Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Quyết định 31/2007/QĐ-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí về công tác khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    522563
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu31/2007/QĐ-BTC
    Loại văn bảnQuyết định
    Cơ quanBộ Tài chính
    Ngày ban hành15/05/2007
    Người kýTrương Chí Trung
    Ngày hiệu lực 18/06/2007
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BỘ TÀI CHÍNH

     

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     

    Số: 31 /2007/QĐ-BTC

    Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2007

     

    QUYẾT ĐỊNH

    QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ VỀ CÔNG TÁC KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THUỶ SẢN

    BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

    Căn cứ Luật Thuỷ sản số 17/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
    Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/ NĐ- CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí.
    Căn cứ Hiệp định hợp tác nghề cá ở Vịnh Bắc Bộ giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ngày 25/12/2003.
    Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
    Sau khi có ý kiến của Bộ Thuỷ sản (tại công văn số 487/TS-KHTC ngày 09/03 /2006 và công văn số 2899/BTS-KHTC ngày 11 tháng 12 năm 2006);
    Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thuế,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí, lệ phí về công tác khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

    Điều 2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực thuỷ sản, khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuộc ngành Thuỷ sản thực hiện các nghiệp vụ cấp giấy phép hoạt động, kiểm tra an toàn phương tiện, thiết bị nghề cá thì phải nộp lệ phí, phí theo mức thu quy định tại Điều 1 Quyết định này.

    Phí, lệ phí thu bằng tiền Đồng Việt Nam (VNĐ). Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu nộp phí, lệ phí bằng ngoại tệ thì thu bằng đô la Mỹ (USD) theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu tiền. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với các quy định của Quyết định này, thì áp dụng theo điều ước quốc tế đó.

    Điều 3. Cơ quan quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản (bao gồm Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi Thuỷ sản, Chi cục Bảo vệ nguồn lợi Thuỷ sản; Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi Thuỷ sản; Chi cục Thuỷ sản; Trung tâm Thuỷ sản) có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo quy định tại Quyết định này (dưới đây gọi chung là cơ quan thu).

    Điều 4. Phí, lệ phí khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

    1. Cơ quan thu được trích 90% trên tổng số tiền thu về phí, lệ phí để trang trải chi phí cho công tác khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản theo các nội dung chi cụ thể sau:

     a) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và công đoàn phí), trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định;

     b) Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí (chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền lưu trú) theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

     c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí; khấu hao tài sản cố định để thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí. Trường hợp tài sản cố định được sử dụng cho cả hoạt động quản lý nhà nước hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh khác ngoài hoạt động thu phí thì chi phí này có thể được phân bổ theo tỷ lệ giữa thời gian sử dụng tài sản cố định vào từng loại hoạt động với tổng số thời gian sử dụng tài sản cố định hoặc phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu từ hoạt động thu phí với tổng doanh thu của cả hoạt động thu phí và hoạt động sản xuất kinh doanh khác. Mức trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;

     d) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí;

     đ) Chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước; thuê phương tiện, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thu phí, lệ phí;

     e) Chi in (mua) mẫu tờ khai, giấy phép và các loại ấn chỉ phục vụ công tác thu phí, lệ phí

    g) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại tiết a, b, c, d, đ và e điểm này.

    2. Toàn bộ số tiền phí, lệ phí được trích theo quy định nêu trên, cơ quan thu phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo quy định và thực hiện quyết toán năm toàn bộ số tiền phí, lệ phí được trích để lại theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

    3. Tổng số tiền phí, lệ phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều này, số còn lại (10%) cơ quan thu phí, lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

    4. Hàng năm, căn cứ mức thu phí, nội dung chi quy định tại Quyết định này và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, cơ quan thu phí lập dự toán thu-chi tiền phí chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, gửi cơ quan chủ quản xét duyệt. Cơ quan thu phí thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu phí; số tiền phí thu được; số để lại cho đơn vị, số phải nộp ngân sách, số đã nộp và số còn phải nộp ngân sách nhà nước với cơ quan Thuế; quyết toán việc sử dụng số tiền được trích để lại với cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng quy định.

