Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 05/2011/TT-BLĐTBXH về hệ thống biểu mẫu thống kê và hướng dẫn thu thập thông tin về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện theo Quyết định 127/2009/QĐ-TTg chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    386270

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu05/2011/TT-BLĐTBXH
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Lao động – Thương binh và Xã hội
    Ngày ban hành23/03/2011
    Người kýNguyễn Trọng Đàm
    Ngày hiệu lực 01/06/2011
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    --------------

    Số: 05/2011/TT-BLĐTBXH

    Hà Nội, ngày 23 tháng 03 năm 2011

     

    THÔNG TƯ

    BAN HÀNH HỆ THỐNG BIỂU MẪU THỐNG KÊ VÀ HƯỚNG DẪN THU THẬP THÔNG TIN VỀ CÔNG TÁC CAI NGHIỆN MA TÚY VÀ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 127/2009/QĐ-TTG NGÀY 26 THÁNG 10 NĂM 2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ VỀ PHÒNG, CHỐNG MA TÚY

    Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 06 năm 2008;
    Căn cứ Luật thống kê ngày 17 tháng 6 năm 2003;
    Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
    Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
    Căn cứ Quyết định số 127/2009/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống ma túy;
    Căn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 06 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống chỉ tiêu quốc gia;
    Sau khi có ý kiến thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng cục Thống kê – Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 13/TCTK-PPCĐ ngày 05/01/2011 và ý kiến thống nhất của Bộ Công an tại Công văn số 454/BCA-C41 ngày 02/03/2010, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hệ thống biểu mẫu thống kê và hướng dẫn thu thập thông tin về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện như sau:

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này ban hành hệ thống biểu mẫu thống kê về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện, bao gồm:

    1. Các báo cáo thống kê cơ sở về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện;

    2. Các báo cáo thống kê tổng hợp về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện;

    3. Các sổ ghi chép ban đầu về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện, là cơ sở để tổng hợp số liệu vào các báo cáo thống kê cơ sở và báo cáo thống kê tổng hợp.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan tới công tác thông tin báo cáo thống kê về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện, bao gồm:

    1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã);

    2. Các Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội hoạt động theo quy định tại Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; các cơ sở cai nghiện tư nhân hoạt động theo quy định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP ngày 2/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện (gọi chung là cơ sở cai nghiện ma túy);

    3. Các cơ sở quản lý sau cai nghiện, hoạt động theo quy định tại Nghị định 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy;

    4. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt là Phòng LĐTBXH cấp huyện);

    5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Sở LĐTBXH cấp tỉnh);

    6. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.   

    Điều 3. Các báo cáo thống kê cơ sở về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện

    1. Báo cáo cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp xã.

    Mã hiệu: Biểu 01-BCN.

    a) Các nhóm chỉ tiêu cơ bản:

    - Cai nghiện tự nguyện tại gia đình;

    - Cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng;

    - Cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng;

    - Quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú;

    - Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội;

    - Tái nghiện;

    - Cán bộ;

    - Kinh phí hoạt động.

    b) Đơn vị báo cáo: UBND cấp xã.

    c) Đơn vị nhận báo cáo: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

    d) Kỳ hạn báo cáo: Báo cáo tháng. Số liệu được tổng hợp từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo.

    đ) Thời hạn báo cáo: Trước ngày 03 của tháng kế tiếp.

    e) Nguồn số liệu:

    - Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện tự nguyện tại gia đình được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình (mã hiệu: Sổ 01-SCN).

    - Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cộng đồng (mã hiệu: Sổ 02-SCN).

    - Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng (mã hiệu: Sổ 03-SCN).

    - Số liệu về nhóm chỉ tiêu quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú được tổng hợp từ Sổ quản lý người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú (mã hiệu: Sổ 04-SCN).

    - Số liệu về nhóm chỉ tiêu hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội được tổng hợp từ các Sổ 01-SCN, Sổ 02-SCN, Sổ 03-SCN, Sổ 04-SCN;

    - Số liệu về nhóm chỉ tiêu tái nghiện được tổng hợp từ Sổ quản lý người hoàn thành cai nghiện ma túy (mã hiệu: Sổ 05-SCN);

    - Số liệu về nhóm chỉ tiêu cán bộ chỉ thực hiện với báo cáo tháng 12, là số cuối kỳ báo cáo và được tổng hợp từ sổ quản lý cán bộ của địa phương;

    - Số liệu về nhóm chỉ tiêu kinh phí hoạt động là số liệu cả năm, chỉ thực hiện với báo cáo tháng 12 và được tổng hợp từ sổ quản lý tài chính của địa phương;

    2. Báo cáo cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện tại cơ sở cai nghiện và cơ sở quản lý sau cai nghiện.

    Mã hiệu: Biểu 02-BCN.

    a) Các nhóm chỉ tiêu cơ bản:

    - Cai nghiện tự nguyện tại cơ sở;

    - Cai nghiện bắt buộc tại cơ sở;

    - Quản lý sau cai nghiện tại cơ sở;

    - Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cơ sở;

    - Cán bộ;

    - Kinh phí hoạt động.

    b) Đơn vị báo cáo: Cơ sở cai nghiện, cơ sở quản lý sau cai nghiện.

    c) Đơn vị nhận báo cáo: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

    d) Kỳ hạn báo cáo: Báo cáo tháng. Số liệu được tổng hợp từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo.

    đ) Thời hạn báo cáo: Trước ngày 03 của tháng kế tiếp.

    e) Nguồn số liệu:

    - Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện tự nguyện tại cơ sở được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện (mã hiệu: Sổ 06-SCN);

    - Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện bắt buộc tại cơ sở được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cơ sở cai nghiện (mã hiệu: Sổ 07-SCN);

    - Số liệu về nhóm chỉ tiêu quản lý sau cai nghiện tại cơ sở được tổng hợp từ Sổ quản lý người sau cai nghiện ma túy tại cơ sở quản lý sau cai nghiện (mã hiệu: Sổ 08-SCN);

    - Số liệu về nhóm chỉ tiêu hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cơ sở được tổng hợp từ các Sổ 06-SCN, Sổ 07-SCN, Sổ 08-SCN;

    - Số liệu về nhóm chỉ tiêu cán bộ chỉ thực hiện với báo cáo tháng 12, là số cuối kỳ báo cáo và được tổng hợp từ sổ quản lý cán bộ của cơ sở;

    - Số liệu về nhóm chỉ tiêu kinh phí hoạt động là số liệu cả năm, chỉ thực hiện với báo cáo tháng 12 và được tổng hợp từ sổ quản lý tài chính của cơ sở.

    Điều 4. Các báo cáo thống kê tổng hợp về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện

    1. Báo cáo cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp huyện.

    Mã hiệu: Biểu 03-BCN.

    a) Các nhóm chỉ tiêu cơ bản:

    - Cai nghiện tự nguyện tại gia đình;

    - Cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng;

    - Cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng;

    - Quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú;

    - Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội;

    - Tình hình tái nghiện;

    - Cán bộ;

    - Kinh phí hoạt động;

    - Xã/phường/thị trấn không có người nghiện ma túy.

    b) Đơn vị báo cáo: Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện.

    c) Đơn vị nhận báo cáo: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

    d) Kỳ hạn báo cáo: báo cáo 6 tháng (số liệu được tổng hợp từ ngày 01/01 đến ngày 30/6); báo cáo năm (số liệu được tổng hợp từ ngày 01/01 đến ngày 31/12). 

    đ) Thời hạn báo cáo:

    + Trước ngày 07/7 đối với báo cáo 6 tháng;

    + Trước ngày 07/01 của năm sau đối với báo cáo năm.

    e) Nguồn số liệu:

    - Số liệu về các nhóm chỉ tiêu cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng, cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng, quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú, hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội được tổng hợp từ các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp xã;

    - Số liệu về nhóm chỉ tiêu cán bộ được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp xã và sổ quản lý cán bộ của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện.

    - Số liệu về nhóm chỉ tiêu kinh phí hoạt động được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp xã và từ sổ quản lý tài chính của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội;

    - Số liệu về nhóm chỉ tiêu xã, phường không có người nghiện ma túy được tổng hợp từ các báo cáo quản lý địa bàn của cấp xã và thống nhất với cơ quan công an cùng cấp;

    2. Báo cáo cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp tỉnh.

    Mã hiệu: Biểu 04-BCN.

    a) Các nhóm chỉ tiêu cơ bản:

    - Cai nghiện, quản lý sau cai nghiện và hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cộng đồng;

    - Cai nghiện, quản lý sau cai nghiện và hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cơ sở cai nghiện, cơ sở quản lý sau cai nghiện;

    - Cán bộ;

    - Kinh phí hoạt động.

    b) Đơn vị báo cáo: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

    c) Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Cục Phòng chống tệ nạn xã hội). 

    d) Kỳ hạn báo cáo: báo cáo 6 tháng (số liệu được tổng hợp từ ngày 01/01 đến ngày 30/6); báo cáo năm (số liệu được tổng hợp từ ngày 01/01 đến ngày 31/12). 

    đ) Thời hạn báo cáo:

    + Trước ngày 15/7 đối với báo cáo 6 tháng;

    + Trước ngày 15/01 của năm sau đối với báo cáo năm.

    e) Nguồn số liệu:

    - Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện, quản lý sau cai nghiện và hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cộng đồng được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp huyện;

    - Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện, quản lý sau cai nghiện và hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cơ sở cai nghiện, cơ sở quản lý sau cai nghiện được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện tại cơ sở cai nghiện và cơ sở quản lý sau cai nghiện;

    - Số liệu về nhóm chỉ tiêu cán bộ được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp huyện, báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện tại cơ sở cai nghiện và cơ sở quản lý sau cai nghiện và từ sổ quản lý cán bộ của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội;

    - Số liệu về nhóm chỉ tiêu kinh phí hoạt động được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong các báo cáo thống kê định kỳ về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp huyện và từ sổ quản lý tài chính của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

    Điều 5. Các sổ ghi chép ban đầu về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện

    1. Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình.

    Mã hiệu: Sổ 01-SCN

    a) Đơn vị lập sổ: UBND cấp xã.

    b) Đối tượng ghi sổ: người đang thực hiện quyết định quản lý tự nguyện cai nghiện tại gia đình của Chủ tịch UBND cấp xã theo quy định tại Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 9/9/2010 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng.

    d) Thời gian mở sổ: theo năm.

    đ) Ngày mở sổ: ngày 01/01 hàng năm.

    e) Ngày khóa sổ: ngày 31/12 hàng năm.

    2. Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cộng đồng.

    Mã hiệu: Sổ 02-SCN

    a) Đơn vị lập sổ: UBND cấp xã.

    b) Đối tượng ghi sổ: người đang thực hiện quyết định cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng của Chủ tịch UBND cấp xã theo quy định tại Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 9/9/2010 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng.

    c) Thời gian mở sổ: theo năm.

    d) Ngày mở sổ: ngày 01/01 hàng năm.

    đ) Ngày khóa sổ: ngày 31/12 hàng năm.

    3. Sổ quản lý người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng

    Mã hiệu: Sổ 03-SCN

    a) Đơn vị lập sổ: UBND cấp xã.

    b) Đối tượng ghi sổ: người đang thực hiện quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng của Chủ tịch UBND cấp xã theo quy định tại Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 9/9/2010 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng.

    c) Thời gian mở sổ: theo năm.

    d) Ngày mở sổ: ngày 01/01 hàng năm.

    đ) Ngày khóa sổ: ngày 31/12 hàng năm.

    4. Sổ quản lý người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú.

    Mã hiệu: Sổ 04-SCN

    a) Đơn vị lập sổ: UBND cấp xã.

    b) Đối tượng ghi sổ: người đang thực hiện quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt là UBND cấp huyện) theo quy định tại Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy.

    c) Thời gian mở sổ: theo năm.

    d) Ngày mở sổ: ngày 01/01 hàng năm.

    đ) Ngày khóa sổ: ngày 31/12 hàng năm.

    5. Sổ quản lý người hoàn thành cai nghiện ma túy.

    Mã hiệu: Sổ 05-SCN

    a) Đơn vị lập sổ: UBND cấp xã.

    b) Đối tượng ghi sổ:

    - Người được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thời gian cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng của Chủ tịch UBND cấp xã theo quy định tại Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 9/9/2010 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng;

    - Người được cấp giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện; người được cấp giấy chứng nhận chấp hành xong quyết định cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện của giám đốc cơ sở theo quy định tại Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh.

    c) Thời gian mở sổ: theo năm.

    d) Ngày mở sổ: ngày 01/01 hàng năm.

    đ) Ngày khóa sổ: ngày 31/12 hàng năm.

    6. Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện.

    Mã hiệu: Sổ 06-SCN

    a) Đơn vị lập sổ: Cơ sở cai nghiện ma túy.

    b) Đối tượng ghi sổ: Người có quyết định tiếp nhận cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy của giám đốc cơ sở theo quy định tại Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh.

    c) Thời gian mở sổ: theo năm.

    d) Ngày mở sổ: ngày 01/01 hàng năm.

    đ) Ngày khóa sổ: ngày 31/12 hàng năm.

    7. Sổ quản lý người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cơ sở cai nghiện.

    Mã hiệu: Sổ 06-SCN

    a) Đơn vị lập sổ: Cơ sở cai nghiện ma túy.

    b) Đối tượng ghi sổ: Người thực hiện quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện theo quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện theo quy định tại Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh.

    c) Thời gian mở sổ: theo năm.

    d) Ngày mở sổ: ngày 01/01 hàng năm.

    đ) Ngày khóa sổ: ngày 31/12 hàng năm.

    8. Sổ quản lý người sau cai nghiện ma túy tại cơ sở quản lý sau cai nghiện.

    Mã hiệu: Sổ 07-SCN

    a) Đơn vị lập sổ: cơ sở quản lý sau cai nghiện ma túy.

    b) Đối tượng ghi sổ: người thực hiện quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại trung tâm quản lý sau cai nghiện của Chủ tịch UBND cấp huyện theo quy định tại Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy.

    c) Thời gian mở sổ: theo năm.

    d) Ngày mở sổ: ngày 01/01 hàng năm.

    đ) Ngày khóa sổ: ngày 31/12 hàng năm.

    Điều 6. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 06 năm 2011.

    2. Bãi bỏ các quy định về chế độ báo cáo thống kê định kỳ và chế độ ghi chép ban đầu về công tác cai nghiện phục hồi ban hành kèm theo Quyết định số 1160/2004/QĐ-BLĐTBXH ngày 11/8/2004 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

    Điều 7. Tổ chức thực hiện

    1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm mở các sổ ghi chép ban đầu về công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện tại gia đình, cộng đồng và nơi cư trú theo quy định tại Khoản 1 đến Khoản 5 Điều 5 và thực hiện báo cáo thống kê cơ sở quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Thông tư này.

    2. Các cơ sở cai nghiện ma túy chịu trách nhiệm mở sổ ghi chép ban đầu theo quy định tại Khoản 6, Khoản 7 Điều 5 và thực hiện báo cáo thống kê cơ sở quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Thông tư này.

    3. Các cơ sở quản lý sau cai nghiện ma túy chịu trách nhiệm mở sổ ghi chép ban đầu theo quy định tại Khoản 8 Điều 5 và thực hiện báo cáo thống kê cơ sở quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Thông tư này.

    4. Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện báo cáo thống kê tổng hợp quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

    5. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thực hiện theo báo cáo thống kê tổng hợp quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này và hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê về công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện tại cấp xã, cấp huyện và tại các cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở quản lý sau cai nghiện thuộc địa phương; in ấn, phát hành các mẫu sổ ghi chép ban đầu và biểu mẫu thống kê ban hành kèm theo Thông tư này cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện và các cơ sở cai nghiện, cơ sở quản lý sau cai nghiện thuộc địa phương.

    6. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Trưởng Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh, Giám đốc các cơ sở cai nghiện, cơ sở quản lý sau cai nghiện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

    Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, hướng dẫn, bổ sung./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Ủy ban Các vấn đề xã hội của Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Văn phòng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia;
    - Ngân hàng Chính sách Xã hội;
    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    - Tổng cục Thống kê;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
    - Công báo; Website của Chính phủ;
    - Lưu: VT, PCTNXH.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Trọng Đàm

     

    Biểu 01-BCN

    Ban hành theo Thông tư số 05/2011/TT-BLĐTBXH ngày 23 tháng 03 năm 2011 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

    BÁO CÁO CAI NGHIỆN MA TÚY VÀ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN CẤP XÃ

    Kỳ hạn báo cáo: tháng …. năm 20…

    Đơn vị báo cáo: UBND xã/phường/thị trấn ...................…………………..

    ...................…………………..

    Đơn vị nhận báo cáo: Phòng LĐTBXH huyện/quận/thị xã/thành phố ………………...

    ...................…………………..

