Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 04/2012/TT-BTNMT quy định tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, nghiêm trọng do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    364723
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu04/2012/TT-BTNMT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Tài nguyên và Môi trường
    Ngày ban hành08/05/2012
    Người kýBùi Cách Tuyến
    Ngày hiệu lực 25/06/2012
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
    MÔI TRƯỜNG
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 04/2012/TT-BTNMT

    Hà Nội, ngày 8 tháng 5 năm 2012

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG, GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG

    Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

    Căn cứ Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

    Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ;

    Xét đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

    Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này quy định tiêu chí xác định làm căn cứ phân loại cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

    2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có hoạt động phát sinh chất thải trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ sở) và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến các hoạt động xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

    Điều 2. Nguyên tắc và căn cứ xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

    1. Việc xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải được tiến hành khách quan, công bằng, đúng pháp luật và các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường; mức độ vi phạm của các hành vi gây ô nhiễm môi trường, bao gồm:

    a) Hành vi xả nước thải, khí thải, bụi vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường;

    b) Hành vi gây tiếng ồn, độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường;

    c) Hành vi chôn lấp, thải vào đất, môi trường nước các chất gây ô nhiễm ở thể rắn, bùn làm ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.

    2. Xác định mức độ vi phạm của hành vi gây ô nhiễm môi trường

    a) Đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, mức độ vi phạm được xác định trên cơ sở thải lượng nước thải, lưu lượng khí thải và số lần vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường của các thông số môi trường đặc trưng có trong nước thải, khí thải, bụi của cơ sở;

    b) Đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, mức độ vi phạm được xác định trên cơ sở số lần vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn, độ rung, đối tượng chịu tác động và thời điểm diễn ra hành vi;

    c) Đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mức độ vi phạm được xác định trên cơ sở số lần vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước mặt, nước ngầm, không khí xung quanh và môi trường đất của các thông số môi trường do các hành vi này gây ra.

    3. Thông số môi trường vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường được xác định trên cơ sở kết quả quan trắc, giám sát thông số môi trường đó đối chiếu với quy chuẩn kỹ thuật về môi trường tương ứng.

    Điều 3. Thông số môi trường đặc trưng về nước thải, khí thải, bụi, tiếng ồn, độ rung

    1. Thông số môi trường đặc trưng về nước thải, khí thải, bụi, tiếng ồn, độ rung của cơ sở được xác định như sau:

    a) Các thông số môi trường về nước thải, khí thải, bụi, tiếng ồn, độ rung được quy định phải quan trắc, giám sát định kỳ trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản của cơ sở đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận;

    b) Đối với các cơ sở không có các thông số môi trường quy định tại điểm a khoản này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào tính chất và loại hình hoạt động của cơ sở hoặc từng bộ phận của cơ sở, quyết định thông số môi trường đặc trưng về nước thải, khí thải của cơ sở theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và khoản 3 Điều 9 Thông tư này là cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ xác định, phân loại cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

    Điều 4. Tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường

    Cơ sở gây ô nhiễm môi trường là cơ sở có 01 (một) thông số môi trường trở lên về nước thải, khí thải, bụi, tiếng ồn, độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường nhưng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 5, 6, 7, 8 và Điều 9 Thông tư này.

    Điều 5. Tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng về nước thải

    Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng là cơ sở vi phạm một trong các tiêu chí sau:

    1. Có hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường từ 2 lần đến dưới 5 lần và thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Có 2 hoặc 3 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng từ 500 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp có chứa chất nguy hại hoặc thải lượng từ 1.000 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại;

    b) Có 4 hoặc 5 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng từ 200 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp có chứa chất nguy hại hoặc thải lượng từ 500 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại;

    c) Có từ 6 thông số trở lên vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng từ 100 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp có chứa chất nguy hại hoặc thải lượng từ 200 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại.

    2. Có hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường từ 5 lần đến dưới 10 lần và thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Có 2 hoặc 3 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng từ 200 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp có chứa chất thải nguy hại hoặc thải lượng từ 500 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại;

    b) Có 4 hoặc 5 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng từ 100 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp có chứa chất thải nguy hại hoặc thải lượng từ 200m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại;

    c) Có từ 6 thông số trở lên vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng từ 50m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp có chứa chất thải nguy hại hoặc thải lượng từ 100m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại.

    3. Có hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường từ 10 lần đến dưới 50 lần và thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Có 2 hoặc 3 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng từ 100m3/ngày (24 giờ) trong trường hợp có chứa chất thải nguy hại trở lên hoặc thải lượng từ 200 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại;

    b) Có 4 hoặc 5 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng từ 50 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp có chứa chất thải nguy hại hoặc thải lượng từ 100 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại;

    c) Có từ 6 thông số trở lên vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng từ 10 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp có chứa chất thải nguy hại hoặc thải lượng từ 50 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại.

    4. Có hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường từ 50 lần trở lên và thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Có 1 đến 3 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng từ 50 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp có chứa chất thải nguy hại hoặc thải lượng từ 100 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại;

    b) Có 4 hoặc 5 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải với thải lượng từ 10 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp có chứa chất thải nguy hại hoặc thải lượng từ 50 m3/ngày (24 giờ) trở lên trong trường hợp không chứa chất nguy hại;

    c) Có từ 6 thông số trở lên vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải.

    5. Có hành vi xả nước thải có chứa chất phóng xạ gây nhiễm xạ môi trường vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

    6. Có hành vi xả nước thải có pH bằng hoặc nhỏ hơn 2 (hai) hoặc lớn hơn 12,5 (mười hai phẩy năm).

    Điều 6. Tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng về khí thải, bụi

    Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng là cơ sở vi phạm một trong các tiêu chí sau:

    1. Có hành vi thải khí, bụi vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường từ 2 lần đến dưới 5 lần và thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Có 1 hoặc 2 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 2.000 m3/giờ trở lên;

    b) Có 3 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 1.000 m3/giờ trở lên;

    c) Có từ 4 thông số trở lên vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 500 m3/giờ trở lên.

    2. Có hành vi thải khí, bụi vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường từ 5 lần đến dưới 10 lần và thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Có 1 hoặc 2 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 1.000 m3/giờ trở lên;

    b) Có 3 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 500 m3/giờ trở lên;

    c) Có từ 4 thông số trở lên vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 100 m3/giờ trở lên.

    3. Có hành vi thải khí, bụi vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường từ 10 lần đến dưới 50 lần và thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Có 1 hoặc 2 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 500 m3/giờ trở lên;

    b) Có 3 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 100 m3/giờ trở lên;

    c) Có từ 4 thông số trở lên vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 5 0m3/giờ trở lên.

    4. Có hành vi thải khí, bụi vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường từ 50 lần trở lên và thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Có 1 hoặc 2 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 100 m3/giờ trở lên;

    b) Có 3 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 50 m3/giờ trở lên;

    c) Có từ 4 thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải trong trường hợp lưu lượng khí thải từ 10 m3/giờ trở lên.

    5. Thải khí, bụi có chứa chất phóng xạ gây nhiễm xạ môi trường vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

    Điều 7. Tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng về tiếng ồn

    Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng là cơ sở có hành vi gây ô nhiễm tiếng ồn có tính chất thường xuyên, liên tục thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    1. Phát sinh tiếng ồn từ 65dBA trở lên tại khu vực cần đặc biệt yên tĩnh, bệnh viện, thư viện, nhà điều dưỡng hoặc từ 80dBA trở lên tại khu vực dân cư, khách sạn, nhà ở, cơ quan hành chính và thời điểm diễn ra hành vi trong khoảng thời gian từ 21 giờ ngày hôm trước đến 6 giờ sáng ngày hôm sau.