    Điều 5.

    1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo; Thay thế mục 1, 2, 3, 4 và mục 25 Phần A, phần B Quyết định số 20/2000/QĐ-BTC ngày 21/2/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu mức thu phí, lệ phí về công tác bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản và bãi bỏ Thông tư số 77/2000/TT-BTC ngày 25/07/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý sử dụng phí, lệ phí về công tác bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

    2. Các vấn đề khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu phí, công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phi .

    3. Những quy định về phí, lệ phí công tác khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

    4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

    Nơi nhân:
    -Văn phòng TƯ Đảng,
    -Văn phòng Quốc hội,        
    -Văn phòng Chủ tịch nước
    -Viện Kiểm sát NDTC,
    -Toà án NDTC,
    - Kiểm toán nhà nước,  
    -Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
     cơ quan thuộc Chính phủ,
    - Website Chính phủ,, 
    -Cơ quan TƯ của các đoàn thể         
    -Công báo,           
    -Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp)
    -UBND, Sở Tài chính, Cục thuế, Kho bạc
     các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ,
    -Các Tổng cục, Cục, Vụ, Viện, đơn vị thuộc Bộ Tài chính,
    -Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính),
    - Trang Website Bộ Tài chính,
    - Đại diện TCT tại TP Hồ Chí Minh,
    -Lưu VT, TCT(VT, TS)

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Trương Chí Trung

     

    MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THUỶ SẢN
    (Ban hành kèm theo Quyết định số31 /2007/QĐ-BTC ngày 15/5/ 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

    A. LỆ PHÍ CẤP CÁC LOẠI GIẤY PHÉP TRONG LĨNH VỰC KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THUỶ SẢN

    STT

    CHỈ TIÊU

    Đơn vị tính

    Mức thu

     

    1

    Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá

    đ/lần

     

     

     

    - Cấp mới

     

    40.000

     

     

    - Cấp lại

     

    20.000

     

    2

    Sổ Danh bạ thuyền viên

    đ/lần

     

     

     

    - Cấp mới

     

    40.000

     

     

    - Cấp lại

     

    20.000

     

    3

    Giấy phép khai thác thuỷ sản

    đ/lần

     

     

     

    - Cấp mới

     

    40.000

     

     

    - Gia hạn hoặc cấp lại

     

    20.000

     

     

    - Đổi giấy phép do thay đổi nội dung ghi trong giấy phép

     

    40.000

     

    4

    Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá

    đ/lần

    40.000

     

    5

    Giấy phép hoạt động thủy sản (đối với tàu cá nước ngoài)

    USD/lần

     

     

     

    - Cấp mới

     

    200

     

     

    - Gia hạn hoặc cấp lại

     

    100

     

     

    - Đổi giấy phép do thay đổi nội dung ghi trong giấy phép

     

    200

     

    6

    Giấy phép đánh bắt trong vùng dàn xếp quá độ (trên cơ sở các Hiệp định có quy định)

    USD/tàu/năm

    200

     

    7

    Giấy phép đánh bắt trong vùng đánh cá chung (trên cơ sở các Hiệp định có quy định)

    đ/tàu/năm

    40.000

     

    8

    Sổ Thuyền viên tàu cá

    đ/lần

     

     

     

    - Cấp mới

     

    40.000

     

     

    - Cấp lại

     

    20.000

     

    9

    Hộ chiếu thuyền viên tàu cá

    đ/lần

     

     

     

    - Cấp mới

     

    200.000

     

     

    - Cấp lại

     

    100.000

     


     

    B.CÁC LOẠI PHÍ TRONG LĨNH VỰC KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THUỶ SẢN

     

    STT

    CHỈ TIÊU

    Đơn vị tính

    Mức thu

    I

    Phí kiểm tra an toàn tàu cá

     

     

    1

    Thẩm tra xét duyệt thiết kế đóng mới tàu cá; Xuồng cứu sinh; Cần cẩu; Tời cơ khí; Tời thuỷ lực.

