Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 05/2014/TT-BCA về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công An ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    321087
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu05/2014/TT-BCA
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Công An
    Ngày ban hành22/01/2014
    Người kýTrần Đại Quang
    Ngày hiệu lực 10/03/2014
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BỘ CÔNG AN
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 05/2014/TT-BCA

    Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2014

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG CÔNG TÁC CẤP, QUẢN LÝ CHỨNG MINH NHÂN DÂN

    Căn cứ Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/2/1999 về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 và Nghị định số 106/2013/NĐ-CP ngày 17/9/2013;

    Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

    Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội;

    Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định cụ thể về biểu mẫu, cách ghi biểu mẫu, kinh phí in và quản lý biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân theo Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 và Nghị định số 106/2013/NĐ-CP ngày 17/9/2013.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Công dân làm thủ tục để được cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.

    2. Công an các đơn vị, địa phương.

    3. Cán bộ Công an trực tiếp thực hiện công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân theo quy định của pháp luật.

    Điều 3. Các biểu mẫu được sử dụng trong cấp, quản lý Chứng minh nhân dân

    Các biểu mẫu được sử dụng trong cấp, quản lý Chứng minh nhân dân (sau đây viết gọn là biểu mẫu) ký hiệu là CMND, bao gồm:

    1. Đơn đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND01).

    2. Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND02).

    3. Giấy hẹn trả kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND03).

    4. Danh sách đề xuất duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND04).

    5. Phiếu giao nhận hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân cần tra cứu (ký hiệu là CMND05).

    6. Đề xuất phê duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND06).

    7. Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND07).

    8. Báo cáo công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND08).

    Điều 4. Quản lý các biểu mẫu

    1. Công an các đơn vị, địa phương tổ chức in, phát hành và quản lý đối với mẫu CMND01, CMND08. Khi in, Công an các đơn vị, địa phương không được thay đổi nội dung của biểu mẫu; có trách nhiệm quản lý việc in, cấp phát biểu mẫu và có sổ sách theo dõi.

    2. Các mẫu CMND02, CMND03, CMND04, CMND05, CMND06, CMND07 được in trực tiếp từ máy tính khi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân. Mẫu được in ra đã bao gồm các thông tin được trích xuất, thống kê từ cơ sở dữ liệu về Chứng minh nhân dân theo phạm vi lưu trữ của từng đơn vị.

    3. Mẫu CMND01, CMND02, CMND04, CMND05, CMND06, CMND08 được in trên khổ giấy 210 mm x 297 mm (A4); mẫu CMND03, CMND07 được in trên khổ giấy 148mm x 210mm (A5). Mẫu CMND01, CMND08 được in 02 mặt.

    4. Các mẫu được in bằng mực đen trên nền giấy trắng.

    Điều 5. Kinh phí in, phát hành biểu mẫu

    Kinh phí in, phát hành biểu mẫu được lấy từ nguồn thu lệ phí Chứng minh nhân dân được trích lại cho Công an các đơn vị, địa phương theo quy định tại Thông tư số 155/2012/TT-BTC ngày 20/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Chứng minh nhân dân mới và quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

    Chương II

    CÁCH GHI BIỂU MẪU

    Điều 6. Yêu cầu ghi biểu mẫu

    1. Ghi đầy đủ, chính xác, rõ ràng nội dung trong từng biểu mẫu, chữ viết phải cùng một loại mực.

    2. Người đến làm thủ tục không biết chữ hoặc không thể tự kê khai được thì nhờ người khác kê khai hộ theo lời khai của mình. Người kê khai hộ phải ghi “Người viết hộ”, kê khai trung thực, ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về việc kê khai hộ đó.

    3. Các cột, mục trong biểu mẫu phải được ghi theo đúng chú thích hướng dẫn trong các biểu mẫu (nếu có) và quy định tại Thông tư này. Trường hợp thông tin ghi trong cột, mục của biểu mẫu dài thì được viết tắt nhưng phải bảo đảm rõ các thông tin cơ bản.