    Thời hạn báo cáo: trước ngày 03 của tháng kế tiếp

     

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Mã chỉ tiêu

    Kết quả thực hiện

    Tổng

    Nam

    Nữ

    A

    B

    C

    D

    E

    F

    I. CAI NGHIỆN TỰ NGUYỆN TẠI GIA ĐÌNH

     

     

     

     

     

    1. Số đầu kỳ

    người

    01

     

     

     

    2. Số tăng trong kỳ

    người

    02

     

     

     

    3. Số giảm trong kỳ

    người

    03

     

     

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

    3.1. Hoàn thành cai nghiện

    người

    04

     

     

     

    3.2. Chuyển sang hình thức cai nghiện khác 

    người

    05

     

     

     

    3.3. Chết

    người

    06

     

     

     

    3.4. Giảm do các nguyên nhân khác

    người

    07

     

     

     

    4. Số cuối kỳ

    người

    08

     

     

     

    II. CAI NGHIỆN TỰ NGUYỆN TẠI CỘNG ĐỒNG

     

     

     

     

     

    1. Số đầu kỳ

    người

    09

     

     

     

    2. Số tăng trong kỳ

    người

    10

     

     

     

    3. Số giảm trong kỳ

    người

    11

     

     

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

    3.1. Hoàn thành cai nghiện

    người

    12

     

     

     

    3.2. Chuyển sang hình thức cai nghiện khác 

    người

    13

     

     

     

    3.3. Chết

    người

    14

     

     

     

    3.4. Giảm do các nguyên nhân khác

    người

    15

     

     

     

    4. Số cuối kỳ

    người

    16

     

     

     

    III. CAI NGHIỆN BẮT BUỘC TẠI CỘNG ĐỒNG

     

     

     

     

     

    1. Số đầu kỳ

    người

    17

     

     

     

    2. Số tăng trong kỳ

    người

    18

     

     

     

    3. Số giảm trong kỳ

    người

    19

     

     

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

    3.1. Hoàn thành cai nghiện

    người

    20

     

     

     

    3.2. Chuyển sang hình thức cai nghiện khác 

    người

    21

     

     

     

    3.3. Chết

    người

    22

     

     

     

    3.4. Giảm do các nguyên nhân khác

    người

    23

     

     

     

    4. Số cuối kỳ

    người

    24

     

     

     

    IV. QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN TẠI NƠI CƯ TRÚ

     

     

     

     

     

    1. Số tăng trong kỳ

    người

    25

     

     

     

    2. Số giảm trong kỳ

    người

    26

     

     

     

    3. Số giảm (trong kỳ)

    người

    27

     

     

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

    3.1. Hoàn thành quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú

    người

    28

     

     

     

    3.2. Tái nghiện, đưa đi cai nghiện

    người

    29

     

     

     

    3.3. Chết

    người

    30

     

     

     

    3.4. Giảm do các nguyên nhân khác

    người

    31

     

     

     

    4. Số cuối kỳ

    người

    32

     

     

     

    V. HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

     

     

     

     

     

    1. Số người được dạy nghề trong kỳ

    người

    33

     

     

     

    2. Số người được tạo việc làm trong kỳ

    người

    34

     

     

     

    3. Số người được hỗ trợ vốn tái hòa nhập cộng đồng trong kỳ

    người

    35

     

     

     

    3.1. Tổng số tiền hỗ trợ THNCĐ

    đồng

    36

     

     

     

    4. Số người được vay vốn trong kỳ

    người

    37

     

     

     

    4.1. Tổng số tiền cho vay

    đồng

    38

     

     

     

    VI. TÁI NGHIỆN

     

     

     

     

     

    1. Tái nghiện sau 1 năm

     

     

     

     

     

    - Số đã hoàn thành chương trình cai nghiện được 1 năm

    người

    39

     

     

     

    - Trong đó, số tái nghiện

    người

    40

     

     

     

    2. Tái nghiện sau 2 năm

     

     

     

     

     

    - Số đã hoàn thành chương trình cai nghiện được 2 năm

    người

    41

     

     

     

    - Trong đó, số tái nghiện

    người

    42

     

     

     

    3. Tái nghiện sau 3 năm

     

     

     

     

     

    - Số đã hoàn thành chương trình cai nghiện được 3 năm

    người

    43

     

     

     

    - Trong đó, số tái nghiện

    người

    44

     

     

     

    4. Tái nghiện sau 4 năm

     

     

     

     

     

    - Số đã hoàn thành chương trình cai nghiện được 4 năm

    người

    45

     

     

     

    - Trong đó, số tái nghiện

    người

    46

     

     

     

    5. Tái nghiện sau 5 năm

     

     

     

     

     

    - Số đã hoàn thành chương trình cai nghiện được 5 năm

    người

    47

     

     

     

    - Trong đó, số tái nghiện

    người

    48

     

     

     

    VII. CÁN BỘ

     

     

     

     

     

    1. Số cán bộ chuyên trách công tác phòng chống tệ nạn xã hội cấp xã

    người

    49

     

     

     

    2. Số cán bộ kiêm nhiệm công tác phòng chống tệ nạn xã hội cấp xã

    người

    50

     

     

     

    VIII. KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG

     

     

     

     

     

    1. Từ ngân sách của địa phương

    1.000 đồng

    51

     

     

     

    2. Từ ngân sách cơ quan quản lý cấp trên phân bổ

    1.000 đồng

    52

     

     

     

    3. Từ các nguồn khác

    1.000 đồng

    53

     

     

     

     


    Người lập biểu
    (Ký, ghi rõ họ tên)

    Ngày …. tháng …. năm ....
    Chủ tịch UBND
    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     

    HƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO CÁO CAI NGHIỆN MA TÚY VÀ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN CẤP XÃ

    Mã hiệu: Biểu 01-BCN

    A. Một số quy định chung:

    1. Đơn vị báo cáo: UBND xã/phường/thị trấn

    2. Đơn vị nhận báo cáo: Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội các huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh.

    3. Kỳ hạn báo cáo: Tháng.

    4. Độ dài kỳ báo cáo: Từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo.

    5. Thời hạn báo cáo: Trước ngày 3 của tháng kế tiếp.

    B. Nội dung và cách tính các chỉ tiêu trong báo cáo:

    Mục I. Cai nghiện tự nguyện tại gia đình

    1. Số đầu kỳ (Chỉ tiêu mã 01): Là số người trong danh sách quản lý cai nghiện tự nguyện đầu kỳ (số cuối kỳ của kỳ báo cáo trước chuyển qua).

    Ví dụ: số người được cai nghiện tự nguyện tại gia đình đầu kỳ của tháng 4/2011 là số đang trong danh sách quản lý cai tại gia đình ngày 31/3/2011 (số cuối kỳ của tháng 3/2011).

    2. Số tăng trong kỳ (Chỉ tiêu mã 02): Là số người có quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã về quản lý cai nghiện tự nguyện tại gia đình trong kỳ.

    3. Số giảm trong kỳ (Chỉ tiêu mã 03): Là số người được đưa ra khỏi danh sách quản lý cai nghiện tự nguyện tại gia đình trong kỳ (bao gồm số có quyết định hoàn thành cai nghiện, số chuyển sang các hình thức cai nghiện khác, số chết, số giảm khác).

    4. Số cuối kỳ (Chỉ tiêu mã 04): Là số người trong danh sách quản lý cai nghiện tự nguyện tại gia đình cuối kỳ.

    Số cuối kỳ = Số đầu kỳ + Số tăng trong kỳ - Số giảm trong kỳ

    5. Số liệu về cai nghiện tự nguyện tại gia đình được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện tự nguyện tại gia đình (Sổ 01-SCN).

    6. Số liệu về cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng (Sổ 02-SCN).

    7. Số liệu về cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng (Sổ 03-SCN).

    8. Số liệu về quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú được tổng hợp từ Sổ quản lý người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú (Sổ 04-SCN).

    9. Việc tính toán các chỉ tiêu cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng, cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng, quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú tương tự như cách tính các chỉ tiêu cai nghiện tự nguyện tại gia đình.

    Mục V. Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội

    1. Các chỉ tiêu dạy nghề, tạo việc làm, hỗ trợ vốn… chỉ định số phát sinh trong kỳ.

    Ví dụ: Chỉ tiêu số người được dạy nghề trong kỳ (Chỉ tiêu mã 33) chỉ tính số bắt đầu được dạy nghề trong kỳ, không tính số đang được học nghề từ kỳ trước chuyển qua.   

    2. Số liệu về giải quyết các vấn đề xã hội được tổng hợp từ các sổ 01-SCN, 02-SCN, 03-SCN, 04-SCN.

    Mục VI. Tái nghiện

    1. Chỉ tiêu số 39: Là tổng số người được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện được 1 năm trở lại, không tính những người chết, chuyển đi sinh sống nơi khác (vẫn tính cả những người đang đi cai nghiện hay thực hiện quyết định quản lý sau cai nghiện tại cơ sở quản lý sau cai). Chỉ tiêu này được tổng hợp từ Sổ quản lý người hoàn thành cai nghiện (Sổ 05-SCN).

    Ví dụ: Chỉ tiêu số 38 của báo cáo tháng 4/2001 là 10 người, bao gồm những người được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện ma túy từ 1/5/2010 đến 30/4/2011 và hiện vẫn đang sinh sống tại địa phương hoặc đang đi cai nghiện tại cơ sở cai nghiện, đi quản lý sau cai nghiện tại cơ sở sau cai nghiện.

    2. Chỉ tiêu số 40: Là tổng số người đã tái nghiện trong tổng số người đã hoàn thành cai nghiện được 1 năm trở lại, không tính những người đã chết, chuyển đi sinh sống nơi khác.

    Ví dụ: Chỉ tiêu số 40 của báo cáo tháng 4/2001 là 6 người, bao gồm những người được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện ma túy từ 1/5/2010 đến 30/4/2011 và đã tái nghiện.

    3. Chỉ tiêu số 41: Là tổng số người được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện được 2 năm trở lại, không tính những người chết, chuyển đi sinh sống nơi khác (vẫn tính cả những người đang đi cai nghiện hay thực hiện quyết định quản lý sau cai nghiện tại cơ sở quản lý sau cai). Chỉ tiêu này được tổng hợp từ Sổ theo dõi người hoàn thành cai nghiện (Sổ 05-SCN).

    Ví dụ: Chỉ tiêu số 38 của báo cáo tháng 4/2001 là 20 người, bao gồm những người được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện ma túy từ 1/5/2009 đến 30/4/2011 và hiện vẫn đang sinh sống tại địa phương hoặc đang đi cai nghiện tại cơ sở cai nghiện, đi quản lý sau cai nghiện tại cơ sở sau cai nghiện.

    4. Chỉ tiêu số 42: Là số người đã tái nghiện trong tổng số người đã hoàn thành cai nghiện được 2 năm trở lại không tính những người chết, chuyển đi sinh sống nơi khác.

    Ví dụ: Chỉ tiêu số 42 của báo cáo tháng 4/2001 là 14 người, bao gồm những người được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện ma túy từ 1/5/2009 đến 30/4/2011 và đã tái nghiện.

    Cách tính các cặp chỉ tiêu 43-44, 45-46, 47-48 tương tự.

    Mục VII. Cán bộ

    1. Số liệu về nhóm chỉ tiêu cán bộ chỉ thực hiện với báo cáo tháng 12, là số cuối kỳ báo cáo và được tổng hợp từ sổ quản lý cán bộ của địa phương.

    2. Chỉ tiêu số 49: Là tổng số cán bộ chuyên trách phòng chống tệ nạn xã hội cấp xã.

    3. Chỉ tiêu số 50: là tổng số cán bộ kiêm nhiệm phòng chống tệ nạn xã hội cấp xã.

    Mục VIII. Kinh phí hoạt động

    1. Số liệu về nhóm chỉ tiêu kinh phí hoạt động chỉ thực hiện với báo cáo tháng 12, là số liệu của cả năm và được tổng hợp từ sổ quản lý tài chính của địa phương.

    2. Chỉ tiêu số 51: Kinh phí hoạt động từ ngân sách của xã/phường/thị trấn.

    3. Chỉ tiêu số 52: Từ ngân sách cơ quan quản lý cấp trên phân bổ về

    4. Chỉ tiêu số 53: Từ các nguồn khác.

     

    Biểu 02-BCN

    Ban hành theo Thông tư số 05/2011/TT-BLĐTBXH ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

    BÁO CÁO CAI NGHIỆN MA TÚY VÀ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN VÀ CƠ SỞ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN

    Kỳ hạn báo cáo: tháng …. năm ..…

    Đơn vị báo cáo: Trung tâm

    ……………………………………

    Đơn vị nhận báo cáo: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh (thành phố) ………………..

    .............................................

    Thời hạn báo cáo: trước ngày 03 của tháng kế tiếp

     

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Mã chỉ tiêu

    Kết quả thực hiện

    Tổng

    Nam

    Nữ

    A

    B

    C

    D

    E

    F

    I. CAI NGHIỆN TỰ NGUYỆN TẠI CƠ SỞ

     

     

     

     

     

    1. Số đầu kỳ

    người

    01

     

     

     

    2. Số tăng trong kỳ

    người

    02

     

     

     

    3. Số giảm trong kỳ

    người

    03

     

     

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

    3.1. Hoàn thành cai nghiện

    người

    04

     

     

     

    3.2. Chuyển sang hình thức cai nghiện khác 

    người

    05

     

     

     

    3.3. Chết

    người

    06

     

     

     

    3.4. Giảm do các nguyên nhân khác

    người

    07

     

     

     

    4. Số cuối kỳ

    người

    08

     

     

     

    II. CAI NGHIỆN BẮT BUỘC TẠI CƠ SỞ

     

     

     

     

     

    1. Số đầu kỳ

    người

    09

     

     

     

    2. Số tăng trong kỳ

    người

    10

     

     

     

    3. Số giảm trong kỳ

    người

    11

     

     

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

    3.1. Hoàn thành cai nghiện

    người

    12

     

     

     

    3.2. Chuyển sang hình thức cai nghiện khác 

    người

    13

     

     

     

    3.3. Chết

    người

    14

     

     

     

    3.4. Giảm do các nguyên nhân khác

    người

    15

     

     

     

    4. Số cuối kỳ

    người

    16

     

     

     

    III. QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN TẠI CƠ SỞ

     

     

     

     

     

    1. Số đầu kỳ

    người

    17

     

     

     

    2. Số tăng trong kỳ

    người

    18

     

     

     

    3. Số giảm trong kỳ

    người

    19

     

     

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

    3.1. Hoàn thành quản lý sau cai nghiện tại cơ sở

    người

    20

     

     

     

    3.2. Tái nghiện, đưa đi cai nghiện

    người

    21

     

     

     

    3.3. Chết

    người

    22

     

     

     

    3.4. Giảm do các nguyên nhân khác

    người

    23

     

     

     

    4. Số cuối kỳ

    người

    24

     

     

     

    IV. HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI TẠI CƠ SỞ

     

     

     

     

     

    1. Số người được học văn hóa trong kỳ

    người

    25

     

     

     

    2. Số người được dạy nghề trong kỳ

    người

    26

     

     

     

    3. Số người được sắp xếp, bố trí việc làm có thu nhập trong kỳ

    người

    27

     

     

     

    V. CÁN BỘ

     

     

     

     

     

    1. Tổng số cán bộ, nhân viên

    người

    28

     

     

     

    2. Số CBNV làm công tác quản lý hành chính, không trực tiếp tiếp xúc với người nghiện/người sau cai nghiện

    người

    29

     

     

     

    VI. KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG

     

     

     

     

     

    1. Từ ngân sách cơ quan quản lý cấp trên phân bổ

    1.000 đồng

    30

     

     

     

    2. Từ nguồn lao động sản xuất của cơ sở

    1.000 đồng

    31

     

     

     

    3. Từ các nguồn khác

    1.000 đồng

    32

     

     

     

     


    Người lập biểu
    (Ký, ghi rõ họ tên)

    Ngày …. tháng …. năm ....
    Giám đốc
    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     

    HƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO CÁO CAI NGHIỆN MA TÚY VÀ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN VÀ CƠ SỞ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN

    Mã hiệu: Biểu 02-BCN

    A. Một số quy định chung:

    1. Đơn vị báo cáo: Các Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội hoạt động theo quy định tại Nghị định 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào Cơ sở Chữa bệnh, tổ chức hoạt động của Cơ sở Chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; các cơ sở cai nghiện tự nguyện hoạt động theo quy định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện (gọi chung là cơ sở cai nghiện); các cơ sở quản lý sau cai nghiện hoạt động theo quy định tại Nghị định 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy (gọi chung là cơ sở quản lý sau cai nghiện).

    2. Đơn vị nhận báo cáo: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    3. Kỳ hạn báo cáo: Tháng.

    4. Độ dài kỳ báo cáo: Từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo.