    đ

    5% giá thiết kế đóng mới

    2

    Giám sát kỹ thuật đóng mới (kể cả các phư­­ơng tiện chưa đư­­ợc cơ quan đăng kiểm kiểm tra – kiểm tra lần đầu )

    C: Giá đóng mới

    Giá đóng mới đến 10.000.000 đ

    250.000 đồng

    Giá đóng mới trên 10.000.000 đến 20.000.000 đ

    300.000 đồng

    Giá đóng mới trên 20.000.000 đến 30.000.000 đ

    350.000 đồng

    Giá đóng mới trên 30.000.000 đến 100.000.000 đ

    350.000+(C-30.000.000)x0,008

    Giá đóng mới trên 100.000.000 đến 300.000.000 đ

    910.000+(C-100.000.000)x0,007

    Giá đóng mới trên 300.000.000 đến 1.000.000.000 đ

    2.310.000+(C-300.000.000)x0,006

    Giá đóng mới trên 1.000.000.000 đến 2.000.000.000đ

    6.510.000+(C-1.000.000.000)x0,005

    Giá đóng mới trên 2.000.000.000 đ

    11.510.000+(C-2.000.000.000)x0,004

    3

    Sao duyệt thiết kế

    đ/lần

    100.000

    4

    Giám sát kỹ thuật sửa chữa lớn, cải hoán

    C: giá sửa chữa, cải hoán

    Giá sửa chữa, hoán cải đến 15.000.000 đ

    300.000 đồng

    Giá sửa chữa, hoán cải trên 15.000.000 đến 50.000.000 đ

    300.000+(C-15.000.000)x0,016

     

    Giá sửa chữa, hoán cải trên 50.000.000 đến 150.000.000đ

    860.000+(C-50.000.000)x0,012

     

    Giá sửa chữa, hoán cải trên 150.000.000 đến 350.000.000 đồng

    2.060.000+(C-150.000.000)x0,009

    Giá sửa chữa, hoán cải trên 350.000.000 đến 700.000.000 đồng

    3.860.000+(C-350.000.000)x0,007

    Giá sửa chữa, hoán cải trên 700.000.000 đến 1.200.000.000 đồng

    6.310.000+(C-700.000.000)x0.005

    Giá sửa chữa, hoán cải trên 1.200.000.000 đến 2.500.000.000 đồng

    8.810.000+ C-1.200.000.000)x0,003

    Giá sửa chữa, hoán cải trên 2.500.000.000 đồng

    12.710.000+(C-2.500.000.000)x0,001

    5

    Kiểm tra hàng năm :

     

     

     

    - Kiểm tra phần vỏ tàu tính theo dung tích (TĐK)

    đ/TĐK

    1.500

     

     

     

     

     

    - Kiểm tra phần máy tàu (Tổng công suất máy chính + máy phụ)

    đ/cv

    1.000

     

    Kiểm tra lần đầu, định kỳ :

     

     

     

    - Kiểm tra phần vỏ tàu tính theo dung tích (TĐT)

    đ/TĐK

    3.500

     

    - Kiểm tra phần máy tàu và trang thiết bị buồng máy

    đ/cv

    2.000

     

    - Kiểm tra An toàn tàu cá ( đối với tàu cá không thuộc diện đăng kiểm)

    đ/lần/tàu/năm

    50.000

     

    - Kiểm tra bất thường, tai nạn

    đ/lần/tàu

    80% mức thu phí kiểm tra hàng năm

    II

    Phí kiểm tra trang, thiết bị nghề cá

     

     

    1

    Các trang thiết bị an toàn hàng hải:

    đ/lần/hệ thống

     

     

    + Kiểm tra hàng năm:

