Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Quyết định 563/QĐ-NHNN năm 2013 về Quy trình mua, bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    344543
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu563/QĐ-NHNN
    Loại văn bảnQuyết định
    Cơ quanNgân hàng Nhà nước
    Ngày ban hành18/03/2013
    Người kýLê Minh Hưng
    Ngày hiệu lực 18/03/2013
    Tình trạng Còn hiệu lực

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Số: 563/QĐ-NHNN

    Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2013

     

    QUYẾT ĐỊNH

    BAN HÀNH QUY TRÌNH MUA, BÁN VÀNG MIẾNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

    Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

    Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

    Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

    Căn cứ Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng;

    Căn cứ Quyết định số 16/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ việc mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

    Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-NHNN ngày 12 tháng 3 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hướng dẫn hoạt động mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

    Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngoại hối,

    QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình mua, bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/3/2013.

    Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngoại hối và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

     

     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 3 (để thực hiện);
    - Ban lãnh đạo NHNN (để báo cáo);
    - Lưu: VP, Vụ QLNH.

    KT. THỐNG ĐỐC
    PHÓ THỐNG ĐỐC




    Lê Minh Hưng

     

    QUY TRÌNH

    MUA, BÁN VÀNG MIẾNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
    (Ban hành theo Quyết định số 563/QĐ-NHNN ngày 18 tháng 3 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

    MỤC 1. QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Quy trình này quy định cụ thể về việc mua, bán vàng miếng trực tiếp và mua, bán vàng miếng qua hình thức đấu thầu giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước) và tổ chức tín dụng, doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư 06/2013/TT-NHNN ngày 12/3/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn hoạt động mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây viết tắt là “Thông tư 06/2013/TT-NHNN”).

    Điều 2. Nguyên tắc chung

    Việc mua, bán vàng miếng giữa Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp được thực hiện trên cơ sở tuân thủ các quy định của Thông tư 06/2013/TT-NHNN, Quy trình này và Phương án mua, bán vàng miếng đã được phê duyệt.

    MỤC 2. QUY TRÌNH MUA, BÁN VÀNG MIẾNG QUA HÌNH THỨC ĐẤU THẦU

    Điều 3. Thông báo đấu thầu vàng miếng

    Chậm nhất trong ngày làm việc liền kề trước ngày Ngân hàng Nhà nước tổ chức đấu thầu, Sở Giao dịch gửi thông báo đấu thầu (theo mẫu tại Phụ lục 1) qua fax cho các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã thiết lập quan hệ mua, bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước theo số fax đã đăng ký.

    Điều 4. Chuyển tiền đặt cọc

    Chậm nhất đến 17 giờ của ngày liền kề trước ngày Ngân hàng Nhà nước tổ chức đấu thầu vàng miếng, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp phải chuyển tiền đặt cọc vào tài khoản của Ngân hàng Nhà nước theo thông báo đấu thầu.

    Điều 5. Kiểm tra và thông báo tư cách dự thầu của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp

    1. Trong thời hạn 01 (một) giờ kể từ thời điểm Ngân hàng Nhà nước bắt đầu tổ chức đấu thầu, Sở Giao dịch kiểm tra tiền đặt cọc của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp trên tài khoản theo thông báo của Ngân hàng Nhà nước và kiểm tra giấy tờ tùy thân của người đại diện giao dịch của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp.

    2. Tiền đặt cọc của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp là hợp lệ để tham gia đấu thầu khi tiền đặt cọc lớn hơn hoặc bằng giá trị đặt cọc tính theo công thức: Giá trị đặt cọc = Tỷ lệ đặt cọc x Giá tham chiếu x Khối lượng vàng miếng đặt thầu tối thiểu.

    3. Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp không đủ tư cách tham gia đấu thầu vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp sau:

    a) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đang trong thời gian bị tạm ngừng quan hệ giao dịch hoặc bị hủy quan hệ giao dịch;

    b) Người đại diện của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp không xuất trình giấy tờ tùy thân theo quy định;

    c) Giấy tờ tùy thân không hợp lệ;

    d) Người tham dự không phải là người đại diện giao dịch do tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã đăng ký;

    e) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp không tuân thủ quy định về đặt cọc theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

    4. Sở Giao dịch thông báo bằng văn bản cho tổ chức tín dụng, doanh nghiệp không đủ tư cách tham gia đấu thầu vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước, trong đó nêu rõ lý do.

    Điều 6. Thông báo giá

    Sở Giao dịch thông báo cho người đại diện giao dịch của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp giá trần, giá sàn (nếu có) đối với đấu thầu theo giá, (theo mẫu tại Phụ lục 2a) hoặc giá mua, giá bán đối với đấu thầu theo khối lượng (theo mẫu tại Phụ lục 2b).

    Điều 7. Nộp phiếu dự thầu

    Chậm nhất trong thời hạn 30 (ba mươi) phút kể từ thời điểm Sở Giao dịch thông báo giá theo quy định tại Điều 6 Quy trình này, người đại diện giao dịch của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp điền đầy đủ các nội dung của phiếu dự thầu (theo mẫu tại Phụ lục 3a đối với đấu thầu theo giá, theo mẫu tại Phụ lục 3b đối với đấu thầu theo khối lượng) và nộp phiếu dự thầu.

    Điều 8. Đóng thầu và mở thầu

    1. Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) đóng thầu tại thời điểm kết thúc thời hạn nộp phiếu dự thầu. Sau thời điểm đóng thầu, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) không nhận phiếu dự thầu của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp.

    2. Chậm nhất trong thời hạn 10 (mười) phút kể từ thời điểm đóng thầu, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) tiến hành mở thầu.

    Điều 9. Thực hiện xét thầu và xác định kết quả đấu thầu

    Trong thời hạn 01 (một) giờ kể từ thời điểm mở thầu, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thực hiện tổng hợp số liệu đặt thầu, xét thầu và xác định kết quả đấu thầu như sau:

    1. Kiểm tra tính hợp lệ của phiếu dự thầu và lập danh sách các phiếu dự thầu hợp lệ, không hợp lệ và tổng hợp số liệu đặt thầu. Phiếu dự thầu không hợp lệ trong các trường hợp sau:

    a) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp không đủ tư cách tham gia đấu thầu vàng miếng nhưng vẫn nộp phiếu dự thầu.

    b) Có một trong các nội dung ghi tại phiếu dự thầu không đúng quy định như giá đặt thầu cao hơn giá trần (trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước thông báo giá trần) hoặc thấp hơn giá sàn (trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước thông báo giá sàn); khối lượng đặt thầu cao hơn mức tối đa hoặc thấp hơn mức tối thiểu mà mỗi tổ chức tín dụng, doanh nghiệp được phép đặt thầu; ghi giá và khối lượng sai bước giá và bước khối lượng; ghi nhiều hơn một mức giá; số liệu bằng số và bằng chữ không thống nhất; sửa chữa, tẩy xóa nội dung điền trong phiếu dự thầu; ghi không đầy đủ nội dung phiếu dự thầu...

    c) Phiếu dự thầu nộp sau thời điểm đóng thầu.

