Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 04/2014/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 187/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    320602
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu04/2014/TT-BCT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Công thương
    Ngày ban hành27/01/2014
    Người kýTrần Tuấn Anh
    Ngày hiệu lực 20/02/2014
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BỘ CÔNG THƯƠNG
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 04/2014/TT-BCT

    Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2014

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 187/2013/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 11 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT THƯƠNG MẠI VỀ HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ MUA, BÁN, GIA CÔNG VÀ QUÁ CẢNH HÀNG HÓA VỚI NƯỚC NGOÀI

    Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

    Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;

    Căn cứ Quyết định số 41/2005/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về cấp phép nhập khẩu hàng hóa;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;

    Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và quá cảnh hàng hóa.

    2. Thông tư này áp dụng đối với thương nhân Việt Nam; các tổ chức, cá nhân khác hoạt động có liên quan đến thương mại quy định tại Luật Thương mại.

    Điều 2. Quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu

    1. Thương nhân không có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (dưới đây gọi tắt là thương nhân) bao gồm:

    a) Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Đầu tư;

    b) Hộ kinh doanh cá thể được thành lập, đăng ký kinh doanh theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, được xuất khẩu, nhập khẩu, gia công, đại lý mua, bán hàng hóa theo quy định của pháp luật và trong phạm vi Nghị định số 187/2013/NĐ-CP không phụ thuộc vào ngành hàng, ngành nghề ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    2. Thương nhân có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, gia công hàng hóa theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các văn bản hướng dẫn thi hành các Nghị định này, lộ trình thực hiện do Bộ Công Thương công bố và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

    Chương II

    QUẢN LÝ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA

    Điều 3. Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

    1. Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu thực hiện theo công bố của các Bộ, cơ quan ngang Bộ hướng dẫn Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 187/2013/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

    2. Bộ Công Thương ban hành Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng cấm nhập khẩu tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

    3. Trường hợp nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu để nghiên cứu khoa học, viện trợ nhân đạo theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP; hồ sơ, thủ tục thực hiện như sau:

    a) Đối với hàng hóa nhập khẩu để nghiên cứu khoa học: Tổ chức có chức năng nghiên cứu khoa học, thương nhân có nhu cầu nhập khẩu để nghiên cứu phát triển sản phẩm (sau đây gọi chung là tổ chức) gửi 1 (một) bộ hồ sơ qua đường bưu điện đến Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu), địa chỉ: Số 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Hồ sơ gồm:

    - Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 (một) bản sao, có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của tổ chức.

    - Văn bản đề nghị nhập khẩu của tổ chức kê khai cụ thể tên hàng, mã số HS, số lượng, mục đích sử dụng từng mặt hàng và xác nhận, cam đoan tính xác thực của các nội dung này: 1 (một) bản chính.

    - Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép đã được cấp trước đó (trừ trường hợp nhập khẩu lần đầu): 1 (một) bản chính.

    Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Công Thương cấp phép nhập khẩu cho tổ chức. Trường hợp không cấp phép nhập khẩu, Bộ Công Thương có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

    b) Đối với hàng hóa viện trợ nhân đạo: Bộ Công Thương xem xét, giải quyết trên cơ sở văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền kê khai cụ thể tên hàng, mã số HS, số lượng, mục đích sử dụng từng mặt hàng, cam kết tính xác thực của các nội dung này.

    Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Công Thương có văn bản trả lời. Trường hợp từ chối, Bộ Công Thương có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

    Điều 4. Nhập khẩu hàng hóa có ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng

    1. Bộ Công Thương ban hành Danh mục các mặt hàng có ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

    2. Thương nhân nhập khẩu các mặt hàng thuộc Danh mục quy định tại Khoản 1 Điều này gửi hồ sơ đề nghị qua đường bưu điện đến Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu), hồ sơ gồm:

    a) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 (một) bản sao, có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.

    b) Văn bản đề nghị nhập khẩu của thương nhân nêu rõ tên hàng, mã số HS, số lượng, trị giá của từng mặt hàng: 1 (một) bản chính.

    c) Văn bản chấp thuận của Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng về việc nhập khẩu lô hàng: 1 (một) bản chính.

    Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Bộ Công Thương cấp phép nhập khẩu cho thương nhân. Trường hợp không cấp phép nhập khẩu, Bộ Công Thương có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

    3. Đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục quy định tại Khoản 1 Điều này để phục vụ cho mục đích an ninh, quốc phòng, việc nhập khẩu thực hiện theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

    Điều 5. Hàng hóa nhập khẩu theo chế độ hạn ngạch thuế quan

    1. Danh mục hàng hóa nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan

    STT

    Mô tả hàng hoá

    Mã số HS

    1

    Muối

    2501

    2

    Thuốc lá nguyên liệu

    2401

    3

    Trứng gia cầm

    0407 (*)

    4

    Đường tinh luyện, đường thô

    1701

    (*) Ghi chú: Trứng gia cầm áp dụng nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan không bao gồm trứng đã thụ tinh để ấp thuộc các mã HS: 04071100, 04071910, 04071990.

     

    2. Quyết định và công bố lượng hạn ngạch thuế quan

    a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định lượng hạn ngạch thuế quan đối với các mặt hàng muối, trứng gia cầm và đường tinh luyện, đường thô.

    b) Bộ Công Thương quyết định lượng hạn ngạch thuế quan đối với mặt hàng thuốc lá nguyên liệu.

    c) Trên cơ sở cam kết quốc tế liên quan, lượng hạn ngạch thuế quan đã được quyết định hàng năm và cung cầu trong nước, Bộ Công Thương công bố chính thức lượng hạn ngạch thuế quan hàng năm đối với những mặt hàng thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan và quy định phương thức điều hành nhập khẩu đối với từng mặt hàng sau khi tham khảo ý kiến Bộ Tài chính và các Bộ quản lý chuyên ngành liên quan.

    3. Nguyên tắc chế độ hạn ngạch thuế quan

    a) Áp dụng giấy phép nhập khẩu để được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan đối với các mặt hàng thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan nêu trên.

    b) Các mặt hàng thuộc danh mục áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu không có giấy phép của Bộ Công Thương được áp dụng mức thuế ngoài hạn ngạch thuế quan. Riêng thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan để sản xuất thuốc lá điếu thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.

    c) Số lượng, khối lượng, trị giá các mặt hàng thuộc danh mục hàng hóa áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu không tính vào lượng hạn ngạch thuế quan hàng năm do Bộ Công Thương công bố.

    4. Đối tượng cấp giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan Bộ Công Thương cấp giấy phép nhập khẩu cho thương nhân đủ điều kiện nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục hạn ngạch thuế quan, cụ thể như sau:

    a) Muối: Thương nhân có nhu cầu sử dụng muối trong sản xuất theo xác nhận của cơ quan quản lý chuyên ngành.

    b) Thuốc lá nguyên liệu: Thương nhân có giấy phép sản xuất thuốc lá điếu do Bộ Công Thương cấp và có nhu cầu sử dụng cho sản xuất thuốc lá điếu một tỷ lệ nhất định thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu do Bộ Công Thương xác nhận.

    Tổng công ty ngành hàng là đầu mối nhận hạn ngạch cho các công ty thành viên.

    c) Trứng gia cầm: Thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu.

    d) Đường tinh luyện, đường thô: Thực hiện theo hướng dẫn hàng năm của Bộ Công Thương sau khi thống nhất với các Bộ, ngành liên quan.

    5. Thủ tục cấp phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan

    a) Bộ Công Thương xem xét cấp giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan căn cứ lượng hạn ngạch thuế quan hàng năm do Bộ quản lý chuyên ngành quyết định, tình hình thực hiện nhập khẩu năm trước và đăng ký của thương nhân.

    Thương nhân có nhu cầu đăng ký hạn ngạch thuế quan nhập khẩu gửi hồ sơ đề nghị về Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu). Hồ sơ gồm:

    - Đơn đăng ký hạn ngạch thuế quan nhập khẩu (theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này).

    - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp): 1 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân theo quy định.

    b) Thời điểm xem xét phân giao lượng hạn ngạch thuế quan cho thương nhân do Bộ Công Thương và các Bộ, ngành liên quan thống nhất.

    Thời gian giải quyết việc cấp phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan cho thương nhân là trong vòng 10 (mười) ngày làm việc, tính từ thời điểm phân giao đã được các Bộ, ngành thống nhất nêu trên.

    Trường hợp từ chối cấp phép, Bộ Công Thương trả lời thương nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    c) Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan hoặc văn bản trả lời của Bộ Công Thương được gửi cho thương nhân qua đường bưu điện theo địa chỉ ghi trên Đơn đăng ký hạn ngạch thuế quan nhập khẩu của thương nhân.

    d) Thương nhân xuất trình giấy phép nhập khẩu hàng hóa theo hạn ngạch thuế quan của Bộ Công Thương với Chi cục Hải quan cửa khẩu khi làm thủ tục nhập khẩu. Lượng hàng hóa nhập khẩu trong giấy phép được hưởng mức thuế nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan.

    đ) Thương nhân có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng quý hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhập khẩu theo yêu cầu của Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

    Trước ngày 30 tháng 9 hàng năm, thương nhân có báo cáo (thay cho báo cáo quý III) gửi Bộ Công Thương đánh giá khả năng nhập khẩu cả năm đó, đề nghị điều chỉnh tăng, giảm hạn ngạch nhập khẩu được cấp hoặc báo cáo số lượng hàng hóa không có khả năng nhập khẩu để phân giao cho thương nhân khác.

    Điều 6. Nhập khẩu ô tô các loại

    1. Ô tô các loại đã qua sử dụng (bao gồm ô tô chở người, ô tô chở hàng hoá, ô tô vừa chở người vừa chở hàng, ô tô chuyên dùng) được nhập khẩu phải bảo đảm điều kiện sau: loại đã qua sử dụng không quá 5 (năm) năm, tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu (ví dụ: năm 2014 chỉ được nhập khẩu ô tô loại sản xuất từ năm 2009 trở lại đây). Các quy định khác có liên quan thực hiện theo hướng dẫn của các Bộ quản lý chuyên ngành.

    Riêng nhập khẩu loại xe ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi thực hiện theo Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA ngày 31 tháng 3 năm 2006 của Liên Bộ Thương mại-Bộ Giao thông Vận tải-Bộ Tài chính-Bộ Công an về việc hướng dẫn nhập khẩu ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi đã qua sử dụng và Thông tư số 19/2009/TT-BCT ngày 07 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA ngày 31 tháng 3 năm 2006 của Liên Bộ Thương mại-Bộ Giao thông Vận tải-Bộ Tài chính-Bộ Công an.

    2. Cấm nhập khẩu phương tiện vận tải tay lái bên phải (tay lái nghịch), kể cả dạng tháo rời và dạng đã được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam, trừ các loại phương tiện chuyên dùng có tay lái bên phải hoạt động trong phạm vi hẹp gồm: xe cần cẩu; máy đào kênh rãnh; xe quét đường, tưới đường; xe chở rác và chất thải sinh hoạt; xe thi công mặt đường; xe chở khách trong sân bay và xe nâng hàng trong kho, cảng; xe bơm bê tông; xe chỉ di chuyển trong sân golf, công viên.

    3. Cấm nhập khẩu ô tô các loại và bộ linh kiện lắp ráp ô tô đã thay đổi kết cấu, chuyển đổi công năng so với thiết kế ban đầu hoặc bị đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ trong mọi trường hợp và dưới mọi hình thức.

    4. Cấm tháo rời ô tô khi vận chuyển và khi nhập khẩu.

    5. Cấm nhập khẩu ô tô cứu thương đã qua sử dụng.

    Điều 7. Nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất các chất suy giảm tầng ô-dôn

    Việc nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất các chất suy giảm tầng ô-dôn thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập-tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn.

    Điều 8. Nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà

    1. Nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà để tiêu thụ ở thị trường trong nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà.