    5. Thời hạn báo cáo: Trước ngày 3 của tháng kế tiếp.

    B. Nội dung và cách tính các chỉ tiêu trong báo cáo:

    Mục I. Cai nghiện tự nguyện

    1. Số đầu kỳ (Chỉ tiêu mã 01): Là số người có trong danh sách cai nghiện tự nguyện tại cơ sở đầu kỳ (số cuối kỳ của kỳ báo cáo trước chuyển qua).

    Ví dụ: Số người được cai nghiện tự nguyện tại cơ sở đầu kỳ của tháng 4/2011 là số đang trong danh sách cai tự nguyện tại cơ sở ngày 31/3/2011 (số cuối kỳ của tháng 3/2011).

    2. Số tăng trong kỳ (Chỉ tiêu mã 02): Là số người có quyết định cai nghiện tự nguyện của giám đốc cơ sở trong kỳ.

    3. Số giảm trong kỳ (Chỉ tiêu mã 03): Là số người được đưa ra khỏi danh sách cai nghiện tự nguyện tại cơ sở trong kỳ (bao gồm số có quyết định hoàn thành cai nghiện, số chuyển sang các hình thức cai nghiện khác, số chết, số giảm khác).

    4. Số cuối kỳ (Chỉ tiêu mã 04): Là số người trong danh sách cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cuối kỳ.

    Số cuối kỳ = Số đầu kỳ + Số tăng trong kỳ - Số giảm trong kỳ

    5. Số liệu về cai nghiện tự nguyện tại cơ sở được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện (Sổ 06-SCN).

    6. Số liệu về cai nghiện bắt buộc tại cơ sở được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện (Sổ 07-SCN).

    7. Số liệu về quản lý cai nghiện tại cơ sở được tổng hợp từ Sổ quản lý người sau cai nghiện tại cơ sở quản lý sau cai nghiện (Sổ 08-SCN).

    8. Việc tính toán các chỉ tiêu cai nghiện bắt buộc tại cơ sở, quản lý sau cai nghiện tại cơ sở tương tự như cách tính các chỉ tiêu cai nghiện tự nguyện tại cơ sở.

    Mục IV. Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội

    1. Các chỉ tiêu dạy nghề, tạo việc làm, hỗ trợ vốn… chỉ tính số phát sinh trong kỳ.

    Ví dụ: Chỉ tiêu số người được dạy nghề trong kỳ (Chỉ tiêu mã 26) chỉ tính số bắt đầu được dạy nghề trong kỳ, không tính số đang được học nghề từ kỳ trước chuyển qua.  

    2. Số liệu về giải quyết các vấn đề xã hội được tổng hợp từ các sổ 06-SCN, 07-SCN, 08-SCN.

    Mục V. Cán bộ

    1. Số liệu về nhóm chỉ tiêu cán bộ chỉ thực hiện với báo cáo tháng 12, là số cuối kỳ báo cáo và được tổng hợp từ sổ quản lý cán bộ của địa phương.

    2. Chỉ tiêu số 28: Tổng số cán bộ nhân viên của cơ sở.

    3. Chỉ tiêu số 29: Số CBNV làm công tác quản lý hành chính, không trực tiếp tiếp xúc với người nghiện/người sau cai nghiện.

    Mục VI. Kinh phí hoạt động

    1. Số liệu về nhóm chỉ tiêu kinh phí hoạt động chỉ thực hiện với báo cáo tháng 12, là số liệu của cả năm và được tổng hợp từ các nguồn kinh phí từ ngân sách cấp trên phân bổ, từ nguồn lao động sản xuất của cơ sở, từ các nguồn khác.

    2. Chỉ tiêu số 30: Kinh phí hoạt động từ ngân sách cơ quan quản lý cấp trên phân bổ.

    3. Chỉ tiêu số 52: Kinh phí hoạt động của năm từ nguồn lao động sản xuất của cơ sở.

    4. Chỉ tiêu số 53: Từ các nguồn khác.

     

    Biểu 03-BCN

    Ban hành theo Thông tư số 05/2011/TT-BLĐTBXH ngày 23 tháng 03 năm 2011 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

    BÁO CÁO CAI NGHIỆN MA TÚY VÀ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN CẤP HUYỆN

    Kỳ hạn báo cáo: 6 tháng/năm ……….

    Đơn vị báo cáo: Phòng LĐTBXH huyện (quận, thị xã, thành phố) ……………………..

    ................................................

    Đơn vị nhận báo cáo: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh (thành phố) ………………

    …………………………………

    Thời hạn báo cáo: trước ngày 07/7 với báo cáo 6 tháng: trước ngày 07/01 của năm sau với báo cáo năm

     

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Mã chỉ tiêu

    Kết quả thực hiện

    Tổng

    Nam

    Nữ

    A

    B

    C

    D

    E

    F

    I. CAI NGHIỆN TỰ NGUYỆN TẠI GIA ĐÌNH

     

     

     

     

     

    1. Số đầu kỳ

    người

    01

     

     

     

    2. Số tăng trong kỳ

    người

    02

     

     

     

    3. Số giảm trong kỳ

    người

    03

     

     

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

    3.1. Hoàn thành cai nghiện

    người

    04

     

     

     

    3.2. Chuyển sang hình thức cai nghiện khác 

    người

    05

     

     

     

    3.3. Chết

    người

    06

     

     

     

    3.4. Giảm do các nguyên nhân khác

    người

    07

     

     

     

    4. Số cuối kỳ

    người

    08

     

     

     

    II. CAI NGHIỆN TỰ NGUYỆN TẠI CỘNG ĐỒNG

     

     

     

     

     

    1. Số đầu kỳ

    người

    09

     

     

     

    2. Số tăng trong kỳ

    người

    10

     

     

     

    3. Số giảm trong kỳ

    người

    11

     

     

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

    3.1. Hoàn thành cai nghiện

    người

    12

     

     

     

    3.2. Chuyển sang hình thức cai nghiện khác 

    người

    13

     

     

     

    3.3. Chết

    người

    14

     

     

     

    3.4. Giảm do các nguyên nhân khác

    người

    15

     

     

     

    4. Số cuối kỳ

    người

    16

     

     

     

    III. CAI NGHIỆN BẮT BUỘC TẠI CỘNG ĐỒNG

     

     

     

     

     

    1. Số đầu kỳ

    người

    17

     

     

     

    2. Số tăng trong kỳ

    người

    18

     

     

     

    3. Số giảm trong kỳ

    người

    19

     

     

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

    3.1. Hoàn thành cai nghiện

    người

    20

     

     

     

    3.2. Chuyển sang hình thức cai nghiện khác 

    người

    21

     

     

     

    3.3. Chết

    người

    22

     

     

     

    3.4. Giảm do các nguyên nhân khác

    người

    23

     

     

     

    4. Số cuối kỳ

    người

    24

     

     

     

    IV. QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN TẠI NƠI CƯ TRÚ

     

     

     

     

     

    1. Số đầu kỳ

    người

    25

     

     

     

    2. Số tăng trong kỳ

    người

    26

     

     

     

    3. Số giảm trong kỳ

    người

    27

     

     

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

    3.1. Hoàn thành quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú

    người

    28

     

     

     

    3.2. Tái nghiện, đưa đi cai nghiện

    người

    29

     

     

     

    3.3. Chết

    người

    30

     

     

     

    3.4. Giảm do các nguyên nhân khác

    người

    31

     

     

     

    4. Số cuối kỳ

    người

    32

     

     

     

    V. HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

     

     

     

     

     

    1. Số người được dạy nghề trong kỳ

    người

    33

     

     

     

    2. Số người được tạo việc làm trong kỳ

    người

    34

     

     

     

    3. Số người được hỗ trợ vốn tái hòa nhập cộng đồng trong kỳ

    người

    35

     

     

     

    3.1. Tổng số tiền hỗ trợ THNCĐ

    đồng

    36

     

     

     

    4. Số người được vay vốn trong kỳ

    người

    37

     

     

     

    4.1. Tổng số tiền cho vay

    đồng

    38

     

     

     

    VI. TÁI NGHIỆN

     

     

     

     

     

    1. Tái nghiện sau 1 năm

     

     

     

     

     

    - Số đã hoàn thành chương trình cai nghiện được 1 năm

    người

    39

     

     

     

    - Trong đó, số tái nghiện

    người

    40

     

     

     

    2. Tái nghiện sau 2 năm

     

     

     

     

     

    - Số đã hoàn thành chương trình cai nghiện được 2 năm

    người

    41

     

     

     

    - Trong đó, số tái nghiện

    người

    42

     

     

     

    3. Tái nghiện sau 3 năm

     

     

     

     

     

    - Số đã hoàn thành chương trình cai nghiện được 3 năm

    người

    43

     

     

     

    - Trong đó, số tái nghiện

    người

    44

     

     

     

    4. Tái nghiện sau 4 năm

     

     

     

     

     

    - Số đã hoàn thành chương trình cai nghiện được 4 năm

    người

    45

     

     

     

    - Trong đó, số tái nghiện

    người

    46

     

     

     

    5. Tái nghiện sau 5 năm

     

     

     

     

     

    - Số đã hoàn thành chương trình cai nghiện được 5 năm

    người

    47

     

     

     

    - Trong đó, số tái nghiện

    người

    48

     

     

     

    VII. CÁN BỘ

     

     

     

     

     

    1. Số cán bộ chuyên trách công tác phòng chống tệ nạn xã hội cấp xã

    người

    49

     

     

     

    2. Số cán bộ kiêm nhiệm công tác phòng chống tệ nạn xã hội cấp xã

    người

    50

     

     

     

    3. Số cán bộ chuyên trách công tác phòng chống tệ nạn xã hội cấp huyện

    người

    51

     

     

     

    4. Số cán bộ kiêm nhiệm công tác phòng chống tệ nạn xã hội cấp huyện

    người

    52

     

     

     

    VIII. KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG

     

     

     

     

     

    1. Từ ngân sách của địa phương

    1.000 đồng

    53

     

     

     

    2. Từ ngân sách cơ quan quản lý cấp trên phân bổ

    1.000 đồng

    54

     

     

     

    3. Từ các nguồn khác

    1.000 đồng

    55

     

     

     

    IX. XÃ PHƯỜNG KHÔNG CÓ NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY

     

     

     

     

     

    1. Tổng số xã/phường/thị trấn của địa phương

    xã

    56

     

     

     

    2. Số xã/phường/thị trấn không có người nghiện ma túy

    xã

    57

     

     

     

     


    Người lập biểu
    (Ký, ghi rõ họ tên)

    Ngày …. tháng …. năm ...
    Trưởng phòng
    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     

    HƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO CÁO CAI NGHIỆN MA TÚY VÀ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN CẤP HUYỆN

    Mã hiệu: Biểu 03-BCN

    A. Một số quy định chung:

    1. Đơn vị báo cáo: Phòng LĐTBXH huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh.

    2. Đơn vị nhận báo cáo: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

    3. Kỳ hạn báo cáo: 6 tháng và 1 năm.

    4. Độ dài kỳ báo cáo: Từ ngày 1/1 đến ngày 30/6 (với báo cáo 6 tháng) hoặc từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 với báo cáo năm.

    5. Thời hạn báo cáo: Ngày 7/7 (với báo cáo 6 tháng) hoặc 7/1 năm sau (với báo cáo năm).

    B. Nội dung và cách tính các chỉ tiêu trong báo cáo:

    1. Các chỉ tiêu thuộc Mục I – Mục VI được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong báo cáo thống kê định kỳ hàng tháng của các xã/phường/thị trấn thuộc huyện (Biểu 01-BCN).

    2. Các chỉ tiêu Mục VII (Cán bộ) được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong báo cáo thống kê định kỳ hàng tháng của các xã, phường, thị trấn trực thuộc (Biểu 01-BCN) và sổ quản lý cán bộ của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội.  

    3. Các chỉ tiêu Mục VIII (Kinh phí hoạt động) được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong báo cáo thống kê định kỳ hàng tháng của các xã, phường, thị trấn trực thuộc (Biểu 01-BCN) và sổ quản lý tài chính của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội.

    4. Mục IX. Xã phường không có người nghiện ma túy:

    Chỉ tiêu số 57: Là tổng số xã, phường, thị trấn trực thuộc không có người nghiện ma túy, người đang cai nghiện ma túy, người đang trong danh sách quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú hoặc tại cơ sở quản lý sau cai nghiện trong kỳ.

     

    Biểu 04-BCN

    Ban hành theo Thông tư số 05/2011/TT-BLĐTBXH ngày 23 tháng 03 năm 2011 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

    BÁO CÁO CAI NGHIỆN MA TÚY VÀ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN CẤP TỈNH

    Kỳ báo cáo: 6 tháng/năm ……….

    Đơn vị báo cáo: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố

    ……………………………………

    Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh (Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội)

    Thời hạn báo cáo: trước ngày 15/7 với báo cáo 6 tháng; trước ngày 15/01 của năm sau với báo cáo năm

     

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Mã chỉ tiêu

    Kết quả thực hiện

    Tổng

    Nam

    Nữ

    A

    B

    C

    D

    E

    F

    A. CAI NGHIỆN, QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN VÀ HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI TẠI CỘNG ĐỒNG

     

     

     

     

     

    I. CAI NGHIỆN TỰ NGUYỆN TẠI GIA ĐÌNH

     

     

     

     

     

    1. Số đầu kỳ

    người

    01

     

     

     

    2. Số tăng trong kỳ

    người

    02

     

     

     

    3. Số giảm trong kỳ

    người

    03

     

     

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

    3.1. Hoàn thành cai nghiện

    người

    04

     

     

     

    3.2. Chuyển sang hình thức cai nghiện khác 

    người

    05

     

     

     

    3.3. Chết

    người

    06

     

     

     

    3.4. Giảm do các nguyên nhân khác

    người

    07

     

     

     

    4. Số cuối kỳ

    người

    08

     

     

     

    II. CAI NGHIỆN TỰ NGUYỆN TẠI CỘNG ĐỒNG

     

     

     

     

     

    1. Số đầu kỳ

    người

    09

     

     

     

    2. Số tăng trong kỳ

    người

    10

     

     

     

    3. Số giảm trong kỳ

    người

    11

     

     

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

    3.1. Hoàn thành cai nghiện

    người

    12

     

     

     

    3.2. Chuyển sang hình thức cai nghiện khác 

    người

    13

     

     

     

    3.3. Chết

    người

    14

     

     

     

    3.4. Giảm do các nguyên nhân khác

    người

    15

     

     

     

    4. Số cuối kỳ

    người

    16

     

     

     

    III. CAI NGHIỆN BẮT BUỘC TẠI CỘNG ĐỒNG

     

     

     

     

     

    1. Số đầu kỳ

    người

    17

     

     

     

    2. Số tăng trong kỳ

    người

    18

     

     

     

    3. Số giảm trong kỳ

    người

    19

     

     

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

    3.1. Hoàn thành cai nghiện

    người

    20

     

     

     

    3.2. Chuyển sang hình thức cai nghiện khác 

    người

    21

     

     

     

    3.3. Chết

    người

    22

     

     

     

    3.4. Giảm do các nguyên nhân khác

    người

    23

     

     

     

    4. Số cuối kỳ

    người

    24

     

     

     

    IV. QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN TẠI NƠI CƯ TRÚ

     

     

     

     

     

    1. Số đầu kỳ

    người

    25

     

     

     

    2. Số tăng trong kỳ

    người

    26

     

     

     

    3. Số giảm trong kỳ

    người

    27

     

     

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

    3.1. Hoàn thành quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú

    người

    28

     

     

     

    3.2. Tái nghiện, đưa đi cai nghiện

    người

    29

     

     

     

    3.3. Chết

    người

    30

     

     

     

    3.4. Giảm do các nguyên nhân khác

    người

    31

     

     

     

    4. Số cuối kỳ

    người

    32

     

     

     

    V. HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

     

     

     

     

     

    1. Số người được dạy nghề trong kỳ

    người

    33

     

     

     

    2. Số người được tạo việc làm trong kỳ

    người

    34

     

     

     

    3. Số người được hỗ trợ vốn tái hòa nhập cộng đồng trong kỳ

    người

    35

     

     

     

    3.1. Tổng số tiền hỗ trợ THNCĐ

    đồng

    36

     

     

     

    4. Số người được vay vốn trong kỳ

    người

    37

     

     

     

    4.1. Tổng số tiền cho vay

    đồng

    38

     

     

     

    VI. TÁI NGHIỆN

     

     

     

     

     

    1. Tái nghiện sau 1 năm

     

     

     

     

     

    - Số đã hoàn thành chương trình cai nghiện được 1 năm

    người

    39

     

     

     

    - Trong đó, số tái nghiện

    người

    40

     

     

     

    2. Tái nghiện sau 2 năm

     

     

     

     

     

    - Số đã hoàn thành chương trình cai nghiện được 2 năm

    người

    41

     

     

     

    - Trong đó, số tái nghiện

    người

    42

     

     

     

    3. Tái nghiện sau 3 năm

     

     

     

     

     