    Hệ thống thông tin liên lạc

    La bàn, máy định vị vệ tinh, máy đo sâu dò cá, Rađa

    + Hình thức kiểm tra định kỳ, lần đầu:

    Hệ thống thông tin liên lạc

    La bàn, máy định vị vệ tinh, máy đo sâu dò cá, Rađa

     

    50.000

    50.000

    80.000

    80.000

     

    2

    Các trang bị cứu sinh:

    + Hình thức kiểm tra hàng năm:

    Xuồng gắn máy ( cứu sinh, cấp cứu ),

    Giá treo xuồng hoặc các thiết bị hạ xuồng

    Xuồng chèo tay,

    Phao cứu sinh cứng ( Phao bè ),

    Phao tròn

    Phao áo.

    + Hình thức kiểm tra định kỳ, lần đầu:

    - Xuồng gắn máy ( cứu sinh, cấp cứu ),

    - Giá treo xuồng hoặc các thiết bị hạ xuồng

    - Xuồng cứu sinh chèo tay,

    - Phao cứu sinh cứng ( Phao bè ),

    - Phao tròn,

    đ/lần

    đ/lần

    đ/lần

    đ/lần

    đ/lần/chiếc

    đ/lần/chiếc

    đ/lần

    đ/lần

    đ/lần

    đ/lần/chiếc

    đ/lần/chiếc

    đ/lần/chiếc

    100.000

    70.000

    50.000

    20.000

    5.000

    2.000

    150.000

    100.000

    50.000

    30.000

    5.000

    2.000

     - Phao áo

    3

    Các trang thiết bị khai thác thuỷ sản:

    + Hình thức kiểm tra hàng năm:

    Hệ thống tời

    Hệ thống cần cẩu

    + Hình thức kiểm tra định kỳ, lần đầu:

    - Hệ thống tời

    Hệ thống cần cẩu

    đ/lần

    đ/lần

    đ/lần

    đ/lần

    50.000

    40.000

    80.000

    70.000

    4

    Các trang thiết bị đòi hỏi nghiêm ngặt về an toàn được trang bị trên tàu cá:

    4.1 – Bình chịu áp lực:

    + Hình thức kiểm tra hàng năm:

    - Dung tích một bình chịu áp lực, V ≤ 0,3 m3

    - Dung tích bình chịu áp lực, V > 0,3 đến 1 m3

    + Hình thức kiểm tra định kỳ, lần đầu:

    - Dung tích một bình chịu áp lực, V ≤ 0,3 m3

    - Dung tích bình chịu áp lực, V > 0,3 đến 1 m3

    4.2 Các thiết bị lạnh:

    + Hình thức kiểm tra hàng năm:

    - Dưới 30.000 Kcal/h

    - Từ 30.000 kcal/h đến 50.000 Kcal

    - Trên 50.000 Kcal/h đến 100.000 Kcal

    + Hình thức kiểm tra định kỳ, lần đầu:

    - Dưới 30.000 Kcal/h

    - Từ 30.000 kcal/h đến 50.000 Kcal

    - Trên 50.000 Kcal/h đến 100.000 Kcal

     

    đ/lần

    đ/lần

    đ/lần

    đ/lần

    đ/Hệ thống

    đ/Hệ thống

    đ/Hệ thống

    đ/Hệ thống

    đ/Hệ thống

    đ/Hệ thống

    50.000

    100.000

    70.000

    150.000

    700.000

    1.000.000

    1.500.000

    1.000.000

    1.500.000

    2.000.000

    5

     Kiểm tra phao cứu sinh ( áp dụng cho cơ sở sản xuất phao - tính theo mẫu kiểm tra)

    5.1 Kiểm tra các phao mẫu lần đầu:

    - Phao bè

    - Phao tròn,

    - Phao áo.