    2. Nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà để bán trong cửa hàng miễn thuế thực hiện theo Thông tư số 02/2010/TT-BCT ngày 14 tháng 01 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc nhập khẩu thuốc lá phục vụ kinh doanh bán hàng miễn thuế và Thông tư số 10/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu theo Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.

    Chương III

    GIA CÔNG VÀ QUÁ CẢNH HÀNG HÓA

    Điều 9. Gia công hàng hóa có yếu tố nước ngoài

    Hoạt động gia công hàng hóa có yếu tố nước ngoài thực hiện theo quy định tại Chương VI Nghị định số 187/2013/NĐ-CP và hướng dẫn cụ thể sau:

    1. Đối với hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép khảo nghiệm và hàng hóa nhập khẩu theo hình thức chỉ định thương nhân nhập khẩu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành quy định tại Phụ lục II Nghị định số 187/2013/NĐ-CP, không được thực hiện gia công xuất khẩu cho nước ngoài.

    2. Đối với hàng hóa thuộc danh mục kinh doanh có điều kiện của các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành, chỉ các thương nhân đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định chuyên ngành về sản xuất, kinh doanh mặt hàng đó mới được gia công xuất khẩu cho nước ngoài.

    3. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân chỉ được ký hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài sau khi được Bộ Công Thương cấp phép.

    Thương nhân gửi văn bản đề nghị cấp phép gia công hàng hóa, trong đó, nêu cụ thể các nội dung quy định tại Điều 29 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP và có ý kiến xác nhận của Bộ quản lý chuyên ngành qua đường bưu điện đến Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu).

    Bộ Công Thương xem xét, cấp phép trong vòng 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của thương nhân và ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành. Trường hợp không cấp phép, Bộ Công Thương có văn bản trả lời thương nhân và nêu rõ lý do.

    Giấy phép hoặc văn bản trả lời của Bộ Công Thương được gửi qua đường bưu điện theo địa chỉ ghi trên văn bản đề nghị của thương nhân.

    Điều 10. Quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam

    1. Việc quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định tại Chương VII Nghị định số 187/2013/NĐ-CP.

    2. Việc quá cảnh hàng hóa của Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Vương quốc Campuchia thực hiện theo các văn bản sau:

    a) Quyết định số 0305/2001/QĐ-BTM ngày 26 tháng 3 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) ban hành Quy chế về hàng hóa của Cộng hòa nhân dân Trung Hoa quá cảnh lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    b) Thông tư số 22/2009/TT-BCT ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    c) Thông tư số 08/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    Chương IV

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp

    Các loại giấy phép xuất khẩu, giấy phép nhập khẩu hàng hóa được cấp trước khi Nghị định số 187/2013/NĐ-CP và Thông tư này có hiệu lực, được tiếp tục thực hiện theo thời hạn hiệu lực ghi trong giấy phép hoặc gia hạn giấy phép đó của cơ quan có thẩm quyền.

    Điều 12. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014 và bãi bỏ các văn bản sau đây:

    a) Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 06 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Thương mại hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.

    b) Khoản 1, Khoản 2 Điều 1 và Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 10/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu theo Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.

    2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức có liên quan và thương nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương để xử lý./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng CP;
    - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
    - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
    - Sở Công Thương các tỉnh, TP trực thuộc TW;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Tổng cục Hải quan;
    - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
    - Công báo;
    - Website Chính phủ;
    - Bộ Công Thương: Lãnh đạo Bộ, các Tổng cục, Cục,
    Vụ thuộc Bộ; Website;
    - Lưu: VT, XNK (15).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Trần Tuấn Anh

     

    PHỤ LỤC I

    DANH MỤC HÀNG HÓA ĐÃ QUA SỬ DỤNG CẤM NHẬP KHẨU
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

    I. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

    Danh mục này được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu. Nguyên tắc sử dụng danh mục này như sau:

    1. Các trường hợp chỉ liệt kê mã 4 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc nhóm 4 số này đều bị cấm nhập khẩu.

    2. Các trường hợp chỉ liệt kê mã 6 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc phân nhóm 6 số này đều bị cấm nhập khẩu.

    3. Các trường hợp liệt kê chi tiết đến mã 8 số thì chỉ những mã 8 số đó mới bị cấm nhập khẩu.

    4. Đối với các mặt hàng tiêu dùng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu thì phụ tùng, linh kiện qua sử dụng (nếu có) của những mặt hàng đó cũng cấm nhập khẩu.

    5. Danh mục này sử dụng để thực hiện Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ.

    II. DANH MỤC HÀNG TIÊU DÙNG ĐÃ QUA SỬ DỤNG CẤM NHẬP KHẨU

    Chương

    Nhóm

    Phân nhóm

    Mô tả mặt hàng

    Chương 39

    3918

     

     

    Tấm trải sàn bằng plastic, có hoặc không tự dính, dạng cuộn hoặc dạng tấm rời để ghép; tấm phủ tường hoặc phủ trần bằng plastic, như đã nêu trong Chú giải 9 của Chương này.

     

    3922

     

     

    Bồn tắm, bồn tắm vòi sen, bồn rửa, chậu rửa, bệ rửa, bệ và nắp xí bệt, bình xả nước và các thiết bị vệ sinh tương tự, bằng plastic.

     

    3924

     

     

    Bộ đồ ăn, bộ đồ dùng nhà bếp, các sản phẩm gia dụng và các sản phẩm phục vụ vệ sinh khác, bằng plastic.

     

    3925

     

     

    Đồ vật bằng plastic dùng trong xây lắp, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

     

    3926

     

     

    Sản phẩm khác bằng plastic và các sản phẩm bằng các vật liệu khác của các nhóm từ 39.01 đến 39.14 (trừ lá chắn chống bạo loạn, đinh phản quang và màn lưới tẩm thuốc diệt muỗi).

    Chương 40

    4015

    19

    00

    - - Loại khác

     

    4016

    91

     

    - - Tấm phủ sàn và tấm (đệm) trải sàn

     

    4016

    99

    91

    ----Khăn trải bàn

     

    4016

    99

    99

    ----Loại khác

    Chương 42

    4201

    00

    00

    Yên cương và bộ yên cương dùng cho các loại động vật (kể cả dây kéo, dây dắt, miếng đệm đầu gối, đai hoặc rọ bịt mõm, vải lót yên, túi yên, áo chó và các loại tương tự), làm bằng vật liệu bất kỳ.

     

    4202

     

     

    Hòm, va ly, xắc đựng đồ nữ trang, cặp tài liệu, cặp sách, túi cặp học sinh, bao kính, bao ống nhòm, hộp camera, hộp nhạc cụ, bao súng, bao súng ngắn mắc vào yên ngựa và các loại đồ chứa tương tự; túi du lịch, túi đựng đồ ăn hoặc đồ uống có phủ lớp cách, túi đựng đồ vệ sinh cá nhân, ba lô, túi xách tay, túi đi chợ, xắc cốt, ví, túi đựng bản đồ, hộp đựng thuốc lá điếu, hộp đựng thuốc lá sợi, túi để dụng cụ, túi thể thao, túi đựng chai rượu, hộp đựng đồ trang sức, hộp đựng phấn, hộp đựng dao kéo và các loại túi hộp tương tự bằng da thuộc hoặc da tổng hợp, bằng tấm plastic, bằng vật liệu dệt, bằng sợi lưu hóa hoặc bằng bìa, hoặc được phủ toàn bộ hay chủ yếu bằng các vật liệu trên hoặc bằng giấy.

     

    4203

     

     

    Hàng may mặc và đồ phụ trợ quần áo, bằng da thuộc hoặc bằng da tổng hợp.

    Chương 43

    4303

     

     

    Hàng may mặc, đồ phụ trợ quần áo và các vật phẩm khác bằng da lông.

     

    4304

     

     

    Da lông nhân tạo và các sản phẩm làm bằng da lông nhân tạo.

    Chương 44

    4414

    00

    00

    Khung tranh, khung ảnh, khung gương bằng gỗ hoặc các sản phẩm bằng gỗ tương tự.

     

    4419

    00

    00

    Bộ đồ ăn và bộ đồ làm bếp bằng gỗ.

     

    4420

     

     

    Gỗ khảm và dát; tráp và các loại hộp đựng đồ trang sức hoặc đựng dao kéo, và các sản phẩm tương tự, bằng gỗ; tượng nhỏ và đồ trang trí, bằng gỗ; các loại đồ dùng bằng gỗ không thuộc Chương 94.

     

    4421

     

     

    Các sản phẩm bằng gỗ khác (trừ Mã 4421 90 10).

    Chương 46

     

     

     

    Toàn bộ chương 46

    Chương 48

    4814

    20

    00

    - Giấy dán tường và các loại tấm phủ tường tương tự, bao gồm giấy đã được tráng hoặc phủ, trên bề mặt, bằng một lớp plastic có hạt nổi, rập nổi, nhuộm mầu, in hình hoặc trang trí cách khác.

     

    4823

    61

    00

    - - Làm bằng bột giấy từ tre (bamboo)

     

    4823

    69

    00

    - - Loại khác

     

    4823

    90

    70

    - - Quạt và màn che kéo tay

    Chương 49

    4910

    00

    00

    Các loại lịch in, kể cả bloc lịch.

    Chương 50

    5007

     

     

    Vải dệt thoi dệt từ tơ tằm hoặc từ phế liệu tơ tằm.

    Chương 51

    5111

     

     

    Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải thô.

     

    5112

     

     

    Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ hoặc sợi từ lông động vật loại mịn chải kỹ.

     

    5113

    00

    00

    Vải dệt thoi từ sợi lông động vật loại thô hoặc sợi lông đuôi hoặc bờm ngựa.

    Chương 52

    5208

     

     

    Vải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, trọng lượng không quá 200g/m2.

     

    5209

     

     

    Vải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, trọng lượng trên 200g/m2.

     

    5210

     

     

    Vải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ trọng bông dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có trọng lượng không quá 200g/m2.

     

    5211

     

     

    Vải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ trọng bông dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có trọng lượng trên 200g/m2.

     

    5212

     

     

    Vải dệt thoi khác từ sợi bông.

    Chương 53

    5309

     

     

    Vải dệt thoi từ sợi lanh.

     

    5310

     

     

    Vải dệt thoi từ sợi đay hoặc từ các loại xơ libe dệt khác thuộc nhóm 53.03.

     

    5311

     

     

    Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt gốc thực vật khác; vải dệt thoi từ sợi giấy.

    Chương 54

    5407

     

     

    Vải dệt thoi bằng sợi filament tổng hợp, kể cả vải dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc nhóm 54.04.

     

    5408

     

     

    Vải dệt thoi bằng sợi filament tái tạo, kể cả vải dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc nhóm 54.05.

    Chương 55

    5512

     

     

    Các loại vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này từ 85% trở lên.

     

    5513

     

     

    Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, trọng lượng không quá 170g/m2.

     

    5514

     

     

    Vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, trọng lượng trên 170g/m2.

     

    5515

     

     

    Các loại vải dệt thoi khác từ xơ staple tổng hợp.

     

    5516

     

     

    Vải dệt thoi từ xơ staple tái tạo.

    Chương 57

     

     

     

    Toàn bộ chương 57

    Chương 58

     

     

     

    Toàn bộ chương 58

    Chương 60

     

     

     

    Toàn bộ chương 60

    Chương 61

     

     

     

    Toàn bộ chương 61

    Chương 62

     

     

     

    Toàn bộ chương 62

    Chương 63

    6301

     

     

    Chăn và chăn du lịch.

     

    6302

     

     

    Khăn trải giường, khăn trải bàn, khăn trong phòng vệ sinh và khăn nhà bếp.

     

    6303

     

     

    Màn che (kể cả rèm trang trí) và rèm mờ che phía trong; diềm màn che hoặc diềm giường

     

    6304

     

     

    Các sản phẩm trang trí nội thất khác, trừ các loại thuộc nhóm 94.04.