    - Số đã hoàn thành chương trình cai nghiện được 3 năm

    người

    43

     

     

     

    - Trong đó, số tái nghiện

    người

    44

     

     

     

    4. Tái nghiện sau 4 năm

     

     

     

     

     

    - Số đã hoàn thành chương trình cai nghiện được 4 năm

    người

    45

     

     

     

    - Trong đó, số tái nghiện

    người

    46

     

     

     

    5. Tái nghiện sau 5 năm

     

     

     

     

     

    - Số đã hoàn thành chương trình cai nghiện được 5 năm

    người

    47

     

     

     

    - Trong đó, số tái nghiện

    người

    48

     

     

     

    VII. XÃ PHƯỜNG KHÔNG CÓ NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY

     

     

     

     

     

    1. Tổng số xã/phường/thị trấn của địa phương

    xã

    49

     

     

     

    2. Số xã/phường/thị trấn không có tệ nạn ma túy

    xã

    50

     

     

     

    B. CAI NGHIỆN, QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN VÀ HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN, CƠ SỞ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN

     

     

     

     

     

    I. CAI NGHIỆN TỰ NGUYỆN TẠI CƠ SỞ

     

     

     

     

     

    1. Số đầu kỳ

    người

    51

     

     

     

    2. Số trong kỳ

    người

    52

     

     

     

    3. Số giảm trong kỳ

    người

    53

     

     

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

    3.1. Hoàn thành cai nghiện

    người

    54

     

     

     

    3.2. Chuyển sang hình thức cai nghiện khác 

    người

    55

     

     

     

    3.3. Chết

    người

    56

     

     

     

    3.4. Giảm do các nguyên nhân khác

    người

    57

     

     

     

    4. Số cuối kỳ

    người

    58

     

     

     

    II. CAI NGHIỆN BẮT BUỘC TẠI CƠ SỞ

     

     

     

     

     

    1. Số đầu kỳ

    người

    59

     

     

     

    2. Số tăng trong kỳ

    người

    60

     

     

     

    3. Số giảm trong kỳ

    người

    61

     

     

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

    3.1. Hoàn thành cai nghiện

    người

    62

     

     

     

    3.2. Chuyển sang hình thức cai nghiện khác 

    người

    63

     

     

     

    3.3. Chết

    người

    64

     

     

     

    3.4. Giảm do các nguyên nhân khác

    người

    65

     

     

     

    4. Số cuối kỳ

    người

    66

     

     

     

    III. QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN TẠI CƠ SỞ

     

     

     

     

     

    1. Số đầu kỳ

    người

    67

     

     

     

    2. Số tăng trong kỳ

    người

    68

     

     

     

    3. Số giảm trong kỳ

    người

    69

     

     

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

    3.1. Hoàn thành quản lý sau cai nghiện tại cơ sở

    người

    70

     

     

     

    3.2. Tái nghiện, đưa đi cai nghiện

    người

    71

     

     

     

    3.3. Chết

    người

    72

     

     

     

    3.4. Giảm do các nguyên nhân khác

    người

    73

     

     

     

    4. Số cuối kỳ

    người

    74

     

     

     

    IV. HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI TẠI CƠ SỞ

     

     

     

     

     

    1. Số người được học văn hóa trong kỳ

    người

    75

     

     

     

    2. Số người được dạy nghề trong kỳ

    người

    76

     

     

     

    3. Số người được sắp xếp, bố trí việc làm có thu nhập

    người

    77

     

     

     

    C. CÁN BỘ

     

     

     

     

     

    1. Số cán bộ chuyên trách công tác phòng chống tệ nạn xã hội cấp xã

    người

    78

     

     

     

    2. Số cán bộ kiêm nhiệm công tác phòng chống tệ nạn xã hội cấp xã

    người

    79

     

     

     

    3. Số cán bộ chuyên trách công tác phòng chống tệ nạn xã hội cấp huyện

    người

    80

     

     

     

    4. Số cán bộ kiêm nhiệm công tác phòng chống tệ nạn xã hội cấp huyện

    người

    81

     

     

     

    5. Số cán bộ chuyên trách công tác phòng chống tệ nạn xã hội cấp tỉnh

    người

    82

     

     

     

    6. Số cán bộ kiêm nhiệm công tác phòng chống tệ nạn xã hội cấp tỉnh

    người

    83

     

     

     

    7. Tổng số cán bộ, nhân viên các cơ sở cai nghiện, cơ sở quản lý sau cai nghiện

    người

    84

     

     

     

    8. Số CBNV cơ sở cai nghiện, cơ sở quản lý sau cai nghiện làm công tác quản lý hành chính, không trực tiếp tiếp xúc với người nghiện/người sau cai nghiện

    người

    85

     

     

     

    D. KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG

     

     

     

     

     

    1. Từ ngân sách của địa phương

    1.000 đồng

    86

     

     

     

    2. Từ ngân sách trung ương hỗ trợ

    1.000 đồng

    87

     

     

     

    3. Từ nguồn lao động sản xuất của các cơ sở cai nghiện, cơ sở quản lý sau cai nghiện

    1.000 đồng

    88

     

     

     

    4. Từ các nguồn khác

    1.000 đồng

    89

     

     

     

     


    Người lập biểu
    (Ký, ghi rõ họ tên)

    Ngày …. tháng …. năm ...
    Giám đốc Sở
    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     

    HƯỚNG DẪN NỘI DUNG BÁO CÁO CAI NGHIỆN MA TÚY VÀ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN CẤP TỈNH

    Mã hiệu: Biểu 04-BCN

    A. Một số quy định chung:

    1. Đơn vị báo cáo: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố.

    2. Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Cục Phòng chống tệ nạn xã hội).

    3. Kỳ hạn báo cáo: 6 tháng và 1 năm.

    4. Độ dài kỳ báo cáo: Từ ngày 1/1 đến ngày 30/6 (với báo cáo 6 tháng) hoặc từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 với báo cáo năm.

    5. Thời hạn báo cáo: Ngày 15/7 (với báo cáo 6 tháng) hoặc 15/1 năm sau (với báo cáo năm).

    B. Nội dung và cách tính các chỉ tiêu trong báo cáo:

    1. Các chỉ tiêu thuộc phần A, Phần B được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong báo cáo thống kê định kỳ của các huyện, thành phố trực thuộc (Biểu 03-BCN).

    2. Các chỉ tiêu thuộc Phần C (Cán bộ) được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong báo cáo thống kê định kỳ hàng tháng của các huyện, quận, thành phố trực thuộc (Biểu 03-BCN) và sổ quản lý cán bộ của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.  

    3. Các chỉ tiêu Phần D (Kinh phí hoạt động) được tổng hợp từ các chỉ tiêu tương ứng trong báo cáo thống kê định kỳ hàng tháng của các huyện, quận, thành phố trực thuộc (Biểu 03-BCN) và sổ quản lý tài chính của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.


    Ban hành theo Thông tư số 05/2011/TT-BLĐTBXH ngày 23/3/2011 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

     

    SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI GIA ĐÌNH

    MÃ HIỆU: Sổ 01-SCN

     

    NĂM …………………………….

    QUYỂN SỐ ………………………..

     

    ĐƠN VỊ LẬP SỔ:

    XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN) ………………………………………………………………………………………….

    HUYỆN (QUẬN, THÀNH PHỐ) ……………………………………………………………………………………..

    TỈNH (THÀNH PHỐ) ………………………………………………………………………………………………….

     

     

     

    NGƯỜI LẬP SỔ
    (Ký, ghi rõ họ tên)

    CHỦ TỊCH UBND
    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     


    SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI GIA ĐÌNH

    TT

    Họ và tên/ngày vào sổ

    Chứng minh nhân dân (số, ngày cấp, nơi cấp)

    Năm sinh

    Giới tính

    Địa chỉ

    Trình độ văn hóa

    Nghề nghiệp/Tình trạng việc làm

    Tình trạng hôn nhân

    Năm bắt đầu sử dụng ma túy

    Loại ma túy sử dụng chủ yếu

    Hình thức sử dụng ma túy chủ yếu

    Số lần cai nghiện trước đây

    Số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định quản lý tự nguyện cai nghiện tại gia đình kỳ này/thời hạn cai nghiện theo quyết định

    Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội kỳ này

    Biến động (đi - đến, chết …)

    Hoàn thành cai nghiện (số, ngày, cấp giấy chứng nhận)

    Ghi chú

    Cai bắt buộc tại Trung tâm

    Cai bắt buộc tại cộng đồng

    Các hình thức cai nghiện khác

    Học nghề (nghề được học/ngày bắt đầu học/ngày hoàn thành khóa học)

    Giải quyết việc làm (việc làm được sắp xếp/ngày bắt đầu đi làm)

    Hỗ trợ vốn tái hòa nhập cộng đồng (số tiền/ngày được hỗ trợ)

    Vay vốn ưu đãi (số tiền/nguồn vốn ưu đãi/ngày được vay)

    Các hỗ trợ khác (pháp lý, y tế, gia đình, chỗ ở …)

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    21

    22

    23

    24

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    HƯỚNG DẪN CÁCH GHI

    SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI GIA ĐÌNH

    (Mã hiệu: 01-SCN)

    I. Đơn vị lập sổ: UBND xã, phường, thị trấn

    II. Đối tượng ghi sổ: Người đang thực hiện quyết định quản lý tự nguyện cai nghiện tại gia đình của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn theo quy định tại Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 9/9/2010 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng.

    III. Thời gian mở sổ: theo năm

    Ngày mở sổ: ngày 1 tháng 1 hàng năm.

    Ngày khóa sổ: ngày 31 tháng 12 hàng năm.

    Khi mở sổ người lập sổ phải ký, ghi rõ họ tên. Chủ tịch UBND xã (phường, thị trấn) phải ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

    Tùy theo tình hình địa phương mỗi năm có thể mở nhiều quyển.

    IV. Cách ghi sổ:

    1. Hướng dẫn chung:

    - Sổ được thiết kế gồm 24 cột. Theo thiết kế mẫu, mỗi trang cập nhật thông tin của 3 người. Tùy theo thực tế phát sinh tại địa phương có thể số người tại mỗi trang ghi ít hoặc nhiều hơn.

    - Ngoài thông tin khi mới đưa vào sổ, cán bộ ghi sổ cần cập nhật thông tin phát sinh của người cai nghiện vào sổ. Khi cập nhật thông tin thì cần ghi cả ngày phát sinh thông tin trong dấu ngoặc đơn. Ví dụ: ông Nguyễn Văn A được đưa vào sổ quản lý ngày 25/4/2011. Tại thời điểm đó ông A đang độc thân. Khi vào sổ ngày 25/4 ghi tình trạng hôn nhân của ông A là độc thân. Ngày 15/9 ông A kết hôn. Khi cập nhật thông tin về tình trạng hôn nhân của ông A thì ghi như sau: Kết hôn (15/9).

    2. Hướng dẫn cụ thể nội dung từng cột:

    Cột 1: Số thứ tự của người được ghi sổ, bắt đầu là người đang cai nghiện tự nguyện tại gia đình tại thời điểm mở sổ. Người đang trong danh sách quản lý cai nghiện tự nguyện tại gia đình khi khóa sổ của năm trước (những người có quyết định quản lý tự nguyện cai nghiện tại gia đình trong năm trước và vẫn chưa có giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện, không bao gồm những người chết, chuyển đi nơi khác) sẽ được chuyển sang danh sách quản lý của năm kế tiếp. Trong năm có phát sinh người cai nghiện tự nguyện tại gia đình thì tiếp tục cập nhật vào sổ.

    Cột 2: Họ và tên theo quyết định quản lý tự nguyện cai nghiện tại gia đình. Phía dưới ghi ngày đưa vào sổ theo dõi.

    Ví dụ:

    Nguyễn Văn A
    (1/1/2011)

    Huỳnh Thị B
    (6/5/2011)

    Cột 3: Số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp

    Cột 4: Năm sinh

    Cột 5: Giới tính: Nam hoặc nữ

    Cột 6: Địa chỉ theo quyết định quản lý cai nghiện tự nguyện tại gia đình.

    Cột 7: Lớp học cao nhất đã đạt được. Ví dụ: lớp 7/10 (hệ 10 năm), 9/12 (hệ 12 năm) hoặc cao đẳng, đại học …. Nếu không biết chữ ghi: “không biết chữ”.

    Cột 8: Nghề nghiệp hiện nay. Ví dụ: làm ruộng, bán hàng, công nhân … hoặc “không có nghề”. Phía dưới ghi tình trạng việc làm (không có việc làm, có việc làm không ổn định, có việc làm ổn định).

    Cột 9: Tình trạng hôn nhân: chưa kết hôn, đã có gia đình, li dị, góa.

    Cột 10: Năm bắt đầu sử dụng ma túy.

    Cột 11: Loại ma túy sử dụng chủ yếu (nếu dùng thường xuyên nhiều hơn một loại ma túy thì ghi tất cả các loại ma túy thường xuyên sử dụng).

    Cột 12: Hình thức sử dụng ma túy chủ yếu (nếu sử dụng thường xuyên hơn một hình thức thì ghi tất cả các hình thức thường xuyên sử dụng).

    Cột 13: Số lần đã đi cai nghiện bắt buộc tại các cơ sở cai nghiện tập trung trước khi tự cai nguyện tại gia đình kỳ này.

    Cột 14: Số lần đã cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng trước khi cai tự nguyện tại gia đình kỳ này.

    Cột 15: Số lần đã cai nghiện theo các hình thức khác trước khi cai tự nguyện tại gia đình kỳ này.

    Cột 16: Số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định quản lý tự nguyện cai nghiện tại gia đình kỳ này/ thời hạn cai nghiện theo quyết định.

    Cột 17: Ghi tên nghề được chính quyền tổ chức, hỗ trợ hoặc giới thiệu cho đi học kỳ này, ngày bắt đầu học, ngày hoàn thành khóa học.

    Cột 18: Ghi tên việc làm, ngày được tạo việc làm trong kỳ.

    Cột 19: Số vốn hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng được cấp/ngày cấp.

    Cột 20: Số vốn vay ưu đãi, nguồn vay, ngày được vay (ví dụ được vay 5 triệu đồng từ ngân hàng chính sách xã hội, ngày 29/5).

    Cột 21: Ghi các hỗ trợ khác, ví dụ: giới thiệu đi xét nghiệm HIV tự nguyện, giúp cho mượn địa điểm để hành nghề rửa xe …

    Cột 22: Ghi những biến động đi, đến như: bị chết, đi tù, chuyển đi nơi khác.

    Cột 23: Ghi số, ngày, tháng, năm cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình.

    Cột 24: Ghi chú những điều cần giải thích cụ thể thêm.

    3. Ví dụ ghi sổ:

    STT

    Họ và tên/Ngày vào sổ

    Chứng minh nhân dân (số, ngày cấp, nơi cấp)

    Năm sinh

    Giới tính

    Địa chỉ

    Trình độ văn hóa

    Nghề nghiệp/Tình trạng việc làm

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    1

    Nguyễn Văn A 25/4/2011

    01961255

    1975

    Nam

    125 Nguyễn Bỉnh Khiêm

    12

    Nấu ăn/Không có việc làm

     

    Tình trạng hôn nhân

    Năm bắt đầu sử dụng ma túy

    Loại ma túy sử dụng chủ yếu

    Hình thức sử dụng ma túy chủ yếu

    Số lần cai nghiện trước đây

    Số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định quản lý tự nguyện cai nghiện tại gia đình kỳ này/ thời hạn cai nghiện theo quyết định

    Cai bắt buộc tại trung tâm

    Cai bắt buộc tại cộng đồng

    Các hình thức cai nghiện khác

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    Độc thân

    Kết hôn (15/9/2011)

    2006

    Heroin

    Tiêm chích

    1

    1

    2

    Số: 20/QĐ-UB ngày 25/4/2011 – 6 tháng

     

    Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội kỳ này

    Biến động (đi – đến, chết …)

    Hoàn thành cai nghiện (số, ngày cấp giấy chứng nhận)

    Ghi chú

    Học nghề (nghề được học/ ngày bắt đầu học/ ngày hoàn thành khóa học)

    Giải quyết việc làm (việc làm được sắp xếp/ ngày bắt đầu đi làm)

    Hỗ trợ vốn tái hòa nhập cộng đồng (số tiền/ ngày được hỗ trợ)

    Vay vốn ưu đãi (số tiền/ nguồn vốn ưu đãi/ ngày được vay)

    Hỗ trợ khác (pháp lý, y tế, gia đình, chỗ ở …)

    17

    18

    19

    20

    21

    22

    23

    24

    Sửa xe máy ở trung tâm dạy nghề huyện (13/6)

    Làm ở tiệm sửa xe Tiến Phát (20/7)

    500.000 đồng (1/6)

    5 triệu/ngân hàng chính sách xã hội (30/9)

    Giới thiệu tới TTPCAIDS xét nghiệm HIV/AIDS (25/5)

     

    Số 65/GCN-UB ngày 25/10/2011

    Chuyển sang Sổ quản lý người hoàn thành cai nghiện (26/10/2011)

     


    Ban hành theo Thông tư số 05/2011/TT-BLĐTBXH ngày 23/3/2011 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    -----------------------

     

    SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI CỘNG ĐỒNG

    MÃ HIỆU: Sổ 02-SCN

     

    NĂM …………………….

