Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Quyết định 1976/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Quy hoạch hệ thống cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    276526
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu1976/QĐ-TTg
    Loại văn bảnQuyết định
    Cơ quanThủ tướng Chính phủ
    Ngày ban hành12/11/2015
    Người kýHoàng Trung Hải
    Ngày hiệu lực 12/11/2015
    Tình trạng Còn hiệu lực

    Fcát bàTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 1976/QĐ-TTg

    Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2015

     

    QUYẾT ĐỊNH

    VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH HỆ THỐNG CẢNG CÁ VÀ KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO CHO TÀU CÁ ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003;

    Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

    Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 6743/TTr-BNN-TCTS ngày 19 tháng 8 năm 2015,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hệ thống cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với nội dung chủ yếu sau:

    I. QUAN ĐIỂM QUY HOẠCH

    1. Quy hoạch hệ thống cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá dựa trên cơ sở lợi dụng tối đa điều kiện tự nhiên, phù hợp với phong tục tập quán, truyền thống của cộng đồng ngư dân địa phương, chú trọng kết hợp việc xây dựng các cảng cá gắn liền với khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá và cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá.

    2. Quy hoạch hệ thống cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển của ngành Thủy sản; quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, gắn với quy hoạch cơ sở hạ tầng an ninh quốc phòng biển, đảo; bảo vệ môi trường, hệ sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng và hội nhập quốc tế góp phần thực hiện Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020.

    3. Đẩy mạnh việc xã hội hóa nhằm huy động tối đa nguồn lực từ các thành phần kinh tế; tranh thủ sự giúp đỡ của các nước, các tổ chức quốc tế trong đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng, quản lý cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.

    II. MỤC TIÊU QUY HOẠCH

    1. Hoàn chỉnh quy hoạch hệ thống cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá ở ven biển và các đảo có điều kiện tự nhiên thuận lợi, tập trung nhiều tàu cá; đáp ứng nhu cầu neo đậu và dịch vụ hậu cần cho tàu cá và từng bước phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

    2. Hình thành những đầu mối giao lưu quan trọng với quốc tế làm động lực phát triển các khu công nghiệp thủy sản, khu kinh tế ven biển, các Trung tâm nghề cá lớn (tại Hải Phòng, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Bà Rịa - Vũng Tàu, Kiên Giang) gắn với các ngư trường trọng điểm; tạo sức hút, tạo động lực cho ngành thủy sản phát triển theo hướng hiệu quả và bền vững.

    3. Tập trung đầu tư xây dựng các khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng ở các tỉnh thành phố ven biển, các đảo có tần suất bão cao, đồng thời từng bước nâng cấp các khu neo đậu tránh trú bão hiện có gắn với cảng cá, đảm bảo nâng cao hiệu quả sử dụng của hệ thống khu neo đậu tránh trú bão.

    4. Nâng cao năng lực các cảng cá; cải thiện cơ sở hạ tầng, dịch vụ tại cảng, đáp ứng tốt nhu cầu hậu cần nghề cá, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, góp phần phát triển kinh tế, du lịch, văn hóa, xã hội, vệ sinh môi trường và xây dựng nông thôn mới.

    III. PHẠM VI QUY HOẠCH

    1. Phạm vi quy hoạch: 28 tỉnh, thành phố ven biển có cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá ở ven biển và các đảo.

    2. Thời gian quy hoạch: Đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

    IV. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI

    Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên, số lượng tàu cá và tập quán của ngư dân, hệ thống cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá được phân loại và định hướng tiêu chí xây dựng như sau:

    1. Cảng cá loại I, cảng cá loại II: Theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá. Riêng cảng cá loại I đặt tại Trung tâm nghề cá lớn (cảng cá động lực) đáp ứng đủ các tiêu chí quy định tại Phụ lục I (kèm theo Quyết định này).

    2. Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá cấp vùng đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

    a) Gần ngư trường trọng điểm, tập trung tàu cá của nhiều tỉnh;

    b) Vùng biển có tần suất bão cao;

    c) Có điều kiện tự nhiên thuận lợi, đảm bảo an toàn cho tàu cá neo đậu tránh trú bão;

    d) Có khả năng neo đậu được tối thiểu 1.000 tàu cá.

    3. Khu neo đậu tránh trú bão cấp tỉnh, thành phố đáp ứng đủ điều kiện sau đây:

    a) Gần ngư trường truyền thống của địa phương, đáp ứng thời gian di chuyển nhanh nhất cho tàu cá vào tránh trú bão;

    b) Có điều kiện tự nhiên thuận lợi, đảm bảo an toàn cho tàu cá neo đậu tránh trú bão;

    c) Đáp ứng nhu cầu neo đậu cho các tàu cá của địa phương.

    V. QUY HOẠCH HỆ THỐNG CẢNG CÁ VÀ KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO CHO TÀU CÁ ĐẾN NĂM 2020 (Phụ lục II, Phụ lục Illa và Phụ lục Illb kèm theo)

    Đến năm 2020, toàn quốc có 125 cảng cá gồm: 35 cảng cá loại I và 90 cảng cá loại II, đáp ứng tổng lượng thủy sản qua cảng khoảng 2.250.000 tấn/năm và 146 khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá (gồm 30 khu cấp vùng, 116 khu cấp tỉnh), đáp ứng nhu cầu neo đậu cho khoảng 98.310 tàu cá.

    1. Quy hoạch theo đảo và đất liền

    a) Trong đất liền có 98 cảng cá gồm 29 cảng cá loại I, 69 cảng cá loại II, đáp ứng tổng lượng thủy sản qua cảng khoảng 2.041.000 tấn/năm và 124 khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá gồm 20 khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá cấp vùng và 104 khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá cấp tỉnh, đáp ứng nhu cầu neo đậu cho khoảng 83.960 tàu cá.

    b) Tại các đảo có 27 cảng cá, trong đó có 6 cảng cá loại I, 21 cảng cá loại II, đáp ứng tổng lượng thủy sản qua cảng khoảng 209.000 tấn/năm và 22 khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá gồm 10 khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá cấp vùng và 12 khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá cấp tỉnh, đáp ứng nhu cầu neo đậu cho khoảng 14.350 tàu cá.

    2. Quy hoạch theo vùng biển

    a) Vùng biển vịnh Bắc Bộ (các tỉnh từ Quảng Ninh đến Quảng Bình):

    - Cảng cá gồm: 33 cảng (7 cảng ở các đảo); 13 cảng loại I, 20 cảng loại II, đáp ứng tổng lượng thủy sản qua cảng khoảng 401.000 tấn/năm;

    - Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá gồm: 46 khu (4 khu ở các đảo); 8 khu cấp vùng và 38 khu cấp tỉnh, đáp ứng nhu cầu neo đậu cho khoảng 26.300 tàu cá.

    b) Vùng biển miền Trung (các tỉnh từ Quảng Trị đến Bình Thuận):

    - Cảng cá gồm: 49 cảng (11 cảng ở các đảo); 13 cảng loại I, 36 cảng loại II, đáp ứng tổng lượng thủy sản qua cảng khoảng 776.000 tấn/năm;

    - Khu neo đậu tránh trú bão gồm: 61 khu (9 khu ở các đảo); 15 khu cấp vùng và 46 khu cấp tỉnh, đáp ứng nhu cầu neo đậu cho khoảng 44.960 tàu cá.

    c) Vùng biển Đông Nam Bộ (các tỉnh từ Bà Rịa - Vũng Tàu đến Cà Mau):

    - Cảng cá gồm: 30 cảng (2 cảng ở các đảo); 7 cảng loại I, 23 cảng loại II, đáp ứng tổng lượng thủy sản qua cảng khoảng 702.000 tấn/năm;

    - Khu neo đậu tránh trú bão gồm: 22 khu (2 khu ở các đảo); 4 khu cấp vùng và 18 khu cấp tỉnh, đáp ứng nhu cầu neo đậu cho khoảng 16.900 tàu cá.

    d) Vùng biển Tây Nam Bộ (các tỉnh từ Cà Mau đến Kiên Giang):

    - Cảng cá gồm: 13 cảng (7 cảng ở các đảo); 2 cảng loại I, 11 cảng loại II, đáp ứng tổng lượng thủy sản qua cảng khoảng 371.000 tấn/năm;

    - Khu neo đậu tránh trú bão gồm: 17 khu (7 khu ở các đảo); 3 khu cấp vùng và 14 khu cấp tỉnh, đáp ứng nhu cầu neo đậu cho khoảng 10.150 tàu cá.