    2. Kiểm tra tính hợp lệ của tiền đặt cọc đối với trường hợp khối lượng tham chiếu để tính giá trị đặt cọc là khối lượng dự kiến đặt thầu. Tiền đặt cọc của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp không hợp lệ khi tiền đặt cọc nhỏ hơn giá trị đặt cọc hợp lệ tính theo công thức: Giá trị đặt cọc hợp lệ = Tỷ lệ đặt cọc x Giá tham chiếu x Khối lượng vàng miếng đặt thầu.

    3. Nguyên tắc xét thầu đối với đấu thầu theo khối lượng:

    a) Trường hợp tổng khối lượng đặt thầu của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp dự thầu bằng hoặc thấp hơn tổng khối lượng Ngân hàng Nhà nước dự kiến mua hoặc bán thì khối lượng trúng thầu của từng tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bằng khối lượng đặt thầu của chính tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đó.

    b) Trường hợp tổng khối lượng đặt thầu của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp tham gia vượt quá tổng khối lượng Ngân hàng Nhà nước dự kiến mua hoặc bán thì khối lượng trúng thầu của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp tham gia được xác định theo nguyên tắc từ khối lượng đặt thầu cao nhất xuống thấp cho tới khi Ngân hàng Nhà nước mua hoặc bán được tối đa khối lượng dự kiến mua hoặc bán. Trường hợp ở mức khối lượng trúng thầu thấp nhất có nhiều tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đặt mua hoặc bán cùng khối lượng thì khối lượng cần mua, bán còn lại được chia đều cho các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đó. Trường hợp khối lượng trúng thầu có lẻ lô sẽ được làm tròn xuống chẵn lô.

    4. Nguyên tắc xét thầu đối với đấu thầu theo giá:

    a) Nguyên tắc xét thầu là xét theo thứ tự giảm dần từ giá trúng thầu cao nhất cho tới giá trúng thầu thấp nhất mà tại đó Ngân hàng Nhà nước bán được khối lượng tối đa dự kiến bán (trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước bán vàng miếng) hoặc xét theo thứ tự tăng dần từ giá trúng thầu thấp nhất cho tới giá trúng thầu cao nhất mà tại đó Ngân hàng Nhà nước mua được tối đa khối lượng dự kiến mua (trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước đấu thầu mua vàng miếng). Trong trường hợp ở mức giá trúng thầu thấp nhất (đối với trường hợp Ngân hàng Nhà nước bán vàng miếng) hoặc trường hợp ở mức giá trúng thầu cao nhất (đối với trường hợp Ngân hàng Nhà nước mua vàng miếng) có nhiều tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đặt cùng một mức giá thì khối lượng trúng thầu của từng tổ chức tín dụng, doanh nghiệp này sẽ được xác định theo tỷ lệ thuận giữa khối lượng cần mua, bán còn lại và khối lượng đặt thầu của từng tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đó. Trường hợp khối lượng trúng thầu có lẻ lô sẽ được làm tròn xuống chẵn lô.

    b) Giá trúng thầu của từng tổ chức tín dụng, doanh nghiệp là giá đặt thầu của chính tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đó.

    Điều 10. Hủy thầu

    Trước thời điểm thông báo giá hoặc thông báo kết quả đấu thầu, nếu giá vàng biến động vượt quá mức biến động giá trong phương án mua, bán vàng miếng đã được phê duyệt, Sở Giao dịch hủy thầu và thông báo cho các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp tham gia đấu thầu.

    Điều 11. Thông báo kết quả đấu thầu

    Sau khi xác định kết quả đấu thầu, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thông báo bằng văn bản:

    1. Kết quả tổng hợp đấu thầu (theo mẫu tại Phụ lục 4).

    2. Kết quả trúng thầu cho từng tổ chức tín dụng, doanh nghiệp có phiếu dự thầu hợp lệ thông qua người đại diện giao dịch (theo mẫu tại Phụ lục 5).

    3. Về phiếu dự thầu không hợp lệ cho từng tổ chức tín dụng, doanh nghiệp có phiếu dự thầu không hợp lệ thông qua người đại diện giao dịch (theo mẫu tại Phụ lục 6).

    Điều 12. Ký văn bản xác nhận giao dịch mua, bán vàng miếng

    Trong thời hạn 30 phút (ba mươi phút) kể từ khi Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thông báo kết quả đấu thầu, người đại diện giao dịch của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp trúng thầu phải ký văn bản xác nhận giao dịch mua, bán vàng với Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) (theo mẫu tại Phụ lục 7).

    MỤC 3. QUY TRÌNH MUA, BÁN VÀNG MIẾNG TRỰC TIẾP

    Điều 13. Thông báo mua, bán vàng miếng

    Chậm nhất trong ngày làm việc liền kề trước ngày Ngân hàng Nhà nước tổ chức giao dịch mua, bán vàng miếng, Sở Giao dịch gửi thông báo mua, bán vàng miếng (theo mẫu tại Phụ lục 8) qua fax cho các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã thiết lập quan hệ mua, bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước theo số fax đã đăng ký.

    Điều 14. Chuyển tiền đặt cọc

    Chậm nhất đến 17 giờ của ngày liền kề trước ngày Ngân hàng Nhà nước tổ chức mua, bán vàng miếng, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp phải chuyển tiền đặt cọc vào tài khoản của Ngân hàng Nhà nước tại thông báo mua, bán vàng miếng.

    Điều 15. Kiểm tra tư cách tham gia giao dịch của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp

    1. Trong thời hạn 01 (một) giờ kể từ thời điểm Ngân hàng Nhà nước bắt đầu tổ chức mua, bán vàng miếng, Sở Giao dịch kiểm tra tiền đặt cọc của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp trên tài khoản theo thông báo của Ngân hàng Nhà nước và kiểm tra giấy tờ tùy thân của người đại diện giao dịch của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp.

    2. Tiền đặt cọc của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp là hợp lệ để tham gia mua, bán khi lớn hơn hoặc bằng giá trị đặt cọc tính theo công thức: Giá trị đặt cọc = Tỷ lệ đặt cọc x Giá tham chiếu x Khối lượng vàng miếng đăng ký mua, bán.

    3. Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp không đủ tư cách tham gia mua, bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp sau:

    a) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đang trong thời gian bị tạm ngừng quan hệ giao dịch hoặc bị hủy quan hệ giao dịch;

    b) Người đại diện của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp không xuất trình giấy tờ tùy thân theo quy định;

    c) Giấy tờ tùy thân của người đại diện giao dịch không hợp lệ;

    d) Người tham dự không phải là người đại diện giao dịch do tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã đăng ký;

    e) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp có tiền đặt cọc không hợp lệ theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

    4. Sở Giao dịch thông báo bằng văn bản cho tổ chức tín dụng, doanh nghiệp không đủ tư cách tham gia mua, bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước, trong đó nêu rõ lý do.