    QUYỂN SỐ ………………

     

    ĐƠN VỊ LẬP SỔ:

    XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN) ………………………………………………………………………………………………

    HUYỆN (QUẬN, THÀNH PHỐ) …………………………………………………………………………………………

    TỈNH, (THÀNH PHỐ) ………………………………………………………………………………………………………

     

     

     

    NGƯỜI LẬP SỔ
    (Ký, ghi rõ họ tên)

    CHỦ TỊCH UBND
    (Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)

     


    SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI CỘNG ĐỒNG

    TT

    Họ và tên/ngày vào sổ

    Chứng minh nhân dân (số, ngày cấp, nơi cấp)

    Năm sinh

    Giới tính

    Địa chỉ

    Trình độ văn hóa

    Nghề nghiệp/Tình trạng việc làm

    Tình trạng hôn nhân

    Năm bắt đầu sử dụng ma túy

    Loại ma túy sử dụng chủ yếu

    Hình thức sử dụng ma túy chủ yếu

    Số lần cai nghiện trước đây

    Số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng kỳ này/thời hạn cai nghiện theo quyết định

    Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội kỳ này

    Biến động (đi - đến, chết …)

    Hoàn thành cai nghiện (số, ngày, cấp giấy chứng nhận)

    Ghi chú

    Cai bắt buộc tại Trung tâm

    Cai bắt buộc tại cộng đồng

    Các hình thức cai nghiện khác

    Học nghề (nghề được học/ngày bắt đầu học/ngày hoàn thành khóa học)

    Giải quyết việc làm (việc làm được sắp xếp/ngày bắt đầu đi làm)

    Hỗ trợ vốn tái hòa nhập cộng đồng (số tiền/ngày được hỗ trợ)

    Vay vốn ưu đãi (số tiền/nguồn vốn ưu đãi/ngày được vay)

    Các hỗ trợ khác (pháp lý, y tế, gia đình, chỗ ở …)

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    21

    22

    23

    24

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    HƯỚNG DẪN CÁCH GHI

    SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI CỘNG ĐỒNG

    (Mã hiệu: 02-SCN)

    I. Đơn vị lập sổ: UBND xã, phường, thị trấn

    II. Đối tượng ghi sổ: Người đang thực hiện quyết định cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn theo quy định tại Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 9/9/2010 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng.

    III. Thời gian mở sổ: theo năm

    Ngày mở sổ: ngày 1 tháng 1 hàng năm.

    Ngày khóa sổ: ngày 31 tháng 12 hàng năm.

    Khi mở sổ người lập sổ phải ký, ghi rõ họ tên. Chủ tịch UBND xã (phường, thị trấn) phải ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

    Tùy theo tình hình địa phương mỗi năm có thể mở nhiều quyển.

    IV. Cách ghi sổ:

    1. Hướng dẫn chung:

    - Sổ được thiết kế gồm 24 cột. Theo thiết kế mẫu, mỗi trang cập nhật thông tin của 3 người. Tùy theo thực tế phát sinh tại địa phương có thể số người tại mỗi trang ghi ít hoặc nhiều hơn.

    - Ngoài thông tin khi mới đưa vào sổ, cán bộ ghi sổ cần cập nhật thông tin phát sinh của người cai nghiện vào sổ. Khi cập nhật thông tin thì cần ghi cả ngày phát sinh thông tin trong dấu ngoặc đơn. Ví dụ: ông Nguyễn Văn A được đưa vào sổ quản lý ngày 25/4/2011. Tại thời điểm đó ông A đang độc thân. Khi vào sổ ngày 25/4 ghi tình trạng hôn nhân của ông A là độc thân. Ngày 15/9 ông A kết hôn. Khi cập nhật thông tin về tình trạng hôn nhân của ông A thì ghi như sau: Kết hôn (15/9).

    2. Hướng dẫn cụ thể nội dung từng cột:

    Cột 1: Số thứ tự của người được ghi sổ, bắt đầu là người đang cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng tại thời điểm mở sổ. Người đang trong danh sách quản lý cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng khi khóa sổ của năm trước (những người có quyết định cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng trong năm trước và vẫn chưa có giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện, không bao gồm những người chết, chuyển đi nơi khác) sẽ được chuyển sang danh sách quản lý của năm kế tiếp. Trong năm có phát sinh người cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng thì tiếp tục cập nhật vào sổ.

    Cột 2: Họ và tên theo quyết định cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng. Phía dưới ghi ngày đưa vào sổ theo dõi.

    Ví dụ:

    Nguyễn Văn A
    (1/1/2011)

    Huỳnh Thị B
    (6/5/2011)

    Cột 3: Số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp

    Cột 4: Năm sinh

    Cột 5: Giới tính: Nam hoặc nữ

    Cột 6: Địa chỉ theo quyết định cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng.

    Cột 7: Lớp học cao nhất đã đạt được. Ví dụ: lớp 7/10 (hệ 10 năm), 9/12 (hệ 12 năm) hoặc cao đẳng, đại học …. Nếu không biết chữ ghi: “không biết chữ”.

    Cột 8: Nghề nghiệp hiện nay. Ví dụ: làm ruộng, bán hàng, công nhân … hoặc “không có nghề”. Phía dưới ghi tình trạng việc làm (không có việc làm, có việc làm không ổn định, có việc làm ổn định).

    Cột 9: Tình trạng hôn nhân: chưa kết hôn, đã có gia đình, li dị, góa.

    Cột 10: Năm bắt đầu sử dụng ma túy.

    Cột 11: Loại ma túy sử dụng chủ yếu (nếu dùng thường xuyên nhiều hơn một loại ma túy thì ghi tất cả các loại ma túy thường xuyên sử dụng).

    Cột 12: Hình thức sử dụng ma túy chủ yếu (nếu sử dụng thường xuyên hơn một hình thức thì ghi tất cả các hình thức thường xuyên sử dụng).

    Cột 13: Số lần đã đi cai nghiện bắt buộc tại các cơ sở cai nghiện tập trung trước khi cai tự nguyện tại gia đình kỳ này.

    Cột 14: Số lần đã cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng trước khi cai tự nguyện tại gia đình kỳ này.

    Cột 15: Số lần đã cai nghiện theo các hình thức khác trước khi cai tự nguyện tại gia đình kỳ này.

    Cột 16: Số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng kỳ này/ thời hạn cai nghiện theo quyết định.

    Cột 17: Ghi tên nghề được chính quyền tổ chức, hỗ trợ hoặc giới thiệu cho đi học kỳ này, ngày bắt đầu học, ngày hoàn thành khóa học.

    Cột 18: Ghi tên việc làm, ngày được tạo việc làm trong kỳ.

    Cột 19: Số vốn hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng được cấp/ngày cấp.

    Cột 20: Số vốn vay ưu đãi, nguồn vay, ngày được vay (ví dụ được vay 5 triệu đồng từ ngân hàng chính sách xã hội, ngày 29/5).

    Cột 21: Ghi các hỗ trợ khác, ví dụ: giới thiệu đi xét nghiệm HIV tự nguyện, giúp cho mượn địa điểm để hành nghề rửa xe …

    Cột 22: Ghi những biến động đi, đến như: bị chết, đi tù, chuyển đi nơi khác.

    Cột 23: Ghi số, ngày, tháng, năm cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện tại cộng đồng.

    Cột 24: Ghi chú những điều cần giải thích cụ thể thêm.

    3. Ví dụ ghi sổ:

    STT

    Họ và tên/Ngày vào sổ

    Chứng minh nhân dân (số, ngày cấp, nơi cấp)

    Năm sinh

    Giới tính

    Địa chỉ

    Trình độ văn hóa

    Nghề nghiệp/Tình trạng việc làm

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    1

    Nguyễn Văn A 25/4/2011

    01961255

    1975

    Nam

    125 Nguyễn Bỉnh Khiêm

    12

    Nấu ăn/Không có việc làm

     

    Tình trạng hôn nhân

    Năm bắt đầu sử dụng ma túy

    Loại ma túy sử dụng chủ yếu

    Hình thức sử dụng ma túy chủ yếu

    Số lần cai nghiện trước đây

    Số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng kỳ này/ thời hạn cai nghiện theo quyết định

    Cai bắt buộc tại trung tâm

    Cai bắt buộc tại cộng đồng

    Các hình thức cai nghiện khác

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    Độc thân

    Kết hôn (15/9/2011)

    2006

    Heroin

    Tiêm chích

    1

    1

    2

    Số: 20/QĐ-UB ngày 25/4/2011 – 6 tháng

     

    Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội kỳ này

    Biến động (đi – đến, chết …)

    Hoàn thành cai nghiện (số, ngày cấp giấy chứng nhận)

    Ghi chú

    Học nghề (nghề được học/ ngày bắt đầu học/ ngày hoàn thành khóa học)

    Giải quyết việc làm (việc làm được sắp xếp/ ngày bắt đầu đi làm)

    Hỗ trợ vốn tái hòa nhập cộng đồng (số tiền/ ngày được hỗ trợ)

    Vay vốn ưu đãi (số tiền/ nguồn vốn ưu đãi/ ngày được vay)

    Hỗ trợ khác (pháp lý, y tế, gia đình, chỗ ở …)

    17

    18

    19

    20

    21

    22

    23

    24

    Sửa xe máy ở trung tâm dạy nghề huyện (13/6)

    Làm ở tiệm sửa xe Tiến Phát (20/7)

    500.000 đồng (1/6)

    5 triệu/ngân hàng chính sách xã hội (30/9)

    Giới thiệu tới Trung tâm xét nghiệm HIV/AIDS tự nguyện (25/5)

    Chuyển đi làm ăn tại Bình Dương (15/12)

    50/GCN-UB ngày 25/10/2011

    Chuyển sang Sổ quản lý người hoàn thành cai nghiện (26/10/2011)

     


    Ban hành theo Thông tư số 05/2011/TT-BLĐTBXH ngày 23/3/2011 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    -----------------------

     

    SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY BẮT BUỘC TẠI CỘNG ĐỒNG

    MÃ HIỆU: Sổ 03-SCN

     

    NĂM …………………….

    QUYỂN SỐ ………………

     

    ĐƠN VỊ LẬP SỔ:

    XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN) ………………………………………………………………………………………………

    HUYỆN (QUẬN, THÀNH PHỐ) …………………………………………………………………………………………

    TỈNH, (THÀNH PHỐ) ………………………………………………………………………………………………………

     

     

     

    NGƯỜI LẬP SỔ
    (Ký, ghi rõ họ tên)

    CHỦ TỊCH UBND
    (Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)

     


    SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY BẮT BUỘC TẠI CỘNG ĐỒNG

    TT

    Họ và tên/ngày vào sổ

    Chứng minh nhân dân (số, ngày cấp, nơi cấp)

    Năm sinh

    Giới tính

    Địa chỉ

    Trình độ văn hóa

    Nghề nghiệp/Tình trạng việc làm

    Tình trạng hôn nhân

    Năm bắt đầu sử dụng ma túy

    Loại ma túy sử dụng chủ yếu

    Hình thức sử dụng ma túy chủ yếu

    Số lần cai nghiện trước đây

    Số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng kỳ này/thời hạn cai nghiện theo quyết định

    Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội kỳ này

    Biến động (đi - đến, chết …)

    Hoàn thành cai nghiện (số, ngày, cấp giấy chứng nhận)

    Ghi chú

    Cai bắt buộc tại Trung tâm

    Cai bắt buộc tại cộng đồng

    Các hình thức cai nghiện khác

    Học nghề (nghề được học/ngày bắt đầu học/ngày hoàn thành khóa học)

    Giải quyết việc làm (việc làm được sắp xếp/ngày bắt đầu đi làm)

    Hỗ trợ vốn tái hòa nhập cộng đồng (số tiền/ngày được hỗ trợ)

    Vay vốn ưu đãi (số tiền/nguồn vốn ưu đãi/ngày được vay)

    Các hỗ trợ khác (pháp lý, y tế, gia đình, chỗ ở …)

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    21

    22

    23

    24

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    HƯỚNG DẪN CÁCH GHI

    SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY BẮT BUỘC TẠI CỘNG ĐỒNG

    (Mã hiệu: 03-SCN)

    I. Đơn vị lập sổ: UBND xã, phường, thị trấn

    II. Đối tượng ghi sổ: Người đang thực hiện quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn theo quy định tại Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 9/9/2010 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng.

    III. Thời gian mở sổ: theo năm

    Ngày mở sổ: ngày 1 tháng 1 hàng năm.

    Ngày khóa sổ: ngày 31 tháng 12 hàng năm.

    Khi mở sổ người lập sổ phải ký, ghi rõ họ tên. Chủ tịch UBND xã (phường, thị trấn) phải ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

    Tùy theo tình hình địa phương mỗi năm có thể mở nhiều quyển.

    IV. Cách ghi sổ:

    1. Hướng dẫn chung:

    - Sổ được thiết kế gồm 24 cột. Theo thiết kế mẫu, mỗi trang cập nhật thông tin của 3 người. Tùy theo thực tế phát sinh tại địa phương có thể số người tại mỗi trang ghi ít hoặc nhiều hơn.

    - Ngoài thông tin khi mới đưa vào sổ, cán bộ ghi sổ cần cập nhật thông tin phát sinh của người cai nghiện vào sổ. Khi cập nhật thông tin thì cần ghi cả ngày phát sinh thông tin trong dấu ngoặc đơn. Ví dụ: ông Nguyễn Văn A được đưa vào sổ quản lý ngày 25/4/2011. Tại thời điểm đó ông A đang độc thân. Khi vào sổ ngày 25/4 ghi tình trạng hôn nhân của ông A là độc thân. Ngày 15/9 ông A kết hôn. Khi cập nhật thông tin về tình trạng hôn nhân của ông A thì ghi như sau: Kết hôn (15/9).

    2. Hướng dẫn cụ thể nội dung từng cột:

    Cột 1: Số thứ tự của người được ghi sổ, bắt đầu là người đang cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng tại thời điểm mở sổ. Người đang trong danh sách quản lý cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng khi khóa sổ của năm trước (những người có quyết định cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng trong năm trước và vẫn chưa có giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện, không bao gồm những người chết, chuyển đi nơi khác) sẽ được chuyển sang danh sách quản lý của năm kế tiếp. Trong năm có phát sinh người cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng thì tiếp tục cập nhật vào sổ.

    Cột 2: Họ và tên theo quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng. Phía dưới ghi ngày đưa vào sổ theo dõi.

    Ví dụ:

    Nguyễn Văn A
    (1/1/2011)

    Huỳnh Thị B
    (6/5/2011)

    Cột 3: Số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp

    Cột 4: Năm sinh

    Cột 5: Giới tính: Nam hoặc nữ

    Cột 6: Địa chỉ theo quyết định cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng.

    Cột 7: Lớp học cao nhất đã đạt được. Ví dụ: lớp 7/10 (hệ 10 năm), 9/12 (hệ 12 năm) hoặc cao đẳng, đại học …. Nếu không biết chữ ghi: “không biết chữ”.

    Cột 8: Nghề nghiệp hiện nay. Ví dụ: làm ruộng, bán hàng, công nhân … hoặc “không có nghề”. Phía dưới ghi tình trạng việc làm (không có việc làm, có việc làm không ổn định, có việc làm ổn định).

    Cột 9: Tình trạng hôn nhân: chưa kết hôn, đã có gia đình, li dị, góa.

    Cột 10: Năm bắt đầu sử dụng ma túy.

    Cột 11: Loại ma túy sử dụng chủ yếu (nếu dùng thường xuyên nhiều hơn một loại ma túy thì ghi tất cả các loại ma túy thường xuyên sử dụng).

    Cột 12: Hình thức sử dụng ma túy chủ yếu (nếu sử dụng thường xuyên hơn một hình thức thì ghi tất cả các hình thức thường xuyên sử dụng).

    Cột 13: Số lần đã đi cai nghiện bắt buộc tại các cơ sở cai nghiện tập trung trước khi cai tự nguyện tại gia đình kỳ này.

    Cột 14: Số lần đã cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng trước khi cai tự nguyện tại gia đình kỳ này.

    Cột 15: Số lần đã cai nghiện theo các hình thức khác trước khi cai tự nguyện tại gia đình kỳ này.

    Cột 16: Số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng kỳ này/ thời hạn cai nghiện theo quyết định.

    Cột 17: Ghi tên nghề được chính quyền tổ chức, hỗ trợ hoặc giới thiệu cho đi học kỳ này, ngày bắt đầu học, ngày hoàn thành khóa học.