    2. Phát sinh tiếng ồn từ 75dBA trở lên tại khu vực cần đặc biệt yên tĩnh, bệnh viện, thư viện, nhà điều dưỡng, nhà trẻ, trường học hoặc từ 90 dBA trở lên tại khu vực dân cư, khách sạn, nhà ở, cơ quan hành chính và thời điểm diễn ra hành vi trong khoảng thời gian từ 6 giờ đến 21 giờ.

    Điều 8. Tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng về độ rung

    Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng là cơ sở có hành vi gây ô nhiễm độ rung có tính chất thường xuyên, liên tục thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    1. Phát sinh độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật về độ rung từ 1,5 lần trở lên và thời điểm diễn ra hành vi trong thời gian từ 21 giờ ngày hôm trước đến 6 giờ sáng ngày hôm sau đối với các khu vực cần có môi trường đặc biệt yên tĩnh, khu dân cư, khách sạn, nhà nghỉ, khu dân cư xen kẽ trong khu thương mại, dịch vụ và sản xuất.

    2. Phát sinh độ rung vượt quy chuẩn kỹ thuật về độ rung từ 2 lần trở lên và thời điểm diễn ra hành vi trong khoảng thời gian từ 6 giờ đến 21 giờ đối với khu vực cần có môi trường đặc biệt yên tĩnh, khu dân cư, khách sạn, nhà nghỉ, cơ quan hành chính xen kẽ trong khu thương mại, dịch vụ và sản xuất.

    Điều 9. Tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng về chất thải rắn

    1. Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng về chất thải rắn là cơ sở có hành vi chôn lấp, thải vào đất, môi trường nước các chất gây ô nhiễm ở thể rắn, bùn, làm ít nhất 01 (một) thông số môi trường của khu vực tiếp nhận chất thải rắn (môi trường đất, nước, không khí) về hóa chất, kim loại nặng vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường từ 03 lần trở lên hoặc làm ít nhất 01 (một) thông số môi trường khác của khu vực tiếp nhận chất thải rắn vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường từ 05 lần trở lên.

    2. Quy chuẩn kỹ thuật về môi trường quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Thông tư này.

    3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyềncăn cứ vào tính chất, thành phần của chất gây ô nhiễm ở thể rắn, bùn để xác định thông số môi trường của khu vực tiếp nhận chất thải nhằm xác định, phân loại cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo quy định tại khoản 1 Điều này.

    Điều 10. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2012. Các quy định tại Mục I, II Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần phải xử lý hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

    2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, giải quyết./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố Trực thuộc Trung ương;
    - Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
    - Công báo, Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
    - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Website của Bộ TN&MT;
    - Lưu: VT, TCMT, PC, TH (230).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Bùi Cách Tuyến

     

    PHỤ LỤC.

    THÔNG SỐ MÔI TRƯỜNG ĐẶC TRƯNG VỀ NƯỚC THẢI, KHÍ THẢI, BỤI, TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG CỦA CƠ SỞ
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2012/TT-BTNMT ngày 8 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

    TT

    Loại hình cơ sở

    Thông số môi trường đặc trưng

    Tiếng ồn, Độ rung

    Nước thải

    pH, TSS, màu, BOD5, COD, tổng N, tổng P và

    Khí thải, bụi

    Bụi tổng, CO, NOx, SO2 và

    01

    Cơ sở dệt nhuộm, may mặc

    - Cơ sở dệt nhuộm

    QCVN[1] 13:2008/BTNMT và nhiệt độ, dầu mỡ khoáng, Cr6+, Cr3+, Fe, Cu, Clo dư

    Anilin, Clo, H2S

    Tiếng ồn[2], độ rung[3]

    - Cơ sở may mặc

    QCVN1 13:2008/BTNMT và nhiệt độ, dầu mỡ khoáng, Cr6+, Cr3+, Fe, Cu, Clo dư

     

    Tiếng ồn2, độ rung3

    - Cơ sở sản xuất sợi tơ tằm và sợi nhận tạo

    QCVN1 13:2008/BTNMT và nhiệt độ, dầu mỡ khoáng, Cr6+, Cr3+, Fe, Cu, Clo dư

     

     

    - Cơ sở giặt, tẩy; cơ sở giặt là công nghiệp

    QCVN1 13:2008/BTNMT và nhiệt độ, dầu mỡ khoáng, Cr6+, Cr3+, Fe, Cu, Clo dư

    Clo

     

    02

    Cơ sở sản xuất thực phẩm, đồ uống

    - Cơ sở sản xuất bánh kẹo

    Coliform

     

     

    - Cơ sở sản xuất rượu, bia

    Coliform

     

     

    - Cơ sở sản xuất sữa

    Amoni, Coliform

     

     

    - Cơ sở sản xuất đồ hộp

    Dầu mỡ động thực vật, Sulfua, Clorua, Amoni

    H2S, Methyl Mercaptan

     

    - Cơ sở sản xuất nước giải khát, thực phẩm chức năng, nước đóng chai tinh khiết

    Amoni, Clorua, dầu mỡ động thực vật, Sulfua

     

     

    - Cơ sở chế biến dầu ăn

    Amoni, Clorua, dầu mỡ động thực vật, Sulfua

     

     

    03

    Cơ sở khai khoáng

    - Cơ sở khai thác vật liệu xây dựng

    Tổng hoạt độ phóng xạ a, tổng hoạt độ phóng xạ b

    Bụi chứa Si

    Tiếng ồn2, độ rung3

    - Cơ sở khai thác khoáng sản kim loại

    As, Cd, Cr6+, Cr3+, Cu, Fe, Hg, Mn, Ni, Pb, Sn, Zn, dầu mỡ khoáng, Xianua

     

    Tiếng ồn2, độ rung3

    - Cơ sở khai thác than

    As, Cd, Cr6+, Cr3+, Cu, Fe, Hg, Mn, Ni, Pb, Sn, Zn, dầu mỡ khoáng, Xianua, Phenol

    H2S, Sulfua 

    Tiếng ồn2, độ rung3

    - Cơ sở khai thác dầu thô và khí tự nhiên

    QCVN[4] 35:2010/BTNMT và hàm lượng dầu

     

    Tiếng ồn2, độ rung3

    04

    Cơ sở sản xuất sản phẩm từ kim loại

    - Cơ sở cơ khí, luyện kim

    As, Cd, Cr6+, Cr3+, Cu, Fe, Hg, Mn, Ni, Pb, Sn, Zn, dầu mỡ khoáng, Xianua

    As, Cd, Cu, Pb, Zn, bụi

    Tiếng ồn2, độ rung3

    - Cơ sở chế tạo máy, thiết bị

    As, Cd, Cr6+, Cr3+, Cu, Fe, Hg, Mn, Ni, Pb, Sn, Zn, dầu mỡ khoáng, Xianua

     

    Tiếng ồn2, độ rung3

    - Cơ sở tái chế kim loại

    As, Cd, Cr6+, Cr3+, Cu, Fe, Hg, Mn, Ni, Pb, Sn, Zn, dầu mỡ khoáng

    As, Cd, Cu, Pb, Sb, Zn

     

    - Cơ sở tái chế chất thải luyện kim, chất thải công nghiệp khác

    As, Cd, Cr6+, Cr3+, Cu, Fe, Hg, Mn, Ni, Pb, Sn, Zn, dầu mỡ khoáng, Phenol, Xianua

    As, Cd, Cu, Pb, Sb, Zn

     

    - Cơ sở mạ kim loại

    Cu, Cr6+, Cr3+, Fe, Ni, Zn, Amoni, Phenol, Xianua

    HCl, HNO3, H2SO4

     

    - Cơ sở sản xuất các thiết bị, linh kiện điện, điện tử

    As, Cd, Cr6+, Cr3+, Cu, Fe, Hg, Mn, Ni, Pb, Sn, Zn, dầu mỡ khoáng

     

     