    3. Các dự án ưu tiên

    Trong giai đoạn 2016 - 2020 ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu:

    - Các cảng cá loại I trong các Trung tâm nghề cá lớn (cảng cá động lực);

    - Các khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng tại các đảo và khu vực miền Trung;

    - Các cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đang đầu tư xây dựng dở dang.

    VI. ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

    Đảm bảo năng lực đáp ứng tổng lượng thủy sản qua cảng và nhu cầu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá ổn định như quy hoạch đến năm 2020.

    - Hoàn thiện hệ thống cảng cá theo hướng công nghiệp, hiện đại trên cơ sở nâng cấp, mở rộng cảng cá hiện có, tập trung vào các hạng mục dịch vụ hậu cần nghề cá, đảm bảo yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm;

    - Hoàn thiện hệ thống thông tin đạt trình độ hiện đại để phục vụ công tác quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; kết nối thông tin giữa cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá với tàu cá;

    - Gắn kết cảng cá với khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trong việc quản lý, khai thác để hình thành nên những trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá hiện đại, đồng bộ;

    - Hoàn thiện hệ thống cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá tại các đảo, đặc biệt tại hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa.

    VII. CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, THỰC HIỆN QUY HOẠCH

    1. Cơ chế, chính sách

    a) Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu của cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.

    b) Tăng cường và tập trung vốn để đầu tư xây dựng, nhất là các cảng cá loại I, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá cấp vùng tại các đảo có vị trí quan trọng, gần ngư trường trọng điểm và các cảng cá có khả năng kết hợp với khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; nhanh chóng hình thành hệ thống cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theo quy hoạch, tạo điều kiện thuận lợi cho khai thác thủy sản phát triển và có hiệu quả.

    c) Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện ưu đãi cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng, quản lý cơ sở hạ tầng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá và các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh của cảng cá theo quy định của pháp luật.

    d) Thực hiện việc thu phí tại cảng cá, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân quản lý cảng cá có nguồn kinh phí để duy trì hoạt động, sửa chữa, duy tu các công trình của cảng cá.

    đ) Chú trọng áp dụng đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) để thu hút vốn đầu tư cảng cá.

    e) Đối với các cảng cá loại I, dành quỹ đất thích hợp để xây dựng trung tâm dịch vụ hậu cần tại cảng, kết nối thuận tiện với mạng lưới giao thông quốc gia, từng bước tạo thành mạng lưới kết cấu hạ tầng, dịch vụ hậu cần hiện đại.

    g) Áp dụng cơ chế chuyển nhượng quyền sử dụng đất các cảng cá nằm trong khu đô thị nhưng phải chuyển đổi mục đích sử dụng, di dời theo quy hoạch.

    h) Khuyến khích nhà đầu tư tham gia nạo vét, duy tu cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá không sử dụng ngân sách nhà nước tại những nơi có điều kiện phù hợp.

    i) Áp dụng cơ chế cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cá được xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách theo quy định của pháp luật.

    2. Về khoa học công nghệ

    a) Tiếp tục ứng dụng khoa học công nghệ mới trong xây dựng và bảo trì các cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; nâng cao tỷ lệ ứng dụng cơ giới hóa, công nghiệp hóa trong các hoạt động, trước hết là bốc xếp hàng hóa, bảo quản, sơ chế thủy sản... tại cảng cá; ứng dụng công nghệ tin học trong công tác quản lý, kiểm soát tàu ra vào, neo đậu tránh trú bão.

    b) Nghiên cứu xây dựng quy chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật để áp dụng trong xây dựng, quản lý cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong các hoạt động của cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.

    3. Bảo vệ môi trường

    a) Hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường tại cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.

    b) Tăng cường tuyên truyền về bảo vệ môi trường cho cộng đồng ngư dân tại cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.

    c) Tập trung thực hiện các giải pháp kỹ thuật xây dựng hệ thống cấp, thoát nước, thu gom và xử lý chất thải.

    d) Phân công trách nhiệm quản lý giữa các cơ quan chức năng trong việc chỉ đạo, giám sát các hoạt động bảo vệ môi trường; tăng cường kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi gây ô nhiễm môi trường.

    4. Vốn đầu tư

    Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch được huy động từ nhiều nguồn: Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn của các thành phần kinh tế trong nước, vốn đầu tư và tài trợ từ nước ngoài. Trong đó:

    a) Ngân sách trung ương đầu tư, hỗ trợ đầu tư theo định mức các hạng mục cơ sở hạ tầng thiết yếu theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản. Đối với cảng cá nằm trong Trung tâm nghề cá lớn, ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu để thực hiện đầu tư đồng bộ các hạng mục gồm: Cầu cảng; kè bờ, kè chắn sóng, kè chắn cát; nạo vét luồng ra vào cảng, vùng nước neo đậu tàu; công trình neo buộc tàu; hệ thống phao tiêu, báo hiệu, đèn tín hiệu; hệ thống thông tin liên lạc chuyên dùng; hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; hệ thống cấp điện, chiếu sáng; nhà điều hành; nhà phân loại và mua bán thủy sản; hệ thống cấp, thoát nước và xử lý chất thải.

    Nguồn vốn ngân sách trung ương bố trí theo kế hoạch hàng năm cho Chương trình phát triển kinh tế Thủy sản bền vững.

    b) Ngân sách địa phương lồng ghép từ các chương trình, dự án để đầu tư các hạng mục khác của cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư; duy tu hàng năm các hạng mục công trình hạ tầng và chi phí bộ máy quản lý sau đầu tư đối với các cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

    c) Huy động nguồn vốn ODA của các nhà tài trợ để đầu tư xây dựng, nâng cấp, mở rộng các cảng cá đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm và đầu tư các khu neo đậu tránh trú bão để phòng tránh, giảm nhẹ rủi ro thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.

    d) Huy động vốn của các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng các hạng mục công trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nghề cá theo quy hoạch.

    5. Tổng nhu cầu vốn đầu tư - phân kỳ đầu tư:

    a) Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho các dự án cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đến năm 2030 khoảng 36.400 tỷ đồng.

    b) Phân kỳ đầu tư:

    - Giai đoạn 2016 - 2020: 16.800 tỷ đồng.

    Tập trung đầu tư xây dựng các cảng cá trong các Trung tâm nghề cá lớn; các khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng tại các đảo và khu vực miền Trung; các cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đang đầu tư xây dựng dở dang.

    - Giai đoạn 2021 - 2025: 13.000 tỷ đồng

    Hoàn chỉnh hạ tầng các cảng cá loại I và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá cấp vùng; đầu tư các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá còn lại.

    - Giai đoạn 2026 - 2030: 6.600 tỷ đồng

    Đầu tư xây dựng hệ thống cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá tại quần đảo Hoàng Sa, các cảng cá còn lại; nâng cấp, mở rộng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá hiện có.

    Điều 2. Tổ chức thực hiện

    1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm:

    a) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện quy hoạch trong phạm vi cả nước; xây dựng và ban hành tiêu chí lựa chọn vị trí, quy chế quản lý sử dụng các cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, quản lý các cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.

    b) Thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng các cảng cá loại I khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá cấp vùng theo Luật Đầu công.

    c) Xây dựng và ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật trong xây dựng, quản lý, bảo trì đối với các hạng mục công trình cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.

    d) Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn thực hiện đầu tư xây dựng, quản lý các cảng cá loại I và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá cấp vùng; xác định danh sách ưu tiên đầu tư các dự án cảng cá loại I và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá cấp vùng trong từng giai đoạn theo Luật Đầu tư công.

    đ) Hàng năm tổ chức sơ kết, đánh giá việc thực hiện quy hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý các cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.

    2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển có trách nhiệm:

    a) Quy hoạch, đầu tư xây dựng và quản lý các bến cá của địa phương.

    b) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quy hoạch cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

    c) Thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng các cảng cá loại II và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá cấp tỉnh.

    d) Bố trí sử dụng đất theo quy hoạch, cân đối bố trí kinh phí quản lý, duy tu các hạng mục công trình.