    Cột 18: Ghi tên việc làm, ngày được tạo việc làm trong kỳ.

    Cột 19: Số vốn hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng được cấp/ngày cấp.

    Cột 20: Số vốn vay ưu đãi, nguồn vay, ngày được vay (ví dụ được vay 5 triệu đồng từ ngân hàng chính sách xã hội, ngày 29/5).

    Cột 21: Ghi các hỗ trợ khác, ví dụ: giới thiệu đi xét nghiệm HIV tự nguyện, giúp cho mượn địa điểm để hành nghề rửa xe …

    Cột 22: Ghi những biến động đi, đến như: bị chết, đi tù, chuyển đi nơi khác.

    Cột 23: Ghi số, ngày, tháng, năm cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thời gian cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng.

    Cột 24: Ghi chú những điều cần giải thích cụ thể thêm.

    3. Ví dụ ghi sổ:

    STT

    Họ và tên/Ngày vào sổ

    Chứng minh nhân dân (số, ngày cấp, nơi cấp)

    Năm sinh

    Giới tính

    Địa chỉ

    Trình độ văn hóa

    Nghề nghiệp/Tình trạng việc làm

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    1

    Nguyễn Văn A 25/4/2011

    01961255

    1975

    Nam

    125 Nguyễn Bỉnh Khiêm

    12

    Nấu ăn/Không có việc làm

     

    Tình trạng hôn nhân

    Năm bắt đầu sử dụng ma túy

    Loại ma túy sử dụng chủ yếu

    Hình thức sử dụng ma túy chủ yếu

    Số lần cai nghiện trước đây

    Số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng kỳ này/ thời hạn cai nghiện theo quyết định

    Cai bắt buộc tại trung tâm

    Cai bắt buộc tại cộng đồng

    Các hình thức cai nghiện khác

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    Độc thân

    Kết hôn (15/9/2011)

    2006

    Heroin

    Tiêm chích

    1

    1

    2

    Số: 20/QĐ-UB ngày 25/4/2011

     

    Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội kỳ này

    Biến động (đi – đến, chết …)

    Hoàn thành cai nghiện (số, ngày cấp giấy chứng nhận)

    Ghi chú

    Học nghề (nghề được học/ ngày bắt đầu học/ ngày hoàn thành khóa học)

    Giải quyết việc làm (việc làm được sắp xếp/ ngày bắt đầu đi làm)

    Hỗ trợ vốn tái hòa nhập cộng đồng (số tiền/ ngày được hỗ trợ)

    Vay vốn ưu đãi (số tiền/ nguồn vốn ưu đãi/ ngày được vay)

    Hỗ trợ khác (pháp lý, y tế, gia đình, chỗ ở …)

    17

    18

    19

    20

    21

    22

    23

    24

    Sửa xe máy ở trung tâm dạy nghề huyện (13/6)

    Làm ở tiệm sửa xe Tiến Phát (20/7)

    500.000 đồng (1/6)

    5 triệu/ngân hàng chính sách xã hội (30/9)

    Giới thiệu tới Trung tâm xét nghiệm HIV/AIDS tự nguyện (25/5)

    Bị chết (30/11)

    75/GCN-UB ngày 25/10/2011

    Chuyển sang Sổ quản lý người hoàn thành cai nghiện (26/10/2011)

     


    Ban hành theo Thông tư số 05/2011/TT-BLĐTBXH ngày 23/3/2011 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    -----------------------

     

    SỔ QUẢN LÝ NGƯỜi SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI NƠI CƯ TRÚ

    MÃ HIỆU: Sổ 04-SCN

     

    NĂM …………………….

    QUYỂN SỐ ………………

     

    ĐƠN VỊ LẬP SỔ:

    XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN) ………………………………………………………………………………………………

    HUYỆN (QUẬN, THÀNH PHỐ) …………………………………………………………………………………………

    TỈNH, (THÀNH PHỐ) ………………………………………………………………………………………………………

     

     

     

    NGƯỜI LẬP SỔ
    (Ký, ghi rõ họ tên)

    CHỦ TỊCH UBND
    (Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)

     


    SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI NƠI CƯ TRÚ

    TT

    Họ và tên/ngày vào sổ

    Chứng minh nhân dân (số, ngày cấp, nơi cấp)

    Năm sinh

    Giới tính

    Địa chỉ

    Trình độ văn hóa

    Nghề nghiệp/Tình trạng việc làm

    Tình trạng hôn nhân

    Năm bắt đầu sử dụng ma túy

    Loại ma túy sử dụng chủ yếu

    Hình thức sử dụng ma túy chủ yếu

    Số lần cai nghiện trước đây

    Số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú kỳ này/thời hạn quản lý sau cai nghiện theo quyết định

    Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội kỳ này

    Biến động (đi - đến, chết …)

    Hoàn thành quản lý sau cai nghiện (số, ngày, cấp giấy chứng nhận)

    Ghi chú

    Cai bắt buộc tại Trung tâm

    Cai bắt buộc tại cộng đồng

    Các hình thức cai nghiện khác

    Học nghề (nghề được học/ngày bắt đầu học/ngày hoàn thành khóa học)

    Giải quyết việc làm (việc làm được sắp xếp/ngày bắt đầu đi làm)

    Hỗ trợ vốn tái hòa nhập cộng đồng (số tiền/ngày được hỗ trợ)

    Vay vốn ưu đãi (số tiền/nguồn vốn ưu đãi/ngày được vay)

    Các hỗ trợ khác (pháp lý, y tế, gia đình, chỗ ở …)

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    21

    22

    23

    24

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    HƯỚNG DẪN CÁCH GHI

    SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI NƠI CƯ TRÚ

    (Mã hiệu: 04-SCN)

    I. Đơn vị lập sổ: UBND xã, phường, thị trấn

    II. Đối tượng ghi sổ: Người đang thực hiện quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú của Chủ tịch UBND huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh theo quy định tại Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma tuý về quản lý sau cai nghiện ma túy.

    III. Thời gian mở sổ: theo năm

    Ngày mở sổ: ngày 1 tháng 1 hàng năm.

    Ngày khóa sổ: ngày 31 tháng 12 hàng năm.

    Khi mở sổ người lập sổ phải ký, ghi rõ họ tên. Chủ tịch UBND xã (phường, thị trấn) phải ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

    Tùy theo tình hình địa phương mỗi năm có thể mở nhiều quyển.

    IV. Cách ghi sổ:

    1. Hướng dẫn chung:

    - Sổ được thiết kế gồm 24 cột. Theo thiết kế mẫu, mỗi trang cập nhật thông tin của 3 người. Tùy theo thực tế phát sinh tại địa phương có thể số người tại mỗi trang ghi ít hoặc nhiều hơn.

    - Ngoài thông tin khi mới đưa vào sổ, cán bộ ghi sổ cần cập nhật thông tin phát sinh của người cai nghiện vào sổ. Khi cập nhật thông tin thì cần ghi cả ngày phát sinh thông tin trong dấu ngoặc đơn. Ví dụ: ông Nguyễn Văn A được đưa vào sổ quản lý ngày 25/4/2011. Tại thời điểm đó ông A đang độc thân. Khi vào sổ ngày 25/4 ghi tình trạng hôn nhân của ông A là độc thân. Ngày 15/9 ông A kết hôn. Khi cập nhật thông tin về tình trạng hôn nhân của ông A thì ghi như sau: Kết hôn (15/9).

    2. Hướng dẫn cụ thể nội dung từng cột:

    Cột 1: Số thứ tự của người được ghi sổ, bắt đầu là người đang thực hiện quyết định quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú tại thời điểm mở sổ. Người đang trong danh sách quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú khi khóa sổ của năm trước (những người có quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú năm trước và vẫn chưa có Giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú, không bao gồm những người chết, chuyển đi nơi khác) sẽ được chuyển sang danh sách quản lý của năm kế tiếp. Trong năm có phát sinh người thực hiện quyết định quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú thì tiếp tục cập nhật vào sổ.

    Cột 2: Họ và tên theo quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú. Phía dưới ghi ngày đưa vào sổ theo dõi.

    Ví dụ:

    Nguyễn Văn A
    (1/1/2011)

    Huỳnh Thị B
    (6/5/2011)

    Cột 3: Số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp

    Cột 4: Năm sinh

    Cột 5: Giới tính: Nam hoặc nữ

    Cột 6: Địa chỉ theo quyết định cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng.

    Cột 7: Lớp học cao nhất đã đạt được. Ví dụ: lớp 7/10 (hệ 10 năm), 9/12 (hệ 12 năm) hoặc cao đẳng, đại học …. Nếu không biết chữ ghi: “không biết chữ”.

    Cột 8: Nghề nghiệp hiện nay. Ví dụ: làm ruộng, bán hàng, công nhân … hoặc “không có nghề”. Phía dưới ghi tình trạng việc làm (không có việc làm, có việc làm không ổn định, có việc làm ổn định).

    Cột 9: Tình trạng hôn nhân: chưa kết hôn, đã có gia đình, li dị, góa.

    Cột 10: Năm bắt đầu sử dụng ma túy.

    Cột 11: Loại ma túy sử dụng chủ yếu (nếu dùng thường xuyên nhiều hơn một loại ma túy thì ghi tất cả các loại ma túy thường xuyên sử dụng).

    Cột 12: Hình thức sử dụng ma túy chủ yếu (nếu sử dụng thường xuyên hơn một hình thức thì ghi tất cả các hình thức thường xuyên sử dụng).

    Cột 13: Số lần đã đi cai nghiện bắt buộc tại các cơ sở cai nghiện tập trung trước khi cai tự nguyện tại gia đình kỳ này.

    Cột 14: Số lần đã cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng trước khi cai tự nguyện tại gia đình kỳ này.

    Cột 15: Số lần đã cai nghiện theo các hình thức khác trước khi cai tự nguyện tại gia đình kỳ này.

    Cột 16: Số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú kỳ này/ thời hạn quản lý sau cai nghiện theo quyết định.

    Cột 17: Ghi tên nghề được chính quyền tổ chức, hỗ trợ hoặc giới thiệu cho đi học kỳ này, ngày bắt đầu học, ngày hoàn thành khóa học.

    Cột 18: Ghi tên việc làm, ngày được tạo việc làm trong kỳ.

    Cột 19: Số vốn hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng được cấp/ngày cấp.

    Cột 20: Số vốn vay ưu đãi, nguồn vay, ngày được vay (ví dụ được vay 5 triệu đồng từ ngân hàng chính sách xã hội, ngày 29/5).

    Cột 21: Ghi các hỗ trợ khác, ví dụ: giới thiệu đi xét nghiệm HIV tự nguyện, giúp cho mượn địa điểm để hành nghề rửa xe …

    Cột 22: Ghi những biến động đi, đến như: bị chết, đi tù, chuyển đi nơi khác.

    Cột 23: Ghi số, ngày, tháng, năm cấp Giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy bắt buộc tại nơi cư trú.

    Cột 24: Ghi chú những điều cần giải thích cụ thể thêm.

    3. Ví dụ ghi sổ:

    STT

    Họ và tên/Ngày vào sổ

    Chứng minh nhân dân (số, ngày cấp, nơi cấp)

    Năm sinh

    Giới tính

    Địa chỉ

    Trình độ văn hóa

    Nghề nghiệp/Tình trạng việc làm

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    1

    Nguyễn Văn A 25/4/2011

    01961255

    1975

    Nam

    125 Nguyễn Bỉnh Khiêm

    12

    Nấu ăn/Không có việc làm

     

    Tình trạng hôn nhân

    Năm bắt đầu sử dụng ma túy

    Loại ma túy sử dụng chủ yếu

    Hình thức sử dụng ma túy chủ yếu

    Số lần cai nghiện trước đây

    Số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú kỳ này/ thời hạn quản lý sau cai nghiện theo quyết định

    Cai bắt buộc tại trung tâm

    Cai bắt buộc tại cộng đồng

    Các hình thức cai nghiện khác

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    Độc thân

    Kết hôn (15/9/2011)

    2006

    Heroin

    Tiêm chích

    1

    1

    2

    Số: 20/QĐ-UB ngày 25/4/2011

     

    Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội kỳ này

    Biến động (đi – đến, chết …)

    Hoàn thành quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú (số, ngày cấp Giấy chứng nhận)

    Ghi chú

    Học nghề (nghề được học/ ngày bắt đầu học/ ngày hoàn thành khóa học)

    Giải quyết việc làm (việc làm được sắp xếp/ ngày bắt đầu đi làm)

    Hỗ trợ vốn tái hòa nhập cộng đồng (số tiền/ ngày được hỗ trợ)

    Vay vốn ưu đãi (số tiền/ nguồn vốn ưu đãi/ ngày được vay)

    Hỗ trợ khác (pháp lý, y tế, gia đình, chỗ ở …)

    17

    18

    19

    20

    21

    22

    23

    24

    Sửa xe máy ở trung tâm dạy nghề huyện (13/6)

    Làm ở tiệm sửa xe Tiến Phát (20/7)

    500.000 đồng (1/6)

    5 triệu/ngân hàng chính sách xã hội (30/9)

    Giới thiệu tới Trung tâm xét nghiệm HIV/AIDS tự nguyện (25/5)

    Bị chết (30/11)

    Số: 20/QĐ-UB ngày 25/4/2011

     

     


    Ban hành theo Thông tư số 05/2011/TT-BLĐTBXH ngày 23/3/2011 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    -----------------------

     

    SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI HOÀN THÀNH CAI NGHIỆN MA TÚY

    MÃ HIỆU: Sổ 05-SCN

     

    NĂM …………………….

    QUYỂN SỐ ………………

     

    ĐƠN VỊ LẬP SỔ:

    XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN) ………………………………………………………………………………………………

    HUYỆN (QUẬN, THÀNH PHỐ) …………………………………………………………………………………………

    TỈNH, (THÀNH PHỐ) ………………………………………………………………………………………………………

     

     

     

    NGƯỜI LẬP SỔ
    (Ký, ghi rõ họ tên)

    CHỦ TỊCH UBND
    (Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)

     


    SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI HOÀN THÀNH CAI NGHIỆN MA TÚY

    TT

    Họ và tên/ ngày vào sổ

    Chứng minh nhân dân (số, ngày cấp, nơi cấp)

    Năm sinh

    Giới tính

    Địa chỉ

    Năm bắt đầu sử dụng ma túy

    Loại ma túy sử dụng chủ yếu

    Hình thức sử dụng ma túy chủ yếu

    Số lần đã cai nghiện

    Hình thức cai nghiện vừa hoàn thành

    Số/ ngày, tháng, năm/ người cấp giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện

    Biến động (đi – đến, chết …)

    Tái nghiện/ ngày tháng xác định tái nghiện/ hình thức xử lý

    Ghi chú

    Cai bắt buộc tại Trung tâm

    Cai bắt buộc tại cộng đồng

    Các hình thức cai nghiện khác

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    6

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    HƯỚNG DẪN CÁCH GHI

    SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI HOÀN THÀNH CAI NGHIỆN MA TÚY

    (Mã hiệu: 05-SCN)

    I. Đơn vị lập sổ: UBND xã, phường, thị trấn.

    II. Đối tượng ghi sổ: Người được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thời gian cai nghiện tự nguyện tại gia đình, tại cộng đồng hoặc cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn theo quy định tại Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 9/9/2010 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng; người được cấp Giấy chứng nhận chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cơ sở chữa bệnh của Giám đốc cơ sở cai nghiện theo quy định tại Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh (gọi chung là người được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện) trong năm.

    III. Thời gian mở sổ: theo năm.

    Ngày mở sổ (ngày bắt đầu đưa người hoàn thành cai nghiện vào sổ theo dõi): ngày 1 tháng 1 hàng năm.

    Ngày khóa sổ (ngày chấm dứt đưa người hoàn thành cai nghiện vào sổ theo dõi): ngày 31 tháng 12 hàng năm.

    Riêng thông tin về tình hình tái nghiện của người hoàn thành cai nghiện được theo dõi, cập nhật trong vòng 5 năm kể từ ngày vào sổ.

    Khi mở sổ người lập sổ phải ký, ghi rõ họ tên. Chủ tịch UBND xã (phường, thị trấn) phải ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

    Tùy theo tình hình địa phương mỗi năm có thể mở nhiều quyển.

    IV. Cách ghi sổ:

    1. Hướng dẫn chung:

    - Sổ được thiết kế gồm 17 cột. Theo thiết kế mẫu, mỗi trang cập nhật thông tin của 6 người. Tùy theo thực tế phát sinh tại địa phương có thể số người tại mỗi trang ghi ít hoặc nhiều hơn.

    - Ngoài thông tin khi mới đưa vào sổ, cán bộ ghi sổ cần cập nhật thông tin phát sinh của người cai nghiện vào sổ. Khi cập nhật thông tin thì cần ghi cả ngày phát sinh thông tin trong dấu ngoặc đơn.

    2. Hướng dẫn cụ thể nội dung từng cột:

    Cột 1: Số thứ tự của người được ghi sổ, ghi theo ngày được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện trong năm.