    - Cơ sở cán thép, sản xuất nhôm định hình

    As, Cd, Cr6+, Cr3+, Cu, Fe, Hg, Mn, Ni, Pb, Sn, Zn

    As, Cd, Cu, Pb, Sb, Zn

     

    05

    Cơ sở chế biến khoáng sản

    - Cơ sở chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất

    As, Cd, Cr6+, Cr3+, Cu, Fe, Hg, Mn, Ni, Pb, Sn, Zn, Amoni, Florua, dầu mỡ khoáng, Phenol, Sulfua, tổng hoạt độ a, tổng hoạt độ b, Xianua

    HCl, HNO3, H2SO4

     

    - Cơ sở chế biến khoáng sản không sử dụng hóa chất

    As, Cd, Cr6+, Cr3+, Cu, Fe, Hg, Mn, Ni, Pb, Sn, Zn, tổng hoạt độ a, tổng hoạt độ b

     

     

    06

    Cơ sở chế biến da

    Cr6+, Cr3+, dầu mỡ động thực vật , Sunfua

    H2S

     

    07

    Cơ sở sản xuất giấy và bột giấy

    QCVN[5] 12:2008/BTNMT và Halogen hữu cơ

    Clo, H2S

    Tiếng ồn2, độ rung3

    08

     

    Cơ sở sản xuất, chế biến hóa chất

    - Cơ sở sản xuất hóa chất

    As, Cd, Cr6+, Cr3+, Cu, Fe, Hg, Mn, Ni, Pb, Sn, Zn, Amoni, dầu mỡ khoáng, Phenol, Xinua

    HCl, HNO3, H2S, H2SO4,

    Tiếng ồn2, độ rung3

    - Cơ sở sản xuất phân urê

    Amoni, Florua, Phenol, dầu mỡ khoáng

     NH3

    Tiếng ồn2, độ rung3

    - Cơ sở sản xuất phân lân

    Flo, tổng hoạt độ a, tổng hoạt độ b

    HF, HCl, HNO3, H2SO4, NH3

    Tiếng ồn2, độ rung3

    - Cơ sở sản xuất phân lân nung chảy

    Flo, tổng hoạt độ a, tổng hoạt độ b

    HF, HNO3, H2SO4

     

    - Cơ sở sản xuất Supe photphat

    Flo, tổng hoạt độ a, tổng hoạt độ b

    H2SO4

     

    - Cơ sở lọc hóa dầu

    Phenol, dầu mỡ khoáng

     

    Tiếng ồn2

    - Kho xăng dầu

    Dầu mỡ khoáng

    Benzen, Toluen, Xylen

     

    - Cửa hàng xăng dầu trong hoạt động kinh doanh, chiết nạp LPG, pha chế dầu nhờn

    Dầu mỡ khoáng

    Benzen, Toluen, Xylen

     

    - Cơ sở sản xuất sản phẩm hóa dầu (chất hoạt động bề mặt, chất hóa dẻo, metanol)

    Nhiệt độ, Phenol, Xianua

    Benzen, Toluen, Xylen

    Tiếng ồn2

    - Cơ sở sản xuất chất dẻo

     

    Acetaldehyt, Anilin, n-Butyl axetat, Etyl axetat, Etyl ete, Phenol

    Tiếng ồn2

    - Cơ sở sản xuất chất tẩy rửa, phụ gia

    Clo, Phenol, Xianua

     

    Tiếng ồn2

    - Cơ sở sản xuất dược phẩm, đông dược, hóa mỹ phẩm

    Clo, Phenol, Xianua

     

    Tiếng ồn2

    - Cơ sở gia công nhựa, phế liệu nhựa

    Clo, Phenol, Xianua

     

     

    09

    Cơ sở sản xuất, chế biến cao su, mủ cao su

    - Cơ sở chế biến cao su, mủ cao su

    QCVN[6] 01:2008/BTNMT

    Clo, Amoniac, H2S

     

    - Cơ sở sản xuất giầy, cao su lưu hóa, săm lốp ô tô, máy kéo

    Clo, Phenol, Xianua

    H2S

     

    10

    Cơ sở sản xuất thủy tinh

    Clo, Phenol, Xianua

    Bụi chứa Si, HF

     

    11

    Cơ sở sản xuất gốm sứ

     

    Bụi chứa Si, HF

     

    12

    Cơ sở sản xuất điện năng

     

     

     

    - Cơ sở sản xuất điện bằng nhiệt điện

    Nhiệt độ

    QCVN[7] 22:2009/BTNMT

    Tiếng ồn2, độ rung3

    - Cơ sở sản xuất ắc quy

    As, Cd, Cr6+, Cr3+, Cu, Fe, Hg, Mn, Ni, Pb, Sn, Zn, Amoni, dầu mỡ khoáng, Phenol, Xinua

    As, Cd, Cu, Pb, Sb, Zn

     

    - Cơ sở sản xuất pin

    As, Cd, Cr6+, Cr3+, Cu, Fe, Hg, Mn, Ni, Pb, Sn, Zn, Amoni, dầu mỡ khoáng, Phenol, Xinua

    As, Cd, Cu, Pb, Sb, Zn

     

    13

    Cơ sở sản xuất sử dụng nhiên liệu đốt

    - Cơ sở sản xuất sử dụng nhiên liệu đốt là dầu FO

    Dầu mỡ khoáng

     

     

    - Cơ sở sản xuất sử dụng nhiên liệu đốt là than đá, củi

    Phenol, Xianua

     

     

    - Cơ sở sản xuất sử dụng nhiên liệu đốt là vỏ hạt điều

    Phenol, Xianua

     

     

    14

    Cơ sở chế biến sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp

    - Cơ sở chế biến mía đường

    Coliform, nhiệt độ, Sunfua

    H2S

     

    - Cơ sở chế biến cà phê

    Coliform

    NH3

     

    - Cơ sở chế biến tinh bột sắn

    Amoni, Clo, Coliform,

    Sunfua, Xianua

    H2S, NH3 

     

    - Cơ sở chế biến hạt điều

    Phenol

     

     

    - Cơ sở chế biến rau, củ, quả hạt

    Clorua

     

     

    - Cơ sở sản xuất bột ngọt

    Phenol, Xianua

     

     

    - Cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi

    Amoni, Coliform, Sunfua

    H2S, NH3, Metyl, Mercaptan

     

    - Cơ sở xay xát, chế biến gạo

    Coliform

     

     

    - Cơ sở chế biến chè

     

     

     

    - Cơ sở mây tre đan, chế biến gỗ có ngâm tẩm hóa học

    Phenol

    n-Butyl Axetat

     

    - Cơ sở sản xuất hàng mỹ nghệ

     

    n-Butyl Axetat

     

    15

    Cơ sở sản xuất phân hữu cơ, phân vi sinh

    Coliform

    NH3

     

    16

    Cơ sở chăn nuôi và chế biến sản phẩm chăn nuôi

    - Cơ sở chăn nuôi, trang trại chăn nuôi tập trung

    QCVN[8] 01-14:2010/BNN PTNT, QCVN[9] 01-15:2010/BNNPTNT và Amoni, Coliform, Sunfua

    H2S, NH3

     

    - Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm

    Amoni, Coliform, dầu mỡ động thực vật, Sunfua

    H2S, NH3, Metyl Mercaptan

     

    17

    Kho thuốc bảo vệ thực vật, thuốc bảo vệ thực vật

    Nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật

    Clo hữu cơ, lân hữu cơ, Phenol

    Benzen, Metanol, Toluen, Xylen

     

    18

    Cơ sở vận chuyển, xử lý, chế biến chất thải

    - Cơ sở xử lý, chế biến chất thải rắn

    As, Cd, Cr6+, Cr3+, Cu, Fe, Hg, Mn, Ni, Pb, Sn, Zn, Amoni, Coliform

    Methyl Mercaptan

     

    - Cơ sở tái chế, chôn lấp chất thải công nghiệp, y tế, chất thải nguy hại, chất thải sinh hoạt