    đ) Tổ chức thực hiện thu phí dịch vụ tại cảng cá. Thí điểm giao quản lý, khai thác cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá cho doanh nghiệp, cộng đồng ngư dân địa phương.

    e) Tổ chức quản lý, khai thác các cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá sau đầu tư.

    3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, cân đối, bố trí vốn đầu tư, vốn sự nghiệp theo kế hoạch 5 năm và hàng năm để thực hiện quy hoạch này.

    4. Các Bộ, ngành liên quan theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quy hoạch này.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định số 346/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2010 và Quyết định số 1349/QĐ-TTg ngày 09 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.

    Điều 4. Bộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 

     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    -
    HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    -
    Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - V
    ăn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt bão TW;
    - Chủ tịch Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: VT, KTN (3b).

    KT. THỦ TƯỚNG
    PHÓ T
    HỦ TƯỚNG




    Hoàng Trung Hải

     

    PHỤ LỤC I

    TIÊU CHÍ CẢNG CÁ ĐỘNG LỰC THUỘC TRUNG  TÂM NGHỀ CÁ LỚN
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ)

    Cảng cá động lực là cảng cá Loại I, được kết nối với hệ thống các hạ tầng kinh tế, xã hội, có cơ sở hạ tầng, dịch vụ hậu cần nghề cá đồng bộ, hiện đại, đáp ứng các tiêu chí sau:

    1. Đáp ứng lượng hàng thủy sản qua cảng trên 100.000 tấn/năm, có cầu cảng cho tàu cá công suất đến 2.000CV.

    2. Đảm bảo cho trên 1.000 tàu cá, cỡ tàu có công suất lớn nhất đến 600CV có thể neo đậu, tránh trú bão trong vùng nước cảng.

    3. Các trang thiết bị chủ yếu, dây chuyền xếp dỡ hàng hóa được cơ giới hóa 100%.

    4. Đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cảng cá - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (trong đó 100% chất thải được xử lý, nước thải đạt chuẩn B của quy chuẩn nước thải công nghiệp).

    5. Diện tích vùng đất cảng trên bờ từ 15ha trở lên.

    6. Khu bến cảng bao gồm cầu cảng (cầu cảng chuyên dụng cho đối tượng khai thác, cầu cảng tổng hợp, cầu cảng quốc tế), nhà tập kết, phân loại sản phẩm thủy sản, khu mặt nước, luồng, nhà quản lý, khu dịch vụ cảng, kho chuyên dụng, kho trung chuyển, khu xử lý nước thải, hệ thống cấp điện và chiếu sáng, hệ thống cấp nước ngọt, xăng dầu.

    7. Kết nối với các khu chức năng đặc thù thủy sản (chế biến thủy sản, sửa chữa, sản xuất ngư lưới cụ, cơ khí đóng sửa đáp ứng cho tàu thuyền công suất lớn, vật liệu vỏ, thiết bị hàng hải, thông tin liên lạc, chợ thủy sản đầu mối), các cơ sở chuyên ngành thủy sản (cơ quan kiểm ngư, đăng kiểm tàu cá, cứu hộ, cứu nạn, quản lý chất lượng, đào tạo, nghiên cứu thủy sản).

    8. Khuyến khích bố trí kết nối với các khu phi thuế quan, dịch vụ thương mại, tài chính, tín dụng

     

    PHỤ LỤC II

    DANH SÁCH QUY HOẠCH CÁC KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO CHO TÀU CÁ ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ)

    STT

    TỈNH, THÀNH PHỐ/TÊN, ĐỊA CHỈ

    QUY MÔ (Số lượng tàu/cỡ tàu)

    GHI CHÚ

    I

    QUẢNG NINH

     

     

    1

    Cô Tô - Thanh Lân, huyện Cô Tô

    1.200 chiếc/800 CV

    Cấp vùng, kết hợp cảng cá Cô Tô

    2

    Vân Đồn, huyện Vân Đồn

    1.000 chiếc/1.000 CV

    Cấp vùng, kết hợp cảng cá Cái Rồng

    3

    Cửa sông Cái Mắt, huyện Tiên Yên

    500 chiếc/300 CV

     

    4

    Bạch Đằng, thành phố Hạ Long

    800 chiếc/600 CV

     

    5

    Quảng Hà - Phú Hải, huyện Hải Hà

    500 chiếc/200 CV

     

    6

    Hải Xuân - Vĩnh Trung, thành phố Móng Cái

    500 chiếc/200 CV

     

    7

    Tân An, thị xã Quảng Yên

    500 chiếc/300 CV

     

    8

    Cẩm Thủy, thành phố Cẩm Phả

    200 chiếc/200 CV

     

    XI

    HẢI PHÒNG

     

     

    9

    Trân Châu, huyện Cát Hải

    1.000 chiếc/600 CV

    Cấp vùng, kết hợp cảng cá Trân Châu

    10

    Cửa sông Văn Úc, huyện Tiên Lãng

    500 chiếc/600 CV

     

    11

    Cửa sông Bạch Đằng, huyện Thủy Nguyên

    1.000 chiếc/600 CV

    Kết hợp cảng cá Bạch Đằng

    12

    Ngọc Hải, quận Đồ Sơn

    800 chiếc/300 CV

    Kết hợp cảng cá Ngọc Hải

    13

    Bạch Long Vỹ, huyện Bạch Long Vỹ

    1.000 chiếc/1.000 CV

    Cấp vùng, kết hợp cảng cá Bạch Long Vỹ

    14

    Quan Chánh, huyện Kiến Thụy

    500 chiếc/400 CV

     

    15

    Đông Xuân, huyện Thủy Nguyên

    500 chiếc/300 CV

     

    16

    Vạn Hương, quận Đồ Sơn

    300 chiếc/300 CV

     

    III

    THÁI BÌNH

     

     

    17

    Cửa sông Trà Lý, huyện Thái Thụy

    300 chiếc/300 CV

     

    18

    Cửa Lân, huyện Tiền Hải

    300 chiếc/300 CV

    Kết hợp cảng cá Cửa Lân

    19

    Cửa sông Diêm Hộ, huyện Thái Thụy

    300 chiếc/300 CV

     

    20

    Hồng Tiến, huyện Kiến Xương

    300 chiếc/400 CV

     

    IV

    NAM ĐỊNH

     

     

    21

    Cửa Ninh Cơ, huyện Nghĩa Hưng

    600 chiếc/800 CV

    Kết hợp cảng cá Quần Vinh

    22

    Cửa Hà Lạn, huyện Giao Thủy

    1.000 chiếc/200 CV

    Kết hợp cảng cá Thịnh Lâm

    23

    Thịnh Long, huyện Hải Hậu

    100 chiếc/300 CV

    Kết hợp cảng cá Ninh Cơ

    24

    Cống Doanh Châu, huyện Hải Hậu

    500 chiếc/800 CV

    Kết hợp cảng cá Cống Doanh Châu

    V

    NINH BÌNH

     

     

    25

    Cửa sông Đáy, huyện Kim Sơn

    500 chiếc/300 CV

    Kết hợp cảng cá Cửa Đáy

    VI

    THANH HÓA

     

     

    26

    Lạch Hới, thị xã Sầm Sơn

    1.000 chiếc/600 CV

    Cấp vùng, kết hợp cảng cá Lạch Hới

    27

    Lạch Trường, huyện Hậu Lộc

    700 chiếc/350 CV

    Kết hợp cảng cá Hòa Lộc

    28

    Lạch Bạng, huyện Tĩnh Gia

    800 chiếc/400 CV

    Kết hợp cảng cá Lạch Bạng

    29

    Kênh Sao La, huyện Nga Sơn

    300 chiếc/200 CV

     

    30

    Cửa Sông Lý, huyện Quảng Xương

    300 chiếc/200 CV

     

    31

    Lạch Trào, huyện Hoằng Hóa

    300 chiếc/200 CV

     

    VII

    NGHỆ AN

     

     

    32

    Lạch Quèn, huyện Quỳnh Lưu

    1.000 chiếc/1.000 CV

    Cấp vùng, kết hợp cảng cá Lạch Quèn

    33

    Lạch Cờn, thị xã Hoàng Mai

    600 chiếc/600 CV

    Kết hợp cảng cá Quỳnh Phương

    34

    Lạch Vạn, huyện Diễn Châu

    650 chiếc/300 CV

    Kết hợp cảng cá Lạch Vạn

    35

    Lạch Lò, thị xã Cửa Lò

    500 chiếc/400 CV

     