    Cột 2: Họ và tên của đối tượng theo Giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện. Phía dưới ghi ngày đưa vào sổ theo dõi, ví dụ:

    Nguyễn Văn A
    (1/1/2011)

    Huỳnh Thị B
    (6/5/2011)

    Cột 3: Số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp.

    Cột 4: Năm sinh

    Cột 5: Giới tính: Nam hoặc nữ.

    Cột 6: Địa chỉ theo quyết định cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng.

    Cột 7: Năm bắt đầu sử dụng ma túy.

    Cột 8: Loại ma túy sử dụng chủ yếu (nếu dùng thường xuyên nhiều hơn một loại ma túy thì ghi tất cả các loại ma túy thường xuyên sử dụng).

    Cột 9: Hình thức sử dụng ma túy chủ yếu (nếu sử dụng thường xuyên hơn một hình thức thì ghi tất cả các hình thức thường xuyên sử dụng).

    Cột 10: Số lần đã đi cai nghiện bắt buộc tại các cơ sở cai nghiện tập trung.

    Cột 11: Số lần đã cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng.

    Cột 12: Số lần đã cai nghiện theo các hình thức khác.

    Cột 13: Hình thức cai nghiện vừa hoàn thành: cai tự nguyện tại gia đình, cai tự nguyện tại cộng đồng, cai bắt buộc tại cộng đồng, cai tự nguyện tại trung tâm, cai bắt buộc tại trung tâm.

    Cột 14: Số, ngày, tháng, năm được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện/người cấp.

    Cột 15: Ghi những biến động đi, đến như: bị chết, đi tù, chuyển đi nơi khác.

    Cột 16: Ghi ngày, tháng, năm bị phát hiện (hoặc được xác định) tái nghiện/ hình thức xử lý (nếu có, ví dụ: lập hồ sơ đưa đi cai bắt buộc tại trung tâm). Cột này sẽ được theo dõi, cập nhật tới 5 năm kể từ ngày mở sổ.

    Cột 17: Ghi chú những điều cần giải thích cụ thể thêm.

    3. Ví dụ ghi sổ:

    STT

    Họ và tên/Ngày vào sổ

    Chứng minh nhân dân (số, ngày cấp, nơi cấp)

    Năm sinh

    Giới tính

    Địa chỉ

    Năm bắt đầu sử dụng ma túy

    Loại ma túy sử dụng chủ yếu

    Hình thức sử dụng ma túy chủ yếu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    1

    Nguyễn Văn A 25/4/2011

    01961255

    1975

    Nam

    125 Nguyễn Bỉnh Khiêm

    2006

    Heroin

    Tiêm chích

     

    Số lần đã cai nghiện

    Hình thức cai nghiện vừa hoàn thành

    Số/ ngày, tháng, năm/ người cấp giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện

    Biến động (đi – đến, chết …)

    Tái nghiện/ngày, tháng xác định tái nghiện/ hình thức xử lý

    Ghi chú

    Cai bắt buộc tại trung tâm

    Cai bắt buộc tại cộng đồng

    Các hình thức cai nghiện khác

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    1

    1

    2

    Bắt buộc tại cộng đồng

    25/4/2011

     

    Tái nghiện (16/8/2013); Lập hồ sơ đưa đi cai nghiện bắt buộc theo Nghị định 135 (30/8/2013)

     

     


    Ban hành theo Thông tư số 05/2011/TT-BLĐTBXH ngày 23/3/2011 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    -----------------------

     

    SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN

    MÃ HIỆU: Sổ 06-SCN

     

    NĂM …………………….

    QUYỂN SỐ ………………

     

    ĐƠN VỊ LẬP SỔ:

    ……………………………………………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………………………………..

     

     

     

    NGƯỜI LẬP SỔ
    (Ký, ghi rõ họ tên)

    GIÁM ĐỐC CƠ SỞ
    (Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)

     


    SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN

    TT

    Họ và tên/ ngày vào sổ

    Chứng minh nhân dân (số, ngày cấp, nơi cấp)

    Năm sinh

    Giới tính

    Địa chỉ

    Trình độ văn hóa

    Nghề nghiệp/ Tình trạng việc làm

    Tình trạng hôn nhân

    Tình trạng sức khỏe

    Tiền án, tiền sự

    Năm bắt đầu sử dụng ma túy

    Loại ma túy sử dụng chủ yếu

    Hình thức sử dụng ma túy chủ yếu

    Số lần đã cai nghiện

    Số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định cai nghiện tự nguyện tại cơ sở kỳ này/ thời hạn cai nghiện theo quyết định

    Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội

    Biến động (đi – đến, chết …)

    Hoàn thành cai nghiện (số, ngày, cấp giấy chứng nhận)

    Ghi chú

    Cai bắt buộc tại trung tâm

    Cai bắt buộc tại cộng đồng

    Các hình thức cai nghiện khác

    Học văn hóa (lớp học/ ngày bắt đầu học/ ngày kết thúc khóa học)

    Học nghề (nghề được học/ ngày bắt đầu học/ ngày hoàn thành khóa học)

    Tổ chức lao động sản xuất có thu nhập (việc làm được sắp xếp/ ngày bắt đầu đi làm)

    Hỗ trợ khác

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    21

    22

    23

    24

    25

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    HƯỚNG DẪN CÁCH GHI

    SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN

    (Mã hiệu: 06-SCN)

    I. Đơn vị lập sổ: Các Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội hoạt động theo quy định tại Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh (gọi tắt là Nghị định 135/2004/NĐ-CP); các cơ sở cai nghiện tư nhân hoạt động theo quy định tại Nghị định 147/2003/NĐ-CP ngày 2/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện (gọi chung là cơ sở cai nghiện ma túy).

    II. Đối tượng ghi sổ: Người đang thực hiện quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện theo quyết định của Giám đốc cơ sở cai nghiện theo quy định tại Nghị định 135/2004/NĐ-CP.

    III. Thời gian mở sổ: theo năm.

    Ngày mở sổ: ngày 1 tháng 1 hàng năm.

    Ngày khóa sổ: ngày 31 tháng 12 hàng năm.

    Khi mở sổ ngày lập sổ phải ký, ghi rõ họ tên. Giám đốc cơ sở phải ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

    Tùy theo tình hình, số lượng người cai nghiện tại cơ sở, mỗi năm mỗi cơ sở có thể mở nhiều quyển.

    IV. Cách ghi sổ:

    1. Hướng dẫn chung:

    - Sổ được thiết kế gồm 25 cột. Theo thiết kế mẫu, mỗi trang cập nhật thông tin của 3 đối tượng. Tùy theo thực tế phát sinh tại địa phương có thể số đối tượng tại mỗi trang ghi ít hoặc nhiều hơn.

    - Ngoài thông tin khi mới đưa vào sổ, cán bộ ghi sổ cần cập nhật thông tin phát sinh của người cai nghiện vào sổ. Khi cập nhật thông tin thì cần ghi cả ngày phát sinh thông tin trong dấu ngoặc đơn. Ví dụ: ông Nguyễn Văn A được đưa vào sổ quản lý ngày 25/4/2011. Tại thời điểm đó ông A có trình độ văn hóa không biết chữ. Khi vào sổ ngày 25/4 ghi trình độ học vấn của ông A là không biết chữ. Ngày 15/12 ông A được hoàn thành chương trình xóa mù chữ. Khi cập nhật thông tin về trình độ học vấn của ông A thì ghi như sau: Xóa mù chữ (15/12)

    2. Hướng dẫn cụ thể nội dung từng cột:

    Cột 1: Số thứ tự của đối tượng được ghi sổ, bắt đầu là người đang được cai nghiện tự nguyện tại cơ sở tại thời điểm mở sổ. Người đang trong danh sách quản lý cai nghiện tự nguyện tại cơ sở khi khóa sổ của năm trước (ngày 31/12) sẽ được chuyển sang danh sách quản lý của năm kế tiếp (ngày 1/1). Trong năm có phát sinh người cai nghiện tự nguyện tại cơ sở thì tiếp tục cập nhật vào sổ.

    Cột 2: Họ và tên theo quyết định cai nghiện tại gia đình, cộng đồng. Phía dưới ghi ngày đưa vào sổ theo dõi, ví dụ:

    Nguyễn Văn A
    (1/1/2011)

    Huỳnh Thị B
    (6/5/2011)

    Cột 3: Số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp.

    Cột 4: Năm sinh

    Cột 5: Giới tính: Nam hoặc nữ.

    Cột 6: Địa chỉ theo quyết định cai nghiện tại cơ sở.

    Cột 7: Lớp học cao nhất đã đạt được. Ví dụ: lớp 7/10 (hệ 10 năm), 9/12 (hệ 12 năm), hoặc cao đẳng, đại học …. Nếu không biết chữ ghi “không biết chữ”.

    Cột 8: Nghề nghiệp hiện nay. Ví dụ: làm ruộng, bán hàng, công nhân … hoặc “không có nghề”. Phía dưới ghi tình trạng việc làm (không có việc làm, có việc làm không ổn định, có việc làm ổn định).

    Cột 9: Tình trạng hôn nhân: chưa kết hôn, đã có gia đình, li dị, góa.

    Cột 10: Tình trạng sức khỏe khi vào cơ sở cai nghiện và cập nhật trong thời gian tại cơ sở: sức khỏe bình thường hay có bệnh gì thì ghi cụ thể.

    Cột 11: Số tiền án, tiền sự.

    Cột 12: Năm bắt đầu sử dụng ma túy.

    Cột 13: Loại ma túy sử dụng chủ yếu (nếu dùng thường xuyên nhiều hơn một loại ma túy thì ghi tất cả các loại ma túy thường xuyên sử dụng).

    Cột 14: Hình thức sử dụng ma túy chủ yếu (nếu sử dụng thường xuyên hơn một hình thức thì ghi tất cả các hình thức thường xuyên sử dụng).

    Cột 15: Số lần đã đi cai nghiện bắt buộc tại các cơ sở cai nguyện tập trung trước đây.

    Cột 16: Số lần đã cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng trước đây.

    Cột 17: Số lần đã cai nghiện theo các hình thức trước đây.

    Cột 18: Số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định cai nghiện tự nguyện tại cơ sở kỳ này/ thời gian cai nghiện theo quyết định.

    Cột 19: Trình độ văn hóa được học tại cơ sở (lớp học)/ ngày bắt đầu học, ngày hoàn thành khóa học.

    Cột 20: Ghi tên nghề được học tại cơ sở kỳ này/ ngày bắt đầu học, ngày hoàn thành khóa học.

    Cột 21: Ghi tên việc làm được bố trí lao động sản xuất có thu nhập/ ngày bắt đầu làm việc.

    Cột 22: Ghi các hỗ trợ khác, ví dụ: trợ giúp pháp lý …

    Cột 23: Ghi những biến động đi, đến của đối tượng như: bị chết, đi tù, chuyển đi nơi khác.

    Cột 24: Ghi số, ngày, tháng, năm cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành cai nghiện tự nguyện tại cơ sở.

    Cột 25: Ghi chú những điều cần giải thích cụ thể thêm.

    3. Ví dụ ghi sổ:

    STT

    Họ và tên/Ngày vào sổ

    Chứng minh nhân dân (số, ngày cấp, nơi cấp)

    Năm sinh

    Giới tính

    Địa chỉ

    Trình độ văn hóa

    Nghề nghiệp/Tình trạng việc làm

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    1

    Nguyễn Văn A 25/4/2011

    01961255

    1975

    Nam

    125 Nguyễn Bỉnh Khiêm

    Mù chữ

    Không có nghề/ Không có việc làm

     

    Tình trạng hôn nhân

    Tình trạng sức khỏe

    Tiền án, tiền sự

    Năm bắt đầu sử dụng ma túy

    Loại ma túy sử dụng chủ yếu

    Hình thức sử dụng ma túy chủ yếu

    Số lần đã cai nghiện

    Số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định cai nghiện tự nguyện tại cơ sở kỳ này/ thời hạn cai nghiện theo quyết định

    Cai bắt buộc tại trung tâm

    Cai bắt buộc tại cộng đồng

    Các hình thức cai nghiện khác

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    Độc thân

    Lao, Viêm gan B (20/9)

    3 tiền sự, 1 tiền án

    2006

    Heroin

    Tiêm chích

    1

    1

    2

    Bắt buộc

     

    Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cơ sở

    Biến động (đi – đến, chết …)

    Hoàn thành cai nghiện (số, ngày cấp Giấy chứng nhận)

    Ghi chú

    Học văn hóa (lớp học/ ngày bắt đầu học/ ngày hoàn thành khóa học)

    Học nghề (nghề được học/ ngày bắt đầu học/ ngày hoàn thành khóa học)

    Giải quyết việc làm (việc làm được sắp xếp/ ngày bắt đầu đi làm)

    Hỗ trợ khác (pháp lý, y tế, gia đình, chỗ ở …)

    19

    20

    21

    22

    23

    24

    25

    Xóa mù chữ (1/6)

    Làm nấm (15/7)

    Làm nấm, 500.000 đồng (1/6)

    Trợ giúp pháp lý về thừa kế (30/11)

    Trở về địa phương (26/10/2011)

    QĐ số 65/QĐ-TT ngày 25/10/2011

     

     


    Ban hành theo Thông tư số 05/2011/TT-BLĐTBXH ngày 23/3/2011 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    -----------------------

     

    SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY BẮT BUỘC TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN

    MÃ HIỆU: Sổ 07-SCN

     

    NĂM …………………….

    QUYỂN SỐ ………………

     

    ĐƠN VỊ LẬP SỔ:

    ……………………………………………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………………………………..

     

     

     

    NGƯỜI LẬP SỔ
    (Ký, ghi rõ họ tên)

    GIÁM ĐỐC CƠ SỞ
    (Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)

     


    SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY BẮT BUỘC TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN

    TT

    Họ và tên/ ngày vào sổ

    Chứng minh nhân dân (số, ngày cấp, nơi cấp)

    Năm sinh

    Giới tính

    Địa chỉ

    Trình độ văn hóa

    Nghề nghiệp/ Tình trạng việc làm

    Tình trạng hôn nhân

    Tình trạng sức khỏe

    Tiền án, tiền sự

    Năm bắt đầu sử dụng ma túy

    Loại ma túy sử dụng chủ yếu

    Hình thức sử dụng ma túy chủ yếu

    Số lần đã cai nghiện

    Số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cơ sở kỳ này/ thời hạn cai nghiện theo quyết định

    Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội

    Biến động (đi – đến, chết …)

    Hoàn thành cai nghiện (số, ngày, cấp Giấy chứng nhận)

    Ghi chú

    Cai bắt buộc tại trung tâm

    Cai bắt buộc tại cộng đồng

    Các hình thức cai nghiện khác

    Học văn hóa (lớp học/ ngày bắt đầu học/ ngày kết thúc khóa học)

    Học nghề (nghề được học/ ngày bắt đầu học/ ngày hoàn thành khóa học)

    Tổ chức lao động sản xuất có thu nhập (việc làm được sắp xếp/ ngày bắt đầu đi làm)

    Hỗ trợ khác

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    21

    22

    23

    24

    25

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    HƯỚNG DẪN CÁCH GHI

    SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY BẮT BUỘC TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN

    (Mã hiệu: 07-SCN)

    I. Đơn vị lập sổ: Các Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội hoạt động theo quy định tại Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh (gọi tắt là cơ sở cai nghiện ma túy).

    II. Đối tượng ghi sổ: Người đang thực hiện quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện theo Quy định tại Nghị định số 135/2004/NĐ-CP.

    III. Thời gian mở sổ: theo năm.

    Ngày mở sổ: ngày 1 tháng 1 hàng năm.

    Ngày khóa sổ: ngày 31 tháng 12 hàng năm.

    Khi mở sổ ngày lập sổ phải ký, ghi rõ họ tên. Giám đốc cơ sở phải ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

    Tùy theo tình hình, số lượng người cai nghiện tại cơ sở, mỗi năm mỗi cơ sở có thể mở nhiều quyển.

    IV. Cách ghi sổ:

    1. Hướng dẫn chung:

    - Sổ được thiết kế gồm 25 cột. Theo thiết kế mẫu, mỗi trang cập nhật thông tin của 3 đối tượng. Tùy theo thực tế phát sinh tại địa phương có thể số đối tượng tại mỗi trang ghi ít hoặc nhiều hơn.

