Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 01/2007/TT-BCT hướng dẫn thực hiện Nghị định 119/2007/NĐ-CP về sản xuất và kinh doanh thuốc lá do Bộ Công thương ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    517993
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu01/2007/TT-BCT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Công thương
    Ngày ban hành29/08/2007
    Người kýChâu Huệ Cẩm
    Ngày hiệu lực 25/09/2007
    Tình trạng Hết hiệu lực
    THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

    BỘ CÔNG THƯƠNG

     

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Số: 01/2007/TT-BCT

    Hà Nội, ngày 29  tháng 8  năm 2007

     

    THÔNG TƯ

    Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá

    Căn cứ Nghị quyết số 01/2007/QH12 ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ nhất về cơ cấu tổ chức của Chính phủ và số Phó Thủ tướng Chính phủ nhiệm kỳ khoá XII;

    Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

    Căn cứ Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá;

    Bộ Công Thương hướng dẫn cụ thể một số điều của Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá như sau:

    I. QUY ĐỊNH CHUNG

    1. Thông tư này hướng dẫn điều kiện kinh doanh, chế biến nguyên liệu thuốc lá, điều kiện sản xuất sản phẩm thuốc lá; và thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, chế biến nguyên liệu thuốc lá và giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá; điều kiện nhập khẩu, sử dụng máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá; quản lý đầu tư, năng lực sản xuất, sản lượng sản phẩm thuốc lá; quản lý, kiểm tra và xử lý, thanh lý máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá.

    2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh thuốc lá và các hoạt động khác có liên quan đến sản xuất, kinh doanh thuốc lá trên lãnh thổ Việt Nam.

    3. Hoạt động kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, chế biến nguyên liệu thuốc lá là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế chỉ được kinh doanh, chế biến nguyên liệu thuốc lá khi có giấy chứng nhận đủ các điều kiện kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và thực hiện đúng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động.

    4. Nhà nước thực hiện độc quyền về sản xuất sản phẩm thuốc lá, chỉ các doanh nghiệp được Bộ Công Thương cấp giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá mớií được sản xuất sản phẩm thuốc lá. Doanh nghiệp hoạt động sản xuất sản phẩm thuốc lá phải thực hiện theo hướng dẫn quy định tại Thông tư này.

    Các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá có vốn đầu tư nước ngoài được sản xuất thuốc lá trong phạm vi giấy phép đầu tư, phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá.

    Nhà nước kiểm soát mức cung cấp sản phẩm thuốc lá ra thị trường, thực hiện quản lý thương mại nhà nước đối với nhập khẩu sản phẩm thuốc lá.

    5. Máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá (được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Thông tư này), nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá (giấy cuốn phần có thuốc lá sợi của điếu thuốc) là hàng hoá nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương.

    6. Đầu tư chế biến nguyên liệu thuốc lá, sản xuất giấy cuốn điếu thuốc lá phải phù hợp với Chiến lược, Quy hoạch tổng thể ngành thuốc lá và Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá.

    7. Đầu tư sản xuất sản phẩm thuốc lá phải phù hợp với Chiến lược, Quy hoạch tổng thể ngành thuốc lá do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và không vượt quá tổng năng lực sản xuất do Bộ Công Thương xác định và công bố.

    II. KINH DOANH NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ

    A. Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá

    1. Điều kiện về chủ thể kinh doanh

    Thương nhân có đăng ký kinh doanh mặt hàng nguyên liệu thuốc lá.

    2. Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và con người

    a) Diện tích của cơ sở kinh doanh nguyên liệu bao gồm khu phân loại, đóng kiện và kho nguyên liệu phải đủ rộng, phù hợp quy mô kinh doanh và tổng diện tích không dưới 500m2;

    b) Có kho riêng cho nguyên liệu thuốc lá. Kho phải có hệ thống thông gió và các trang thiết bị phù hợp yêu cầu bảo quản nguyên liệu thuốc lá bao gồm: các nhiệt kế, ẩm kế kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí trong kho, các phương tiện phòng chống sâu, mối mọt; phải có đủ các giá hoặc bục, kệ đỡ kiện thuốc lá được sắp xếp cách mặt nền tối thiểu 20cm và cách tường, cột tối thiểu 50cm;

    c) Có hợp đồng với người lao động có trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, hoặc kinh nghiệm nghề nghiệp để quản lý đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật và thu mua nguyên liệu.

    3. Điều kiện về quy trình kinh doanh phù hợp với ngành, nghề mua, bán nguyên liệu thuốc lá

    a) Điểm thu mua phải gắn biển hiệu ghi tên thương mại của thương nhân kinh doanh nguyên liệu thuốc lá;

    b) Phải công khai tiêu chuẩn phân cấp nguyên liệu thuốc lá theo quy định hiện hành tại điểm thu mua nguyên liệu thuốc lá kèm theo mẫu lá thuốc lá nguyên liệu;

    c) Phải có hợp đồng đầu tư trồng nguyên liệu thuốc lá với người trồng thuốc lá phù hợp với quy mô kinh doanh.

    4. Điều kiện về bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ

    Phải có đầy đủ các phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm an toàn vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luậtNhà nước.

    B. Thẩm quyền, trình tự và thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá

    1. Sở Công nghiệp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là cơ quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá.

    2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

    a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá;

    b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

    c) Tài liệu liên quan đến tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh quy định tại Thông tư này, bao gồm:

    - Bảng kê diện tích, sơ đồ kho tàng, nhà xưởng, văn phòng làm việc và các khu phụ trợ khác.

    - Bảng kê trang thiết bị: hệ thống thông gió, phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, ẩm kế, nhiệt kế, các phương tiện phòng chống sâu, mối mọt; các giá hoặc bục, kệ đỡ kiện thuốc lá.

    - Hợp đồng với người lao động, quản lý đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật và thu mua nguyên liệu.

    - Hợp đồng đầu tư trồng nguyên liệu thuốc lá với người trồng thuốc lá.

    - Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy do cơ quan công an có thẩm quyền cấp.

    3. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá

    a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công nghiệp xem xét và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

    b) Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 7 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công nghiệp có văn bản yêu cầu bổ sung.

    4. Giấy chứng nhận được làm thành 04 bản: 02 bản lưu tại Sở Công nghiệp, 01 bản gửi Bộ Công Thương, 01 bản gửi thương nhân được cấp giấy chứng nhận.

    5. Giấy chứng nhận có thời hạn 5 năm. Trước thời điểm hết hiệu lực của giấy chứng nhận 30 ngày, thương nhận phải có văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận gửi về Sở Công nghiệp để xem xét cấp lại.

    6. Thương nhân sẽ bị thu hồi giấy chứng nhận trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng các điều kiện kinh doanh và những quy định khác tại Thông tư này hoặc các quy định của pháp luật có liên quan.

    III. CHẾ BIẾN NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ

    A. Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá

    1. Điều kiện về chủ thể kinh doanh:

    Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh mua bán nguyên liệu thuốc lá, chế biến nguyên liệu thuốc lá; Có giấy chứng nhận đủ các điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá.

    Giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá chỉ được cấp cho doanh nghiệp chế biến nguyên liệu có dây chuyền máy móc thiết bị tách cọng thuốc lá hoặc chế biến ra thuốc lá sợi, thuốc lá tấm và các chế phẩm thay thế khác dùng để sản xuất ra các sản phẩm thuốc lá.

    2. Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và con người

    a) Diện tích của cơ sở chế biến nguyên liệu bao gồm khu phân loại, khu chế biến, đóng kiện và kho nguyên liệu phải phù hợp quy mô kinh doanh và tổng diện tích không dưới 5.000m2;

    b) Có kho riêng cho nguyên liệu thuốc lá chưa chế biến và đã qua chế biến phù hợp với quy mô kinh doanh. Kho phải có hệ thống thông gió, các nhiệt kế, ẩm kế để kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí trong kho, các phương tiện phòng chống sâu, mối mọt; phải có đủ các giá hoặc bục, kệ đỡ kiện thuốc lá được sắp xếp cách mặt nền tối thiểu 20cm và cách tường, cột tối thiểu 50cm;

    c) Có hợp đồng với người lao động có trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, hoặc kinh nghiệm nghề nghiệp để quản lý đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật trồng, thu mua và chế biến nguyên liệu;

    d) Doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá phải có máy móc thiết bị chuyên ngành đồng bộ của công đoạn chế biến nguyên liệu thuốc lá;

    Dây chuyền chế biến nguyên liệu phải được chuyên môn hoá, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động và vệ sinh môi trường;

    đ) Doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá phải có các trang thiết bị kiểm tra để thực hiện đo lường kiểm tra chất lượng nguyên liệu trước và sau chế biến;

    e) Toàn bộ máy móc thiết bị phải có nguồn gốc hợp pháp.

    3. Điều kiện về chất lượng và vệ sinh an toàn sản phẩm thuốc lá

    Các doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá phải đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, vệ sinh theo tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở, và Quy định về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm của Bộ Y tế.

    4. Điều kiện về bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ: Doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá phải có đầy đủ các phương tiện, thiết bị phòng cháy chữa cháy và đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.

    5. Điều kiện về quy trình kinh doanh phù hợp với ngành, nghề kinh doanh
    a) Điểm thu mua phải gắn biển hiệu ghi tên thương mại của doanh nghiệp kinh doanh chế biến nguyên liệu thuốc lá;

    b) Phải công khai tiêu chuẩn phân cấp nguyên liệu thuốc lá theo quy định hiện hành tại điểm thu mua nguyên liệu thuốc lá kèm theo mẫu lá thuốc lá nguyên liệu;

    c) Phải có hợp đồng đầu tư trồng nguyên liệu thuốc lá với người trồng thuốc lá, hợp đồng mua nguyên liệu thuốc lá của thương nhân kinh doanh nguyên liệu thuốc lá phù hợp với quy mô kinh doanh.