    36

    Lạch Thơi, huyện Quỳnh Lưu

    350 chiếc/500 CV

     

    VIII

    HÀ TĨNH

     

     

    37

    Cửa Hội - Xuân Phổ, huyện Nghi Xuân

    1.200 chiếc/600 CV

    Cấp vùng

    38

    Cửa Nhượng, huyện Cẩm Xuyên

    300 chiếc/300 CV

    Kết hợp cảng cá Cửa Nhượng

    39

    Kỳ Hà, thị xã Kỳ Anh

    300 chiếc/600 CV

    Kết hợp cảng cá Cửa Khẩu

    40

    Cửa Sót, huyện Lộc Hà

    300 chiếc/150 CV

    Kết hợp cảng cá Thạch Kim

    IX

    QUẢNG BÌNH

     

     

    41

    Bắc sông Gianh, thị xã Ba Đồn

    1.000 chiếc/1.000 CV

    Cấp vùng, kết hợp cảng cá sông Gianh

    42

    Cửa Gianh, huyện Bố Trạch

    450 chiếc/300 CV

    Kết hợp cảng cá sông Gianh

    43

    Cửa Nhật Lệ, thành phố Đồng Hới

    600 chiếc/300 CV

     

    44

    Cửa Ròon, huyện Quảng Trạch

    300 chiếc/200 CV

     

    45

    Cửa Lý Hòa, huyện Bố Trạch

    500 chiếc/300 CV

     

    46

    Khu chợ Gộ, huyện Quảng Ninh

    150 ch/90 CV

     

    X

    QUẢNG TRỊ

     

     

    47

    Đảo Cồn Cỏ, huyện Cồn Cỏ

    1.000 chiếc/1.000 CV

    Cấp vùng, kết hợp cảng cá Cồn Cỏ

    48

    Cửa Tùng, huyện Vĩnh Linh

    250 chiếc/150 CV

    Kết hợp cảng cá Cửa Tùng

    49

    Cửa Việt, huyện Triệu Phong

    350 chiếc/300 CV

    Kết hợp cảng cá Cửa Việt

    50

    Bắc Cửa Việt, huyện Gio Linh

    300 chiếc/1.000 CV

    Kết hợp cảng cá Bắc Cửa Việt

    XI

    THỪA THIÊN HUẾ

     

     

    51

    Thuận An, huyện Phú Vang

    1.000 chiếc/300 CV

    Cấp vùng, kết hợp cảng cá Thuận An

    52

    Đầm Cầu Hai, huyện Phú Lộc

    420 chiếc/300 CV

     

    53

    Phú Hải, huyện Phú Vang

    500 chiếc/300 CV

     

    54

    Vinh Hiền, huyện Phú Lộc

    300 chiếc/300 CV

    Kết hợp cảng cá tư Hiền

    XII

    ĐÀ NẴNG

     

     

    55

    Thọ Quang, quận Sơn Trà

    1.240 chiếc/600 CV

    Cấp vùng, kết hợp cảng cá Thọ Quang

    XIII

    QUẢNG NAM

     

     

    56

    An Hòa, huyện Núi Thành

    1.200 chiếc/300 CV

    Cấp vùng.

    57

    Cửa Đại, thành phố Hội An

    800 chiếc/500 CV

    Kết hợp cảng cá Cẩm Thanh

    58

    Cù Lao Chàm, thành phố Hội An

    100 chiếc/90 CV

     

    59

    Vụng Hồng Triều, huyện Duy Xuyên

    1.000 chiếc/350 CV

    Kết hợp cảng cá Hồng Triều

    60

    Ba xã Tam Tiến, Tam Hòa, Tam Xuân 1, huyện Núi Thành

    800 chiếc/300 CV

     

    61

    Bình Dương, huyện Thăng Bình

    200 chiếc/300 CV

     

    XIV

    QUẢNG NGÃI

     

     

    62

    Tịnh Hòa, thành phố Quảng Ngãi

    1500 chiếc/800 CV

    Cấp vùng, kết hợp cảng cá Tịnh Hòa

    63

    Đảo Lý Sơn, huyện Lý Sơn

    1000 chiếc/800 CV

    Cấp vùng, kết hợp cảng cá Lý Sơn

    64

    Cổ Lũy, thành phố Quảng Ngãi

    800 chiếc/400 CV

    Kết hợp cảng cá Cổ Lũy

    65

    Cửa Mỹ Á, huyện Đức Phổ

    400 chiếc/400 CV

    Kết hợp cảng cá Mỹ Á

    66

    Cửa Sa Cần, huyện Bình Sơn

    800 chiếc/400 CV

     

    67

    Cửa Sa Huỳnh, huyện Đức Phổ

    500 chiếc/400 CV

    Kết hợp cảng cá Sa Huỳnh

    68

    Đức Lợi, huyện Mộ Đức

    200 chiếc/400 CV

     

    XV

    BÌNH ĐỊNH

     

     

    69

    Tam Quan, huyện Hoài Nhơn

    1.200 chiếc/400 CV

    Cấp vùng, kết hợp cảng cá Tam Quan

    70

    Đầm Đề Gi, huyện Phù Cát

    2.000 chiếc/300 CV

    Cấp vùng, kết hợp cảng cá Đề Gi

    XVI

    PHÚ YÊN

     

     

    71

    Vịnh Xuân Đài, thị xã Sông Cầu

    2.000 chiếc/800 CV

    Cấp vùng, kết hợp cảng cá Dân Phước

    72

    Vũng Rô, huyện Đông Hòa

    1.000 chiếc/600 CV

     

    73

    Đầm Cù Mông, thị xã Sông Cầu

    800 chiếc/500 CV

     

    74

    Đông Tác, thành phố Tuy Hòa

    600 chiếc/1.000 CV

    Kết hợp cảng cá Đông Tác

    75

    Lạch xã An Hải - An Ninh Đông, huyện Tuy An

    1.000 chiếc/500 CV

     

    76

    Lạch xã Hòa Hiệp Nam - Hòa Hiệp Trung, huyện Đông Hòa

    1.000 chiếc/500 CV

    Kết hợp Cảng cá Phú Lạc

    77

    Lạch Vạn Củi, xã An Ninh Tây, huyện Tuy An

    500 chiếc/600 CV

    Kết hợp Cảng cá Tiên Châu

    XVII

    KHÁNH HÒA

     

     

    78

    Sông Tắc - Hòn Rớ, thành phố Nha Trang

    1.500 chiếc/500 CV

    Cấp vùng, kết hợp cảng cá Hòn Rớ

    79

    Vịnh Cam Ranh, thành phố Cam Ranh

    2.000 chiếc/1.000 CV

    Cấp vùng, kết hợp cảng cá Đá Bạc

    80

    Đảo Đá Tây, huyện Trường Sa

    1.000 chiếc/1.000 CV

    Kết hợp cảng cá Đá Tây

    81

    Đầm Môn, huyện Vạn Ninh

    800 chiếc/500 CV

    Kết hợp cảng cá Đầm Môn

    82

    Vĩnh Lương, thành phố Nha Trang

    1.000 chiếc/500 CV

    Kết hợp cảng cá Vĩnh Lương

    83

    Ninh Vân, thị xã Ninh Hòa

    1.000 chiếc/300 CV

    Kết hợp cảng cá Ninh Vân

    84

    Đại Lãnh, huyện Vạn Ninh

    500 chiếc/300 CV

    Kết hợp cảng cá Đại Lãnh

    85

    Cam Bình, thành phố Cam Ranh

    500 chiếc/500 CV

     

    86

    Ninh Hải, thị xã Ninh Hòa

    500 chiếc/300 CV

     

    87

    Đảo Song Tử Tây, huyện Trường Sa

    1.000 chiếc/1.000 CV

    Kết hợp cảng cá Song Tử Tây

    88

    Đảo Trường Sa lớn, huyện Trường Sa

    100 chiếc/1.000 CV

    Kết hợp cảng cá đảo Trường Sa

    89

    Đảo Sinh Tồn, huyện Trường Sa

    100 chiếc/1.000 CV

    Kết hợp cảng cá đảo Sinh Tồn

    90

    Đảo Phan Vinh, huyện Trường Sa

    100 chiếc/1.000 CV

    Kết hợp cảng cá đảo Phan Vinh

    91

    Đầm Thủy Triều, huyện Cam Lâm

    500 chiếc/300 CV

     