    As, Cd, Cr6+, Cr3+, Cu, Fe, Hg, Mn, Ni, Pb, Sn, Zn, Amoni, Coliform

    H2S, NH3, Methyl, Mercaptan

     

    - Các kho, bãi của chủ thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại

    Amoni, Coliform

    H2S, NH3

     

    - Các lò đốt chất thải công nghiệp, y tế, chất thải nguy hại

     

    QCVN[10] 02:2008/ BTNMT, QCVN[11] 30:2010/BTNMT

     

    - Cơ sở xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp tập trung

    Coliform

    Methyl Mercaptan

    Tiếng ồn2, độ rung3

    19

    Cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng

    - Cơ sở sản xuất gạch ngói, xi măng, gạch lát, đá xẻ

     

    HF

     

    - Cơ sở sản xuất bê tông xi măng, bê tông nhựa nóng

    Dầu mỡ khoáng

     

     

    20

    Các cơ sở nuôi trồng, chế biến thủy sản

    - Cơ sở nuôi trồng thủy sản

    QCVN12 11:2008/BTNMT và Amoni, Coliform

     

     

    - Cơ sở chế biến thủy sản

    QCVN[12] 11:2008/BTNMT và Amoni, dầu mỡ động thực vât, clo dư, Coliform

    Amoni, H2S, Metyl Mercaptan

    Tiếng ồn2

    - Cơ sở chế biến thức ăn thủy sản, phụ phẩm thủy sản, chế biến bột cá

    QCVN12 11:2008/BTNMT và Amoni, dầu mỡ động thực vật, clo dư, Coliform

     NH3, H2S, Metyl Mercaptan

     

    21

    Cơ sở khám chữa bệnh

    QCVN[13] 28:2010/BTNMT và Coliform, dầu mỡ động thực vật, Sulfua, Amoni, tổng hoạt độ a, tổng hoạt độ b

    QCVN10 02:2008/BTNMT

     

    22

    Cơ sở sửa chữa, đóng mới các phương tiện giao thông

    - Nhà máy chế tạo ôtô, xe máy

    As, Cd, Cr6+, Cr3+, Cu, Fe, Hg, Mn, Ni, Pb, Sn, Zn, Coliform, dầu mỡ khoáng

     

    Tiếng ồn2, độ rung3

    - Các bến xe khách, sân bay, nhà ga, tàu điện ngầm

    Amoni, Coliform, dầu mỡ khoáng

     

     

    - Các cơ sở rửa xe, bảo hành, sửa chữa xe máy, ô tô, đầu máy tàu hỏa

    Coliform, dầu mỡ khoáng

     

     

    - Cơ sở sửa chữa và đóng mới tàu thủy

    Dầu mỡ khoáng, Phenol

    HCN, HNO3, SO3

    Tiếng ồn2, độ rung3

    - Các cơ sở phá dỡ tàu thủy; vệ sinh súc rửa tàu dầu

    Coliform, dầu mỡ khoáng

     

    Tiếng ồn2, độ rung3

    - Cảng biển và sông

    Coliform, dầu mỡ khoáng

     

     

    23

    Các cơ sở phục vụ du lịch, nghỉ dưỡng

    - Nhà hàng, khách sạn

    QCVN[14] 14:2008/BTNMT và TDS, sunfua, amoni, nitrat, dầu mỡ động thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt, photphat, Coliform

     

    Tiếng ồn2

    - Các khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng cao cấp, các dự án sân golf

    QCVN14 14:2008/BTNMT và TDS, sunfua, amoni, nitrat, dầu mỡ động thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt, photphat, Coliform

     

     

    - Các cơ sở chữa bệnh, tắm từ nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, bùn thiên nhiên

    Dầu mỡ động thực vật, Coliform

     

     

    24

    Các Viện, trung tâm nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật, phòng thí nghiệm

    As, Cd, Cr6+, Cr3+, Cu, Fe, Hg, Mn, Ni, Pb, Sn, Zn, Coliform, dầu mỡ khoáng, Phenol, Xianua, tổng hoạt độ a, tổng hoạt độ b

    HCl, H2S, HNO3, H2SO4, Benzen, Cloroform, Toluen, Xylen

     

    25

    Các cơ sở khác chưa nêu trong danh sách này

    Các QCVN tương ứng khi được ban hành

    Các QCVN tương ứng khi được ban hành

     

     


    [1]QCVN 13: 2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt may

    [2]QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

    [3]QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung

    [4]QCVN 35: 2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước khai thác thải từ các công trình dầu khí trên biển

    [5]QCVN 12: 2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy

    [6]QCVN 01: 2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến cao su thiên nhiên

    [7]QCVN 22: 2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp nhiệt điện

    [8]QCVN 01/14:2010/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia điều kiện trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học

    [9]QCVN 01/14:2010/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia điều kiện trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học

    [10]QCVN 02:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chất thải rắn y tế

    [11]QCVN 30:2010/ BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chất thải công nghiệp

    [12]QCVN 11:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thủy sản

    [13]QCVN 28:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế

    [14]QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

    PHPWord

    THE MINISTRY OF NATURAL RESOURCES AND ENVIRONMENT
    --------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ---------------

    No.: 04/2012/TT-BTNMT

    Ha Noi, May 08, 2012

     

    CIRCULAR

    SPECIFYING CRITERIA TO DETERMINE THE FACILITY CAUSING ENVIRONMENTAL POLLUTION, SEVERE ENVIRONMENTAL POLLUTION

    Pursuant to the Law on Environmental Protection dated November 29, 2005;

    Pursuant to Decree No. 117/2009/ND-CP dated December 31, 2009 of the Government on handling the legal violations in the field of environmental protection;

    Pursuant to Decree No. 25/2008/ND-CP dated March 04, 2008 of the Government stipulating the functions, duties, powers and organizational structure of the Ministry of Natural Resources and Environment, amended and supplemented in Decree No. 19/2010/ND-CP dated March 05, 2010 of the Government and Decree No. 89/2010/ND-CP dated August 16, 2010 of the Government;

    At the proposal of the General Director of the General Department of Environment and Director of Department of Legal Affairs;

    The Minister of Natural Resources and Environment promulgates the Circular specifies the criteria to determine the facility causing environmental pollution, severe environmental pollution.

    Article 1. Scope of adjustment and subjects of application.

    1. This Circular specifies the criteria of identification as a basis for the classification of facility causing environmental pollution, causing severe environmental pollution.

    2. This Circular is applicable to the facilities of production, trading and services with activities generating wastage in the territory of the Socialist Republic of Vietnam (hereinafter referred to as facility) and the agencies, organizations relating to the activities identifying facility causing environmental pollution and severe environmental pollution.

    Article 2. Principles and basis for identifying the facility causing environmental pollution, and severe environmental pollution.

    1. The determination of facility causing environmental pollution and serious environmental pollution must be conducted objectively, fairly and in accordance with law and regulations on standards, technical regulations on environment; the degree of the acts of violation causing environmental pollution including:

    a) Act of discharging waste water, waste gas and dust beyond technical regulations on environment;

    b) Act of causing noise or vibration in excess of technical regulations on environment;

    c) Acts of burying and discharging in the soil and water environment the contaminants in solid and sludge modeling contaminating soil, water and air beyond technical regulations on the environment.

    2. Determining the degree of the act of violation which causes environmental pollution

    a) For acts specified at Point a, Clause 1 of this Article, the degree of violation is determined on the basis of the discharged water volume, flow of waste gas and frequency of excess of technical regulations on the environment of the specific environmental parameters in waste water, waste gas, dust of the facility;

    b) For acts specified at Point b, Clause 1 of this Article, the degree of violation is determined on the basis of the frequency of excess of technical regulations on noise, vibration, affected subjects and time the act takes place;

    c) For acts specified at Point c, Clause 1 of this Article, the degree of violation is determined on the basis of the frequency of excess of technical regulations on the quality of water surface, underground water, ambient air and soil environment of the environmental parameters caused by these acts.

