Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Quyết định 2536/QĐ-UBND năm 2021 về Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và quận, huyện (DDCI) thành phố Đà Nẵng năm 2020

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    5685

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu2536/QĐ-UBND
    Loại văn bảnQuyết định
    Cơ quanThành phố Đà Nẵng
    Ngày ban hành23/07/2021
    Người kýLê Trung Chinh
    Ngày hiệu lực 23/07/2021
    Tình trạng Còn hiệu lực

    ỦY BAN NHÂN DÂN
    THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 2536/QĐ-UBND

    Đà Nẵng, ngày 23 tháng 7 năm 2021

     

    QUYẾT ĐỊNH

    BAN HÀNH BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP SỞ, BAN, NGÀNH VÀ QUẬN, HUYỆN (DDCI) THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG NĂM 2020

    ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

    Căn cứ Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2021;

    Căn cứ Kế hoạch số 7974/KH-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2020 của UBND thành phố về việc đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và quận, huyện (DDCI) thành phố Đà Nẵng năm 2020;

    Căn cứ ý kiến thống nhất của UBND thành phố tại phiên họp ngày 21 tháng 7 năm 2021;

    Căn cứ Kết luận của Hội đồng thẩm định Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và quận, huyện (DDCI) thành phố Đà Nẵng năm 2020 tại cuộc họp ngày 16 tháng 06 năm 2021;

    Theo đề nghị của Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Đà Nẵng tại Tờ trình số 287/TTr-VKTXH ngày 05 tháng 7 năm 2021.

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Ban hành Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và quận, huyện (DDCI) thành phố Đà Nẵng năm 2020, gồm:

    (1) Tính minh bạch và tiếp cận thông tin;

    (2) Tính năng động và hiệu lực thi hành;

    (3) Chi phí thời gian;

    (4) Chi phí không chính thức;

    (5) Cạnh tranh bình đẳng;

    (6) Hỗ trợ doanh nghiệp;

    (7) Thiết chế pháp lý;

    (8) Tính ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT);

    (9) Tiếp cận đất đai và tính ổn định trong sử dụng đất (Chỉ tính điểm, xếp hạng ở cấp quận, huyện; đối với cấp sở, ban, ngành1, chỉ dùng để đánh giá mức độ điều hành của một số cơ quan, đơn vị liên quan và để so sánh sự tiến bộ qua các năm nhưng không tính điểm và không dùng để xếp hạng).

    (Chi tiết các tiêu chí đánh giá và trọng số của từng chỉ số thành phần theo các phụ lục đính kèm)

    Điều 2. Đối tượng được đánh giá năm 2020 bao gồm:

    1. Các quận, huyện: 06 quận (Hải Châu, Thanh Khê, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Sơn Trà và Ngũ Hành Sơn) và 01 huyện (Hòa Vang).

    2. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Sở Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Ngoại vụ, Sở Y tế, Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.

    3. Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn thành phố: Cục Thuế thành phố, Cục Hải quan thành phố, Cục Quản lý thị trường thành phố, Bảo hiểm xã hội thành phố, Công an thành phố (Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy cứu nạn cứu hộ).

    Điều 3. Tổ chức thực hiện

    1. Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Đà Nẵng có trách nhiệm:

    a) Chủ trì triển khai khảo sát; tổng hợp, báo cáo kết quả đánh giá, xếp hạng các cơ quan, đơn vị và tổ chức công bố công khai theo quy định.

    b) Kịp thời cung cấp thông tin trong quá trình khảo sát, lấy ý kiến doanh nghiệp để Sở Thông tin và Truyền thông thành phố và các đơn vị liên quan thực hiện công tác truyền thông, tuyên truyền về Bộ chỉ số DDCI Đà Nẵng.

    2. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình Đà Nẵng, Báo Đà Nẵng, Báo Công an thành phố Đà Nẵng, Cổng Thông tin Điện tử thành phố, Trung tâm Thông tin Dịch vụ công Đà Nẵng có trách nhiệm truyền thông về việc triển khai đánh giá Bộ chỉ số DDCI của thành phố; kịp thời đưa tin trong quá trình khảo sát, điều tra, lấy ý kiến của doanh nghiệp về Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và quận, huyện thành phố Đà Nẵng.

    3. Trung tâm Thông tin Dịch vụ công thành phố, Bộ phận một cửa tại các UBND các quận, huyện, Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng, các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp và Liên minh Hợp tác xã thành phố: phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Đà Nẵng trong việc khảo sát, lấy ý kiến doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố.

    Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 590/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2020 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và quận, huyện (DDCI) thành phố Đà Nẵng năm 2019.

    Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Đà Nẵng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn thành phố và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 5;
    - TTTU, TT HĐND, UBMTTQVN TP;
    - CT và các PCT UBND TP;
    - Các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp;
    - Đài Phát thanh - Truyền hình Đà Nẵng;
    - Báo Đà N
    ẵng, Báo Công an thành phố Đà Nẵng;
    - Cổng Thông tin Điện tử thành phố;
    - Trung tâm Thông tin Dịch vụ công Đà N
    ẵng;
    - Liên minh Hợp tác xã thành phố;
    - Lưu: VT, TH, VKTXH.

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
    CHỦ TỊCH




    Lê Trung Chinh

     

    PHỤ LỤC 1

    CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ TRỌNG SỐ CỦA TỪNG CHỈ SỐ THÀNH PHẦN DDCI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND THÀNH PHỐ
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 2536/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2021 của UBND thành phố Đà Nẵng)

    Chỉ số thành phần/Chỉ tiêu đánh giá

    Nguồn dữ liệu

    Trọng số

    A. Tính minh bạch và tiếp cận thông tin

     

    15%

    Khả năng tiếp cận thông tin, tài liệu (A1)

     

     

    Các luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định của Trung ương liên quan đến ngành (A1.1)

    Sơ cấp

     

    Các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành (A1.2)

    Sơ cấp

     

    Các văn bản quy phạm pháp luật cấp thành phố liên quan đến ngành (A1.3)

    Sơ cấp

     

    Các biểu mẫu thủ tục hành chính (A1.4)

    Sơ cấp

     

    Phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính (A1.5)

    Sơ cấp

     

    Thông tin về chính sách, quy định mới được tuyên truyền, phổ biến kịp thời cho doanh nghiệp (A1.6)

    Sơ cấp

     

    Cần có mối quan hệ với cơ quan Nhà nước để tiếp cận các thông tin, tài liệu (A1.7)

    Sơ cấp

     

    Tính cởi mở (A2)

     

     

    Các hiệp hội, hội doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong xây dựng và phản biện các chính sách, quy định pháp luật (A2.1)

    Sơ cấp

     

    Tỷ lệ doanh nghiệp truy cập website của sở, ngành để tìm kiếm thông tin (A2.2)

    Sơ cấp

     

    Khả năng tìm kiếm thông tin trên website của đơn vị (A2.3)

    Sơ cấp

     

    Tính cập nhật của thông tin trên website đơn vị (A2.4)

    Sơ cấp

     

    Thông tin trên website đáp ứng nhu cầu thông tin của doanh nghiệp (A2.5)

    Sơ cấp

     

    Độ mở và chất lượng trang web của sở, ngành (Giao diện; danh bạ liên hệ; lịch công tác của lãnh đạo; công khai thủ tục hành chính ở các mức độ) (A2.6)

    Sơ cấp

     

    B. Tính năng động và hiệu lực thi hành

     

    20%

    Khả năng vận dụng linh hoạt chính sách, chủ trương, quy định pháp luật của sở, ngành (B1)

     

     

    Chính sách, chủ trương của thành phố/Trung ương được triển khai tốt ở cấp sở, ngành (B1.1)

    Sơ cấp

     

    Kịp thời nắm bắt và có phương án xử lý những bất cập, vướng mắc của doanh nghiệp trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình (B1.2)

    Sơ cấp

     

    Sáng tạo, mạnh dạn triển khai các mô hình mới, cách thức mới trong việc triển khai chủ trương, chính sách của Trung ương, quyết định của UBND thành phố theo hướng có lợi cho cộng đồng doanh nghiệp (B1.3)

    Sơ cấp

     

    Vai trò của người lãnh đạo (B2)

     

     

    Chỉ đạo, điều hành công tác cải cách hành chính (B2.1)

    Thứ cấp

     

    Lãnh đạo sở, ngành có hành động cụ thể và thiết thực để giải quyết các vấn đề của doanh nghiệp (B2.2)

    Sơ cấp

     

    Lãnh đạo sở, ngành lắng nghe và tiếp thu các ý kiến, góp ý của doanh nghiệp (B2.3)

    Sơ cấp

     

    Lãnh đạo sở, ngành có những chủ trương tốt nhưng việc thực thi của các phòng, ban chuyên môn lại có vấn đề (B2.4)

    Sơ cấp

     