    6. Điều kiện địa điểm đặt cơ sở chế biến
    Địa điểm đặt cơ sở chế biến phải phù hợp Chiến lược, quy hoạch tổng thể ngành thuốc lá, Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    B. Thẩm quyền, trình tự và thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá

    1. Bộ Công Thương là cơ quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá.

    2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá, gồm có:

    a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá;

    b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

    c) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá;

    d) Tài liệu liên quan đến tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh:

    - Bảng kê diện tích, sơ đồ nhà xưởng khu phân loại, khu chế biến, đóng kiện, kho tàng, văn phòng làm việc và các khu phụ trợ khác...

    - Bảng kê danh mục thiết bị: máy móc thiết bị chuyên ngành đồng bộ của công đoạn chế biến nguyên liệu thuốc lá, thiết bị kiểm tra chất lượng nguyên liệu trước và sau chế biến, hệ thống thông gió, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, ẩm kế, nhiệt kế, các phương tiện phòng chống sâu mọt; các giá hoặc bục, kệ đỡ kiện thuốc lá...

    - Hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của máy móc thiết bị.

    - Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở và Quy định về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm của Bộ Y tế.

    - Hợp đồng với người lao động trong việc quản lý đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật và thu mua nguyên liệu, chế biến nguyên liệu...

    - Hợp đồng đầu tư trồng nguyên liệu thuốc lá với người trồng thuốc lá. Hợp đồng mua bán nguyên liệu với các thương nhân kinh doanh nguyên liệu thuốc lá.

    - Bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp.

    - Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy do cơ quan công an có thẩm quyền cấp.

    3. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá
    a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.;

    b) Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 7 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu bổ sung.

    4. Giấy chứng nhận được làm thành 04 bản: 02 bản lưu tại Bộ Công Thương, 01 bản gửi doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận, 01 bản gửi Sở Công nghiệp địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở.

    5. Giấy chứng nhận có thời hạn 5 năm. Trước thời điểm hết hiệu lực của giấy chứng nhận 30 ngày, doanh nghiệp phải có văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận gửi về Bộ Công Thương để xem xét cấp lại.

    6. Doanh nghiệp sẽ bị thu hồi giấy chứng nhận trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng các điều kiện kinh doanh và những quy định khác tại Thông tư này, các quy định của pháp luật liên quan hoặc bị giải thể, phá sản.

    IV. SẢN XUẤT SẢN PHẨM THUỐC LÁ

    A. Điều kiện để được cấp giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá

    1. Điều kiện về chủ thể kinh doanh

    Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và đang sản xuất sản phẩm thuốc lá trước thời điểm ban hành Nghị quyết số 12/2000/NQ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về Chính sách quốc gia phòng, chống tác hại thuốc lá trong giai đoạn 2000 - 2010.

    2. Điều kiện về đầu tư và sử dụng nguyên liệu thuốc lá được trồng trong nước:

    a) Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá phải tham gia đầu tư trồng nguyên liệu thuốc lá dưới hình thức đầu tư trực tiếp hoặc liên kết đầu tư thông qua các thương nhân kinh doanh nguyên liệu thuốc lá có đầu tư trực tiếp trồng thuốc lá phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá được phê duyệt;

    b) Các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá phải sử dụng nguyên liệu thuốc lá được trồng trong nước để sản xuất sản phẩm thuốc lá theo kế hoạch hàng năm của Bộ Công Thương, trừ trường hợp sản xuất sản phẩm thuốc lá nhãn quốc tế hoặc sản phẩm thuốc lá để xuất khẩu. Kế hoạch này được xác định phù hợp với Chiến lược, quy hoạch tổng thể ngành thuốc lá Việt Nam, Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá được phê duyệt.

    3. Điều kiện về máy móc thiết bị

    a) Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá phải có máy móc thiết bị chuyên ngành gồm các công đoạn chính: chế biến sợi, vấn điếu, đóng bao;

    b) Công đoạn chế biến sợi phải có các thiết bị tối thiểu đảm bảo tính đồng bộ của công đoạn, bao gồm: máy hấp, máy gia ẩm, máy gia liệu, xy lô trữ và ủ lá, máy thái, máy sấy sợi, máy làm dịu, thiết bị phun hương, phối trộn và các cân định lượng.

    Dây chuyền chế biến sợi phải được chuyên môn hoá, bố trí trong không gian đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động và vệ sinh môi trường;

    c) Đối với những doanh nghiệp không có dây chuyền chế biến sợi phải có hợp đồng gia công chế biến sợi. Đơn vị nhận gia công chế biến sợi phải đáp ứng được các điều kiện được quy định tại điểm b nêu trên;

    d) Trong công đoạn cuốn điếu, đóng bao, đóng tút doanh nghiệp phải sử dụng các máy cuốn, máy đóng bao, đóng tút tự động, trừ trường hợp sản xuất sản phẩm thuốc lá theo phương pháp truyền thống phải thao tác bằng tay;

    đ) Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá phải có các thiết bị kiểm tra tối thiểu để thực hiện đo lường, kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng như: Trọng lượng điếu, chu vi điếu, độ giảm áp điếu thuốc. Đối với các chỉ tiêu lý, hoá khác và chỉ tiêu vệ sinh thuốc lá, doanh nghiệp có thể tự kiểm tra hoặc thông qua các đơn vị dịch vụ có chức năng để kiểm tra. Kết quả kiểm tra phải được lưu giữ có hệ thống để theo dõi lâu dài;

    e) Toàn bộ máy móc thiết bị để sản xuất sản phẩm thuốc lá phải có nguồn gốc hợp pháp.

    4. Điều kiện về chất lượng và vệ sinh an toàn sản phẩm thuốc lá

    Các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá phải đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, vệ sinh theo tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở và quy định về vệ sinh an toàn sản phẩm thuốc lá của Bộ Y tế.

    5. Điều kiện về sở hữu nhãn hiệu hàng hoá

    Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá phải có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp nhãn hiệu hàng hoá đã được đăng ký và được bảo hộ tại Việt Nam.

    6. Điều kiện về môi trường và phòng chống cháy nổ:

    Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá phải có đầy đủ các phương tiện, thiết bị phòng cháy chữa cháy và đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.

    B. Thẩm quyền, trình tự và thủ tục cấp giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá

    1. Bộ Công Thương là cơ quan cấp giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá

    2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, gồm có:

    a) Đơn đề nghị cấp giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá;

    b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

    c) Tài liệu liên quan đến tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh quy định tại Thông tư này, bao gồm:

    - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm gần nhất, trong đó cần nêu rõ chỉ tiêu sản lượng sản xuất đối với từng nhóm sản phẩm thuốc lá (sản lượng đã được quy đổi).

    - Bảng kê danh mục máy móc thiết bị, năng lực sản xuất thuốc lá điếu và năng lực từng công đoạn quy đổi ra bao 20 điếu tính theo 3 ca/ngày cho 3 năm gần nhất. Hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của máy móc thiết bị.

    - Hợp đồng gia công chế biến sợi, hợp đồng dịch vụ kiểm tra chất lượng (nếu có).

    - Bảng kê diện tích, sơ đồ kho tàng, nhà xưởng, văn phòng làm việc và các khu phụ trợ khác.

    - Bản sao hợp lệ giấy đăng ký chất lượng hoặc bản công bố phù hợp tiêu chuẩn chất lượng.

    - Bản sao hợp lệ các giấy tờ xác nhận quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp nhãn hiệu hàng hoá cho các sản phẩm thuốc lá.

    - Bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp.

    - Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy do cơ quan công an có thẩm quyền cấp.

    3. Trình tự cấp giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá
    a.) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét và cấp giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.;

    b.) Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 7 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Bộ Công Thương sẽ có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung.

    4. Giấy phép được làm thành 04 bản: 02 bản lưu tại Bộ Công Thương, 01 bản gửi doanh nghiệp được cấp giấy phép, 01 bản gửi Sở Công nghiệp địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở.

    5. Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá có thời hạn 5 năm. Trước thời điểm hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày, doanh nghiệp phải có văn bản đề nghị cấp lại giấy phép gửi về Bộ Công Thương để xem xét cấp lại.

    6. Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá sẽ bị thu hồi giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng các điều kiện sản xuất sản phẩm thuốc lá và những quy định khác tại Thông tư này hoặc trường hợp doanh nghiệp bị sáp nhập, giải thể.

    V. ĐẦU TƯ SẢN XUẤT SẢN PHẨM THUỐC LÁ

    A. Năng lực sản xuất sản phẩm thuốc lá

    1. Tổng năng lực sản xuất được quy định là năng lực sản xuất đồng bộ trong dây chuyền sản xuất sản phẩm thuốc lá (trong đó máy móc thiết bị chính vấn điếu, đóng bao) và được tính cho 3 ca/ngày tại thời điểm ban hành Nghị quyết số 12/2000/NQ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về chính sách quốc gia phòng chống tác hại thuốc lá trong giai đoạn 2000 - 2010.

    2. Bộ Công Thương công bố tổng năng lực sản xuất của từng đơn vị làm cơ sở cho việc đầu tư, sản xuất sản phẩm thuốc lá, nhập khẩu máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá.
    a) Doanh nghiệp được đầu tư tăng năng lực sản xuất trong trường hợp sản xuất thuốc lá xuất khẩu và chỉ được sản xuất tiêu thụ trong nước trong phạm vi tổng công suất đã được xác định và công bố;

    b) Hàng năm các đơn vị phải gửi báo cáo đầu tư năng lực sản xuất thuốc lá của đơn vị mình về Bộ Công Thương.

    B. Quy định về đầu tư sản xuất sản phẩm thuốc lá xuất khẩu, gia công xuất khẩu, đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị, công nghệ, di chuyển địa điểm sản xuất theo quy hoạch

    1. Chủ đầu tư gửi báo cáo đầu tư, văn bản xin ý kiến chấp thuận chủ trương đầu tư của Bộ Công Thương. Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, Bộ Công Thương có văn bản trả lời, trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do.

