quốc gia hoặc Đại hội thể thao toàn quốc:

    c) Tại Giải vô địch thanh thiếu niên Quần vợt quốc gia:

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tám nội dung đơn nam nhóm từ 18 tuổi trở xuống;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư nội dung đơn nữ nhóm từ 18 tuổi trở xuống hoặc đơn nam nhóm từ 16 tuổi trở xuống;

    - Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì nội dung đơn nữ nhóm từ 16 tuổi trở xuống.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Được xếp hạng tại một trong các bảng xếp hạng của Hiệp hội Quần vợt nhà nghề nam thế giới, Hiệp hội Quần vợt nữ thế giới, Liên đoàn Quần vợt thế giới;

    2. Được xếp hạng trong bảng xếp hạng Quần vợt chuyên nghiệp quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Hai mươi đến hạng Ba mươi nội dung đơn nam hoặc đơn nữ;

    c) Xếp một trong các hạng, từ hạng Mười một đến hạng Hai mươi nội dung đôi;

    3. Được xếp hạng trong bảng xếp hạng Quần vợt trẻ quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Mười nội dung đơn nam hoặc đơn nữ nhóm từ 18 tuổi trở xuống;

    b) Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư nội dung đơn nam hoặc đơn nữ nhóm từ 16 tuổi trở xuống;

    c) Xếp hạng Nhất nội dung đơn nam hoặc đơn nữ nhóm từ 14 tuổi trở xuống;

    4. Đạt một trong các thành tích:

    a) Tại Giải vô địch Quần vợt Đông Nam Á:

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Ba mươi ba đến hạng Sáu mươi tư nội dung đơn nam hoặc đơn nữ;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Chín đến hạng Mười sáu nội dung đôi;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Chín đến hạng Mười sáu tại Giải vô địch Quần vợt quốc gia hoặc Đại hội thể thao toàn quốc;

    c) Tại Giải vô địch thanh thiếu niên Quần vợt quốc gia:

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Chín đến hạng Ba mươi hai nội dung đơn nam nhóm từ 18 tuổi trở xuống;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Mười sáu nội dung đơn nữ nhóm từ 18 tuổi trở xuống hoặc nội dung đơn nam nhóm từ 16 tuổi trở xuống;

    - Xếp một trong các hạng, từ hạng Ba đến hạng Tám nội dung đơn nữ nhóm từ 16 tuổi trở xuống.

     

    Tiêu chuẩn số 35. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Rowing

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Tham gia thi đấu tại một trong các giải: Đại hội thể thao bãi biển thế giới, Giải vô địch Rowing thế giới, Giải vô địch trẻ Rowing thế giới, Giải cúp Rowing thế giới, Giải Rowing máy vô địch thế giới, Giải vô địch Rowing châu Á, Giải vô địch trẻ Rowing châu Á, Giải cúp Rowing châu Á, Giải Rowing máy vô địch châu Á, Giải vô địch trẻ Rowing máy châu Á, Giải vô địch Rowing Đông Nam Á, Giải vô địch trẻ Rowing Đông Nam Á;

    2. Tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Rowing quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba nội dung thuyền đơn;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba nội dung thuyền đôi hoặc thuyền bốn thuộc nhóm Olympic;

    c) Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì nội dung thuyền đôi hoặc thuyền bốn không thuộc nhóm Olympic;

    d) Xếp hạng Nhất nội dung máy đơn.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Rowing quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu nội dung thuyền đơn;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu nội dung thuyền đôi hoặc thuyền bốn thuộc nhóm Olympic;

    c) Xếp một trong các hạng, từ hạng Ba đến hạng Năm nội dung thuyền đôi hoặc thuyền bốn không thuộc nhóm Olympic;

    d) Xếp hạng Nhì hoặc hạng Ba nội dung máy đơn;

    đ) Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì nội dung máy đôi hoặc máy bốn;

    2. Tại Giải vô địch Rowing trẻ quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba thuyền đơn;

    b) Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì nội dung thuyền đôi hoặc thuyền bốn.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Rowing quốc gia:

    a) Xếp hạng Bảy hoặc hạng Tám nội dung thuyền đơn;

    b) Xếp hạng Bảy hoặc hạng Tám nội dung thuyền đôi hoặc thuyền bốn thuộc nhóm Olympic;

    c) Xếp hạng Sáu hoặc hạng Bảy nội dung thuyền đôi hoặc thuyền bốn không thuộc nhóm Olympic;

    d) Xếp hạng Tư hoặc hạng Năm nội dung máy đơn;

    đ) Xếp hạng Ba nội dung máy đôi hoặc máy bốn;

    2. Tại Giải vô địch Rowing trẻ quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu nội dung thuyền đơn;

    b) Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư nội dung thuyền đôi hoặc thuyền bốn.

     

    Tiêu chuẩn số 36. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Sailing

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Tham gia thi đấu tại một trong các giải: Giải vô địch Sailing thế giới, Giải vô địch trẻ Sailing thế giới, Giải cúp Sailing thế giới, Giải vô địch Sailing châu Á, Giải vô địch trẻ Sailing châu Á, Giải cúp Sailing châu Á, Giải vô địch Sailing Đông Nam Á, Giải vô địch trẻ Sailing Đông Nam Á;

    2. Tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Sailing quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba nội dung thuyền đơn;

    b) Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì nội dung thuyền đôi hoặc thuyền bốn.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Sailing quốc gia:

    a) Xếp hạng Tư hoặc hạng Năm nội dung thuyền đơn;

    b) Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư nội dung thuyền đôi hoặc thuyền bốn;

    2. Tại Giải vô địch Sailing trẻ quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba nội dung thuyền đơn;

    b) Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì nội dung thuyền đôi hoặc thuyền bốn.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Sailing quốc gia:

    a) Xếp hạng Sáu hoặc hạng Bảy nội dung thuyền đơn;

    b) Xếp hạng Năm hoặc hạng Sáu nội dung thuyền đôi hoặc thuyền bốn;

    2. Tại Giải vô địch Sailing trẻ quốc gia:

    a) Xếp hạng Tư hoặc hạng Năm nội dung thuyền đơn;

    b) Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư nội dung thuyền đôi hoặc thuyền bốn.

     

    Tiêu chuẩn số 37. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Sambo

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tám tại một trong các giải: Giải vô địch Sambo thế giới, Giải cúp Sambo thế giới, Giải vô địch Sambo châu Á, Giải Grand Prix Sambo thế giới;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư tại một trong các giải: Giải vô địch Sambo Đông Nam Á dành cho lứa tuổi từ trên 17, Đại hội thể thao trong nhà và Võ thuật châu Á, Đại hội thể thao bãi biển thế giới, Giải vô địch trẻ Sambo thế giới, Giải vô địch trẻ Sambo châu Á, Đại hội thể thao trẻ em châu Á, Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Sambo quốc gia, Giải vận động viên xuất sắc Sambo dành cho lứa tuổi trên 17;

    3. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì tại Giải vô địch các câu lạc bộ Sambo quốc gia dành cho lứa tuổi trên 17.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư tại Giải vô địch trẻ Sambo Đông Nam Á dành cho lứa tuổi từ 16 đến 17 tuổi hoặc lứa tuổi từ 18 đến 20 tuổi;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám tại Giải vô địch Sambo quốc gia hoặc Đại hội thể thao toàn quốc;

    3. Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư tại Giải vô địch các câu lạc bộ Sambo quốc gia dành cho lứa tuổi trên 17;

    4. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì giải vô địch trẻ Sambo quốc gia dành cho lứa tuổi từ 16 đến 17 tuổi hoặc lứa tuổi từ 18 đến 20 tuổi.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư dành cho lứa tuổi từ 14 đến 15 tuổi tại Giải vô địch trẻ Sambo Đông Nam Á hoặc Giải vô địch trẻ các lứa tuổi từ Sambo quốc gia;

    2. Xếp hạng Năm hoặc hạng Sáu tại Giải vô địch các câu lạc bộ Sambo quốc gia dành cho lứa tuổi trên 17;

    3. Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư tại Giải vô địch trẻ Sambo quốc gia dành cho lứa tuổi từ 16 đến 17 tuổi hoặc lứa tuổi từ 18 đến 20 tuổi;

    4. Xếp một trong các hạng, từ hạng Chín đến hạng Mười sáu tại Giải vô địch Sambo quốc gia hoặc Đại hội thể thao toàn quốc.

     

    Tiêu chuẩn 38. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Taekwondo

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tám tại một trong các giải: Giải vô địch Taekwondo thế giới, Giải cúp Taekwondo thế giới, Giải vô địch Taekwondo châu Á, Giải Grand prix Taekwondo thế giới, Giải Grand Slam Taekwondo;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư tại một trong các giải: Giải vô địch Taekwondo Đông Nam Á dành cho lứa tuổi trên 17, Đại hội thể thao trong nhà và Võ thuật châu Á, Đại hội thể thao bãi biển thế giới, Giải vô địch trẻ Taekwondo thế giới, Giải vô địch trẻ Taekwondo châu Á, Đại hội thể thao trẻ châu Á, Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Taekwondo quốc gia, Giải vận động viên xuất sắc Taekwondo dành cho lứa tuổi trên 17;

    3. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì tại Giải vô địch các câu lạc bộ Taekwondo quốc gia dành cho lứa tuổi trên 17.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư tại Giải vô địch trẻ Taekwondo Đông Nam Á dành cho lứa tuổi từ 15 đến 17 tuổi hoặc Giải vận động viên xuất sắc Taekwondo dành cho lứa tuổi dưới 17;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám tại một trong các giải vận động viên xuất sắc Taekwondo dành cho lứa tuổi trên 17, Giải vô địch Taekwondo quốc gia hoặc Đại hội thể thao toàn quốc;

    3. Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư tại Giải vô địch các câu lạc bộ Taekwondo quốc gia dành cho lứa tuổi trên 17;

    4. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì tại Giải vô địch các câu lạc bộ Taekwondo quốc gia dành cho lứa tuổi từ 15 đến 17 tuổi hoặc Giải vô địch trẻ Taekwondo quốc gia dành cho lứa tuổi từ 15 đến 17 tuổi hoặc lứa tuổi từ 18 đến 20 tuổi.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư dành cho lứa tuổi từ 12 đến 14 tuổi tại một trong các giải: Giải vô địch trẻ Taekwondo Đông Nam Á, Giải vô địch các câu lạc bộ Taekwondo quốc gia, Giải vô địch trẻ Taekwondo quốc gia;

    2. Xếp hạng Năm hoặc hạng Sáu tại Giải vận động viên xuất sắc Taekwondo dành cho lứa tuổi dưới 17 hoặc Giải vô địch các câu lạc bộ Taekwondo quốc gia dành cho lứa tuổi trên 17;

    3. Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư tại Giải vô địch trẻ Taekwondo quốc gia dành cho lứa tuổi từ 15 đến 17 tuổi hoặc lứa tuổi từ 18 đến 20 tuổi hoặc Giải vô địch các câu lạc bộ Taekwondo quốc gia dành cho lứa tuổi từ 15 đến 17 tuổi;

    4. Xếp một trong các hạng, từ hạng Chín đến hạng Mười sáu tại Giải vận động viên xuất sắc Taekwondo dành cho lứa tuổi trên 17, Giải vô địch Taekwondo quốc gia hoặc Đại hội thể thao toàn quốc.

     

    Tiêu chuẩn số 39. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Thể dục Aerobic

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tám tại một trong các giải: Đại hội thể thao trong nhà và Võ thuật châu Á, Đại hội thể thao bãi biển, Đại hội thể thao thế giới, Giải vô địch Thể dục Aerobic thế giới, Giải vô địch trẻ Thể dục Aerobic thế giới, Giải cúp Thể dục Aerobic thế giới, Giải vô địch Thể dục Aerobic châu Á, Đại hội thể thao trẻ thế giới, Đại hội thể thao trẻ châu Á, Giải vô địch trẻ Thể dục Aerobic châu Á, Giải cúp Thể dục Aerobic châu Á, Giải vô địch Thể dục Aerobic Đông Nam Á, Giải quốc tế trong hệ thống chính thức của Liên đoàn Thể dục thế giới;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba tại Giải vô địch trẻ Thể dục Aerobic Đông Nam Á hoặc Đại hội thể thao toàn quốc;

    3. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba các nội dung nhóm A tại Giải vô địch Thể dục Aerobic quốc gia;

    4. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba nhóm A dành cho nhóm từ 18 tuổi trở lên tại Giải vô địch các câu lạc bộ Thể dục Aerobic quốc gia;

    5. Đạt 18 điểm trở lên của nội dung thi tại một trong các giải: Đại hội Thể thao toàn quốc, Giải vô địch Thể dục Aerobic quốc gia, Giải vô địch trẻ Thể dục Aerobic quốc gia, Giải vô địch các câu lạc bộ Thể dục Aerobic quốc gia.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Chín đến hạng Mười sáu tại một trong các giải: Đại hội thể thao trong nhà và Võ thuật châu Á, Đại hội thể thao Đại hội thể thao bãi biển, Đại hội thể thao thế giới, Giải vô địch Thể dục Aerobic thế giới, Giải vô địch trẻ Thể dục Aerobic thế giới, Giải cúp Thể dục Aerobic thế giới, Giải vô địch Thể dục Aerobic châu Á, Giải vô địch trẻ Thể dục Aerobic châu Á, Giải cúp Thể dục Aerobic châu Á, Giải vô địch Thể dục Aerobic Đông Nam Á, Giải quốc tế mở rộng trong hệ thống chính thức của Liên đoàn Thể dục thế giới;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu tại Giải vô địch trẻ Thể dục Aerobic Đông Nam Á hoặc Đại hội thể thao toàn quốc;

    3. Tại Giải vô địch Thể dục Aerobic quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu các nội dung nhóm A;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba các nội dung nhóm B;

    4. Tại Giải vô địch trẻ Thể dục Aerobic quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Sáu các nội dung nhóm A dành cho lứa tuổi từ 15 đến 17 tuổi;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba các nội dung nhóm B dành cho lứa tuổi từ 15 đến 17 tuổi;

    c) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba nhóm A dành cho lứa tuổi từ 12 đến 14;

    d) Xếp hạng Nhất nhóm B dành cho lứa tuổi từ 12 đến 14 tuổi;

    5. Tại Giải vô địch các câu lạc bộ Thể dục Aerobic quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba nhóm A dành cho lứa tuổi từ 12 đến 14;

    b) Xếp hạng Nhất nhóm B dành cho lứa tuổi từ 12 đến 14 tuổi;

    c) Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu nhóm A dành cho nhóm từ 18 tuổi trở lên;

    d) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba nhóm A dành cho lứa tuổi từ 15 đến 17 tuổi;

    đ) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba nhóm B dành cho lứa tuổi từ 15 đến 17 tuổi và nhóm từ 18 tuổi trở lên;

    6. Đạt từ 16 điểm đến dưới 18 điểm của nội dung thi tại một trong các giải Đại hội Thể thao toàn quốc, Giải vô địch Thể dục Aerobic quốc gia, Giải vô địch trẻ Thể dục Aerobic quốc gia, Giải vô địch các câu lạc bộ Thể dục Aerobic quốc gia.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Đạt từ 15 điểm đến dưới 16 điểm của nội dung thi tại một trong các giải: Đại hội Thể thao toàn quốc, Giải vô địch Thể dục Aerobic quốc gia, Giải vô địch trẻ Thể dục Aerobic quốc gia, Giải vô địch các câu lạc bộ Thể dục Aerobic quốc gia;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu các nội dung nhóm B tại Giải vô địch Thể dục Aerobic quốc gia;

    3. Tại Giải vô địch trẻ Thể dục Aerobic quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu nhóm B dành cho lứa tuổi từ 15 đến 17 tuổi;

    b) Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu nhóm A dành cho lứa tuổi từ 12 đến 14 tuổi;

    c) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhì đến hạng Ba nhóm B dành cho lứa tuổi từ 12 đến 14 tuổi;

    d) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba nhóm A dành cho lứa tuổi từ 9 đến 11 tuổi;

    đ) Xếp hạng Nhất nhóm B dành cho lứa tuổi từ 9 đến 11 tuổi;

    e) Đạt từ 13 điểm đến dưới 16 điểm của nội dung thi dành cho lứa tuổi từ 9 đến 11 tuổi;

    g) Đạt từ 14 điểm đến dưới 16 điểm của nội dung thi dành cho lứa tuổi từ 12 đến 14 tuổi;

    h) Đạt từ 15 điểm đến dưới 16 điểm của nội dung thi dành cho lứa tuổi từ 15 đến 17 tuổi hoặc nhóm từ 18 tuổi trở lên;

    4. Tại Giải vô địch các câu lạc bộ Thể dục Aerobic quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu nhóm A dành cho lứa tuổi từ 12 đến 14 tuổi;

    b) Xếp hạng Nhì hoặc hạng Ba nhóm B dành cho lứa tuổi từ 12 đến 14 tuổi;

    c) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba nhóm A dành cho lứa tuổi từ 9 đến 11 tuổi;

    d) Xếp hạng Nhất nhóm B dành cho lứa tuổi từ 9 đến 11 tuổi;

    đ) Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu nhóm B dành cho lứa tuổi từ 15 đến 17 tuổi hoặc nhóm từ 18 tuổi trở lên;

    e) Đạt từ 13 điểm đến dưới 16 điểm của nội dung thi dành cho lứa tuổi từ 9 đến 11 tuổi;

    g) Đạt từ 14 điểm đến dưới 16 điểm của nội dung thi dành cho lứa tuổi từ 12 đến 14 tuổi;

    h) Đạt từ 15 điểm đến dưới 16 điểm của nội dung thi dành cho lứa tuổi từ 15 đến 17 tuổi hoặc nhóm từ 18 tuổi trở lên.

    IV. Ghi chú:

    Việc xác định nhóm A hoặc nhóm B được thực hiện theo quy định tại Điều lệ giải môn Thể dục Aerobic.

     

    Tiêu chuẩn số 40. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Thể dục dụng cụ

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tám tại một trong các giải: Giải vô địch Thể dục dụng cụ thế giới, Giải cúp Thể dục dụng cụ thế giới, Giải vô địch Thể dục dụng cụ châu Á, Giải quốc tế mở rộng trong hệ thống chính thức của Liên đoàn Thể dục thế giới;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba tại một trong các giải: Giải vô địch Thể dục dụng cụ Đông Nam Á, Giải vô địch trẻ Thể dục dụng cụ thế giới, Giải vô địch trẻ Thể dục dụng cụ châu Á, Đại hội thể thao trẻ em châu Á, Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Thể dục dụng cụ quốc gia;

    3. Đạt từ 72.000 điểm trở lên nội dung toàn năng của nam hoặc 48.000 điểm trở lên nội dung toàn năng của nữ tại một trong các giải do Liên đoàn Thể dục thế giới tổ chức hoặc một trong các giải thể thao thành tích cao môn Thể dục dụng cụ được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 37 Luật Thể dục, thể thao được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao, trừ các đại hội được quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba tại Giải vô địch trẻ Thể dục dụng cụ Đông Nam Á hoặc Giải vô địch trẻ Thể dục dụng cụ quốc gia;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu tại một trong các giải: Giải vô địch trẻ Thể dục dụng cụ thế giới, Giải vô địch trẻ Thể dục dụng cụ châu Á, Đại hội thể thao trẻ em châu Á, Giải vô địch Thể dục dụng cụ quốc gia, Đại hội thể thao toàn quốc;

    3. Đạt từ 69.000 điểm trở lên nội dung toàn năng của nam hoặc 46.000 điểm trở lên nội dung toàn năng của nữ tại một trong các giải do Liên đoàn Thể dục thế giới tổ chức hoặc một trong các giải thể thao thành tích cao môn Thể dục dụng cụ được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 37 Luật Thể dục, thể thao được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao, trừ các đại hội được quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba dành cho lứa tuổi từ 11 đến 12 tuổi nữ hoặc lứa tuổi từ 14 đến 15 tuổi nam tại một trong các giải: Giải vô địch trẻ các nhóm tuổi Thể dục dụng cụ thế giới, Giải vô địch trẻ các nhóm tuổi Thể dục dụng cụ châu Á, Giải vô địch trẻ các nhóm tuổi Đông Nam Á, Giải vô địch trẻ các nhóm tuổi Thể dục dụng cụ quốc gia;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu tại Giải vô địch trẻ Thể dục dụng cụ Đông Nam Á hoặc Giải vô địch trẻ Thể dục dụng cụ quốc gia.

     

    Tiêu chuẩn số 41. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Thể dục nghệ thuật

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tám tại một trong các giải: Giải vô địch Thể dục nghệ thuật thế giới, Giải cúp Thể dục nghệ thuật thế giới, Giải vô địch Thể dục nghệ thuật châu Á, Giải quốc tế mở rộng trong hệ thống chính thức của Liên đoàn Thể dục thế giới;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba tại một trong các giải: Giải vô địch Thể dục nghệ thuật Đông Nam Á, Giải vô địch trẻ Thể dục nghệ thuật thế giới, Giải vô địch trẻ Thể dục nghệ thuật châu Á, Đại hội thể thao trẻ em châu Á, Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Thể dục nghệ thuật quốc gia;

    3. Đạt từ 50.000 điểm trở lên nội dung toàn năng tại một trong các giải do Liên đoàn Thể dục thế giới tổ chức hoặc một trong các giải thể thao thành tích cao môn Thể dục nghệ thuật được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 37 Luật Thể dục, thể thao được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao, trừ các đại hội được quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba tại Giải vô địch trẻ Thể dục nghệ thuật Đông Nam Á hoặc Giải vô địch trẻ Thể dục nghệ thuật quốc gia;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu một trong các giải: Giải vô địch trẻ Thể dục nghệ thuật thế giới, Giải vô địch trẻ Thể dục nghệ thuật châu Á, Đại hội thể thao trẻ em châu Á, Giải vô địch Thể dục nghệ thuật quốc gia, Đại hội thể thao toàn quốc;

    3. Đạt từ 46.000 điểm trở lên nội dung toàn năng tại một trong các giải do Liên đoàn Thể dục thế giới tổ chức hoặc một trong các giải thể thao thành tích cao môn Thể dục nghệ thuật được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 37 Luật Thể dục, thể thao được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao, trừ các đại hội được quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba dành cho lứa tuổi từ 11 đến 12 tuổi nữ tại một trong các giải vô địch trẻ các nhóm tuổi Thể dục nghệ thuật thế giới, Giải vô địch trẻ các nhóm tuổi Thể dục nghệ thuật châu Á, Giải vô địch trẻ các nhóm tuổi Thể dục nghệ thuật Đông Nam Á, Giải vô địch trẻ các nhóm tuổi Thể dục nghệ thuật quốc gia;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu tại Giải vô địch trẻ Thể dục nghệ thuật Đông Nam Á hoặc Giải vô địch trẻ Thể dục nghệ thuật quốc gia.