    Lãnh đạo sở, ngành đã giám sát và có biện pháp kịp thời chấn chỉnh/xử lý các cán bộ cơ sở có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn, tiêu cực được doanh nghiệp phản ánh (B2.5)

    Sơ cấp

     

    C. Chi phí thời gian

     

    10%

    Các vấn đề liên quan đến thủ tục hành chính (C1)

     

     

    Quy trình và thủ tục dễ hiểu, dễ thực hiện (C1.1)

    Sơ cấp

     

    Thời gian giải quyết TTHC theo đúng quy định của pháp luật hiện hành (C1.2)

    Sơ cấp

     

    Không phát sinh các thủ tục, giấy tờ ngoài quy định (C1.3)

    Sơ cấp

     

    Cán bộ, công chức am hiểu về chuyên môn (C1.4)

    Sơ cấp

     

    Cán bộ, công chức có thái độ thân thiện, nhiệt tình (C1.5)

    Sơ cấp

     

    Cán bộ, công chức hướng dẫn doanh nghiệp một cách rõ ràng, đầy đủ (C1.6)

    Sơ cấp

     

    Doanh nghiệp KHÔNG phải đi lại nhiều lần để hoàn thành một thủ tục hành chính (C1.7)

    Sơ cấp

     

    Hoạt động thanh, kiểm tra (C2)2

     

     

    Hoạt động thanh, kiểm tra KHÔNG gây cản trở đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (C2.1)

    Sơ cấp

     

    KHÔNG có sự chồng chéo/trùng lắp về nội dung thanh, kiểm tra giữa các sở, ngành hoặc chính quyền địa phương (C2.2)

    Sơ cấp

     

    Nội dung thanh, kiểm tra đúng như trong phạm vi của Quyết định thanh, kiểm tra đã ban hành (C2.3)

    Sơ cấp

     

    D. Chi phí không chính thức

     

    10%

    Khi thực hiện TTHC hoặc sở, ngành thanh, kiểm tra, doanh nghiệp thường phải trả thêm những khoản khác ngoài quy định của Nhà nước (D1)

    Sơ cấp

     

    Chi phí không chính thức ở mức chấp nhận được (D2)

    Sơ cấp

     

    Có hiện tượng cán bộ, công chức gây khó khăn/trì hoãn thủ tục để trục lợi (D3)

    Sơ cấp

     

    Cần có các chi phí không chính thức để công việc được giải quyết như mong muốn (D4)

    Sơ cấp

     

    E. Cạnh tranh bình đẳng

     

    15%

    Các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố bình đẳng trong tiếp cận thông tin (E1)

    Sơ cấp

     

    Các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố bình đẳng giải quyết TTHC (E2)

    Sơ cấp

     

    Các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố bình đẳng trong giải quyết khó khăn (E3)

    Sơ cấp

     

    Các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố bình đẳng trong tiếp cận các nguồn lực nhà nước (chính sách ưu đãi, đấu thầu, khoáng sản...) (E4)

    Sơ cấp

     

    F. Hỗ trợ doanh nghiệp

     

    10%

    Đánh giá của doanh nghiệp về các buổi tập huấn, phổ biến chính sách, quy định pháp luật (F1)

    Sơ cấp

     

    Đánh giá của doanh nghiệp về các buổi đối thoại doanh nghiệp (F2)

    Sơ cấp

     

    Đánh giá của doanh nghiệp về hỗ trợ tư vấn pháp lý (F3)

    Sơ cấp

     

    Cán bộ, công chức nhiệt tình giúp doanh nghiệp hoàn thành các thủ tục, hồ sơ còn vướng mắc (F4)

    Sơ cấp

     

    G. Thiết chế pháp lý

     

    10%

    Công tác thi hành, thực thi pháp luật của sở, ban, ngành (G1)

     

     

    Thực thi VBPL nhất quán giữa các nhóm đối tượng (G1.1)

    Sơ cấp

     

    Thực thi VBPL nghiêm minh, theo đúng quy trình, quy định (G1-2)

    Sơ cấp

     

    Thương lượng với cán bộ là cần thiết khi làm việc với sở, ngành (G1.3)

    Sơ cấp

     

    Đánh giá hoạt động soạn thảo/xây dựng các văn bản pháp luật (G2)

     

     

    Văn bản pháp luật được điều chỉnh phù hợp và kịp thời với thực tế sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (G2)

    Sơ cấp

     

    Công tác giải quyết phản ánh, kiến nghị (G3)

     

     

    Phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp được SBN tiếp nhận và được phúc đáp thỏa đáng (G3.1)