    2. Nội dung văn bản đề nghị bao gồm các nội dung: tên dự án, địa điểm, thông số kỹ thuật chủ yếu có liên quan, quy mô, sản lượng sản xuất, phương án xử lý các máy móc thiết bị được thay thế (nếu đầu tư thay thế).

    3. Sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Công Thương, doanh nghiệp triển khai thực hiện đầu tư theo trình tự và thủ tục về đầu tư và xây dựng cơ bản theo quy định của pháp luật.

    4. Doanh nghiệp phải báo cáo Bộ Công Thương kết quả xử lý máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá đã thay thế trong quá trình đầu tư.

    C. Đầu tư nước ngoài sản xuất sản phẩm thuốc lá

    Chỉ cho phép đầu tư nước ngoài sản xuất sản phẩm thuốc lá trên cơ sở liên doanh, hợp tác với doanh nghiệp đã có giấy phép sản xuất thuốc lá và không được vượt quá năng lực sản xuất ghi trong giấy phép.

    1. Liên doanh với nước ngoài để đầu tư sản xuất sản phẩm thuốc lá
    a) Các bên liên doanh gửi hồ sơ dự án thành lập liên doanh, hợp đồng liên doanh kèm theo văn bản đề nghị về Bộ Công Thương.

    Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ và văn bản đề nghị của doanh nghiệp, Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời doanh nghiệp.;

    b) Nội dung văn bản đề nghị bao gồm các nội dung: tên dự án, địa điểm, thông số kỹ thuật chủ yếu có liên quan, phạm vi và mục tiêu hoạt động, quy mô, sản lượng sản xuất từng loại sản phẩm thuốc lá, phương án đầu tư máy móc thiết bị và xử lý các máy móc thiết bị được thay thế;

    c) Sau khi có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, các bên liên doanh tiếp tục triển khai đăng ký thành lập liên doanh theo quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư.

    2. Đầu tư nước ngoài theo hình thức hợp đồng gia công, hợp tác sản xuất, nhượng quyền sở hữu công nghiệp:

    a) Các bên gửi toàn bộ hồ sơ hợp đồng gia công, hợp tác sản xuất, nhượng quyền sở hữu công nghiệp kèm theo văn bản đề nghị về Bộ Công Thương.

    Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ và văn bản đề nghị của doanh nghiệp, Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời doanh nghiệp;

    b) Nội dung văn bản đề nghị bao gồm các nội dung chính của hợp đồng gia công, hợp tác sản xuất, nhượng quyền sở hữu công nghiệp; quy mô, sản lượng sản xuất từng loại sản phẩm thuốc lá, phương án đầu tư máy móc thiết bị và xử lý các máy móc thiết bị được thay thế (nếu có);

    c) Sau khi có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, các bên mới được triển khai thực hiện hợp đồng gia công, hợp tác sản xuất, nhượng quyền sở hữu công nghiệp;

    d) Các doanh nghiệp hiện đang sản xuất sản phẩm thuốc lá theo hợp đồng gia công, hợp tác sản xuất, nhượng quyền sở hữu công nghiệp với nước ngoài phải gửi toàn bộ hồ sơ và văn bản đề nghị theo quy định tại khoản điểm a, b nêu trên về Bộ Công Thương để xem xét xác định quy mô, sản lượng sản xuất từng loại sản phẩm thuốc lá.

    3. Doanh nghiệp phải báo cáo Bộ Công Thương kết quả xử lý máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá không còn sử dụng hoặc thanh lý khi đầu tư chiều sâu và chịu hoàn toàn trách nhiệm với việc xử lý này.

    D. Sản lượng sản xuất sản phẩm thuốc lá

    1. Doanh nghiệp không được sản xuất sản phẩm thuốc lá vượt quá năng lực sản xuất ghi trong Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá.

    2. Các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài không được sản xuất vượt quá sản lượng được phép sản xuất. Đối với các nhãn hiệu thuốc lá nước ngoài chưa xác định sản lượng được phép sản xuất, doanh nghiệp phải gửi toàn bộ hồ sơ theo quy định tại mục C phần V nêu trên về Bộ Công Thương để xem xét xác định quy mô, sản lượng.

    3. Hàng năm các doanh nghiệp phải gửi báo cáo thống kê sản lượng từng loại sản phẩm thuốc lá của đơn vị mình về Bộ Công Thương.

    VI. NHẬP KHẨU THIẾT BỊ CHUYÊN NGÀNH THUỐC LÁ, NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ, GIẤY CUỐN ĐIẾU THUỐC LÁ

    1. Máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá là các loại hàng hoá nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương.

    Doanh nghiệp có giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá được nhập khẩu các hàng hoá trên.

    Doanh nghiệp có giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá được nhập khẩu các loại thiết bị máy móc chuyên ngành thuốc lá phù hợp các công đoạn chế biến nguyên liệu thuốc lá, nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá.

    Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam là đầu mối nhận và phân bổ chỉ tiêu nhập khẩu cho các đơn vị thành viên.

    2. Doanh nghiệp đủ điều kiện nhập khẩu máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá có thể nhập khẩu trực tiếp hoặc uỷ thác nhập khẩu qua những đơn vị có chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu.

    3. Nhập khẩu máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá

    a) Máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá được nhập khẩu phải phù hợp với năng lực sản xuất của doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá;

    b) Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bản sao công văn chấp thuận của Bộ Công Thương và văn bản đề nghị nhập khẩu máy móc thiết bị về Bộ Công Thương;

    c) Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của doanh nghiệp, căn cứ vào dự án đầu tư đã được phê duyệt, Bộ Công Thương có văn bản chấp thuận hoặc từ chối việc nhập khẩu máy móc thiết bị của doanh nghiệp.

    4. Nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá để sản xuất tiêu thụ trong nước

    a) Chậm nhất vào ngày 10 của tháng 11 hàng năm, các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá, doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá phải gửi báo cáo nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá của năm sau về Bộ Công Thương.;

    b) Đối với nguyên liệu lá thuốc lá nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan, doanh nghiệp gửi đơn đăng ký nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan đến Bộ Công Thương.;

    c) Căn cứ sản lượng sản xuất, báo cáo của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam về khả năng đáp ứng nguyên liệu trong nước, tổng hạn ngạch thuế quan mặt hàng nguyên liệu lá thuốc lá, chậm nhất là ngày 15 tháng 12 hàng năm, Bộ Công Thương sẽ có văn bản thông báo chỉ tiêu nhập khẩu đến các doanh nghiệp và cơ quan có liên quan;.

    d) Nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá nhập khẩu chỉ được sử dụng để sản xuất sản phẩm thuốc lá theo kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp, không được bán và tiêu thụ trên thị trường.

    5. Nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá để sản xuất xuất khẩu

    Doanh nghiệp gửi hợp đồng sản xuất xuất khẩu và văn bản đề nghị nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá đến Bộ Công Thương. Trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, năng lực sản xuất của doanh nghiệp và hồ sơ liên quan, trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và văn bản của doanh nghiệp, Bộ Công Thương sẽ có văn bản thông báo kế hoạch nhập khẩu đến các doanh nghiệp và cơ quan có liên quan.

    6. Đối với hợp đồng gia công chế biến nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài

    Chỉ các doanh nghiệp có giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá hoặc có giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá mới được phép thực hiện hợp đồng gia công chế biến nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu.

    Doanh nghiệp gửi hợp đồng gia công xuất khẩu và văn bản đề nghị đến Bộ Công Thương. Trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, năng lực sản xuất và hồ sơ liên quan, trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và văn bản của doanh nghiệp, Bộ Công Thương sẽ có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận cho doanh nghiệp thực hiện hợp đồng.

    7. Hàng quý, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá phải báo cáo tình hình nhập khẩu và sử dụng đối với máy móc thiết bị, thiết bị chuyên ngành thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá nhập khẩu trong kỳ cho Bộ Công Thương.

    VII. QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT VÀ XỬ LÝ MÁY MÓC THIẾT BỊ CHUYÊN NGÀNH THUỐC LÁ

    1. Sử dụng máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá

    a) Các doanh nghiệp có giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá được sử dụng máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá để chế biến nguyên liệu thuốc lá, sản xuất sản phẩm thuốc lá;

    b) Các doanh nghiệp có giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá được sử dụng máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá phù hợp công đoạn chế biến nguyên liệu thuốc lá;

    c) Tổ chức, cá nhân không có giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá không được sử dụng máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá dưới mọi hình thức.

    2. Máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá không có nguồn gốc hợp pháp sẽ bị tịch thu và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    a) Máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá bị coi là bất hợp pháp trong các trường hợp:

    - Nhập khẩu trước thời điểm ban hành Chỉ thị 13/1999/CT-TTg ngày 12/5/1999 không có các giấy tờ thủ tục nhập khẩu hợp lệ.

    - Nhập khẩu sau thời điểm ban hành Chỉ thị 13/1999/CT-TTg ngày 12/5/1999 có hiệu lực nhưng không có các giấy tờ thủ tục nhập khẩu hợp lệ và văn bản đồng ý của Bộ Công Thương (hoặc Bộ Công nghiệp cũ).;

    b) Việc xử lý máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá bị tịch thu được thực hiện theo quy định hiện hành và chỉ được phép bán lại cho các doanh nghiệp có giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá.

    3. Việc nhượng bán, xuất khẩu, tái xuất, thanh lý máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá của các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá thực hiện theo các quy định pháp luật có liên quan và tuân thủ các quy định sau:

    a) Doanh nghiệp chỉ được nhượng bán máy móc thiết bị còn giá trị sử dụng cho các doanh nghiệp có giấy phép sản xuất thuốc lá, xuất khẩu hoặc tái xuất ra nước ngoài;

    b) Máy móc thiết bị không còn giá trị sử dụng hoặc thanh lý phải được tiêu hủy dưới sự giám sát của Hội đồng thanh lý do Bộ Công Thương thành lập;

    c) Doanh nghiệp lập hồ sơ thanh lý máy móc thiết bị cần thanh lý, kế hoạch thanh lý và văn bản đề nghị đến Bộ Công Thương. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của doanh nghiệp, Bộ Công Thương quyết định thành lập Hội đồng thanh lý giám sát việc tiêu hủy máy móc thiết bị;

    d) Các doanh nghiệp sau khi nhượng bán, thanh lý phải báo cáo về Bộ Công Thương kết quả thực hiện.

