Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Quyết định 4381/2001/QĐ-BGTVT quy định cấp đăng ký, biển số, kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    638247

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu4381/2001/QĐ-BGTVT
    Loại văn bảnQuyết định
    Cơ quanBộ Giao thông vận tải
    Ngày ban hành19/12/2001
    Người kýTrần Doãn Thọ
    Ngày hiệu lực 01/01/2002
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    --------------

    Số: 4381/2001/QĐ-BGTVT

    Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2001

     

    QUYẾT ĐỊNH

    VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CẤP ĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ, KIỂM TRA AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG CÓ THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ.

    BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

    Căn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 29 tháng 6 năm 2001;
    Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 22 tháng 3 năm 1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải;
    Theo đề nghị của các Ông Vụ trưởng Vụ Pháp chế - Vận tải, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam,

    QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1.Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định cấp đăng ký, biển số, kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ”

    Điều 2.Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002. Bãi bỏ Thông tư 522/1999/TT-BGTVT ngày 20/10/1999 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

    Điều 3.Các Ông (Bà) Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế - Vận tải, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giao thông công chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

     

     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 3.
    - VP chính phủ (VP, Công báo);
    - Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc CP
    - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TƯ.
    - Viện KSND tối cao.
    - Lưu HC – PCVT..

    KT. BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    THỨ TRƯỞNG




    Trần Doãn Thọ

     

    QUY ĐỊNH

    VỀ VIỆC CẤP ĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ, KIỂM TRA AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG CÓ THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ.
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 4381/2001/QĐ-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    I. QUY ĐỊNH CHUNG

    1.1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

    1.1.1. Quy định này áp dụng cho các loại xe máy chuyên dùng theo danh mục quy định tại Phụ lục 1 có tham gia giao thông đường bộ trên lãnh thổ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    Danh mục xe máy chuyên dùng tại Phụ lục 1 sẽ được thay đổi, bổ sung tùy theo yêu cầu thực tế.

    1.1.2. Quy định này không áp dụng đối với xe máy chuyên dùng của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an sử dụng vào mục đích quốc phòng và an ninh.

    1.2. Giải thích từ ngữ

    Trong quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1.2.1. Xe máy chuyên dùng bao gồm xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, xe máy lâm nghiệp có tham gia giao thông đường bộ.

    1.2.2. Xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ là xe máy chuyên dùng tự di chuyển hoặc hoạt động trên đường bộ đang khai thác.

    1.3. Xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải có Giấy chứng nhận đăng ký, biển số và chứng chỉ kiểm định do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp.

    2. QUY ĐỊNH CẤP ĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ

    2.1. Thủ tục cấp đăng ký, biển số

    2.1.1. Hồ sơ cấp đăng ký, biển số đối với xe máy chuyên dùng đăng ký lần đầu:

    a. Tờ khai cấp đăng ký, biển số theo mẫu quy định;

    b. Tờ khai hải quan theo mẫu quy định của Tổng cục Hải quan đối với xe máy chuyên dùng nhập khẩu hoặc Phiếu chứng nhận xuất xưởng đối với xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp trong nước;

    c. Hóa đơn Tài chính;

    2.1.2. Cấp đăng ký, biển số đối với xe máy chuyên dùng đang sử dụng không có hoặc hồ sơ gốc không đủ.

    2.1.2.1. Hồ sơ:

    a. Tờ khai cấp đăng ký, biển số theo mẫu quy định;

    b. Bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung liên quan đến quyền sở hữu xe máy chuyên dùng của chủ sở hữu theo mẫu quy định;

    c. Bản photocopy chứng chỉ kiểm định.

    2.1.2.2. Đối với xe máy chuyên dùng không có hồ sơ gốc, khi đã nhận đủ hồ sơ và sau 07 ngày được thông báo công khai, nếu không có tranh chấp, cơ quan có thẩm quyền sẽ làm thủ tục cấp đăng ký, biển số. Đối với xe máy chuyên dùng này, trong thời hạn 01 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký, chủ sở hữu không được sang tên đổi chủ, nhượng, bán, cầm cố, thế chấp.

    2.1.3. Hồ sơ cấp đăng ký, biển số đối với xe máy chuyên dùng chuyển quyền sở hữu.

    a. Trường hợp chuyển quyền sở hữu trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

    - Tờ khai cấp đăng ký, biển số theo mẫu quy định;

    - Hóa đơn tài chính, hoặc Hợp đồng mua bán, hoặc Giấy chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.

    b. Trường hợp chuyển quyền sở hữu khác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

    - Tờ khai cấp đăng ký, biển số theo mẫu quy định;

    - Hóa đơn tài chính, hoặc Hợp đồng mua bán, hoặc Giấy chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.

    - Hồ sơ cấp đăng ký, biển số lần đầu theo quy định tại khoản 2.1.1;

    - Phiếu sang tên, di chuyển theo mẫu quy định.

    2.1.4. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký, biển số.