    Điều 16. Thông báo giá mua, bán vàng miếng

    Sở Giao dịch thông báo bằng văn bản mức giá mua, bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước cho người đại diện giao dịch của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp tham gia giao dịch (theo mẫu tại Phụ lục 9).

    Điều 17. Đăng ký mua, bán vàng miếng

    Trong thời hạn 30 (ba mươi) phút kể từ khi Sở Giao dịch thông báo giá mua, bán, người đại diện giao dịch của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp nộp cho Ngân hàng Nhà nước đơn đăng ký mua, bán vàng miếng (theo mẫu tại Phụ lục 10).

    Điều 18. Xét đăng ký mua, bán và xác định kết quả mua, bán

    Trong thời hạn 01 (một) giờ kể từ thời điểm kết thúc việc nộp đơn đăng ký mua, bán, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thực hiện xét đăng ký mua, bán và xác định kết quả mua, bán như sau:

    1. Kiểm tra tính hợp lệ của đơn đăng ký mua, bán và lập danh sách các đơn đăng ký hợp lệ, không hợp lệ và tổng hợp số liệu đăng ký mua, bán. Đơn đăng ký không hợp lệ trong các trường hợp sau:

    a) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp không đủ tư cách tham gia mua, bán vàng miếng nhưng vẫn nộp đơn đăng ký mua, bán,

    b) Có một trong các nội dung ghi tại đơn đăng ký mua, bán không đúng quy định như khối lượng đăng ký mua, bán cao hơn mức tối đa hoặc thấp hơn mức tối thiểu mà mỗi tổ chức tín dụng, doanh nghiệp được phép đăng ký mua, bán; số liệu bằng số và bằng chữ không thống nhất; sửa chữa, tẩy xóa nội dung điền trong đơn đăng ký mua, bán; ghi không đầy đủ nội dung đơn đăng ký mua, bán...

    c) Tiền đặt cọc của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp không hợp lệ khi tiền đặt cọc nhỏ hơn giá trị đặt cọc hợp lệ tính theo công thức: Giá trị đặt cọc hợp lệ = Tỷ lệ đặt cọc x Giá tham chiếu x Khối lượng vàng miếng đăng ký mua, bán.

    d) Đơn đăng ký mua, bán nộp sau thời hạn quy định tại Điều 17 Quy trình này.

    2. Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) xác định khối lượng vàng miếng mua, bán với từng tổ chức tín dụng, doanh nghiệp trên cơ sở đăng ký mua bán của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp và phương án mua, bán vàng miếng đã được phê duyệt.

    Điều 19. Thông báo ngừng giao dịch mua, bán vàng miếng

    Trước khi thông báo kết quả mua, bán vàng miếng, nếu giá vàng biến động vượt quá mức biến động giá trong phương án mua, bán vàng miếng đã được phê duyệt, Sở Giao dịch ngừng giao dịch mua, bán và thông báo cho các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp tham gia mua, bán.

    Điều 20. Thông báo khối lượng vàng miếng mua, bán

    Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thông báo bằng văn bản cho người đại diện giao dịch về khối lượng vàng miếng Ngân hàng Nhà nước mua, bán với từng tổ chức tín dụng, doanh nghiệp (theo mẫu tại Phụ lục 11)

    Điều 21. Ký văn bản xác nhận giao dịch

    Trong thời hạn 30 phút (ba mươi phút) kể từ khi Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thông báo kết quả mua, bán, người đại diện giao dịch của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp tham gia mua, bán phải ký văn bản xác nhận giao dịch mua, bán vàng với Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) (theo mẫu tại Phụ lục 7).

    MỤC 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 22. Tổ triển khai đấu thầu

    1. Ngân hàng Nhà nước thành lập Tổ triển khai đấu thầu để giúp Sở Giao dịch tổ chức thực hiện việc đấu thầu mua, bán vàng miếng qua hình thức đấu thầu theo phương án mua, bán vàng miếng đã được phê duyệt.

    2. Thành phần Tổ triển khai đấu thầu bao gồm: Đại diện lãnh đạo cấp Vụ của Sở Giao dịch làm Tổ trưởng và các thành viên là đại diện các đơn vị Sở Giao dịch, Vụ Quản lý Ngoại hối, Vụ Kiểm toán nội bộ, Vụ Tài chính - Kế toán, Cục Phát hành và Kho quỹ, Cục Công nghệ tin học, Vụ Pháp chế và đại diện các đơn vị khác. Thành phần cụ thể do Thống đốc quyết định trong từng thời kỳ trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Giao dịch.

    3. Nhiệm vụ cụ thể của các thành viên Tổ triển khai đấu thầu do Tổ trưởng phân công.

    Điều 23. Tổ giúp việc đấu thầu

    1. Giám đốc Sở Giao dịch thành lập Tổ giúp việc đấu thầu để thực hiện các công việc liên quan đến quy trình mua, bán vàng miếng thông qua hình thức đấu thầu.

    2. Thành phần tổ giúp việc là công chức thuộc Sở Giao dịch, số lượng thành viên, nhiệm vụ của từng thành viên do Giám đốc Sở Giao dịch quyết định trong từng thời kỳ.

    Điều 24. Tổ chức thực hiện

    Sở Giao dịch triển khai thực hiện các quy trình, thủ tục mua, bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Thông tư 06/2013/TT-NHNN, Quy trình này và Phương án mua, bán vàng miếng đã được phê duyệt.

     

    PHỤ LỤC 1

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    SỞ GIAO DỊCH
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Số: ……………

    Hà Nội, ngày    tháng    năm

     

    THÔNG BÁO ĐẤU THẦU VÀNG MIẾNG
    CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

    Kính gửi: Tổ chức tín dụng/Doanh nghiệp

    Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-NHNN ngày 12/3/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn hoạt động mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Quyết định số.... ban hành Quy trình về mua, bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo như sau:

    1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đấu thầu mua/bán vàng miếng, cụ thể như sau:

    - Thời gian bắt đầu tổ chức đấu thầu:

    - Địa điểm tổ chức đấu thầu:

    - Hình thức đấu thầu:

    - Tổng khối lượng vàng miếng dự kiến đấu thầu: …………………. (lô) (trường hợp có thông báo)

    - Khối lượng vàng miếng của mỗi lô đấu thầu: …………………. lượng

    - Loại vàng miếng mua, bán:

    - Tỷ lệ đặt cọc:

    - Giá tham chiếu để tính giá trị đặt cọc: ………………….. triệu đồng/lượng

    - Khối lượng tham chiếu để tính giá trị đặt cọc: …………………………………………………….