    XVIII

    NINH THUẬN

     

     

    92

    Cửa Ninh Chữ, huyện Ninh Hải

    1.000 chiếc/600 CV

    Cấp vùng, kết hợp cảng cá Ninh Chữ

    93

    Cà Ná, huyện Thuận Nam

    1.200 chiếc/1.000 CV

    Cấp vùng, kết hợp cảng cá Cà Ná

    94

    Cửa Sông Cái, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm

    1000 chiếc/600 CV

    Kết hợp cảng cá Đông Hải

    95

    Vịnh Vĩnh Hy, huyện Ninh Hải

    200 chiếc/300 CV

     

    XIX

    BÌNH THUẬN

     

     

    96

    Cửa Phú Hải, thành phố Phan Thiết

    1.200 chiếc/400 CV

    Cấp vùng, kết hợp cảng cá Phú Hải

    97

    Đảo Phú Quý, huyện Phú Quý

    1.000 chiếc/600 CV

    Cấp vùng, kết hợp cảng cá Triều Dương

    98

    Phan Rí Cửa, huyện Tuy Phong

    1.200 chiếc/400 CV

    Kết hợp cảng cá Phan Rí Cửa

    99

    Cửa La Gi, thị xã La Gi

    1.600 chiếc/600 CV

    Kết hợp cảng cá La Gi

    100

    Cửa Liên Hương, huyện Tuy Phong

    300 chiếc/300 CV

     

    101

    Cửa sông Ba Đăng, thị xã La Gi

    400 chiếc/250 CV

     

    102

    Mũi Né, thành phố Phan Thiết

    300 chiếc/600 CV

     

    103

    Chí Công, huyện Tuy Phong

    300 chiếc/300 CV

     

    104

    Tân Thắng (Hồ Lân), huyện Hàm Tân

    200 chiếc/200 CV

     

    105

    Bình Thạnh, huyện Tuy Phong

    200 chiếc/200 CV

     

    106

    Hòa Thắng, huyện Bắc Bình

    200 chiếc/200 CV

     

    107

    Cửa Hà Lãng, huyện Hàm Tân

    200 chiếc/200 CV

     

    XX

    BÀ RỊA - VŨNG TÀU

     

     

    108

    Cửa sông Dinh, thành phố Vũng Tàu

    1.200 chiếc/600 CV

    Cấp vùng, kết hợp cảng cá sông Dinh

    109

    Vịnh Bến Đầm, huyện Côn Đảo

    1.200 chiếc/600 CV

    Cấp vùng, kết hợp cảng cá Bến Đầm

    110

    Sông Cửa Lấp, huyện Long Điền

    1.200 chiếc/300 CV

    Cấp vùng, kết hợp cảng cá Tân Phước, cảng cá Phước Hiệp

    111

    Lộc An, huyện Đất Đỏ

    1.000 chiếc/200 CV

    Kết hợp cảng cá Lộc An

    112

    Bình Châu, huyện Xuyên Mộc

    300 chiếc/90 CV

    Kết hợp cảng cá Bến Lội

    XXI

    THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

     

     

    113

    Sông Đồng Đình, huyện Cần Giờ

    2.000 chiếc/600 CV

     

    XXII

    TIỀN GIANG

     

     

    114

    Cửa Soài Rạp, huyện Gò Công Đông

    350 chiếc/600 CV

    Kết hợp cảng cá Vàm Láng

    XXIII

    BẾN TRE

     

     

    115

    Cửa Đại, huyện Bình Đại

    1.000 chiếc/600 CV

    Kết hợp cảng cá Bình Đại

    116

    Cửa Cổ Chiên, huyện Thạnh Phú

    1.000 chiếc/600 CV

    Kết hợp cảng cá Thạnh Phú

    117

    Ba Tri, huyện Ba Tri

    1.000 chiếc/600 CV

    Kết hợp cảng cá Ba Tri

    XXIV

    TRÀ VINH

     

     

    118

    Cửa Cung Hầu, huyện Cầu Ngang

    500 chiếc/600 CV

     

    119

    Cửa Định An, huyện Trà Cú

    500 chiếc/600 CV

    Kết hợp cảng cá Định An

    XXV

    SÓC TRĂNG

     

     

    120

    Kênh Ba, huyện Trần Đề

    1.000 chiếc/600 CV

    Kết hợp cảng cá Trần Đề

    121

    Ngang Rô, huyện Trần Đề

    400 chiếc/600 CV

    Kết hợp cảng cá Trần Đề

    122

    Rạch Tráng, huyện Cù Lao Dung

    400 chiếc/150 CV

     

    XXVI

    BẠC LIÊU

     

     

    123

    Cửa Gành Hào, huyện Đông Hải

    800 chiếc/600 CV

    Kết hợp cảng cá Gành Hào

    124

    Cửa Cái Cùng, huyện Đông Hải

    250 chiếc/150 CV

     

    125

    Cửa Nhà Mát, thành phố Bạc Liêu

    300 chiếc/300 CV

    Kết hợp cảng cá Nhà Mát

    XXVII

    CÀ MAU

     

     

    126

    Cửa sông Ông Đốc, huyện Trần Văn Thời

    1.000 chiếc/600 CV

    Cấp vùng, kết hợp cảng cá sông Đốc

    127

    Cửa Rạch Gốc, huyện Ngọc Hiển

    1.000 chiếc/400 CV

    Cấp vùng

    128

    Cửa Bồ Đề, huyện Năm Căn

    1.000 chiếc/300 CV

     

    129

    Cái Đôi Vàm, huyện Phú Tân

    600 chiếc/150 CV

     

    130

    Cửa Khánh Hội, huyện U Minh

    700 chiếc/150 CV

     

    131

    Đào Hòn Khoai, huyện Ngọc Hiển

    200 chiếc/300 CV

    Kết hợp cảng cá Hòn Khoai

    132

    Hố Gùi, huyện Đầm Dơi

    300 chiếc/150 CV

     

    133

    Rạch Tàu, huyện Ngọc Hiển

    300 chiếc/150 CV

     

    XXVIII

    KIÊN GIANG

     

     

    134

    Đảo Nam Du, huyện Kiên Hải

    1.000 chiếc/600 CV

    Cấp vùng, kết hợp cảng cá đảo Nam Du

    135

    Đảo Hòn Tre, huyện Kiên Hải

    1.000 chiếc/600 CV

    Cấp vùng.

    136

    Cửa sông Cái Lớn, Cái Bé huyện Châu Thành

    1.000 chiếc/600 CV

    Kết hợp cảng cá Tắc Cậu

    137

    Cửa sông Xẻo Nhàu, huyện An Minh

    400 chiếc/400 CV

    Kết hợp cảng cá Xẻo Nhàu

    138

    Cửa Ba Hòn, huyện Kiên Lương

    300 chiếc/300 CV

    Kết hợp cảng cá Ba Hòn

    139

    Mương Đào, thị xã Hà Tiên

    500 chiếc/600 CV

     

    140

    Vịnh An Thới, huyện Phú Quốc

    600 chiếc/600 CV

    Kết hợp cảng cá An Thới

    141

    Mũi Gành Dầu, huyện Phú Quốc

    400 chiếc/450 CV

    Kết hợp cảng cá Gành Dầu

    142

    Vũng Trâu Nằm, huyện Phú Quốc

    250 chiếc/300 CV

     

    143

    Rạch Giá, thành phố Rạch Giá

    600 chiếc/600 CV

     

    144

    Cửa sông Lình Huỳnh, huyện Hòn Đất

    500 chiếc/600 CV

    Kết hợp cảng cá Lình Huỳnh

    145

    Cửa Dương Đông, huyện Phú Quốc

    600 chiếc/600 CV

     

    146

    Thổ Châu, huyện Phú Quốc

    400 chiếc/1.000 CV

    Kết hợp với cảng cá Thổ Châu

     

    PHỤ LỤC IIIA

    DANH SÁCH QUY HOẠCH CÁC CẢNG CÁ ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ)

    STT

    TỈNH, THÀNH PHỐ/TÊN CÔNG TRÌNH

    ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

    QUY MÔ NĂNG LỰC (Số lượt ngày/ cỡ tàu lớn nhất)

    LƯỢNG THỦY SẢN QUA CẢNG (T/năm)

    GHI CHÚ

    A

    CẢNG CÁ LOẠI I

    I

    QUẢNG NINH

    1

    Cảng cá Cái Rồng

    Thị trấn Cái Rồng, huyện Vân Đồn

    130 lượt/1.000 CV

    17.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    2

    Cảng cá Cô Tô

    Thị trấn Cô Tô, huyện Cô Tô

    120 lượt/800 CV

    15.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    II

    HẢI PHÒNG

     

     

     

     

    3

    Cảng cá Bạch Đằng

    Xã Lập Lễ, huyện Thủy Nguyên

    250 lượt/2.000 CV

    100.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão cửa sông Bạch Đằng.