    3. Environmental parameters exceeding the technical regulations on the environment are determined on the basis of the result of monitoring and supervising the environmental parameters and comparing them with the corresponding technical regulations of the environment.

    Article 3. Specific environmental parameters on waste water, waste gas, dust, noise and vibration;

    1. The specific environmental parameters of waste water, waste gas, dust, noise and vibration are determined as follows:

    a) The environmental parameters of waste water, waste gas, dust, noise and vibration are specified to be monitored and supervised periodically in the report on environmental impact assessment, the written registration of environmental standards meeting, the written commitment of environmental protection, environmental protection project, detailed environmental protection project, simple environmental protection project of the facility approved or certified by the competent State agency;

    b) For facilities having no environmental parameters specified at Point a of this clause, the competent State agency will base on the nature and operation type of facility or each part of the facility to decide the specific environmental parameters of waste water and waste gas of the establishment as prescribed in the Annex attached to this Circular.

    2. The competent State agency as prescribed at Point b, Clause 1 of this Clause 3 of Article 9 of this Circular is an agency or organization assigned the task of identifying and classifying the facilities causing environmental pollution and severe environmental pollution.

    Article 4. Criteria for identifying the facility causing environmental pollution

    The facility causing environmental pollution is the one having 01 (one) environmental parameter or more on waste water, waste gas, dust, noise or vibration in excess of the technical regulations on the environment but not subject to regulations in Article 5, 6, 7, 8 and 9 of this Circular.

    Article 5. Criteria for identifying the facility causing severe environmental pollution on waste water.

    The facility that causes severe environmental pollution is the one violating one of the following criteria:

    1. Having acts of discharging waste water exceeding technical regulations on the environment from 2 times to 5 times and under one of the following cases:

    a) Having 2 or 3 parameters exceeding the technical regulations on waste with the amount of waste from 500 m3/day (24 hours) or more in case of containing hazardous substances or the amount of waste from 1,000 m3/day (24 hours) or more in case of absence of hazardous substances containing;

    b) Having 4 or 5 parameters exceeding the technical regulations on waste with the amount of waste from 200 m3/day (24 hours) or more in case of hazardous substances containing or the amount of waste from 500 m3/ day (24 hours) or more in case of absence of hazardous substances containing;

    c) Having 6 or more parameters exceeding the technical regulations on waste with the amount of waste from 100 m3/ day (24 hours) or more in case of hazardous substances containing or the amount of waste from 200 m3/ day (24 hours) or more in case of absence of hazardous substances containing;

    2. Having acts of discharging waste water exceeding the technical regulations on the environment from 5 times to less than 10 times and under one of the following cases:

    a) Having 2 or 3 parameters exceeding the technical regulations on waste with the amount of waste from 200 m3/ day (24 hours) or more in case of hazardous substances containing or the amount of waste from 500 m3/ day (24 hours) or more in case of absence of hazardous substances containing;

    b) Having 4 or 5 parameters exceeding the technical regulations on waste with the amount of waste from 100 m3/ day (24 hours) or more in case of hazardous substances containing or the amount of waste from 200 m3/ day (24 hours) or more in case of absence of hazardous substances containing;

    c) Having 6 or more parameters exceeding the technical regulations on waste with the amount of waste from 500 m3 / day (24 hours) or more in case of hazardous substances containing or the amount of waste from 100 m3/ day (24 hours) or more in case of absence of hazardous substances containing;

    3. Having acts of discharging waste water exceeding the technical regulations on the environment from 10 times to less than 50 times and under one of the following cases:

    a) Having 2 or 3 parameters exceeding the technical regulations on waste with the amount of waste from 100 m3 / day (24 hours) or more in case of hazardous substances containing or the amount of waste from 200 m3/ day (24 hours) or more in case of absence of hazardous substances containing;

    b) Having 4 or 5 parameters exceeding the technical regulations on waste with the amount of waste from 50 m3 / day (24 hours) or more in case of hazardous substances containing or the amount of waste from 100 m3/ day (24 hours) or more in case of absence of hazardous substances containing;

    c) Having 6 or more parameters exceeding the technical regulations on waste with the amount of waste from 10 m3/ day (24 hours) or more in case of hazardous substances containing or the amount of waste from 50 m3/ day (24 hours) or more in case of absence of hazardous substances containing;

    4. Having acts of discharging waste water exceeding the technical regulations on the environment from 50 times or more and under one of the following cases:

    a) Having 1 to 3 parameters exceeding the technical regulations on waste with the amount of waste from 50 m3 / day (24 hours) or more in case of hazardous substances containing or the amount of waste from 100 m3/ day (24 hours) or more in case of absence of hazardous substances containing;

    b) Having 4 or 5 parameters exceeding the technical regulations on waste with the amount of waste from 10 m3 / day (24 hours) or more in case of hazardous substances containing or the amount of waste from 50 m3/ day (24 hours) or more in case of absence of hazardous substances containing;

    c) Having from 6 parameters or more exceeding the technical regulations on waste.

    5. Having acts of discharging waste water containing radioactive substances causing radioactive contamination exceeding the standards, technical regulations

    6. Having acts of discharging waste water with pH equal to or less than 2 (two) or greater than 12.5 (twelve point five).

    Article 6. Criteria for identifying the facility causing severe environmental pollution on waste gas and dust.

    The facility that causes severe environmental pollution is the one violating one of the following criteria:

    1. Having acts of discharging waste gas and dust exceeding the technical regulations on the environment from 2 times to less than 5 times and under one of the following cases:

    a) Having 1 or 2 parameters exceeding the technical regulations on waste in case the waste gas flow is from 2,000 m3/hour or more;

    b) Having 3 parameters exceeding the technical regulations on waste in case the waste gas flow is from 1,000 m3/hour or more;

    c) Having 4 parameters or more exceeding the technical regulations on waste in case the waste gas flow is from 500 m3/hour or more;

    2. Having acts of discharging waste gas and dust exceeding the technical regulations on the environment from 5 times to less than 10 times and under one of the following cases:

    a) Having 1 or 2 parameters exceeding the technical regulations on waste in case the waste gas flow is from 1,000 m3/hour or more;

    b) Having 3 parameters exceeding the technical regulations on waste in case the waste gas flow is from 500 m3/hour or more;

    c) Having 4 parameters or more exceeding the technical regulations on waste in case the waste gas flow is from 100 m3/hour or more;

    3. Having acts of discharging waste gas and dust exceeding the technical regulations on the environment from 10 times to less than 50 times and under one of the following cases:

    a) Having 1 or 2 parameters exceeding the technical regulations on waste in case the waste gas flow is from 500 m3/hour or more;

    b) Having 3 parameters exceeding the technical regulations on waste in case the waste gas flow is from 100 m3/hour or more;

    c) Having 4 parameters exceeding the technical regulations on waste in case the waste gas flow is from 50 m3/hour or more;

    4. Having acts of discharging waste gas and dust exceeding the technical regulations on the environment from 50 times or more and under one of the following cases:

    a) Having 1 or 2 parameters exceeding the technical regulations on waste in case the waste gas flow is from 100 m3/hour or more;

    b) Having 3 parameters exceeding the technical regulations on waste in case the waste gas flow is from 50 m3/hour or more;

    c) Having 4 parameters exceeding the technical regulations on waste in case the waste gas flow is from 10 m3/hour or more;

    5. Discharging waste gas and dust containing radioactive substances causing environmental radioactive contamination exceeding technical regulations and standards.

    Article 7. Criteria for identifying the facility causing severe environmental pollution on noise

    The facility that causes severe environmental pollution is the one having acts of causing noise pollution frequently and continuously under one of the following cases:

    1. Generating noise from 65dBA or more in areas required special quietness, hospitals, libraries, nursing homes or from 80dBA or more in residential areas, hotels, houses, administrative agencies and the time the acts take place is during the period from 21o’clock PM of previous day to 6 o’clock AM of the following day.