    - Khối lượng vàng miếng tối thiểu mỗi thành viên được phép đặt thầu: ………………………lô (tương đương ………….. lượng)

    - Khối lượng vàng miếng tối đa mỗi thành viên được phép đặt thầu: ………………… lô (tương đương …………… lượng)

    - Bước giá đặt thầu (nếu có):

    - Bước khối lượng đặt thầu:

    - Mỗi thành viên dự thầu chỉ được đăng ký 01 mức giá trong phạm vi giá sàn và giá trần (đối với đấu thầu theo giá)/ 01 mức khối lượng đặt thầu (đối với đấu thầu theo khối lượng).

    - Tài khoản của Ngân hàng Nhà nước để nhận tiền đặt cọc và thanh toán:

    ………………………………………..

    - Địa điểm giao nhận vàng (nếu có): ……………………………………………………….

    2. Tổ chức tín dụng/doanh nghiệp tham gia đấu thầu phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-NHNN ngày 12/3/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn hoạt động mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Quyết định số.... ban hành Quy trình về mua, bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

     

     

    Nơi nhận:
    - ………..........

    GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH

     

    PHỤ LỤC 2a

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    SỞ GIAO DỊCH
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Số: ……………

    Hà Nội, ngày    tháng    năm

     

    THÔNG BÁO GIÁ MUA/BÁN VÀNG MIẾNG
    (Áp dụng cho đấu thầu theo giá)

    Kính gửi: (tên tổ chức tín dụng, doanh nghiệp)

    Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-NHNN ngày 12/3/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn hoạt động mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước của Ngân hàng Nhà nước;

    Căn cứ Quy trình mua, bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số     /QĐ-NHNN …./ …../ …….;

    Tiếp theo thông báo đấu thầu vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước số …… ngày    /    /

    Ngân hàng Nhà nước thông báo giá trần, giá sàn đấu thầu vàng miếng như sau:

    Giá trần (nếu có):.... (bằng số) ……. VND/lượng (bằng chữ:…………………………………………..)

    Giá sàn (nếu có):.... (bằng số) ……. VND/lượng (bằng chữ:…………………………………………..)

    Thời hạn nhận phiếu đăng ký đặt thầu mua/bán vàng miếng của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp:

    ……………. (tên tổ chức tín dụng/doanh nghiệp) có trách nhiệm chấp hành các quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-NHNN ngày 12/3/2013 của Ngân hàng Nhà nước, Quy trình mua, bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan.

     

     

    Nơi nhận:
    - ………..........

    GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH

     

    PHỤ LỤC 2b

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    SỞ GIAO DỊCH
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Số: ……………

    Hà Nội, ngày    tháng    năm

     

    THÔNG BÁO GIÁ MUA/BÁN VÀNG MIẾNG
    (Áp dụng cho đấu thầu theo khối lượng)

    Kính gửi: ……………………. (tên tổ chức tín dụng, doanh nghiệp)

    Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-NHNN ngày 12/3/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn hoạt động mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

    Căn cứ Quy trình mua, bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số     /QĐ-NHNN ngày        tháng        năm         ;

    Tiếp theo thông báo đấu thầu vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số …… ngày    /   /

    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo giá mua/bán vàng miếng như sau:

    Giá mua/bán:.... (bằng số) ……. VND/lượng (bằng chữ: …………………………………….)

    Thời hạn nhận phiếu đăng ký đặt thầu mua/bán vàng miếng của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp:

    ………………. (tên tổ chức tín dụng/doanh nghiệp) có trách nhiệm chấp hành các quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-NHNN, Quy trình mua, bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan.

     

     

    Nơi nhận:
    - ………..........

    GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH

     

    PHỤ LỤC 3a

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Hà Nội, ngày …. tháng …. năm …….

    PHIẾU DỰ THẦU

    Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Sở Giao dịch)

    Căn cứ Thông báo đấu thầu vàng miếng số .............. của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước) ngày.../.../……, Tổ chức tín dụng/Doanh nghiệp đề nghị được đăng ký đấu thầu mua/bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước, nội dung cụ thể như sau:

    1. Tên Tổ chức tín dụng/Doanh nghiệp đăng ký tham gia đấu thầu:

    ...............................................................................................................................................

    2. Họ và tên người đại diện của tổ chức tín dụng/Doanh nghiệp tham gia đấu thầu: .......................

    ...............................................................................................................................................

    3. Đăng ký đấu thầu theo giá:

    Khối lượng đặt thầu

    Bằng số

    Bằng chữ

    Theo lô

     

     

    Theo lượng vàng

     

     

    Giá đặt thầu

    (đơn vị: đồng /lượng)

     

     

    * 01 lô = …… lượng vàng

    * Giá đặt thầu tính theo lượng và bước giá là: ………000đ

     

     

    Người đại diện giao dịch
    (Ký và ghi rõ họ tên)

     

    PHẦN DÀNH CHO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

     

    Hợp lệ

    Không hợp lệ

    Chữ ký

    Người kiểm tra 1: …………………………………..

    □

    □

     

    Lý do phiếu không hợp lệ:

     

     

     

    Kiểm tra 2: ……………………………………………

    □

    □

     

    Lý do phiếu không hợp lệ:

     

     

     

    Kiểm tra 3……………………………………………

     

     

     

    Lý do phiếu không hợp lệ:….

    Kiểm tra N…..

    □

    □

     

     

     

    PHỤ LỤC 3b

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    ………….,  ngày …. tháng …. năm …….

    PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ THẦU

    Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Sở Giao dịch)

    Căn cứ Thông báo đấu thầu vàng miếng số ……. của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước) ngày.../.../……, Tổ chức tín dụng/Doanh nghiệp đề nghị được đăng ký đấu thầu mua/bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước, nội dung cụ thể như sau:

    1. Tên Tổ chức tín dụng/Doanh nghiệp đăng ký tham gia đấu thầu:...............................................

    ...............................................................................................................................................

    2. Họ và tên người đại diện của tổ chức tín dụng/Doanh nghiệp tham gia đấu thầu:........................

    ...............................................................................................................................................

    3. Đăng ký đấu thầu theo khối lượng (đấu thầu theo lô):

    Khối lượng đặt thầu

    Bằng số

    Bằng chữ

    Theo lô

     

     

    Theo lượng vàng

     

     

    * 01 lô = …… lượng vàng

     

     

    Người đại diện giao dịch
    (Ký và ghi rõ họ tên)

     

    PHẦN DÀNH CHO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

     

    Hợp lệ

    Không hợp lệ

    Chữ ký

    Người kiểm tra 1: …………………………………..

    □

    □

     

    Lý do phiếu không hợp lệ:

     

     

     

    Kiểm tra 2: ……………………………………………

    □

    □

     

    Lý do phiếu không hợp lệ:

     

     

     

    Kiểm tra 3……………………………………………

     

     

     

    Lý do phiếu không hợp lệ:….

