Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Quyết định 742/2002/QĐ-NHNN về uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay vốn của tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    634552
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu742/2002/QĐ-NHNN
    Loại văn bảnQuyết định
    Cơ quanNgân hàng Nhà nước
    Ngày ban hành17/07/2002
    Người kýDương Thu Hương
    Ngày hiệu lực 01/08/2002
    Tình trạng Hết hiệu lực

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    ********

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 742/2002/QĐ-NHNN

    Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2002

     

    QUYẾT ĐỊNH

    CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ỦY THÁC VÀ NHẬN UỶ THÁC CHO VAY VỐN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

    THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

    Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997;
    Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,

    QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về ủy thác và nhận uỷ thác cho vay vốn của tổ chức tín dụng".

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

    Điều 3. Chánh văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay vốn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     

     

    KT. THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    PHÓ THỐNG ĐỐC




    Dương Thu Hương

     

     

    QUY ĐỊNH

    VỀ ỦY THÁC VÀ NHẬN ỦY THÁC CHO VAY VỐN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 742/2002/QĐ-NHNN ngày 17/7/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Quy định này quy định việc ủy thác và nhận uỷ thác cho vay vốn, thu nợ của bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác cho vay, nhằm đưa vốn tín dụng của bên uỷ thác thông qua hợp đồng cho bên nhận uỷ thác trực tiếp cho vay đến khách hàng thực hiện phương án, dự án đầu tư phát triển, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và xóa đói giảm nghèo.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1- Bên uỷ thác cho vay vốn bao gồm: Chính phủ, các tổ chức kinh tế, các tổ chức chính trị - xã hội, cá nhân trong và ngoài nước và các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng có nhu cầu cho vay vốn tín dụng đến các đối tượng khách hàng.

    2- Bên nhận uỷ thác cho vay là các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng có chức năng cấp tín dụng dưới hình thức cho vay vốn theo quy định của pháp luật.

    3- Khách hàng vay vốn là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình là khách hàng vay vốn của bên  nhận uỷ thác cho vay.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    1- "Uỷ thác cho vay" là việc bên uỷ thác giao vốn cho bên nhận uỷ thác thông qua hợp đồng uỷ thác cho vay để trực tiếp cho vay đến các đối tượng khách hàng, bên uỷ thác trả phí uỷ thác cho bên nhận uỷ thác.

    2- "Phí uỷ thác" là tiền công được người uỷ thác trả cho bên nhận uỷ thác để trực tiếp thực hiện việc cho vay, thu nợ đối với khách hàng trên cơ sở thoả thuận giữa bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác.

    3- "Hợp đồng uỷ thác cho vay vốn" là thoả thuận bằng văn bản giữa bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác cho vay để bên nhận uỷ thác trực tiếp cho vay, thu nợ đối với khách hàng.

    Điều 4. Nguyên tắc uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay

    1- Việc uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay phải thực hiện thông qua hợp đồng uỷ thác cho vay vốn giữa bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác cho vay;

    2- Khách hàng vay, đối tượng cho vay, điều kiện cho vay, mức vốn cho vay, lãi suất cho vay, gia hạn nợ, bảo đảm tiền vay, xử lý rủi ro do bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác cho vay thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng phù hợp các quy định của pháp luật;

    3- Bên uỷ thác được quyền lựa chọn bên nhận uỷ thác cho vay vốn đảm bảo an toàn, hiệu quả, trừ trường hợp Chính phủ hoặc cơ quan có thẩm quyền chỉ định bên nhận uỷ thác cho vay.

    Điều 5. Điều kiện của bên nhận uỷ thác cho vay

    Bên nhận uỷ thác cho vay phải có đủ các điều kiện sau đây:

    1- Có chức năng cấp tín dụng dưới hình thức cho vay vốn theo quy định của pháp luật;

    2- Có mạng lưới tổ chức để đáp ứng được yêu cầu trực tiếp cho vay và thu nợ đến tận các đối tượng khách hàng;

    3- Có đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong việc thực hiện cho vay và thu nợ;

    4- Không vi phạm các quy định an toàn trong hoạt động ngân hàng, có tín nhiệm trong việc cho vay, thu nợ và bảo đảm an toàn vốn cho vay.