    4

    Cảng cá Cát Bà

    Vịnh Tùng Vụng, thị trấn Cát Bà, huyện Cát Hải

    120 Iượt/600 CV

    15.000

     

    5

    Cảng cá Bạch Long Vĩ

    Huyện Bạch Long Vĩ

    100 lượt/1.000 CV

    10.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    III

    THÁI BÌNH

     

     

     

     

    6

    Cảng cá Thụy Tân

    Xã Thụy Tân, huyện Thái Thụy

    120 lượt/400 CV

    15.000

     

    IV

    NAM ĐỊNH

     

     

     

     

    7

    Cảng cá Ninh Cơ

    Thị trấn Thịnh Long, huyện Hải Hậu

    120 lượt/800 CV

    15.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    V

    THANH HÓA

     

     

     

     

    8

    Cảng cá Lạch Bạng

    Xã Hải Bình, huyện Tĩnh Gia

    120 lượt/450 CV

    15.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    9

    Cảng cá Lạch Hới

    Xã Quảng Tiến, thị xã Sầm Sơn

    120 lượt/800 CV

    15.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng

    VI

    NGHỆ AN

     

     

     

     

    10

    Cảng cá Cửa Hội

    Phường Nghi Hải, thị xã Cửa Lò

    120 lượt/800 CV

    15.000

     

    11

    Cảng cá Lạch Quèn

    Xã Tiến Thủy, xã Quỳnh Thuận, huyện Quỳnh Lưu

    200 lượt/1.000 CV

    20.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    VII

    HÀ TĨNH

     

     

     

     

    12

    Cảng cá Cửa Khẩu

    Xã Kỳ Ninh, Thị xã Kỳ Anh

    120 lượt/600 CV

    15.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    VIII

    QUẢNG BÌNH

     

     

     

     

    13

    Cảng cá sông Gianh

    Xã Thanh Trạch, huyện Bố Trạch

    130 lượt/600 CV

    17.000

     

    IX

    QUẢNG TRỊ

     

     

     

     

    14

    Cảng cá Cửa Việt

    Xã Triệu An, huyện Triệu Phong

    120 lượt/1.000 CV

    15.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    X

    THỪA THIÊN - HUẾ

     

     

     

     

    15

    Cảng cá Thuận An

    Thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang

    120 lượt/700 CV

    20.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    XI

    ĐÀ NẴNG

     

     

     

     

    16

    Cảng cá Thọ Quang

    Phường Thọ Quang, quận Sơn Trà

    300 lượt/2.000 CV

    100.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão Thọ Quang.

    XII

    QUẢNG NAM

     

     

     

     

    17

    Cảng cá Tam Quang

    Xã Tam Quang, huyện Núi Thành

    120 lượt/400 CV

    16.000

     

    XIII

    QUẢNG NGÃI

     

     

     

     

    18

    Cảng cá Lý Sơn

    Xã An Hải, huyện đảo Lý Sơn

    100 lượt/800 CV

    10.000

     

    19

    Cảng cá Tịnh Hòa

    Xã Tịnh Hòa, thành phố Quảng Ngãi

    200 lượt/800 CV

    20.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng.

    XIV

    BÌNH ĐỊNH

     

     

     

     

    20

    Cảng cá Quy Nhơn

    Phường Hải Cảng, thành phố Quy Nhơn

    300 lượt/600 CV

    40.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    XV

    PHÚ YÊN

     

     

     

     

    21

    Cảng cá Đông Tác

    Phường Phú Lâm, thành phố Tuy Hòa

    120 lượt/1.000 CV

    15.000

    Cảng cá ngừ chuyên dụng, kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    XVI

    KHÁNH HÒA

     

     

     

     

    22

    Cảng cá Đá Bạc

    Phường Cam Linh, thành phố Cam Ranh

    250 lượt/2.000 CV

    100.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão vịnh Cam Ranh

    23

    Cảng cá Hòn Rớ

    Xã Phước Đồng, TP Nha Trang

    150 lượt/500 CV

    15.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    24

    Cảng cá Đá Tây

    Đảo Đá Tây, Thị trấn Trường Sa, huyện Trường Sa

    100 lượt/1.000 CV

    10.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    XVII

    NINH THUẬN

     

     

     

     

    25

    Cảng cá Cà Ná

    Xã Cà Ná, huyện Thuận Nam

    120 lượt/1.000 CV

    25.000

     

    XVIII

    BÌNH THUẬN

     

     

    58.000

     

    26

    Cảng cá Phan Thiết

    Phường Đức Thắng, thành phố Phan Thiết

    220 lượt/400 CV

     

     

    XIX

    BÀ RỊA – VŨNG TÀU

     

     

     

     

    27

    Cảng cá gò Ông Sầm

    Gò Ông Sầm, phường 12, thành phố Vũng Tàu

    300 lượt/2.000 CV

    100.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão cửa sông Dinh.

    28

    Cảng cá Cát Lở

    Phường 11, thành phố Vũng Tàu

    180 lượt/1.000 CV

    60.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão cửa sông Dinh.

    XX

    TIỀN GIANG

     

     

     

     

    29

    Cảng cá Vàm Láng

    Xã Kiểng Phước, huyện Gò Công Đông

    120 lượt/400 CV

    25.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    XXI

    BẾN TRE

     

     

     

     

    30

    Cảng cá Bình Đại

    Xã Bình Thắng, huyện Bình Đại

    150 lượt/1.000 CV

    50.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    XXII

    TRÀ VINH

     

     

     

     

    31

    Cảng cá Định An

    Xã Định An, huyện Trà Cú

    120 lượt/800 CV

    25.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    XXIII

    SÓC TRĂNG

     

     

     

     

    32

    Cảng cá Trần Đề

    Thị trấn Trần Đề, huyện Trần Đề

    190 lượt/600 CV

    50.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    XXIV

    BẠC LIÊU

     

     

     

     

    33

    Cảng cá Gành Hào

    Thị trấn Gành Hào, huyện Đông Hải

    170 lượt/600 CV

    40.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    XXV

    CÀ MAU

     

     

     

     

    34

    Cảng cá sông Đốc

    Thị trấn Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời

    120 lượt/600 CV

    45.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    XXVI

    KIÊN GIANG

     

     

     

     

    35

    Cảng cá Tắc Cậu

    Xã Tây Yên A, huyện An Biên và xã Bình An, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang

    550 lượt/2000 CV

    250.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão cửa sông Cái Lớn, Cái Bé

    B

    CẢNG CÁ LOẠI II

    I

    TỈNH QUẢNG NINH

     

     

     

     

    1

    Cảng cá Hòn Gai

    Phường Hà Phong, thành phố Hạ Long

    90 lượt/400 CV

    10.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    II

    TP HẢI PHÒNG

     

     

     

     

    2

    Cảng cá Trân Châu

    Thị trấn Cát Bà, huyện Cát Hải

    120 lượt/600 CV

    9.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    3

    Cảng cá Ngọc Hải

    Phường Ngọc Hải, quận Đồ Sơn

    70 lượt/450 CV

    9.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    4

    Cảng cá Tây Bạch Long Vĩ

    Huyện Bạch Long Vĩ

    50 lượt/1.000 CV

    3.000

     

    5

    Cảng cá Hạ Long

    Phường Máy Chai, quận Ngô Quyền

    40 lượt/600 CV

    7.000

     

    III

    TỈNH THÁI BÌNH

     

     

     

     

    6

    Cảng cá Cửa Lân

    Xã Nam Thịnh, huyện Tiền Hải

    100 Iượt/400 CV

    12.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    7

    Cảng cá Tân Sơn

    Xã Thụy Hải, huyện Thái Thụy

    150 lượt/400 CV

    12.000

     

    IV

    TỈNH NAM ĐỊNH

     