    Sơ cấp

     

    Khi doanh nghiệp phản ánh lên cấp trên của cán bộ/công chức làm trái quy định pháp luật thì sẽ giúp giải quyết được sai phạm (G3.2)

    Sơ cấp

     

    H. Tính ứng dụng CNTT

     

    10%

    Điểm số và thứ hạng chỉ số ứng dụng và phát triển CNTT của thành phố (H1)

     

     

    Điểm số của chỉ số ứng dụng và phát triển CNTT của thành phố (H1.1)

    Thứ cấp

     

    Mức thay đổi thứ hạng so với năm trước (H1.2)

    Thứ cấp

     

    Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý ngành (H2)

     

     

    Dịch vụ hỏi đáp trực tuyến thông qua các phương tiện điện tử (website, tổng đài 1022, mạng xã hội...) là hữu ích (H2.1)

    Sơ cấp

     

    Chất lượng dịch vụ công trực tuyến (H2.2)

    Sơ cấp

     

    Việc ứng dụng CNTT, chuyển đổi số của sở, ngành giúp doanh nghiệp giảm các loại chi phí (H2.3)

    Sơ cấp

     

    Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và văn bản quản lý hành chính có liên quan đến doanh nghiệp (H2.4)

    Sơ cấp

     

    Thông báo, tuyên truyền VBPL trực tiếp cho doanh nghiệp thông qua các phương tiện điện tử: email, tin nhắn... (H2.5)

    Sơ cấp

     

     

    PHỤ LỤC 2

    CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ TRỌNG SỐ CỦA TỪNG CHỈ SỐ THÀNH PHẦN DDCI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG ĐÓNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 2536/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2021 của UBND thành phố Đà Nẵng)

    Chỉ số thành phần/Chỉ tiêu đánh giá

    Nguồn dữ liệu

    Trọng số

    A. Tính minh bạch và tiếp cận thông tin

     

    15%

    Khả năng tiếp cận thông tin, tài liệu (A1)3

     

     

    Các luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định của Trung ương liên quan đến ngành (A1.1)

    Sơ cấp

     

    Các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành (A1.2)

    Sơ cấp

     

    Các biểu mẫu thủ tục hành chính (A1.3)

    Sơ cấp

     

    Phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính (A1.4)

    Sơ cấp

     

    Thông tin về chính sách, quy định mới được tuyên truyền, phổ biến kịp thời cho doanh nghiệp (A1.5)

    Sơ cấp

     

    Cần có mối quan hệ với cơ quan Nhà nước để tiếp cận các thông tin, tài liệu (A1.6)

    Sơ cấp

     

    Tính cởi mở (A2)

     

     

    Các hiệp hội, hội doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong xây dựng và phản biện các chính sách, quy định pháp luật (A2.1)

    Sơ cấp

     

    Tỷ lệ doanh nghiệp truy cập website của đơn vị để tìm kiếm thông tin (A2.2)

    Sơ cấp

     

    Khả năng tìm kiếm thông tin trên website của đơn vị (A2.3)

    Sơ cấp

     

    Tính cập nhật của thông tin trên website đơn vị (A2.4)

    Sơ cấp

     

    Thông tin trên website đáp ứng nhu cầu thông tin của doanh nghiệp (A2.5)

    Sơ cấp

     

    Độ mở và chất lượng trang web của đơn vị (Giao diện; danh bạ liên hệ; lịch công tác của lãnh đạo; công khai thủ tục hành chính ở các mức độ) (A2.6)

    Sơ cấp

     

    B. Tính năng động và hiệu lực thi hành

     

    20%

    Khả năng vận dụng linh hoạt chính sách, chủ trương, quy định pháp luật của sở, ban, ngành (B1)

     

     

    Chính sách, chủ trương của thành phố/Trung ương được triển khai tốt ở cấp của đơn vị (B1.1)

    Sơ cấp

     

    Kịp thời nắm bắt và có phương án xử lý những bất cập, vướng mắc của doanh nghiệp trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình (B1.2)

    Sơ cấp

     

    Sáng tạo, mạnh dạn triển khai các mô hình mới, cách thức mới trong việc triển khai chủ trương, chính sách của Trung ương, quyết định của UBND thành phố theo hướng có lợi cho cộng đồng doanh nghiệp (B1.3)

    Sơ cấp

     

    Vai trò của người lãnh đạo (B2)

     

     

    Chỉ đạo, điều hành công tác cải cách hành chính (B2.1)

    Thứ cấp

     