     

    6307

    10

     

    - Khăn lau sàn, khăn lau bát đĩa, khăn lau bụi và các loại khăn lau tương tự:

     

    6308

    00

    00

    Bộ vải bao gồm vải và chỉ, có hoặc không có phụ kiện dùng để làm chăn, thảm trang trí, khăn trải bàn hoặc khăn ăn đã thêu, hoặc các sản phẩm dệt tương tự, đóng gói sẵn để bán lẻ.

     

    6309

    00

    00

    Quần áo và các sản phẩm dệt may đã qua sử dụng khác.

    Chương 64

     

     

     

    Toàn bộ chương 64 (trừ nhóm 6406)

    Chương 65

    6504

    00

    00

    Các loại mũ và các vật đội đầu khác, được làm bằng cách tết hoặc ghép các dải làm bằng chất liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí.

     

    6505

     

     

    Các loại mũ và các vật đội đầu khác, dệt kim hoặc móc, hoặc làm từ ren, nỉ hoặc vải dệt khác, ở dạng mảnh (trừ dạng dải), đã hoặc chưa lót hoặc trang trí; lưới bao tóc bằng vật liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí.

     

    6506

    91

    00

    - - Bằng cao su hoặc plastic

     

    6506

    99

     

    - - Bằng vật liệu khác:

    Chương 66

    6601

     

     

    Các loại ô và dù (kể cả ô có cán là ba toong, dù che trong vườn và các loại ô, dù tương tự).

     

    6602

    00

    00

    Ba toong, gậy tay cầm có thể chuyển thành ghế, roi da, roi điều khiển súc vật thồ, kéo và các loại tương tự.

    Chương 67

    6702

     

     

    Hoa, cành, lá, quả nhân tạo và các phần của chúng; các sản phẩm làm bằng hoa, lá hoặc quả nhân tạo.

     

    6703

    00

    00

    Tóc người đã được chải, chuốt, tẩy hoặc xử lý bằng cách khác; lông cừu hoặc lông động vật khác hoặc loại vật liệu dệt khác, được chế biến để dùng làm tóc giả hoặc sản phẩm tương tự.

     

    6704

     

     

    Tóc giả, râu, lông mi, lông mày giả, tóc độn và các loại sản phẩm tương tự bằng tóc người, bằng lông động vật hoặc bằng các loại vật liệu dệt; các sản phẩm bằng tóc người chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác.

    Chương 69

    6910

     

     

    Bồn rửa, chậu giặt, bệ chậu giặt, bồn tắm, chậu vệ sinh dành cho phụ nữ, bệ xí bệt, bình xối nước, bệ đi tiểu nam và các sản phẩm vệ sinh tương tự gắn cố định bằng gốm, sứ.

     

    6911

     

     

    Bộ đồ ăn, bộ đồ nhà bếp, đồ gia dụng và đồ sứ vệ sinh khác, bằng sứ.

     

    6912

    00

    00

    Bộ đồ ăn, bộ đồ nhà bếp, đồ gia dụng và đồ vệ sinh khác bằng gốm, trừ loại bằng sứ.

     

    6913

     

     

    Các loại tượng nhỏ và các loại sản phẩm trang trí bằng gốm, sứ khác.

     

    6914

     

     

    Các sản phẩm bằng gốm, sứ khác.

    Chương 70

    7013

     

     

    Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp, đồ vệ sinh, đồ dùng văn phòng, đồ trang trí nội thất hoặc đồ dùng cho các mục đích tương tự bằng thủy tinh (trừ các sản phẩm thuộc nhóm 70.10 hoặc 70.18).

    Chương 71

    7117

     

     

    Đồ trang sức làm bằng chất liệu khác.

    Chương 73

    7321

     

     

    Bếp lò, vỉ lò, lò sấy, bếp nấu (kể cả loại có nồi hơi phụ dùng cho hệ thống nhiệt trung tâm), vỉ nướng, lò nướng, lò ga hình vòng, lò hâm nóng dạng tấm và các loại đồ dùng gia đình không dùng điện tương tự, và các bộ phận rời của chúng, bằng sắt hoặc thép.

     

    7323

     

     

    Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc các loại đồ gia dụng khác và các bộ phận rời của chúng, bằng sắt hoặc thép; bùi nhùi bằng sắt hoặc thép; miếng cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, bao tay và các loại tương tự, bằng sắt hoặc thép.

     

    7324

     

     

    Thiết bị vệ sinh và các bộ phận rời của chúng, bằng sắt hoặc thép.

    Chương 74

    7418

     

     

    Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc đồ gia dụng khác và các bộ phận rời của chúng, bằng đồng; miếng cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, bao tay và các loại tương tự, bằng đồng; đồ trang bị trong nhà vệ sinh và các bộ phận rời của chúng, bằng đồng.

    Chương 76

    7615

     

     

    Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc các loại đồ gia dụng khác và các bộ phận của chúng, bằng nhôm; miếng dùng để cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, bao tay và các loại tương tự bằng nhôm; đồ trang bị trong nhà vệ sinh và phụ tùng của nó, bằng nhôm.

    Chương 82

    8210

    00

    00

    Đồ dùng cơ khí cầm tay, nặng 10 kg trở xuống, dùng để chế biến, pha chế hoặc phục vụ việc làm đồ ăn hoặc đồ uống.

     

    8211

    91

    00

    - - Dao ăn có lưỡi cố định

     

    8212

     

     

    Dao cạo và lưỡi dao cạo (kể cả lưỡi dao cạo chưa hoàn thiện ở dạng dải).

     

    8214

    20

    00

    - Bộ đồ và dụng cụ cắt sửa móng tay hoặc móng chân (kể cả dũa móng)

     

    8215

     

     

    Thìa, dĩa, muôi, thìa hớt kem, hớt bọt, đồ xúc bánh, dao ăn cá, dao cắt bơ, kẹp gắp đường và các loại đồ dùng nhà bếp hoặc bộ đồ ăn tương tự.

    Chương 83

    8301

    30

    00

    - Ổ khóa thuộc loại sử dụng cho đồ dùng trong nhà

     

    8301

    70

    00

    - Chìa rời

     

    8302

    42

     

    - - Loại khác, dùng cho đồ đạc trong nhà:

     

    8302

    50

    00

    - Giá để mũ, mắc mũ, chân giá đỡ và các loại giá cố định tương tự

     

    8306

     

     

    Chuông, chuông đĩa và các loại tương tự, không dùng điện, bằng kim loại cơ bản; tượng nhỏ và đồ trang trí khác, bằng kim loại cơ bản; khung ảnh, khung tranh hay các loại khung tương tự, bằng kim loại cơ bản; gương bằng kim loại cơ bản.

    Chương 84

    8414

    51

     

    - - Quạt bàn, quạt sàn, quạt tường, quạt cửa sổ, quạt trần hoặc quạt mái, có động cơ điện gắn liền với công suất không quá 125 W: (trừ quạt công nghiệp)

     

    8414

    59

     

    - - Loại khác: (trừ quạt công nghiệp)

     

    8415

    10

     

    - Loại lắp vào cửa sổ hoặc lắp vào tường, kiểu một khối (lắp liền trong cùng một vỏ, một cục) hoặc "hệ thống nhiều khối chức năng" (cục nóng, cục lạnh tách biệt):

     

    8415

    20

     

    - Loại sử dụng cho người, trong xe có động cơ:

     

    8415

    81

     

    - - Kèm theo bộ phận làm lạnh và một van đảo chiều chu trình nóng/lạnh (bơm nhiệt có đảo chiều):

     

    8415

    82

     

    - - Loại khác, có kèm theo bộ phận làm lạnh:

     

    8415

    83

     

    - - Không gắn kèm bộ phận làm lạnh:

     

    8415

    90

    19

    - - - Loại khác (chỉ bao gồm bộ phận của các mã HS nêu trên)

     

    8418

    10

    10

    - - Loại sử dụng trong gia đình

     

    8418

    21

    00

    - - Loại sử dụng máy nén

     

    8418

    29

    00

    - - Loại khác

     

    8418

    30

    10

    - - Dung tích không quá 200 lít

     

    8418

    40

    10

    - - Dung tích không quá 200 lít

     

    8418

    99

     

    - - Loại khác: (chỉ bao gồm bộ phận của các mã HS nêu trên)

     

    8419

    11

    10

    - - - Loại sử dụng trong gia đình

     

    8419

    19

    10

    - - - Loại sử dụng trong gia đình

     

    8419

    81

     

    - - Để làm nóng đồ uống hoặc nấu hoặc hâm nóng thực phẩm

     

    8421

    12

    00

    - - Máy làm khô quần áo

     

    8421

    21

    11

    - - - - Máy và thiết bị lọc sử dụng trong gia đình

     

    8421

    91

     

    - - Của máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly tâm: (chỉ bao gồm bộ phận của các mã HS nêu trên)

     

    8422

    11

    00

    - - Loại sử dụng trong gia đình:

     

    8422

    90

    10

    - - Của các máy thuộc phân nhóm 8422.11

     

    8423

    10

     

    - Cân người, kể cả cân trẻ em; cân sử dụng trong gia đình:

     

    8423

    81

     

    - - Có khả năng cân tối đa không quá 30 kg

     

    8450

    11

     

    - - Máy tự động hoàn toàn:

     

    8450

    12

    00

    - - Máy giặt khác, có chức năng sấy ly tâm

     

    8450

    19

     

    - - Loại khác:

     

    8450

    90

    20

    -- Của máy thuộc phân nhóm 8450.11, 8450.12.00 hoặc 8450.19

     

    8451

    30

    10

    - - Máy là trục đơn, loại gia dụng

     

    8452

    10

    00

    - Máy khâu dùng cho gia đình

     

    8471

    30

    10

    - - Máy tính nhỏ cầm tay bao gồm máy tính mini và sổ ghi chép điện tử kết hợp máy tính (PDAs)

     

    8471

    30

    20

    - - Máy tính xách tay kể cả notebook và subnotebook

     

    8471

    30

    90

    - - Loại khác

     

    8471

    41

    10

    - - - Máy tính cá nhân trừ máy tính xách tay của phân nhóm 8471.30

     

    8471

    49

    10

    - - - Máy tính cá nhân trừ máy tính bỏ túi của phân nhóm 8471.30

    Chương 85

    8508

    11

    00

    - - Công suất không quá 1.500 W và có túi hứng bụi hay đồ chứa khác với sức chứa không quá 20 lít

     

    8508

    19

    10

    - - - Loại phù hợp dùng cho mục đích gia dụng

     

    8508

    70

    10

    - - Máy hút bụi của phân nhóm 8508.11.00 hoặc 8508.19.10

     

    8509

     

     

    Thiết bị cơ điện gia dụng có lắp động cơ điện, trừ máy hút bụi của nhóm 85.08.

     

    8510

     

     

    Máy cạo râu, tông đơ cắt tóc và các dụng cụ cắt tóc, có gắn động cơ điện.