    Kiểm tra N…..

    □

    □

     

     

    PHỤ LỤC 4

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    ……….., ngày …. tháng …. năm …….

    THÔNG BÁO KẾT QUẢ TỔNG HỢP ĐẤU THẦU MUA/BÁN VÀNG MIẾNG

    Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-NHNN ngày 12/3/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn hoạt động mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Quy trình về mua, bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số      /QĐ-NHNN ngày    tháng     năm      , xét phiếu dự thầu của các thành viên, Ngân hàng Nhà nước thông báo:

    Tổng số thành viên trúng thầu: ……………

    Tổng khối lượng trúng thầu: ………………………. lô (………………… lượng vàng)

    Giá trúng thầu cao nhất: ………………………. đồng/lượng/Khối lượng trúng thầu cao nhất ………. lô (………………… lượng vàng).

    Giá trúng thầu thấp nhất: ………………………. đồng/lượng/Khối lượng trúng thầu thấp nhất ……. lô (………………… lượng vàng).

     

     

    GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH

     

    PHỤ LỤC 5

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    SỞ GIAO DỊCH
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Số: ……………

    …………, ngày …… tháng ……. năm ……

     

    THÔNG BÁO TRÚNG THẦU MUA/BÁN VÀNG MIẾNG

    Kính gửi: (Tên tổ chức tín dụng/doanh nghiệp)

    Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-NHNN ngày 12/3/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn hoạt động mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Quy trình về mua, bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số        /QĐ-NHNN ngày      tháng       năm         , xét phiếu đăng ký dự thầu của các thành viên, Ngân hàng Nhà nước thông báo:

    Tên tổ chức tín dụng/doanh nghiệp trúng thầu mua/bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước.

    Khối lượng vàng miếng trúng thầu như sau:

    - Theo lô: ………….. (lô)

    - Theo lượng vàng: ……………………….(lượng)

    Giá mua/bán vàng miếng: ………………….. (đồng/lượng).

    Tổng giá trị thanh toán: ………… (bằng số)... (VND)

    (bằng chữ: …………………………).

    Ngân hàng Nhà nước thông báo để tổ chức tín dụng/doanh nghiệp biết và thực hiện.

     

     

    Nơi nhận:
    - ………..........

    GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH

     

    PHỤ LỤC 6

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    SỞ GIAO DỊCH
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Số: ……………

    …………, ngày …… tháng ……. năm ……

     

    THÔNG BÁO PHIẾU DỰ THẦU KHÔNG HỢP LỆ

    Kính gửi: ………………………. (tên tổ chức tín dụng, doanh nghiệp)

    Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-NHNN ngày 12/3/2013 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn hoạt động mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước của Ngân hàng Nhà nước;

    Căn cứ Quy trình mua, bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước;

    Căn cứ kết quả xét thầu mua/bán vàng miếng ngày ……………………………;

    Ngân hàng Nhà nước thông báo phiếu dự thầu của quý đơn vị không hợp lệ vì ………………………

     

     

    Nơi nhận:
    - ………..........

    GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH

     

    PHỤ LỤC 7

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    ……….., ngày …. tháng …. năm …….

    XÁC NHẬN GIAO DỊCH MUA/BÁN VÀNG MIẾNG

    Số:...................

    Bên mua: ...............................................................................................................................

    Trụ sở chính:............................................................................................................................

    Điện thoại: ……………………………… Fax:................................................................................

    Tài khoản nhận tiền thanh toán (đối với NHNN)/Tài khoản nhận lại tiền đặt cọc và nhận tiền thanh toán (đối với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp) số ………...mở tại...............................................................................................

    Đại diện giao dịch (*)/Người đại diện (**).....................................................................................

    Bên bán:.................................................................................................................................

    Trụ sở chính:............................................................................................................................

    Điện thoại: …………………………….. Fax:.................................................................................

    Tài khoản nhận tiền thanh toán (đối với NHNN)/Tài khoản nhận lại tiền đặt cọc và nhận tiền thanh toán (đối với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp) số………………..mở tại.......................................................................................

    Đại diện giao dịch(*)/Người đại diện (**) .....................................................................................

    Hai bên thỏa thuận giao dịch mua, bán vàng miếng theo các nội dung dưới đây:

    1. Giá mua, bán: ……………………………………………….VND/lượng

    2. Khối lượng mua, bán:

    Tính theo lô ………………………..… lô (bằng chữ:................................................................... lô)

    Tương đương: …………………………. lượng vàng (bằng chữ: .................................  lượng vàng).

    3. Số tiền thanh toán: …………………………………………………………. đồng Việt Nam (bằng chữ: …………………………………………………………)

    4. Số tiền đặt cọc của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp: ……………………….. đồng Việt Nam (bằng chữ: …………………………………………………..)

    5. Thời gian thanh toán tiền:

    6. Thời gian giao nhận vàng:

    7. Địa điểm giao nhận vàng:

    Việc thanh toán tiền, giao, nhận vàng miếng, xử lý tiền đặt cọc, trách nhiệm của các bên thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-NHNN ngày 12/3/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn hoạt động mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Quy trình mua, bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

    Bản xác nhận này được lập thành …………. bản bằng tiếng Việt và có giá trị như nhau, mỗi bên giữ ………………… bản.

     

    BÊN MUA
    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    BÊN BÁN
    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    (*) Đối với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp mua, bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước

    (**) Đối với Ngân hàng Nhà nước

     

    PHỤ LỤC 8

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    SỞ GIAO DỊCH
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Số: ……………

    …………, ngày …… tháng ……. năm ……

     

    THÔNG BÁO MUA/BÁN VÀNG MIẾNG
    (Áp dụng cho hình thức mua, bán trực tiếp)

    Kính gửi: ……………… (tên tổ chức tín dụng, doanh nghiệp)

    Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-NHNN ngày 12/3/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn hoạt động mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

    Căn cứ Quy trình mua, bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số      /QĐ-NHNN ngày     tháng      năm        ;

    Ngân hàng Nhà nước thông báo việc tổ chức mua/bán vàng miếng như sau:

    1. Thời gian:

    2. Địa điểm:

    3. Loại vàng miếng mua/bán:

    4. Tổng khối lượng vàng miếng Ngân hàng Nhà nước dự kiến mua/bán: (trường hợp có thông báo).

    5. Khối lượng vàng miếng mua/bán tối thiểu với một tổ chức tín dụng, doanh nghiệp:

    6. Khối lượng vàng miếng mua/bán tối đa với một tổ chức tín dụng, doanh nghiệp:

    7. Giá tham chiếu tính số tiền đặt cọc:

    8. Tỷ lệ đặt cọc:

    9. Tài khoản nhận tiền đặt cọc, thanh toán tiền mua vàng miếng cho Ngân hàng Nhà nước:

    10. Thời hạn nhận tiền đặt cọc:

    11. Ngày thanh toán tiền mua/bán vàng miếng:

    12. Ngày giao nhận vàng miếng:

    …………… (tên tổ chức tín dụng/doanh nghiệp) có trách nhiệm chấp hành các quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-NHNN ngày 12/3/2013 của Ngân hàng Nhà nước, Quy trình mua, bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan.