     

    Tiêu chuẩn số 42. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Thể dục nhào lộn trên lưới

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tám tại một trong các giải: Giải vô địch Thể dục nhào lộn trên lưới thế giới, Giải cúp Thể dục nhào lộn trên lưới thế giới, Giải vô địch Thể dục nhào lộn trên lưới châu Á, Giải quốc tế mở rộng trong hệ thống chính thức của Liên đoàn Thể dục thế giới;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba tại một trong các giải: Giải vô địch Thể dục nhào lộn trên lưới Đông Nam Á, Giải vô địch trẻ Thể dục nhào lộn trên lưới thế giới, Giải vô địch trẻ Thể dục nhào lộn trên lưới châu Á, Đại hội thể thao trẻ em châu Á, Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Thể dục nhào lộn trên lưới quốc gia;

    3. Đạt từ 60.000 điểm trở lên nội dung toàn năng tại một trong các giải do Liên đoàn Thể dục thế giới tổ chức hoặc một trong các giải thể thao thành tích cao môn Thể dục nhào lộn trên lưới được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 37 Luật Thể dục, thể thao được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao, trừ các đại hội được quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba tại Giải vô địch trẻ Thể dục nhào lộn trên lưới Đông Nam Á hoặc Giải vô địch trẻ Thể dục nhào lộn trên lưới quốc gia;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu tại một trong các giải: Giải vô địch trẻ Thể dục nhào lộn trên lưới thế giới, Giải vô địch trẻ Thể dục nhào lộn trên lưới châu Á, Đại hội thể thao toàn quốc;

    3. Đạt từ 50.000 điểm trở lên nội dung toàn năng tại một trong các giải do Liên đoàn Thể dục thế giới tổ chức hoặc một trong các giải thể thao thành tích cao môn Thể dục nhào lộn trên lưới được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 37 Luật Thể dục, thể thao được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao, trừ các đại hội được quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba dành cho lứa tuổi từ 11 đến 12 tuổi nữ hoặc lứa tuổi từ 14 đến 15 tuổi nam tại một trong các giải vô địch trẻ các nhóm tuổi Thể dục nhào lộn trên lưới thế giới, Giải vô địch trẻ các nhóm tuổi Thể dục nhào lộn trên lưới châu Á, Giải vô địch trẻ các nhóm tuổi Thể dục nhào lộn trên lưới Đông Nam Á, Giải vô địch trẻ các nhóm tuổi Thể dục nhào lộn trên lưới quốc gia;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu tại Giải vô địch trẻ Thể dục nhào lộn trên lưới Đông Nam Á hoặc vô địch trẻ Thể dục nhào lộn trên lưới quốc gia.

     

    Tiêu chuẩn số 43. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Thể hình

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Năm tại Giải vô địch Thể hình thế giới hoặc Giải vô địch Thể hình châu Á;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba tại Giải vô địch Thể hình Đông Nam Á hoặc các giải quốc tế khác do Liên đoàn Thể hình thế giới tổ chức;

    3. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Thể hình quốc gia;

    4. Xếp hạng Nhất tại Giải các câu lạc bộ Thể hình quốc gia, không áp dụng đối với các nội dung hạng nam B.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Tham gia thi đấu tại Giải vô địch Thể hình thế giới hoặc Giải vô địch Thể hình châu Á;

    2. Xếp hạng Tư hoặc hạng Năm tại Giải vô địch Thể hình Đông Nam Á hoặc các giải quốc tế khác do Liên đoàn Thể hình thế giới tổ chức;

    3. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Năm nội dung trẻ tại một trong các giải: Giải vô địch Thể hình thế giới, Giải vô địch Thể hình châu Á, Giải vô địch Thể hình Đông Nam Á, các giải quốc tế khác do Liên đoàn Thể hình thế giới tổ chức;

    4. Xếp hạng Tư hoặc hạng Năm tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Thể hình quốc gia;

    5. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba tại Giải vô địch trẻ Thể hình quốc gia;

    6. Xếp hạng Nhì hoặc hạng Ba giải các câu lạc bộ Thể hình quốc gia, không áp dụng đối với các nội dung hạng nam B.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Sáu đến hạng Chín tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Thể hình quốc gia;

    2. Xếp hạng Tư hoặc hạng Năm tại Giải vô địch trẻ Thể hình quốc gia;

    3. Xếp hạng Tư hoặc hạng Năm tại Giải các câu lạc bộ Thể hình quốc gia, không áp dụng đối với các nội dung hạng nam B.

    IV. Ghi chú:

    Các nội dung hạng nam B được xác định theo quy định tại Điều lệ giải môn Thể hình.

     

    Tiêu chuẩn số 44. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Thể thao điện tử (E-Sport)

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư tại một trong các giải: Đại hội thể thao trong nhà và Võ thuật châu Á, Giải vô địch Thể thao điện tử thế giới, Giải vô địch Thể thao điện tử châu Á, Giải vô địch Thể thao điện tử Đông Nam Á, các giải quốc tế do Liên đoàn Thể thao điện tử châu Á tổ chức;

    2. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Thể thao điện tử quốc gia.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám tại một trong các giải: Đại hội thể thao trong nhà và Võ thuật châu Á, Giải vô địch Thể thao điện tử thế giới, Giải vô địch Thể thao điện tử châu Á, Giải vô địch Thể thao điện tử Đông Nam Á, các giải quốc tế do Liên đoàn Thể thao điện tử châu Á tổ chức;

    2. Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Thể thao điện tử quốc gia.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Thể thao điện tử quốc gia.

     

    Tiêu chuẩn số 45. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Trượt băng

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Tham gia thi đấu tại một trong các giải: Giải vô địch Trượt băng thế giới, Giải vô địch Trượt băng châu Á, Giải vô địch Trượt băng Đông Nam Á, Đại hội thể thao mùa đông Châu Á;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba mươi hai tại một trong các giải: Giải vô địch trẻ Trượt băng thế giới, Giải vô địch trẻ Trượt băng Châu Á, Giải vô địch trẻ Trượt băng Đông Nam Á, Giải Trượt băng trẻ thế giới cho thanh thiếu niên;

    3. Xếp hạng Nhất tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Trượt băng quốc gia.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Tham gia thi đấu tại một trong các giải: Giải vô địch trẻ Trượt băng thế giới, Giải vô địch trẻ Trượt băng Châu Á, Giải vô địch trẻ Trượt băng Đông Nam Á, Giải Trượt băng trẻ thế giới cho thanh thiếu niên, Giải cúp Trượt băng châu Á;

    2. Xếp hạng Nhì tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Trượt băng quốc gia.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi xếp hạng Ba hoặc hạng Tư tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Trượt băng quốc gia.

     

    Tiêu chuẩn số 46. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Vật

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tám tại một trong các giải: Giải vô địch Vật thế giới, Giải cúp Vật thế giới, Giải vô địch Vật châu Á, Giải Grand Prix Vật thế giới;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư tại một trong các giải: Giải vô địch Vật Đông Nam Á dành cho lứa tuổi trên 17, Đại hội thể thao trong nhà và Võ thuật châu Á, Đại hội thể thao bãi biển thế giới, Giải vô địch trẻ Vật thế giới, Giải vô địch trẻ Vật châu Á, Đại hội thể thao trẻ em châu Á, vòng loại Đại hội Olympic, Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Vật quốc gia, Giải vận động viên Vật xuất sắc dành cho lứa tuổi trên 17;

    3. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì tại Giải vô địch các câu lạc bộ Vật quốc gia dành cho lứa tuổi trên 17.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư tại Giải vô địch trẻ Vật Đông Nam Á dành cho lứa tuổi từ 16 đến 17 tuổi hoặc lứa tuổi từ 18 đến 20 tuổi;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám tại Giải vô địch Vật quốc gia hoặc Đại hội thể thao toàn quốc;

    3. Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư tại Giải vô địch các câu lạc bộ Vật quốc gia dành cho lứa tuổi trên 17;

    4. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì giải vô địch trẻ Vật quốc gia dành cho lứa tuổi từ 16 đến 17 tuổi hoặc lứa tuổi từ 18 đến 20 tuổi.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư dành cho lứa tuổi từ 14 đến 15 tuổi tại Giải vô địch trẻ Vật Đông Nam Á hoặc Giải vô địch trẻ các lứa tuổi Vật quốc gia;

    2. Xếp hạng Năm hoặc hạng Sáu tại Giải vô địch các câu lạc bộ Vật quốc gia dành cho lứa tuổi trên 17;

    3. Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư tại Giải vô địch trẻ Vật quốc gia dành cho lứa tuổi từ 16 đến 17 tuổi hoặc lứa tuổi từ 18 đến 20 tuổi;

    4. Xếp một trong các hạng, từ hạng Chín đến hạng Mười sáu tại Giải vô địch Vật quốc gia hoặc Đại hội thể thao toàn quốc.

     

    Tiêu chuẩn số 47. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Vật dân tộc

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Vật dân tộc quốc gia;

    2. Xếp hạng Nhất tại Giải Anh tài Vật dân tộc quốc gia.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư tại Giải Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Vật dân tộc quốc gia;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhì đến hạng Tư tại Giải Anh tài Vật dân tộc quốc gia;

    3. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì tại Giải vô địch trẻ Vật dân tộc quốc gia.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi xếp hạng Ba hoặc hạng Tư tại Giải vô địch trẻ Vật dân tộc quốc gia.

     

    Tiêu chuẩn số 48. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Vovinam

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tám tại Giải vô địch Vovinam thế giới hoặc Giải vô địch Vovinam châu Á;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư tại một trong các giải: Giải vô địch Vovinam Đông Nam Á, Đại hội thể thao trong nhà và Võ thuật châu Á, Đại hội thể thao bãi biển thế giới, Giải vô địch trẻ Vovinam thế giới, Giải vô địch trẻ Vovinam châu Á, Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Vovinam quốc gia;

    3. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì tại Giải vô địch các đội mạnh Vovinam quốc gia.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư tại Giải vô địch trẻ Vovinam Đông Nam Á dành cho lứa tuổi từ 16 đến 18 tuổi hoặc lứa tuổi từ 19 đến 21 tuổi;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Tám tại Giải vô địch Vovinam quốc gia hoặc Đại hội thể thao toàn quốc;

    3. Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư tại Giải vô địch các đội mạnh Vovinam quốc gia;

    4. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì tại Giải vô địch trẻ Vovinam quốc gia dành cho lứa tuổi từ 16 đến 18 tuổi hoặc lứa tuổi từ 19 đến 21 tuổi.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư dành cho lứa tuổi từ 12 đến 14 tuổi tại Giải vô địch trẻ Vovinam Đông Nam Á hoặc Giải vô địch trẻ Vovinam quốc gia;

    2. Xếp hạng Năm hoặc hạng Sáu tại Giải vô địch các các đội mạnh Vovinam quốc gia;

    3. Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư tại Giải vô địch trẻ Vovinam quốc gia dành cho lứa tuổi từ 16 đến 18 tuổi hoặc lứa tuổi từ 19 đến 21 tuổi;

    4. Xếp một trong các hạng, từ hạng Chín đến hạng Mười sáu tại một trong các giải vô địch các đội mạnh Vovinam quốc gia, Giải vô địch Vovinam quốc gia, Đại hội thể thao toàn quốc.

     

    Tiêu chuẩn số 49. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Võ cổ truyền

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì tại một trong các giải: Giải vô địch Võ cổ truyền thế giới, Giải vô địch cúp Võ cổ truyền thế giới, Giải vô địch trẻ Võ cổ truyền thế giới, Giải vô địch Võ cổ truyền châu Á, Giải vô địch cúp Võ cổ truyền châu Á, Giải vô địch Võ cổ truyền Đông Nam Á, Giải vô địch cúp Võ cổ truyền, Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Võ cổ truyền quốc gia, Giải vô địch cúp các câu lạc bộ Võ cổ truyền quốc gia, Giải các vận động viên xuất sắc Võ cổ truyền quốc gia;

    2. Xếp hạng Nhất tại Liên hoan tinh hoa Võ Việt.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư tại một trong các giải: Giải vô địch Võ cổ truyền thế giới, Giải vô địch cúp Võ cổ truyền thế giới, Giải vô địch trẻ Võ cổ truyền thế giới, Giải vô địch Võ cổ truyền châu Á, Giải vô địch cúp Võ cổ truyền châu Á, Giải vô địch Võ cổ truyền Đông Nam Á, Giải vô địch cúp Võ cổ truyền Đông Nam Á;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư tại Giải vô địch trẻ Võ cổ truyền châu Á hoặc Giải vô địch trẻ Võ cổ truyền Đông Nam Á;

    3. Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư tại một trong các giải: Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Võ cổ truyền quốc gia, Giải vô địch cúp các câu lạc bộ Võ cổ truyền quốc gia, Giải các vận động viên xuất sắc Võ cổ truyền quốc gia;

    4. Xếp hạng Nhì tại Liên hoan tinh hoa Võ Việt;

    5. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì tại Giải vô địch trẻ Võ cổ truyền quốc gia.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi xếp hạng Ba hoặc hạng Tư tại Giải vô địch trẻ Võ cổ truyền quốc gia.

     

    Tiêu chuẩn số 50. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Xe đạp thể thao

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Hoàn thành cự ly thi đấu trong thời gian quy định tại một trong các giải: Giải vô địch thế giới, Giải vô địch trẻ thế giới, Giải cúp thế giới, Giải vô địch châu Á, bảng xếp hạng thời gian chung cuộc các giải thuộc hệ thống Tour châu lục;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Năm tại Giải vô địch Xe đạp thể thao Đông Nam Á;

    3. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Tư một trong các nội dung: xuất phát đồng hành, tính giờ cá nhân, băng đồng tính giờ, băng đồng Olympic, bảng xếp hạng thời gian chung cuộc tại một trong các giải: Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Xe đạp thể thao quốc gia, giải trong hệ thống thi đấu quốc gia;

    4. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba một trong các nội dung: tính điểm, 500 m tốc độ, đổ đèo, bảng xếp hạng điểm thưởng nước rút chung cuộc, các nội dung cá nhân tại một trong các giải: Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Xe đạp thể thao quốc gia, giải trong hệ thống thi đấu quốc gia;

    5. Xếp hạng Nhất một trong các nội dung: đồng đội, bảng xếp hạng điểm thưởng leo núi chung cuộc tại một trong các giải: Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Xe đạp thể thao quốc gia, giải trong hệ thống thi đấu quốc gia.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Năm đến hạng Mười hai một trong các nội dung: xuất phát đồng hành, tính giờ cá nhân, băng đồng tính giờ, băng đồng Olympic, bảng xếp hạng thời gian chung cuộc tại một trong các giải: Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Xe đạp thể thao quốc gia, giải trong hệ thống thi đấu quốc gia;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Mười một trong các nội dung: tính điểm, 500 m tốc độ, đổ đèo, bảng xếp hạng điểm thưởng nước rút chung cuộc, các nội dung cá nhân khác tại một trong các giải: Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Xe đạp thể thao quốc gia, giải trong hệ thống thi đấu quốc gia;

    3. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhì đến hạng Năm trong bảng xếp hạng điểm thưởng leo núi chung cuộc tại một trong các giải trong hệ thống thi đấu quốc gia;

    4. Xếp trong các hạng từ hạng Nhất đến hạng Năm trong bảng xếp hạng vận động viên trẻ xuất sắc tại các giải xe đạp đường trường trong hệ thống thi đấu quốc gia hoặc một trong các nội dung thi đấu: cá nhân, bảng xếp hạng thời gian chung cuộc, bảng xếp hạng điểm thưởng nước rút dành cho lứa tuổi từ 17 đến 18 tuổi tại Giải vô địch trẻ Xe đạp thể thao quốc gia, giải dành cho vận động viên trẻ trong hệ thống thi đấu quốc gia;

    5. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba các nội dung cá nhân dành cho lứa tuổi từ 16 trở xuống tại Giải vô địch trẻ Xe đạp thể thao quốc gia;

    6. Xếp hạng Nhì hoặc hạng Ba nội dung đồng đội tại một trong các giải: Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Xe đạp thể thao quốc gia, giải trong hệ thống thi đấu quốc gia;

    7. Xếp hạng Nhất nội dung đồng đội dành cho lứa tuổi từ 17 đến 18 tuổi tại Giải vô địch trẻ Xe đạp thể thao quốc gia.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Hoàn thành cự ly thi đấu theo quy định nội dung xuất phát đồng hành tại một trong các giải: Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Xe đạp thể thao quốc gia, giải trong hệ thống thi đấu quốc gia;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Mười ba đến hạng Hai mươi một trong các nội dung: tính giờ cá nhân, băng đồng tính giờ, băng đồng Olympic tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Xe đạp thể thao quốc gia;

    3. Xếp một trong các hạng, từ hạng Mười một đến hạng Hai mươi một trong các nội dung: tính điểm, 500 m tốc đổ, đổ đèo, nội dung khác tại một trong các giải: Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Xe đạp thể thao quốc gia, giải trong hệ thống thi đấu quốc gia;

    4. Xếp trong các hạng từ hạng Sáu đến hạng Mười lăm một trong các nội dung: cá nhân, bảng xếp hạng thời gian chung cuộc, bảng xếp hạng điểm thưởng nước rút dành cho lứa tuổi từ 17 đến 18 tuổi tại Giải vô địch trẻ Xe đạp thể thao quốc gia hoặc giải dành cho vận động viên trẻ trong hệ thống thi đấu quốc gia;

    5. Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Mười nội dung cá nhân dành cho lứa tuổi từ 16 trở xuống tại Giải vô địch trẻ Xe đạp thể thao quốc gia;

    6. Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Sáu nội dung đồng đội tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Xe đạp thể thao quốc gia;

    7. Xếp hạng Nhì hoặc hạng Ba nội dung đồng đội dành cho lứa tuổi từ 17 đến 18 tuổi tại Giải vô địch trẻ Xe đạp thể thao quốc gia;

    8. Xếp hạng Nhất nội dung đồng đội dành cho lứa tuổi từ 16 trở xuống tại Giải vô địch trẻ Xe đạp thể thao quốc gia.

    IV. Vận động viên thi đấu nội dung đồng đội đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 5 mục I; các khoản 6 và khoản 7 mục II và các khoản 6, 7 và 8 mục III được phong đẳng cấp khi tham gia thi đấu trực tiếp.

     

    Tiêu chuẩn số 51. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Wushu

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Sáu tại một trong các giải: Giải vô địch Wushu thế giới, Giải cúp Wushu thế giới, Giải vô địch Wushu châu Á, Giải cúp Wushu châu Á;

    2. Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba tại một trong các giải: Giải vô địch Wushu Đông Nam Á, Đại hội thể thao trong nhà và Võ thuật châu Á, Giải vô địch trẻ Wushu thế giới, Giải vô địch trẻ Wushu châu Á, Đại hội thể thao toàn quốc, Giải vô địch Wushu quốc gia;

    3. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì tại Giải vô địch các đội mạnh Wushu quốc gia.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Bảy tại Đại hội thể thao toàn quốc hoặc Giải vô địch Wushu quốc gia;

    2. Xếp hạng Ba tại Giải vô địch các đội mạnh Wushu quốc gia;

    3. Tại Giải vô địch trẻ Wushu quốc gia:

    a) Xếp một trong các hạng, từ hạng Nhất đến hạng Ba dành cho lứa tuổi từ 17 đến 19 tuổi;

    b) Xếp hạng Nhất dành cho lứa tuổi từ 15 đến 16 tuổi.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp một trong các hạng, từ hạng Tư đến hạng Bảy dành cho lứa tuổi từ 17 đến 19 tuổi tại Giải vô địch trẻ Wushu quốc gia;

    2. Xếp hạng Nhì hoặc hạng Ba dành cho lứa tuổi từ 15 đến 16 tuổi tại Giải vô địch trẻ Wushu quốc gia;

    3. Xếp hạng Nhất dành cho lứa tuổi từ 13 đến 14 tuổi tại Giải vô địch trẻ Wushu quốc gia.

     

    Tiêu chuẩn số 52. Tiêu chuẩn chuyên môn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao môn Yoga

    I. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên kiện tướng” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp hạng Nhất nội dung Yoga nghệ thuật tại Giải vô địch Yoga quốc gia;

    2. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì nội dung Yoga Asana tại Giải vô địch Yoga quốc gia.

    II. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 1” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp hạng Nhất hoặc hạng Nhì nội dung Yoga Asana tại Giải trẻ Yoga quốc gia hoặc Giải vô địch các câu lạc bộ Yoga quốc gia;

    2. Xếp hạng Nhất nội dung Yoga nghệ thuật tại Giải trẻ Yoga quốc gia hoặc Giải vô địch các câu lạc bộ Yoga quốc gia;

    3. Xếp hạng Nhì hoặc hạng Ba nội dung Yoga nghệ thuật tại Giải vô địch Yoga quốc gia;

    4. Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư nội dung Yoga Asana tại Giải vô địch Yoga quốc gia.

    III. Vận động viên được xét phong đẳng cấp “Vận động viên cấp 2” khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    1. Xếp hạng Nhì hoặc hạng Ba nội dung Yoga nghệ thuật tại Giải trẻ Yoga quốc gia hoặc Giải vô địch các câu lạc bộ Yoga quốc gia;

    2. Xếp hạng Ba hoặc hạng Tư nội dung Yoga Asana tại Giải trẻ Yoga quốc gia hoặc Giải vô địch các câu lạc bộ Yoga quốc gia;

    3. Xếp hạng Tư hoặc hạng Năm nội dung Yoga nghệ thuật tại Giải vô địch Yoga quốc gia;

    4. Xếp hạng Năm hoặc hạng Sáu nội dung Yoga Asana tại Giải vô địch Yoga quốc gia.

     

    PHPWord

    MINISTRY OF CULTURE, SPORTS AND TOURISM
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ---------------

    No. 06/2021/TT-BVHTTDL

    Hanoi, July 22, 2021

     

    CIRCULAR

    ON STANDARDS FOR AWARDING TITLES TO HIGH-ACHIEVING SPORTS ATHLETES

    Pursuant to Clause 3, Article 42 of the Law on Physical Training and Sports as amended by Clause 3, Article 2 of Law No. 26/2018/QH14 dated June 14, 2018 of the National Assembly on amendments to the Law on Physical training and Sports;

    Pursuant to Decree No. 79/2017/ND-CP dated July 17, 2017 of the Government defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Culture, Sports and Tourism;

    At the proposal of the Director of the General Department of Physical training and Sports;

    The Minister of Culture, Sports and Tourism promulgates a Circular on the standards for awarding titles to high-achieving sports athletes.