    Điều 6. Hợp đồng uỷ thác cho vay vốn

    1- Hợp đồng uỷ thác cho vay vốn có các nội dung chủ yếu như sau: tên, địa chỉ của bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác cho vay, số tiền uỷ thác cho vay, thời hạn uỷ thác, lãi suất cho vay, gia hạn nợ, bảo đảm tiền vay đối với khách hàng, phí uỷ thác, trách nhiệm của bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác, các thoả thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật.

    2- Các bên cũng có thể uỷ quyền cho các đơn vị thành viên của mình thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay theo quy định của pháp luật.

    Điều 7. Kiểm tra, giám sát thực hiện hợp đồng uỷ thác cho vay vốn

    1- Bên uỷ thác cho vay có trách nhiệm kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện hợp đồng uỷ thác cho vay đối với bên nhận uỷ thác cho vay theo các điều khoản thoả thuận và cam kết đã ghi trong hợp đồng.

    2- Bên nhận uỷ thác cho vay phải tạo điều kiện thuận lợi để bên uỷ thác cho vay kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng uỷ thác cho vay.

    Điều 8. Xử lý rủi ro uỷ thác và nhận uỷ thác

    1- Các rủi ro do các nguyên nhân khách quan, chủ quan từ phía khách hàng gây nên không trả được nợ do bên uỷ thác chịu trách nhiệm xử lý, việc xử lý rủi ro thực hiện theo quy định của pháp luật.

    2- Các rủi ro do bên nhận uỷ thác cho vay thực hiện trái với các thoả thuận và cam kết đã ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay do bên nhận uỷ thác cho vay chịu trách nhiệm xử lý, việc xử lý rủi ro thực hiện theo quy định của pháp luật.

    Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận uỷ thác cho vay

    1- Bên nhận uỷ thác cho vay có quyền:

    + Từ chối các yêu cầu của bên uỷ thác cho vay trái với những thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay.

    + Khởi kiện bên uỷ thác cho vay vi phạm hợp đồng uỷ thác cho vay theo quy định của pháp luật.

    2- Bên nhận uỷ thác cho vay có nghĩa vụ:

    + Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin tài liệu liên quan đến vốn vay nhận uỷ thác cho bên uỷ thác và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, tài liệu đã cung cấp.

    + Sử dụng vốn vay nhận uỷ thác đúng mục đích, đúng nội dung đã thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay.

    + Có trách nhiệm hoàn trả vốn uỷ thác và lãi thu được đúng hạn theo thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay.

    Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của bên uỷ thác cho vay

    1- Bên uỷ thác cho vay có quyền:

    + Yêu cầu bên nhận uỷ thác cho vay cung cấp tài liệu về khả năng tài chính, đối tượng khách hàng, về tình hình giải ngân, khả năng trả nợ và một số tài liệu khác.

    + Từ chối các yêu cầu của bên nhận uỷ thác cho vay trái với những thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay. Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và trả nợ của bên nhận uỷ thác cho vay.

    + Chấm dứt hợp đồng uỷ thác cho vay và thu hồi nợ trước hạn khi bên nhận uỷ thác cho vay vi phạm thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay.

    + Khởi kiện bên nhận uỷ thác cho vay vi phạm hợp đồng uỷ thác cho vay theo quy định của pháp luật.

    2- Bên uỷ thác cho vay có nghĩa vụ:

    + Thực hiện đúng thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay.

    + Chuyển vốn uỷ thác đúng tiến độ, lưu giữ hồ sơ uỷ thác cho vay phù hợp với quy định của pháp luật.

    + Chi trả phí uỷ thác đầy đủ, kịp thời.