    2.1.4.1. Hồ sơ:

    a. Tờ khai cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoặc biển số bị mất do chủ sở hữu lập theo mẫu quy định;

    b. Bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung liên quan đến quyền sở hữu xe máy chuyên dùng của chủ sở hữu lập theo mẫu quy định;

    2.1.4.2. Cơ quan cấp đăng ký, biển số đang quản lý và lưu giữ hồ sơ xe máy chuyên dùng thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký biển số bị mất.

    2.1.5. Cấp đăng ký, biển số tạm thời

    2.1.5.1. Xe máy chuyên dùng chưa có đăng ký, biển số muốn tự di chuyển trên đường bộ cần phải có đăng ký, biển số tạm thời.

    2.1.5.2. Hồ sơ:

    a. Tờ khai cấp đăng ký, biển số tạm thời theo mẫu quy định;

    b. Tờ khai hải quan hoặc Hóa đơn tài chính hoặc Phiếu xuất xưởng.

    2.1.5.3. Thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời là 30 ngày kể từ ngày cấp.

    2.1.6. Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền đến làm thủ tục cấp đăng ký, biển số còn phải mang theo Giấy giới thiệu (nếu là cơ quan, tổ chức) hoặc Chứng minh thư nhân dân và Sổ hộ khẩu (nếu là cá nhân).

    2.1.7. Cơ quan đăng ký, cấp biển số, chậm nhất 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, phải cấp đăng ký, biển số cho chủ sở hữu xe máy chuyên dùng.

    2.2. Kiểm tra xe máy chuyên dùng để cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số

    2.2.1. Nội dung kiểm tra

    a. Kiểm tra tính xác thực các thông số trong tờ khai cấp đăng ký biển số;

    b. Nhãn hiệu, màu sơn, nước sản xuất và năm sản xuất;

    c. Số động cơ, loại động cơ, số khung, kích thước bao (Dài x rộng x cao).

    2.2.2. Kết quả kiểm tra được ghi vào Phiếu kiểm tra theo mẫu quy định.

    2.2.3. Xử lý các trường hợp về số động cơ, số khung

    a. Trường hợp xe máy chuyên dùng không có số động cơ, số khung, cơ quan cấp đăng ký, biển số tiến hành đóng mới số động cơ, số khung.

    b. Trường hợp số động cơ, số khung có dấu hiệu bị sửa chữa, trước khi cơ quan cấp đăng ký, biển số đóng lại số động cơ, số khung phải có văn bản của cơ quan giám định.

    c. Sau khi đóng mới hoặc đóng lại số động cơ, số khung, cơ quan cấp đăng ký, biển số thông báo cho cơ quan kiểm định biết để cùng theo dõi quản lý.

    d. Cục Đường bộ Việt Nam thống nhất quản lý và quy định việc đóng mới số động cơ, số khung xe máy chuyên dùng.

    2.3. Mã số đăng ký, biển số cho xe máy chuyên dùng được quy định tại Phụ lục 2.

    2.4. Trách nhiệm cơ quan cấp đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng.

    2.4.1. Cục Đường bộ Việt Nam:

    a. Thống nhất quản lý, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ công tác cấp đăng ký, biển số; quy định mẫu và phát hành Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng trong phạm vi toàn quốc;

    b. Tổ chức cấp đăng ký, biển số cho các đối tượng là đơn vị trực thuộc Bộ Giao thông vận tải.

    2.4.2. Sở Giao thông vận tải, Giao thông Công chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức cấp đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng cho các đối tượng là tổ chức (có trụ sở) hoặc cá nhân (có hộ khẩu thường trú) tại địa phương trừ đối tượng được quy định tại điểm 2.4.1.

    3. QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC KIỂM TRA AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI XE MÁY CHUYÊN DÙNG

    3.1. Xe máy chuyên dùng đã được cấp đăng ký, biển số, khi tham gia giao thông phải được kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn 22 TCN-287-01 của Bộ Giao thông vận tải quy định.

    3.2. Chu kỳ kiểm định của xe máy chuyên dùng

    a. Xe máy chuyên dùng chưa qua sử dụng chu kỳ đầu là 24 tháng;

    b. Xe máy chuyên dùng đã qua sử dụng chu kỳ là 12 tháng.

    3.3. Địa điểm kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

    Xe máy chuyên dùng được kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tại nơi chủ xe máy chuyên dùng yêu cầu và phải phù hợp với điều kiện kiểm tra.

    3.4. Chứng chỉ kiểm định của xe máy chuyên dùng

    Xe máy chuyên dùng đạt yêu cầu kiểm định được cấp các loại chứng chỉ kiểm định sau:

    - Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

    - Tem kiểm định;

    - Sổ kiểm định.

    3.5. Trường hợp chứng chỉ kiểm định của xe máy chuyên dùng bị mất hoặc bị nhàu nát không đọc được nội dung, thì chủ sở hữu phải báo cáo cơ quan kiểm định để được cấp lại theo bản gốc.

    3.6. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

    3.6.1. Cục Đăng kiểm Việt Nam:

    a. Thống nhất quản lý và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ, quy định cụ thể quy trình kiểm định, in, phát hành chứng chỉ kiểm định xe máy chuyên dùng trong phạm vi cả nước;

    b. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, kiểm định xe máy chuyên dùng tại các cơ sở kiểm định trực thuộc.