    Article 1. Scope and regulated entities

    1. This Circular stipulates the standards for awarding titles to high-achieving sports athletes.

    2. This Circular applies to:

    a) High-achieving sports athletes in each sport;

    b) National sports federations and associations;

    c) Agencies, organizations and individuals involved in awarding titles to high-achieving sports athletes.

    Article 2. Titles of high-achieving sports athletes

    Titles of high-achieving sports athletes:

    1. “Master athlete”;

    2. “Level 1 athlete”;

    3. “Level 2 athlete”.

    Article 3. Standards for awarding titles to high-achieving sports athletes

    1. The standards for awarding titles to high-achieving sports athletes include general standards and professional standards.

    2. General standards:

    a) Being a Vietnamese citizen;

    b) Have good moral character;

    c) Not in the period of administrative penalty; not be prosecuted for criminal liability; have the criminal record expunged in case of conviction according to the court judgment or decision;

    d) Not in the period of disciplinary enforcement by the national sports federation or association, athlete management agency.

    3. Professional standards:

    a) The professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes for each sport are specified in the Appendix issued together with this Circular;

    b) Athletes participating in one of the following sports games: Olympic Games (Olympic), Asian Games (Asiad), Southeast Asian Games (SEA Games), Junior Olympic Games (Junior Olympic) are awarded the title of "Master athlete".

    Article 4. Implementation

    The General Department of Physical training and Sports is responsible for guiding and inspecting the implementation of this Circular.

    Article 5. Entry in force

    1. This Circular comes into force as of September 15, 2021.

    2. The following legal documents cease to be effective from the effective date of this Circular:

    a) Decision No. 707/2005/QD-UBTDTT dated April 20, 2005 of the Minister, Chairperson of the Committee of Physical training and Sports on the promulgation of standards for awarding titles to athletes in sports;

    b) Decision No. 707/2005/QD-UBTDTT dated April 20, 2005 of the Minister, Chairperson of the Committee of Physical training and Sports on the promulgation of standards for awarding titles to athletes in weightlifting;

    c) Decision No. 1035/2005/QD-UBTDTT dated May 18, 2005 of the Minister, Chairperson of the Committee of Physical training and Sports on the promulgation of standards for awarding titles to athletes in bodybuilding;

    d) Decision No. 2206/2005/QD-UBTDTT dated November 16, 2005 of the Minister, Chairperson of the Committee of Physical training and Sports on the promulgation of standards for athletes in fencing;

    dd) Decision No. 2209/2005/QD-UBTDTT dated November 17, 2005 of the Minister, Chairperson of the Committee of Physical training and Sports on the promulgation of standards for awarding titles to athletes in chess;

    e) Decision No. 829/2006/QD-UBTDTT dated May 5, 2006 of the Minister, Chairperson of the Committee of Physical training and Sports on approval for the standards for awarding titles to athletes in sports;

    g) Decision No. 889/2006/QD-UBTDTT dated May 17, 2006 of the Minister, Chairperson of the Committee of Physical training and Sports on the approval of the standards for awarding titles to athletes in physical training subjects.

    3. Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Culture, Sports and Tourism (through the General Department of Physical training and Sports for consideration./.

     

     

    MINISTER




    Nguyen Van Hung

     

    APPENDIX

    PROFESSIONAL STANDARDS FOR AWARDING TITLES TO HIGH-ACHIEVING SPORTS ATHLETES IN EACH SPORT
    (Attached to Circular No. 06/2021/TT-BVHTTDL dated July 22, 2021 of the Minister of Culture, Sports and Tourism)

    Standard No. 01

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Archery

    Standard No. 02

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Shooting

    Standard No. 03

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Billiard-Snooker

    Standard No. 04

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Petanque

    Standard No. 05

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Swimming

    Standard No. 06

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Table Tennis

    Standard No. 07

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Volleyball

    Standard No. 08

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Football

    Standard No. 09

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Handball

    Standard No. 10

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Basketball

    Standard No. 11

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Boxing

    Standard No. 12

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Bowling

    Standard No. 13

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Canoeing

    Standard No. 14

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Badminton

    Standard No. 15

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Sepak Takraw

    Standard No. 16

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Xiangqi

    Standard No. 17

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Weiqi

    Standard No. 18

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Chess

    Standard No. 19

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Weightlifting

    Standard No. 20

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Shuttlecock Kicking

    Standard No. 21

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Fencing

    Standard No. 22

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Athletics

    Standard No. 23

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Golf

    Standard No. 24

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Judo

    Standard No. 25

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Jujitsu

    Standard No. 26

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Karate

    Standard No. 27

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Kickboxing

    Standard No. 28

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Dancesport

    Standard No. 29

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Kurash

    Standard No. 30

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Diving

    Standard No. 31

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Dragon and Lion Dance

    Standard No. 32

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Muay

    Standard No. 33

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Pencak Silat

    Standard No. 34

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Tennis

    Standard No. 35

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Rowing

    Standard No. 36

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Sailing

    Standard No. 37

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Sambo

    Standard No. 38

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Teakwondo

    Standard No. 39

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Aerobic Gymnastics

    Standard No. 40

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Gymnastics

    Standard No. 41

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Artistic Gymnastics

    Standard No. 42

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Trampoline Gymnastics

    Standard No. 43

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Bodybuilding

    Standard No. 44

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in E-Sports

    Standard No. 45

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Skating

    Standard No. 46

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Wrestling

    Standard No. 47

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in National Wrestling

    Standard No. 48

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Vovinam

    Standard No. 49

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Traditional Martial Arts

    Standard No. 50

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Sport Cycling

    Standard No. 51

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Wushu

    Standard No. 52

    Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Yoga

     

    Standard No. 01. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Archery

    Having one of the following achievements in one of the tournaments organized by the Southeast Asian Archery Federation, the Asian Archery Federation, the World Archery Federation or one of the archery high-achieving sports tournaments as prescribed in Clauses 1, 2, 3, 4 and 5, Article 37 of the Law on Physical Training and Sports, as amended in Clause 14, Article 1 of the Law on amendments the Law on Physical Training and Sports, except for the congresses specified at Point b, Clause 3, Article 3 of this Circular:

    Events for men:

    Events for men:

    Events for men:

    Events for men:

    Event

     “Master athlete”

     “Level 1 athlete”

     “Level 2 athlete”

     

     

    All-around (Recurve bow) 70 m x 2

    From 625 points to 720 points

    From 595 points to 624 points

    From 585 points to 594 points

     

     

    All-around (Compound bow) 50 m x 2

    From 655 points to 720 points

    From 625 points to 654 points

    From 605 points to 624 points

     

     

    All-around (Recurve bow) 60 m x 2

    From 640 points to 720 points

    From 620 points to 639 points

    From 610 points to 619 points

     

     

    Recurve bow 90 m

    From 287 points to 360 points

    From 255 points to 286 points

    From 245 points to 254 points

     

     

    Recurve bow  70 m

    From 315 points to 360 points

    From 280 points to 314 points

    From 270 points to 279 points

     

     

    Recurve bow  50 m

    From 320 points to 360 points

    From 295 points to 319 points

    From 285 points to 294 points

     

     

    Recurve bow 40 m

    From 335 points to 360 points

    From 315 points to 334 points

    From 305 points to 314 points

     

     

    Recurve bow 30 m

    From 343 points to 360 points

    From 333 points to 342 points

    From 323 points to 332 points

     

     

    Compound bow 90 m

    From 310 points to 360 points

    From 280 points to 309 points

    From 270 points to 279 points

     

     

    Compound bow 70 m

    From 325 points to 360 points

    From 300 points to 324 points

    From 290 points to 299 points

     

     

    Compound bow 50 m

    From 330 points to 360 points

    From 310 points to 329 points

    From 300 points to 309 points

     

     

    Compound bow 40 m

    From 340 points to 360 points

    From 320 points to 339 points

    From 310 points to 319 points

     

     

    Compound bow 30 m

    From 348 points to 360 points

    From 328 points to 347 points

    From 318 points to 327 points

     

     

    Events for women:

    Events for women:

    Events for women:

    Events for women:

    Event

     “Master athlete”

     “Level 1 athlete”

     “Level 2 athlete”

     

     

    All-around (Recurve bow) 70 m x 2

    From 615 points to 720 points

    From 585 points to 614 points

    From 575 points to 584 points

     

     

    All-around (Compound bow) 50 m x 2

    From 645 points to 720 points

    From 615 points to 644 points

    From 595 points to 614 points

     

     

    All-around (Recurve bow) 60 m x 2

    From 635 points to 720 points

    From 615 points to 634 points

    From 605 points to 614 points

     

     

    Recurve bow  70 m

    From 310 points to 360 points

    From 275 points to 309 points

    From 265 points to 274 points

     

     

    Recurve bow 60 m

    From 310 points to 360 points

    From 280 points to 309 points

    From 270 points to 279 points

     

     

    Recurve bow 50 m

    From 315 points to 360 points

    From 290 points to 314 points

    From 280 points to 289 points

     

     

    Recurve bow 40 m

    From 330 points to 360 points

    From 320 points to 329 points

    From 310 points to 319 points

     

     

    Recurve bow 30 m

    From 340 points to 360 points

    From 325 points to 339 points

    From 315 points to 324 points

     

     

    Compound bow 70 m

    From 320 points to 360 points

    From 290 points to 319 points

    From 280 points to 289 points

     

     

    Compound bow 60 m

    From 325 points to 360 points

    From 300 points to 324 points

    From 290 points to 299 points

     

     

    Compound bow 50 m

    From 325 points to 360 points

    From 305 points to 324 points

    From 295 points to 304 points

     

     

    Compound bow 40 m

    From 335 points to 360 points

    From 315 points to 334 points

    From 305 points to 314 points

     

     

    Compound bow 30 m

    From 345 points to 360 points

    From 325 points to 344 points

    From 315 points to 324 points

     

     

     

    Standard No. 02. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Shooting

    Having one of the following achievements in one of the tournaments organized by the Southeast Asian Shooting Federation, the Asian Shooting Federation, the World Shooting Federation or one of the shooting high-achieving sports tournaments as prescribed in Clauses 1, 2, 3, 4 and 5, Article 37 of the Law on Physical Training and Sports, as amended in Clause 14, Article 1 of the Law on amendments the Law on Physical Training and Sports, except for the congresses specified at Point b, Clause 3, Article 3 of this Circular:

    Events for men:

    Events for men:

    Events for men:

    Events for men:

    Event

     “Master athlete”

     “Level 1 athlete”

     “Level 2 athlete”

     

     

     

    50 m rifle prone
    (paper target)

    From 590 points to 600 points

    From 575 points to 589 points

    From 560 points to 574 points

     

     

     

    50 m rifle prone
    (electronic target)

    From 610.0 points to 654.0 points

    From 590.0 points to 609.9 points

    From 575.0 points to 589.9 points

     

     

     

    50 m rifle three positions

    From 1,140 points to 1,200 points

    From 1,115 points to 1,139 points

    From 1,090 points to 1,114 points

     

     

     

    10 m air rifle
    (paper target)

    From 585 points to 600 points

    From 560 points to 584 points

    From 545 points to 559 points

     

     

     

    10 m air rifle
    (electronic target)

    From 610.0 points to 654.0 points

    From 590.0 points to 609.9 points

    From 575.0 points to 589.9 points

     

     

     

    10 m air rifle running target

    From 555 points to 600 points

    From 540 points to 554 points

    From 525 points to 539 points

     

     

     

    10 m air rifle running target mixed

    From 370 points to 400 points

    From 345 points to 369 points

    From 335 points to 344 points

     

     

     

    10 m air pistol

    From 570 points to 600 points

    From 550 points to 569 points

    From 540 points to 549 points

     

     

     

    25 m sport pistol

    From 580 points to 600 points

    From 560 points to 579 points

    From 545 points to 559 points

     

     

     

    25 m rapid fire pistol

    From 575 points to 600 points

    From 555 points to 574 points

    From 540 points to 554 points

     

     

     

    25 m center fire pistol

    From 575 points to 600 points

    From 555 points to 574 points

    From 540 points to 554 points

     

     

     

    25 m standard pistol

    From 565 points to 600 points

    From 555 points to 564 points

    From 540 points to 554 points

     

     

     

    50 m pistol

    From 545 points to 600 points

    From 515 points to 544 points

    From 505 points to 514 points

     

     

     

    Trap

    From 105 points to 125 points

    From 95 points to 104 points

    From 70 points to 94 points

     

     

     

    Double Trap

    From 125 points to 150 points

    From 100 points to 124 points

    From 80 points to 99 points

     

     

     

    Skeet

    From 105 points to 125 points

    From 95 points to 104 points

    From 85 points to 94 points

     

     

     

    Events for women:

    Events for women:

    Events for women:

    Events for women:

    Event

     “Master athlete”

     “Level 1 athlete”

     “Level 2 athlete”

     

     

     

    50 meter rifle prone
    (paper target)

    From 588 points to 600 points

    From 573 points to 587 points

    From 560 points to 572 points

     

     

     

    50 meter rifle prone
    (electronic target)

    From 610.0 points to 654.0 points

    From 590.0 points to 609.9 points

    From 575.0 points to 589.9 points

     

     

     

    50 m rifle three positions

    From 1.138 points to 1.200 points

    From 1.110 points to 1.137 points

    From 1.050 points to 1.109 points

     

     

     

    10 m air rifle
    (paper target)

    From 585 points to 600 points

    From 560 points to 584 points

    From 545 points to 559 points

     

     

     

    10 m air rifle
    (electronic target)

    From 610.0 points to 654.0 points

    From 590.0 points to 609.9 points

    From 575.0 points to 589.9 points

     

     

     

    10 m air rifle running target

    From 550 points to 600 points

    From 530 points to 549 points

    From 520 points to 529 points

     

     

     

    10 m air rifle running target mix

    From 360 points to 400 points

    From 335 points to 359 points

    From 325 points to 334 points

     

     

     

    10 m air pistol

    From 565 points to 600 points

    From 545 points to 564 points

    From 535 points to 544 points

     

     

     

    25 m sport pistol

    From 575 points to 600 points

    From 555 points to 574 points

    From 540 points to 554 points

     

     

     

    Trap

    From 100 points to 125 points

    From 90 points to 99 points

    From 65 points to 89 points

     

     

     

    Double Trap

    From 120 points to 150 points

    From 95 points to 119 points

    From 75 points to 94 points

     

     

     

    Skeet

    From 100 points to 125 points

    From 90 points to 99 points

    From 80 points to 89 points

     

     

     

     

    Standard No. 03. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Billiard & Snooker

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 1st to 8th in one of the following: World Billiard & Snooker Championship, World Billiard & Snooker Championship, Asian Billiard & Snooker Championship, Southeast Asia Billiard & Snooker Championship, other international Billiard & Snooker prizes in the scoring system organized by Billiard & Snooker federations, world associations, and continents;

    2. Ranked from 1st to 4th in one of the following: Men's Pool, Carom, Snooker, English Billiard at the National Billiard & Snooker Championship or the National Billiard & Snooker Championship round 1;

    3. Gain achievements at National Billiard & Snooker Championship or National Billiard & Snooker Championship final round:

    a) Ranked from 1st to 8th in one of the following: Men's Pool, Snooker, English Billiard, Women's Pool;

    b) Ranked from 1st to 16th in Carom event;

    4. Ranked 1st or 2nd at the National Team Billiard & Snooker Championship.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 5th to 16th in one of the following: Men's Pool, Carom, Snooker, English Billiard at the National Billiard & Snooker Championship or the National Billiard & Snooker Championship round 1;

    2. Gain achievements at National Billiard & Snooker Championship or National Billiard & Snooker Championship final round:

    a) Ranked from 9th to 16th in one of the following: Men's Pool, Snooker, English Billiard, Women's Pool;

    b) Ranked from 17th to 32nd in Carom event;

    3. Ranked 3rd or 4th at the National Team Billiard & Snooker Championship.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 17th to 32nd in one of the following: Men's Pool, Carom, Snooker, English Billiard at the National Billiard & Snooker Championship or the National Billiard & Snooker Championship round 1;

    2. Gain achievements at National Billiard & Snooker Championship or National Billiard & Snooker Championship final round:

    a) Ranked from 17th to 32nd in one of the following: Men's Pool, Snooker, English Billiard, Women's Pool;

    b) Ranked from 33rd to 64th in Carom event;

    3. Ranked from 5th to 8th at the National Team Billiard & Snooker Championship.

     

    Standard No. 04. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Petanque

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 8th at the World Petanque Championships;

    2. Ranked from 1st to 4th in one of the following: Asian Petanque Championship, Southeast Asian Petanque Championship, other international petanque tournaments organized by the World Petanque Federation or continents;

    3. Gain achievements in one of the following tournaments: National Petanque Championship, National Sports Festival, National Team Petanque Championship:

    a) Ranked 1st or 2nd in one of the following events: singles, doubles, shooting;

    b) Ranked 1st in triples or triples combined: 03 athletes will be awarded the title;

    c) Ranked 2nd in triples or triples combined: 02 athletes will be awarded the title;

    d) Ranked 3rd or 4th in triples or triples combined: 01 athlete will be awarded the title;

    dd) Ranked 1st in the team event: 03 athletes will be awarded the title;

    e) Ranked 2nd in the team event: 02 athletes will be awarded the title;

    g) Ranked 3rd or 4th in the team event: 01 athlete will be awarded the title.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Gain achievements in one of the following tournaments: National Petanque Championship, National Sports Festival, National Team Petanque Championship:

    a) Ranked 3rd or 4th in one of the following events: singles, doubles, shooting;

    b) Ranked 1st in triples or triples combined: 01 athlete will be awarded the title;

    c) Ranked 2nd in triples or triples combined: 02 athletes will be awarded the title;

    d) Ranked 3rd or 4th in triples or triples combined: 03 athletes will be awarded the title;

    dd) Ranked 1st in the team event: 02 athletes will be awarded the title;

    e) Ranked 2nd in the team event: 03 athletes will be awarded the title;

    g) Ranked 3rd or 4th in the team event: 04 athletes will be awarded the title;

    2. Gain achievements at the Junior National Petanque Championships:

    a) Ranked from 1st to 4th in one of the following: singles, doubles, shooting for the age group from 17 to 20;

    b) Ranked 1st or 2nd in triples for the age group from 17 to 20: 04 athletes will be awarded the title;

    c) Ranked 3rd or 4th in triples for the age group from 17 to 20: 03 athletes will be awarded the title;

    d) Achieve the 1st or 2nd rank in one of the following events: singles, doubles, shooting for the age group from 11 to 16.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Gain achievements in one of the following tournaments: National Petanque Championship, National Sports Festival, National Team Petanque Championship:

    a) Ranked from 1st to 8th in one of the following: singles, doubles, shooting;

    b) Ranked from 5th to 8th in triples or triples combined: 03 athletes will be awarded the title;

    c) Ranked from 5th to 8th in the team event: 02 athletes will be awarded the title;

    2. Gain achievements at the Junior National Petanque Championships:

    a) Ranked from 1st to 8th in one of the following: singles, doubles, shooting for the age group from 17 to 20;

    b) Ranked 3rd or 4th in triples for the age group from 17 to 20: 01 athlete will be awarded the title;

    c) Ranked from 5th to 8th in triples for the age group from 17 to 20: 03 athletes will be awarded the title;

    d) Ranked 3rd or 4th in either singles, doubles, or shooting for the age group from 11 to 16.

    IV. Athletes who compete in one of the following events: team, triples, or triples combined meeting one of the standards specified at Points b, c, d, dd, e and g, Clause 3, Section I; Points b, c, d, dd, e and g, Clause 1, and Points b, c and d, Clause 2, Section II; Points b and c, Clause 1, and Points c and d, Clause 2, Section III of this Standard are considered for awarding titles at the request of the superior agencies of athletes.

     

    Standard No. 05. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Swimming (50 m pool)

    I. Having one of the following achievements in one of the tournaments organized by the Southeast Asian Swimming Federation, the Asian Swimming Federation, the World Swimming Federation or one of the swimming high-achieving sports tournaments as prescribed in Clauses 1, 2, 3, 4 and 5, Article 37 of the Law on Physical Training and Sports, as amended in Clause 14, Article 1 of the Law on amendments the Law on Physical Training and Sports, except for the congresses specified at Point b, Clause 3, Article 3 of this Circular:

    Style/Distance

    Men

    Men

    Men

    Women

    Women

    Women

     

     “Master athlete”

     “Level 1 athlete”

     “Level 2 athlete”

     “Master athlete”

     “Level 1 athlete”

     “Level 2 athlete”

     

     

     

     

    50m Freestyle

    25.10

    26.60

    27.90

    28.60

    30.40

    31.90

     

     

     

     

    100m Freestyle

    54.30

    59.80

    1:03.80

    1:01.50

    1:09.80

    1:13.80

     

     

     

     

    200m Freestyle

    1:59.00

    2:14.50

    2:22.50

    2:13.50

    2:25.50

    2:39.50

     

     

     

     

    400m Freestyle

    4:11.00

    4:44.00

    5:19.00

    4:41.00

    5:11.00

    5:32.00

     

     

     

     

    800m Freestyle

    8:40.00

    9:53.00

    11:08.00

    9:37.00

    11:13.00

    12:13.00

     

     

     

     

    1500m Freestyle

    17:10.00

    19:51.00

    20:56.00

    18:10.00

    20:36.00

    22:26.00

     

     

     

     

    50m Breaststroke

    30.60

    33.20

    34.90

    35.40

    38.30

    38.90

     

     

     

     

    100m Breaststroke

    1:06.40

    1:13.80

    1:17.80

    1:17.30

    1:23.80

    1:32.80

     

     

     

     

    100m Breaststroke

    2:28.00

    2:46.50

    2:51.50

    2:47.50

    3:02.50

    3:14.50

     

     

     

     

    50m Backstroke

    28.90

    30.90

    32.40

    33.10

    36.40

    36.90

     

     

     

     

    100m Backstroke

    1:02.00

    1:09.80

    1:14.80

    1:10.80

    1:16.80

    1:19.80

     

     

     

     

    200m Backstroke

    2:17.00

    2:34.50

    2:39.50

    2:30.50

    2:49.50

    3:02.50

     

     

     

     

    50m Butterfly

    26.60

    28.90

    31.20

    30.10

    32.40

    32.90

     

     

     

     

    100m Butterfly

    58.50

    1:03.80

    1:09.80

    1:07.10

    1:13.80

    1:22.80

     

     

     

     

    200m Butterfly

    2:10.50

    2:29.50

    2:34.50

    2:28.00

    2:42.50

    2:59.50

     

     

     

     

    200m Mixed style

    2:14.50

    2:29.50

    2:36.50

    2:30.50

    2:45.50

    2:57.50

     

     

     

     

    400m Mixed style

    4:47.00

    5:29.00

    5:39.10

    5:25.00

    6:04.00

    6:19.00

     

     

     

     

    Long course

    From First to Third

    From Fourth to Ninth

    From Tenth to Fifteenth

    From First to Third

    From Fourth to Ninth

    From Tenth to Fifteenth

     

     

     

     

    II. Notes:

    The symbol “:” means minutes; symbol "." means seconds.