    2. Generating noise from 75dBA or more in areas required special quietness, hospitals, libraries, nursing homes, kindergartens, schools or from 90dBA or more in residential areas, hotels, houses, administrative agencies and the time the acts take place is during the period from 6 o’clock AM to 21 o’clock PM.

    Article 8. Criteria for identifying the facility causing severe environmental pollution on vibration.

    The facility that causes severe environmental pollution is the one having acts of causing vibration pollution frequently and continuously under one of the following cases:

    1. Generating vibration in excess of technical regulations on vibration from 1.5 times or more and the time the acts take place is from 21 o’clock PM of the previous day to 6 o’clock AM of the following day for areas required special quietness, residential areas, hotels, motels, residential areas intermingled with commercial areas, areas of services and production.

    2. Generating vibration in excess of technical regulations on vibration from 2 times or more and the time the acts take place is from 6 o’clock AM to 21 o’clock AM for areas required special quietness, residential areas, hotels, motels, administractive agencies intermingled with commercial areas, areas of services and production.

    Article 9. Criteria for identifying the facility causing severe environmental pollution on solid waste.

    1. Facility causing serious environmental pollution on solid waste is the one having acts of burying and discharging in the soil and water environment the contaminants in solid and sludge modeling that make at least 01 (one) environmental parameter of the area receiving solid waste (soil, water and air environment) on chemicals, heavy metals exceeding the technical regulations on the environment from 03 times or more or make at least 01 (one) other environmental parameter of the area receiving the solid waste exceeding the technical regulations on the environment from 05 times or more.

    2. The technical regulations on the environment as prescribed in clause 1 of this Article will comply with regulations at Point c, clause 2 of this Circular.

    3. The competent State agencies will base on the nature and composition of the pollutants in solid and sludge modeling to determine environmental parameters of the area that receives the solid waste in order to identify and classify the facility causing severe environmental pollution as specified in Clause 1 of this Article.

    Article 10. Implementation provision

    1. This Circular will take effect on June 25, 2012. Other provisions in Section I, II of Circular No. 07/2007/TT-BTNMT dated July 03, 2007 of the Ministry of Natural Resources and Environment guiding the classification and deciding on the list of facilities causing environmental pollution required to be handled will be invalid from the date this Circular takes effect.

    2. Any problem arising in the course of implementation should be promptly reported to the Ministry of Natural Resources and Environment for consideration and settlement.

     

     

    FOR MINISTER
    DEPUTY MINISTER




    Bui Cach Tuyen

     

    ANNEX.

    SPECIFIC ENVIRONMENTAL PARAMETERS ON WASTE WATER, WASTE GAS, DUST, NOISE, VIBRATION OF FACILITIES
    (Promulgated with Circular No. 04/2012/TT-BTNMT dated May 08, 2012 of the Minister of Natural Resources and Environment)

    No.

    Type of facility

    Specific Environmental Parameters

    Specific Environmental Parameters

    Noise and vibration

     

     

    Waste water

    pH, TSS, color, BOD5, COD, total N, total P and

    Waste gas and dust

    Total dust, CO, NOx, SO2 and

     

     

    01

    Weaving, dyeing, garment facility

    Weaving, dyeing, garment facility

    Weaving, dyeing, garment facility

    Weaving, dyeing, garment facility

     

    - Weaving and dyeing facility

     VIETNAM REGULATIONS[1] 13:2008/BTNMT and temperature, oil, mineral, Cr6+, Cr3+, Fe, Cu, residual Chlorine

    Aniline, chlorine, H2S

    Noise[2], Vibration[3]

     

     

     

     

     

    - Garment facility

    VIETNAM REGULATIONS 1 13:2008/BTNMT and temperature, oil, mineral, Cr6+, Cr3+, Fe, Cu, residual chloride

     

    Noise2, Vibration3

     

     

     

     

     

    - Silk fiber and artificial fiber

    VIETNAM REGULATIONS 1 13:2008/BTNMT and temperature, oil, mineral, Cr6+, Cr3+, Fe, Cu, residual chloride

     

     

     

     

     

     

     

    - Washing, bleaching; industrial laundry facility

    VIETNAM REGULATIONS 1 13:2008/BTNMT and temperature, oil, mineral, Cr6+, Cr3+, Fe, Cu, residual chloride

    Clo

     

     

     

     

     

    02

    Food and beverages production facility

    Food and beverages production facility

    Food and beverages production facility

    Food and beverages production facility

     

    - Confectionary production facility

    Coliform

     

     

     

     

     

     

     

    - Alcohol and beer production facility

    Coliform

     

     

     

     

     

     

     

    - Milk production facility

    Ammonium, Coliform

     

     

     

     

     

     

     

    - Canned food production facility

    Vegetable and animal oil and fat, Sulfur, Cloride, Ammonium

    H2S, Methyl Mercaptan

     

     

     

     

     

     

    - Soft drink, functional foods, purified drinking water production facility

    Ammonium, Cloride, vegetable and animal oil and fat, Sulfur

     

     

     

     

     

     

     

    - Edible oil processing facility

    Ammonium, Cloride, vegetable and animal oil and fat, Sulfur

     

     

     

     

     

     

    03

    Mineral exploitation facility

    Mineral exploitation facility

    Mineral exploitation facility

    Mineral exploitation facility

     

    - Constructional material exploitation facility

    Total radioactive activity degree a, Total radioactive activity degree b

    Dust containing Si

    Noise2, Vibration3

     

     

     

     

     

    - Metal mineral exploitation facility

    As, Cd, Cr6+, Cr3+, Cu, Fe, Hg, Mn, Ni, Pb, Sn, Zn, mineral oil, Cyanide

     

    Noise2, Vibration3

     

     

     

     

     

    - Coal exploitation facility

    As, Cd, Cr6+, Cr3+, Cu, Fe, Hg, Mn, Ni, Pb, Sn, Zn, mineral oil, Cyanide, Phenol

    H2S, Sulfur

    Noise2, Vibration3

     

     

     

     

     

    - Crude oil and natural gas exploitation facility

    VIETNAM REGULATIONS [4] 35:2010/BTNMT and oil content

     

    Noise2, Vibration3

     

     

     

     

    04

    Metal-based production facility

    Metal-based production facility

    Metal-based production facility

    Metal-based production facility

     

    - Metallurgical and mechanic facility

    As, Cd, Cr6+, Cr3+, Cu, Fe, Hg, Mn, Ni, Pb, Sn, Zn, mineral oil, Cyanide

    As, Cd, Cu, Pb, Zn, dust

    Noise2, Vibration3

     

     

     

     

     

    - Machinery and equipment manufacture facility

    As, Cd, Cr6+, Cr3+, Cu, Fe, Hg, Mn, Ni, Pb, Sn, Zn, mineral oil and grease, Cyanide

     

    Noise2, Vibration3

     

     

     

     

     

    - Metal recycling facility

    As, Cd, Cr6+, Cr3+, Cu, Fe, Hg, Mn, Ni, Pb, Sn, Zn, mineral oil and grease.