    4. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các ngành Công an, Quản lý thị trường, Hải quan tổ chức kiểm tra, phát hiện và xử lý đối với những máy móc thiết bị sản xuất sản phẩm thuốc lá không có nguồn gốc hợp pháp.

    VIII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    1. Tổ chức thực hiện
    Vụ Công nghiệp Tiêu dùng và Thực phẩm chủ trì phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ thực hiện các nhiệm vụ sau:

    - Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, giám sát, thẩm định, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt về chủ trương đầu tư ngành thuốc lá, năng lực sản xuất, sản lượng sản phẩm thuốc lá; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá, giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá; quản lý nhập khẩu, sử dụng máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá, hợp đồng gia công nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu; kiểm tra và xử lý, thanh lý máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá theo quy định của Thông tư này.

    - Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra tổ chức, cá nhân thực hiện quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá, quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan về sản xuất kinh doanh thuốc lá.

    Sở Công nghiệp các địa phương tổ chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, giám sát, thẩm định, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá theo quy định của Thông tư này.

    2. Xử lý vi phạm

    Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trường hợp gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    3. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây về sản xuất và kinh doanh thuốc lá trái với quy định của Thông tư này đều bị bãi bỏ.

    Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Thông tư có hiệu lực, thương nhân đang kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, đủ các điều kiện quy định tại mục A phần II nếu tiếp tục hoạt động kinh doanh phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá tại Sở Công nghiệp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đăng ký kinh doanh. Trong thời gian chờ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá, thương nhân vẫn tiếp tục hoạt động cho đến khi Sở Công nghiệp có văn bản cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận.

    Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Thông tư có hiệu lực, các doanh nghiệp đảm bảo đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá như quy định tại mục A phần III nếu tiếp tục hoạt động sản xuất, chế biến nguyên liệu thuốc lá phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá tại Bộ Công Thương. Trong thời gian chờ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá, các doanh nghiệp vẫn tiếp tục hoạt động cho đến khi Bộ Công Thương có văn bản cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận.

    Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Thông tư có hiệu lực, các doanh nghiệp đảm bảo đủ điều kiện sản xuất sản phẩm thuốc lá như quy định tại mục A phần IV nếu tiếp tục hoạt động sản xuất sản phẩm thuốc lá phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá tại Bộ Công Thương. Trong thời gian chờ cấp giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá các doanh nghiệp vẫn tiếp tục hoạt động cho đến khi Bộ Công Thương có văn bản cấp hoặc từ chối cấp giấy phép.

    Tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động kinh doanh, chế biến nguyên liệu thuốc lá; đầu tư, sản xuất sản phẩm thuốc lá; nhập khẩu máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá có trách nhiệm thực hiện đúng hướng dẫn của Thông tư này.

    Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để kịp thời xử lý./.

     

    Nơi nhận:

    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - UBND các tinh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Toà án nhân dân tối cao;

    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

    - Công báo;

    - Website Chính phủ;

    - Bộ trưởng, các Thứ trưởng và các đơn vị thuộc Bộ

    - Lưu: VT, TDTP

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG

     

     

     

    Châu Huệ Cẩm

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHỤ LỤC

    DANH MỤC MÁY MÓC THIẾT BỊ CHUYÊN NGÀNH THUỐC LÁ

    (Ban hành kèm theo Thông tư số  001/2007/TT-BCT ngày 29 tháng8 năm 2007 của Bộ Công Thương)

    I. DÂY CHUYỂN CHẾ BIẾN NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ

    A. Công đoạn chế biến lá

    1. Máy cắt đầu lá

    2. Xy lanh làm ẩm

    3. Hầm ủ lá (xy lô trữ và ủ lá)

    4. Máy sấy lá (sấy, làm lạnh, làm dịu)

     5 .Hệ thống cân và đóng (ép) kiện lá

    B. Công đoạn chế biến cọng

    1. Xy lanh làm ẩm cọng lần 1

    2. Xy lanh làm ẩm cọng lần 2

    3. Hệ thống tước cọng, tách lá

    4. Máy sấy cọng (sấy, làm lạnh, làm dịu)

    5 . Máy phân loại, làm sạch cọng

    6. Hệ thống cân và đóng (ép) kiện cọng

    II. DÂY CHUYỂN CHẾ BIẾN SỢI

    A. Công đoạn lá

    1 . Thiết bị hấp chân không

    2. Máy cắt đầu lá

    3. Xy lanh làm ẩm lá

    4. Xy lanh gia liệu

    5. Hầm ủ lá (xy lô trữ và ủ lá)

    6. Thiết bị dò kim loại

    7. Máy thái lá

    8. Thiết bị trương nở sợi

    9. Thiết bị sấy lá (sấy, làm lạnh, làm dịu)

    10. Hệ thống các cân định lượng

    B. Công đoạn tách cọng

    1. Máy tước cọng

    2. Xy lanh gia ẩm cọng lần 1

    3 . Hầm ủ cọng (xy lô trữ và ủ cọng)

    4. Xy lanh gia ẩm cọng lần 2

    5. Thiết bị cán cọng

    6. Máy thái cọng

    7. Thiết bị trương nở cọng

    8. Thiết bị sấy cọng

    9. Thiết bị phân ly cọng

    10. Hầm ủ cọng (xy lô ủ sợi cọng)

    11. Hệ thống các cân định lượng

    C. Công đoạn phối trộn sợi

    1 Thiết bị phun hương

    2. Hầm ủ sợi (xy lô ủ sợi)

    3. Hệ thống vận chuyển sợi đến (bằng khí độc học hoặc cơ học)

    III. MÁY MÓC THIẾT BỊ SẢN XUẤT THUỐC ĐIẾU

    A. Công đoạn vấn điếu-ghép đầu lọc

    1. Máy vấn điếu

    2. Máy ghép đầu lọc

    3 . Máy nạp khay

    B. Công đoạn đóng bao

    1 . Máy đóng bao

    2. Máy đóng bóng kính bao

    3 . Máy đóng tút

    4. Máy đóng bỏng kính tút

    5. Máy đóng thùng chuồn.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    BỘ CÔNG THƯƠNG

     

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Số:      /GP-BCT

    Hà Nội, ngày     tháng     năm

     

    GIẤY PHÉP

    SẢN XUẤT SẢN PHÁM THUỐC LÁ

    (Cấp cho Doanh nghiệp sản xuất sàn phẩm thuốc lá theo quy địnhtại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá) 

    BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

    Căn cứ ...................................................................

    Căn cứ Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá;

    Căn cứ Thông tư số ..... /2007/TT-BCT ngày. . . . tháng... năm 2007 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá;

    Xét đề nghị cấp giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá tại Công văn số.. . .ngày ... tháng .... năm .... của........................................(2);

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp Tiêu dùng và Thực phẩm,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

    Cho phép...............................................................................................(2)

    Trụ sở tại. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ......., điện thoại. . . . . .. . ., Fax.........;

    Quyết định thành lập số:.... ngày...tháng..        năm..... của...............................

    Cơ quan cấp trên trực tiếp:........................................................................

    Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số...... do ................... cấp ngày..... tháng..... năm....

    Doanh nghiệp được phép sản xuất các loại sản phẩm thuốc lá sau:.........(3)

    Năng lực sản xuất sản phẩm thuốc lá tiêu thụ trong nước được phép:.................................

    Điều 2.

    ................... (2) phải thực hiện đúng các quy định tại phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số . . . . . ./2007/TT-BCT ngày. . . . tháng. . . năm 2007 của Bộ Công Thương và những quy định của pháp luật liên quan.

    Điều 3.

    Giấy phép này có giá trị đến ngày . . ... tháng . . . năm. . . ../.

    Nơi nhận:

    - .........................(2)

    - .........................(3)

    - Lưu: VT, TDTP.

    BỘ TRƯỞNG

    (Ký tên và đóng dấu)

    Họ và tên

    Chú thích:

    (l) - Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương

    (2) - Tên tổ chức được cấp giấy phép.

    (3) - Ghi cụ thể các loại sản phẩm thuốc lá.

    (4) - Tên các tổ chức có liên quan.


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIẸT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    .....................,ngày............tháng..........năm............
     

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ

    CẤP GIẤY PHÉP SẢN XUÁT SẢN PHÁM THUỐC LÁ

    (Dùng cho Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá theo quy định tại Nghị định số 119 /2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất kinh doanh thuốc lá)

    Kính gửi: Bộ Công Thương

    Tên doanh nghiệp : . . . . .

     

    Trụ sở giao dịch:......


     

    Điện thoại:


     

    Địa điểm sản xuất....................


     

    Quyết định thành lập số.............. ngày.......  tháng....... năm.........của..............

     

    Cơ quan cấp trên trực tiếp:......................................................................

    Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số........... ngày....... tháng.......năm......do..................................cấp ngày........ tháng......... năm......................

    Đề nghị Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy phép sản xuất các loại sản phẩm thuốc lá:..................................................................................................

    Sản lượng sản phẩm thuốc lá tiêu thụ trong nước ....................................

    Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số...../2007/TT-BCT ngày. . .tháng. . . . năm 2007 của Bộ Công Thương. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

    (ký tên, đóng dấu)

     

     

     

     

     

     

     

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

     

    Số:      /CNĐĐK-BCT

    Hà Nội, ngày     tháng     năm

     

    GIẤY CHỨNG NHẬN

    ĐỦ ĐIỀU KIỆN CHẾ BIẾN NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ

    (Cấp cho Doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá theo quy đinh tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất kinh doanh thuốc lá)

    Căn cứ ...................................................................(1)

    Căn cứ Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá;

    Căn cứ Thông tư số ..... /2007/TT-BCT ngày. . . . tháng... năm 2007 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá;

    Xét đề nghị cấp giấy giấy chứng nhanạ đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá tại Công văn số.. . .ngày ... tháng .... năm .... của........................................(2);

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp Tiêu dùng và Thực phẩm,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1.Chứng nhận..............................................................................(2)

    Trụ sởtại........................................, điện thoại........., Fax.........; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số...... do .........................cấpngày..... tháng..... năm....

    Đủ điều kiện để chế biến nguyên liệu thuốc lá các loại : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . (3)

    Năng lực chế biến..................................................................................

    Điều 2. Điều kiện sản xuất:

    . .......(2) phải thực hiện đúng các quy định của Nghị định số 119/2007/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số..... /2007/TT-BCT ngày...tháng... năm 2007 của Bộ Công Thương và những quy định của pháp luật liên quan.

    Điều 3. Giấy chứng nhận này có giá trị đến ngày.....tháng......năm....

    Nơi nhận:

    - .........................(2)

    - .........................(4)

    - Lưu: VT, TDTP

    BỘ TRƯỞNG

    (Ký tên và đóng dấu)

    .                   

    Họ và tên

     

     

    Chú thích:

    (l) - Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương

    (2) - Tên tổ chức được cấp giấy chứng nhận.

    (3) - Ghi cụ thể các loại nguyên liệu thuốc lá, năng lực chế biến.

    (4) - Tên các tổ chức có liên quan.


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    .....................,ngày............tháng..........năm............
     

    ĐƠN ĐỂ NGHỊ

    CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỂU KIỆN CHẾ BIẾN NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ

    (Dùng cho Doanh nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá theo quy địnhtại Nghị đinh số 119 /2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất kinh doanh thuốc lá)

     

    Kính gửi: Bộ Công Thương

    Tên doanh nghiệp:


     

    Trụ sở giao dịch:...................................Điện thoại:...................Fax


     

    Địa điểm sản xuất.................


     

    Quyết định thành lập số . . . . .ngày..............tháng..........năm....... của.......


     

    Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số . . . . . . . . . . . ngày . . . . . . . tháng . . . . . . .năm......do.................................. cấp ngày........ tháng......... năm......................

    Đề nghị Bộ Công Thương xem xét cấp chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá các loại:............................................................................

    Năng lực chế biến....................................................................................

    Xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số. . . . . . . ./2007TT-BCT ngày. . . . . .tháng.... năm 2007 của Bộ Công Thương. Nếu sai xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

     

    Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

    (ký tên, đóng dấu)

     

     

     

     

     

     


     

    UBND TỈNH, TP....

    SỞ CÔNG NGHIỆP

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

     

    Số:      /CNĐĐK-SCN

    Hà Nội, ngày     tháng     năm

     

    GIẤY CHỨNG NHẬN

     ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ

    (Cấp cho thương nhân kinh doanh nguyên liệu thuốc lá theo quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất kinh doanh thuốc lá)

     

    GIÁM ĐỐC SỜ CÔNG NGHIỆP....

    Căn cứ..............................................

    Căn cứ Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá;

    Căn cứ Thông tư số ..... /2007/TT-BCT ngày. . . . tháng... năm 2007 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá;

    Xét đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến nguyên liệu thuốc lá tại Công văn số.......ngày.....tháng. . . .năm..... của . . . . . .. . . ............. . . .(2);

    Theo đề nghị của ...................................................(3)

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Chứng nhận................................................................. . . . . . . .....(2)

    Trụ sở tại. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ......., điện thoại. . . . . . . . ., Fax.........;

    Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số. . . . . . do . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . .cấp ngày..... tháng..... năm....

    Đủ điều kiện để kinh doanh nguyên liệu thuốc lá các loại : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . (4)

    Điều 2.Điều kiện sản xuất:

    .....(2) phải thực hiện đúng các quy định của Nghị định số 119/2007/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số...../2007/TT-BCT ngày. . .tháng... năm 2007 của Bộ Công Thương và những quy định của pháp luật liên quan.

    Điều 3. Giấy chứng nhận này có giá trị đến ngày......tháng........năm. . . ..

    Nơi nhận:

    - .........................(2)

    - .........................(5)

    - Lưu: VT,

    GIÁM ĐỐC

    (Ký tên và đóng dấu)

     

    Chú thích:

    (l) - Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Công nghiệp.

    (2 ) - Tên thương nhân được cấp giấy chứng nhận.

    (3) - Tên cơ quan tiếp nhận, thẩm định trình cấp giấy chứng nhận.

    (4) - Ghi cụ thể các loại nguyên liệu thuốc lá.

    (5) - Tên các tổ chức có liên quan.

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    .....................,ngày............tháng..........năm............
     

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ

    CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỂU KIỆN KINH DOANH NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ

    (Dùng cho thương nhân kinh doanh mua bán nguyên liệu thuốc lá theo quy địnhtại Nghị đinh số 119 /2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất kinh doanh thuốc lá)

     

    Kính gửi: Sở Công nghiệp tỉnh...............

    Tên thương nhân:............................................................

     

    Trụ sở giao dịch:.......................................Điện thoại:........................Fax.............

     

    Địa điểm kinh doanh:...............................................

     

    Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số.................. ngày...........tháng...............năm............. do ........................cấp ngày...............tháng.............năm..............

    Đề nghị Sở Công nghiệp xem xét cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh mua bán nguyên liệu thuocó lá. Xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định síi 119/2007/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số ............/2007/TT-BTC ngày...........tháng.........năm 2007 của Bộ Công Thương. Nếu sai xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

     

    Thương nhân

    (Ký tên, đóng dấu)

     

     

    PHPWord

    THE MINISTRY OF INDUSTRY
    AND TRADE
    --------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ----------

    No. 01/2007/TT-BCT

    Hanoi, August 29, 2007

     

    CIRCULAR

    GUIDING THE IMPLEMENTATION OF A NUMBER OF ARTICLES OF THE GOVERNMENT'S DECREE No. 119/2007/ND-CP OF JULY 18, 2007, ON TOBACCO PRODUCTION AND TRADE

    THE MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE

    Pursuant to Resolution No. 01/2007/QH12 of My 31, 2007 Of the first session of the XIIth National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam, on the Government's organizational structure and the number of Deputy Prime Ministers for the XIIth tenure;
    Pursuant to the Governments Decree No. 86/ 2002/ND CP of November 5, 2002, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of ministries and ministerial-level agencies;
    Pursuant to the Government's Decree No. 119/2007/ND-CPof July 18,2007, on tobacco production and trade

    The Ministry of Industry and Trade guides in detail a number of articles of the Government’s Decree No. 119/2007/ND-CP of July 18, 2007, on tobacco production and trade, as follows:

    I. GENERAL PROVISIONS

    1. This Circular guides conditions for trading and processing of tobacco raw materials and conditions for production of tobacco products; competence, order and procedures for grant, adjustment, extension and revocation of certificates of eligibility for trading and processing of tobacco raw materials and permits for production of tobacco products; conditions for import and use of machinery and equipment for exclusive use in tobacco industry, tobacco raw materials and cigarette paper; management of investment production capacity and output of tobacco products: management, inspection, disposal and liquidation of machinery and equipment for exclusive use in tobacco industry.

    2. This Circular applies to domestic and foreign organizations and individuals involved in tobacco production and trade and related activities in the Vietnamese territory.

    3. Activities of trading in or processing tobacco raw materials constitute a conditional business line. Organizations and individuals of all economic sectors may only trade in or process tobacco raw materials when obtaining certificates of satisfaction of business conditions granted by a competent state agency and maintain all these conditions throughout the course of operation.

    4. The State holds monopoly in production of tobacco products. Only enterprises that are granted permits for production of tobacco products by the Ministry of Industry and Trade may produce tobacco products. Enterprises engaged in production of tobacco products shall comply with the guidance in this Circular.

    Foreign-invested enterprises engaged in production of tobacco products may produce tobacco products within the scope of their investment licenses and shall comply with the provisions of Vietnamese law and the Government's Decree No. 119/2007/ND-CP of July 18, 2007, on tobacco production and trade

    The State controls the supply of tobacco products to the market and performs the state commercial management of imported tobacco products.

    5. Special-use tobacco machinery and equipment (specified in an appendix lo this Circular, not printed herein), tobacco raw materials, cigarette paper (paper for rolling tobacco shreds of a cigarette) are imports subject to specialized management by the Ministry of Industry and Trade.

    6. Investment in the processing of tobacco raw materials and the production of cigarette paper must be in line with the Strategy and the Master Plan of tobacco industry and the planning on development of tobacco material zones.

    7. Investment in the production of tobacco products must be in line with the strategy and the master plan of tobacco industry approved by the Prime Minister and ensure that the tobacco product output does not exceed the total production capacity determined and announced by the Ministry of Industry and Trade.

    II. TRADING IN TOBACCO RAW MATERIALS

    A. Conditions for being granted a certificate of eligibility for trading in tobacco raw materials

    1. Condition on business entity

    Any trader that has business registration for trading in tobacco raw materials.

    2. Condition on material foundation, technical equipment and facilities and personnel

    a/ Having a raw material trading establishment with a sorting and packaging section and raw material warehouses, which must be large enough (of a total area of 500 sq meters or more) and suitable to the business scale;

    b/ Having separate warehouses for tobacco raw materials which are furnished with a ventilation system, and equipment and facilities for preservation of tobacco raw materials, including: thermometers and hygrometers for checking air temperature and humidity in warehouses; devices for worm, termite and borer extermination; sufficient shelves or pallets for storing tobacco loads which must be arranged at least 20 cm from the ground surface and at least 50 cm from walls or columns;

    c/ Having contracts with employees who have professional qualifications or skills or experience in investment management, technical assistance or raw material collection and purchase.