     

     

    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Vụ QLNH, KTTC, Cục PHKQ;
    - Lưu: SGD.

    GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH

     

    PHỤ LỤC 9

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    SỞ GIAO DỊCH
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Số: ……………

    …………, ngày …… tháng ……. năm ……

     

    THÔNG BÁO GIÁ MUA/BÁN VÀNG MIẾNG
    (Áp dụng cho hình thức mua, bán trực tiếp)

    Kính gửi: ……………… (tên tổ chức tín dụng, doanh nghiệp)

    Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-NHNN ngày 12/3/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn hoạt động mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước của Ngân hàng Nhà nước;

    Căn cứ Quy trình mua, bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số      /QĐ-NHNN ngày     tháng      năm      ;

    Tiếp theo thông báo mua/bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước số……....../NHNN-SGD ngày     /    /

    Ngân hàng Nhà nước thông báo giá mua/bán vàng miếng như sau:

    Giá mua/bán:.... (bằng số) ……… VND/lượng (bằng chữ: ………………………….)

    Thời hạn nhận đăng ký khối lượng vàng miếng mua/bán của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp:

    ……………… (tên tổ chức tín dụng/doanh nghiệp) có trách nhiệm chấp hành các quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-NHNN ngày 12/3/2013 của Ngân hàng Nhà nước, Quy trình mua, bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan.

     

     

    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Vụ QLNH, KTTC, Cục PHKQ;
    - Lưu: SGD.

    GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH

     

    PHỤ LỤC 10

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    ……….., ngày …. tháng …. năm …….

    ĐĂNG KÝ MUA/BÁN VÀNG MIẾNG
    VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

    Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch)

    Tên tổ chức tín dụng/doanh nghiệp:............................................................................................

    Trụ sở chính:............................................................................................................................

    Điện thoại: …………………………Fax:........................................................................................

    Họ và tên, chức vụ người đại diện giao dịch mua, bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước:

    Tài khoản nhận lại tiền đặt cọc và nhận tiền thanh toán số ……………………………………… mở tại …………………………………………. (theo đăng ký khi thiết lập quan hệ giao dịch mua, bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước).

    Đăng ký mua/bán tại mức giá do Ngân hàng Nhà nước thông báo theo Thông báo số ………….. khối lượng vàng miếng như sau:

    Tính theo lô: …………………. lô (bằng chữ: ………………………………lô)

    Tương đương: ………. lượng vàng (bằng chữ: …………………..…………………….. lượng vàng).

    .... (tên tổ chức tín dụng/doanh nghiệp) cam kết chấp hành các quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-NHNN ngày 12/3/2013 của Ngân hàng Nhà nước, Quy trình mua, bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan.

     

     

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN GIAO DỊCH
    CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG/DOANH NGHIỆP
    (Ký, ghi rõ họ tên)

     

    PHỤ LỤC 11

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    SỞ GIAO DỊCH
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Số: ……………

    …………, ngày …… tháng ……. năm ……

     

    THÔNG BÁO KHỐI LƯỢNG VÀNG MIẾNG MUA/BÁN
    (Áp dụng cho hình thức mua, bán trực tiếp)

    Kính gửi: …………………… (tên tổ chức tín dụng, doanh nghiệp)

    Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-NHNN ngày 12/3/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn hoạt động mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

    Căn cứ Quy trình mua, bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số      /QĐ-NHNN ngày     tháng     năm        ;

    Xét đăng ký mua/bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước của .............(tên tổ chức tín dụng/doanh nghiệp);

    Ngân hàng Nhà nước thông báo khối lượng vàng miếng mua/bán với ……………………... (tên tổ chức tín dụng/doanh nghiệp) ……………… tại mức giá ………… VND/lượng như sau:

    Tính theo lô: ………………… lô (bằng chữ: …………………………..lô)

    Tương đương: ………………… lượng vàng (bằng chữ: …………………………………lượng vàng).

    ……………. (tên tổ chức tín dụng/doanh nghiệp) có trách nhiệm chấp hành các quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-NHNN ngày 12/3/2013 của Ngân hàng Nhà nước; Quy trình mua, bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan.

     

     

    Nơi nhận:
    - ………..........

    GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH

     

    PHPWord

    THE STATE BANK OF VIETNAM
    --------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom – Happiness
    ----------------

    No. 563/QD-NHNN

    Hanoi,  March 18, 2013

     

    DECISION

    PROMULGATING THE PROCESS OF GOLD BAR PURCHASE OR SALE OF THE STATE BANK OF VIETNAM

    Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12, of June 16, 2010;

    Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 47/2010/QH12, of June 16, 2010;

    Pursuant to the Government’s Decree No. 96/2008/ND-CP, of August 26, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the State Bank of Vietnam;

    Pursuant to the Government’s Decree No. 24/2012/ND-CP, of April 03, 2012 on management of gold business activities;

    Pursuant to the Decision No. 16/2013/QD-TTg, of March 04, 2013 of the Prime Minister on purchase and sale of gold bars in domestic market of the State bank of Vietnam;

    Pursuant to the Circular No. 06/2013/TT-NHNN, of March 12, 2013 of the State bank of Vietnam, on guiding purchase or sale of gold bars in domestic market of the State Bank of Vietnam  

    At the proposal of Director of Foreign Exchange Management Department,

    DECIDES:

    Article 1. To promulgate together with this Decision the Process of gold bar purchase or sale of the State Bank of Vietnam

    Article 2. This Decision takes effect on March 18, 2013.

    Article 3. Chief of Office, Director of Foreign Exchange Management Department and Head of units under the State Bank of Vietnam, credit institutions, enterprises of gold bar purchase or sale, relevant organizations and individual shall implement this Decision./.

     

     

    FOR THE GOVERNOR OF STATE BANK
    DEPUTY GOVERNOR




    Le Minh Hung

     

    PROCESS OF

    GOLD BAR PURCHASE OR SALE OF THE STATE BANK OF VIETNAM
    (Promulgated together with the Decision No. 563/QD-NHNN,of March 18, 2013, of the State bank of Vietnam)

    SECTION 1. GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Scope of regulation

    This Process specifies the direct purchase or sale of gold bars and the purchase or sale of gold bars through bidding between the State bank of Vietnam (the State bank) and credit institutions, enterprises as prescribed in the Circular No. 06/2013/TT-NHNN, of March 12, 2013 of the Governor of the State bank guiding the purchase or sale of gold bars in domestic market of the State bank of Vietnam (hereinafter abbreviated to “the Circular No. 06/2013/TT-NHNN”).