    4. Màu mực để ghi biểu mẫu, chữ ký của người có thẩm quyền và các nội dung trong biểu mẫu chỉ được dùng màu mực xanh, tím than hoặc đen.

    5. Nghiêm cấm việc tự ý tẩy xóa, sửa chữa nội dung đã ghi trong biểu mẫu.

    Điều 7. Đơn đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân (CMND01)

    1. Mẫu CMND01 được dùng để công dân kê khai thông tin nhân thân của mình khi có yêu cầu cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.

    2. Cách ghi thông tin:

    a) Mục “Kính gửi”: Ghi tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân của công dân;

    b) Mục “Ngày, tháng, năm sinh”: Ghi ngày, tháng, năm sinh của người đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân. Ngày sinh ghi 02 chữ số; năm sinh ghi đủ bốn chữ số. Đối với tháng sinh từ tháng 3 đến tháng 9 thì ghi 01 chữ số, các tháng sinh còn lại ghi 02 chữ số;

    c) Mục “Giới tính”: Nếu giới tính nam thì ghi là “Nam”, nếu giới tính nữ thì ghi là “Nữ”;

    d) Mục “Dân tộc”: Ghi dân tộc của người đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân như trong Giấy khai sinh. Mục “Tôn giáo”: Ghi tôn giáo mà công dân đang theo và đã được Nhà nước công nhận;

    đ) Mục “Nơi đăng ký khai sinh”: Ghi đầy đủ địa danh hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh nơi đã cấp giấy khai sinh cho công dân;

    e) Mục “Quê quán”: Ghi đầy đủ địa danh hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh theo sổ hộ khẩu; nếu không có sổ hộ khẩu thì ghi theo giấy khai sinh. Trường hợp địa danh hành chính có sự thay đổi thì ghi tên địa danh hành chính mới đã được thay đổi theo quy định của pháp luật;

    g) Nơi thường trú: Ghi đầy đủ, chính xác theo sổ hộ khẩu. Trường hợp công dân đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân trong biên chế chính thức của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thì ghi theo giấy giới thiệu của cấp có thẩm quyền cấp cho công dân theo quy định;

    h) Mục “Nghề nghiệp”: Ghi rõ nghề nghiệp đang làm. Mục “Trình độ học vấn”: Ghi rõ trình độ học vấn cao nhất (tiến sỹ, thạc sỹ, đại học, cao đẳng, trung cấp, tốt nghiệp phổ thông trung học, tốt nghiệp phổ thông cơ sở.... );

    i) Mục “Hồ sơ hộ khẩu số:……….. ”, “Sổ đăng ký thường trú số:............”, “Tờ số …..……”: Ghi theo sổ hộ khẩu. Trường hợp công dân đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân trong biên chế chính thức của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có giấy giới thiệu của cấp có thẩm quyền thì để trống;

    k) Mục “Số điện thoại”: Ghi số điện thoại của công dân đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân;

    m) Mục “Ngày....tháng...năm….” Ghi rõ ngày, tháng, năm làm đơn đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.

    3. Ảnh chân dung: Ảnh chụp của công dân trong khoảng thời gian không quá 6 tháng đến thời điểm làm thủ tục đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân; kích thước 3cm x 4cm. Trường hợp cấp lại Chứng minh nhân dân thì ảnh phải có đóng dấu giáp lai của Công an xã, phường, thị trấn.

    4. Mục "Kết quả xác minh": Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân cần xác minh qua tàng thư căn cước công dân thì đơn vị trực tiếp tiếp nhận hồ sơ đề nghị Đội tàng thư căn cước công dân thuộc Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trả lời kết quả đối chiếu, xác minh với hồ sơ gốc.

    Điều 8. Tờ khai Chứng minh nhân dân (CMND02)

    1. Mẫu CMND02 do cơ quan Công an tiếp nhận đơn đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân lập để công dân kiểm tra, ký vào tờ khai.