    For example, 25.10 means 25 seconds 10 hundredths of a second; 17:10.00 means 17 minutes 10 seconds 00 hundredths of a second. 

    Standard No. 06. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Table tennis

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 32nd at the World Table Tennis Championships;

    2. Ranked from 1st to 16th at the Asian Table Tennis Championships;

    3. Ranked from 1st to 8th at the Southeast Asian Table Tennis Championships;

    4. At the National Sports Festival:

    a) Ranked from 1st to 8th in men's singles or women's singles;

    b) Ranked 1st or 2nd in one of the following events: men's doubles, women's doubles, mixed doubles;

    c) Team:

    - Ranked 1st: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd or 4th: 1 athlete will be awarded the title;

    5. At the National Table Tennis Championships:

    a) Ranked from 1st to 8th in either men's singles or women's singles;

    b) Ranked from 1st to 4th in either men's doubles or women's doubles;

    c) Ranked 1st or 2nd in women’s doubles;

    d) Men’s team:

    - Ranked 1st: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 01 athlete will be awarded the title;

    dd) Women’s team:

    - Ranked 1st: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 01 athlete will be awarded the title;

    6. At the National Table Tennis Strong Teams Tournament:

    a) Ranked from 1st to 4th in men's singles;

    b) Ranked 1st or 2nd in one of the following events: women’s singles, men's doubles, mixed doubles;

    c) Ranked 1st in women’s doubles;

    d) Men’s team:

    - Ranked 1st: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 01 athlete will be awarded the title;

    dd) Ranked 1st or 2nd in women’s team; 01 athlete will be awarded the title.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 33rd to 128th at the World Table Tennis Championships;

    2. Ranked from 17th to 64th at the Asian Table Tennis Championships;

    3. Ranked from 9th to 32nd at the Southeast Asian Table Tennis Championships;

    4. At the National Sports Festival:

    a) Ranked from 9th to 32nd in men's singles;

    b) Ranked from 9th to 16th in women’s singles;

    c) Ranked 3rd or 4th in one of the following events: men's doubles, women's doubles, mixed doubles;

    d) Team:

    - Ranked 1st: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd or 4th: 04 athletes will be awarded the title;

    5. At the National Table Tennis Championships:

    a) Ranked from 9th to 32nd in men's singles;

    b) Ranked from 9th to 16th in women’s singles;

    c) Ranked from 5th to 8th in either men's doubles or mixed doubles;

    d) Ranked 3rd or 4th in women’s doubles;

    dd) Men’s team:

    - Ranked 2nd: 01 athlete will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 5th to 8th: 2 athletes will be awarded the title;

    e) Women’s team:

    - Ranked 1st: 01 athlete will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 5th to 8th: 1 athlete will be awarded the title;

    6. At the National Table Tennis Strong Teams Tournament:

    a) Ranked from 5th to 16th in men's singles;

    b) Ranked from 3rd to 8th in women’s singles;

    c) Men’s team:

    - Ranked 1st: 01 athlete will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 5th to 8th: 1 athlete will be awarded the title;

    d) Women’s team:

    - Ranked 1st: 01 athlete will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 01 athlete will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 02 athletes will be awarded the title;

    7. At the Junior National Table Tennis Championships:

    a) Ranked from 1st to 8th in men's singles;

    b) Ranked from 1st to 4th in women's singles;

    c) Team:

    - Ranked 1st: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 01 athlete will be awarded the title;

    8. At the National Table Tennis Club Tournament:

    a) Ranked from 1st to 8th in one of the following: men’s singles, men's doubles, mixed doubles;

    b) Ranked from 1st to 4th in either women's singles or women’s doubles;

    c) Men’s team:

    - Ranked 1st: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 01 athlete will be awarded the title;

    d) Women’s team:

    - Ranked 1st: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 01 athlete will be awarded the title;

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. At the National Sports Festival:

    a) Ranked from 33rd to 64th in men's singles;

    b) Ranked from 17th to 32nd in women’s singles;

    c) Ranked from 5th to 8th in one of the following: men's doubles, women's doubles, mixed doubles;

    2. At the National Table Tennis Championships:

    a) Ranked from 33rd to 64th in men's singles;

    b) Ranked from 17th to 32nd in women’s singles;

    c) Ranked from 9th to 16th in either men's doubles or mixed doubles;

    d) Ranked from 5th to 8th in women’s doubles;

    dd) Men’s team:

    - Ranked 3rd: 01 athlete will be awarded the title;

    - Ranked from 5th to 8th: 02 athletes will be awarded the title;

    e) Ranked from 9th to 16th in women’s team; 01 athlete will be awarded the title;

    3. At the National Table Tennis Strong Teams Tournament:

    a) Ranked from 17th to 32nd in men's singles;

    b) Ranked from 9th to 16th in women’s singles;

    c) Ranked from 5th to 8th in the men’s team: 01 athlete will be awarded the title;

    d) Ranked from 9th to 16th in women’s team; 01 athlete will be awarded the title;

    4. At the Junior National Table Tennis Championships:

    a) Ranked from 9th to 16th in men's singles;

    b) Ranked from 3rd to 8th in women’s singles;

    c) Ranked from 5th to 8th in team: 01 athlete will be awarded the title;

    5. At the National Table Tennis Club Tournament:

    a) Ranked from 9th to 16th in one of the following: men’s singles, men's doubles, mixed doubles;

    b) Ranked from 5th to 8th in women’s singles or women’s doubles;

    c) Ranked from 5th to 8th in the men’s team: 01 athlete will be awarded the title;

    d) Ranked from 9th to 16th in women’s team: 01 athlete will be awarded the rank.

    IV. Athletes competing in team event shall be considered for awarding titles at the request of the superior agencies of athletes when meeting the following criteria:

    1. One of the criteria specified at Point c, Clause 4, Points d and dd Clause 5, Points d and dd Clause 6, Section I; Point d Clause 4, Points dd and e Clause 5, Points c and d Clause 6, Point c Clause 7, Point c and Point d Clause 8, Section II; Points dd and e, Clause 2, Points c and d, Clause 3, Point c, Clause 4, Points c and d, Clause 5, Section III of this Standard;

    2. Competing in at least 50% of the team's matches at the tournament;

    3. Having won at least 25% of the team's total matches at the tournament.

     

    Standard No. 07. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Volleyball

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Joining the national volleyball team or U23 national volleyball team to participate in one of the international tournaments organized by the World Volleyball Federation, the Asian Volleyball Federation, and the Southeast Asian Volleyball Federation;

    2. Joining the junior national volleyball team and gaining one of the following achievements:

    a) Passing the qualifying round of the Junior Olympic Games: 14 athletes will be awarded the title;

    b) Participating in the World Junior Volleyball Championship: 14 athletes will be awarded the title;

    c) Won a medal at the Asian Junior Volleyball Championship: 14 athletes will be awarded the title;

    d) Gold medal at the Junior Southeast Asian Volleyball Championship: 14 athletes will be awarded the title;

    dd) Silver medal at the Junior Southeast Asian Volleyball Championship: 11 athletes will be awarded the title;

    e) Bronze medal at the Junior Southeast Asian Volleyball Championship: 7 athletes will be awarded the title;

    3. Gaining one of the following achievements:

    a) At the National Sports Festival or National Indoor Volleyball Championship:

    - Ranked 1st: 8 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 7 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 6 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 4th: 5 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 5th or 6th: 04 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 7th or 8th: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 9th or 10th: 02 athletes will be awarded the title;

    b) At National Volleyball League A:

    Ranked 1st or 2nd: 02 athletes will be awarded the title;

    c) At U23 National Volleyball Championship:

    - Ranked 1st: 04 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 4th: 01 athlete will be awarded the title;

    d) At the National Sports Festival or National Beach Volleyball Championship 2x2:

    - Ranked 1st or 2nd: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd or 4th: 01 athlete will be awarded the title;

    dd) At the National Sports Festival or National Beach Volleyball Championship 2x2 team:

    - Ranked 1st: 04 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 4th: 01 athlete will be awarded the title;

    e) At the National Sports Festival or National Beach Volleyball Championship 4x4:

    - Ranked 1st: 04 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 4th: 01 athlete will be awarded the title.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Joining the junior national volleyball team to participate in one of the following tournaments: World Volleyball Junior Championship, Asian Junior Volleyball Championship, Southeast Asian Volleyball Junior Championship, and other international junior tournaments organized by the World Volleyball Federation, the Asian Volleyball Federation and the Southeast Asian Volleyball Federation;

    2. Gaining one of the following achievements:

    a) At the National Sports Festival or National Indoor Volleyball Championship:

    - Ranked 1st or 2nd: 6 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 3rd to 10th: 8 athletes will be awarded the title;

    b) At National Volleyball League A:

    - Ranked 1st or 2nd: 7 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 3rd to 8th: 8 athletes will be awarded the title;

    - Teams recognized for League A: 6 athletes will be awarded the title;

    c) At U23 National Volleyball Championship:

    - Ranked 1st: 8 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 2nd to 8th: 9 athletes will be awarded the title;

    d) At the National Junior Indoor Volleyball Championship:

    - Ranked from 1st to 3rd: 7 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 4th to 8th: 5 athletes will be awarded the title;

    d) At the Junior Volleyball Club Championship:

    - Ranked from 1st to 3rd: 7 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 4th to 8th: 5 athletes will be awarded the title;

    e) At the National Sports Festival or National Beach Volleyball Championship 2x2:

    - Ranked 3rd or 4th: 01 athlete will be awarded the title;

    - Ranked from 5th to 8th: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 9th to 16th: 01 athlete will be awarded the title;

    g) At the National Sports Festival or National Beach Volleyball Championship 2x2 team:

    - Ranked 1st: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 04 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 4th: 5 athletes will be awarded the title;

    h) At the National Sports Festival or National Beach Volleyball Championship 4x4:

    - Ranked 1st: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 04 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 4th: 5 athletes will be awarded the title;

    i) At Junior National Beach Volleyball Championship 2x2:

    - Ranked from 1st to 3rd: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 4th to 8th: 1 athlete will be awarded the title;

    k) At Junior National Beach Volleyball Championship 2x2:

    - Ranked from 1st to 3rd: 04 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 4th to 8th: 02 athletes will be awarded the title;

    l) At Junior National Beach Volleyball Championship 4x4:

    - Ranked from 1st to 3rd: 04 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 4th to 8th: 02 athletes will be awarded the title.

    III. Athletes are considered for the title of "Level 2 Athlete" when participating in one of the high-achieving sports tournaments in Volleyball specified in Clauses 1, 2, 3, 4 and 5, Article 37 of the Law on Physical Training and Sports, as amended in Clause 14, Article 1 of the Law on amendments the Law on Physical Training and Sports, except for the congresses specified at Point b, Clause 3, Article 3 of this Circular.

    IV. Athletes who meet one of the criteria specified in Clauses 2 and 3, Section I, and Clause 2, Section II of this Standard shall be considered for awarding title at the request of the superior agencies of athletes.

     

    Standard No. 08. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Football

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Participating in one of the following tournaments: FIFA World Cup, FIFA U-20 World Cup, AFC Cup, AFC U-23 Asian Cup, AFF Championship;

    2. Playing 2/3 of the team's total matches at the tournament and gaining one of the following achievements:

    a) At the National Football Championships:

    - Ranked 1st: 23 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 20 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 17 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 4th: 14 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 5th: 11 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 6th: 8 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 7th: 8 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 8th: 5 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 9th: 5 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 10th: 5 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 11th: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 12th: 03 athletes will be awarded the title;

    b) National First Football League:

    - Ranked 1st: 14 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 11 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 9 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 4th: 7 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 5th: 5 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 6th: 5 athletes will be awarded the title;

    c) At the National Women’s Football Championship:

    - Ranked 1st: 11 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 9 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 7 athletes will be awarded the title;

    d) At the National Futsal Championship:

    - Ranked 1st: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 01 athlete will be awarded the title;

    dd) At the National Beach Soccer Championship:

    - Ranked 1st: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 01 athlete will be awarded the title.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. At the National Football Championship:

    a) Ranked 1st: 7 athletes will be awarded the title;

    b) Ranked 2nd: 10 athletes will be awarded the title;

    c) Ranked 3rd: 13 athletes will be awarded the title;

    d) Ranked 4th: 16 athletes will be awarded the title;

    dd) Ranked 5th: 19 athletes will be awarded the title;

    e) Ranked 6th: 22 athletes will be awarded the title;

    g) Ranked 7th: 22 athletes will be awarded the title;

    h) Ranked 8th: 25 athletes will be awarded the title;

    i) Ranked 9th: 25 athletes will be awarded the title;

    k) Ranked 10th: 25 athletes will be awarded the title;

    l) Ranked 11th: 27 athletes will be awarded the title;

    m) Ranked 12th: 27 athletes will be awarded the title;

    n) Ranked 13th: 23 athletes will be awarded the title;

    o) Ranked 14th: 23 athletes will be awarded the title;

    2. At National First Football League:

    a) Ranked 1st: 11 athletes will be awarded the title;

    b) Ranked 2nd: 9 athletes will be awarded the title;

    c) Ranked 3rd: 7 athletes will be awarded the title;

    d) Ranked 4th: 5 athletes will be awarded the title;

    dd) Ranked 5th: 5 athletes will be awarded the title;

    e) Ranked 6th: 03 athletes will be awarded the title;

    3. At the National Women Football Championship:

    a) Ranked 1st: 9 athletes will be awarded the title;

    b) Ranked 2nd: 11 athletes will be awarded the title;

    c) Ranked 3rd: 13 athletes will be awarded the title;

    4. At the National Futsal Championship:

    a) Ranked 1st: 04 athletes will be awarded the title;

    b) Ranked 2nd: 03 athletes will be awarded the title;

    c) Ranked 3rd: 02 athletes will be awarded the title;

    5. At the National Beach Soccer Championship:

    a) Ranked 1st: 03 athletes will be awarded the title;

    b) Ranked 2nd: 02 athletes will be awarded the title;

    c) Ranked 3rd: 01 athlete will be awarded the title.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. At National First Football League:

    a) Ranked 1st: 5 athletes will be awarded the title;

    b) Ranked 2nd: 10 athletes will be awarded the title;

    c) Ranked 3rd: 7 athletes will be awarded the title;

    d) Ranked 4th: 11 athletes will be awarded the title;

    dd) Ranked 5th: 9 athletes will be awarded the title;

    e) Ranked 6th: 7 athletes will be awarded the title;

    g) Ranked 7th: 18 athletes will be awarded the title;

    h) Ranked 8th: 14 athletes will be awarded the title;

    i) Ranked 9th: 11 athletes will be awarded the title;

    k) Ranked 10th: 11 athletes will be awarded the title;

    2. At the National Women Football Championship:

    a) Ranked 1st: 5 athletes will be awarded the title;

    b) Ranked 2nd: 5 athletes will be awarded the title;

    c) Ranked 3rd: 5 athletes will be awarded the title;

    3. At the National Futsal Championship:

    a) Ranked 1st: 03 athletes will be awarded the title;

    b) Ranked 2nd: 02 athletes will be awarded the title;

    c) Ranked 3rd: 01 athlete will be awarded the title;

    4. At the National Beach Soccer Championship:

    a) Ranked 1st: 03 athletes will be awarded the title;

    b) Ranked 2nd: 02 athletes will be awarded the title;

    c) Ranked 3rd: 01 athlete will be awarded the title.

    IV. Athletes who meet one of the criteria specified in Clause 2, Section I, Sections II and III of this Standard should be considered for awarding the title at the request of the superior agencies of athletes.

     

    Standard No. 09. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Handball

    A. Beach Handball

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Participating in one of the following tournaments: Beach Handball World Championship, World Beach Games, Beach Handball Asian Championship, Beach Handball Southeast Asia Championship;

    2. Gaining one of the following achievements:

    a) At the Asian Youth Games or the Asian Youth Beach Handball Championship:

    - Ranked 1st: 5 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 04 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 4th: 02 athletes will be awarded the title;

    b) At the National Sports Festival or National Beach Volleyball Championship:

    - Ranked 1st: 5 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 04 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 03 athletes will be awarded the title;

    c) At the National Beach Handball Club Championship:

    - Ranked 1st: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 01 athlete will be awarded the title.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. At the Asian Youth Games or the Asian Youth Beach Handball Championship:

    a) Ranked 1st: 5 athletes will be awarded the title;

    b) Ranked 2nd: 04 athletes will be awarded the title;

    c) Ranked 3rd: 03 athletes will be awarded the title;

    d) Ranked 4th: 02 athletes will be awarded the title;

    2. At the National Sports Festival or National Beach Volleyball Championship:

    a) Ranked 1st: 5 athletes will be awarded the title;

    b) Ranked 2nd: 04 athletes will be awarded the title;

    c) Ranked 3rd: 03 athletes will be awarded the title;

    3. At the National Beach Handball Club Championship:

    a) Ranked 1st: 03 athletes will be awarded the title;

    b) Ranked 2nd: 02 athletes will be awarded the title;

    c) Ranked 3rd: 01 athlete will be awarded the title;

    4. At Junior National Beach Volleyball Championship:

    a) Ranked 1st: 04 athletes will be awarded the title;

    b) Ranked 2nd: 03 athletes will be awarded the title;

    c) Ranked 3rd: 02 athletes will be awarded the title.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. At the National Sports Festival or National Beach Volleyball Championship:

    a) Ranked 2nd: 02 athletes will be awarded the title;

    b) Ranked 3rd: 04 athletes will be awarded the title;

    2. At the National Beach Handball Club Championship:

    a) Ranked 1st: 04 athletes will be awarded the title;

    b) Ranked 2nd: 5 athletes will be awarded the title;

    c) Ranked 3rd: 6 athletes will be awarded the title;

    3. At Junior National Beach Volleyball Championship:

    a) Ranked 1st: 04 athletes will be awarded the title;

    b) Ranked 2nd: 5 athletes will be awarded the title;

    c) Ranked 3rd: 06 athletes will be awarded the title.

    IV. Athletes who meet one of the criteria specified in Clause 2, Section I, Sections II and III of this Standard should be considered for awarding the title at the request of the superior agencies of athletes.

    B. Indoor Handball

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Participating in one of the following tournaments: World Handball Championship, Junior World Handball Championship, Asian Handball Championship, Southeast Asian Handball Championship;

    2. Gaining one of the following achievements:

    a) At the Asian Youth Games or the Asian Youth Beach Handball Championship:

    - Ranked 1st: 7 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 6 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 5 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 4th: 04 athletes will be awarded the title;

    b) At the National Sports Festival or National Handball Championship:

    - Ranked 1st: 7 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 6 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 5 athletes will be awarded the title;

    c) At the National Handball Club Championship:

    - Ranked 1st: 04 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 02 athletes will be awarded the title.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. At the Asian Youth Games or the Asian Youth Handball Championship:

    a) Ranked 1st: 6 athletes will be awarded the title;

    b) Ranked 2nd: 5 athletes will be awarded the title;

    c) Ranked 3rd: 04 athletes will be awarded the title;

    d) Ranked 4th: 03 athletes will be awarded the title;

    2. At the National Sports Festival or National Handball Championship:

    a) Ranked 1st: 6 athletes will be awarded the title;

    b) Ranked 2nd: 5 athletes will be awarded the title;

    c) Ranked 3rd: 04 athletes will be awarded the title;

    3. At the National Handball Club Championship:

    a) Ranked 1st: 04 athletes will be awarded the title;

    b) Ranked 2nd: 03 athletes will be awarded the title;

    c) Ranked 3rd: 02 athletes will be awarded the title;

    4. At the National Youth Handball Championships:

    a) Ranked 1st: 5 athletes will be awarded the title;

    b) Ranked 2nd: 04 athletes will be awarded the title;

    c) Ranked 3rd: 03 athletes will be awarded the title.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. At the National Sports Festival or National Handball Championship:

    a) Ranked 1st: 03 athletes will be awarded the title;

    b) Ranked 2nd: 5 athletes will be awarded the title;

    c) Ranked 3rd: 7 athletes will be awarded the title;

    2. At the National Handball Club Championship:

    a) Ranked 1st: 08 athletes will be awarded the title.

    b) Ranked 2nd: 9 athletes will be awarded the title;

    c) Ranked 3rd: 10 athletes will be awarded the title;

    3. At the National Youth Handball Championships:

    a) Ranked 1st: 8 athletes will be awarded the title;

    b) Ranked 2nd: 9 athletes will be awarded the title;

    c) Ranked 3rd: 10 athletes will be awarded the title.

    IV. Athletes who meet one of the criteria specified in Clause 2, Section I, Sections II and III of this Standard should be considered for awarding the title at the request of the superior agencies of athletes.