    Lãnh đạo đơn vị có hành động cụ thể và thiết thực để giải quyết các vấn đề của doanh nghiệp (B2.2)

    Sơ cấp

     

    Lãnh đạo đơn vị lắng nghe và tiếp thu các ý kiến, góp ý của doanh nghiệp (B2.3)

    Sơ cấp

     

    Lãnh đạo đơn vị có những chủ trương tốt nhưng việc thực thi của các phòng, ban chuyên môn lại có vấn đề (B2.4)

    Sơ cấp

     

    Lãnh đạo đơn vị đã giám sát và có biện pháp kịp thời chấn chỉnh/xử lý các cán bộ cơ sở có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn, tiêu cực được doanh nghiệp phản ánh (B2.5)

    Sơ cấp

     

    C. Chi phí thời gian

     

    10%

    Các vấn đề liên quan đến thủ tục hành chính (C1)4

     

     

    Quy trình và thủ tục dễ hiểu, dễ thực hiện (C1.1)

    Sơ cấp

     

    Thời gian giải quyết TTHC theo đúng quy định của pháp luật hiện hành (C1.2)

    Sơ cấp

     

    Không phát sinh các thủ tục, giấy tờ ngoài quy định (C1.3)

    Sơ cấp

     

    Cán bộ, công chức am hiểu về chuyên môn (C1.4)

    Sơ cấp

     

    Cán bộ, công chức có thái độ thân thiện, nhiệt tình (C1.5)

    Sơ cấp

     

    Cán bộ, công chức hướng dẫn doanh nghiệp một cách rõ ràng, đầy đủ (C1.6)

    Sơ cấp

     

    Doanh nghiệp KHÔNG phải đi lại nhiều lần để hoàn thành một thủ tục hành chính (C1.7)

    Sơ cấp

     

    Hoạt động thanh, kiểm tra (C2)

     

     

    Hoạt động thanh, kiểm tra KHÔNG gây cản trở đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (C2.1)

    Sơ cấp

     

    KHÔNG có sự chồng chéo/trùng lắp về nội dung thanh, kiểm tra với các sở, ngành hoặc chính quyền địa phương (C2.2)

    Sơ cấp

     

    Nội dung thanh, kiểm tra đúng như trong phạm vi của Quyết định thanh, kiểm tra đã ban hành (C2.3)

    Sơ cấp

     

    D. Chi phí không chính thức

     

    10%

    Khi thực hiện TTHC hoặc sở, ngành thanh, kiểm tra, doanh nghiệp thường phải trả thêm những khoản khác ngoài quy định của Nhà nước (D1)

    Sơ cấp

     

    Chi phí không chính thức ở mức chấp nhận được (D2)

    Sơ cấp

     

    Có hiện tượng cán bộ, công chức gây khó khăn/trì hoãn thủ tục để trục lợi (D3)

    Sơ cấp

     

    Cần có các chi phí không chính thức để công việc được giải quyết như mong muốn (D4)

    Sơ cấp

     

    E. Cạnh tranh bình đẳng

     

    15%

    Các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố bình đẳng trong tiếp cận thông tin (E1)

    Sơ cấp

     

    Các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố bình đẳng giải quyết TTHC(E2)5

    Sơ cấp

     

    Các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố bình đẳng trong giải quyết khó khăn (E3)

    Sơ cấp

     

    Các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố bình đẳng trong tiếp cận các nguồn lực nhà nước (chính sách ưu đãi, đấu thầu, khoáng sản...) (E4)

    Sơ cấp

     

    F. Hỗ trợ doanh nghiệp

     

    10%

    Đánh giá của doanh nghiệp về các buổi tập huấn, phổ biến chính sách, quy định pháp luật (F1)

    Sơ cấp

     

    Đánh giá của doanh nghiệp về các buổi đối thoại doanh nghiệp (F2)

    Sơ cấp

     

    Đánh giá của doanh nghiệp về hỗ trợ tư vấn pháp lý (F3)

    Sơ cấp

     

    Cán bộ, công chức nhiệt tình giúp doanh nghiệp hoàn thành các thủ tục, hồ sơ còn vướng mắc (F4)

    Sơ cấp

     

    G. Thiết chế pháp lý

     

    10%

    Công tác thi hành, thực thi pháp luật của sở, ban, ngành (G1)

     

     

    Thực thi VBPL nhất quán giữa các nhóm đối tượng (G1.1)

    Sơ cấp

     

    Thực thi VBPL nghiêm minh, theo đúng quy trình, quy định (G1.2)