    2. Mã số, mã vạch một chiều: Mỗi hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân được gắn một mã số, mã vạch riêng để quản lý và được in trên tờ khai Chứng minh nhân dân.

    3. Từ mục 1 đến mục 16: Ghi các thông tin của công dân theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này.

    4. Mục 17: Ảnh chân dung của công dân có kích thước 4cm x 6cm, nền ảnh màu trắng.

    5. Mục 18: Ghi đặc điểm nhận dạng của công dân theo quy định.

    6. Mục 19: Chỉ ghi một trong các trường hợp cấp, đổi, cấp lại.

    7. Mục 20: Ghi số lần đã cấp Chứng minh nhân dân cho công dân (tính cả lần hiện tại).

    8. Mục 21: Ghi tên cơ quan Công an lập tờ khai Chứng minh nhân dân.

    9. Mục 22: Cán bộ kiểm tra tờ khai Chứng minh nhân dân ký và ghi rõ họ tên sau khi kiểm tra bảo đảm thông tin đầy đủ, đúng theo quy định.

    10. Mục 23: Công dân ghi ngày, tháng, năm làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân, ký và ghi rõ họ tên. Đối với trường hợp người đến làm thủ tục không biết chữ hoặc không thể tự kê khai được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

    Điều 9. Giấy hẹn trả kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân (CMND03)

    1. Mẫu CMND03 do cơ quan Công an tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân của công dân lập, cấp cho công dân để hẹn ngày đến nhận kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.

    2. Thông tin trên Giấy hẹn trả kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân được in trực tiếp từ máy in sau khi đã thu nhận thông tin nhân thân của công dân làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân theo quy định.

    Điều 10. Danh sách đề xuất duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân (CMND04)

    1. Mẫu CMND04 do cơ quan Công an tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân của công dân lập, đề xuất chỉ huy đơn vị duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân của công dân.

    2. Mục (1): Ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan của người đề xuất duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.

    3. Mục (2): Ghi tên cơ quan của người đề xuất duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.

    4. Mục (3): Ghi chức danh của người có thẩm quyền duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.

    5. Mục “Số:…. /…..”: Ghi số của danh sách đề xuất duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.

    6. Mục “Mã số danh sách”: Là mã số chung của các hồ sơ trong danh sách đề xuất duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.

    7. Cột “STT”: Ghi số thứ tự của từng hồ sơ trong danh sách đề xuất duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.

    8. Cột “Mã số Tờ khai Chứng minh nhân dân”: Ghi mã số trên tờ khai Chứng minh nhân dân của công dân.

    9. Cột “Họ và tên khai sinh”, “Giới tính”, “Ngày sinh”, “Loại cấp”, “Số Chứng minh nhân dân đã được cấp”: Ghi theo các mục thông tin tương ứng trên tờ khai Chứng minh nhân dân.

    10. Mục “Ý kiến của người có thẩm quyền duyệt hồ sơ”: Người có thẩm quyền duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân ghi rõ ý kiến của mình là “đồng ý” hoặc “không đồng ý”, nếu không đồng ý trường hợp nào thì ghi rõ các trường hợp đó.

    Điều 11. Phiếu giao nhận hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân cần tra cứu (CMND05)

    1. Mẫu CMND05 do đơn vị tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân lập, đề xuất chỉ huy đơn vị quyết định chuyển các hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân cần tra cứu qua tàng thư căn cước công dân.

    2. Mục (1): Ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan của người giao hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân cần tra cứu.

    3. Mục (2): Ghi tên cơ quan của người giao hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân cần tra cứu.

    4. Cột “STT”: Ghi số thứ tự của từng hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân trong danh sách được gửi tra cứu qua tàng thư căn cước công dân.