     

    Standard No. 10. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Basketball

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 8th in one of the following: World Basketball Championship, Junior World Basketball Championship, Asian Basketball Championship, Junior Asian Basketball Championship;

    2. Ranked from 1st to 4th in one of the following: Southeast Asian Basketball Championship, Southeast Asian Junior Basketball Championship, other international tournaments organized by the World Basketball Federation;

    3. At the National Sports Festival or National Basketball Championship:

    a) 5x5 basketball:

    - Ranked 1st: 7 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 5 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 04 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 4th to 6th: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 7th to 9th: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 10th to 12th: 01 athlete will be awarded the title;

    b) 3x3 basketball:

    - Ranked 1st: 04 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 4th to 6th: 01 athlete will be awarded the title;

    4. Vietnam Basketball Association:

    a) 5x5 basketball:

    - Ranked 1st: 8 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 6 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 5 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 4th to 6th: 04 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 7th to 9th: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 10th to 12th: 02 athletes will be awarded the title;

    b) 3x3 basketball:

    - Ranked 1st: 04 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 4th to 6th: 01 athlete will be awarded the title;

    5. At the U23 National Basketball Championship:

    a) 5x5 basketball:

    - Ranked 1st: 6 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 04 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 4th to 6th: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 7th to 9th: 01 athlete will be awarded the title;

    b) 3x3 basketball:

    - Ranked 1st: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 01 athlete will be awarded the title.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 9th to 16th in one of the following: World Basketball Championship, Junior World Basketball Championship, Asian Basketball Championship, Junior Asian Basketball Championship;

    2. Ranked from 5th to 8th in one of the following: Southeast Asian Basketball Championship, Southeast Asian Junior Basketball Championship, other international tournaments organized by the World Basketball Federation;

    3. At the National Sports Festival or National Basketball Championship:

    a) 5x5 basketball:

    - Ranked 1st: 5 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 7 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 8 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 4th to 6th: 9 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 7th to 9th: 10 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 10th to 12th: 11 athletes will be awarded the title;

    b) 3x3 basketball:

    - Ranked 2nd: 01 athlete will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 4th to 6th: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 7th to 9th: 04 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 10th to 12th: 03 athletes will be awarded the title;

    4. Vietnam Basketball Association:

    a) 5x5 basketball:

    - Ranked 1st: 04 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 6 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 7 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 4th to 6th: 8 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 7th to 9th: 9 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 10th to 12th: 10 athletes will be awarded the title;

    b) 3x3 basketball:

    - Ranked 2nd: 01 athlete will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 4th to 6th: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 7th to 9th: 04 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 10th to 12th: 03 athletes will be awarded the title;

    5. At the U23 National Basketball Championship:

    a) 5x5 basketball:

    - Ranked 1st: 6 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 8 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 9 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 4th to 6th: 10 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 7th to 9th: 11 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 10th to 12th: 12 athletes will be awarded the title;

    b) 3x3 basketball:

    - Ranked 1st: 01 athlete will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 4th to 6th: 4 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 7th to 9th: 3 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 10th to 12th: 02 athletes will be awarded the title;

    6. At the Junior National Basketball Championship:

    a) 5x5 basketball:

    - Ranked 1st: 7 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 5 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 04 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 4th to 6th: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 7th to 9th: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 10th to 12th: 01 athlete will be awarded the title;

    b) 3x3 basketball:

    - Ranked 1st: 04 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 4th to 6th: 01 athlete will be awarded the title.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. At the Junior National Basketball Championship:

    a) 5x5 basketball:

    - Ranked 1st: 5 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 7 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 8 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 4th to 6th: 9 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 7th to 9th: 10 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 10th to 12th: 11 athletes will be awarded the title;

    b) 3x3 basketball:

    - Ranked 2nd: 01 athlete will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 4th to 6th: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 7th to 9th: 04 athletes will be awarded the title;

    - Ranked from 10th to 12th: 03 athletes will be awarded the title.

    IV. Athletes who meet one of the criteria specified in Clauses 3, 4 and 5, Section I, and Clauses 3, 4, 5 and 6 Section II and III of this Standard shall be considered for awarding title at the request of the superior agencies of athletes.

     

    Standard No. 11. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Boxing

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 8th in one of the following: World Boxing Championship, World Boxing Cup, Asian Boxing Championship, Asian Boxing Cup;

    2. Ranked from 1st to 4th in one of the following: Southeast Asian Boxing Championships, Asian Indoor and Martial Arts Games, World Beach Games, Youth World Boxing Championships, Youth Asian Boxing Championships, Asian Youth Games;

    3. Ranked 1st or 2nd in one of the following tournaments: National Boxing Championship, National Boxing Cup, National Sports Festival.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 3rd or 4th in one of the following tournaments: National Boxing Championship, National Boxing Cup, National Sports Festival;

    2. Ranked 1st or 2nd for age group from 15 to 18 at the National Youth Boxing Championships;

    3. Ranked from 1st to 4th for age group from 15 to 18 at the Southeast Asian Junior Boxing Championships.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 5th to 8th in one of the following: National Boxing Championship, National Boxing Cup, National Sports Festival;

    2. Ranked 3rd or 4th for age group from 15 to 18 at the National Youth Boxing Championships;

    3. Ranked 1st or 2nd for age group from 13 to 14 at the National Youth Boxing Championships;

    4. Ranked from 1st to 4th for age group from 13 to 14 at the Southeast Asian Junior Boxing Championships.

     

    Standard No. 12. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Bowling

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Participating in one of the following tournaments: World Bowling Championship, Asian Bowling Championship, Southeast Asia Bowling Championship, other international tournaments organized by the International Bowling Federation;

    2. Ranked from 1st to 3rd in one of the following: National Bowling Championship, National Sports Festival, National Bowling Strong Teams Tournament.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Participating in one of the following tournaments: World Youth Bowling Championship, Asian Youth Bowling Championship, Southeast Asia Youth Bowling Championship, other international youth tournaments organized by the International Bowling Federation;

    2. Ranked from 4th to 6th in one of the following: National Bowling Championship, National Sports Festival, National Bowling Strong Teams Tournament;

    3. Ranked from 1st to 3rd at the National Youth Bowling Championship.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 7th to 10th in one of the following: National Bowling Championship, National Sports Festival, National Bowling Strong Teams Tournament;

    2. Ranked from 4th to 6th at the National Youth Bowling Championship.

     

    Standard No. 13. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Canoeing

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Participating in one of the following tournaments: World Beach Games, World Canoeing Championships, World Junior Canoeing Championships, World Canoeing Cups, Asian Canoeing Championships, Asian Junior Canoeing Championships, Asian Canoeing Cup, Southeast Asian Canoeing Championship, Southeast Asian Junior Canoeing Championship;

    2. At the National Sports Festival or National Canoeing Championship:

    a) Ranked from 1st to 3rd in Single sculls;

    b) Ranked from 1st to 3rd in Double sculls or Quad sculls in the Olympic group;

    c) Ranked 1st or 2nd in Double sculls or Quad sculls not in the Olympic group.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. At the National Sports Festival or National Canoeing Championship:

    a) Ranked from 4th to 6th in Single sculls;

    b) Ranked from 4th to 6th in Double sculls or Quad sculls in the Olympic group;

    c) Ranked from 3rd to 5th in Double sculls or Quad sculls not in the Olympic group;

    2. At the Junior National Canoeing Championship:

    a) Ranked from 1st to 3rd in Single sculls;

    b) Ranked 1st or 2nd in Double sculls or Quad sculls.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. At the National Sports Festival or National Canoeing Championship:

    a) Ranked 7th or 8th in Single sculls;

    b) Ranked 7th or 8th in Double sculls or Quad sculls in the Olympic group;

    c) Ranked 6th or 7th in Double sculls or Quad sculls not in the Olympic group;

    2. At the Junior National Canoeing Championship:

    a) Ranked from 4th to 6th in Single sculls;

    b) Ranked 3rd or 4th in Double sculls or Quad sculls.

     

    Standard No. 14. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Badminton

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 16th in one of the following tournaments: Badminton World Championship, Badminton World Junior Championship, Badminton Asia Championship, Badminton Asia Junior Championship, Badminton Southeast Asian Championship, Badminton Southeast Asian Junior Championship, other international tournaments organized by the World Badminton Federation;

    2. At the National Sports Festival or National Badminton Championship:

    a) Ranked from 1st to 8th in men's singles;

    b) Ranked from 1st to 4th in women's singles;

    c) Ranked 1st or 2nd in one of the following events: men's doubles, women's doubles, mixed doubles;

    d) Team:

    - Ranked 1st: 7 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 5 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd or 4th: 03 athletes will be awarded the title;

    3. At the National Excellent Badminton Championships:

    a) Ranked from 1st to 4th in either men's singles or women's singles;

    b) Ranked 1st or 2nd in one of the following events: men's doubles, women's doubles, mixed doubles.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 17th to 32nd in one of the following tournaments: Badminton World Championship, Badminton World Junior Championship, Badminton Asia Championship, Badminton Asia Junior Championship, Badminton Southeast Asian Championship, Badminton Southeast Asian Junior Championship, other international tournaments organized by the World Badminton Federation;

    2. At the National Sports Festival or National Badminton Championship:

    a) Ranked from 9th to 16th in men's singles;

    b) Ranked from 3rd to 8th in women’s singles;

    c) Ranked 3rd or 4th in one of the following events: men's doubles, women's doubles, mixed doubles;

    d) Team:

    - Ranked 2nd: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd or 4th: 04 athletes will be awarded the title;

    3. At the National Excellent Badminton Championships:

    a) Ranked from 5th to 8th in either men's singles or women's singles;

    b) Ranked 3rd or 4th in one of the following events: men's doubles, women's doubles, mixed doubles;

    4. At the Junior National Badminton Championship:

    a) Ranked from 1st to 4th in either men's singles or women's singles;

    b) Ranked 1st or 2nd in one of the following events: men's doubles, women's doubles, mixed doubles.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. At the National Sports Festival or National Badminton Championship:

    a) Ranked from 17th to 32nd in men's singles;

    b) Ranked from 9th to 16th in women’s singles;

    c) Ranked from 5th to 8th in one of the following: men's doubles, women's doubles, mixed doubles;

    2. Ranked from 5th to 8th in one of the following: men's doubles, women's doubles, mixed doubles  at the National Excellent Badminton Championships;

    3. At the Junior National Badminton Championship:

    a) Ranked from 5th to 8th in either men's singles or women's singles;

    b) Ranked 3rd or 4th in one of the following events: men's doubles, women's doubles, mixed doubles.

    IV. Athletes competing in team event shall be considered for awarding titles at the request of the superior agencies of athletes when meeting one of the following standards:

    1. Satisfying one of the criteria specified at Point d, Clause 2, Section I, and Point d, Clause 2, Section II of this Standard;

    2. Competing in at least 50% of the team's matches at the tournament;

    3. Having won at least 25% of the team's total matches at the tournament.

     

    Standard No. 15. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Sepak Takraw

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 3rd in one of the following: World Sepak Takraw Championship, World Junior Sepak Takraw Championship, Asian Sepak Takraw Championship, Asian Junior Championship rattan, Southeast Asian Sepak Takraw Championship, Southeast Asian Sepak Takraw Junior Championship, international tournaments in the system of the International Sepaktakraw Federation;

    2. Ranked from 1st to 3rd in one of the following: National Sports Festival, National Sepak Takraw Championship, Championship of Excellent Sepak Takraw Clubs, Championship of Excellent Sepak Takraw Teams:

    a) Team:

    - Ranked 1st: 6 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 04 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 02 athletes will be awarded the title;

    b) Quad team:

    - Ranked 1st: 04 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 02 athletes will be awarded the title;

    c) Regu team:

    - Ranked 1st: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 01 athlete will be awarded the title;

    d) Double event:

    - Ranked 1st: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd or 3rd: 01 athlete will be awarded the title.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 3rd in one of the following: National Sports Festival, National Sepak Takraw Championship, Championship of Excellent Sepak Takraw Clubs, Championship of Excellent Sepak Takraw Teams;

    a) Team:

    - Ranked 1st: 6 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 8 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 10 athletes will be awarded the title;

    b) Quad team:

    - Ranked 1st: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 04 athletes will be awarded the title;

    c) Regu team:

    - Ranked 1st: 02 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 04 athletes will be awarded the title;

    d) Double event:

    - Ranked 1st: 01 athlete will be awarded the title;

    - Ranked 2nd or 3rd: 02 athletes will be awarded the title.

    2. Ranked from 1st to 3rd at the National Junior Sepak Takraw Championship or the Excellent Junior Sepak Takraw Team Championship:

    a) Team: 6 athletes will be awarded the title;

    b) Quad team: 04 athletes will be awarded the title;

    c) Regu team: 03 athletes will be awarded the title;

    d) Double event: 02 athletes will be awarded the title.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Participating in one of the following tournaments: National Sports Festival, National Sepak Takraw Championship, Championship of Excellent Sepak Takraw Clubs, Championship of Excellent Sepak Takraw Teams;

    2. Ranked from 1st to 3rd at the National Junior Sepak Takraw Championship or the Excellent Junior Sepak Takraw Team Championship:

    a) Team: 6 athletes will be awarded the title;

    b) Quad team: 04 athletes will be awarded the title;

    c) Regu team: 03 athletes will be awarded the title;

    d) Double event: 02 athletes will be awarded the title.

    IV. Athletes competing in team event shall be considered for awarding titles at the request of the superior agencies of athletes when meeting one of the following criteria:

    1. Satisfying one of the criteria specified at Point d, Clause 2, Section I, and Point d, Clause 2, Section II of this Standard;

    2. Competing in at least 50% of the team's matches at the tournament.

     

    Standard No. 16. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Xiangqi

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 8th at the World Xiangqi Championship or the World Junior Xiangqi Championship;

    2. Ranked from 1st to 6th at the Asia Xiangqi Championship or the Asia Junior Xiangqi Championship;

    3. Ranked 1st to 4th at the Southeast Asian Xiangqi Championship or the Southeast Asian Junior Xiangqi Championship for ages 15 to 20;

    4. Ranked from 1st to 3rd at international tournaments organized by the World Xiangqi Federation;

    5. At the National Sports Festival or National Xiangqi Championship:

    a) Individual event:

    - Ranked from 1st to 10th in men's singles;

    - Ranked from 1st to 6th in women event;

    - Achieve at least 70% of the total maximum points in the event;

    b) Team event:

    - Ranked 1st: 03 athletes in men’s team and 02 athletes in women’s team will be awarded the title;

    - Ranked 2nd: 02 athletes in men’s team and 01 athletes in women’s team will be awarded the title;

    - Ranked 3rd of 4th: 01 athlete in the men’s team will be awarded the title;

    - Achieve at least 70% of the total maximum points in the event;

    6. Ranked from 1st to 4th in the Standard Xiangqi event at the National Xiangqi Strong Players Championship.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 4th to 10th at international tournaments organized by the World Xiangqi Federation;

    2. Ranked from 1st to 6th for age group of 15 at the Southeast Asian Junior Xiangqi Championships;

    3. At the National Sports Festival or National Xiangqi Championship:

    a) Individual event:

    - Ranked from 11th to 23rd in men event;

    - Ranked from 7th to 12th in women event;

    - Achieve at least 50% of the total maximum points in the event;

    b) Team event:

    - Ranked 2nd: 01 athlete in men’s team and 01 athlete in women’s team will be awarded the title;

    - Ranked 3rd of 4th: 02 athletes in men’s team and 02 athletes in women’s team will be awarded the title;

    - Achieve at least 50% of the total maximum points in the event;

    4. At the National Xiangqi Strong Player Championship:

    a) Ranked from 5th to 8th in Standard Xiangqi individual event:

    b) Ranked from 1st to 4th in Individual Blitz;

    5. At the Junior National Xiangqi Championship:

    a) Ranked from 1st to 4th in individual event for age groups below: 9-year-old group, 11-year-old group, 13-year-old group in one of the events of Standard, Rapid or Blitz;

    b) Ranked from 1st to 8th in one of the age groups below: 15-year-old group, 18-year-old group, 20-year-old group in one of the events of Standard, Rapid or Blitz.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Achieve 40% of the maximum total score in the event at the National Sports Festival or the National Xiangqi Championship in one of the events of Standard, Rapid or Blitz;

    2. At the Junior National Xiangqi Championship:

    a) Ranked from 1st to 4th in individual event for age groups from 7 years old in one of the following events: Standard, Rapid or Blitz;

    b) Ranked from 5th to 10th in one of the age groups below: 9-year-old group, 11-year-old group, 13-year-old group in one of the events of Standard, Rapid or Blitz;

    c) Ranked from 9th to 14th in one of the age groups below: 15-year-old group, 18-year-old group, 20-year-old group in one of the events of Standard, Rapid or Blitz;

    d) Ranked from 1st to 3rd in Traditional Xiangqi event.

    IV. Athletes competing in team event shall be considered for awarding titles at the request of the superior agencies of athletes when meeting one of the following criteria:

    1. Satisfying one of the criteria specified at Point b, Clause 5, Section I, and Point b, Clause 3, Section II of this Standard;

    2. Competing in at least 50% of the team's matches at the tournament.

    V. Notes:

    The determination of age groups: 9-year-old group, 11-year-old group and 13-year-old group are specified in the Rules of Xiangqi tournament.

     

    Standard No. 17. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Weiqi

    I. Athletes are considered for the title of “Master Athlete” if ranked from 1st to 3rd at the National Sports Festival or the National Weiqi Championship.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 4th to 6th at the National Sports Festival or the National Weiqi Championship;

    2. Ranked from 1st to 4th in individual event at the National Youth Weiqi Championship.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 7th to 10th at the National Sports Festival or the National Weiqi Championship;

    2. Ranked from 5th to 8th in individual event at the National Youth Weiqi Championship.

     

    Standard No. 18. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Chess

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Hold the title “Master Athlete” or “Grandmaster Athlete” awarded by the World Chess Federation in the year;

    2. Gaining one of the following achievements:

    a) Winning medals at official tournaments of the World Chess Federation;

    b) Ranked 1st to 12th at the National Chess Championship or the National Sports Festival;

    c) Ranked from 1st to 6th at the National Excellent Chess Championship;

    d) At the National Team Chess Championship:

    - Achieve at least 70% of the total maximum points in the event;

    - Be named in the official line-up, ranked 1st or 2nd;

    - Ranked 1st or 2nd in mixed doubles;

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 13th to 20th at the National Chess Championship or the National Sports Festival;

    2. Ranked from 7th to 12th at the National Excellent Chess Championship;

    3. At the National Team Chess Championship:

    a) Achieve at least 50% of the total maximum points in the event;

    b) Be named in the official line-up, ranked 3rd or 4th;

    c) Ranked 3rd or 4th in mixed doubles.

    4. At the Junior National Chess Championship:

    a) Ranked from 1st to 6th in individual event for age groups below: 15-year-old group, 17-year-old group, 20-year-old group;

    b) Ranked from 1st to 3rd in individual event for age groups below: 9-year-old group, 10-year-old group, 11-year-old group, 13-year-old group;

    5. At the Junior National Excellent Chess Championship:

    a) Ranked from 1st to 6th in individual event for age groups below: 13-year-old group, 15-year-old group, 17-year-old group, 20-year-old group;

    b) Ranked from 1st to 3rd in individual event for age groups below: 9-year-old group, 10-year-old group, 11-year-old group.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 21th to 25th at the National Chess Championship or the National Sports Festival;

    2. Ranked from 13th to 20th at the National Excellent Chess Championship;

    3. At the National Team Chess Championship:

    a) Achieve at least 40% of the total maximum points in the event;

    b) Be named in the official line-up, ranked 5rd or 6th;

    c) Ranked 5th or 6th in mixed doubles.

    4. At the Junior National Chess Championship:

    a) Ranked from 7th to 10th in individual event for age groups below: 15-year-old group, 17-year-old group, 20-year-old group;

    b) Ranked from 4th to 8th in individual event for age groups below: 9-year-old group, 10-year-old group, 11-year-old group, 13-year-old group;

    5. At the Junior National Excellent Chess Championship:

    a) Ranked from 7th to 10th in individual event for age groups below: 13-year-old group, 15-year-old group, 17-year-old group, 20-year-old group;

    b) Ranked from 4th to 8th in individual event for age groups below: 9-year-old group, 10-year-old group, 11-year-old group.

    IV. Notes:

    The determination of age groups: 9-year-old group, 10-year-old group, 11-year-old group, 13-year-old group, 15-year-old group, 17-year-old group and 20-year-old group are specified in the Chess Tournament Rules.

     

    Standard No. 19. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Weightlifting

    Having one of the following achievements in one of the tournaments organized by the Southeast Asian Weightlifting Federation, the Asian Weightlifting Federation, the World Weightlifting Federation or one of the weightlifting high-achieving sports tournaments as prescribed in Clauses 1, 2, 3, 4 and 5, Article 37 of the Law on Physical Training and Sports, as amended in Clause 14, Article 1 of the Law on amendments the Law on Physical Training and Sports, except for the congresses specified at Point b, Clause 3, Article 3 of this Circular:

    Men:

    Men:

    Men:

    Men:

    Men:

    No.

    Weight class

    Total weight of barbell after completing one successful snatch and one successful clean and jerk

    Total weight of barbell after completing one successful snatch and one successful clean and jerk

    Total weight of barbell after completing one successful snatch and one successful clean and jerk

     

     

     

     

     “Master athlete”

     “Level 1 athlete”

     “Level 2 athlete”

     

     

     

     

    1

    55 kg

    240 kg and over

    192 kg to 239 kg

    186 kg to 191 kg

     

     

     

     

    2

    61 kg

    265 kg and over

    210 kg to 264 kg

    204 kg to 209 kg

     

     

     

     

    3

    67 kg

    285 kg and over

    225 kg to 284 kg

    219 kg to 224 kg

     

     

     

     

    4

    73 kg

    292 kg and over

    237 kg to 291 kg

    231 kg to 236 kg

     

     

     

     

    5

    81 kg

    308 kg and over

    250 kg to 307 kg

    244 kg to 249 kg

     

     

     

     

    6

    89 kg

    317 kg and over

    262 kg to 316 kg

    256 kg to 261 kg

     

     

     

     

    7

    96 kg

    327 kg and over

    272 kg to 326 kg

    266 kg to 271 kg

     

     

     

     

    8

    102 kg

    337 kg and over

    282 kg to 336 kg

    276 kg to 281 kg

     

     

     

     

    9

    109 kg

    347 kg and over

    292 kg to 346 kg

    286 kg to 291 kg

     

     

     

     

    10

    over 109 kg

    360 kg and over

    305 kg to 359 kg

    299 kg to 304 kg

     

     

     

     

    Women:

    Women:

    Women:

    Women:

    Women:

    No.