    - Ngoài thông tin khi mới đưa vào sổ, cán bộ ghi sổ cần cập nhật thông tin phát sinh của người cai nghiện vào sổ. Khi cập nhật thông tin thì cần ghi cả ngày phát sinh thông tin trong dấu ngoặc đơn. Ví dụ: ông Nguyễn Văn A được đưa vào sổ quản lý ngày 25/4/2011. Tại thời điểm đó ông A có trình độ văn hóa không biết chữ. Khi vào sổ ngày 25/4 ghi trình độ học vấn của ông A là không biết chữ. Ngày 15/12 ông A được hoàn thành chương trình xóa mù chữ. Khi cập nhật thông tin về trình độ học vấn của ông A thì ghi như sau: Xóa mù chữ (15/12)

    2. Hướng dẫn cụ thể nội dung từng cột:

    Cột 1: Số thứ tự của đối tượng được ghi sổ, bắt đầu là người đang được cai nghiện bắt buộc tại cơ sở tại thời điểm mở sổ. Người đang trong danh sách quản lý cai nghiện bắt buộc tại cơ sở khi khóa sổ của năm trước (ngày 31/12) sẽ được chuyển sang danh sách quản lý của năm kế tiếp (ngày 1/1). Trong năm có phát sinh người cai nghiện bắt buộc tại cơ sở thì tiếp tục cập nhật vào sổ.

    Cột 2: Họ và tên của đối tượng theo quyết định cai nghiện tại gia đình, cộng đồng. Phía dưới ghi ngày đưa vào sổ theo dõi, ví dụ:

    Nguyễn Văn A
    (1/1/2011)

    Huỳnh Thị B
    (6/5/2011)

    Cột 3: Số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp.

    Cột 4: Năm sinh của đối tượng

    Cột 5: Giới tính: Nam hoặc nữ.

    Cột 6: Địa chỉ của đối tượng theo quyết định cai nghiện tại cơ sở.

    Cột 7: Lớp học cao nhất đã đạt được. Ví dụ: lớp 7/10 (hệ 10 năm), 9/12 (hệ 12 năm), hoặc cao đẳng, đại học …. Nếu không biết chữ ghi “không biết chữ”.

    Cột 8: Nghề nghiệp hiện nay. Ví dụ: làm ruộng, bán hàng, công nhân … hoặc “không có nghề”. Phía dưới ghi tình trạng việc làm (không có việc làm, có việc làm không ổn định, có việc làm ổn định).

    Cột 9: Tình trạng hôn nhân: chưa kết hôn, đã có gia đình, li dị, góa.

    Cột 10: Tình trạng sức khỏe khi vào cơ sở cai nghiện và cập nhật trong thời gian tại cơ sở: sức khỏe bình thường hay có bệnh gì thì ghi cụ thể.

    Cột 11: Số tiền án, tiền sự.

    Cột 12: Năm bắt đầu sử dụng ma túy.

    Cột 13: Loại ma túy sử dụng chủ yếu (nếu đối tượng dùng thường xuyên nhiều hơn một loại ma túy thì ghi tất cả các loại ma túy thường xuyên sử dụng).

    Cột 14: Hình thức sử dụng ma túy chủ yếu (nếu đối tượng sử dụng thường xuyên hơn một hình thức thì ghi tất cả các hình thức thường xuyên sử dụng).

    Cột 15: Số lần đã đi cai nghiện bắt buộc tại các cơ sở cai nguyện tập trung trước đây.

    Cột 16: Số lần đã cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng trước đây.

    Cột 17: Số lần đã cai nghiện theo các hình thức khác trước đây.

    Cột 18: Số, ngày, tháng, năm ban hành, người ban hành quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cơ sở kỳ này/ thời gian cai nghiện theo quyết định.

    Cột 19: Trình độ văn hóa được học tại cơ sở (lớp học)/ ngày bắt đầu học, ngày hoàn thành khóa học.

    Cột 20: Ghi tên nghề được học tại cơ sở kỳ này/ ngày bắt đầu học, ngày hoàn thành khóa học.

    Cột 21: Ghi tên việc làm được bố trí lao động sản xuất có thu nhập/ ngày bắt đầu làm việc.

    Cột 22: Ghi các hỗ trợ khác, ví dụ: trợ giúp pháp lý …

    Cột 23: Ghi những biến động đi, đến của đối tượng như: bị chết, đi tù, chuyển đi nơi khác.

    Cột 24: Ghi số, ngày, tháng, năm cấp Giấy chứng nhận đã chấp hành xong thời gian cai nghiện bắt buộc tại cơ sở.

    Cột 25: Ghi chú những điều cần giải thích cụ thể thêm.

    3. Ví dụ ghi sổ:

    STT

    Họ và tên/Ngày vào sổ

    Chứng minh nhân dân (số, ngày cấp, nơi cấp)

    Năm sinh

    Giới tính

    Địa chỉ

    Trình độ văn hóa

    Nghề nghiệp/Tình trạng việc làm

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    1

    Nguyễn Văn A 01/1/2011

    01961255

    1975

    Nam

    125 Nguyễn Bỉnh Khiêm

    Mù chữ

    Không có nghề/ Không có việc làm

     

    Tình trạng hôn nhân

    Tình trạng sức khỏe

    Tiền án, tiền sự

    Năm bắt đầu sử dụng ma túy

    Loại ma túy sử dụng chủ yếu

    Hình thức sử dụng ma túy chủ yếu

    Số lần đã cai nghiện

    Số, ngày, tháng, năm ban hành, người ban hành quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cơ sở kỳ này/ thời hạn cai nghiện theo quyết định

    Cai bắt buộc tại trung tâm

    Cai bắt buộc tại cộng đồng

    Các hình thức cai nghiện khác

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    Độc thân

    Lao, Viêm gan B (20/9)

    3 tiền sự, 1 tiền án

    2006

    Heroin

    Tiêm chích

    1

    1

    2

    QĐ số 36/QĐ-UB ngày 25/4/2010 của Chủ tịch UBND quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

     

    Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cơ sở

    Biến động (đi – đến, chết …)

    Hoàn thành cai nghiện (số, ngày cấp Giấy chứng nhận)

    Ghi chú

    Học văn hóa (lớp học/ ngày bắt đầu học/ ngày hoàn thành khóa học)

    Học nghề (nghề được học/ ngày bắt đầu học/ ngày hoàn thành khóa học)

    Giải quyết việc làm (việc làm được sắp xếp/ ngày bắt đầu đi làm)

    Hỗ trợ khác (pháp lý, y tế, gia đình, chỗ ở …)

    19

    20

    21

    22

    23

    24

    25

    Xóa mù chữ (1/6)

    Làm nấm (15/7)

    Làm nấm, 500.000 đồng (1/6)

    Trợ giúp pháp lý về thừa kế (30/11)

    Chuyển đi bệnh viện ngày 15/1/2011; Ra viện, trở lại trung tâm ngày 10/2/2011

    QĐ số 65/QĐ-TT ngày 25/4/2011

    Chuyển về quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú theo Quyết định số 156/QĐ-UB ngày 26/4/2011

     


    Ban hành theo Thông tư số 05/2011/TT-BLĐTBXH ngày 23/3/2011 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    -----------------------

     

    SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI CƠ SỞ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN

    MÃ HIỆU: Sổ 08-SCN

     

    NĂM …………………….

    QUYỂN SỐ ………………

     

    ĐƠN VỊ LẬP SỔ:

    ……………………………………………………………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………………………………………………..

     

     

     

    NGƯỜI LẬP SỔ
    (Ký, ghi rõ họ tên)

    GIÁM ĐỐC CƠ SỞ
    (Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)

     


    SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI CÁC CƠ SỞ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN

    TT

    Họ và tên/ ngày vào sổ

    Chứng minh nhân dân (số, ngày cấp, nơi cấp)

    Năm sinh

    Giới tính

    Địa chỉ

    Trình độ văn hóa

    Nghề nghiệp/ Tình trạng việc làm

    Tình trạng hôn nhân

    Tình trạng sức khỏe

    Tiền án, tiền sự

    Năm bắt đầu sử dụng ma túy

    Loại ma túy sử dụng chủ yếu

    Hình thức sử dụng ma túy chủ yếu

    Số lần đã cai nghiện

    Số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại cơ sở quản lý sau cai nghiện kỳ này/ thời hạn quản lý sau cai nghiện theo quyết định

    Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội

    Biến động (đi – đến, chết …)

    Hoàn thành quản lý sau cai nghiện (số, ngày, cấp Giấy chứng nhận)

    Ghi chú

    Cai bắt buộc tại trung tâm

    Cai bắt buộc tại cộng đồng

    Các hình thức cai nghiện khác

    Học văn hóa (lớp học/ ngày bắt đầu học/ ngày kết thúc khóa học)

    Học nghề (nghề được học/ ngày bắt đầu học/ ngày hoàn thành khóa học)

    Tổ chức lao động sản xuất có thu nhập (việc làm được sắp xếp/ ngày bắt đầu đi làm)

    Hỗ trợ khác

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    21

    22

    23

    24

    25

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    HƯỚNG DẪN CÁCH GHI

    SỔ QUẢN LÝ NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI CƠ SỞ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN

    (Mã hiệu: 08-SCN)

    I. Đơn vị lập sổ: Các cơ sở quản lý sau cai nghiện, hoạt động theo quy định tại Nghị định 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy.

    II. Đối tượng ghi sổ: Người đang thực hiện quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện theo Quy định tại Nghị định số 135/2004/NĐ-CP.

    III. Thời gian mở sổ: theo năm.

    Ngày mở sổ: ngày 1 tháng 1 hàng năm.

    Ngày khóa sổ: ngày 31 tháng 12 hàng năm.

    Khi mở sổ ngày lập sổ phải ký, ghi rõ họ tên. Giám đốc cơ sở phải ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

    Tùy theo tình hình, số lượng người cai nghiện tại cơ sở, mỗi năm mỗi cơ sở có thể mở nhiều quyển.

    IV. Cách ghi sổ:

    1. Hướng dẫn chung:

    - Sổ được thiết kế gồm 25 cột. Theo thiết kế mẫu, mỗi trang cập nhật thông tin của 3 đối tượng. Tùy theo thực tế phát sinh tại địa phương có thể số đối tượng tại mỗi trang ghi ít hoặc nhiều hơn.

    - Ngoài thông tin khi mới đưa vào sổ, cán bộ ghi sổ cần cập nhật thông tin phát sinh của người cai nghiện vào sổ. Khi cập nhật thông tin thì cần ghi cả ngày phát sinh thông tin trong dấu ngoặc đơn. Ví dụ: ông Nguyễn Văn A được đưa vào sổ quản lý ngày 25/4/2011. Tại thời điểm đó ông A có trình độ văn hóa không biết chữ. Khi vào sổ ngày 25/4 ghi trình độ học vấn của ông A là không biết chữ. Ngày 15/12 ông A được hoàn thành chương trình xóa mù chữ. Khi cập nhật thông tin về trình độ học vấn của ông A thì ghi như sau: Xóa mù chữ (15/12)

    2. Hướng dẫn cụ thể nội dung từng cột:

    Cột 1: Số thứ tự của đối tượng được ghi sổ, bắt đầu là người đang được quản lý sau cai nghiện tại cơ sở tại thời điểm mở sổ. Người đang trong danh sách quản lý sau cai nghiện tại cơ sở khi khóa sổ của năm trước (ngày 31/12) sẽ được chuyển sang danh sách quản lý của năm kế tiếp (ngày 1/1). Trong năm có phát sinh người quản lý sau cai nghiện tại cơ sở thì tiếp tục cập nhật vào sổ.

    Cột 2: Họ và tên của đối tượng theo quyết định cai nghiện tại gia đình, cộng đồng. Phía dưới ghi ngày đưa vào sổ theo dõi, ví dụ:

    Nguyễn Văn A
    (1/1/2011)

    Huỳnh Thị B
    (6/5/2011)

    Cột 3: Số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp.

    Cột 4: Năm sinh của đối tượng

    Cột 5: Giới tính: Nam hoặc nữ.

    Cột 6: Địa chỉ của đối tượng theo quyết định cai nghiện tại cơ sở.

    Cột 7: Lớp học cao nhất đã đạt được. Ví dụ: lớp 7/10 (hệ 10 năm), 9/12 (hệ 12 năm), hoặc cao đẳng, đại học …. Nếu không biết chữ ghi “không biết chữ”.

    Cột 8: Nghề nghiệp hiện nay. Ví dụ: làm ruộng, bán hàng, công nhân … hoặc “không có nghề”. Phía dưới ghi tình trạng việc làm (không có việc làm, có việc làm không ổn định, có việc làm ổn định).

    Cột 9: Tình trạng hôn nhân: chưa kết hôn, đã có gia đình, li dị, góa.

    Cột 10: Tình trạng sức khỏe khi vào cơ sở cai nghiện và cập nhật trong thời gian tại cơ sở: sức khỏe bình thường hay có bệnh gì thì ghi cụ thể.

    Cột 11: Số tiền án, tiền sự.

    Cột 12: Năm bắt đầu sử dụng ma túy.

    Cột 13: Loại ma túy sử dụng chủ yếu (nếu dùng thường xuyên nhiều hơn một loại ma túy thì ghi tất cả các loại ma túy thường xuyên sử dụng).

    Cột 14: Hình thức sử dụng ma túy chủ yếu (nếu sử dụng thường xuyên hơn một hình thức thì ghi tất cả các hình thức thường xuyên sử dụng).

    Cột 15: Số lần đã đi cai nghiện bắt buộc tại các cơ sở cai nguyện tập trung trước đây.

    Cột 16: Số lần đã cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng trước đây.

    Cột 17: Số lần đã cai nghiện theo các hình thức khác trước đây.

    Cột 18: Số, ngày, tháng, năm ban hành, người ban hành quyết định quản lý sau cai cai nghiện tại cơ sở kỳ này/ thời gian cai nghiện theo quyết định.

    Cột 19: Trình độ văn hóa được học tại cơ sở (lớp học)/ ngày bắt đầu học, ngày hoàn thành khóa học.

    Cột 20: Ghi tên nghề được học tại cơ sở kỳ này/ ngày bắt đầu học, ngày hoàn thành khóa học.

    Cột 21: Ghi tên việc làm được bố trí lao động sản xuất có thu nhập/ ngày bắt đầu làm việc.

    Cột 22: Ghi các hỗ trợ khác, ví dụ: trợ giúp pháp lý …

    Cột 23: Ghi những biến động đi, đến của đối tượng như: bị chết, đi tù, chuyển đi nơi khác.

    Cột 24: Ghi số, ngày, tháng, năm cấp Giấy chứng nhận đã chấp hành xong thời gian quản lý sau cai nghiện tại cơ sở.

    Cột 25: Ghi chú những điều cần giải thích cụ thể thêm.

    3. Ví dụ ghi sổ:

    STT

    Họ và tên/Ngày vào sổ

    Chứng minh nhân dân (số, ngày cấp, nơi cấp)

    Năm sinh

    Giới tính

    Địa chỉ

    Trình độ văn hóa

    Nghề nghiệp/Tình trạng việc làm

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    1

    Nguyễn Văn A 01/01/2011

    01961255

    1975

    Nam

    125 Nguyễn Bỉnh Khiêm

    Mù chữ

    Không có nghề/ Không có việc làm

     

    Tình trạng hôn nhân

    Tình trạng sức khỏe

    Tiền án, tiền sự

    Năm bắt đầu sử dụng ma túy

    Loại ma túy sử dụng chủ yếu

    Hình thức sử dụng ma túy chủ yếu

    Số lần đã cai nghiện

    Số, ngày, tháng, năm ban hành, người ban hành quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại cơ sở kỳ này/ thời hạn quản lý sau cai nghiện theo quyết định

    Cai bắt buộc tại trung tâm

    Cai bắt buộc tại cộng đồng

    Các hình thức cai nghiện khác

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    Độc thân

    Lao, Viêm gan B (20/9)

    3 tiền sự, 1 tiền án

    2006

    Heroin

    Tiêm chích

    1

    1

    2

    QĐ số 36/QĐ-UB ngày 26/10/2010 của Chủ tịch UBND quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

     

    Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cơ sở

    Biến động (đi – đến, chết …)

    Hoàn thành thời gian quản lý sau cai nghiện (số, ngày cấp Giấy chứng nhận)

    Ghi chú

    Học văn hóa (lớp học/ ngày bắt đầu học/ ngày hoàn thành khóa học)

    Học nghề (nghề được học/ ngày bắt đầu học/ ngày hoàn thành khóa học)

    Giải quyết việc làm (việc làm được sắp xếp/ ngày bắt đầu đi làm)

    Hỗ trợ khác (pháp lý, y tế, gia đình, chỗ ở …)

    19

    20

    21

    22

    23

    24

    25

    Xóa mù chữ (1/6)

    Làm nấm (15/7)

    Làm nấm, 500.000 đồng (1/6)

    Trợ giúp pháp lý về thừa kế (30/11)

    Trở về địa phương (27/11/2011)

    QĐ số 65/QĐ-TT ngày 26/10/2011

     

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu05/2011/TT-BLĐTBXH
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Lao động – Thương binh và Xã hội
                              Ngày ban hành23/03/2011
                              Người kýNguyễn Trọng Đàm
                              Ngày hiệu lực 01/06/2011
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                    Tải văn bản Tiếng Việt
                                                    Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

                                                      TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

                                                      Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

                                                      Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

                                                      Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

                                                      Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
                                                    • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