    5. Cột “Mã số Tờ khai Chứng minh nhân dân”: Ghi mã số trên tờ khai Chứng minh nhân dân của công dân.

    6. Các cột “Họ và tên khai sinh”, “Giới tính”, “Ngày, tháng, năm sinh”: Ghi các thông tin của công dân theo hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân cần phải tra cứu.

    7. Mục “Tổng số hồ sơ”: Ghi tổng số hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân được bàn giao để tra cứu.

    8. Mục “Cán bộ lập phiếu”: Cán bộ lập đề xuất tra cứu hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân ký, ghi rõ họ tên để báo cáo chỉ huy duyệt.

    9. Mục “Lãnh đạo đơn vị”: Lãnh đạo đơn vị duyệt, ký và ghi rõ họ tên.

    Điều 12. Đề xuất phê duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân (CMND06)

    1. Mẫu CMND06 do Trung tâm Chứng minh nhân dân quốc gia lập để đề xuất lãnh đạo Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư phê duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân của công dân. Mẫu này được lập theo danh sách hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân của Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi đến.

    2. Mục “Số:…../…..”: Ghi số của văn bản đề xuất phê duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.

    3. Cột “STT”: Ghi số thứ tự của từng mã số danh sách trong đề xuất phê duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.

    4. Cột “Mã số danh sách”: Ghi mã số của từng danh sách đề xuất duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.

    5. Cột “Đơn vị lập”: Ghi tên của đơn vị tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân của công dân.

    6. Cột “Loại danh sách”: Ghi cấp, đổi, cấp lại tương ứng với loại cấp trong danh sách đề xuất duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.

    7. Cột “Hồ sơ”: Ghi tổng số hồ sơ trong danh sách có mã số danh sách tương ứng vào cột “Tổng số”, trong đó ghi rõ số lượng hồ sơ hợp lệ, đủ điều kiện cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân vào cột “Hợp lệ” và số lượng hồ sơ không hợp lệ, không đủ điều kiện cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân vào cột “Không hợp lệ”.

    8. Cột “Ngày nhận danh sách”: Ghi ngày nhận danh sách có mã số danh sách tương ứng.

    9. Mục “Tổng số”: Ghi tổng số từng loại hồ sơ trong cột “Hồ sơ”.

    Điều 13. Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân (CMND07)

    1. Mẫu CMND07 do cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân cho công dân lập để xác nhận số Chứng minh nhân dân (9 số) đã được cấp lần gần nhất khi công dân có yêu cầu đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân mới (12 số).

    2. Thủ trưởng đơn vị nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân ký giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân của công dân.

    Điều 14. Báo cáo công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân (CMND08)

    1. Mẫu CMND08 để Công an cấp tỉnh thống kê, báo cáo kết quả định kỳ theo quý, 06 tháng, 01 năm về công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân gửi về Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội (qua Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư).

    2. Số liệu, nội dung trong báo cáo phải chính xác, rõ ràng, đầy đủ.

    Chương III

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 15. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2014.

    2. Những nơi chưa có điều kiện triển khai cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân theo Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/2/1999 về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 và Nghị định số 106/2013/NĐ-CP ngày 17/9/2013 thì tiếp tục sử dụng biểu mẫu cấp, quản lý Chứng minh nhân dân theo Quyết định số 998/2001/QĐ-BCA (C11) ngày 10/10/2001 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc ban hành các biểu mẫu sử dụng trong công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội để cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.

    Điều 16. Trách nhiệm thi hành

    1. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

    2. Các Tổng cục trưởng, thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội) để kịp thời hướng dẫn.

     

     

    Nơi nhận:
    - Các đồng chí Thứ trưởng;
    - Các Tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ;
    - Công an các tỉnh, TP trực thuộc TW; các Sở Cảnh sát PCCC;
    - Công báo;
    - Lưu: VT, V19, C61(C72).