     

     

     

    8

    Cảng cá Quần Vinh

    Xã Nghĩa Thắng, xã Nghĩa Phúc, huyện Nghĩa Hưng

    100 lượt/500 CV

    7.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    9

    Cảng cá Thịnh Lâm

    Thị trấn Quất Lâm, huyện Giao Thủy

    100 lượt/300 CV

    7.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    10

    Cảng cá Cống Doanh Châu

    Xã Hải Đông, huyện Hải Hậu

    100 lượt/800 CV

    7.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    V

    TỈNH NINH BÌNH

     

     

     

     

    11

    Cảng cá Cửa Đáy

    Xã Kim Tân, xã Cồn Thoi, huyện Kim Sơn

    50 lượt/450 CV

    7.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    VI

    TỈNH THANH HÓA

     

     

     

     

    12

    Cảng cá đảo Hòn Mê

    Đảo Hòn Mê, huyện Tĩnh Gia

    50 lượt/450 CV

    7.000

     

    13

    Cảng cá Hòa Lộc

    Xã Hòa Lộc, huyện Hậu Lộc

    100 lượt/500 CV

    10.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    VII

    TỈNH NGHỆ AN

     

     

     

     

    14

    Cảng cá Lạch Vạn

    Xã Diễn Ngọc, huyện Diễn Châu

    100 lượt/600 CV

    10.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    15

    Cảng cá Quỳnh Phương

    Phường Quỳnh Phương, thị xã Hoàng Mai

    80 lượt/600 CV

    7.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    VIII

    TỈNH HÀ TĨNH

     

     

     

     

    16

    Cảng cá Xuân Hội

    Xã Xuân Hội, huyện Nghi Xuân

    80 lượt/600 CV

    7.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    17

    Cảng cá Thạch Kim

    Xã Thạch Kim, huyện Lộc Hà

    100 lượt/400 CV

    8.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    18

    Cảng cá Cửa Nhượng

    Xã Cẩm Nhượng, huyện Cẩm Xuyên

    100 lượt/400 CV

    8.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    IX

    TỈNH QUẢNG BÌNH

     

     

     

     

    19

    Cảng cá Nhật Lệ

    Phường Phú Hải, thành phố Đồng Hới

    80 lượt/600 CV

    11.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    20

    Cảng cá Ròon

    Xã Cảnh Dương, huyện Quảng Trạch

    60 lượt/400 CV

    9.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    X

    TỈNH QUẢNG TRỊ

     

     

     

     

    21

    Cảng cá Cửa Tùng

    Xã Vĩnh Quang, huyện Vĩnh Linh

    80 lượt/500 CV

    8.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    22

    Cảng cá Cồn Cỏ

    Đảo Cồn Cỏ, huyện Cồn Cỏ

    100 lượt/1.000 CV

    6.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    23

    Cảng cá Bắc Cửa Việt

    Xã Gio Việt, huyện Gio Linh

    60 lượt/1.000 CV

    7.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    XI

    TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

     

     

     

     

    24

    Cảng cá Tư Hiền

    Xã Vinh Hiền, huyện Phú Lộc

    70 lượt/500 CV

    10.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    XII

    TỈNH QUẢNG NAM

     

     

     

     

    25

    Cảng cá An Hòa

    Xã Tam Giang, huyện Núi Thành

    130 lượt/300 CV

    16.000

     

    26

    Cảng cá Cẩm Thanh

    Xã Cẩm Thanh, TP Hội An

    120 lượt/400 CV

    15.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    27

    Cảng cá đảo Cù Lao Chàm

    Xã Tân Hiệp, TP Hội An

    70 lượt/250 CV

    7.500

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    28

    Cảng cá Tam Kỳ

    Xã Tam Phú, TP Tam Kỳ

    70 lượt/200 CV

    8.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    29

    Cảng cá Hồng Triều

    Xã Duy Nghĩa, huyện Duy Xuyên

    100 lượt/350 CV

    10.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    XIII

    TỈNH QUẢNG NGÃI

     

     

     

     

    30

    Cảng cá Sa Huỳnh

    Xã Phổ Thạnh, huyện Đức Phổ

    100 lượt/500 CV

    12.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    31

    Cảng cá sông Trà Bồng

    Xã Bình Đông, huyện Bình Sơn

    100 lượt/400 CV

    10.000

     

    32

    Cảng cá Sa Kỳ

    Xã Tịnh Kỳ, thành phố Quảng Ngãi

    120 lượt/1.000 CV

    12.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    33

    Cảng cá Cổ Lũy

    Xã Nghĩa Phú, thành phố Quảng Ngãi

    100 lượt/500 CV

    12.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    34

    Cảng cá Mỹ Á

    Xã Phổ Quang, huyện Đức Phổ

    90 lượt/400 CV

    8.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    XIV

    TỈNH BÌNH ĐỊNH

     

     

     

     

    35

    Cảng cá Đề Gi

    Xã Cát Khánh, huyện Phù Cát

    150 lượt/400 CV

    24.000

    Kết hợp Khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng

    36

    Cảng cá đảo Cù Lao Xanh

    Xã Nhơn Châu, thành phố Quy Nhơn

    50 lượt/400 CV

    11.500

     

    37

    Cảng cá Tam Quan

    Xã Tam Quan Bắc, huyện Hoài Nhơn

    200 lượt/400 CV

    20.000

    Cảng cá ngừ chuyên dụng, kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng

    XV

    TỈNH PHÚ YÊN

     

     

     

     

    38

    Cảng cá Tiên Châu

    Xã An Ninh Tây, huyện Tuy An

    60 lượt/600 CV

    7.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    39

    Cảng cá Phú Lạc

    Xã Hòa Hiệp Nam, huyện Đông Hòa

    80 Iượt/500 CV

    10.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    40

    Cảng cá Dân Phước

    Phường Xuân Thành, TX Sông Cầu

    60 lượt/500 CV

    7.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    XVI

    TỈNH KHÁNH HÒA

     

     

     

     

    41

    Cảng cá Đại Lãnh

    Xã Đại Lãnh, huyện Vạn Ninh

    90 lượt/500 CV

    7.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    42

    Cảng cá Đầm Môn

    Xã Đầm Môn, huyện Vạn Ninh

    90 lượt/500 CV

    7.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    43

    Cảng cá Vĩnh Lương

    Phường Vĩnh Lương, TP Nha Trang

    90 lượt/500 CV

    10.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    44

    Cảng cá Ninh Vân

    Xã Ninh Vân, TX Ninh Hòa

    100 lượt/500 CV

    11.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    45

    Cảng cá đảo Trường Sa

    Thị trấn Trường Sa, huyện Trường Sa

    90 lượt/1.000 CV

    5.000

     

    46

    Cảng cá đảo Song Tử Tây

    Xã Song Tử Tây, huyện Trường Sa

    60 lượt/1.000 CV

    4.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    47

    Cảng cá đảo Nam Yết

    Xã Sinh Tồn, huyện Trường Sa

    50 lượt/1.000 CV

    3.000

     

    48

    Cảng cá đảo Sinh Tồn

    Xã Sinh Tồn, huyện Trường Sa

    50 lượt/1.000 CV

    3.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    49

    Cảng cá đảo Phan Vinh

    Thị trấn Trường Sa, huyện Trường Sa

    50 lượt/1.000 CV

    3.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    XVII

    TỈNH NINH THUẬN

     

     

     

     

    50

    Cảng cá Đông Hải

    Phường Đông Hải, TP Phan Rang Tháp Chàm

    100 lượt/600 CV

    12.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    51

    Cảng cá Ninh Chữ

    Xã Trí Hải, huyện Ninh Hải

    120 lượt/1.000 CV

    15.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng

    52

    Cảng cá Mỹ Tân

    Xã Thanh Hải, huyện Ninh Hải

    50 lượt/300 CV

    7.000

     

    XVIII

    TỈNH BÌNH THUẬN

     

     

     

     

    53

    Cảng cá La Gi

    Phường Phước Lộc, thị xã La Gi

    175 lượt/400 CV

    35.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    54

    Cảng cá Phan Rí Cửa

    Thị trấn Phan Rí Cửa, huyện Tuy Phong

    120 lượt/400 CV

    26.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    55

    Cảng cá Triều Dương

    Đảo Phú Quý, huyện Phú Quý

    60 lượt/1.000 CV

    8.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    56

    Cảng cá Phú Hải

    Xã Phú Hải, TP. Phan Thiết

    85 lượt/500 CV

    15.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng

    XIX

    TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

     