     

    8516

     

     

    Dụng cụ điện đun nóng tức thời hoặc đun và chứa nước nóng kiểu nhúng; dụng cụ điện làm nóng không gian dùng điện và làm nóng đất; dụng cụ nhiệt điện làm tóc (ví dụ, máy sấy tóc, máy uốn tóc, dụng cụ kẹp uốn tóc) và máy sấy làm khô tay; bàn là điện; dụng cụ nhiệt điện gia dụng khác; các loại điện trở đốt nóng bằng điện, trừ loại thuộc nhóm 85.45 (trừ mã HS 8516 40 10, 8516.80 và 8516.90)

     

    8517

    11

    00

    - - Bộ điện thoại hữu tuyến với điện thoại cầm tay không dây

     

    8517

    12

    00

    - - Điện thoại di động (telephones for cellular networks) hoặc điện thoại dùng cho mạng không dây khác

     

    8517

    18

    00

    - - Loại khác

     

    8518

    21

     

    - - Loa đơn, đã lắp vào hộp loa:

     

    8518

    22

     

    - - Bộ loa, đã lắp vào cùng một thùng loa:

     

    8518

    30

    10

    - - Tai nghe có khung chụp qua đầu

     

    8518

    30

    20

    - - Tai nghe không có khung chụp qua đầu

     

    8518

    30

    51

    - - - Cho hàng hóa của phân nhóm 8517.12.00

     

    8518

    30

    59

    - - - Loại khác

     

    8518

    40

     

    - Thiết bị điện khuyếch đại âm tần

     

    8518

    50

     

    - Bộ tăng âm điện:

     

    8518

    90

     

    - Bộ phận (chỉ bao gồm bộ phận của các mã HS nêu trên)

     

    8519

    30

    00

    - Đầu quay đĩa (có thể có bộ phận lưu trữ) nhưng không có bộ phận khuếch đại và không có bộ phận phát âm thanh (loa)

     

    8519

    81

    10

    - - - Máy ghi âm cassette bỏ túi, kích thước không quá 170 mm x 100 mm x 45 mm

     

    8519

    81

    20

    - - - Máy ghi âm dùng băng cassette, có bộ phận khuếch đại và một hoặc nhiều loa, hoạt động chỉ bằng nguồn điện ngoài

     

    8519

    81

    30

    - - - Đầu đĩa compact

     

    8519

    81

    49

    - - - - Loại khác

     

    8519

    81

    69

    - - - - Loại khác

     

    8519

    81

    79

    - - - - Loại khác

     

    8519

    81

    99

    - - - - Loại khác

     

    8521

     

     

    Máy ghi hoặc tái tạo video, có hoặc không gắn bộ phận thu tín hiệu video.

     

    8522

     

     

    Bộ phận và đồ phụ trợ chỉ dùng hoặc chủ yếu dung cho các thiết bị của nhóm 8519 hoặc 8521.

     

    8525

    80

     

    - Camera truyền hình, camera số và camera ghi hình ảnh:

     

    8527

     

     

    Máy thu dùng cho phát thanh sóng vô tuyến, có hoặc không kết hợp với thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh hoặc với đồng hồ trong cùng một khối.

     

    8528

    72

     

    - - Loại khác, màu:

     

    8528

    73

    00

    - - Loại khác, đơn sắc

     

    8529

     

     

    Bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các thiết bị thuộc các nhóm từ 8525 đến 8528.

     

    8539

    22

    90

    - - - Loại khác

     

    8539

    29

    50

    - - - Loại khác, có công suất trên 200W nhưng không quá 300 W và điện áp trên 100 V

     

    8539

    31

    10

    - - - Ống huỳnh quang dùng cho đèn com-pắc

     

    8539

    31

    90

    - - - Loại khác

     

    8539

    39

     

    - - Loại khác

    Chương 90

    9004

    10

    00

    - Kính râm

    Chương 91

    9101

     

     

    Đồng hồ đeo tay, đồng hồ bỏ túi và các loại đồng hồ cá nhân khác, kể cả đồng hồ bấm giờ, với vỏ làm bằng kim loại quý hay kim loại dát phủ kim loại quý.

     

    9102

     

     

    Đồng hồ đeo tay, đồng hồ bỏ túi và các loại đồng hồ cá nhân khác, kể cả đồng hồ bấm giờ, trừ các loại thuộc nhóm 9101.

     

    9103

     

     

    Đồng hồ thời gian có lắp máy đồng hồ cá nhân, trừ các loại đồng hồ thuộc nhóm 9104.

     

    9105

     

     

    Đồng hồ thời gian khác. (trừ đồng hồ đo thời gian hàng hải mã HS 9105.91.10, 9105.99.10 và máy tương tự)

    Chương 94

    9401

    30

    00

    - Ghế quay có điều chỉnh độ cao

     

    9401

    40

    00

    - Ghế có thể chuyển thành giường trừ ghế trong vườn hoặc đồ cắm trại.

     

    9401

    51

    00

    - - Bằng tre hoặc bằng song, mây

     

    9401

    61

    00

    - - Đã nhồi đệm

     

    9401

    69

    00

    - - Loại khác

     

    9401

    71

    00

    - - Đã nhồi đệm

     

    9401

    79

    00

    - - Loại khác

     

    9401

    80

    00

    - Ghế khác

     

    9403

    10

    00

    - Đồ nội thất bằng kim loại được sử dụng trong văn phòng

     

    9403

    20

     

    - Đồ nội thất bằng kim loại khác:

     

    9403

    30

    00

    - Đồ nội thất bằng gỗ được sử dụng trong văn phòng

     

    9403

    40

    00

    - Đồ nội thất bằng gỗ được sử dụng trong nhà bếp

     

    9403

    50

    00

    - Đồ nội thất bằng gỗ được sử dụng trong phòng ngủ

     

    9403

    60

     

    - Đồ nội thất bằng gỗ khác:

     

    9403

    70

     

    - Đồ nội thất bằng plastic:

     

    9403

    81

    00

    - - Bằng tre hoặc song mây

     

    9403

    89

     

    - - Loại khác:

     

    9404

     

     

    Khung đệm; các mặt hàng thuộc bộ đồ giường và các loại tương tự (ví dụ, đệm, chăn bông, chăn nhồi lông, nệm, đệm ghế loại dài và gối) có gắn lò xo hoặc nhồi hoặc lắp bên trong bằng vật liệu bất kỳ hoặc bằng cao su xốp hoặc plastic xốp, có hoặc không bọc.

     

    9405

    10

    40

    - - - Bộ đèn và đèn huỳnh quang

     

    9405

    10

    90

    - - - Loại khác

     

    9405

    20

    90

    - - Loại khác

     

    9405

    30

    00

    - Bộ đèn dùng cho cây nôen

     

    9405

    50

    11

    - - - Bằng đồng sử dụng trong nghi lễ tôn giáo

     

    9405

    50

    19

    - - - Loại khác

     

    9405

    50

    40

    - - Đèn bão

     

    9405

    50

    90

    - - Loại khác

    Chương 95

    9504

     

     

    Các máy và bộ điều khiển trò chơi video, dụng cụ dùng cho giải trí, cho các trò chơi trên bàn hoặc trong phòng khách, kể cả bàn sử dụng trong trò chơi bắn bi (pin-table), bi-a, bàn chuyên dụng dùng cho trò chơi ở sòng bạc và các thiết bị dùng cho đường chạy bowling tự động.

     

    9505

     

     

    Đồ dùng trong lễ hội, hội hóa trang hoặc trong các trò chơi giải trí khác, kể cả các mặt hàng dùng cho trò chơi ảo thuật hoặc trò vui cười.

    Chương 96

    9603

    21

    00

    - - Bàn chải đánh răng, kể cả bàn chải dùng cho răng mạ

     

    9603

    29

    00

    - - Loại khác

     

    9603

    90

     

    - Loại khác:

     

    9605

    00

    00

    Bộ đồ du lịch dùng cho vệ sinh cá nhân, bộ đồ khâu hoặc bộ đồ làm sạch giầy dép hoặc quần áo.

     

    9613

     

     

    Bật lửa châm thuốc lá và các bật lửa khác, có hoặc không dùng cơ hoặc điện, và các bộ phận của chúng trừ đá lửa và bấc.

     

    9614

     

     

    Tẩu thuốc (kể cả điếu bát) và đót xì gà hoặc đót thuốc lá, và bộ phận của chúng.

     

    9615

     

     

    Lược, trâm cài tóc và loại tương tự; ghim cài tóc, cặp uốn tóc, kẹp uốn tóc, lô cuộn tóc và loại tương tự, trừ các loại thuộc nhóm 8516, và bộ phận của chúng.

     

    9617

    00

    10

    - Phích chân không và các loại bình chân không khác

    III. DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN ĐÃ QUA SỬ DỤNG CẤM NHẬP KHẨU

    Chương

    Nhóm

    Phân nhóm

    Mô tả mặt hàng

    Chương 87

    8711

     

     

    Mô tô (kể cả moped) và xe đạp có gắn động cơ phụ trợ, có hoặc không có thùng xe bên cạnh; mô tô thùng.

     

    8712

     

     

    Xe đạp hai bánh và xe đạp khác (kể cả xe xích lô ba bánh chở hàng), không lắp động cơ (trừ xe đạp đua mã HS 8712.00.10)

     

    8714

     

     

    Bộ phận và phụ kiện của xe thuộc các nhóm từ 8711 đến 8713 (trừ bộ phận và phụ tùng của nhóm 8713)

    IV. DANH MỤC THIẾT BỊ Y TẾ ĐÃ QUA SỬ DỤNG CẤM NHẬP KHẨU

    Chương

    Nhóm

    Phân nhóm

    Mô tả mặt hàng

    Chương 90

    9018

    11

    00

    - - Thiết bị điện tim

     

    9018

    12

    00

    - - Thiết bị siêu âm

     

    9018

    13

    00

    - - Thiết bị hiện ảnh cộng hưởng từ

     

    9018

    14

    00

    - - Thiết bị ghi biểu đồ nhấp nháy

     

    9018

    19

    00

    - - Loại khác

     

    9018

    20

    00

    - Thiết bị tia cực tím hay tia hồng ngoại

     

    9018

    31

    10

    - - - Bơm tiêm dùng một lần

     

    9018

    31

    90

    - - - Loại khác

     

    9018

    32

    00

    - - Kim tiêm bằng kim loại và kim khâu vết thương

     

    9018

    39

    10

    - - - Ống thông đường tiểu

     

    9018

    39

    90

    - - - Loại khác

     

    9018

    41

    00

    - - Khoan dùng trong nha khoa, có hoặc không gắn liền cùng một giá đỡ với thiết bị nha khoa khác

     

    9018

    49

    00

    - - Loại khác

     

    9018

    50

    00

    - Thiết bị và dụng cụ nhãn khoa khác

     

    9018

    90

    20

    - - Bộ theo dõi tĩnh mạch

     

    9018

    90

    30

    - - Dụng cụ và thiết bị điện tử

     

    9018

    90

    90

    - - Loại khác

     

    9019

    10

    10

    - - Loại điện tử

     

    9019

    10

    90

    - - Loại khác

     

    9019

    20

    00

    - Máy trị liệu bằng ôzôn, bằng ôxi, bằng xông, máy hô hấp nhân tạo hoặc máy hô hấp trị liệu khác

     

    9020

    00

    00

    Thiết bị thở và mặt nạ phòng khí khác, trừ các mặt nạ bảo hộ mà không có bộ phận cơ khí hoặc không có phin lọc có thể thay thế được.

     

    9021

    10

    00

    - Các dụng cụ chỉnh hình hoặc nẹp xương

     

    9021

    21

    00

    - - Răng giả

     

    9021

    29

    00

    - - Loại khác

     

    9021

    31

    00

    - - Khớp giả

     

    9021

    39

    00

    - - Loại khác

     

    9021

    40

    00

    - Thiết bị trợ thính, trừ các bộ phận và phụ kiện

     

    9021

    50

    00

    - Thiết bị điều hòa nhịp tim dùng cho việc kích thích cơ tim, trừ các bộ phận và phụ kiện

     

    9021

    90

    00

    - Loại khác

     

    9022

    12

    00

    - - Thiết bị chụp cắt lớp điều khiển bằng máy tính

     

    9022

    13

    00

    - - Loại khác, sử dụng trong nha khoa

     

    9022

    14

    00

    - - Loại khác, sử dụng cho mục đích y học, phẫu thuật hoặc thú y

     

    9022

    19

    10

    - - - Thiết bị sử dụng tia X để kiểm tra vật lý các điểm hàn nối trên tấm mạch in/tấm dây in

     

    9022

    19

    90

    - - - Loại khác

     

    9022

    21

    00

    - - Dùng cho mục đích y học, phẫu thuật, nha khoa hay thú y

     

    9022

    29

    00

    - - Dùng cho các mục đích khác

     

    9022

    30

    00

    - Ống phát tia X

     

    9022

    90

    10

    - - Bộ phận và phụ kiện của thiết bị sử dụng tia X để kiểm tra vật lý các điểm hàn nối trên mạch in đã lắp ráp

     

    9022

    90

    90

    - - Loại khác

     

    PHỤ LỤC II

    DANH MỤC HÀNG HÓA CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN AN NINH, QUỐC PHÒNG
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

    I. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

    Danh mục này được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu. Nguyên tắc sử dụng danh mục này như sau:

    1. Các trường hợp chỉ liệt kê mã 4 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc nhóm 4 số này đều được áp dụng

    2. Các trường hợp chỉ liệt kê mã 6 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc phân nhóm 6 số này đều được áp dụng.