    Weight class

    Total weight of barbell after completing one successful snatch and one successful clean and jerk

    Total weight of barbell after completing one successful snatch and one successful clean and jerk

    Total weight of barbell after completing one successful snatch and one successful clean and jerk

     

     

     

     

     “Master athlete”

     “Level 1 athlete”

     “Level 2 athlete”

     

     

     

     

    1

    45 kg

    154 kg and over

    130 kg to 153 kg

    124 kg to 129 kg

     

     

     

     

    2

    49 kg

    177 kg and over

    145 kg to 176 kg

    139 kg to 144 kg

     

     

     

     

    3

    55 kg

    196 kg and over

    156 kg to 195 kg

    150 kg to 155 kg

     

     

     

     

    4

    59 kg

    202 kg and over

    161 kg to 201 kg

    155 kg to 160 kg

     

     

     

     

    5

    64 kg

    210 kg and over

    169 kg to 209 kg

    163 kg to 168 kg

     

     

     

     

    6

    71 kg

    222 kg and over

    180 kg to 221 kg

    174 kg to 179 kg

     

     

     

     

    7

    76 kg

    230 kg and over

    187 kg to 229 kg

    181 kg to 186 kg

     

     

     

     

    8

    81 kg

    235 kg and over

    195 kg to 234 kg

    189 kg to 194 kg

     

     

     

     

    9

    87 kg

    242 kg and over

    202 kg to 241 kg

    196 kg to 201 kg

     

     

     

     

    10

    over 87 kg

    247 kg and over

    210 kg to 246 kg

    204 kg to 209 kg

     

     

     

     

     

    Standard No. 20. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Shuttlecock Kicking

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 3rd in one of the following tournaments: Shuttlecock World Championship, Shuttlecock Asia Championship, Shuttlecock Southeast Asian Championship, other international tournaments organized by the International Shuttlecock Federation;

    2. At the National Sports Festival or National Shuttlecock Championship:

    a) Ranked 1st or 2nd in one of the following events: men's singles, women’s singles, men's doubles, women’s doubles, mixed doubles;

    b) Ranked 1st or 2nd in team event: 03 athletes will be awarded the title;

    c) Ranked 1st or 2nd in team event: 6 athletes will be awarded the title;

    3. At the National Shuttlecock Strong Teams Tournament or National Shuttlecock Club Tournament:

    a) Ranked 1st or 2nd in one of the following events: men's singles, women’s singles, men's doubles, women’s doubles, mixed doubles;

    b) Ranked 1st or 2nd in team event: 03 athletes will be awarded the title.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. At the National Sports Festival or National Shuttlecock Championship:

    a) Ranked 3rd in one of the following events: men's singles, women’s singles, men's doubles, women’s doubles, mixed doubles;

    b) Ranked from 1st to 3rs in team event: 03 athletes will be awarded the title;

    c) Team event:

    - Ranked 1st or 2nd: 03 athletes will be awarded the title;

    - Ranked 3rd: 6 athletes will be awarded the title;

    2. At the National Shuttlecock Strong Teams Tournament or National Shuttlecock Club Tournament:

    a) Ranked 3rd in one of the following events: men's singles, women’s singles, men's doubles, women’s doubles, mixed doubles;

    b) Ranked from 1st to 3rs in team event: 03 athletes will be awarded the title;

    3. At the National Shuttlecock Youth Championship for age group of at least 16:

    a) Ranked 1st or 2nd in one of the following events: men's singles, women’s singles, men's doubles, women’s doubles, mixed doubles;

    b) Ranked 1st or 2nd in team event: 03 athletes will be awarded the title;

    c) Ranked 1st or 2nd in team event: 06 athletes will be awarded the title.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    At the National Shuttlecock Youth Championship for age group of at least 16:

    1. Ranked 3rd in one of the following events: men's singles, women’s singles, men's doubles, women’s doubles, mixed doubles;

    2. Ranked from 1st to 3rs in team event: 03 athletes will be awarded the title;

    3. Team event:

    a) Ranked 1st or 2nd: 03 athletes will be awarded the title;

    b) Ranked 3rd: 06 athletes will be awarded the title.

    IV. Athletes competing in team, triples, or triples mixed meeting one of the standards specified at Points b, c, d, dd, e and g, Clause 3, Section I; Points b, c, d, dd, e and g, Clause 1, and Points b, c and d, Clause 2, Section II; Points b and c, Clause 1, and Points c and d, Clause 2, Section III of this Standard are considered for awarding titles at the request of the superior agencies of athletes.

     

    Standard No. 21. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Fencing

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 8th in individual event in one of the following tournaments: World Fencing Championship, Asian Fencing Championship, FIE Grand prix, World Fencing Cup Tournament;

    2. Ranked from 1st to 4th in team event in one of the following: World Fencing Championship, Asian Fencing Championship, World Fencing Cup;

    3. Ranked from 1st to 4th in individual event in one of the following tournaments: Southeast Asian Fencing Championship, National Sports Festival, National Fencing Championship;

    4. In one of the tournaments: Southeast Asian Fencing Championship, National Sports Festival, National Fencing Championship:

    a) Ranked 1st or 2nd in team event;

    b) Ranked 1st in all event;

    5. At the U23 National Fencing Championship:

    a) Ranked 1st or 2nd in individual event;

    b) Ranked 1st in team event or all event.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. At the National Sports Festival or National Fencing Championship:

    a) Ranked from 5th to 8th in individual event;

    b) Ranked 3rd or 4th in the team event;

    c) Ranked 2nd in all event;

    2. At the U23 National Fencing Championship:

    a) Ranked 3rd or 4th in individual event;

    b) Ranked 2nd in team event or all event;

    3. At National Fencing Championship:

    a) Ranked 1st or 2nd in individual event;

    b) Ranked 1st in one of the following events: team event, all event aged 20 and under, individual event aged 17 and under.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 3rd or 4th in all event at the National Sports Festival or National Fencing Championship;

    2. Ranked 3rd or 4th in team event or all event at the National U23 Fencing Championship;

    3. At National Junior Fencing Championship:

    a) Ranked 2nd in team event or all event aged 20 and under;

    b) Ranked 1st in team event or all event aged 17 and under.

    IV. Athletes competing in team event and all event are considered for awarding the title when meeting the following criteria:

    1. Meeting one of the criteria specified in Clause 4, Point b, Clause 5, Section I; Point b and c, Clause 1, Point b, Clause 2, Point b, Clause 3, Section II; Clauses 1 and 3, Section III of this Standard;

    2. Competing in at least 01 match of the team at the tournament.

     

    Standard No. 22. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Athletics

    Having one of the following achievements in one of the tournaments organized by the Southeast Asian Athletics Federation, the Asian Athletics Federation, the World Athletics Federation or one of the athletics high-achieving sports tournaments as prescribed in Clauses 1, 2, 3, 4 and 5, Article 37 of the Law on Physical Training and Sports, as amended in Clause 14, Article 1 of the Law on amendments the Law on Physical Training and Sports, except for the congresses specified at Point b, Clause 3, Article 3 of this Circular:

    I. At indoor and outdoor tournaments:

    Events for men:

    Events for men:

    Events for men:

    Events for men:

    Events for men:

    No.

    Event

     “Master athlete”

     “Level 1 athlete”

     “Level 2 athlete”

     

     

     

     

    1

    60m

    6.90

    7.10

    7.50

     

     

     

     

    2

    100m

    10.79

    11.13

    11.67

     

     

     

     

    3

    200m

    21.82

    22.58

    23.76

     

     

     

     

    4

    400m

    48.67

    50.45

    53.24

     

     

     

     

    5

    800m

    1:55.00

    1:59.00

    2:06.00

     

     

     

     

    6

    1500m

    3:56.00

    4:05.00

    4:19.00

     

     

     

     

    7

    5000m

    14:46.00

    15:20.00

    15:56.00

     

     

     

     

    8

    10000m

    31:16.00

    32:33.00

    33:56.00

     

     

     

     

    9

    60m hurdles

    7.97

    9.01

    10.00

     

     

     

     

    10

    110m hurdles

    14.68

    15.29

    16.28

     

     

     

     

    11

    400m hurdles

    53.81

    56.14

    59.92

     

     

     

     

    12

    Walking 3000m

    13:48.00

    14:45.00

    16:00.00

     

     

     

     

    13

    Walking 5000m

    23:00.00

    25:00.00

    27:00.00

     

     

     

     

    14

    Walking 10000m

    47:00.00

    50:00.00

    55:38.00

     

     

     

     

    15

    Walking 20000m

    1:39:00

    1:45:00

    1:55:00

     

     

     

     

    16

    2000m steeplechase

    6:03.00

    6:20.00

    6:47.00

     

     

     

     

    17

    3000m steeplechase

    9:23.00

    9:49.00

    10:32.00

     

     

     

     

    18

    4x100 m relay

    41.88

    43.40

    45.86

     

     

     

     

    19

    4x200 m relay

    1:27.50

    1:30.60

    1:35.50

     

     

     

     

    20

    4x400 m relay

    3:15.00

    3:23.00

    3:35.00

     

     

     

     

    21

    4x800 m relay

    7:45.00

    8:04.00

    8:25.00

     

     

     

     

    22

    4x1500 m relay

    15:53.00

    16:34.00

    18:00.00

     

     

     

     

    23

    4x100 m mixed-gender relay

    44.72

    46.77

    49.50

     

     

     

     

    24

    4x400 m mixed-gender relay

    3:31.00

    3:42.00

    3:55.00

     

     

     

     

    25

    Mixed distance relay:
    100m - 200m - 300m - 400m

    1:58.00

    2:01.00

    2:07.00

     

     

     

     

    26

    Mixed distance relay:
    1200m - 400m - 800m - 1600m

    10:45.00

    11:00.00

    11:30.00

     

     

     

     

    27

    High jump

    2.06 m

    1.95 m

    1.85 m

     

     

     

     

    28

    Long jump

    7.40 m

    7.00 m

    6.20 m

     

     

     

     

    29

    Triple jump

    15.50 m

    14.60 m

    13.20 m

     

     

     

     

    30

    Pole vaulting

    4.40 m

    4.00 m

    3.60 m

     

     

     

     

    31

    Javelin throw

    60.00 m

    52.00 m

    45.00 m

     

     

     

     

    32

    Discus throw

    41.00 m

    35.00 m

    32.00 m

     

     

     

     

    33

    Shot put

    13.70 m

    12.00 m

    10.40 m

     

     

     

     

    34

    Hammer throw

    44.00 m

    36.00 m

    32.00 m

     

     

     

     

    35

    Indoor pentathlon

    4600 points

    4100 points

    3500 points

     

     

     

     

    36

    Indoor heptathlon

    4800 points

    4300 points

    3800 points

     

     

     

     

    37

    Decathlon

    6300 points

    5800 points

    5300 points

     

     

     

     

    Events for women:

    Events for women:

    Events for women:

    Events for women:

    Events for women:

    No.

    Event

     “Master athlete”

     “Level 1 athlete”

     “Level 2 athlete”

     

     

     

     

    1

    60 m

    7.70

    7.90

    8.30

     

     

     

     

    2

    100 m

    12.07

    12.66

    13.28

     

     

     

     

    3

    200 m

    24.70

    26.00

    27.32

     

     

     

     

    4

    400 m

    55.90

    59.10

    1:02.36

     

     

     

     

    5

    800 m

    2:12.00

    2:16.00

    2:24.00

     

     

     

     

    6

    1500 m

    4:34.00

    4:42.00

    5:00.00

     

     

     

     

    7

    5000 m

    16:56.00

    17:54.00

    18:30.00

     

     

     

     

    8

    10000 m

    36:47.00

    38:58.00

    40:06.00

     

     

     

     

    9

    60 m hurdles

    8.38

    9.53

    10.50

     

     

     

     

    10

    100 m hurdles

    14.26

    15.14

    16.07

     

     

     

     

    11

    400 m hurdles

    1:00.75

    1:04.32

    1:08.06

     

     

     

     

    12

    Walking 3000 m

    15:36.00

    16:48.00

    18:00.00

     

     

     

     

    13

    Walking 5000 m

    26:00.00

    28:00.00

    30:14.00

     

     

     

     

    14

    Walking 10000 m

    53:00.00

    57:00.00

    1:02:00

     

     

     

     

    15

    Walking 20000m

    1:50:00

    1:58:00

    2:07:00

     

     

     

     

    16

    2000 m steeplechase

    7:13.00

    7:38.00

    7:52.00

     

     

     

     

    17

    3000 m steeplechase

    11:03.00

    11:48.00

    12:37.00

     

     

     

     

    18

    4 x 100 m relay

    47.55

    50.14

    52.88

     

     

     

     

    19

    4 x 200 m relay

    1:40.00

    1:45.00

    1:51.68

     

     

     

     

    20

    4 x 400 m relay

    3:47.00

    4:00.00

    4:14.00

     

     

     

     

    21

    4 x 800 m relay

    8:52.00

    9:12.00

    10:00.00

     

     

     

     

    22

    4 x 1500 m relay

    18:34.00

    19:06.00

    21:00.00

     

     

     

     

    23

    Mixed distance relay
    100 m - 200 m - 300 m - 400 m

    2:13.00

    2:20.00

    2:34.00

     

     

     

     

    24

    Mixed distance relay
    1200 m - 400 m - 800 m - 1600 m

    12:20.00

    12:35.00

    13:05.00

     

     

     

     

    25

    High jump

    1.75 m

    1.64 m

    1.55 m

     

     

     

     

    26

    Long jump

    6.10 m

    5.70 m

    4.90 m

     

     

     

     

    27

    Triple jump

    13.00 m

    12.20 m

    10.60 m

     

     

     

     

    28

    Pole vaulting

    3.60 m

    3.20 m

    2.90 m

     

     

     

     

    29

    Javelin throw

    45.00 m

    40.00 m

    35.00 m

     

     

     

     

    30

    Discus throw

    39.50 m

    34.50 m

    31.50 m

     

     

     

     

    31

    Shot put

    12.20 m

    10.50 m

    9.50 m

     

     

     

     

    32

    Hammer throw

    45.50 m

    39.00 m

    36.00 m

     

     

     

     

    33

    Indoor pentathlon

    4800 points

    4300 points

    3800 points

     

     

     

     

    34

    Heptathlon

    4700 points

    4200 points

    3700 points

     

     

     

     

    II. At track tournaments certified by the Vietnam Athletics Federation as meeting the standard:

    No.

    Event

     “Master athlete”

     “Level 1 athlete”

     “Level 2 athlete”

    1

    5 km

    From First to Third

    From Fourth to Eighth

    From Ninth to Fifteenth

    2

    10 km

    From First to Third

    From Fourth to Eighth

    From Ninth to Fifteenth

    3

    15 km

    From First to Third

    From Fourth to Eighth

    From Ninth to Fifteenth

    4

    20 km

    From First to Fourth

    From Fifth to Tenth

    From Eleventh to Eighteenth

    5

    Half marathon

    From First to Fourth

    From Fifth to Tenth

    From Eleventh to Eighteenth

    6

    25 km

    From First to Fourth

    From Fifth to Tenth

    From Eleventh to Eighteenth

    7

    30 km

    From First to Fourth

    From Fifth to Tenth

    From Eleventh to Eighteenth

    8

    Marathon

    From First to Fifth

    From Sixth to Twelfth

    From Thirteenth to Twentieth

    9

    100 km

    From First to Fifth

    From Sixth to Twelfth

    From Thirteenth to Twentieth

    10

    Replay half marathon

    From First to Third

    From Fourth to Eighth

    From Ninth to Fifteenth

    11

    Replay marathon

    From First to Fourth

    From Fifth to Tenth

    From Eleventh to Eighteenth

    12

    Walking 10 km

    From First to Third

    From Fourth to Eighth

    From Ninth to Fifteenth

    13

    Walking 20 km

    From First to Fourth

    From Fifth to Tenth

    From Eleventh to Eighteenth

    14

    Walking 50 km

    From First to Fifth

    From Sixth to Twelfth

    From Thirteenth to Twentieth

    III. At tournaments in natural conditions certified by the Vietnam Athletics Federation as meeting the standard:

    No.

    Event

     “Master athlete”

     “Level 1 athlete”

     “Level 2 athlete”

    1

    Cross country 4 km

    First or Second

    From Third to Sixth

    From Seventh to Fourteenth

    2

    Cross country 6 km

    First or Second

    From Third to Sixth

    From Seventh to Fourteenth

    3

    Cross country 8 km

    From First to Third

    From Fourth to Eighth

    From Ninth to Sixteenth

    4

    Cross country 10 km

    From First to Fourth

    From Fifth to Tenth

    From Eleventh to Twentieth

    5

    Cross country mountain climbing

    From First to Third

    From Fourth to Eighth

    From Ninth to Sixteenth

    IV. Notes:

    1. Time displayed is measured by an electronic timer (ET);

    2. If hand timer (HT) is used, add 0.24 seconds for events up to 200 m;

    3. If hand timer (HT) is used, add 0.14 seconds for the events running from 200 m to 400 m and 400 m hurdles;

    4. For events running over 400 m, the measurements are common to both electronic timer (ET) and hand timer (HT);

    5. The symbol “ : ” is interpreted as the separator between hours and minutes or between minutes and seconds; symbol " . ” is interpreted as the separator between seconds and tenths of a second;

    For example, 01:06:10.09 means 01 hour 06 minutes 10 seconds and 0.09 seconds. 

    Standard No. 23. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Golf

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 3rd in one of the following tournaments: World Golf Championship, World Golf Junior Championship, Asian Golf Championship, Asian Golf Junior Championship, Southeast Asian Golf Championships, Southeast Asian Golf Junior Championships, and other international tournaments organized by the World Golf Federation;

    2. Ranked from 1st to 3rd in one of the following tournaments: National Sports Festival, National Golf Championship, Professional Golf Tournament in the national system.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 4th to 6th in one of the following: World Golf Championship, World Golf Junior Championship, Asian Golf Championship, Asian Golf Junior Championship, Southeast Asian Golf Championships, Southeast Asian Golf Junior Championships, and other international tournaments organized by the World Golf Federation;

    2. Ranked from 4th to 6th in one of the following: National Sports Festival, National Golf Championship, Professional Golf Tournament in the national system;

    3. Ranked 1st or 2nd at the National Junior Golf Championship.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 7th to 10th in one of the following: National Sports Festival, National Golf Championship, Professional Golf Tournament in the national system;

    2. Ranked 3rd or 4th at the National Junior Golf Championship.

     

    Standard No. 24. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Judo

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 7th in one of the following: World Judo Championship, Judo Master Tournament, Judo Grand Slam, Judo Grand Prix, Asian Judo Championship, Judo Continental Open Tournament, World Judo Cup;

    2. Ranked from 1st to 3rd in one of the following tournaments: Southeast Asian Judo Championship, Asian Indoor and Martial Arts Games, World Beach Games, Grand Prix Asian Beach Games, World Judo Junior Championships, Asian Junior Judo Championships, Asian Children's Games, National Games, National Judo Championships, National Judo Outstanding Athlete Tournament;

    3. Ranked 1st or 2nd at the National Judo Club Championship.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 3rd at the Southeast Asian Judo Junior Championships;

    2. Ranked from 1st to 5th in one of the following: National Judo Outstanding Athlete Award, National Judo Championship, National Sports Festival;

    3. Ranked 3rd at the National Judo Club Championship;

    4. Ranked 1st or 2nd for age group from 16 to 19 at the National Judo Junior Championships.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 1st to 3rd at the Southeast Asian Judo Championship or the Southeast Asian Junior Judo Championship for ages 14 to 15;

    2. Ranked 5th at the National Judo Club Championship;

    3. Ranked 3rd for age group from 16 to 19 at the National Judo Junior Championships;

    4. Ranked Ninth in one of the following tournaments: National Judo Outstanding Athlete Award, National Judo Championship, National Sports Festival.

     

    Standard No. 25. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Jujitsu

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 8th in one of the following: World Jujitsu Championship, Jujitsu Master Tournament, Jujitsu Grand Slam, Jujitsu Grand Prix, Asian Jujitsu Championship, Asian Jujitsu Continental Open Championship;

    2. Ranked from 1st to 4th in one of the following: Southeast Asian Jujitsu Championship, Asian Indoor and Martial Arts Games, World Beach Games, Asian Beach Sports Games, World Jujitsu Junior Championships, Asian Junior Jujitsu Championships, Asian Junior Sports Games, National Sports Festival, National Jujitsu Championships, National Jujitsu Outstanding Athlete Tournament;

    3. Ranked 1st or 2nd at the National Jujitsu Club Championship.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 4th at the Southeast Asian Jujitsu Junior Championships;

    2. Ranked from 5th to 8th in one of the following: National Jujitsu Outstanding Athlete Award, National Jujitsu Championship, National Sports Festival;

    3. Ranked 3rd or 4th at the National Jujitsu Club Championship;

    4. Ranked 1st or 2nd for age group from 16 to 19 at the National Jujitsu Junior Championships.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 1st to 4th at the Southeast Asian Jujitsu Championship or the Southeast Asian Junior Jujitsu Championship for ages 14 to 15;

    2. Ranked 5th at the National Jujitsu Club Championship;

    3. Ranked 3rd or 4th for age group from 16 to 19 at the National Jujitsu Junior Championships;

    4. Ranked from 9th to 11th in one of the following: National Jujitsu Outstanding Athlete Award, National Jujitsu Championship, National Sports Festival.

     

    Standard No. 26. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Karate

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 8th, at the World Games or Asian Indoor and Martial Arts Games;

    2. Ranked from 1st to 4th in one of the following: World Junior Games, Asian Junior Games, tournaments in the system organized by the World Karate Federation, National Sports Festival, National Karate Championship;

    3. Ranked from 1st to 4th at the National Karate Strong Club Championships for ages over 18.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 9th to 16th, at the World Games or Asian Indoor and Martial Arts Games;

    2. Ranked 5th to 8th at the National Sports Festival or the National Sports Festival;

    3. At the National Karate Club Championship:

    a) Ranked from 5th to 8th for the age group over 18;

    b) Ranked from 1st to 4th for the age group from 15 to 17;

    4. Ranked from 1st to 4th for the age group from 14 to 15, 16 to 17, or 18 to 22 at National Karate Junior Championships.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 9th to 16th at the National Karate Championship or National Sports Festival;

    2. At the National Karate Club Championship:

    a) Ranked from 9th to 16th for the age group over 18;

    b) Ranked from 5th to 8th for the age group from 15 to 17;

    c) Ranked from 1st to 4th for the age group from 12 to 14;

    3. At the National Karate Junior Championship:

    a) Ranked from 5th to 8th for the age group from 14 to 15, 16 to 17;

    b) Ranked from 9th to 16th for the age group from 18 to 22;

    c) Ranked from 1st to 4th for the age group from 12 to 13.