    5.2 Kiểm tra các lô tiếp theo (Chỉ tính các mẫu kiểm tra; mỗi lô 100 sản phẩm):

    - Phao tròn,

    - Phao áo

    đ/lần/1mẫu

    đ/lần/1mẫu

    đ/lần/1mẫu

    đ/lần/1mẫu

    đ/lần/1mẫu

    2.000.000

    1.000.000

    1.000.000

    300.000

    200.000

    III

    Phí kiểm định an toàn kỹ thuật đối với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn

     

     

    1

    Nồi hơi:

    đ/1 nồi hơi

     

     

    - Nhỏ hơn 0,5 T/h

     

    300.000

     

    - Từ 0,5T/h đến 1 T/h

     

    500.000

     

    - Trên 1 T/h đến 2 T/h

     

    1.000.000

     

    - Trên 2 T/h đến 4 T/h

     

    1.500.000

     

    - Trên 4 T/h đến 6 T/h

     

    1.800.000

     

    - Trên 6 T/h đến 10 T/h

     

    2.200.000

     

    - Trên 10 T/h đến 25 T/h

     

    4.000.000

     

    - Trên 25 T/h đến 75 T/h

     

    6.000.000

     

    - Trên 75 T/h đến 125 T/h

     

    8.000.000

    2

    Bình chịu áp lực:

    đ/b×nh

     

     

    - Nhỏ hơn 1m3

     

    150.000

     

    - Từ 1m3 đến 2m3

     

    300.000

     

    - Trên 2m3 đến 5m3

     

    400.000

     

    - Trên 5m3 đến 10 m3

     

    600.000

    3

    Chai chứa khí:

    đ/chai

     

     

    - Chai tiêu chuẩn (kiểm định lần đầu)

     

    60.000

     

    - Chai chứa khí đốt hoá lỏng (kiểm định định kỳ)

     

    12.000

     

    - Chai chứa khí, khí hoá lỏng khác (kiểm định định kỳ)

     

    30.000

    4

    Hệ thống lạnh

    đ/Hệ thống

     

     

    - Dưới 30.000 Kcal/h

     

    1.000.000

     

    - Từ 30.000 Kcal/h đến 50.000 Kcal/h

     

    1.500.000

     

    - Trên 50.000 Kcal/h đến 100.000 Kcal/h

     

    2.000.000

     

    - Trên 100.000 Kcal/h đến 250.000 Kcal/h

     

    2.500.000

     

    - Trên 250.000 Kcal/h đến 1.000.000 Kcal/h

     

    3.000.000

     

    - Trên 1.000.000 Kcal/h

     

    4.000.000

    5

    Đường ống dẫn các loại (không kể dung môi)

    đ/mét

     

     

    - Đường kính bằng hoặc nhỏ hơn 150mm

     

    5.000

     

    - Đường kính trên 150mm

     

    10.000

    6

    Máy trục:

    đ/cái

     

     

    - Dưới 1 tấn

     

    500.000

     

    - Từ 1 tấn đến 3 tấn

     

    600.000

     

    - Trên 3 tấn đến 5 tấn

     

    800.000

     

    - Trên 5 tấn đến 7,5 tấn

     

    1.000.000

     

    - Trên 7,5 tấn đến 10 tấn

     

    1.500.000

     

    - Trên 10 tấn đến 15 tấn

     

    1.700.000

     

    - Trên 15 tấn đến 20 tấn

     

    2.000.000

     

    - Trên 20 tấn đến 30 tấn

     

    2.500.000

     

    - Trên 30 tấn đến 50 tấn

     

    2.700.000

     

    - Trên 50 tấn đến 75 tấn

     

    3.000.000

     

    - Trên 75 tấn đến 100 tấn

     

    3.500.000

     

    - Trên 100 tấn

     

    4.000.000

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu31/2007/QĐ-BTC
                              Loại văn bảnQuyết định
                              Cơ quanBộ Tài chính
                              Ngày ban hành15/05/2007
                              Người kýTrương Chí Trung
                              Ngày hiệu lực 18/06/2007
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