    3. Các trường hợp ngoài mã 4 số và 6 số còn chi tiết đến mã 8 số thì chỉ những mã 8 số đó mới được áp dụng.

    II. DANH MỤC CỤ THỂ

    Chương

    Nhóm

    Phân nhóm

    Mô tả mặt hàng

    Chương 87

    8702

     

     

    Xe ô tô chở 10 người trở lên, kể cả lái xe (Loại có bọc thép không gắn vũ khí quân dụng, trừ dạng CKD).

     

    8703

     

     

    Xe ô tô và các loại xe khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người (trừ các loại thuộc nhóm 87.02), kể cả xe chở người có khoang hành lý chung (station wagons) và ô tô đua (Loại có bọc thép không gắn vũ khí quân dụng, trừ dạng CKD).

     

    8704

     

     

    Xe có động cơ dùng để vận tải hàng hóa (Loại có bọc thép không gắn vũ khí quân dụng, trừ dạng CKD).

    Chương 88

    8802

     

     

    Phương tiện bay khác (ví dụ, trực thăng, máy bay); tầu vũ trụ (kể cả vệ tinh) và tầu bay trong quĩ đạo và phương tiện đẩy để phóng tầu vũ trụ (Chỉ áp dụng với loại máy bay, trực thăng không sử dụng trong hàng không dân dụng không có gắn trang thiết bị-vũ khí để chiến đấu).

    Chương 93

    9304

     

     

    Vũ khí khác (ví dụ, súng và súng lục sử dụng lò xo, hơi hoặc khí ga, dùi cui), trừ các loại thuộc nhóm 9307.

     

    9304

    00

    90

    - Loại khác (súng bắn sơn, súng bắn đạn sơn, súng bắn dây).

    Chương 32

    3213

     

     

    Chất màu dùng cho nghệ thuật hội họa, học đường hoặc sơn bảng hiệu, chất màu pha, màu trang trí và các loại màu tương tự ở dạng viên, tuýp, hộp, lọ, khay hay các dạng hoặc đóng gói tương tự.

     

    3213

    90

    00

    - Loại khác (đạn sơn).

     

    PHỤ LỤC III

    MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ HẠN NGẠCH THUẾ QUAN NHẬP KHẨU
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

    TÊN THƯƠNG NHÂN
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số:………………

    ..., ngày ... tháng ... năm ...

     

    ĐƠN ĐĂNG KÝ HẠN NGẠCH THUẾ QUAN NĂM ...

    Kính gửi: Bộ Công Thương

    1. Tên thương nhân (ghi rõ tên tiếng Việt đầy đủ và tên viết tắt): ............................

    Điện thoại: .............................................. Fax: .........................................................

    E-mail: ......................................................................................................................

    2. Địa chỉ giao dịch: ..................................................................................................

    3. Địa chỉ cơ sở sản xuất chính: ..............................................................................

    4. Sản phẩm có sử dụng mặt hàng hạn ngạch thuế quan làm nguyên liệu đầu vào:

    ..................................................................................................................................

    5. Nhu cầu sử dụng mặt hàng hạn ngạch thuế quan cho sản xuất (công suất thực tế/ công suất thiết kế): ..........................................................................................

    Căn cứ Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, thương nhân báo cáo tình hình nhập khẩu mặt hàng ... trong năm ... và đăng ký nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm ... như sau:

    Mô tả hàng hóa

    (HS)

    Thông tin chi tiết

    Năm 20...

    Đăng ký HNTQ năm 20..

    HNTQ được cấp năm 20…

    TH nhập khẩu 3 quý

    Ước TH nhập khẩu năm 20…

    Ví dụ:

    Thuốc lá nguyên liệu (HS 2401)

    - Lượng (tấn)

     

     

     

     

    - Trị giá (nghìn USD)

     

     

     

     

    - Xuất xứ

     

     

     

     

    Thương nhân cam đoan những kê khai trên đây là đúng, nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    Đề nghị Bộ Công Thương cấp giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 20… cho mặt hàng nêu trên với số lượng là: …

     

     

    Người đại diện theo pháp luật của thương nhân

    (Ghi rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

     

    * Ghi chú: Trường hợp có điều chỉnh hạn ngạch thuế quan trong năm thì đề nghị nêu rõ.

     

    PHỤ LỤC IV

    MẪU BÁO CÁO NHẬP KHẨU THEO HẠN NGẠCH THUẾ QUAN
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

    TÊN THƯƠNG NHÂN
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số:………………

    ..., ngày ... tháng ... năm ...

     

    Kính gửi: Bộ Công Thương

    Căn cứ Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, thương nhân báo cáo tình hình thực hiện nhập khẩu mặt hàng ... theo hạn ngạch thuế quan năm ... (tới thời điểm báo cáo) như sau:

    Mô tả hàng hóa (HS)

    Thông tin chi tiết

    Kết quả thực hiện HNTQ

    Ghi chú

    HNTQ được cấp

    Quý I

    Quý II

    Quý III

    Quý IV

    Ví dụ:

    Thuốc lá nguyên liệu (HS 2401)

    - Lượng (tấn)

     

     

     

     

     

     

    - Trị giá (nghìn USD)

     

     

     

     

     

     

    - Xuất xứ

     

     

     

     

     

     

    ... (Tên thương nhân) ... cam đoan những kê khai trên đây là đúng, nếu sai thương nhân xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

     

     

    Người đại diện theo pháp luật của thương nhân

    (Ghi rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

     

     

     

    PHPWord

    MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE
    --------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness  
    ---------------

    No. 04/2014/TT-BCT

    Hanoi, January 27, 2014

    CIRCULAR

    ELABORATING THE IMPLEMENTATION OF THE GOVERNMENT'S DECREE NO. 187/2013/ND-CP DATED NOVEMBER 20, 2013, WHICH ELABORATES THE REGULATIONS ON INTERNATIONAL TRADE OF LAW ON COMMERCE

    Pursuant to the Government's Decree No. 95/2012/ND-CP dated November 12, 2012 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade;

    Pursuant to the Government's Decree No. 187/2013/ND-CP dated November 20, 2013, which elaborates the regulations on international trade of Law on Commerce;

    Pursuant to the Prime Minister’s Decision No.41/2005/QD-TTg dated March 02, 2005 on promulgation of the Regulation on Licensing goods import;

    At the request of the Director of Export and Import Administration;

    The Minister of Industry and Trade promulgates a Circular to elaborate the implementation of the Government's Decree No. 187/2013/ND-CP dated November 20, 2013, which elaborates the regulations on international trade of Law on Commerce.

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Scope of regulation and subjects of application

    1. This Circular elaborates the implementation of some Articles of the Government's Decree No. 187/2013/ND-CP on export, import, processing, and transport of goods.

    2. This Circular is applied to Vietnamese traders and other entities that engage in the activities regulated by the Law on Commerce.

    Article 2. Entitlement to export and import

    1. Traders without foreign investment (hereinafter referred to as traders), including:

    a) Any company established under the Law on Enterprises, the Law on Cooperatives, or the Law on Investment;

    b) Any business household established and registered under the Government's Decree No. 43/2010/ND-CP dated April 15, 2010 on business registration, which is allowed to export, import, process, or trade in goods under the law and the Government's Decree No. 187/2013/ND-CP, regardless of the business lines in the Certificate of Business registration.

    2. Any foreign-invested trader in Vietnam that imports, exports, or process goods under the Government's Decree No. 108/2006/ND-CP dated September 22, 2006 of the government providing guidance on implementation of the Law on Investment, the Government's Decree No. 23/2007/ND-CP dated February 12, 2007 providing guidance on the regulations of the Law on Commerce on goods trade and relevant activities of foreign-invested companies in Vietnam, the guiding documents of such Decrees, the roadmap announced by the Ministry of Industry and Trade, and relevant laws.

    Chapter II

    EXPORT AND IMPORT MANAGEMENT

    Article 3. Goods banned from export and import

    1. The goods banned from export and import are announced by Ministries and ministerial agencies in the List of goods banned from export and import in Appendix I to the Decree No. 187/2013/ND-CP and relevant legislative documents.

    2. The Ministry of Industry and Trade issues a List of used goods banned from import in Appendix I to this Circular.

    3. When importing goods in the List of goods banned from import to serve scientific research or as humanitarian aid according to Clause 3 Article 5 of the Decree 187/2013/ND-CP, the following procedure must be followed:

    a) If goods are imported to serve scientific research: The scientific research organization, or the trader that needs to import goods to research into product development (hereinafter referred to as applicant) shall send an application by post to the Ministry of Industry and Trade (Export and Import Administration) at 54 Hai Ba Trung Street, Hoan Kiem District, Hanoi. The application consists of:

    - 01 copy of the decision on Establishment, certificate of investment, or Certificate of Business registration that bears the certification and seal of the applicant.

    - An original of the written request for permission for import, specifying the name, HS code, quantity, and purpose of each article; certification of the accuracy of such information.

    - 01 original of the report on the adherence to the license issued previously (except for the first import).

    Within 7 working days from the day on which the satisfactory application is received, the Ministry of Industry and Trade shall issue a License for import to the applicant. If the application is rejected, the Ministry of Industry and Trade shall make a written response and provide explanation.

    b) If goods are imported as humanitarian aid: The Ministry of Industry and Trade shall consider the written request made by a competent authority, specifying the name, HS code, quantity, and purpose of each article, and the certification of the accuracy of such information.

    Within 7 working days from the day on which the satisfactory application is received, the Ministry of Industry and Trade shall make a written response. If the application is rejected, the Ministry of Industry and Trade shall also make a written response and provide explanation.

    Article 4. Import of goods that affect national defense and security

    1. A List of articles that affect national defense and security compiled by the Ministry of Industry and Trade is provided in Appendix II to this Circular.

    2. Every importer of the articles in the List mentioned in Clause 1 of this Article shall send an application to the Ministry of Industry and Trade (Export and Import Administration) by post, which consists of:

    a) 01 copy of the Certificate of investment or Certificate of Business registration that bears the certification and seal of the trader.

    b) 01 original of the written request for permission for import made by the importer, specifying the name, HS code, quantity, and value of every article.

    c) A written approval of the import made by the Ministry of Public Security or the Ministry of National Defense.

    Within 7 working days from the day on which the application is received, the Ministry of Industry and Trade shall issue the License for import to the trader. If the application is rejected, the Ministry of Industry and Trade shall make a written response and provide explanation.

    3. When goods in the List mentioned in Clause 1 of this Article is imported to serve national defense and security, regulations of the Ministry of Public Security or the Ministry of National Defense shall apply.

    Article 5. Goods imported under tariff-rate quota

    1. List of goods imported under tariff-rate quotas

    No.

    Description

    HS code

    1

    Salt

    2501

    2

    Unmanufactured tobacco

    2401

    3

    Poultry eggs

    0407 (*)

    4

    Refined sugar or raw sugar

    1701

    (*) Notes: not including fertilized eggs for incubation of codes 04071100, 04071910, 04071990.

     2. Determination and announcement of tariff-rate quotas

    a) The Ministry of Agriculture and Rural Development shall determine the tariff-rate quotas on salt, poultry eggs, refined sugar, and raw sugar.

    b) The Ministry of Industry and Trade shall determine the quotas on unmanufactured tobacco.

    c) Based on relevant international agreements, the tariff-rate quotas determined annually, the demand and supply, the Ministry of Industry and Trade shall officially announce annual tariff-rate quotas on the goods in the list of goods imported under tariff-rate quotas and decide the method of regulating import of each article after seeking opinions from the Ministry of Finance and relevant Ministries.