    + Phối hợp với bên nhận uỷ thác cho vay để xử lý rủi ro theo thoả thuận và cam kết ghi trong hợp đồng uỷ thác cho vay.

    Điều 11. Điều khoản thi hành

    Việc sửa đổi, bổ sung Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.

    PHPWord

    STATE BANK OF VIETNAM
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom – Happiness
    ---------

    No. 742/2002/QD-NHNN

    Hanoi, July 17th , 2002

     

    DECISION

    ON THE ISSUANCE OF THE REGULATION ON THE ENTRUSTMENT AND TAKING ENTRUSTMENT FOR LENDING BY CREDIT INSTITUTION

    THE GOVERNOR OF THE STATE BANK

    Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam and the Law on Credit Institutions dated 12 December, 1997;
    Pursuant to the Decree No. 15/CP of the Government dated 2 March, 1993 on the assignment, authority and responsibility for the State management of Ministries, ministry-level agencies;
    Upon the proposal of the Director of the Monetary Policy Department,

    DECIDES

    Article 1. To issue in conjunction with this Decision Regulation on the entrustment and taking entrustment for lending by credit institutions.

    Article 2. This Decision shall be effective after 15 days from the date of signing.

    Article 3. The Director of the Administrative Department, the Director of the Monetary Policy Department, Heads of units of the State Bank, General Managers of State Bank branches in provinces and cities under the central Governments management, General Directors (Directors) of credit institutions and organizations, individuals in relating to the entrustment and taking entrustment for lending shall be responsible for the implementation of this Decision.

     

     

    FOR THE GOVERNOR OF THE STATE BANK
    DEPUTY GOVERNOR




    Duong Thu Huong

     

    REGULATION

    ON THE ENTRUSTMENT AND TAKING ENTRUSTMENT FOR LENDING BY CREDIT INSTITUTIONS
    (issued in conjunction with the Decision No. 742/2002/QD-NHNN dated 17 July, 2002 of the Governor of the State Bank of Vietnam)

    Article 1. Governing scope

    This Regulation provides for the entrustment and taking entrustment for lending, debts collection by the entrusting party and the entrusted party for lending, in order to transfer credit funds of the entrusting party through the contract to the entrusted party for lending directly to customers who carry out the plan, project of development, investment, production, business, service, living and poverty-alleviation activity.

    Article 2. Subjects of application

    1. The entrusting party for lending shall include: the Government, economic organizations, socio-political organizations, domestic and foreign individuals and credit institutions established and operating under the Law on credit institutions require for lending credit funds to customers.

    2. The entrusted party shall be credit institutions which are established and operating under the Law on credit institutions and have the function of credit extension in form of lending in accordance with provisions of applicable laws.

    3. Borrowing customers shall be organizations, individuals, households that are borrowing customers of the entrusted party.

    Article 3. Interpretation

    1. Lending entrustment is capital delivery by the entrusting party to the entrusted party through the contract of lending entrustment to lend directly to customers, the entrusting shall pay trust fees to the entrusted party.

    2. Trust fees is the compensation which is paid by entrusting person to the entrusted party to carry out directly the lending, debts collection for customers on the basis of the agreement between the entrusting party and the entrusted party.

    3. Contract of lending entrustment is a written agreement between the entrusting party and the entrusted party so that the entrusted party lends directly to and collect debts from customers.

    Article 4. Principles of the entrustment and taking entrustment for lending

    1. The entrustment and taking entrustment for lending shall be performed through the contract of lending entrustment between the entrusting party and the entrusted party for lending;

    2. Borrowing customers, subjects of lending, conditions of lending, level of lending funds, lending interest rate, debts rescheduling, loans security, risks settlement shall be agreed and undertaken by the entrusting party and the entrusted party for lending in the contract in accordance with provisions of applicable laws;

    3. The entrusting party shall have right to select the entrusted party for lending to secure the safety, effectiveness, except for case where the entrusted party is appointed by the Government or competent authorities.