    As, Cd, Cu, Pb, Sb, Zn

     

     

     

     

     

     

    - Matallugical waste recycling and other industrial waste facility

    As, Cd, Cr6+, Cr3+, Cu, Fe, Hg, Mn, Ni, Pb, Sn, Zn, mineral oil and grease, phenol, Cyanide

    As, Cd, Cu, Pb, Sb, Zn

     

     

     

     

     

     

    - Metal plating facility

    Cu, Cr6+, Cr3+, Fe, Ni, Zn, Ammonium, Phenol, Cyanide

    HCl, HNO3, H2SO4

     

     

     

     

     

     

    - Electronic and electrical component and device manaufacture facility

    As, Cd, Cr6+, Cr3+, Cu, Fe, Hg, Mn, Ni, Pb, Sn, Zn, mineral oil and grease

     

     

     

     

     

     

     

    - Steel rolling and shaped aluminum manufacture facility

    As, Cd, Cr6+, Cr3+, Cu, Fe, Hg, Mn, Ni, Pb, Sn, Zn

    As, Cd, Cu, Pb, Sb, Zn

     

     

     

     

     

    05

    Mineral Processing Facility

    Mineral Processing Facility

    Mineral Processing Facility

    Mineral Processing Facility

     

    - Mineral processing facility with chemical using

    As, Cd, Cr6+, Cr3+, Cu, Fe, Hg, Mn, Ni, Pb, Sn, Zn, Ammonium, Floride, mineral oil and grease, Phenol, Sulfur, Total radioactive activity degree a, Total radioactive activity degree b, Cyanide

    HCl, HNO3, H2SO4

     

     

     

     

     

     

    - Mineral processing facility without chemical using

    As, Cd, Cr6+, Cr3+, Cu, Fe, Hg, Mn, Ni, Pb, Sn, Zn, Total radioactive activity degree a, Total radioactive activity degree b

     

     

     

     

     

     

    06

    Leather processing facility

    Cr6+, Cr3+, vegetable and animal oil and grease, Sulfur

    H2S

     

     

     

     

     

    07

    Pulp and paper producing facility

    VIETNAM REGULATIONS [5] 12:2008/BTNMT organic halogen QCVN[5]

    Clo, H2S

    Noise2, Vibration3

     

     

     

     

    08

     

    Chemical production and processing facility

    Chemical production and processing facility

    Chemical production and processing facility

    Chemical production and processing facility

     

    - Chemical production facility

    As, Cd, Cr6+, Cr3+, Cu, Fe, Hg, Mn, Ni, Pb, Sn, Zn, Ammonium, mineral oil and fat, Phenol, Cyanide

    HCl, HNO3, H2S, H2SO4,

    Noise2, Vibration3

     

     

     

     

     

    - Urea production facility

    Ammonium, Floride, Phenol, mineral oil and grease

     NH3

    Noise2, Vibration3

     

     

     

     

     

    - Phosphate fertilizer production facility

    Flo, Total radioactive activity degree a, Total radioactive activity b

    HF, HCl, HNO3, H2SO4, NH3

    Noise2, Vibration3

     

     

     

     

     

    - Fused Calcium Magnesium Phosphate production facility

    Fluorine, Total radioactive activity degree a, Total radioactive activity b

    HF, HNO3, H2SO4

     

     

     

     

     

     

    - Superphosphate production facility

    Fluorine, Total radioactive activity degree a, Total radioactive activity b

    H2SO4

     

     

     

     

     

     

    - Petrochemical refinery facility

    Phenol, mineral oil and grease

     

    Vibration2

     

     

     

     

     

    -Oil depot

    Mineral oil and grease

    Benzene, toluene, xylene

     

     

     

     

     

     

    - Gasoline store in business operation of LPG extracting and loading, lubricant

    Mineral oil and grease

    Benzene, toluene, xylene

     

     

     

     

     

     

    - Petrochemical product manufacture facility (surface active agent, plasticizer, methanol)

    Temperature, Phenol, Cyanide

    Benzene, toluene, xylene

    Vibration2

     

     

     

     

     

    - Plastic production facility

     

    Acetaldehyde, Aniline, n-butyl acetate, ethyl acetate, ethyl ether, phenol

    Vibration2

     

     

     

     

     

    - Detergents, additives production facility

    Chlorine, Phenol, Cyanide

     

    Vibration2

     

     

     

     

     

    - Pharmaceutical products, oriental medicine and cosmetic chemistry production facility

    Chlorine, Phenol, Cyanide

     

    Vibration2

     

     

     

     

     

    - Plastic and plastic waste processing facility

    Chlorine, Phenol, Cyanide

     

     

     

     

     

     

    09

    Rubber and rubber latex production and processing facility

    Rubber and rubber latex production and processing facility

    Rubber and rubber latex production and processing facility

    Rubber and rubber latex production and processing facility

     

    - Rubber and rubber latex processing facility

    VIETNAM REGULATIONS[6] 01:2008/BTNMT

    Clo, Ammoniumac, H2S

     

     

     

     

     

     

    - Shoes, vulcanized rubber, automobile tire, tractor production facility

    Chlorine, Phenol, Cyanide

    H2S

     

     

     

     

     

    10

    Glass production facility

    Chlorine, Phenol, Cyanide

    Dust containing Si, HF

     

     

     

     

     

    11

    Ceramic and pottery production facility

     

    Dust containing Si, HF

     

     

     

     

     

    12

    Power production facility

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Electricity production facility by thermal power

    Temperature

    VIETNAM REGULATIONS[7] 22:2009/BTNMT

    Noise2, Vibration3

     

     

     

     

     

    - Battery production facility

    As, Cd, Cr6+, Cr3+, Cu, Fe, Hg, Mn, Ni, Pb, Sn, Zn, Ammonium, mineral oil and grease, Phenol, Cyanide

    As, Cd, Cu, Pb, Sb, Zn

     

     

     

     

     

     

    - Cell production facility

    As, Cd, Cr6+, Cr3+, Cu, Fe, Hg, Mn, Ni, Pb, Sn, Zn, Ammonium, mineral oil and grease, Phenol, Cyanide

    As, Cd, Cu, Pb, Sb, Zn

     

     

     

     

     

    13

    Production facility using fossil fuel

    Production facility using fossil fuel

    Production facility using fossil fuel

    Production facility using fossil fuel

     

    - Production facility using firing fuel as Fuel Oil

    Mineral oil and grease

     

     

     

     

     

     

     

    - Production facility using firing fuel as coal and firewood

    Phenol, Cyanide

     

     

     

     

     

     

     

    - Production facility using firing fuel as cashew nut shell

    Phenol, Cyanide

     

     

     

     

     

     

    14

    Agricultural and forestry product processing facility

    Agricultural and forestry product processing facility

    Agricultural and forestry product processing facility

    Agricultural and forestry product processing facility

     

    - Sugar cane processing facility

    Coliform, temperature, sulfur

    H2S

     

     

     

     

     

     

    - Coffee processing facility

    Coliform

    NH3

     

     

     

     

     

     

    - Starch processing facility

    Ammonium, Clo, Coliform,

    Sulfur, Cyanide

    H2S, NH3 

     

     

     

     

     

     

    - Cashew nut processing facility

    Phenol

     

     

     

     

     

     

     

    - Nut, fruit and vegetables processing facility

    Cloride

     

     

     

     

     

     

     

    - Monosodium glutamate production facility

    Phenol, Cyanide

     

     

     

     

     

     

     

    - Breeding food processing facility 

    Ammonium, Coliform, Sulfur

    H2S, NH3, methyl, mercaptans

     

     

     

     

     

     

    - Rice milling and processing facility

    Coliform

     

     

     

     

     

     

     

    - Tea processing facility

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Bamboo and rattan, wood impregnated with chemical processing facility

    Phenol

    n-Butyl acetate

     

     

     

     

     

     

    - Handicrafts production facility

     

    n-Butyl acetate

     

     

     

     

     

    15

    Micro-organic fertilizer production facility

    Coliform

    NH3

     

     

     

     

     

    16

    Livestocks husbandry and breeding product processing facility

    Livestocks husbandry and breeding product processing facility

    Livestocks husbandry and breeding product processing facility

    Livestocks husbandry and breeding product processing facility

     

    - Breeding facility, concentrated breeding farm

    VIETNAM REGULATIONS[8] 01-14:2010/BNN PTNT, VIETNAM REGULATIONS [9] 01-15:2010/BNNPTNT and Ammonium, Coliform, Sulfur

    H2S, NH3

     

     

     

     

     

     

    -Cattle and poultry slaughter facility-

    Ammonium, Coliform, Vegetable and animal oil and grease, Sulfur

    H2S, NH3, Metyl Mercaptan

     