    3.6.2. Các Sở Giao thông vận tải, Giao thông công chính chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, kiểm định xe máy chuyên dùng tại các cơ sở kiểm định trực thuộc.

    4. QUY ĐỊNH KHÁC

    Cơ quan cấp đăng ký, biển số; cơ quan kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường được thu các khoản thu theo quy định hiện hành.

    5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    5.1. Cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đăng kiểm Việt Nam căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, hướng dẫn chi tiết, tổ chức để thực hiện bản quy định này.

    5.2. Tháng 1 hàng năm, các Sở GTVT, GTCC lập báo cáo về việc cấp đăng ký, biển số, kiểm tra an toàn kỹ thuật gửi Cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đăng kiểm Việt Nam để tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải.

    5.3. Giấy chứng nhận đăng ký, biển số đã cấp trước đây vẫn có giá trị sử dụng; Chứng chỉ kiểm định đã cấp được sử dụng đến hết thời hạn ghi trong Chứng chỉ.

    5.4. Trong quá trình thực hiện bản quy định này, nếu có vướng mắc, Cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đăng kiểm Việt Nam kịp thời tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét điều chỉnh cho phù hợp.

     

     

    KT. BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    THỨ TRƯỞNG




    Trần Doãn Thọ

     

    PHỤ LỤC 1

    DANH MỤC

    Xe máy chuyên dùng tự hành phải đăng ký biển số và kiểm tra an toàn kỹ thuật khi tham gia giao thông đường bộ

    1. Xe máy thi công

    - Máy ủi, máy san, máy cạp, máy xúc, máy đào, máy khoan, máy xúc ủi, máy lu các loại;

    - Máy rải bê tông, cấp phối các loại, máy cào bóc mặt đường;

    - Máy kéo chuyên dùng các loại.

    2. Xe nâng, xe cẩu

    - Xe nâng hàng các loại;

    - Xe cẩu bánh lốp, bánh xích các loại (trừ xe ôtô cần cẩu)

    3. Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp

    - Máy kéo nông nghiệp, lâm nghiệp.

     

    PHỤ LỤC 2

    MÃ SỐ ĐĂNG KÝ, CẤP BIỂN SỐ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

    TT

    Nơi đăng ký

    Mã số

    1

    Cao Bằng

    11

    2

    Lạng Sơn

    12

    3

    Quảng Ninh

    14

    4

    Hải Phòng

    15

    5

    Thái Bình

    17

    6

    Nam Định

    18

    7

    Phú Thọ

    19

    8

    Thái Nguyên

    20

    9

    Yên Bái

    21

    10

    Tuyên Quang

    22

    11

    Hà Giang

    23

    12

    Lào Cai

    24

    13

    Sơn La

    26

    14

    Lai Châu

    27

    15

    Hòa Bình

    28

    16

    Hà Nội

    29

    17

    Hà Tây

    33

    18

    Hải Dương

    34

    19

    Ninh Bình

    35

    20

    Thanh Hóa

    36

    21

    Nghệ An

    37

    22

    Hà Tĩnh

    38

    23

    Đà Nẵng

    43

    24

    Đắc Lắc

    47

    25

    Lâm Đồng

    49

    26

    TP. Hồ Chí Minh

    50

    27

    Đồng Nai

    60

    28

    Bình Dương

    61

    29

    Long An

    62

    30

    Tiền Giang

    63

    31

    Vĩnh Long

    64

    32

    Cần Thơ

    65

    33

    Đồng Tháp

    66

    34

    An Giang

    67

    35

    Kiên Giang

    68

    36

    Cà Mau

    69

    37

    Tây Ninh

    70

    38

    Bến Tre

    71

    39

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    72

    40

    Quảng Bình

    73

    41

    Quảng Trị

    74

    42

    Thừa Thiên Huế

    75

    43

    Quảng Ngãi

    76

    44

    Bình Định

    77

    45

    Phú Yên

    78

    46

    Khánh Hòa

    79

    47

    Gia Rai

    81

    48

    Kon Tum

    82

    49

    Sóc Trăng

    83

    50

    Trà Vinh

    84

    51

    Ninh Thuận

    85

    52

    Bình Thuận

    86

    53

    Vĩnh Phúc

    88

    54

    Hưng Yên

    89

    55

    Hà Nam

    90

    56

    Quảng Nam

    92

    57

    Bình Phước

    93

    58

    Bạc Liêu

    94

    59

    Bắc Kạn

    97

    60

    Bắc Giang

    98

    61

    Bắc Ninh

    99

    62

    Cục Đường bộ Việt Nam

    80

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu4381/2001/QĐ-BGTVT
                              Loại văn bảnQuyết định
                              Cơ quanBộ Giao thông vận tải
                              Ngày ban hành19/12/2001
                              Người kýTrần Doãn Thọ
                              Ngày hiệu lực 01/01/2002
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                    Tải văn bản Tiếng Việt
                                                    Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

                                                      TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

                                                      Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

                                                      Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

                                                      Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

                                                      Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
                                                    • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