    Article 5. Conditions of the entrusted party

    The entrusted party shall satisfy following conditions:

    1. Having the function of credit extension in form of lending in accordance with applicable laws;

    2. Having the organization network in order to satisfy the direct requirement for lending and debts collection for customers;

    3. Having the officer team with professional level and experience in the performance of lending and debts collection;

    4. Not violating provisions on the safety in banking activities, being credible in lending, debts collection and securing the safety of loan funds.

    Article 6. Contract of lending entrustment

    1. The contract of lending entrustment shall consist of following contents: name, address of the entrusting party and entrusted party for lending, amount of money entrusted for lending, term of entrustment, lending interests, debts extension, loans security for customers, trust fees, responsibilities of the entrusting party and the entrusted party, other agreements in accordance with provisions of applicable laws.

    2. Parties may authorize their member units to perform agreements and undertakings stated the contract of lending entrustment in accordance with provisions of applicable laws.

    Article 7. Examination, supervision for the implementation of contract of lending entrustment

    1. The entrusting party shall be responsible for the examination and supervision of the implementation progress of contract of lending entrustment by the entrusted party in accordance with agreements and undertakings stated in the contract.

    2. The entrusted party must create favorable conditions for the entrusting party for lending to examine, supervise the implementation of contract of lending entrustment.

    Article 8. Settlement for risks of entrustment and taking entrustment

    1. Risks due to objective and subjective reasons caused by customers, failure to pay shall be the responsibility of the entrusting party. The settlement of risks shall be performed in accordance with provisions of applicable laws.

    2. Risks which are caused by the lending entrusted party due to its performance, in contrary to agreements and undertakings stated the contract of lending entrustment, shall be the responsibility of the entrusted party. The settlement of risks shall be performed in accordance with provisions of applicable laws.

    Article 9. Rights and obligations of the entrusted party

    1. The entrusted party shall have the right:

    + To refuse requirements of the entrusting party which are in contrary to agreements and undertakings stated in the contract of lending entrustment.

    + To initiate a law court against the entrusting party in accordance with applicable laws if the latter violates the contract of lending entrustment.

    2. The entrusted party shall have the obligation:

    - To provide full, faithful information, documents relating to lending funds received from the entrusting party and be responsible for the accuracy of information, documents it provides.

    - To use entrusted funds for right purposes, contents which are agreed upon and committed in the contract of lending entrustment.

    - To return the entrusted funds and interests collected in due course in accordance with agreements and undertakings stated in the contract of lending entrustment.

    Article 10. Rights and obligations of the entrusted party

    1. The entrusting party shall have the right:

    + To require the entrusted party to provide for their documents on financial capacity, customers, disbursement performance, debts payment capability and some other documents.

    + To refuse requirements of the entrusted party which are in contrary with agreements and undertakings stated in the contract of lending entrustment. To examine and supervise the use of borrowed funds and payment of the entrusted party.

    + To terminate the contract of lending entrustment and accelerate the debts collection when the entrusted party violates agreements and undertakings stated in the contract of lending entrustment.

    + To initiate a law court against the lending entrusted party in accordance with applicable laws who violates the contract of lending entrustment.

    2. The entrusting party shall have the obligation:

    - To implement in accordance with agreements and undertakings stated in the contract of lending entrustment.

    - To transfer entrusted funds in accordance with the progress implementation, maintain files for entrustment of lending in accordance with provisions of applicable laws.

    - To pay trust fee of entrustment fully and timely.

    - To cooperate with the entrusted party for the settlement of risks in accordance with agreements and undertakings stated in the contract of lending entrustment.

    Article 11. Implementing provisions

    The amendment, supplement of this Regulation shall be decided upon by the Governor of the State Bank of Vietnam.

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu742/2002/QĐ-NHNN
                              Loại văn bảnQuyết định
                              Cơ quanNgân hàng Nhà nước
                              Ngày ban hành17/07/2002
                              Người kýDương Thu Hương
                              Ngày hiệu lực 01/08/2002
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