     

     

     

     

    17

    Storage of pesticide and pesticide

    Storage of pesticide and pesticide

    Storage of pesticide and pesticide

    Storage of pesticide and pesticide

     

    Pesticide production factory

    Organochlorine, organophosphate, Phenol

    Benzene, methanol, toluene, xylene

     

     

     

     

     

    18

    Waste transporting, treating and processing facility

    Waste transporting, treating and processing facility

    Waste transporting, treating and processing facility

    Waste transporting, treating and processing facility

     

    - Solid waste treating and processing facility 

    As, Cd, Cr6+, Cr3+, Cu, Fe, Hg, Mn, Ni, Pb, Sn, Zn, Ammonium, Coliform

    Methyl Mercaptan

     

     

     

     

     

     

    - Facility of recycling and burial of industrial waste, medical waste, hazardous waste and domestic waste

    As, Cd, Cr6+, Cr3+, Cu, Fe, Hg, Mn, Ni, Pb, Sn, Zn, Ammonium, Coliform

    H2S, NH3, Methyl, Mercaptan

     

     

     

     

     

     

    - The warehouses and sites of owners collecting and transporting hazardous waste

    Ammonium, Coliform

    H2S, NH3

     

     

     

     

     

     

    - The industrial, medical and hazardous waste incinerator

     

    VIETNAM REGULATIONS[10] 02:2008/ BTNMT, VIETNAM REGULATIONS [11] 30:2010/BTNMT

     

     

     

     

     

     

    - Concentrated industrial and domestic waste water treatment facility

    Coliform

    Methyl Mercaptan

    Noise2, Vibration3

     

     

     

     

    19

    Constructional material production facility

    Constructional material production facility

    Constructional material production facility

    Constructional material production facility

     

    - Brick and tile, cement, flower tile, cutting stone production facility

     

    HF

     

     

     

     

     

     

    - Cement concrete, hot asphalt concrete production facility

    Mineral oil and grease

     

     

     

     

     

     

    20

    Aquaculture and aqua product processing facilities

    Aquaculture and aqua product processing facilities

    Aquaculture and aqua product processing facilities

    Aquaculture and aqua product processing facilities

     

    - Aquacultural facility

    VIETNAM REGULATIONS12 11:2008/BTNMT and Ammonium, Coliform

     

     

     

     

     

     

     

    - Aqua product processing facilities

    VIETNAM REGULATIONS [12] 11:2008/BTNMT and Ammonium, Vegetable and animal oil and grease, residue chloride, Coliform

    Ammonium, H2S, Metyl Mercaptan

    Noise2

     

     

     

     

     

    - Aqua product, fisheries, aqua by-products, fish flour processing facilities

    VIETNAM REGULATIONS 12 11:2008/BTNMT and Ammonium, Vegetable and animal oil and grease, residue chloride, Coliform

     NH3, H2S, Metyl Mercaptan

     

     

     

     

     

    21

    Health facility

    VIETNAM REGULATIONS [13] 28:2010/BTNMT và Coliform, Vegetable and animal oil and grease, Sulfua, Ammonium, Total radioactive activity degree a, Total radioactive activity degree b

    VIETNAM REGULATIONS 10 02:2008/BTNMT

     

     

     

     

     

    22

    Repairing and newly built means of transportation facility

    Repairing and newly built means of transportation facility

    Repairing and newly built means of transportation facility

    Repairing and newly built means of transportation facility

     

    - Automobile and motocycle manufacture factory

    As, Cd, Cr6+, Cr3+, Cu, Fe, Hg, Mn, Ni, Pb, Sn, Zn, Coliform, mineral oil and grease

     

    Noise2, Vibration3

     

     

     

     

     

    - The bus stations, airports, railway stations, subway

    Ammonium, Coliform, mineral oil and grease

     

     

     

     

     

     

     

    - Vehicles washing, warranty and motorcycles and cars and locomotives repairing facility

    Coliform, mineral oil and grease

     

     

     

     

     

     

     

    - Repairing and newly-building ship facility

    Mineral oil and grease, Phenol

    HCN, HNO3, SO3

    Noise2, Vibration3

     

     

     

     

     

    - Ship dismantling; tanker flushing facility

    Coliform, mineral oil and grease

     

    Noise2, Vibration3

     

     

     

     

     

    - Sea and river port

    Coliform, mineral oil and grease

     

     

     

     

     

     

    23

    Tourism areas and resorts

    Tourism areas and resorts

    Tourism areas and resorts

    Tourism areas and resorts

     

    - Restaurant and hotel

    VIETNAM REGULATIONS[14] 14:2008/BTNMT và TDS, Sulfur, Ammonium, nitrate, Vegetable and animal oil and grease, total surface-active substances, phosphate, Coliform

     

    Noise2

     

     

     

     

     

    - Delux eco-tourism areas and resorts, golf projects

    VIETNAM REGULATIONS 14 14:2008/BTNMT and TDS, Sulfur, Ammonium, nitrate, Vegetable and animal oil and grease, total surface-active substances, phosphate, Coliform

     

     

     

     

     

     

     

    - The medical facilities using minerals from natural mineral water, natural hot water and natural mud bathing

    Vegetable and animal oil and grease, Coliform

     

     

     

     

     

     

    24

    The institutes, centers of scientific and technical research and application, laboratory

    As, Cd, Cr6+, Cr3+, Cu, Fe, Hg, Mn, Ni, Pb, Sn, Zn, Coliform, mineral oil and grease, Phenol, Cyanide, Total radioactive activity degree a, Total radioactive activity degree b

    HCl, H2S, HNO3, H2SO4, benzene, chloroform, toluene, xylene

     

     

     

     

     

    25

    The other facilities not mentioned in this list

    The corresponding VIETNAM REGULATIONS when issued

    The corresponding VIETNAM REGULATIONS when issued

     

     

     

     

     

     

    [1] VIETNAM REGULATIONS 13: 2008/BTNMT –National Technical Regulations on textile industry waste water

    [2] VIETNAM REGULATIONS 26:2010/BTNMT – National Technical Regulations on noise

    [3] VIETNAM REGULATIONS 27:2010/BTNMT – National Technical Regulations on vibration

    [4] VIETNAM REGULATIONS 35: 2010/BTNMT –National technical regulations on waste water discharged from offshore petroleum projects

    [5] VIETNAM REGULATIONS 12: 2008/BTNMT –National technical regulations on waste water from paper and pulp industry

    [6] VIETNAM REGULATIONS 01: 2008/BTNMT –National technical regulations on industrial waste water from processing natural rubber

    [7] VIETNAM REGULATIONS 22: 2009/BTNMT –National technical regulations on waste gas of industry of thermal power

    [8] VIETNAM REGULATIONS 01/14:2010/BNNPTNT National technical regulations on conditions of biosafety pig farm

    [9] VIETNAM REGULATIONS 01/14:2010/BNNPTNT National technical regulations on conditions of biosafety poultry farm

    [10] VIETNAM REGULATIONS 02:2008/BTNMT National technical regulations on waste gas of medical solid incinerator

    [11] VIETNAM REGULATIONS 30:2010/ BTNMT National technical regulations on waste gas of industrial waste material incinerator

    [12] VIETNAM REGULATIONS 11:2008/BTNMT National technical regulations on waste water of aqua product processing industry

    [13] VIETNAM REGULATIONS 28:2010/BTNMT National technical regulations on medical waste water

    [14] VIETNAM REGULATIONS 14:2008/BTNMT National technical regulations on domestic waste water

     

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu04/2012/TT-BTNMT
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Tài nguyên và Môi trường
                              Ngày ban hành08/05/2012
                              Người kýBùi Cách Tuyến
                              Ngày hiệu lực 25/06/2012
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                    Tải văn bản gốc
                                                    Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                    Tải văn bản Tiếng Việt
                                                    Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