    3. Conditions on business processes suitable to business lines of tobacco raw material purchase and sale

    a/ Place(s) of tobacco raw material purchase must have signboards showing the trade name of the trader trading In tobacco raw materials;

    b/ Standards for grading tobacco raw materials must be publicly posted up at place(s) of tobacco raw material purchase according to current regulations, with sample raw material tobacco leaves shown;

    c/ The trader must have tobacco growth investment contracts with tobacco growers, which are suitable to (he business scale.

    4. Condition on environmental protection and fire and explosion prevention and fighting

    Having sufficient devices and equipment for fire prevention and fight, and assurance of safety and environmental sanitation under law.

    B. Competence, order and procedures for grant of certificates of eligibility for trading to tobacco raw materials

    Provincial/municipal Industry Services shall grant certificates of eligibility for trading in tobacco raw materials.

    A dossier of application for a certificate of eligibility comprises:

    a/ An application for a certificate of eligibility for trading in tobacco raw materials;

    b/ A valid copy of the business registration certificate;

    c/ Documents concerning business criteria and conditions specified in this Circular, inciting:

    - A list of areas and a plan of warehouses, workshops, offices and other auxiliary works.

    - A list of equipment and facilities: the ventilation system; fire prevention and fighting equipment; hygrometers and thermometers; devices for worm, termite and borer extermination; shelves and pallets for storing tobacco loads.

    Contracts with employees and staffs engaged in investment management, technical assistance andraw material collection and purchase.

    - Tobacco growth investment contracts with tobacco growers.

    - A valid copy of the certificate of assurance of fire safety granted by a competent police department.

    3 Order and procedures for grant of eligibility certificates

    a/ Within 15 days after receiving a complete and valid dossier of application, the provincial/municipal Police Department shall consider and grant a certificate of eligibility for trading in tobacco raw materials, to case of refusal, the provincial/municipal Police Department shall reply in writing, clearly stating the season.

    b/ For incomplete or invalid dossiers, the provincial/municipal Police Department shall, within 7day after receiving those dossiers , request in writing the dossier supplementation.

    An eligibility certificate is made in four copies: Two copies shall be kept at the provincial/municipal Industry Service, one copy sent to the Ministry of industry and Trade, and another sent to the applicant trader.

    An eligibility certificate is valid for five years. Thirty days before the expiration of the certificate, the trader holding this certificate shall send a written request for certificate renewal to the provincial/ municipal Industry Service for consideration and renewal.

    6. Traders that commit serious violations of provisions on business conditions and other provisions in this Circular or relevant provisions of aw will have their eligibility certificates revoked.

    III. PROCESSING OF TOBACCO RAW MATERIALS

    A. CONDITIONS FOR BEING GRANTED A CERTIFICATE OF ELIGIBILITY FOR PROCESSING TOBACCO RAW MATERIALS

    1. Condition on business entity:

    Being an enterprise established under law and having business registration for purchase and sale or processing of tobacco raw materials; and having a certificate of eligibility for trading in tobacco raw materials.

    Certificates of eligibility for processing tobacco raw materials shall be granted only to enterprises engaged in raw material processing and equipped with chains of machinery and equipment of stemming tobacco leaves or processing tobacco leaves into tobacco shreds or pads and substitutes for the production on of tobacco products.

    2. Condition on material foundation, technical equipment and facilities and personnel

    a/ Having a raw material processing establishment with sorting, processing and packaging sections and raw material warehouses, which must be suitable to the business scale and located on a total area of 5,000 $q meters or more;

    b/ Having separate warehouses for unprocessed and processed tobacco raw materials which arc suitable to the business scale. These warehouses must be furnished with ventilation systems, thermometers and hygrometers for checking air temperature and humidity in warehouses; devices for worm, termite and borer extermination; sufficient shelves or pallets for storing tobacco loads which must be arranged at least 20 cm from the ground surface and at least 50 cm from wails or columns;

    t,/ Having contracts with employees who have professional qualifications or skills or experience in investment management, technical assistance for growers or raw material purchase and processing;

    d/ Having complete specialized machinery and equipment for processing tobacco raw materials.

    Raw material processing chains must be specialized and ensure industrial sanitation, labor safety and environmental sanitation standards;

    e/ Having equipment and facilities for measurement and checking of quality of raw materials before and after they are processed;

    f/ All machinery and equipment must be of lawful origin.

    3. Condition on quality, hygiene and safety of tobacco products

    Tobacco raw material processing enterprises must satisfy quality and hygiene requirements according to Vietnam standards and institutional standards as well as the Ministry of Health's regulations on food quality, hygiene and safety.

    4. Condition on environmental protection and fire and explosion prevention and fighting:

    Tobacco raw material processing enterprises must have sufficient fire prevention and fighting devices and equipment and assure environmental safety and sanitation under law.

    5. Condition on business processes suitable to the business line

    a/ Place(s) of tobacco raw material purchase must have signboards showing the trade name of the enterprise trading in or processing tobacco raw materials;

    b/ Standards for grading tobacco raw materials must be publicly posted up at place(s) of tobacco raw material purchase according to current regulations, with sample raw material tobacco leaves shown;

    c/ The tobacco raw material trader must have tobacco growth investment contracts with tobacco growers and contracts on purchase of tobacco raw materials, which are suitable to the business scale.

    6. Condition on locations of processing establishments

    Processing establishments must be located in line with the Strategy and Master Plan of tobacco industry and the planning on development of tobacco raw material zones approved by the competent authority.

    B. COMPETENCE, ORDER AND PROCEDURES FOR GRANT OF CERTIFICATES OF ELIGIBILITY FOR PROCESSING TOBACCO RAW MATERIALS

    The Ministry of Industry and Trade shall grant certificates of eligibility for processing tobacco raw materials.

    A dossier of application for a certificate of eligibility for processing tobacco raw materials comprises:

    a/ An application for an eligibility certificate;.

    b/ A valid copy of the business registration certificate;

    c/ A valid copy of the certificate of eligibility for trading in tobacco raw materials;

    d/ Documents concerning business criteria and conditions, including:

    - A list of areas and a plan of workshops; sorting, processing and packaging sections; warehouses; offices and other auxiliary works.

    - A list of equipment: complete specialized machinery and equipment for processing tobacco raw materials; equipment for checking the quality of raw materials before and after they arc processed; the ventilation system; fire prevention and fighting equipment; hygrometers and thermometers; devices for worm, termite and borer extermination; shelves and pallets for storing tobacco loads.

    - Documents evidencing the lawful origin of machinery and equipment.

    - Written announcements of quality awl hygiene standards in conformity with Vietnam standards and institutional standards, and the Ministry of Health's regulations on food quality, hygiene and safety.

    - Contracts with employees engaged in investment management, technical assistance and ran material purchase and processing.

    - Tobacco growth investment contracts with tobacco growers. Raw material purchase and sale contracts with tobacco raw material traders.

    - A valid copy of the decision approving the environmental impact assessment report or the registration certificate of the environmental protection commitment granted by a competent agency.

    - A valid copy of the certificate of assurance of fire safety granted by a competent firefighting police department

    3. Order and procedures for grant of certificates of eligibility for processing tobacco raw materials

    a/ Within 30 days after receiving a complete and valid dossier of application, the Ministry of Industry and Trade shall consider and grant a certificate of eligibility for processing tobacco law materials. In case of refusal, the Ministry of Industry and Trade .shall reply in writing, clearly stating the reason.

    b/ For incomplete or invalid dossiers, the Ministry of Industry and Trade shall, within 7 days after receiving those dossiers, request in writing the dossier supplementation.

    4. An eligibility certificate is made in four copies: Two copies shall be kept at the Ministry of Industry and Trade, one copy sent to the applying enterprise and another sent to the Industry Service of the locality where the enterprise is located.

    5. An eligibility certificate is valid for five years. Thirty days before the expiration of the certificate, the enterprise shall send a written request for certificate renewal to the Ministry of Industry and Trade for consideration and renewal.

    6. Enterprises that commit serious violations of provisions, on business conditions and other provision in this Circular or relevant provisions of law, arc dissolved or fall bankrupt will have their eligibility certificates revoked

    IV. PRODUCTION OF TOBACCO PRODUCTS

    A. CONDITIONS FOR BEING GRANTED PERMITS FOR PRODUCTION OF TOBACCO PRODUCTS

    1 Condition on business entity

    Any enterprise established under law and engaged in production of tobacco products before the date of issuance of the Government's Resolution No. 12/ 200Q7NQ-CP of August 14, 2000, on the national policy for prevention and combat of tobacco harms in the 2000-2010 period.

    2. Condition on investment in and use of domestically grown raw material tobacco:

    a/ Enterprises producing tobacco products must invest in tobacco growing in the form of direct investment or investment through joint ventures with tobacco raw material traders that make direct investment in tobacco growing suitable to enterprises' production and business scales and the approved planning on development of tobacco raw material zones;

    W Enterprises producing tobacco products must use domestically grown raw material tobacco for the production of tobacco products according to the Ministry of Industry and Trade's annual plans, except for tobacco products with international brands or for export These plans must be in line with the Strategy and the Master Plan of Vietnam's tobacco industry and the approved planning on development of tobacco raw material zones.

    3. Condition on machinery and equipment

    a/ Enterprises producing tobacco products must have specialized machinery and equipment for main stages of shred processing, cigar or cigarette rolling and packaging;

    b/ Shred processing must be completely carried out by equipment, including steamer, moisturizer, raw material intake, leaf storing and annealing silo, shredder, shred heat-dryer, softener, flavor sprayer, mixer and weight scales.