    Sơ cấp

     

    Thương lượng với cán bộ là cần thiết khi làm việc với đơn vị (G1.3)

    Sơ cấp

     

    Đánh giá hoạt động soạn thảo/xây dựng các văn bản pháp luật (G2)

     

     

    Văn bản pháp luật được điều chỉnh phù hợp và kịp thời với thực tế sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (G2)

    Sơ cấp

     

    Công tác giải quyết phản ánh, kiến nghị (G3)

     

     

    Phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp được tiếp nhận và được phúc đáp thỏa đáng (G3.1)

    Sơ cấp

     

    Khi doanh nghiệp phản ánh lên cấp trên của cán bộ/công chức làm trái quy định pháp luật thì sẽ giúp giải quyết được sai phạm (G3.2)

    Sơ cấp

     

    H. Tính ứng dụng CNTT

     

    10%

    Điểm số và thứ hạng chỉ số ứng dụng và phát triển CNTT của thành phố (H1)

     

     

    Điểm số của chỉ số ứng dụng và phát triển CNTT của thành phố (H1.1)

    Thứ cấp

     

    Mức thay đổi thứ hạng so với năm trước (H1.2)

    Thứ cấp

     

    Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý ngành (H2)

     

     

    Dịch vụ hỏi đáp trực tuyến thông qua các phương tiện điện tử (website, tổng đài 1022, mạng xã hội...) là hữu ích (H2.1)

    Sơ cấp

     

    Chất lượng dịch vụ công trực tuyến (H2.2)

    Sơ cấp

     

    Việc ứng dụng CNTT, chuyển đổi số của đơn vị giúp doanh nghiệp giảm các loại chi phí (H2.3)

    Sơ cấp

     

    Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và văn bản quản lý hành chính có liên quan đến doanh nghiệp (H2.4)

    Sơ cấp

     

    Thông báo, tuyên truyền VBPL trực tiếp cho doanh nghiệp thông qua các phương tiện điện tử: email, tin nhắn... (H2.5)

    Sơ cấp

     

     

    PHỤ LỤC 3

    CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ TRỌNG SỐ CỦA TỪNG CHỈ SỐ THÀNH PHẦN DDCI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐỐI VỚI UBND CÁC QUẬN, HUYỆN
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 2536/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2021 của UBND thành phố Đà Nẵng)

    Chỉ số thành phần/Chỉ tiêu đánh giá

    Nguồn dữ liệu

    Trọng số

    A. Tính minh bạch và tiếp cận thông tin

     

    15%

    Khả năng tiếp cận thông tin, tài liệu (A1)

     

     

    Các tài liệu về phân bổ, thu, chi ngân sách của quận, huyện (A1.1)

    Sơ cấp

     

    Các luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định của Trung ương/thành phố liên quan đến địa phương (A1.2)

    Sơ cấp

     

    Các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành/thành phố (A1.3)

    Sơ cấp

     

    Các văn bản quy phạm pháp luật cấp thành phố liên quan đến địa phương (A1.4)

    Sơ cấp

     

    Các biểu mẫu thủ tục hành chính (A1.5)

    Sơ cấp

     

    Phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính (A1.6)

    Sơ cấp

     

    Thông tin về chính sách, quy định mới được tuyên truyền, phổ biến kịp thời cho doanh nghiệp (A1.7)

    Sơ cấp

     

    Cần có mối quan hệ với cơ quan Nhà nước để tiếp cận các thông tin, tài liệu (A1.8)

    Sơ cấp

     

    Tính cởi mở (A2)

     

     

    Các hiệp hội, hội doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong xây dựng và phản biện các chính sách, quy định pháp luật (A2.1)

    Sơ cấp

     

    Tỷ lệ doanh nghiệp truy cập website của địa phương để tìm kiếm thông tin (A2.2)

    Sơ cấp

     

    Khả năng tìm kiếm thông tin trên website của địa phương (A2.3)

    Sơ cấp

     

    Tính cập nhật của thông tin trên website địa phương (A2.4)

    Sơ cấp

     

    Thông tin trên website đáp ứng nhu cầu thông tin của doanh nghiệp (A2.5)

    Sơ cấp

     

    Độ mở và chất lượng trang web của địa phương (Giao diện, danh bạ liên hệ; lịch công tác của lãnh đạo; công khai thủ tục hành chính ở các mức độ) (A2.6)

    Sơ cấp

     

    B. Tính năng động và hiệu lực thi hành

     