    BỘ TRƯỞNG




    Đại tướng Trần Đại Quang

     

     

    Mẫu CMND01 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BCA ngày 22/01/2014

    Ảnh chân dung 3cm x 4cm

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

     

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/ĐỔI/CẤP LẠI CHỨNG MINH NHÂN DÂN

    Kính gửi: …………………………………………………..

     

    Họ và tên khai sinh(1): .............................................................................................................

    Họ và tên gọi khác (nếu có)(1): .................................................................................................

    Ngày, tháng, năm sinh: ………./……../……….; Giới tính (Nam/nữ): ...........................................

    Số CMND đã được cấp(2):

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Cấp ngày: ………./………/……….. Nơi cấp: ............................................................................

    Dân tộc: …………………………….. Tôn giáo: ..........................................................................

    Nơi đăng ký khai sinh: ...........................................................................................................

    Quê quán: .............................................................................................................................

    Nơi thường trú: .....................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    Nghề nghiệp: ………………………… Trình độ học vấn: ..............................................................

    Họ và tên cha(1): ....................................................................................................................

    Họ và tên mẹ(1): .....................................................................................................................

    Họ và tên vợ (chồng)(1): ..........................................................................................................

    Hồ sơ hộ khẩu số: ……… Sổ đăng ký thường trú số: …….; Tờ số: ……… Số điện thoại: ...........

    Tôi đề nghị được cấp/đổi/cấp lại CMND, lý do(3): ......................................................................

    Tôi (có/không) …………………… đề nghị được xác nhận số CMND (9 số) đã được cấp(4).

    Tôn xin cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

     

    …….., ngày ….. tháng ….. năm …..
    Trưởng Công an xã, phường, thị trấn(5)
    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

    …….., ngày ….. tháng ….. năm …..
    Người làm đơn
    (Ký, ghi rõ họ tên)

     

     

    KẾT QUẢ XÁC MINH

    Đội Tàng thư căn cước công dân - Phòng PC64 trả lời kết quả đối chiếu xác minh với hồ sơ gốc (có hoặc không có hồ sơ gốc, nếu có hồ sơ gốc thì có nội dung gì khác với tờ khai CMND kèm theo?)

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    ...............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................

     

    ………., ngày ……… tháng ……. năm …….
    …………………………………………….(6)
    (Ký, ghi rõ họ tên)


    Cán bộ tra cứu
    (Ký, ghi rõ họ tên)

     

    Ghi chú:

    - (1): Ghi chữ in hoa đủ dấu

    - (2): Ghi số chứng minh nhân dân đã được cấp lần gần nhất (nếu là CMND có 9 số thì 3 ô cuối gạch chéo).

    - (3): Ghi một trong các trường hợp: cấp; đổi (từ CMND 9 số sang 12 số; hết thời hạn sử dụng; thay đổi họ tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh; thay đổi nơi thường trú; thay đổi đặc điểm nhận dạng, CMND hỏng), cấp lại (mất CMND).

    - (4): Ghi "có" hoặc "không" yêu cầu được cấp giấy xác nhận số CMND (9 số) đã được cấp lần gần nhất.

    - (5): Trưởng Công an xã, phường, thị trấn xác nhận đối với trường hợp cấp lại CMND. Xác nhận có giá trị trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú của công dân xác nhận.

    - CMND là viết tắt của Chứng minh nhân dân.

    - (6) Đội trưởng Đội Tàng thư căn cước công dân Phòng PC64.

     

    (Mã số, mã vạch một chiều)

    TỜ KHAI

    CHỨNG MINH NHÂN DÂN

    17.