    The shred processing chain must be specialized and installed at a place where industrial sanitation, labor safety and environmental sanitation standards are satisfied;

    c/ Enterprises that have no shred processing chains must enter into shred processing contracts. Units undertaking to process shreds must satisfy the conditions specified at Point b above;

    d/ At the stages of rolling and packaging cigars or cigarettes into packs or cartons, enterprises must use automatic rolling and packaging machines, except for tobacco products produced by traditional manual methods;

    e/ Enterprises producing tobacco products must have checking devices for measurement and checking of quality standards, such as cigar or cigarette weight, circumference and decompression. Enterprises may themselves check or hire checking service providers to check other physical and chemical standards and tobacco hygiene standards. Checking results must be systematically preserved for long-term monitoring;

    f/ All machinery and equipment used for production of tobacco products must be of lawful origin.

    4. Condition on quality, hygiene and safety of tobacco products

    Enterprises producing tobacco products must satisfy quality and hygiene requirements according to Vietnam standards, institutional standards and the Ministry of Health's regulations on hygiene and safety of tobacco products.

    5. Condition on ownership of trademarks

    Enterprises producing tobacco products must own or (w licensed to lawfully use trademarks registered and protected in Vietnam.

    6. Condition on environment and fire and explosion prevention and fighting

    Enterprises producing tobacco products must have sufficient fire prevention and fighting devices and equipment and assure environmental safety and sanitation in accordance with law.

    B. COMPETENCE, ORDER AND PROCEDURES FOR GRANT OF PERMITS FOR PRODUCTION OF TOBACCO PRODUCTS

    1. The Ministry of Industry and Trade shall grant permits for production of tobacco products.

    2. A dossier of application for a permit for production of tobacco products comprises:

    a/ An application for a permit for production of tobacco products;

    b/ A valid copy of the business registration certificate;

    c/ Documents concerning business criteria and conditions specified in this Circular, including:

    - A report on the enterprise's business operation results for the last three years, clearly stating the production output target (converted output) for each group of tobacco products.

    - A list of machinery and equipment, stating the cigarette production capacity and each stage's capacity calculated in packs of 20 cigarettes and three working shifts per day for the last three years.

    Documents evidencing the lawful origin of machinery and equipment.

    - Shred processing contract and quality checking service contract (if any).

    - A list of areas and a plan of warehouses, workshops, offices and other auxiliary works.

    - A valid copy of the quality registration certificate or the quality standard conformity announcement

    - Valid copies of papers certifying the lawful ownership or use right to trademarks for tobacco products.

    - A valid copy of the decision approving the environmental impact assessment report or the registration certificate of the environmental protection commitment granted by a competent agency.

    - A valid copy of the certificate of assurance of fire safety granted by a competent firefightfng police department.

    3. Procedures for grant of permits for production of tobacco products

    a/ Within 30 days after receiving a complete and valid dossier of application, the Ministry of Industry and Trade shall consider and grant a permit for production of tobacco products. In case of refusal, die Ministry of Industry and Trade shall «eply in writing, clearly stating the reason.

    b/ For incomplete or invalid dossiers, the Ministry of Industry and Trade shall, within 7 :days after receiving those dossiers, request in writing the dossier supplementation.

    4. A permit is made in four copies: Two copies shall be kept at the Ministry of Industry and Trade, one copy sent to the applying enterprise, and another sent to me Industry Service of the locality where the enterprise is located.

    5. A permit for production of tobacco products is valid for five years. Thirty days before the expiration of the permit, the enterprise shall send a written request for permit renewal to the Ministry of Industry and Trade for consideration and renewal.

    6. Enterprises producing tobacco products that commit serious violations of provisions on conditions for production of tobacco products and other provisions in this Circular, ore merged or dissolved will have their permits revoked

    V. INVESTMENT IN PRODUCTION OF TOBACCO PRODUCTS

    A. CAPACITY OF PRODUCTION OF TOBACCO PRODUCTS

    1. Total production capacity means the production capacity of a complete chain for production of tobacco products (main machinery and equipment for cigar or cigarette rolling and packaging) and calculated for three working shifts per day by the time of issuance of the Government's Resolution No. 12/2000/NQ-CP of August 14. 2000. on the national policy on prevention and combat of tobacco harms in the 2000-2001 period.

    2. The Ministry of Industry and Trade shall announce the total production capacity of each unit as a basis for investment in the production of tobacco products and import of specialized tobacco machinery and equipment.

    a./ Enterprises may invest in raising their production capacity if they produce cigarettes for export and may only produce and sell cigarettes at home within their determined and announced total production capacity;

    b/ Annually, units shall send reports on cigarette production capacity investment to the Ministry of Industry and Trade.

    B. PROVISIONS ON INVESTMENT IN THE PRODUCTION OF TOBACCO PRODUCTS FOR EXPORT, EXPORT PROCESSING, INTENSIVE INVESTMENT, RENEWAL OF EQUIPMENT AND TECHNOLOGIES, AND RELOCATION OF PRODUCTION PLACES UNDER PLANNING

    1. Investors shall send their investment reports and written requests to the Ministry of Industry and Trade for approval of investment directions. Within 15 days after receiving written requests of enterprises, the Ministry of Industry and Trade shall reply in writing. In case of refusal to approve, it shall also reply, clearly stating the reason.

    2. A written request must state the name and location of the project, relevant principal technical parameters, production scale and output tentative plan on disposal of replaced machinery and equipment (in case of replacement investment).

    3. After obtaining written approval of the Ministry of Industry and Trade, enterprises shall make investment according to the order and procedures for investment and capital construction specified by law.

    4. Enterprises shall report to the Ministry of Industry and Trade on the disposal of specialized tobacco machinery and equipment replaced in the course of investment.

    C. FOREIGN INVESTMENT IN PRODUCTION OF TOBACCO PRODUCTS

    Foreign investment in die production of tobacco products may be licensed only in the form of joint venture or cooperation with enterprises possessing tobacco production permits and within the licensed production capacity.

    1. Joint ventures with foreign parties for investment in the production of tobacco products

    a/ Joint-venture parties shall send dossiers for establishment of joint ventures and joint-venture contracts enclosed with written requests to the Ministry of Industry and Trade.

    Within 30days after receiving complete dossiers and written requests of enterprises, the Ministry of Industry and Trade shall submit them to the Prime Minister for consideration and decision. In case of refusal, it shall reply in writing, clearly stating the reasons.

    b/ A written request must state the name and location of the project, relevant principal technical parameters, operation scope and objectives, production scale and output of each kind of tobacco products, tentative plans on investment in machinery and equipment and disposal of replaced machinery and equipment.

    c/ After obtaining written approval of the Prime Minister, joint-venture parties shall make registration for joint venture establishment according to current provisions of law on investment.

    2. Foreign investment in the form of processing, production cooperation or industrial property licensing contracts

    a/ Involved parties shall send the whole dossiers of processing, production cooperation or industrial property licensing contracts enclosed with written requests to the Ministry of Industry and Trade.

    Within 30 days after receiving complete dossiers and written requests of enterprises, the Ministry of Industry and Trade shall submit them to the Prime Minister for consideration and decision. In case of refusal, it shall reply enterprises in writing, clearly stating the reasons;

    b/ A written request must state principal contents of the processing, production cooperation or industrial property licensing contract; production scale and output of each kind of tobacco products, and tentative plans on investment in machinery and equipment and disposal of replaced machinery and equipment (if any);

    c/ After obtaining written approval of the Prime Minister, involved parties shall may perform the processing, production cooperation or industrial property licensing contract;

    d/ Enterprises currently producing tobacco products under processing, production cooperation or industrial property licensing contracts with foreign parties shall send all dossiers and written requests as specified at Points a and b above to the Ministry of Industry and Trade for consideration and determination of the production scale and output of each kind of tobacco products.

    3. When making intensive investment, enterprises shall report to the Ministry of Industry and Trade on results of disposal of specialized tobacco machinery and equipment which are no longer used or are liquidated, and take full responsibility for the disposal

    D. PRODUCTION OUTPUT OF TOBACCO PRODUCTS

    1. Enterprises may not produce tobacco products in excess of their production capacity stated in their permits for production of tobacco products.

    2. Enterprises producing foreign-brand tobacco products may not produce them in excess of the permitted output For foreign tobacco brands under which permitted outputs of products are not yet determined, enterprises shall send all dossiers as specified in Section C of Part V above to the Ministry of Industry and Trade for consideration and determination of the production scale and output.

    3. Annually, enterprises shall send their statistical reports on the output of each kind of tobacco products to the Ministry of Industry and Trade.

    VI. IMPORT OF SPECIALIZED TOBACCO EQUIPMENT, TOBACCO RAW MATERIALS AND CIGARETTE PAPER

    1. Specialized tobacco machinery and equipment, tobacco raw materials and cigarette paper are imports subject to specialized management by the Ministry of Industry and Trade.

    Enterprises having permits for prediction of tobacco products may import the above goods.

    Enterprises having eligibility certificates for processing tobacco raw materials may import specialized tobacco machinery and equipment of various kinds suitable to the stages of tobacco raw material processing, and import tobacco raw materials.

    The Vietnam Tobacco Corporation shall receive and distribute import quotas to its member units

    2. Enterprises eligible for import of specialized tobacco machinery and equipment, tobacco raw materials and cigarette paper may directly or entrust import and export business units to import these goods.

    3. Import of specialized tobacco machinery and equipment

    a/ Imported specialized tobacco machinery and equipment must be suitable to the production capacity of enterprises producing tobacco products;

    b/ Investors shall send project dossiers already approved by competent authorities, copies of the Ministry of Industry and Trade's written approvals and written requests for import of machinery and equipment to the Ministry of Industry and Trade;

    c/ Within 7 days after receiving complete dossiers of enterprises, the Ministry of Industry and Trade shall base themselves on approved investment projects, approve or disapprove in writing the import of machinery and equipment by die enterprises.