    3. Tariff-rate quota principles

    a) The articles in the above list of goods imported under tariff-rate quotas may be imported under the license for import in order to apply preferential import tax rates within tariff-rate quotas.

    b) The tax rates beyond the tariff-rate quotas shall apply to the articles in the list of goods imported under tariff-rate quotas without licenses issued by the Ministry of Industry and Trade. Separate regulations of the Ministry of Industry and Trade shall apply to unmanufactured tobacco imported for manufacture of cigarettes beyond the tariff-rate quota.

    c) Quantities, weight, and values of the articles in the list of goods imported under tariff-rate quota for manufacture of exported goods or processing exported goods are not included in the annual tariff-rate quotas announced by the Ministry of Industry and Trade.

    4. The Ministry of Industry and Trade shall issue licenses for import to the traders eligible to import the goods in the list of goods imported under tariff-rate quotas, in particular:

    a) Salts: the traders that need to use salt for manufacture according to certification of relevant regulatory bodies.

    b) Unmanufactured tobacco: the traders that hold licenses for cigarette manufacture issued by the Ministry of Industry and Trade and need to use unmanufactured tobacco for manufacture of cigarettes according to certification of the Ministry of Industry and Trade.

    The general companies of the business lines shall distribute quotas to their subsidiaries.

    c) Poultry eggs: the traders holding the Certificates of Business registration or Certificates of Business registration and need to import poultry eggs.

    d) Refined sugar and raw sugar: subject to decisions of the Ministry of Industry and Trade that is made annually after seeking opinions from relevant Ministries.

    5. Procedure for issuing licenses for import under tariff-rate quota

    The Ministry of Industry and Trade shall issue licenses for import under tariff-rate quota according to the annual tariff-rate quotas imposed by other Ministries, the import of the previous year, and the traders’ registrations.

    Every trader that wishes to apply for import quota allocation shall send an application to the Ministry of Industry and Trade (Export and Import Administration). The application consists of:

    - An application form for import quota allocation (the form in Appendix III to this Circular).

    - a) 01 copy of the Certificate of investment or Certificate of Business registration and 01 copy of the Certificate of Tax Code Registration that bear the certification and seal of the trader.

    b) The time for considering allocation of tariff-rate quotas to traders shall be agreed by the Ministry of Industry and Trade and relevant Ministries.

    The license for import under tariff-rate quota shall be issued to the trader within 10 working days from the time mentioned above.

    If the application is rejected, the Ministry of Industry and Trade shall send a written response providing the explanation to the trader.

    c) The license for import under tariff-rate quota or the written response of the Ministry of Industry and Trade shall be sent to the address written on the application.

    d) The trader shall present the license for import under tariff-rate quota issued by the Ministry of Industry and Trade to the Sub-department of Customs at the border checkpoint while following the import procedure. The amount of goods imported within the license is eligible for the preferential rates of import tax under tariff-rate quotas.

    dd) Traders must send periodic reports and irregular reports on their import at the request of the Ministry of Industry and Trade (Export and Import Administration) using the form in Appendix IV enclosed herewith.

    By the 30th of every September, every trader must send a report (instead of a report of the third quarter) to the Ministry of Industry and Trade on the assessment of the import potential of the whole year, suggest increases or decreases of import quotas, or report the amount of goods they cannot import in order to share quotas to other traders.

    Article 6. Import of motor vehicles

    1. Used motor vehicles (including passenger cars, cargo trucks, pickup trucks, and specialized cars) may be imported if they have not been used for more than 05 years from the manufacturing year (e.g. only the motor vehicles manufactured in 2009 and later may be imported in 2014). Other regulations shall be implemented in accordance with the instructions of relevant Ministries.

    The import of passenger cars with fewer than 16 seats must comply with the Circular No. 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA dated March 31, 2006 of the Ministry of Trade, the Ministry of Transport, the Ministry of Finance, and the Ministry of Industry and Trade on import of used passenger cars with fewer than 16 seats, and the Circular No. 19/2009/TT-BCT dated July 07, 2009 of the Minister of Industry and Trade on amendments to the Circular No. 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA.

    2. It is prohibited to import right-hand-drive vehicles (wrong-hand-drive vehicles), including knocked-down kids and those transformed before import to Vietnam, except for the right-hand-drive vehicles that are used within a small area including crane trucks, canal digging machines, road sweeper lorries, spraying lorries, garbage trucks, mobile workshops, airport buses, forklifts, concrete-pump trucks, and golf carts.

    3. It is prohibited to import motor vehicles and knocked-down kits of which the structures or functions have been changed, or the chassis numbers, engine number have been changed in any shape or form.

    4. It is prohibited to knock down a motor vehicle during transport and import.

    5. It is prohibited to import used ambulances.

    Article 7. Import, export, and temporary import of ozone-depleting substances

    The import, export, and temporary import of ozone-depleting substances shall comply with the Circular No. 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT dated December 30, 2011 of the Ministry of Industry and Trade and the Ministry of Natural Resources and Environment on import, export, and temporary import of ozone-depleting substances in accordance with the Montreal Protocol on Substances that Deplete the Ozone Layer.

    Article 8. Import of cigarettes and cigars

    1. The import of cigarettes and cigars for sale in the home market must comply with the Circular No. 37/2013/TT-BCT dated December 30, 2013 of the Minister of Industry and Trade on import of cigarettes and cigars.

    2. The import of cigarettes and cigars for sale in the duty-free shops must comply with the Circular No. 02/2010/TT-BCT dated January 14, 2010 of the Ministry of Industry and Trade on import of tobacco for sale as duty-free goods, and the Circular No. 10/2011/TT-BCT dated March 30, 2011 of the Ministry of Industry and Trade on amendments to and removal of some export and import procedures according to the Government’s Resolution No. 59/NQ-CP dated December 17, 2010 on simplification of  administrative procedures under the management of the Ministry of Industry and Trade.

    Chapter III

    GOODS PROCESSING AND TRANSIT

    Article 9. Processing goods of foreign origins

    The processing of goods of foreign origins shall comply with Chapter VI of the Decree No. 187/2013/ND-CP and the following regulations:

    1. The goods imported under licenses for experiments and goods imported by importers appointed by Ministries and ministerial agencies according to Appendix II of the Decree No. 187/2013/ND-CP must not be processed for export.

    2. Only the traders that satisfy all of the requirements for manufacturing and selling the goods in the list of goods sold on conditions compiled by relevant Ministries and ministerial agencies may process them for export.

    3. The contracts to process goods exported or imported under licenses may only be signed with foreign traders after such licenses are issued by the Ministry of Industry and Trade.

    The trader shall send a written request for the license for goods processing, specifying the information mentioned in Article 29 of the Decree No. 187/2013/ND-CP, enclosed with a certification of the regulatory Ministry to the Ministry of Industry and Trade (Export and Import Administration).

    The Ministry of Industry and Trade shall issue the license within 10 working days from the receipt of the written request and the certification of the regulatory Ministry. If the request is rejected, the Ministry of Industry and Trade shall send a written request that contains the explanation to the trader

    c) The license or the written response of the Ministry of Industry and Trade shall be sent to the address written on the request.

    Article 10. Transit of goods through Vietnam

    1. The transit of goods through Vietnam must comply with Chapter VII of the Decree No. 187/2013/ND-CP.

    2. The transit of goods of China, Laos, and Cambodia through Vietnam must respectively comply with:

    a) The Decision No. 0305/2001/QD-BTM dated March 26, 2001 of the Ministry of Commerce (now the Ministry of Industry and Trade), which promulgates the Regulation on transit of goods of China through Vietnam.

    b) The Decision No. 22/2009/TT-BCT dated August 04, 2009 of the Minister of Industry and Trade on transit of goods of Laos through Vietnam.

    c) The Decision No. 08/2009/TT-BCT dated May 11, 2009 of the Minister of Industry and Trade on transit of goods of Cambodia through Vietnam.

    Chapter IV

    IMPLEMENTATION

    Article 11. Transition

    The export and import licenses that are issued before the Decree No. 187/2013/ND-CP  and this Circular takes effect are still in force until they expire or until they are no longer extended by competent authorities.

    Article 12. Effect

    1. This Circular takes effect on February 20, 2014. The following documents are abolished:

    a) The Circular No. 04/2006/TT-BTM dated April 06, 2006 of the Ministry of Commerce providing guidance on the Government's Decree No. 12/2006/ND-CP dated January 23, 2006, which elaborates the regulations of the Law on Commerce on international trade.

    b) Clause 1, Clause 2 Article 1, Appendix I and Appendix II of the Circular No. 10/2011/TT-BCT dated March 30, 2011 of the Minister of Industry and Trade on amendments to and removal of some export and import procedures according to the Government’s Resolution No. 59/NQ-CP dated December 17, 2010 on simplification of the administrative procedures under the management of the Ministry of Industry and Trade.

    2. The difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Industry and Trade for consideration./.

     

    PP THE MINISTER
    DEPUTY MINISTER




    Tran Tuan Anh

    APPENDIX I

    LIST OF USED GOODS BANNED FROM IMPORT

    I. INSTRUCTIONS

    This list is compiled according to the list of exports and imports of Vietnam and the Export Tax Schedule and Import Tax Schedule. The list is used as follows:

    1. When a 4-digit code is enumerated, all articles with 8-digit codes in the same 4-digit heading are banned from import.

    2. When a 6-digit code is enumerated, all articles with 8-digit codes in the same 6-digit subheading are banned from import.

    3. When a 8-digit code is enumerated, only the articles with that 8-digit codes are banned from import.

    4. The parts and components used consumer goods banned from imports are also banned from import.

    5. This list is used to implement Appendix I to the Government's Decree No. 187/2013/ND-CP dated November 20, 2013.

    II. LIST OF USED CONSUMER GOODS BANNED FROM IMPORT

    Chapter

    Heading

    Sub-heading

    Sub-heading

    Description

    Chapter 39

    3918

     

     

    Floor coverings of plastics, whether or not self-adhesive, in rolls or in the form of tiles; wall or ceiling coverings of plastics, as defined in Note 9 to this Chapter.

     

    3922

     

     

    Baths, shower-baths, sinks, wash-basins, bidets, lavatory pans, seats and covers, flushing cisterns and similar sanitary ware, of plastics.

     

    3924

     

     

    Tableware, kitchenware, other household articles and hygienic or toilet articles, of plastics.

     

    3925

     

     

    Builders’ ware of plastics, not elsewhere specified or included.

     

    3926

     

     

    Other articles of plastics and articles of other materials of headings 39.01 to 39.14 (except for police shield, reflective nail and mosquito net).

    Chapter 40

    4015

    19

    00

    - - Other

     

    4016

    91

     

    - - Floor coverings and mats:

     

    4016

    99

    91

    ----Table coverings

     

    4016

    99

    99

    ----Other

    Chapter 42

    4201

    00

    00

    Saddlery and harness for any animal (including traces, leads, knee pads, muzzles, saddle cloths, saddle bags, dog coats and the like), of any material.

     

    4202

     

     

    Trunks, suit-cases, vanity-cases, executive-cases, brief-cases, school satchels, spectacle cases, binocular cases, camera cases, musical instrument cases, gun cases, holsters and similar containers; travelling-bags, insulated food or beverages bags, toilet bags, rucksacks, handbags, shopping-bags, wallets, purses, map-cases, cigarette-cases, tobacco-pouches, tool bags, sports bags, bottle-cases, jewellery boxes, powder-boxes, cutlery cases and similar containers, of leather or of composition leather, of sheeting of plastics, of textile materials, of vulcanised fibre or of paperboard, or wholly or mainly covered with such materials or with paper.

     

    4203

     

     

    Articles of apparel and clothing accessories, of leather or of composition leather.

    Chapter 43

    4303

     

     

    Articles of apparel, clothing accessories and other articles of furskin.

     

    4304

     

     

    Artificial fur and articles thereof.

    Chapter 44

    4414

    00

    00

    Wooden frames for paintings, photographs, mirrors or similar objects.

     

    4419

    00

    00

    Tableware and kitchenware, of wood.