     

     

    Ảnh chân dung
    4cm x 6cm

     

    Mẫu CMND02 ban hành kèm theo TT số 05/2014/TT-BCA ngày 22/01/2014

    1. Họ và tên khai sinh:……………………………………………………………

    2. Họ và tên gọi khác (nếu có):…………………………………………………………………………………

    3. Ngày, tháng, năm sinh:

     

     

     

     

     

     

     

     

    4.Giới tính:……

    5. Dân tộc:………….…………..………6. Tôn giáo:………………………………..…..

    7. Nơi đăng ký khai sinh:…………………………………………………………………… 

    8. Quê quán:…………………………………………………………………………………

    9. Nơi thường trú:……………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………

    10. Nghề nghiệp:…………………………..................……11. Trình độ học vấn:…………………………...................

    12. Số điện thoại: …………………………………………………………………………………………………….............

    13. Số CMND đã được cấp:   

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Cấp ngày: ……/………/………….. Nơi cấp: ………………………………………….……………………………………

    14. Họ và tên cha:………………………………….……………………………………..………………..……………..

    15. Họ và tên mẹ:……………………………………………………..............................................................................................

    16. Họ và tên vợ (chồng):.…………………………………………………………………………………………………..

    18. Đặc điểm nhân dạng:………………………………......................................................................................

    19. Loại cấp:……………. 20. Cấp lần thứ:………..…………21. Đơn vị lập TK:………………………………………

     

    Cái phải

    Trỏ phải

    Giữa phải

    Nhẫn phải

    Út phải

     

     

     

     

    Cái trái

    Trỏ trái

    Giữa trái

    Nhẫn trái

    Út trái

     

     

     

     

    4 ngón chụm tay trái

    4 ngón chụm tay phải

     

    22. Cán bộ kiểm tra
    (Ký, ghi rõ họ tên)

    23. ……….…., ngày …………..….tháng………...năm……….……
    Người khai ký, ghi rõ họ tên

     

     

    Mẫu CMND03 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BCA ngày 22/01/2014

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

     

    GIẤY HẸN

    Trả kết quả giải quyết
    cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân

    Công an ……………...................................................................................................................... đã tiếp nhận hồ sơ và làm thủ tục cấp……..……Chứng minh nhân dân cho công dân:

    Họ và tên khai sinh: …………………………………………………………………………………

    Sinh ngày: ………………..…/……..……..…./…………..………

    Giới tính: ……………………....................................................

    Nơi thường trú:.........................………….................................................................................

    ………………………………………………….............................................................................

    Thời gian hẹn trả kết quả giải quyết cấp………... Chứng minh nhân dân cho công dân vào……………….giờ……………….phút, thứ………………..……  ngày:…..….…./……..…../…………..

    Tại địa chỉ: ……………………………………………......................................................................

    ....................................................................................................................................................

    Lưu ý: Khi đến nhận kết quả mang theo sổ hộ khẩu.

     

    …….……, ngày…………tháng……...…năm………
    NGƯỜI LẬP GIẤY HẸN
    (Ký, ghi rõ họ tên)

     

     

    Mẫu CMND01 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BCA ngày 22/01/2014

    ……..……………................(1)

    Số:……../GXN-CMND

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

     

    GIẤY XÁC NHẬN

    SỐ CHỨNG MINH NHÂN DÂN

    ……..…………….………………………………………………………………………(1), xác nhận:

    Họ và tên:………………………………………….…………; Giới tính:….............……(Nam/nữ)

    Ngày, tháng, năm sinh:..……………………/…..………………./….……………………...

    Nơi thường trú:…..…………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    Số CMND đã được cấp:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Do Công an………………….……….cấp ngày……………tháng….................năm…………….  

    Nay được cấp CMND số:…………………………………………………...…………………………

    Do Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư cấp ngày…………..……tháng……………….năm…………….…..

     

     

    ……………., ngày………tháng………năm………….
    ………………………………………(2)
    (Ký tên, đóng dấu
    )

     

    Ghi chú:

    (1): Ghi tên đơn vị cấp giấy xác nhận.

    (2): Ghi chức danh của người có thẩm quyền cấp giấy xác nhận.

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu05/2014/TT-BCA
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Công An
                              Ngày ban hành22/01/2014
                              Người kýTrần Đại Quang
                              Ngày hiệu lực 10/03/2014
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