    4. Import of tobacco raw materials and cigarette paper for domestic production and sale of cigarettes

    a/ By November 10 every year, enterprises producing tobacco products or processing tobacco raw materials shall send reports on their needs for import of tobacco raw materials and cigarette paper of the following year to the Ministry of Industry and Trade;

    b/ For raw material tobacco leaves imported within their import quotas, enterprises shall send applications for registration for quota-based import to the Ministry of Industry and Trade;

    c/ By December 15 every year, based on the production output and the Vietnam Tobacco Corporation’s report on domestic supply of raw materials and the total import quota for raw material tobacco leaves, the Ministry of Industry and Trade shall issue written notices on import quotas to concerned enterprises and agencies;

    d/ Imported tobacco raw materials and cigarette paper may only be used for the production of tobacco products under production plans of enterprises and must not to sold on the market.

    5. Import of tobacco raw materials and cigarette paper for export production

    Enterprises shall I send export production contracts and written requests for permission for import of tobacco raw materials and cigarette paper to the Ministry of Industry and Trade. Based on these requests, the production capacity of enterprises and relevant dossiers, the Ministry of Industry and Trade shall, within 7 days after receiving complete dossiers and written requests of enterprises, notify in writing import plans to concerned enterprises and agencies.

    6. For contracts for export processing of tobacco raw materials for foreign traders

    Only enterprises having permits for production of tobacco products or certificates of eligibility for processing tobacco raw materials may perform contracts for export processing of tobacco raw materials.

    Enterprises shall send export processing contracts and their written requests to the Ministry of Industry and Trade. Based on these requests and the production capacity of enterprises and relevant dossiers, the Ministry of Industry and Trade shall, within 7 days after receiving complete dossiers and written requests of enterprises, permit or refuse in writing to permit enterprises to perform those contracts.

    7. Quarterly, enterprises producing tobacco products shall report on the import and use of specialized tobacco machinery and equipment, tobacco raw materials and cigarette paper imported in the quarter to the Ministry of Industry and Trade.

    VII. MANAGEMENT, CONTROL AND DISPOSAL OF SPECIALIZED TOBACCO MACHINERY AND EQUIPMENT

    1. Use of specialized tobacco machinery and equipment

    a/ Enterprises having permits for production of tobacco products may use specialized tobacco machinery and equipment for processing tobacco raw materials and producing tobacco products;

    b/ Enterprises having certificates of eligibility for processing tobacco raw materials may use specialized tobacco machinery and equipment suitable to the stages of processing tobacco raw materials;

    c/ Organizations and individuals having no permits for production of tobacco products or certificates of eligibility for processing tobacco raw materials may not use specialized tobacco machinery and equipment in any form.

    2. Specialized tobacco machinery and equipment not of lawful origin must be confiscated and disposed of according to law.

    a/ Specialized tobacco machinery and equipment are regarded as unlawful in the following cases:

    They were imported before the date of issuance of the Prime Minister's Directive No. 13/1999/CT-TTg of May 12,1999, without valid import papers and procedures.

    They were imported after the effective date of the Prime Minister's Directive No. 13/1999/CT-TTg of May 12, 1999, without valid import papers and procedures and written approvals of the Ministry of Industry and Trade (former Ministry of Industry).

    b/ Confiscated specialized tobacco machinery and equipment shall be disposed of under current regulations and may be permitted to be sold only to enterprises with permits for production of tobacco products.

    3. The sale, export, re-export and liquidation of specialized tobacco machinery and equipment of enterprises producing tobacco products comply with relevant provisions of law and the following provisions:

    a/ Enterprises may only sell machinery and equipment which remain usable to enterprises with cigarette production permits, or export or re-export them to foreign countries;

    b/ Machinery and equipment which are no longer usable or are liquidated must be destroyed under the supervision of a liquidation council set up by the Ministry of Industry and Trade;

    c/ Enterprises shall compile liquidation dossiers for machinery and equipment that need to be liquidated, work out liquidation plans and send them together with written requests for liquidation to the Ministry of Industry and Trade. Within 15 days after receiving written requests of enterprises, the Ministry of Industry and Trade shall make decision to set up a liquidation council in charge of supervising the destruction of machinery and equipment:

    d/ Enterprises shall report on results of machinery and equipment sale and liquidation to the Ministry of Industry and Trade.

    4. The Ministry of Industry and Trade shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Police, Market Management and Customs in, organizing inspection, detection and disposal of unlawful machinery and equipment for production of tobacco products.

    VIII. IMPLEMENTATION PROVISIONS

    1. Organization of implementation

    The Department for Consumer Goods and Food Industry shall assume the prime responsibility for, and coordinate with units under the Ministry of Industry and Trade in:

    - Organizing the receipt of dossiers, inspecting, supervising, examining and submitting to the Ministry's leadership for approval investment policies of tobacco industry, production capacity and output of tobacco products; granting certificates of eligibility for processing tobacco raw materials and-permits for production of tobacco products; managing the import and use of specialized tobacco machinery and equipment, tobacco raw materials, cigarette paper, and contracts for export processing of tobacco raw materials; inspecting, disposing of and liquidating specialized tobacco machinery and equipment under this Circular.

    - Organizing, guiding and inspecting organizations and individuals in the implementation of the provisions of the Government's Decree No. 119/2007/ ND-CP of July 18, 2007, on tobacco production and trade, this Circular and relevant provisions of law on tobacco production and trade.

    Provincial-level Industry Services shall organize the receipt, inspection, supervision and examination of dossiers and grant certificates of eligibility for trading in tobacco raw materials under this Circular.

    2. Handling of violations

    Organizations and individuals that commit acts of violation of this Circular and relevant provisions of law shall, depending on the severity of their violations, be disciplined, administratively sanctioned or examined for penal liability. If causing damage, they shall pay compensations therefor according to law.

    3. Implementation effect

    This Circular takes effect 15 days after its publication in "CONG BAO." All previous stipulations on tobacco production and trade which arc contrary to this Circular are annulled

    Within 90 days after the effective date of this Circular, traders that currently trade in tobacco raw materials, satisfy all the conditions specified in Section A of Part II and wish to continue their business shall submit dossiers of application for certificates of eligibility for trading in tobacco raw materials to the Industry Services of the provinces or centrally run cities where they have made business registration. These traders may continue their operation until the Industry Service grant or refuse to grant such certificates.

    Within 90 days after the effective date of this Circular, enterprises that satisfy all the conditions for processing tobacco raw materials specified in Section A of Pan II and wish to continue producing or processing tobacco raw materials shall submit dossiers of application for certificates of eligibility for processing tobacco raw materials to the Ministry of Industry and Trade. These traders may continue their operation until the Ministry of Industry and Trade grant or refuse to grant such certificates.

    Within 90 days after the effective date of this Circular, enterprises that satisfy all the conditions for production of tobacco products specified in Section A of Part IV and wish to continue producing tobacco products shall submit dossiers of application for permits for production of tobacco products to the Ministry of Industry and Trade. These traders may continue their operation until the Ministry of Industry and Trade grant or refuse to grant such permits.

    Organizations and individuals engaged in the trading m processing of tobacco raw materials; investment in or production of tobacco products; import of specialized tobacco machinery and equipment, tobacco raw materials and cigarette paper shall strictly comply with the guidance in this Circular.

    Problems arising in the course of implementation should be reported by concerned ordanizations and individuals to the Ministry of Industry and Trade for timely settlement.

     

     

    FOR THE MINISTER OF INDUSTRY AND TRADE
    VICE MINISTER




    Chau Hue Cam

     

    APPENDIX

    LIST OF SPECIALIZED TOBACCO MACHINERY AND EQUIPMENT
    (Attached to the Ministry of Industry and Trade's Circular No. 01/2007/IT-IiTC of August 29, 2007)

    I. CHAIN FOR PROCESSING TOBACCO RAW MATERIALS

    A. STAGE OF PROCESSING TOBACCO LEAVES

    1. Leaf tip cutter

    2. Moisturizing cylinder

    3. Leaf annealing chamber (storing and annealing silo)

    4. Leaf heat-dryer (heat-drying, refrigeration, softening)

    5. Leaf load weighing and compressing system

    B. STAGE OF PROCESSING TOBACCO STEMS

    1. Cylinder for moisturizing stems for the first lime

    2. Cylinder for moisturizing stems for the second time

    3. Stem-leaf separating system

    4. Stem heat-dryer (heat drying, refrigeration, softening)

    5. Stem sorter and cleaner

    6. Stem load weighing and compressing system

    II. CHAIN FOR PROCESSLNG TOBACCO SHREDS

    A. LEGAL STAGE

    1. Vacuum steaming equipment %

    2. Leaf tip cutter

    3. Leaf moisturizing cylinder

    4. Raw material intake cylinder

    5. Leaf annealing chamber (storing and annealing silo)

    6. Metal detector

    7. Leaf shredder

    8. Shred heaving equipment

    9. Leaf heat-dryer (heat-drying, refrigeration, softening)

    10. System of weight scales

    B. STEMMING STAGE

    1. Stemming machine

    2. Cylinder for moisturizing stems for the first time

    3. Stem annealing chamber (stem storing and annealing silo)

    4. Cylinder for moisturizing stems for the second time

    5. Stem mill

    6. Stem s shredder

    7. Stem heaving equipment

    8. Stem heat dryer

    9. Stem separator

    10. Stem annealing chamber (stem shred annealing silo)

    11. System of weight scales

    C. SHRED MIXING STAGE

    1. Flavor sprayer

    2. Shred annealing chamber (shred annealing silo)

    3. Shred conveying system (aerodynamic or mechanical)

    III. MACHINERY AND EQUIPMENT FOR PRODUCTION OF CIGARETTES

    A. STAGE OF ROLLING CIGARETTES AND FITTING FILTER TIPS

    1. Cigarette rolling machine

    2. Filter tip fitting machine

    3. Tray intake machine

    B. PACKAGING STAGE

    1. Pack packaging machine

    2. Pack cellophane wrapping machine

    3. Carton packaging machine

    4. Carton cellophane wrapping machine

    5. Carton boxing machine.-

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu01/2007/TT-BCT
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Công thương
                              Ngày ban hành29/08/2007
                              Người kýChâu Huệ Cẩm
                              Ngày hiệu lực 25/09/2007
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