     

    Standard No. 27. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Kickboxing

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 8th in one of the following: World Kickboxing Championship, World Kickboxing Cup, Asian Kickboxing Championship, Asian Kickboxing Cup;

    2. Ranked from 1st to 4th in one of the following: Southeast Asian Kickboxing Championships, Asian Indoor and Martial Arts Games, World Beach Games, Youth World Kickboxing Championships, Youth Asian Kickboxing Championships, Asian Youth Games;

    3. Ranked 1st or 2nd in one of the following tournaments: National Kickboxing Championship, National Kickboxing Cup, National Sports Festival.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 3rd or 4th in one of the following tournaments: National Kickboxing Championship, National Kickboxing Cup, National Sports Festival;

    2. Ranked 1st or 2nd for age group from 15 to 18 at the National Youth Kickboxing Championships;

    3. Ranked 1st to 4th at the Southeast Asian Junior Kickboxing Championship for ages 15 to 18.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 5th to 8th in one of the following: National Kickboxing Championship, National Kickboxing Cup, National Sports Festival;

    2. Ranked 3rd or 4th for age group from 15 to 18 at the National Youth Kickboxing Championships;

    3. Ranked 1st or 2nd for age group from 13 to 14 at the National Youth Kickboxing Championships.

     

    Standard No. 28. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Dancesport

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 3rd in one of the following tournaments: Asian Indoor and Martial Arts Games, World Games, World Dancesport Championships, Championships World Dancesport Cup, Asian Dancesport Championship, Asian Dancesport Cup;

    2. Ranked from 1st to 3rd in five-dance event in one of the following tournaments: World Junior Games, Asian Junior Games, South Asian Dancesport Championships, Junior Dancesport Championship or World Junior Dancesport Championships, Asian Junior Dancesport Championships, National Sports Festival, National Dancesport Championships;

    3. Ranked 1st in single dance category in one of the following: World Junior Games, Asian Junior Games, South Asian Dancesport Championships, Junior Dancesport Championship or World Junior Dancesport Championships, Asian Junior Dancesport Championships, National Sports Festival, National Dancesport Championships.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 4th to 8th in one of the following: Asian Indoor and Martial Arts Games, World Games, World Dancesport Championships, Championships World Dancesport Cup, Asian Dancesport Championship, Asian Dancesport Cup;

    2. Ranked from 4th to 8th in five-dance event in one of the following: World Junior Games, Asian Junior Games, South Asian Dancesport Championships, Junior Dancesport Championship or World Junior Dancesport Championships, Asian Junior Dancesport Championships, National Sports Festival, National Dancesport Championships;

    3. Ranked 2nd or 3rd in single dance category in one of the following: World Junior Games, Asian Junior Games, South Asian Dancesport Championships, Junior Dancesport Championship or World Junior Dancesport Championships, Asian Junior Dancesport Championships, National Sports Festival, National Dancesport Championships;

    4. Ranked from 1st to 3rd in five-dance event at the Southeast Asian Junior Dancesport Championships;

    5. Ranked 1st in five-dance event at the National Junior Dancesport Championships.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 4th to 8th in five-dance event at the Southeast Asian Junior Dancesport Championships;

    2. Ranked from 2nd to 3rd in single dance category at the Southeast Asian Junior Dancesport Championships;

    3. Competing in the semi-finals of the five-dance event at the National Sports Festival or the National Dancesport Championship;

    4. Competing in the finals of single dance category at the National Sports Festival or the National Dancesport Championship;

    5. Ranked 2nd or 3rd in five-single-dance event in the junior champion group at the National Junior Dancesport Championships;

    6. Ranked 1st in single dance category in the junior champion group at the National Junior Dancesport Championships;

    7. Ranked 1st in junior five-dance event in at the National Junior Dancesport Championships;

    8. Ranked 1st in five-dance event for the age group of 21 and over at the National Dancesport Club Championships;

    9. Ranked 1st in five-dance event for the age group from 16 to 20 at the National Dancesport Club Championships.

     

    Standard No. 29. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Kurash

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 7th in one of the following: World Kurash Championship, Kurash Master Tournament, Kurash Grand Slam, Kurash Grand Prix, Asian Kurash Championship, Asian Kurash Continent Open Championship, Kurash World Cup;

    2. Ranked from 1st to 3rd in one of the following tournaments: Southeast Asian Kurash Championship, Asian Indoor and Martial Arts Games, World Beach Games, Asian Beach Games, World Kurash Junior Championships, Asian Junior Kurash Championships, Asian Children's Games, National Sports Festival, National Kurash Championships, National Outstanding Athlete Award;

    3. Ranked 1st or 2nd at the National Kurash Club Championship.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 4th at the Southeast Asian Kurash Junior Championships;

    2. Ranked from 5th to 7th in one of the following: National Kurash Outstanding Athlete Award, National Kurash Championship, National Sports Festival;

    3. Ranked 3rd at the National Kurash Club Championship;

    4. Ranked 1st or 2nd for age group from 16 to 19 at the National Kurash Junior Championships.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 1st to 3rd at the Southeast Asian Kurash Championship or the Southeast Asian Junior Kurash Championship for ages 14 to 15;

    2. Ranked 5th at the National Kurash Club Championship;

    3. Ranked 3rd for age group from 16 to 19 at the National Kurash Junior Championships;

    4. Ranked 9th in one of the following tournaments: National Kurash Outstanding Athlete Award, National Kurash Championship, National Sports Festival.

     

    Standard No. 30. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Diving

    I. Having one of the following achievements in one of the tournaments organized by the Southeast Asian Diving Federation, the Asian Diving Federation, the World Diving Federation or one of the diving high-achieving sports tournaments as prescribed in Clauses 1, 2, 3, 4 and 5, Article 37 of the Law on Physical Training and Sports, as amended in Clause 14, Article 1 of the Law on amendments the Law on Physical Training and Sports, except for the congresses specified at Point b, Clause 3, Article 3 of this Circular:

    Style/Distance

    Men

    Men

    Men

    Women

    Women

    Women

     

     “Master athlete”

     “Level 1 athlete”

     “Level 2 athlete”

     “Master athlete”

     “Level 1 athlete”

     “Level 2 athlete”

     

     

     

    50 m finswimming

    17.60

    22.30

    24.40

    20.10

    23.30

    25.30

     

     

     

    100 m finswimming

    39.60

    47.50

    52.50

    44.50

    51.50

    55.00

     

     

     

    200 m finswimming

    1:34.00

    1:46.00

    1:57.00

    1:42.00

    1:54.00

    2:01.00

     

     

     

    400 m finswimming

    3:24.00

    3:53.00

    4:16.00

    3:38.00

    4:07.00

    4:26.00

     

     

     

    800 m finswimming

    7:16.00

    8:06.00

    8:27.00

    7:49.00

    8:26.00

    8:46.00

     

     

     

    1500 m finswimming

    14:30.00

    16:18.00

    17:00.00

    15:20.00

    16:55.00

    17:25.00

     

     

     

    100 m scuba diving

    39.50

    46.50

    54.00

    42.00

    51.00

    59.00

     

     

     

    400 m scuba diving

    3:20.00

    3:53.00

    4:26.00

    3:40.00

    4:18.00

    4:33.00

     

     

     

    800 m scuba diving

    7:10.00

    8:11.00

    8:41.00

    7:50.00

    8:34.00

    8:56.00

     

     

     

    50 m free diving

    16.30

    19.80

    22.50

    18.50

    21.80

    24.50

     

     

     

    50 m bifin

    21.40

    24.80

    27.40

    24.20

    27.80

    29.50

     

     

     

    100 m bifin

    47.50

    51.50

    58.40

    53.50

    58.50

    1:03.50

     

     

     

    200 m bifin

    1:47.50

    1:57.00

    2:06.00

    1:56.00

    2:07.00

    2:12.00

     

     

     

    400 m bifin

    3:50.00

    4:20.00

    4:32.00

    4:20.00

    4:40.00

    4:58.00

     

     

     

    II. Notes:

    The symbol “:”65 means minutes; symbol "." means seconds.

    For example 25.10 means 25 seconds 10 hundredths of a second; 17:10.00 means 17 minutes 10 seconds 00 hundredths of a second.

     

    Standard No. 31. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Dragon and Lion Dance

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 4th at the Asian Indoor and Martial Arts Games;

    2. Ranked from 1st to 4th in one of the following: World Dragon and Lion Dance Championship, Asian Dragon and Lion Dance Championship, Southeast Asia Dragon and Lion Dance Championship;

    3. Ranked 1st or 2nd in one of the following tournaments: National Sports Festival, National Dragon and Lion Dance Championship, National Dragon and Lion Dance Club Championship.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 4th in one of the following: World Youth Dragon and Lion Dance Championship, Asian Youth Dragon and Lion Dance Championship, Southeast Asia Youth Dragon and Lion Dance Championship;

    2. Ranked 3rd or 4th in one of the following tournaments: National Sports Festival, National Dragon and Lion Dance Championship, National Dragon and Lion Dance Club Championship;

    3. Ranked 1st or 2nd at the National Youth Dragon and Lion Dance Championship. III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when ranked 3rd or 4th at the National Youth Dragon and Lion Dance Championship.

     

    Standard No. 32. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Muay

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 8th at the World Muay Championship or the Asian Muay Championship;

    2. Ranked from 1st to 4th in one of the following: Southeast Asian Muay Championships for ages over 17, Asian Indoor and Martial Arts Games, World Beach Sports Games, World Muay Junior Championship, Asian Muay Junior Championship, Asian Children's Games, National Sports Games, National Muay Championships;

    3. Ranked 1st or 2nd at the National Muay Club Championship for ages over 17.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 1st to 4th at the Southeast Asian Junior Muay Championship for ages 15 to 17 or the Muay Outstanding Athlete Award for ages under 17;

    2. Ranked 5th to 8th at the National Muay Championship or the National Sports Festival;

    3. Ranked 3rd or 4th at the National Muay Club Championship for ages over 17;

    4. Ranked 1st or 2nd at National Muay Club Championship for ages from 15 to 17 or at National Muay Junior Championship for ages from 15 to 17 or ages from 18 to 20.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 1st to 4th for ages from 12 to 14 at the Southeast Asian Muay Championship, the National Muay Club Championship, National Muay Junior Championship;

    2. Ranked 5th or 6th at the National Muay Club Championship for ages over 17;

    4. Ranked 3rd or 4th at National Muay Club Championship for ages from 15 to 17 or at National Muay Junior Championship for ages from 15 to 17 or ages from 18 to 20;

    5. Ranked 9th to 16th at the National Muay Championship or National Sports Festival.

     

    Standard No. 33. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Pencak Silat

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 8th at the World Pencak Silat Championship or the Asian Pencak Silat Championship;

    2. Ranked from 1st to 4th in one of the following: Southeast Asian Pencak Silat Championship for ages over 17, Asian Martial Arts and Indoor Games, World Beach Sports Festival, World Pencak Silat Junior Championship, Asian Pencak Silat Junior Championship, Asian Children's Games, National Games, National Pencak Silat Championship;

    3. Ranked 1st or 2nd at the National Pencak Silat Club Championship for ages over 17.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 1st to 4th at the Southeast Asian Junior Pencak Silat Championship for ages 15 to 17 or the Pencak Silat Outstanding Athlete Award for ages under 17;

    2. Ranked 5th to 8th at the National Pencak Silat Championship or the National Sports Festival;

    3. Ranked 3rd or 4th at the National Pencak Silat Club Championship for ages over 17;

    4. Ranked 1st or 2nd at National Pencak Silat Club Championship for ages from 15 to 17 or at National Pencak Silat Junior Championship for ages from 15 to 17 or ages from 18 to 20.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 4th for ages from 12 to 14 in one of the following: Southeast Asia Pencak Silat Junior Championship, National Pencak Silat Club Championship , National Pencak Silat Junior Championship;

    2. Ranked 5th or 6th at the National Pencak Silat Club Championship for ages over 17;

    3. Ranked 3rd or 4th at National Pencak Silat Club Championship for ages from 15 to 17 or from 18 to 20 or at National Pencak Silat Club Championship for ages from 15 to 17;

    4. Ranked 9th to 16th at the National Pencak Silat Championship or National Sports Festival.

     

    Standard No. 34. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Tennis

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 1st to 500th in men's or women's singles in one of the rankings of the Men’s Association of Tennis Professionals, Women's Tennis Association, International Tennis Federation;

    2. Ranked in the National Professional Tennis Rankings:

    a) Ranked from 1st to 10th in either men's singles or women's singles;

    b) Ranked from 1st to 5th in doubles;

    3. Gaining one of the following achievements:

    a) At the Southeast Asian Tennis Championships:

    - Ranked from 1st to 8th in either men's singles or women's singles;

    - Ranked from 1st to 4th in doubles;

    b) Ranked 1st to 4th at the National Tennis Championship or the National Sports Festival.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked in one of the rankings of the Men’s Association of Tennis Professionals, Women's Tennis Association, International Tennis Federation:

    a) Ranked from 501st to 1000th in either men's singles or women's singles;

    b) Ranked from 1st to 500th in doubles;

    2. Ranked in the National Professional Tennis Rankings:

    a) Ranked from 11th to 20th in either men's singles or women's singles;

    b) Ranked from 6th to 11th in doubles;

    3. Ranked in the National Tennis Rankings:

    a) Ranked from 1st to 4th in U-18 group in men's singles or women's singles;

    b) Ranked 1st or 2nd in U-16 group in men's singles or women's singles;

    4. Gaining one of the following achievements:

    a) At the Southeast Asian Tennis Championships:

    - Ranked from 9th to 32nd in either men's singles or women's singles;

    - Ranked from 5th to 8th in doubles;

    b) Ranked 5th to 8th at the National Tennis Championship or the National Sports Festival:

    c) At the National Tennis Junior Championships:

    - Ranked from 1st to 8th in men's singles for ages 18 and under;

    - Ranked from 1st to 4th in women’s singles for ages 18 and under or men’s singles for ages 16 and under;

    - Ranked 1st or 2nd in women's singles for ages 16 and under.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked in one of the rankings of the Men’s Association of Tennis Professionals, Women's Tennis Association, International Tennis Federation;

    2. Ranked in the National Professional Tennis Rankings:

    a) Ranked from 20th to 30nd in either men's singles or women's singles;

    c) Ranked from 11th to 20th in doubles;

    3. Ranked in the National Tennis Rankings:

    a) Ranked from 5th to 10th in men's singles or women’s singles for ages 18 and under;

    b) Ranked 3rd or 4th in men’s singles or women's singles for ages 16 and under;

    c) Ranked 1st in men’s singles or women's singles for ages 14 and under;

    4. Gaining one of the following achievements:

    a) At the Southeast Asian Tennis Championships:

    - Ranked from 33th to 64th in either men's singles or women's singles;

    - Ranked from 9th to 16th in doubles;

    b) Ranked 9th to 16th at the National Tennis Championship or National Sports Festival;

    c) At the National Tennis Junior Championships:

    - Ranked from 9th to 32nd in men's singles for ages 18 and under;

    - Ranked from 5th to 16th in women’s singles for ages 18 and under or men’s singles for ages 16 and under;

    - Ranked from 3rd to 8th in women's singles for ages 16 and under.

     

    Standard No. 35. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Rowing

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Participating in one of the following tournaments: World Beach Games, World Rowing Championships, World Rowing Junior Championships, World Rowing Cups, World Rowing Indoor Championships, Asian Rowing Championship, Asian Junior Rowing Championship, Asian Rowing Cup, Asian Rowing Indoor Championship, Asian Rowing Indoor Junior Championship, Southeast Asian Rowing Championship, Southeast Asian Junior Rowing Championship;

    2. At the National Sports Festival or National Rowing Championship:

    a) Ranked from 1st to 3rd in Single sculls;

    b) Ranked from 1st to 3rd in Double sculls or Quad sculls in the Olympic group;

    c) Ranked 1st or 2nd in Double sculls or Quad sculls not in the Olympic group;

    d) Ranked 1st in single rowing machine.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. At the National Sports Festival or National Rowing Championship:

    a) Ranked from 4th to 6th in Single sculls;

    b) Ranked from 4th to 6th in Double sculls or Quad sculls in the Olympic group;

    c) Ranked from 3rd to 5th in Double sculls or Quad sculls not in the Olympic group;

    d) Ranked 2nd or 3rd in single rowing machine;

    dd) Ranked 1st or 2nd in double or quad rowing machine;

    2. At the National Rowing Junior Championship:

    a) Ranked from 1st to 3rd in singles;

    c) Ranked 1st or 2nd in Double sculls or Quad sculls.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. At the National Sports Festival or National Rowing Championship:

    a) Ranked 7th or 8th in Single sculls;

    b) Ranked 7th or 8th in Double sculls or Quad sculls in the Olympic group;

    c) Ranked 6th or 7th in Double sculls or Quad sculls not in the Olympic group;

    d) Ranked 4th or 5th in single rowing machine;

    dd) Ranked 3rd in double or quad rowing machine;

    2. At the National Rowing Junior Championship:

    a) Ranked from 4th to 6th in Single sculls;

    b) Ranked 3rd or 4th in Double sculls or Quad sculls.

     

    Standard No. 36. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Sailing

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Participating in one of the following tournaments: World Sailing Championship, World Sailing Junior Championship, World Sailing Cup, Asian Sailing Championship, Tournament Asian Sailing Junior Championship, Asian Sailing Cup, Southeast Asia Sailing Championship, Southeast Asia Sailing Junior Championship;

    2. At the National Sports Festival or National Rowing Championship:

    a) Ranked from 1st to 3rd in Single sculls;

    c) Ranked 1st or 2nd in Double sculls or Quad sculls.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. At the National Sports Festival or National Sailing Championship:

    a) Ranked 4th or 5th in Single sculls;

    b) Ranked 3rd or 4th in Double sculls or Quad sculls;

    2. At the National Sailing Junior Championship:

    a) Ranked from 1st to 3rd in single sculls;

    b) Ranked 1st or 2nd in Double sculls or Quad sculls.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. At the National Sports Festival or National Sailing Championship:

    a) Ranked 6th or 7th in Single sculls;

    b) Ranked 5th or 6th in Double sculls or Quad sculls;

    2. At the National Sailing Junior Championship:

    a) Ranked 4th or 5th in Single sculls;

    b) Ranked 3rd or 4th in Double sculls or Quad sculls.

     

    Standard No. 37. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Sambo

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 8th in one of the following: World Sambo Championship, World Sambo Cup, Asian Sambo Championship, World Sambo Grand Prix;

    2. Ranked from 1st to 4th in one of the following: Southeast Asian Sambo Championship for ages over 17, Asian Indoor and Martial Arts Games, Asian Games World Beach Sports, World Junior Sambo Championship, Asian Junior Sambo Championship, Asian Children's Games, National Games, National Sambo Championship, Sambo Outstanding Athlete Award for ages over 17;

    3. Ranked 1st or 2nd at the National Sambo Club Championship for ages over 17.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 1st to 4th at the Southeast Asian Junior Sambo Championship for ages from 16 to 17 or 18 to 20;

    2. Ranked 5th to 8th at the National Sambo Championship or the National Sports Festival;

    3. Ranked 3rd or 4th at the National Sambo Club Championship for ages over 17;

    4. Ranked 1st to 2nd at the National Junior Sambo Championship for ages from 16 to 17 or 18 to 20.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 1st to 4th at the Southeast Asian Sambo Championship or the National Junior Sambo Championship for ages 14 to 15;

    2. Ranked 5th or 6th at the National Sambo Club Championship for ages over 17;

    3. Ranked 3rd to 4th at the National Junior Sambo Championship for ages from 16 to 17 or 18 to 20;

    4. Ranked 9th to 16th at the National Sambo Championship or National Sports Festival.

     

    Standard No. 38. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Taekwondo

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 8th in one of the following: World Taekwondo Championship, World Taekwondo Cup, Asian Taekwondo Championship, World Taekwondo Grand prix, Grand Slam Taekwondo;

    2. Ranked from 1st to 4th in one of the following: Southeast Asian Taekwondo Championship for ages over 17, Asian Indoor and Martial Arts Games, Sports Festival World Beach, World Taekwondo Junior Championship, Asian Taekwondo Junior Championship, Asian Junior Games, National Games, National Taekwondo Championship, Taekwondo Outstanding Athlete for ages over 17;

    3. Ranked 1st or 2nd at the National Taekwondo Club Championship for ages over 17.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 1st to 4th at the Southeast Asian Taekwondo Junior Championship for ages from 15 to 17 or the Taekwondo Outstanding Athlete Award for ages under 17;

    2. Ranked from 5th to 8th in one of the outstanding Taekwondo athletes over the age of 17, the National Taekwondo Championship or the National Sports Festival;

    3. Ranked 1st or 2nd at the National Taekwondo Club Championship for ages over 17;

    4. Ranked 1st or 2nd at National Taekwondo Club Championships for ages from 15 to 17 or National Taekwondo Junior Championship for ages from 15 to 17 or 18 to 20.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 4th for ages from 12 to 14 in one of the following: Southeast Asian Taekwondo Junior Championship, National Taekwondo Club Championship, National Taekwondo Club Championship, National Taekwondo Junior Championship;

    2. Ranked 5th or 6th at the Taekwondo Outstanding Athlete for ages under 17 or National Taekwondo Club Championships for ages under 17;

    3. Ranked 3rd or 4th at National Taekwondo Club Championships for ages from 15 to 17 or 18 to 20, or National Taekwondo Junior Championship for ages from 15 to 17;

    4. Ranked from 9th to 16th in one of the outstanding Taekwondo athletes for ages over 17, the National Taekwondo Championship or the National Sports Festival.

     

    Standard No. 39. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Aerobic Gymnastics

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 8th in one of the following: Asian Indoor and Martial Arts Games, Beach Games, World Games, Sports Championships World Aerobic Gymnastics, World Aerobics Junior Championships, World Aerobic Gymnastics Cup, Asian Aerobic Gymnastics Championships, World Junior Games, Asian Junior Games, Championships Junior Asian Aerobic Gymnastics Championships, Asian Aerobic Gymnastics Cup, Southeast Asia Aerobic Gymnastics Championships, International Tournaments in the official system of the World Gymnastics Federation;

    2. Ranked 1st to 3rd at the Southeast Asian Junior Aerobic Gymnastics Championship or the National Sports Festival;

    3. Ranked from 1st to 3rd in Group A events at the National Aerobic Gymnastics Championships;

    4. Ranked 1st to 3rd in Group A for ages 18 and over at the National Aerobic Gymnastics Club Championships;

    5. Achieve 18 points or more in one of the following tournaments: National Sports Festival, National Aerobic Gymnastics Championship, National Aerobic Junior Championship, National Aerobic Gymnastics Club Championship.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 9th to 16th in one of the following: Asian Indoor and Martial Arts Games, Beach Games, World Games , World Aerobic Gymnastics Championship, World Aerobic Gymnastics Junior Championship, World Aerobic Gymnastics Cup, Asian Aerobic Gymnastics Championship, Asian Aerobic Gymnastics Junior Championship, Gymnastics Cup Asian Aerobic Gymnastics, Southeast Asian Aerobic Gymnastics Championships, International Open Championships in the official system of the World Gymnastics Federation;

    2. Ranked 4th to 6th at the Southeast Asian Junior Aerobic Gymnastics Championship or the National Sports Festival;

    3. At the National Aerobic Gymnastics Championships:

    a) Ranked from 4th to 6th in Group A events;

    b) Ranked from 1st to 3rs in Group B events;

    4. At the National Aerobic Gymnastics Junior Championships:

    a) Ranked from 1st to 6th in Group A events for ages from 15 to 17;

    b) Ranked from 1st to 3rd in Group B events for ages from 15 to 17;

    c) Ranked from 1st to 3rd in Group A events for ages from 12 to 14;

    d) Ranked 1st in Group events for ages from 12 to 14;

    5. At the National Aerobic Gymnastics Club Championships:

    a) Ranked from 1st to 3rd in Group A events for ages from 12 to 14;

    b) Ranked 1st in Group B events for ages from 12 to 14;

    c) Ranked from 4th to 6th in Group A events for ages 18 and over;

    d) Ranked from 1st to 3rd in Group A events for ages from 15 to 17;

    dd) Ranked from 1st to 3rd in Group B events for ages from 15 to 17 or 18 and over;

    6. Achieve from 16 points to under 18 points in one of the following tournaments: National Sports Games, National Aerobic Gymnastics Championships, National Aerobic Gymnastics Junior Championships, National Aerobic Gymnastics Club Championships.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Achieve from 15 points to less than 16 points in one of the following: National Sports Festival, National Aerobic Gymnastics Championship, National Aerobic Junior Championship, National Aerobic Gymnastics Club Championship;

    2. Ranked from 4th to 6th in Group B events at the National Aerobic Gymnastics Championships;

    3. At the National Aerobic Gymnastics Junior Championships:

    a) Ranked from 4th to 6th in Group B for ages from 15 to 17;

    b) Ranked from 4th to 6th in Group A for ages from 12 to 14;

    c) Ranked from 2nd to 3rd in Group B for ages from 12 to 14;

    d) Ranked from 1st to 3rd in Group A events for ages from 9 to 11;

    dd) Ranked 1st in Group B events for ages from 9 to 11;

    e) Achieve 13 points to less than 16 points in the events for ages from 9 to 11;

    g) Achieve 14 points to less than 16 points in the events for ages from 12 to 14;

    h) Achieve 15 points to less than 16 points in the events for ages from 15 to 17 or 18 and over;

    4. At the National Aerobic Gymnastics Club Championships:

    a) Ranked from 4th to 6th in Group A for ages from 12 to 14;

    b) Ranked 2nd or 3rd in Group B for ages from 12 to 14;

    c) Ranked from 1st to 3rd in Group A events for ages from 9 to 11;

    d) Ranked 1st in Group B for ages from 9 to 11;

    dd) Ranked from 4th to 6th in Group B events for ages from 15 to 17 or 18 and over;

    e) Achieve 13 points to less than 16 points in the events for ages from 9 to 11;

    g) Achieve 14 points to less than 16 points in the events for ages from 12 to 14;

    h) Achieve 15 points to less than 16 points in the events for ages from 15 to 17 or 18 and over.

