Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Quyết định 57/2011/QĐ-TTg về kiện toàn Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia và Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Thủ tướng Chính phủ ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    376374
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu57/2011/QĐ-TTg
    Loại văn bảnQuyết định
    Cơ quanThủ tướng Chính phủ
    Ngày ban hành18/10/2011
    Người kýNguyễn Tấn Dũng
    Ngày hiệu lực 18/10/2011
    Tình trạng Hết hiệu lực

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 57/2011/QĐ-TTg

    Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2011

     

    QUYẾT ĐỊNH

    VỀ VIỆC KIỆN TOÀN ỦY BAN AN TOÀN GIAO THÔNG QUỐC GIA VÀ BAN AN TOÀN GIAO THÔNG TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;

    Căn cứ Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về tăng cường thực hiện các giải pháp trọng tâm bảo đảm trật tự an toàn giao thông;

    Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành;

    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Công an,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Vị trí và chức năng của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia

    1. Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia là tổ chức phối hợp liên ngành, có chức năng chỉ đạo và giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các Bộ, ngành và các địa phương thực hiện các chiến lược, đề án quốc gia về bảo đảm trật tự an toàn giao thông và các giải pháp liên ngành nhằm bảo đảm trật tự an toàn giao thông trong phạm vi cả nước.

    2. Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia được sử dụng con dấu có hình Quốc huy.

    Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia

    1. Nghiên cứu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ các kế hoạch tổ chức thực hiện các chiến lược, đề án quốc gia, các giải pháp phối hợp liên ngành về bảo đảm trật tự an toàn giao thông để phát huy tính hiệu quả, đồng bộ trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông. Hướng dẫn, các Bộ, ngành và các địa phương phối hợp thực hiện sau khi được phê duyệt.

    2. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều hành các hoạt động phối hợp giữa các Bộ, ngành và các địa phương để giải quyết: các vấn đề đột xuất, phức tạp liên quan đến tình hình trật tự an toàn giao thông trên phạm vi cả nước cần tập trung xử lý.

    3. Giúp Thủ tướng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành và các địa phương thực hiện các Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ, các Quyết định, văn bản, ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ liên quan đến bảo đảm trật tự an toàn giao thông hoặc các biện pháp liên ngành đã được phê duyệt.

    4. Định hướng và xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông để các Bộ, ngành và các địa phương tổ chức triển khai thực hiện.

    5. Hướng dẫn Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các kế hoạch, giải pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn quản lý; kiểm tra việc thực hiện của các ngành, các địa phương hoặc tại các đầu mối giao thông quan trọng. Đề xuất hoặc trực tiếp giải quyết các kiến nghị của địa phương để xử lý các tình huống, sự cố xảy ra nhằm bảo đảm an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông.

    6. Chỉ đạo việc tăng cường phối hợp giữa lực lượng Cảnh sát và Thanh tra giao thông trong việc tuần tra, kiểm soát, thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên các địa bàn có tình hình trật tự an toàn giao thông phức tạp, tai nạn giao thông tăng cao.

    7. Tổng hợp, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình trật tự an toàn giao thông; báo cáo kịp thời các vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng; đánh giá nguyên nhân và biện pháp khắc phục trước mắt; đề xuất kịp thời các biện pháp nhằm ngăn chặn những tai nạn tương tự xảy ra.

    8. Nghiên cứu, đánh giá và kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về đảm bảo trật tự an toàn giao thông.

    9. Chỉ đạo việc xây dựng và nhân rộng các mô hình, các điển hình tiên tiến trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

    10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo đảm trật tự an toàn giao thông và hạn chế thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra.

    11. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động bảo đảm trật tự an toàn giao thông theo quy định của pháp luật.

    12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao.

    Điều 3. Tổ chức của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia

    1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các Ủy viên:

    a) Chủ tịch Ủy ban: Phó Thủ tướng Chính phủ;

    b) Phó Chủ tịch thường trực: Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

    c) Phó Chủ tịch: Thứ trưởng Bộ Công an;

    d) Phó Chủ tịch chuyên trách do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.