    Article 2. General principle

    The purchase or sale of gold bars between the State bank and credit institutions, enterprises is implemented on the basis of compliance with provisions of the Circular No. 06/2013/TT-NHNN, this Process and the approved plan on gold bar purchase or sale.

    SECTION 2. THE PROCESS OF GOLD BAR PURCHASE OR SALE THROUGH BIDDING

    Article 3. Notification of gold bar bidding

    Not later than in adjacent working day preceding day which the State bank holds bidding, the Transaction bureau shall send notification of bidding (set according to form in Annex 1) by fax to credit institutions, enterprises have set the relation in purchase or sale gold bars with the State bank under the registered fax numbers.

    Article 4. Transfer of advance deposit

    Not later than 17: 00 of adjacent working day preceding day which the State bank holds the gold bar bidding, credit institutions, enterprises must transfer advance deposit into account of the State bank in according to the notification of bidding.

    Article 5. Examination and notification of bid qualification of credit institutions, enterprises

    1. Within 01 (one) hour after the State bank begins bidding, the Transaction bureau shall examine the advance deposit of credit institutions, enterprises on accounts under notification of the State bank and examine personal identification papers of transaction representative of credit institutions, enterprises.

    2. The advance deposit of a credit institution or enterprise is valid for participating in bidding when it is more than or equal to the deposit value calculated according to the formula: Deposit value = Rate of deposit x Referenced price x Minimal bid volume of gold bars.

    3. A credit institution or enterprise is not qualified to participate in gold bar bidding with the State bank in the following cases:

    a) It is in duration of temporary suspension of transaction relation or it is canceled transaction relation.

    b) Its representative fail to present his/her personal identification papers in accordance with regulation;

    c) The personal identification papers are invalid;

    d) The participant is not the  transaction representative who has been registered by itself;

    e) It fails to abide by regulation on deposit as prescribed in clause 2 this Article.

    4. The Transaction bureau shall notify in writing to credit institutions or enterprises that are not qualified to participate in gold bar bidding with the State bank, of which clearly stating reason.

    Article 6. Notification of price

    The Transaction bureau shall notify to the transaction presentatives of credit institutions, enterprises of ceiling prices, floor prices (if any) for bidding under prices, (according to form set in Annex 2a) or purchase price, sale price for bidding under volume (according to form set in Annex 2b).

    Article 7. Submission of joining-bid card

    Within 30 (thirty) minutes after the Transaction bureau notify prices as prescribed in Article 6 of this Process, the transaction representatives of credit institutions, enterprises shall full fill contents of joining-bid card (according to form set in Annex 3a for bidding under price, according to form set in Annex 3b for bidding under volume) and submit their joining-bid cards.

    Article 8. Closure and opening of bidding

    1. The State bank (the Transaction bureau) shall close bidding at time ending time limit of submission of joining-bid cards. After closing bidding, the State bank (the Transaction bureau) shall refuse receipt of joining-bid cards of credit institutions and enterprises.

    2. Within 10 (ten) minutes after closing bidding, the State bank (the Transaction bureau) shall open bidding.

    Article 9. Implementing consideration of bidding and defining result of bidding

    Within 01 (one) hour) after openning the bidding, the the State bank (Transaction bureau) shall synthesize figures of bid, consider the bidding and define result of bidding as follows:

    1. Examine validity of joining-bid cards and make list of valid and invalid joining-bid cards and synthesize figures of bid. A joining-bid card is invalid in the following cases:

    a) A credit institution, or enterprise is not qualified to participate in gold bar bidding but it still file the joining-bid card.

    b) One of contents filled in the joining-bid card is improper with regulation such as the price of bid is higher than ceiling price (in case the State bank has notified ceiling price) or lower than floor price (in case the State bank has notified floor price); volume of bid is higher than the maximum level or lower than the minimal level which each credit institution, or enterprise is allowed to bid; filling price and volume in improper with price step and volume step; writing more than a price level; figures in numbers and in words are not consistent; repairing, erasing contents filled in the joining-bid card; failing to write full content of the joining-bid card, etc.

    c) The joining-bid card is submitted after time of bid closure.

    2. Examine validity of advance deposit in case the referenced volume to calculate the deposit value is the estimated volume of bid. The advance deposit of a credit institution or enterprise is invalid when it is less than the valid deposit value calculated according to the formula: Valid deposit value = rate of deposit x referenced price x volume of gold bars for bid.

    3. Principles of bid consideration for bidding under volume:

    a) If total bid volume of credit institutions, enterprises joining in bidding is equal or less than the total volume estimated for purchase or sale by the State bank, the volume winning bid of each credit institution, enterprise will be equal the bid volume of itself.

    b) If total bid volume of credit institutions, enterprises joining in bidding exceeds the total volume estimated for purchase or sale by the State bank, the volume winning bid of credit institutions, enterprises will be defined under principle of begining from the highest bid volume to lower one until the State bank purchase or sell all maximum volume estimated for purchase or sale. If at the lowest volume level of winning bid, there are by many credit institutions and enterprises make bid for purchase or sale with the same volume, the remaining volume in need for purchase or sale will be divided evenly for such credit institutions and enterprises.   If volume of winning bid have odd, it will be rounded down for even block. 

    4. Principles of bid consideration for bidding under price:

    a) Principle of bid consideration is consider according to the descending order from the highest price winning bid to the lowest price winning bid at which the State bank may sell the maximum estimated volume for sale (in case the State bank sells gold bars) or consider according to the ascending order from the lowest price winning bid to the highest price winning bid at which the State bank may buy the maximum estimated volume for purchase (in case the State bank hold bidding to purchase gold bars). If at the lowest price winning bid (in case the State bank sells gold bars) or at the highest price winning bid (in case the State bank buys gold bars), there are many credit institutions, enterprises make bid with a same price level, the volume winning bid of each such credit institution or enterprise will be defined under the direct proportion between the remaining volume needs buy or sell and the bid volume of each such credit institution or enterprise.  If volume of winning bid have odd, it will be rounded down for even block.

    b) Price winning bid of each credit institution, enterprise is bid price of itself.

    Article 10. Cancellation of bidding

    Before time of notification of prices or notification of bidding result, if gold price's changes exceed the changes of prices in the approved plan on purchase or sale gold bars, the Transaction bureau may cancel bidding and notify to credit institutions, enterprises joining in bidding. 

    Article 11. Notification of bidding result

    After defining the bidding result, the State bank (The Transaction bureau) shall notify in writing:

    1. Synthesized result of bidding (made according to form in Annex 4).

    2. The result of bid winning for each credit institution, enterprise which has valid joining-bid card through its transaction representative (made according to Annex 5).

    3. Refarding invalid joining-bid card, notify to each credit institution, enterprise which has invalid joining-bid card through its transaction representative (made according to Annex 6).