     

    4420

     

     

    Wood marquetry and inlaid wood; caskets and cases for jewellery or cutlery, and similar articles, of wood; statuettes and other ornaments, of wood; wooden articles of furniture not falling in Chapter 94.

     

    4421

     

     

    Other articles of wood (except for 4421 90 10).

    Chapter 46

     

     

     

    The whole Chapter 46

    Chapter 48

    4814

    20

    00

    - Wallpaper and similar wall coverings, consisting of paper coated or covered, on the face side, with a grained, embossed, coloured, design-printed or otherwise decorated layer of plastics

     

    4823

    61

    00

    - - Of bamboo

     

    4823

    69

    00

    - - Other

     

    4823

    90

    70

    - - Fans and handscreens

    Chapter 49

    4910

    00

    00

    Calendars of any kind, printed, including calendar blocks.

    Chapter 50

    5007

     

     

    Woven fabrics of silk or of silk waste.

    Chapter 51

    5111

     

     

    Woven fabrics of carded wool or of carded fine animal hair.

     

    5112

     

     

    Woven fabrics of combed wool or of combed fine animal hair.

     

    5113

    00

    00

    Woven fabrics of coarse animal hair or of horsehair.

    Chapter 52

    5208

     

     

    Woven fabrics of cotton, containing 85% or more by weight of cotton, weighing not more than 200 g/m2. 

     

    5209

     

     

    Woven fabrics of cotton, containing 85% or more by weight of cotton, weighing more than 200 g/m2

     

    5210

     

     

    Woven fabrics of cotton, containing less than 85% by weight of cotton, mixed mainly or solely with man-made fibres, weighing not more than 200 g/m2

     

    5211

     

     

    Woven fabrics of cotton, containing less than 85% by weight of cotton, mixed mainly or solely with man-made fibres, weighing more than 200 g/m2.

     

    5212

     

     

    Other woven fabrics of cotton.

    Chapter 53

    5309

     

     

    Woven fabrics of flax.

     

    5310

     

     

    Woven fabrics of jute or of other textile bast fibres of heading 53.03.

     

    5311

     

     

    Woven fabrics of other vegetable textile fibres; woven fabrics of paper yarn.

    Chapter 54

    5407

     

     

    Woven fabrics of synthetic filament yarn, including woven fabrics obtained from materials of heading 54.04.

     

    5408

     

     

    Woven fabrics of artificial filament yarn, including woven fabrics obtained from materials of heading 54.05.

    Chapter 55

    5512

     

     

    Woven fabrics of synthetic staple fibres, containing 85% or more by weight of synthetic staple fibres.

     

    5513

     

     

    Woven fabrics of synthetic staple fibres, containing less than 85% by weight of such fibres, mixed mainly or solely with cotton, of a weight not exceeding 170 g/m2.

     

    5514

     

     

    Woven fabrics of synthetic staple fibres, containing less than 85% by weight of such fibres, mixed mainly or solely with cotton, of a weight exceeding 170 g/m2.

     

    5515

     

     

    Other woven fabrics of synthetic staple fibres.

     

    5516

     

     

    Woven fabrics of artificial staple fibres.

    Chapter 57

     

     

     

    The whole Chapter 57

    Chapter 58

     

     

     

    The whole Chapter 58

    Chapter 60

     

     

     

    The whole Chapter 60

    Chapter 61

     

     

     

    The whole Chapter 61

    Chapter 62

     

     

     

    The whole Chapter 62

    Chapter 63

    6301

     

     

    Blankets and travelling rugs.

     

    6302

     

     

    Bed linen, table linen, toilet linen and kitchen linen.

     

    6303

     

     

    Curtains (including drapes) and interior blinds; curtain or bed valances

     

    6304

     

     

    Other furnishing articles, excluding those of heading 94.04.

     

    6307

    10

     

    - Floor-cloths, dish-cloths, dusters and similar cleaning cloths:

     

    6308

    00

    00

    Sets consisting of woven fabric and yarn, whether or not with accessories, for making up into rugs, tapestries, embroidered table cloths or serviettes, or similar textile articles, put up in packings for retail sale.

     

    6309

    00

    00

    Worn clothing and other worn articles.

    Chapter 64

     

     

     

    The whole Chapter 64 (except for 6406)

    Chapter 65

    6504

    00

    00

    Hats and other headgear, plaited or made by assembling strips of any material, whether or not lined or trimmed.

     

    6505

     

     

    Hats and other headgear, knitted or crocheted, or made up from lace, felt or other textile fabric, in the piece (but not in strips), whether or not lined or trimmed; hair-nets of any material, whether or not lined or trimmed.

     

    6506

    91

    00

    - - Of rubber or of plastics

     

    6506

    99

     

    - - Of other materials:

    Chapter 66

    6601

     

     

    Umbrellas and sun umbrellas (including walking-stick umbrellas, garden umbrellas and similar umbrellas).

     

    6602

    00

    00

    Walking-sticks, seat-sticks, whips, riding-crops and the like.

    Chapter 67

    6702

     

     

    Artificial flowers, foliage and fruit and parts thereof; articles made of artificial flowers, foliage or fruit.

     

    6703

    00

    00

    Human hair, dressed, thinned, bleached or otherwise worked; wool or other animal hair or other textile materials, prepared for use in making wigs or the like.

     

    6704

     

     

    Wigs, false beards, eyebrows and eyelashes, switches and the like, of human or animal hair or of textile materials; articles of human hair not elsewhere specified or included.

    Chapter 69

    6910

     

     

    Ceramic sinks, wash basins, wash basin pedestals, baths, bidets, water closet pans, flushing cisterns, urinals and similar sanitary fixtures.

     

    6911

     

     

    Tableware, kitchenware, other household articles and toilet articles, of porcelain or china.

     

    6912

    00

    00

    Ceramic tableware, kitchenware, other household articles and toilet articles, other than of porcelain or china.

     

    6913

     

     

    Statuettes and other ornamental ceramic articles.

     

    6914

     

     

    Other ceramic articles.

    Chapter 70

    7013

     

     

    Glassware of a kind used for table, kitchen, toilet, office, indoor decoration or similar purposes (other than that of heading 70.10 or 70.18).

    Chapter 71

    7117

     

     

    Imitation jewellery.

    Chapter 73

    7321

     

     

    Stoves, ranges, grates, cookers (including those with subsidiary boilers for central heating), barbecues, braziers, gas-rings, plate warmers and similar non-electric domestic appliances, and parts thereof, of iron or steel.

     

    7323

     

     

    Table, kitchen or other household articles and parts thereof, of iron or steel; iron or steel wool; pot scourers and scouring or polishing pads, gloves and the like, of iron or steel.

     

    7324

     

     

    Sanitary ware and parts thereof, of iron or steel.

    Chapter 74

    7418

     

     

    Table, kitchen or other household articles and parts thereof, of copper; pot scourers and scouring or polishing pads, gloves and the like, of copper; sanitary ware and parts thereof, of copper.

    Chapter 76

    7615

     

     

    Table, kitchen or other household articles and parts thereof, of aluminium; pot scourers and scouring or polishing pads, gloves and the like, of aluminium; sanitary ware and parts thereof, of aluminium.

    Chapter 82

    8210

    00

    00

    Hand-operated mechanical appliances, weighing 10 kg or less, used in the preparation, conditioning or serving of food or drink.

     

    8211

    91

    00

    - - Table knives having fixed blades

     

    8212

     

     

    Razors and razor blades (including razor blade blanks in strips).

     

    8214

    20

    00

    - Manicure or pedicure sets and instruments (including nail files)

     

    8215

     

     

    Spoons, forks, ladles, skimmers, cake-servers, fish-knives, butter-knives, sugar tongs and similar kitchen or tableware.

    Chapter 83

    8301

    30

    00

    - Locks of a kind used for furniture

     

    8301

    70

    00

    - Keys presented separately

     

    8302

    42

     

    - - Other, suitable for furniture:

     

    8302

    50

    00

    - Hat-racks, hat-pegs, brackets and similar fixtures

     

    8306

     

     

    Bells, gongs and the like, non-electric, of base metal; statuettes and other ornaments, of base metal; photograph, picture or similar frames, of base metal; mirrors of base metal.

    Chapter 84

    8414

    51

     

    - - Table, floor, wall, window, ceiling or roof fans, with a self-contained electric motor of an output not exceeding 125W: (except for industrial fans)

     

    8414

    59

     

    - - Other: (except for industrial fans)

     

    8415

    10

     

    - Window or wall types, self-contained or “split-system”

     

    8415

    20

     

    - Of a kind used for persons, in motor vehicles:

     

    8415

    81

     

    - - Incorporating a refrigerating unit and a valve for reversal of the cooling/heat cycle (reversible heat pumps):

     

    8415

    82

     

    - - Other, incorporating a refrigerating unit:

     

    8415

    83

     

    - - Not incorporating a refrigerating unit:

     

    8415

    90

    19

    - - - Other (only parts of the articles with the HS codes above)

     

    8418

    10

    10

    - - Household type

     

    8418

    21

    00

    - - Compression-type

     

    8418

    29

    00

    - - Other

     

    8418

    30

    10

    - - Not exceeding 200 l capacity

     

    8418

    40

    10

    - - Not exceeding 200 l capacity

     

    8418

    99

     

    - - Other (only parts of the articles with the HS codes above)

     

    8419

    11

    10

    - - - Household type

     

    8419

    19

    10

    - - - Household type

     

    8419

    81

     

    - - For making hot drinks or for cooking or heating food

     

    8421

    12

    00

    - - Clothes-dryers

     

    8421

    21

    11

    - - - - Filtering machinery and apparatus for domestic use

     

    8421

    91

     

    - - Of centrifuges, including centrifugal dryers (only parts of the articles above)

     

    8422

    11

    00

    - - Household type

     

    8422

    90

    10

    - - Of machines of subheading 8422.11

     

    8423

    10

     

    - Personal weighing machines, including baby scales; household scales:

     

    8423

    81

     

    - - Having a maximum weighing capacity not exceeding 30 kg

     

    8450

    11

     

    - - Fully-automatic machines:

     

    8450

    12

    00

    - - Other machines, with built-in centrifugal drier

     

    8450

    19

     

    - - Other:

     

    8450

    90

    20

    -- Of machines of subheading 8450.11, 8450.12.00 or 8450.19

     

    8451

    30

    10

    - - Single roller domestic type

     

    8452

    10

    00

    - Sewing machines of the household type

     

    8471

    30

    10

    - - Handheld computers including palmtops and personal digital assistants (PDAs)

     

    8471

    30

    20

    - - Laptops including notebooks and subnotebooks

     

    8471

    30

    90

    - - Other

     

    8471

    41

    10

    - - - Personal computers excluding portable computers of subheading 8471.30

     

    8471

    49

    10

    - - - Personal computers excluding portable computers of subheading 8471.30

    Chapter 85

    8508

    11

    00

    - - Công suất không quá 1.Of a power not exceeding 1,500 W and having a dust bag or other receptacle capacity not exceeding 20 l

     

    8508

    19

    10

    - - - Of a kind suitable for domestic use

     

    8508

    70

    10

    - - Of vacuum cleaners of subheading 8508.11.00 or 8508.19.10

     

    8509

     

     

    Electro-mechanical domestic appliances, with self-contained electric motor, other than vacuum cleaners of heading 85.08.

     

    8510

     

     

    Shavers, hair clippers and hair-removing appliances, with self-contained electric motor.