    đ) Các Ủy viên Ủy ban:

    - Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

    - Thứ trưởng Bộ Quốc phòng;

    - Thứ trưởng Bộ Y tế;

    - Thứ trưởng Bộ Tư pháp;

    - Thứ trưởng Bộ Tài chính;

    - Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    - Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;

    - Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ;

    - Phó Tổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam;

    - Phó Tổng giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam;

    - Mời Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bí thư Trung ương đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tham gia Ủy viên Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia.

    2. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, người đứng đầu các cơ quan có liên quan cử người tham gia Ủy ban để Phó Thủ tướng - Chủ tịch Ủy ban quyết định.

    3. Ban Thường trực của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia: là tổ chức hoạt động thường xuyên của Ủy ban để trực tiếp chỉ đạo thực hiện các quyết định, chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban, các chương trình, kế hoạch, công tác ngắn hạn, dài hạn, các thông báo kết luận thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông của Ủy ban và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban giao.

    Thành phần Ban Thường trực gồm:

    a) Trưởng Ban: Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

    b) Phó Trưởng ban Thường trực: Thứ trưởng Bộ Công an;

    c) Phó Chủ tịch Ủy ban chuyên trách làm nhiệm vụ Phó Trưởng ban chuyên trách;

    đ) Phó Trưởng ban: Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

    đ) Các thành viên Ban Thường trực: Lãnh đạo cấp Tổng cục, Cục, Vụ của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công an, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, lãnh đạo Văn phòng Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia. Việc bổ sung thêm các thành viên khác của Ban Thường trực do Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban  - Trưởng Ban quyết định.

    4. Cơ quan thường trực và Văn phòng Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia.

    a) Bộ Giao thông vận tải là cơ quan thường trực của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia;

    b) Văn phòng Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia bao gồm: Chánh Văn phòng, các Phó Chánh văn phòng trong đó có một Phó Chánh văn phòng là lãnh đạo cấp Cục biệt phái từ Bộ Công an và chuyên viên giúp việc.

    Điều 4. Chế độ làm việc của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia

    1. Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia làm việc theo chế độ đề cao trách nhiệm cá nhân của các thành viên trước Chủ tịch Ủy ban.

    2. Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia họp định kỳ mỗi quý một lần. Khi cần thiết Chủ tịch Ủy ban triệu tập họp bất thường.

    3. Các thành viên Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, Ban Thường trực làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định của Nhà nước.

    4. Chủ tịch Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia ban hành Quy chế hoạt động của Ủy ban, phân công nhiệm vụ, trách nhiệm cụ thể của từng thành viên Ủy ban; quy định cụ thể việc thành lập, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế hoạt động của Ban Thường trực.

    Điều 5. Cơ quan thường trực, cơ quan trực thuộc Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia

    1. Bộ Giao thông vận tải là cơ quan thường trực của Ủy ban có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ủy ban, sử dụng các cơ quan, đơn vị chức năng trực thuộc Bộ để thực hiện các nhiệm vụ của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia.

    2. Văn phòng Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia là cơ quan chuyên môn giúp việc cho Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, Ban Thường trực. Trụ sở Văn phòng được đặt tại Bộ Giao thông vận tải và chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải - Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban.

    Văn phòng Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng và là đơn vị sử dụng ngân sách cấp II. Nhiệm vụ, quyền hạn, biên chế và kinh phí hoạt động của Văn phòng Ủy ban do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải - Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban quyết định.

    Điều 6. Vị trí, chức năng của Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    1. Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là tổ chức phối hợp liên ngành, có chức năng giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo việc phối hợp thực hiện các biện pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông và khắc phục ùn tắc giao thông trên địa bàn.