    IV. Notes:

    The determination of group A or group B shall comply with the Rules of Aerobic Gymnastics.

     

    Standard No. 40. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Gymnastics

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 8th in one of the following: World Gymnastics Championships, World Gymnastics Cups, Asian Gymnastics Championships, International Open Championships in the official system of the World Gymnastics Federation;

    2. Ranked from 1st to 3rd in one of the following tournaments: Southeast Asian Gymnastics Championships, World Gymnastics Junior Championships, Asian Gymnastics Junior Championships, Asian Children's Games, National Sports Games, National Gymnastics Championships;

    3. Achieve 72,000 points or more in the men's all-around event or 48,000 points or more in the women's all-around at one of the tournaments organized by the World Gymnastics Federation or one of the high-achieving sports tournaments in Gymnastics specified in Clauses 1, 2, 3, 4 and 5, Article 37 of the Law on Physical Training and Sports, as amended in Clause 14, Article 1 of the Law on amendments to the Law on Physical Training and Sports, except for congresses specified at Point b, Clause 3, Article 3 of this Circular.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 1st to 3rd at the Southeast Asian Junior Gymnastics Championship or the National Gymnastics Junior Championship;

    2. Ranked from 4th to 6th in one of the following: World Gymnastics Junior Championships, Asian Gymnastics Junior Championships, Asian Children's Games , National Gymnastics Championships, National Sports Festivals;

    3. Achieve 69,000 points or more in the men's all-around event or 46,000 points or more in the women's all-around at one of the tournaments organized by the World Gymnastics Federation or one of the high-achieving sports tournaments in Gymnastics specified in Clauses 1, 2, 3, 4 and 5, Article 37 of the Law on Physical Training and Sports, as amended in Clause 14, Article 1 of the Law on amendments to the Law on Physical Training and Sports, except for congresses specified at Point b, Clause 3, Article 3 of this Circular.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 1st to 3rd for ages from 11 to 12 or 14 to 15 in one of the following: World Gymnastics Junior Age Group Championships, Asian Gymnastics Junior Championship, Southeast Asian Junior Championship, National Gymnastics Junior Age Group Championship;

    2. Ranked 4th to 6th at the Southeast Asian Junior Gymnastics Championship or the National Gymnastics Junior Championship.

     

    Standard No. 41. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Artistic Gymnastics

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 8th in one of the following: World Artistic Gymnastics Championships, World Artistic Gymnastics Cup, Asian Artistic Gymnastics Championships, international open tournaments in the official system of the World Gymnastics Federation;

    2. Ranked from 1st to 3rd in one of the following tournaments: Southeast Asian Artistic Gymnastics Championships, World Artistic Gymnastics Junior Championships, Asian Artistic Gymnastics Junior Championships, Asian Children's Games, National Sports Games, National Artistic Gymnastics Championships;

    3. Achieve 50,000 points or more in the all-around event at one of the tournaments organized by the World Gymnastics Federation or one of the high-achieving sports tournaments in Artistic Gymnastics specified in Clauses 1, 2, 3, 4 and 5, Article 37 of the Law on Physical Training and Sports, as amended in Clause 14, Article 1 of the Law on amendments to the Law on Physical Training and Sports, except for congresses specified at Point b, Clause 3, Article 3 of this Circular.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 1st to 3rd at the Southeast Asian Artistic Gymnastics Junior Championship or the National Artistic Gymnastics Junior Championship;

    2. Ranked from 4th to 6th in one of the following: World Artistic Gymnastics Junior Championships, Asian Artistic Gymnastics Junior Championships, Asian Children's Games, National Artistic Gymnastics Championships, National Sports Festival;

    3. Achieve 46,000 points or more in the all-around event at one of the tournaments organized by the World Gymnastics Federation or one of the high-achieving sports tournaments in Artistic Gymnastics specified in Clauses 1, 2, 3, 4 and 5, Article 37 of the Law on Physical Training and Sports, as amended in Clause 14, Article 1 of the Law on amendments to the Law on Physical Training and Sports, except for congresses specified at Point b, Clause 3, Article 3 of this Circular.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 3rd for girls aged from 11 to 12 in one of the World Artistic Gymnastics Junior Age Group Championships, Asian Artistic Gymnastics Junior Championships, Southeast Asian Artistic Gymnastics Junior Age Group Championship, National Artistic Gymnastics Junior Age Group Championship;

    2. Ranked 4th to 6th at the Southeast Asian Artistic Gymnastics Junior Championship or the National Artistic Gymnastics Junior Championship.

     

    Standard No. 42. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Trampoline Gymnastics

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 8th in one of the following: World Trampoline Gymnastics Championships, World Trampoline Gymnastics Championships, Asian Trampoline Gymnastics Championships, the International Open Championship in the official system of the World Gymnastics Federation;

    2. Ranked from 1st to 3rd in one of the following tournaments: Southeast Asian Trampoline Gymnastics Championship, Junior World Trampoline Gymnastics Championship, Junior Asian Trampoline Gymnastics Championship, Asian Children's Games, National Sports Festival, National Trampoline Gymnastics Championships;

    3. Achieve 60,000 points or more in the all-around event at one of the tournaments organized by the World Gymnastics Federation or one of the high-achieving sports tournaments in Trampoline Gymnastics specified in Clauses 1, 2, 3, 4 and 5, Article 37 of the Law on Physical Training and Sports, as amended in Clause 14, Article 1 of the Law on amendments to the Law on Physical Training and Sports, except for congresses specified at Point b, Clause 3, Article 3 of this Circular.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 1st to 3rd at the Junior Southeast Asian Trampoline Gymnastics Championship or the Junior National Trampoline Gymnastics Championship;

    2. Ranked from 4th to 6th in one of the following: Junior World Trampoline Gymnastics Championships, Junior Asian Trampoline Gymnastics Championships, National Sports Festival;

    3. Achieve 50,000 points or more in the all-around event at one of the tournaments organized by the World Gymnastics Federation or one of the high-achieving sports tournaments in Trampoline Gymnastics specified in Clauses 1, 2, 3, 4 and 5, Article 37 of the Law on Physical Training and Sports, as amended in Clause 14, Article 1 of the Law on amendments to the Law on Physical Training and Sports, except for congresses specified at Point b, Clause 3, Article 3 of this Circular.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 3rd for girls aged from 11 to 12 or boys aged from 14 to 15 in one of the Junior World Trampoline Gymnastics Age Group Championships, Junior Asian Trampoline Gymnastics Championships, Junior Southeast Asian Trampoline Gymnastics Age Group Championship, Junior National Trampoline Gymnastics Age Group Championship;

    2. Ranked 4th to 6th at the Junior Southeast Asian Trampoline Gymnastics Championship or the Junior National Trampoline Gymnastics Championship.

     

    Standard No. 43. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Bodybuilding

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 5th at the World Bodybuilding Championship or the Asian Bodybuilding Championship;

    2. Ranked 1st to 3rd at the Southeast Asian Bodybuilding Championships or other international tournaments organized by the World Bodybuilding Federation;

    3. Ranked 1st to 3rd at the National Sports Festival or National Bodybuilding Championship;

    4. Ranked 1st at the National Bodybuilding Club Championship, not applicable for men's B category events.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Competing in the World Bodybuilding Championships or Asian Bodybuilding Championships;

    2. Ranked from 4th to 5th at the Southeast Asian Bodybuilding Championships or other international tournaments organized by the World Bodybuilding Federation;

    3. Ranked from 1st to 5th in junior event in one of the following tournaments: World Bodybuilding Championships, Asian Bodybuilding Championships, Southeast Asian Bodybuilding Championships, other international tournaments organized by the World Bodybuilding Federation;

    4. Ranked 4th or 5th at the National Sports Festival or National Bodybuilding Championship;

    5. Ranked from 1st to 3rd at the National Junior Bodybuilding Championship;

    6. Ranked 2nd or 3rd at the National Bodybuilding Club Championship, not applicable for men's B category events.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 6th to 9th at the National Sports Festival or National Bodybuilding Championship;

    2. Ranked 4th or 5th at the National Junior Bodybuilding Championship;

    3. Ranked 4th or 5th at the National Bodybuilding Club Championship, not applicable for men's B category events.

    IV. Notes:

    The events of men’s category B are determined according to the Rules of Bodybuilding.

     

    Standard No. 44. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Esports

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 4th in one of the following: Asian Indoor and Martial Arts Games, Esports World Championship, Esports Asian Championship, Esports Southeast Asian Championship, international tournaments organized by the Asian Electronic Sports Federation;

    2. Ranked 1st or 2nd at the National Sports Festival or National Esports Championship.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 5th to 8th in one of the following: Asian Indoor and Martial Arts Games, Esports World Championship, Esports Asian Championship, Esports Southeast Asian Championship, international tournaments organized by the Asian Electronic Sports Federation;

    2. Ranked 3rd or 4th at the National Sports Festival or National Esports Championship.

    III. Athletes are considered for the title of “Level 2 Athlete” if ranked from 5th to 8th at the National Sports Festival or the National Esports Championship.

     

    Standard No. 45. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Skating

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Participating in one of the following tournaments: World Skating Championships, Asian Skating Championships, Southeast Asian Skating Championships, Asian Winter Games;

    2. Ranked from 1st to 32nd in one of the following tournaments: World Junior Skating Championships, Asian Junior Skating Championships, Southeast Asian Junior Skating Championships, World Junior Skating Championships for teenagers;

    3. Ranked 1st at the National Sports Festival or National Skating Championship.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Participating in one of the following tournaments: World Junior Skating Championships, Asian Junior Skating Championships, Southeast Asian Junior Skating Championships, World Junior Skating Championships for teenagers, Asian Skating Cup;

    2. Ranked 2nd at the National Sports Festival or National Skating Championship.

    III. Athletes are considered for the title of “Level 2 Athlete” if ranked from 3rd to 4th at the National Sports Festival or the National Skating Championship.

     

    Standard No. 46. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Wrestling

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 8th in one of the following: World Wrestling Championship, World Wrestling Cup, Asian Wrestling Championship, World Wrestling Grand Prix;

    2. Ranked from 1st to 4th in one of the following: Southeast Asian Wrestling Championship for ages over 17, Asian Indoor and Martial Arts Games, World Beach Sports, World Junior Wrestling Championship, Asian Junior Wrestling Championship, Asian Children's Games, National Games, National Wrestling Championship, Wrestling Outstanding Athlete Award for ages over 17;

    3. Ranked 1st or 2nd at the National Wrestling Club Championship for ages over 17.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 1st to 4th at the Southeast Asian Junior Wrestling Championship for ages from 16 to 17 or 18 to 20;

    2. Ranked 5th to 8th at the National Wrestling Championship or the National Sports Festival;

    3. Ranked 3rd or 4th at the National Wrestling Club Championship for ages over 17;

    4. Ranked 1st or 2nd for age group from 16 to 19 at the National Kurash Junior Championships.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 1st to 4th for ages 14 to 15 at the Southeast Asian Wrestling Championship or the National Junior Wrestling Championship;

    2. Ranked 5th or 6th at the National Wrestling Club Championship for ages over 17;

    3. Ranked 3rd to 4th at the National Junior Wrestling Championship for ages from 16 to 17 or 18 to 20;

    4. Ranked 9th to 16th at the National Wrestling Championship or National Sports Festival.

     

    Standard No. 47. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Traditional Wrestling

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 1st or 2nd at the National Sports Festival or National Traditional Wrestling Championship;

    2. Ranked 1st at the National Traditional Wrestling Outstanding Athlete Championship.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 3rd to 4th at the National Sports Festival or National Traditional Wrestling Championship;

    2. Ranked from 2nd to 4th at the National Traditional Wrestling Outstanding Athlete Championship;

    3. Ranked 1st or 2nd at the National Junior Traditional Wrestling Championship.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when ranked 3rd or 4th at the National Junior Traditional Wrestling Championship.

     

    Standard No. 48. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Vovinam

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 8th at the World Vovinam Championship or the Asian Vovinam Championship;

    2. Ranked from 1st to 4th in one of the following: Southeast Asian Vovinam Championship, Asian Indoor and Martial Arts Games, World Beach Games, World Junior Vovinam Championship, Asian Junior Vovinam Championship, National Sports Festival, National Vovinam Championship;

    3. Ranked 1st or 2nd at the National Vovinam Strong Club Championship.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 1st to 4th at the Southeast Asian Junior Vovinam Championship for ages from 16 to 18 or 19 to 21;

    2. Ranked 5th to 8th at the National Vovinam Championship or the National Sports Festival;

    3. Ranked 3rd or 4th at the National Vovinam Strong Club Championship;

    4. Ranked 1st to 2nd at the National Junior Vovinam Championship for ages from 16 to 18 or 19 to 21.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 1st to 4th for ages 12 to 14at the Southeast Asian Vovinam Championship or the Southeast Asian Junior Vovinam Championship;

    2. Ranked 5th or 6th at the National Vovinam Strong Club Championship;

    3. Ranked 3rd or 4th at the National Junior Vovinam Championship for ages from 16 to 18 or 19 to 21;

    4. Ranked 9th to 16th in one of the National Championships Of Strong Vovinam Teams, National Vovinam Championships, and National Sports Festival.

     

    Standard No. 49. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Traditional Martial Arts

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 1st or 2nd in one of the following tournaments: World Traditional Martial Arts Championship, World Traditional Martial Arts Cup Championship, World Traditional Martial Arts Junior Championship, Asian Traditional Martial Arts Championship, Asian Traditional Martial Arts Cup, Southeast Asian Traditional Martial Arts Championship, Traditional Martial Arts Cup Championship, National Sports Festival, National Traditional Martial Arts Championship, National Traditional Martial Arts Clubs Cup, National Traditional Martial Arts Outstanding Athletes Award;

    2. Ranked 1st at the Vietnamese Elite Martial Arts Festival.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 3rd or 4th in one of the following tournaments: World Traditional Martial Arts Championship, World Traditional Martial Arts Cup, World Traditional Martial Arts Junior Championship, Asian Traditional Martial Arts Championship, Asian Traditional Martial Arts Cup, Southeast Asian Traditional Martial Arts Championship, Southeast Asian Traditional Martial Arts Cup;

    2. Ranked from 1st to 4th at the Asian Traditional Martial Arts Junior Championship or the Southeast Asian Traditional Martial Arts Junior Championship;

    3. Ranked 3rd or 4th in one of the following tournaments: National Sports Festival, National Traditional Martial Arts Championship, National Traditional Martial Arts Club Cup, National Traditional Martial Arts Outstanding Athletes Award;

    4. Ranked 2nd at the Vietnamese Elite Martial Arts Festival;

    5. Ranked 1st or 2nd at the National Junior Traditional Martial Arts Championship.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when ranked 3rd or 4th at the National Junior Traditional Martial Arts Championship.

     

    Standard No. 50. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Cycle Sport

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Complete the distance within the specified time in one of the tournaments: World Championship, World Junior Championship, World Cup, Asian Championship, final time standings tournaments under the Continental Tour system;

    2. Ranked from 1st to 5th at the Southeast Asian Cycle Sport Championships;

    3. Achieve one of the ranks, from 1st to 4th in one of the following: road race, individual time trial, cross-country time trial, cross-country Olympic, final time standings at one of the tournaments: National Sports Festival, National Cycle Sport Championship, tournaments in the national competition system;

    4. Ranked from 1st to 3rd in one of the following: scoring, 500m speedway, downhilll biking, ranking of final sprint bonus points, individual events at one of the tournaments: National Sports Festival, National Cycle Sport Championship, tournaments in the national competition system;

    5. Ranked 1st in one of the following events: team, final ranking of climbing bonus points in one of the following tournaments: National Sports Festival, National Cycle Sport Championship, tournaments in the national competition system.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 5th to 12th in one of the following: road race, individual time trial, cross-country time trial, cross-country Olympic, final time standings at one of the tournaments: National Sports Festival, National Cycle Sport Championship, tournaments in the national competition system;

    2. Ranked from 4th to 10th in one of the following: scoring, 500m speedway, downhilll biking, ranking of final sprint bonus points, individual events at one of the tournaments: National Sports Festival, National Cycle Sport Championship, tournaments in the national competition system;

    3. Ranked from 2nd to 5th in the final ranking of climbing bonus points at one of the tournaments in the national competition system;

    4. Ranked from 1st to 5th in the ranking of outstanding junior athletes at road race tournaments in the national competition system or in one of the events: individual, standings final time ranking, 17 to 18 year olds sprint points leaderboard at the National Cycling Junior Championship, the award for junior athletes in the national competition system;

    5. Ranked from 1st to 3rd in individual events for ages 16 and under at the National Sports Bike Junior Championship;

    6. Ranked 2nd or 3rd in team event in one of the following: National Sports Festival, National Cycle Sport Championship, tournaments in the national competition system;

    7. Ranked 1st for ages from 17 to 18 at the National Cycle Sport Junior Championships.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Completing the competition distance according to the prescribed starting event at one of the tournaments: National Sports Festival, National Cycle Sport Championship, tournaments in the national competition system;

    2. Ranked from 13th to 21st in one of the following: individual time trial, cross-country time trial, cross-country Olympic at the National Sports Festival or the National Cycle Sports Championships;

    3. Ranked from 11th to 21st in one of the following: scoring, 500 m speedway, downhill biking, other events at one of the following tournaments: National Sports Festival, National Cycle Sport Championship, tournaments in the national competition system;

    4. Ranked from 6th to 15th in one of the following: individual, standings final time ranking, 17 to 18 year olds sprint points leaderboard at the National Cycling Junior Championship, the award for junior athletes in the national competition system;

    5. Ranked from 4th to 10th in individual events for ages 16 and under at the National Sports Bike Junior Championship;

    6. Ranked 4th to 6th in team event at the National Sports Festival or the National Weiqi Championship;

    7. Ranked 2nd or 3rd in team event for ages from 17 to 18 at the National Cycle Sport Junior Championships;

    8. Ranked 1st in team event for ages 16 and under at the National Cycle Sport Junior Championships.

    IV. Athletes competing in team events meeting the criteria specified in Clause 5, Section I; Clauses 6 and 7 of Section II and Clauses 6, 7 and 8 of Section III would be awarded the title when participating in competition.

     

    Standard No. 51. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Wushu

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 1st to 6th in one of the following: World Wushu Championship, World Wushu Cup, Asian Wushu Championship, Asian Wushu Cup;

    2. Ranked from 1st to 3rd in one of the following tournaments: Southeast Asian Wushu Championships, Asian Martial Arts and Indoor Games, World Wushu Junior Championships, Championships Asian Wushu Junior Championships, National Sports Games, National Wushu Championships;

    3. Ranked 1st or 2nd at the National Wushu Strong Club Championship.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 4th to 7th at the National Sports Festival or National Wushu Championship;

    2. Ranked 3rd at the National Wushu Strong Club Championship;

    3. At the National Wushu Junior Championship:

    a) Ranked from 1st to 3rd for ages from 17 to 19;

    b) Ranked 1st for ages from 15 to 16.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked from 4th to 7th for ages from 17 to 19 at the National Junior Wushu Championships;

    2. Ranked 2nd or 3rd for ages from 15 to 16 at the National Wushu Junior Championships;

    3. Ranked 1st for ages from 13 to 14 at the National Wushu Junior Championships.

     

    Standard No. 52. Professional standards for awarding titles to high-achieving sports athletes in Yoga

    I. Athletes shall be considered for the title of "Master Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 1st or 2nd in Artistic Yoga event at the National Yoga Championship;

    2. Ranked 1st or 2nd in Yoga Asana event at the National Yoga Championship.

    II. Athletes shall be considered for the title of "Level 1 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 1st or 2nd in Yoga Asana event at the National Yoga Championship or National Yoga Club Championships;

    2. Ranked 1st in Artistic Yoga event at the National Yoga Championship or National Yoga Club Championships;

    3. Ranked 2nd or 3rd in Artistic Yoga event at the National Yoga Championship;

    4. Ranked 3rd or 4th in Yoga Asana event at the National Yoga Championship.

    III. Athletes shall be considered for the title of "Level 2 Athlete" when meeting one of the following criteria:

    1. Ranked 2nd or 3rd in Artistic Yoga event at the National Yoga Championship or National Yoga Club Championships;

    2. Ranked 3rd or 4th in Yoga Asana event at the National Yoga Junior Championship or National Yoga Club Championships;

    3. Ranked 4th or 5th in Artistic Yoga event at the National Yoga Championship;

    4. Ranked 5th or 6th in Yoga Asana event at the National Yoga Championship.

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Thông tư 06/2021/TT-BVHTTDL quy định về tiêu chuẩn phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu06/2021/TT-BVHTTDL
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
                            Ngày ban hành22/07/2021
                            Người kýNguyễn Văn Hùng
                            Ngày hiệu lực 15/09/2021
                            Tình trạng Còn hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Đang xử lý

                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Đang xử lý

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

                                                    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

                                                    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

                                                    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

                                                    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

                                                    Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                  • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                  • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                  • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                  • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                  • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                  • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                  • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                  • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                  • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                  • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                  • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                  • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                  • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                  • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                  • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                  • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                  • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                  • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                  • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