     

    8516

     

     

    Electric instantaneous or storage water heaters and immersion heaters; electric space heating apparatus and soil heating apparatus; electro-thermic hair-dressing apparatus (for example, hair dryers, hair curlers, curling tong heaters) and hand dryers; electric smoothing irons; other electro-thermic appliances of a kind used for domestic purposes; electric heating resistors, other than those of heading 85.45 (except for 8516 40 10, 8516.80 and 8516.90)

     

    8517

    11

    00

    - - Line telephone sets with cordless handsets

     

    8517

    12

    00

    - - Telephones for cellular networks or for other wireless networks

     

    8517

    18

    00

    - - Other

     

    8518

    21

     

    - - Single loudspeakers, mounted in their enclosures:

     

    8518

    22

     

    - - Multiple loudspeakers, mounted in the same enclosure:

     

    8518

    30

    10

    - - Headphones

     

    8518

    30

    20

    - - Earphones

     

    8518

    30

    51

    - - - For goods of subheading 8517.12.00

     

    8518

    30

    59

    - - - Other

     

    8518

    40

     

    - Audio-frequency electric amplifiers:

     

    8518

    50

     

    - Electric sound amplifier sets:

     

    8518

    90

     

    - Parts (of the goods above only)

     

    8519

    30

    00

    - Turntables (record-decks) without built-in amplifiers and speakers

     

    8519

    81

    10

    - - - Pocket size cassette recorders, the dimensions of which do not exceed 170 mm x 100 mm x 45 mm

     

    8519

    81

    20

    - - - Cassette recorders, with built in amplifiers and one or more built in loudspeakers, operating only with an external source of power

     

    8519

    81

    30

    - - - Compact disc players

     

    8519

    81

    49

    - - - - Other

     

    8519

    81

    69

    - - - - Other

     

    8519

    81

    79

    - - - - Other

     

    8519

    81

    99

    - - - - Other

     

    8521

     

     

    Video recording or reproducing apparatus, whether or not incorporating a video tuner.

     

    8522

     

     

    Parts and accessories suitable for use solely or principally with the apparatus of heading 8519 or 8521.

     

    8525

    80

     

    - Television cameras, digital cameras and video camera recorders:

     

    8527

     

     

    Reception apparatus for radio-broadcasting, whether or not combined, in the same housing, with sound recording or reproducing apparatus or a clock.

     

    8528

    72

     

    - - Other, colour:

     

    8528

    73

    00

    - - Other, monochrome

     

    8529

     

     

    Parts suitable for use solely or principally with the apparatus of headings 8525 to 8528.

     

    8539

    22

    90

    - - - Other

     

    8539

    29

    50

    - - - Other, having a capacity exceeding 200 W but not exceeding 300 W and a voltage exceeding 100 V

     

    8539

    31

    10

    - - - Tubes for compact fluorescent lamps

     

    8539

    31

    90

    - - - Other

     

    8539

    39

     

    - - Other

    Chapter 90

    9004

    10

    00

    - Sunglasses

    Chapter 91

    9101

     

     

    Wrist-watches, pocket-watches and other watches, including stop-watches, with case of precious metal or of metal clad with precious metal.

     

    9102

     

     

    Wrist-watches, pocket-watches and other watches, including stop-watches, other than those of heading 9101.

     

    9103

     

     

    Clocks with watch movements, excluding clocks of heading 9104.

     

    9105

     

     

    Other clocks. (except for marine choronometers code 9105.91.10, 9105.99.10 and the likes)

    Chapter 94

    9401

    30

    00

    - Swivel seats with variable height adjustment

     

    9401

    40

    00

    - Seats other than garden seats or camping equipment, convertible into beds

     

    9401

    51

    00

    - - Of bamboo or rattan

     

    9401

    61

    00

    - - Upholstered

     

    9401

    69

    00

    - - Other

     

    9401

    71

    00

    - - Upholstered

     

    9401

    79

    00

    - - Other

     

    9401

    80

    00

    - Other seats

     

    9403

    10

    00

    - Metal furniture of a kind used in offices

     

    9403

    20

     

    - Other metal furniture:

     

    9403

    30

    00

    - Wooden furniture of a kind used in offices

     

    9403

    40

    00

    - Wooden furniture of a kind used in the kitchen

     

    9403

    50

    00

    - Wooden furniture of a kind used in the bedroom

     

    9403

    60

     

    - Other wooden furniture:

     

    9403

    70

     

    - Furniture of plastics:

     

    9403

    81

    00

    - - Of bamboo or rattan

     

    9403

    89

     

    - - Other:

     

    9404

     

     

    Mattress supports; articles of bedding and similar furnishing (for example, mattresses, quilts, eiderdowns, cushions, pouffes and pillows) fitted with springs or stuffed or internally fitted with any material or of cellular rubber or plastics, whether or not covered.

     

    9405

    10

    40

    - - - Fluorescent lamps and lighting fittings

     

    9405

    10

    90

    - - - Other

     

    9405

    20

    90

    - - Other

     

    9405

    30

    00

    - Lighting sets of a kind used for Christmas trees

     

    9405

    50

    11

    - - - Of brass of a kind used for religious rites

     

    9405

    50

    19

    - - - Other

     

    9405

    50

    40

    - - Hurricane lamps

     

    9405

    50

    90

    - - Other

    Chapter 95

    9504

     

     

    Video game consoles and machines, articles for funfair, table or parlour games, including pintables, billiards, special tables for casino games and automatic bowling alley equipment.

     

    9505

     

     

    Festive, carnival or other entertainment articles, including conjuring tricks and novelty jokes.

    Chapter 96

    9603

    21

    00

    - - Tooth brushes, including dental-plate brushes

     

    9603

    29

    00

    - - Other

     

    9603

    90

     

    - Other:

     

    9605

    00

    00

    Travel sets for personal toilet, sewing or shoe or clothes cleaning.

     

    9613

     

     

    Cigarette lighters and other lighters, whether or not mechanical or electrical, and parts thereof other than flints and wicks.

     

    9614

     

     

    Smoking pipes (including pipe bowls) and cigar or cigarette holders, and parts thereof.

     

    9615

     

     

    Combs, hair-slides and the like; hair pins, curling pins, curling grips, hair-curlers and the like, other than those of heading 8516, and parts thereof.

     

    9617

    00

    10

    - Vacuum flasks and other vacuum vessels

    III. LIST OF USED VEHICLES BANNED FROM IMPORT

    Chapter

    Heading

    Subheading

    Subheading

    Description

    Chapter 87

    8711

     

     

    Motorcycles (including mopeds) and cycles fitted with an auxiliary motor, with or without side-cars; side-cars.

     

     

    8712

     

     

    Bicycles and other cycles (including delivery tricycles), not motorised (except for racing bicycles code 8712.00.10)

     

     

    8714

     

     

    Parts and accessories of vehicles of headings 8711 to 8713 (except for parts and accessories of vehicles of heading 8713)

     

    IV. LIST OF USED MEDICAL EQUIPMENT BANNED FROM IMPORT

    Chapter

    Heading

    Subheading

    Subheading

    Description

    Chapter 90

    9018

    11

    00

    - - Electro-cardiographs

     

     

     

    9018

    12

    00

    - - Ultrasonic scanning apparatus

     

     

     

    9018

    13

    00

    - - Magnetic resonance imaging apparatus

     

     

     

    9018

    14

    00

    - - Scintigraphic apparatus

     

     

     

    9018

    19

    00

    - - Other

     

     

     

    9018

    20

    00

    - Ultra-violet or infra-red ray apparatus

     

     

     

    9018

    31

    10

    - - - Disposable syringes

     

     

     

    9018

    31

    90

    - - - Other

     

     

     

    9018

    32

    00

    - - Tubular metal needles and needles for sutures

     

     

     

    9018

    39

    10

    - - - Catheters

     

     

     

    9018

    39

    90

    - - - Other

     

     

     

    9018

    41

    00

    - - Dental drill engines, whether or not combined on a single base with other dental equipment

     

     

     

    9018

    49

    00

    - - Other

     

     

     

    9018

    50

    00

    - Other ophthalmic instruments and appliances

     

     

     

    9018

    90

    20

    - - Intravenous administration sets

     

     

     

    9018

    90

    30

    - - Electronic instruments and appliances

     

     

     

    9018

    90

    90

    - - Other

     

     

     

    9019

    10

    10

    - - Electronic

     

     

     

    9019

    10

    90

    - - Other

     

     

     

    9019

    20

    00

    - Ozone therapy, oxygen therapy, aerosol therapy, artificial respiration or other therapeutic respiration apparatus

     

     

     

    9020

    00

    00

    Other breathing appliances and gas masks, excluding protective masks having neither mechanical parts nor replaceable filters.

     

     

     

    9021

    10

    00

    - Orthopaedic or fracture appliances

     

     

     

    9021

    21

    00

    - - Artificial teeth

     

     

     

    9021

    29

    00

    - - Other

     

     

     

    9021

    31

    00

    - - Artificial joints

     

     

     

    9021

    39

    00

    - - Other

     

     

     

    9021

    40

    00

    - Hearing aids, excluding parts and accessories

     

     

     

    9021

    50

    00

    - Pacemakers for stimulating heart muscles, excluding parts and accessories

     

     

     

    9021

    90

    00

    - Other

     

     

     

    9022

    12

    00

    - - Computed tomography apparatus

     

     

     

    9022

    13

    00

    - - Other, for dental uses

     

     

     

    9022

    14

    00

    - - Other, for medical, surgical or veterinary uses

     

     

     

    9022

    19

    10

    - - - X-ray apparatus for the physical inspection of solder joints on printed circuit board/printed wiring board assemblies

     

     

     

    9022

    19

    90

    - - - Other

     

     

     

    9022

    21

    00

    - - For medical, surgical, dental or veterinary uses

     

     

     

    9022

    29

    00

    - - For other uses

     

     

     

    9022

    30

    00

    - X-ray tubes

     

     

     

    9022

    90

    10

    - - Parts and accessories of X-ray apparatus for the physical inspection of solder joints on printed circuit assemblies

     

     

     

    9022

    90

    90

    - - Other

     

     

    APPENDIX II

    LIST OF GOODS THAT AFFECT NATIONAL DEFENSE AND SECURITY

    I. INSTRUCTIONS

    This list is compiled according to the list of exports and imports of Vietnam and the Export Tax Schedule and Import Tax Schedule. The list is used as follows:

    1. When a 4-digit code is enumerated, all articles with 8-digit codes of that 4-digit heading are included.

    2. When a 6-digit code is enumerated, all articles with 8-digit codes in the same 6-digit subheading are included.

    3. When a 8-digit code is enumerated, only the articles with that 8-digit codes are included.

    II. DETAILED LIST

    Chapter

    Heading

    Subheading

    Subheading

    Description

    Chapter 87

    8702

     

     

    Motor vehicles for the transport of ten or more persons, including the driver (armored, not fitted with military weapons, other than CKD types)

     

     

    8703

     

     

    Motor cars and other motor vehicles principally designed for the transport of persons (other than those of heading 8702), including station wagons and racing cars (armored, not fitted with military weapons, other than CKD types).

     

     

    8704

     

     

    Motor vehicles for the transport of goods (armored, not fitted with military weapons, other than CKD types)

     

    Chapter 88

    8802

     

     

    Other aircraft (for example, helicopters, aeroplanes); spacecraft (including satellites) and suborbital and spacecraft launch vehicles (only the aircraft and helicopters used for civil aviation not fitted with weapons)

     

    Chapter 93

    9304

     

     

    Other arms (for example, spring, air or gas guns and pistols, truncheons), excluding those of heading 9307.

     

     

    9304

    00

    90

    - Other (paint guns, paint-ball guns, wire guns)

     

    Chapter 32

    3213

     

     

    Artists', students' or signboard painters' colours, modifying tints, amusement colours and the like, in tablets, tubes, jars, bottles, pans or in similar forms or packings.

     

     

    3213

    90

    00

    - Other (paint balls).

     

      

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Thông tư 04/2014/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 187/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
    • Thông tư 04/2014/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 187/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu04/2014/TT-BCT
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Công thương
                            Ngày ban hành27/01/2014
                            Người kýTrần Tuấn Anh
                            Ngày hiệu lực 20/02/2014
                            Tình trạng Hết hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                  Tải văn bản gốc
                                                  Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt
                                                  Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                  • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                  • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                  • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                  • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                  • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                  • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                  • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                  • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                  • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                  • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                  • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                  • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                  • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                  • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                  • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                  • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                  • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                  • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                  • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