    20%

    Khả năng vận dụng linh hoạt chính sách, chủ trương, quy định pháp luật của UBND quận, huyện (B1)

     

     

    Chính sách, chủ trương của thành phố/Trung ương được triển khai tốt ở cấp quận, huyện (B1.1)

    Sơ cấp

     

    Kịp thời nắm bắt và có phương án xử lý những bất cập, vướng mắc của doanh nghiệp trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình (B1.2)

    Sơ cấp

     

    Sáng tạo, mạnh dạn triển khai các mô hình mới, cách thức mới trong việc triển khai chủ trương, chính sách của Trung ương, quyết định của UBND thành phố theo hướng có lợi cho cộng đồng doanh nghiệp (B1.3)

    Sơ cấp

     

    Vai trò của người lãnh đạo (B2)

     

     

    Chỉ đạo, điều hành công tác cải cách hành chính (B2.1)

    Thứ cấp

     

    Lãnh đạo UBND quận, huyện có hành động cụ thể và thiết thực để giải quyết các vấn đề của doanh nghiệp (B2.2)

    Sơ cấp

     

    Lãnh đạo UBND quận, huyện lắng nghe và tiếp thu các ý kiến, góp ý của doanh nghiệp (B2.3)

    Sơ cấp

     

    Lãnh đạo UBND quận, huyện có những chủ trương tốt nhưng việc thực thi của các phòng, ban chuyên môn lại có vấn đề (B2.4)

    Sơ cấp

     

    Lãnh đạo UBND quận, huyện đã giám sát và có biện pháp kịp thời chấn chỉnh/xử lý các cán bộ cơ sở có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn, tiêu cực được doanh nghiệp phản ánh (B2.5)

    Sơ cấp

     

    c. Chi phí thời gian

     

    10%

    Các vấn đề liên quan đến thủ tục hành chính (C1)

     

     

    Quy trình và thủ tục dễ hiểu, dễ thực hiện (C1.1)

    Sơ cấp

     

    Thời gian giải quyết TTHC theo đúng quy định của pháp luật hiện hành (C1.2)

    Sơ cấp

     

    Không phát sinh các thủ tục, giấy tờ ngoài quy định (C1.3)

    Sơ cấp

     

    Cán bộ, công chức am hiểu về chuyên môn (C1.4)

    Sơ cấp

     

    Cán bộ, công chức có thái độ thân thiện, nhiệt tình (C1.5)

    Sơ cấp

     

    Cán bộ, công chức hướng dẫn doanh nghiệp một cách rõ ràng, đầy đủ (C1.6)

    Sơ cấp

     

    Doanh nghiệp KHÔNG phải đi lại nhiều lần để hoàn thành một thủ tục hành chính (C1.7)

    Sơ cấp

     

    Hoạt động thanh, kiểm tra (C2)

     

     

    Hoạt động thanh, kiểm tra KHÔNG gây cản trở đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (C2.1)

    Sơ cấp

     

    KHÔNG có sự chồng chéo/trùng lắp về nội dung thanh, kiểm tra với các sở, ngành hoặc cấp chính quyền địa phương (C2.2)

    Sơ cấp

     

    Nội dung thanh, kiểm tra đúng như trong phạm vi của Quyết định thanh, kiểm tra đã ban hành (C2.3)

    Sơ cấp

     

    D. Chi phí không chính thức

     

    10%

    Khi thực hiện TTHC hoặc chính quyền quận, huyện thanh, kiểm tra, doanh nghiệp thường phải trả thêm những khoản khác ngoài quy định của Nhà nước (D1)

    Sơ cấp

     

    Chi phí không chính thức ở mức chấp nhận được (D2)

    Sơ cấp

     

    Có hiện tượng cán bộ, công chức gây khó khăn/trì hoãn thủ tục để trục lợi (D3)

    Sơ cấp

     

    Cần có các chi phí không chính thức để công việc được giải quyết như mong muốn (D4)

    Sơ cấp

     

    E. Cạnh tranh bình đẳng

     

    15%

    Các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố bình đẳng trong tiếp cận thông tin (E1)

    Sơ cấp

     

    Các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố bình đẳng trong giải quyết TTHC (E2)

    Sơ cấp

     

    Các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố bình đẳng trong giải quyết khó khăn (E3)

    Sơ cấp

     

    Các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố bình đẳng trong tiếp cận các nguồn lực nhà nước (chính sách ưu đãi, đấu thầu, khoáng sản...) (E4)

    Sơ cấp

     