    Article 12. Signing the written confirmation on transaction of gold bar purchase or sale

    Within 30 (thirty) minutes after the State bank (the Transaction bureau) notify the bidding result, the transaction representatives of credit institutions, enterprises winning bid must sign a written confirmation on transaction of gold purchase or sale with the State bank (the Transaction bureau) (made according to the form in Annex 7).

    SECTION 3. PROCESS OF DIRECT GOLD BAR PURCHASE OR SALE

    Article 13. Notification of gold bar purchase or sale

    Not later than in adjacent working day preceding day which the State bank holds transaction of purchase or sale of gold bars, the Transaction bureau shall send notification of gold bar purchase or sale (set according to form in Annex 8) by fax to credit institutions, enterprises have set the relation in purchase or sale of gold bars with the State bank under the registered fax numbers.

    Article 14. Transfer of advance deposit

    Not later than 17: 00 of adjacent working day preceding day which the State bank holds purchase or sale of gold bars, credit institutions, enterprises must transfer advance deposit into account of the State bank in according to the notification of purchase or sale of gold bars.

    Article 15. Examination of qualification to join in transaction of credit institutions, enterprises

    1. Within 01 (one) hour after the State bank begins holding purchase or sale of gold bars, the Transaction bureau shall examine the advance deposit of credit institutions, enterprises on accounts under notification of the State bank and examine personal identification papers of transaction representative of credit institutions, enterprises.

    2. The advance deposit of a credit institution or enterprise is valid for participating in purchase or sale when it is more than or equal to the deposit value calculated according to the formula: Deposit value = rate of deposit x referenced price x volume of gold bars registered for purchase or sale.

    3. A credit institution or enterprise is not qualified to participate in purchase of sale of gold bars with the State bank in the following cases:

    a) It is in duration of temporary suspension of transaction relation or it is canceled transaction relation.

    b) Its representative fail to present his/her personal identification papers in accordance with regulation;

    c) The personal identification papers of transaction representative are invalid;

    d) The participant is not the transaction representative who has been registered by itself;

    e) It has deposit that is invalid as prescribed in clause 2 this Article.

    4. The Transaction bureau shall notify in writing to credit institutions or enterprises that are not qualified to participate in purchase or sale of gold bars with the State bank, of which clearly stating reason.

    Article 16. Notification of price of gold bar purchase or sale

    The Transaction bureau shall notify in writing the price of purchase or sale of gold bars of the State bank to the transaction representatives of credit institutions, enterprises participating in the transaction (made according to the form in Annex 9).

    Article 17. Registration of gold bar purchase or sale

    Within 30 (thirty) minutes, after the Transaction bureau notify the purchase or sale price, the transaction representatives of credit institutions, enterprises shall submit registration for purchase or sale of gold bars to the State bank (made according to the form in Annex 10).

    Article 18. Consideration of purchase or sale and defining of purchase or sale result

    Within 01 (one) hour after ending submission of registration for purchase or sale, the State bank (Transaction bureau) shall consider registration for purchase or sale and define the purchase or sale result as follows:

    1. Examine validity of registration for purchase or sale and make a list of valid or invalid registrations and summarize figures of registration for purchase or sale. A registration is invalid in the following cases:

    a) A credit institution, or enterprise is not qualified to participate in purchase or sale of gold bars but it still file the registration for purchase or sale.

    b) One of contents filled in the registration for purchase or sale is improper with regulation such as the volume registered for purchase or sale is higher than the maximum level or lower than the minimal level which is allowed to register by every credit institution or enterprise; figures in numbers and in words are not consistent; repairing, erasing contents filled in the registration for purchase or sale; failing to write full content of the registration for purchase or sale, etc.

    c) The advance deposit of a credit institution or enterprise is invalid when it is less than the valid deposit value calculated according to the formula: Valid deposit value = Rate of deposit x Referenced price x Volume of gold bars registered for purchase or sale.

    d) Registration for purchase or sale is filed after time limit specified in Article 17 of this Process.

    2. The State bank (transaction bureau) define volume of gold bars to purchase or to sell with each credit institution, enterprise on the basis of their registration for purchase or sale and the approved plan on purchase of sale of gold bars.

    Article 19. Notification of stopping transaction of gold bar purchase or sale

    Before notifying result of gold bar purchase or sale, if gold price's changes exceed the change level of price in the approved plan on purchase or sale of gold bars, the Transaction bureau may stop the purchase or sale transaction and notify to credit institutions, enterprises joining in purchase or sale.

    Article 20. Notification of purchased or sold gold bar volume

    The State bank (the Transaction bureau) shall notify in writing to the transaction representatives of volume of gold bars which the State bank purchases or sells with each credit institution, enterprise (made according to the form in Annex 11).

    Article 21. Signing the written confirmation of transaction

    Within 30 (thirty) minutes after the State bank (the Transaction bureau) notify the purchase or sale result, the transaction representatives of credit institutions, enterprises joining in purchase or sale must sign a written confirmation on transaction of gold purchase or sale with the State bank (the Transaction bureau) (made according to the form in Annex 7).

    SECTION 4. IMPLEMENTATION ORGANIZATION

    Article 22. Team carrying out bidding

    1. The State bank shall establish a Team carrying out bidding in order to help the Transaction bureau in holding of bidding for gold bar purchase or sale through bidding according to the approved plan on gold bar purchase or sale.

    2. Members of the Team carrying out bidding include: Representative of the Transaction bureau’s Department-level leaders is head of team and members are representatives of units such as the Transaction bureau, Department of foreign exchange management, Department of internal audit, Department of Finance and Accounting, Department of issuance and treasury, Department of Informatic and technology, Legal Department and representative of other units. The Governor shall decide specific memebers in each period on the basis of suggestion of Director of transaction bureau.

    3. The specific tasks of members of the Team carrying out bidding shall be assigned by the head of Team.

    Article 23. Team of bidding assistance

    1. Director of Transaction bureau shall establish a Team of bidding assistance in order to implement affairs relating to the process of gold bar purchase or sale through bidding.

    2. Members of the team of assistance are officers of the Transaction bureau. The Director of Transaction bureau shall decide quantity of members, tasks of each member in each period.

    Article 24. Implementation organization 

    The Transaction bureau shall implement the process of and procedures for gold bar purchase or sale of the State bank in accordance with the Circular No. 06/2013/TT-NHNN, this Process and the approved plan on gold bar purchase or sale.

     

    All attached forms are not translated herein.

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: info@vinaseco.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu563/QĐ-NHNN
                              Loại văn bảnQuyết định
                              Cơ quanNgân hàng Nhà nước
                              Ngày ban hành18/03/2013
                              Người kýLê Minh Hưng
                              Ngày hiệu lực 18/03/2013
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                    Tải văn bản Tiếng Việt
                                                    Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