    2. Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

    Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    1. Đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

    - Kế hoạch và biện pháp phối hợp các ban, ngành và chính quyền các cấp trong việc thực hiện các giải pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông và khắc phục ùn tắc giao thông;

    - Chủ trương thành lập Ban An toàn giao thông tại quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh có tình hình trật tự an toàn giao thông phức tạp để phối hợp có hiệu quả trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

    2. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo và đôn đốc việc phối hợp hoạt động của các ngành, các tổ chức và các đoàn thể trong lĩnh vực bảo đảm trật tự an toàn giao thông và khắc phục ùn tắc giao thông trên địa bàn.

    3. Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trong mọi tầng lớp nhân dân trên địa bàn về các quy định của pháp luật, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và quy định của các Bộ, ngành liên quan đến công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

    4. Báo cáo khẩn cấp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia về tai nạn đặc biệt nghiêm trọng xảy ra trên địa bàn; chủ trì việc khắc phục và hạn chế hậu quả do tai nạn giao thông gây ra, xác định nguyên nhân và đề xuất kịp thời biện pháp ngăn chặn; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình trật tự an toàn giao thông, tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông.

    5. Quy định chế độ, phạm vi trách nhiệm của các cơ quan thành viên và từng thành viên của Ban; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Văn phòng Ban.

    6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao.

    Điều 8. Thành phần và cơ quan giúp việc Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    1. Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy viên Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

    a) Trưởng ban: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    b) Phó Trưởng ban thường trực: Giám đốc Sở Giao thông vận tải;

    c) Phó Trưởng ban: Phó Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    d) Ủy viên Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là lãnh đạo các Sở, Ban, ngành của địa phương. Chủ tịch Ủy ban nhân dân - Trưởng ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành phần Ủy viên Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    2. Cơ quan thường trực của Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Sở Giao thông vận tải.

    3. Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Văn phòng Ban):

    a) Văn phòng Ban là cơ quan chuyên môn giúp việc Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, biên chế bao gồm: Chánh Văn phòng, Phó Chánh văn phòng và một số chuyên viên giúp việc. Số lượng biên chế công chức làm việc trong Văn phòng Ban được quyết định trên cơ sở xác định vị trí việc làm theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết, Chánh Văn phòng đề nghị Trưởng ban bổ sung công chức biệt phái từ các cơ quan thành viên;

    b) Văn phòng Ban đặt tại Sở Giao thông vận tải; được sử dụng con dấu của Ban An toàn giao thông;

    c) Nhiệm vụ, quyền hạn, biên chế, kinh phí hoạt động của Văn phòng Ban do Trưởng ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.

    Điều 9. Chế độ làm việc của Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    1. Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương họp định kỳ mỗi quý một lần. Khi phát sinh nhiệm vụ cấp bách, Trưởng ban có thể triệu tập họp bất thường.

    2. Các thành viên Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, đề cao trách nhiệm của các thành viên trước Trưởng ban. Các thành viên được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định.

    3. Trưởng ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành Quy chế hoạt động của Ban, phân công nhiệm vụ và quy định trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên.

    Điều 10. Kinh phí hoạt động

    1. Nguồn kinh phí: kinh phí hoạt động của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được bảo đảm từ nguồn:

    a) Ngân sách nhà nước cấp (ngân sách trung ương và ngân sách địa phương) theo quy định của pháp luật;

    b) Các khoản hỗ trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho hoạt động bảo đảm an toàn giao thông và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

    2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông để phù hợp với nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông của Trung ương và địa phương.

    Điều 11. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

    1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 35/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia và Ban An toàn giao thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này.

    2. Chủ tịch Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

     

     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
    - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
    - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
    - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
    - Ngân hàng Chính sách Xã hội;
    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: Văn thư, KTN (5b)

    THỦ TƯỚNG




    Nguyễn Tấn Dũng

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu57/2011/QĐ-TTg
                              Loại văn bảnQuyết định
                              Cơ quanThủ tướng Chính phủ
                              Ngày ban hành18/10/2011
                              Người kýNguyễn Tấn Dũng
                              Ngày hiệu lực 18/10/2011
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                    Tải văn bản gốc
                                                    Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                    Tải văn bản Tiếng Việt
                                                    Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