    F. Hỗ trợ doanh nghiệp

     

    5%

    Đánh giá của doanh nghiệp về các buổi tập huấn, phổ biến chính sách, quy định pháp luật (F1)

    Sơ cấp

     

    Đánh giá của doanh nghiệp về các buổi đối thoại doanh nghiệp (F2)

    Sơ cấp

     

    Đánh giá của doanh nghiệp về hỗ trợ tư vấn pháp lý (F3)

    Sơ cấp

     

    Cán bộ, công chức nhiệt tình giúp doanh nghiệp hoàn thành các thủ tục, hồ sơ còn vướng mắc (F4)

    Sơ cấp

     

    G. Thiết chế pháp lý

     

    10%

    Công tác thi hành, thực thi pháp luật của UBND quận, huyện (G1)

     

     

    Thực thi VBPL nhất quán giữa các nhóm đối tượng (G1.1)

    Sơ cấp

     

    Thực thi VBPL nghiêm minh, theo đúng quy trình, quy định (G1.2)

    Sơ cấp

     

    Thương lượng với cán bộ là cần thiết khi làm việc với địa phương (G1.3)

    Sơ cấp

     

    Đánh giá hoạt động soạn thảo/xây dựng các văn bản pháp luật G2)

     

     

    Văn bản pháp luật được điều chỉnh phù hợp và kịp thời với thực tế sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (G2)

    Sơ cấp

     

    Công tác giải quyết phản ảnh, kiến nghị (G3)

     

     

    Phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp được tiếp nhận và được phúc đáp thỏa đáng (G3.1)

    Sơ cấp

     

    Khi doanh nghiệp phản ánh lên cấp trên của cán bộ/công chức làm trái quy định pháp luật thì sẽ giúp giải quyết được sai phạm (G3.2)

    Sơ cấp

     

    H. Tính ứng dụng CNTT

     

    10%

    Điểm số và thứ hạng chỉ số ứng dụng và phát triển CNTT của thành phố (H1)

     

     

    Điểm số của chỉ số ứng dụng và phát triển CNTT của thành phố (H1.1)

    Thứ cấp

     

    Mức thay đổi thứ hạng so với năm trước (H1.2)

    Thứ cấp

     

    Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý ngành (H2)

     

     

    Dịch vụ hỏi đáp trực tuyến thông qua các phương tiện điện tử (website, tổng đài 1022, mạng xã hội...) là hữu ích (H2.1)

    Sơ cấp

     

    Chất lượng dịch vụ công trực tuyến (H2.2)

    Sơ cấp

     

    Việc ứng dụng CNTT, chuyển đổi số của quận, huyện giúp doanh nghiệp giảm các loại chi phí (H2.3)

    Sơ cấp

     

    Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và văn bản quản lý hành chính có liên quan đến doanh nghiệp (H2.4)

    Sơ cấp

     

    Thông báo, tuyên truyền VBPL trực tiếp cho doanh nghiệp thông qua các phương tiện điện tử: email, tin nhắn... (H2.5)

    Sơ cấp

     

    I. Tiếp cận đất đai và ổn định trong sử dụng đất

    Sơ cấp

    5%

    Doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (I1)

    Sơ cấp

     

    Chính quyền quận, huyện tích cực hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận đất đai tại địa phương (I2)

    Sơ cấp

     

    Mức độ rủi ro khi sử dụng đất của doanh nghiệp (như rủi ro bị chính quyền thu hồi cho mục đích sử dụng khác, thay đổi quy hoạch...) là thấp (I3)

    Sơ cấp

     

    Chính quyền quận, huyện chủ động trong giải quyết các vướng mắc về đất đai gây bức xúc tại địa phương (I4)

    Sơ cấp

     

     



    1 Bao gồm các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn thành phố và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP

    2 Không đánh giá tính điểm đối với Sở Ngoại vụ

    3 Không đánh giá Cục Quản lý thị trường đối với các chỉ tiêu A1.3 và A1.4

    4 Không đánh giá Cục Quản lý thị trường đối với các chỉ tiêu C1.1, C1.2, C1.3 và C1.7

    5 Không đánh giá tính điểm đối với Cục Quản lý thị trường

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu2536/QĐ-UBND
                              Loại văn bảnQuyết định
                              Cơ quanThành phố Đà Nẵng
                              Ngày ban hành23/07/2021
                              Người kýLê Trung Chinh
                              Ngày hiệu lực 23/07/2021
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

                                                      TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

                                                      Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

                                                      Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

                                                      Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

                                                      Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
                                                    • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