     

     

     

    57

    Cảng cá bến Đầm

    Vịnh bến Đầm, đảo Côn Sơn, huyện Côn Đảo

    120 lượt/500 CV

    15.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    58

    Cảng cá Tân Phước

    Xã Phước Tỉnh, huyện Long Điền

    125 lượt/500 CV

    30.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    59

    Cảng cá Gò Găng

    Xã Long Sơn, thành phố Vũng Tàu

    45 lượt/500 CV

    7.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    60

    Cảng cá XNK Côn Đảo

    Phường 11, thành phố Vũng Tàu

    45 lượt/500 CV

    8.000

     

    61

    Cảng cá Phước Hiệp

    Xã Phước Tỉnh, huyện Long Điền

    60 lượt/500 CV

    10.000

     

    62

    Cảng INCOMAP

    Phường 5, thành phố Vũng Tàu

    80 lượt/300 CV

    15.000

     

    63

    Cảng Bến Đá

    Phường 5, thành phố Vũng Tàu

    60 lượt/500 CV

    10.000

     

    64

    Cảng cá Ao cá Bác Hồ (PASCO)

    Phường 5 - 6, thành phố Vũng Tàu

    60 lượt/800 CV

    10.000

     

    65

    Cảng cá Bến Đình

    Phường 5, thành phố Vũng Tàu

    70 lượt/500 CV

    10.000

     

    66

    Cảng cá Lộc An

    Xã Lộc An, huyện Đất Đỏ

    50 lượt/400 CV

    8.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    67

    Cảng cá Bến Lội

    Xã Bình Châu, huyện Xuyên Mộc

    70 lượt/90 CV

    10.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    68

    Cảng cá Lò Vôi

    Xã Phước Hưng, huyện Long Điền

    40 lượt/500 CV

    7.000

     

    XX

    TP HỒ CHÍ MINH

     

     

     

     

    69

    Cảng cá chợ Bình Điền

    Phường 7, quận 8

    80 Iượt/500 CV

    20.000

     

    70

    Cảng cá Tổng Cty HS Biển Đông

    Phường Tân Thuận Đông, quận 7

    40 lượt/600 CV

    7.000

     

    71

    Cảng cá Bình Khánh

    Xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ

    50 lượt/400 CV

    15.000

     

    XXI

    TỈNH TIỀN GIANG

     

     

     

     

    72

    Cảng cá Mỹ Tho

    Phường 2, thành phố Mỹ Tho

    90 lượt/600 CV

    40.000

     

    XXII

    TỈNH BẾN TRE

     

     

     

     

    73

    Cảng cá Ba Tri

    Xã An Thủy, huyện Ba Tri

    120 lượt/600 CV

    30.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    74

    Cảng cá Thạnh Phú

    Xã An Nhơn, huyện Thạnh Phú

    90 lượt/600 CV

    15.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    XXIII

    TỈNH TRÀ VINH

     

     

     

     

    75

    Cảng cá Láng Chim

    Xã Long Hữu, huyện Duyên Hải

    110 lượt/600 CV

    20.000

     

    76

    Cảng cá Động Cao

    Xã Đông Hải, huyện Duyên Hải

    90 lượt/300 CV

    11.000

     

    XXIV

    TỈNH BẠC LIÊU

     

     

     

     

    77

    Cảng cá Nhà Mát

    Phường Nhà Mát, thành phố Bạc Liêu

    135 lượt/300 CV

    26.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    XXV

    TỈNH CÀ MAU

     

     

     

     

    78

    Cảng cá Cà Mau

    Phường 8, thành phố Cà Mau

    50 lượt/300 CV

    10.000

     

    79

    Cảng cá Hòn Khoai

    Đảo Hòn Khoai, huyện Ngọc Hiển

    40 lượt/400 CV

    10.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    80

    Cảng cá Rạch Gốc

    Xã Tân Ân và thị trấn Rạch Gốc, huyện Ngọc Hiển

    100 lượt/400 CV

    18.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    XXVI

    TỈNH KIÊN GIANG

     

     

     

     

    81

    Cảng cá An Thới

    Thị trấn An Thới, huyện Phú Quốc

    85 lượt/600 CV

    7.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    82

    Cảng cá đảo Nam Du

    Đảo Nam Du, huyện Kiên Hải

    30 lượt/400 CV

    3.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    83

    Cảng cá đảo Thổ Châu

    Xã Thổ Châu, huyện Phú Quốc

    35 lượt/1000 CV

    5.000

     

    84

    Cảng cá Bãi Dong

    Xã Thổ Châu, huyện Phú Quốc

    35 lượt/1000 CV

    5.000

     

    85

    Cảng cá Ba Hòn

    Thị trấn Kiên Lương, huyện Kiên Lương

    50 lượt/400 CV

    14.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    86

    Cảng cá Xẻo Nhào

    Xã Tân Thạnh, huyện An Minh

    50 lượt/350 CV

    15.000

     

    87

    Cảng cá Lình Huỳnh

    Xã Lình Huỳnh, huyện Hòn Đất

    50 lượt/400 CV

    10.000

     

    88

    Cảng cá Hòn Ngang

    Xã Nam Du, huyện Kiến Hải

    50 lượt/600 CV

    5.000

     

    89

    Cảng cá Gành Dầu

    Xã Gành Dầu, huyện Phú Quốc

    60 lượt/350 CV

    7.000

    Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão.

    90

    Cảng cá Bãi Chướng

    Xã Hòn Nghệ, huyện Kiên Hải

    50 lượt/300 CV

    5.000

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHỤ LỤC IIIB

    DANH SÁCH CÁC CẢNG CÁ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ)

    STT

    TỈNH, THÀNH PHỐ/ TÊN CÔNG TRÌNH

    ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

    QUY MÔ NĂNG LỰC (số lượt ngày/cỡ tàu lớn nhất)

    LƯỢNG THỦY SẢN QUA CẢNG (T/năm)

    GHI CHÚ

    I

    THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

     

     

     

     

    1

    Cảng cá đảo Hoàng Sa

    Huyện Hoàng Sa

    70 lượt/1.000 CV

    5.000

     

    2

    Cảng cá đảo Đá Bắc

    Huyện Hoàng Sa

    50 lượt/1.000 CV

    3.000

     

    3

    Cảng cá đảo Tri Tôn

    Huyện Hoàng Sa

    50 lượt/1.000 CV

    3.000

     

    4

    Cảng cá đảo Bông Bay

    Huyện Hoàng Sa

    50 lượt/1.000 CV

    3.000

     

    5

    Cảng cá đảo Nam

    Huyện Hoàng Sa

    50 lượt/1.000 CV

    3.000

     

    II

    TỈNH KHÁNH HÒA

     

     

     

     

    6

    Cảng cá đảo An Bang

    Thị trấn Trường Sa, huyện Trường Sa

    50 lượt/1.000 CV

    3.000

     

    7

    Cảng cá đảo Đá Thuyền Chài

    Thị trấn Trường Sa, huyện Trường Sa

    50 lượt/1.000 CV

    3.000

     

    8

    Cảng cá đảo Sơn Ca

    Xã Sinh Tồn, huyện Trường Sa

    50 lượt/1.000 CV

    3.000

     

     

    PHPWord

    THE PRIME MINISTER
    -------

    THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ---------------

    No. 1976/QD-TTg

    Hanoi, November 12, 2015

     

    DECISION

    APPROVING THE MASTER PLAN ON THE SYSTEM OF FISHING PORTS AND STORM HELTERS FOR FISHING SHIPS THROUGH 2020, WITH ORIENTATIONS TOWARD 2030

    THE PRIME MINISTER

    Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;

    Pursuant to the November 26, 2003 Fisheries Law;

    Pursuant to the Government’s Decree No. 92/2006/ND-CP of September 7, 2006, on the formulation, approval and management of socio-economic development masterplans;

    Pursuant to the Government’s Decree No. 04/2008/ND-CP of January 11, 2008, amending and supplementing a number of articles of Decree No. 92/2006/ND-CP of September 7, 2006, on the formulation, approval and management of socio-economic development master plans;

    At the proposal of the Minister of Agriculture and Rural Development in Report No. 6743/TTr-BNN-TCTS of August 19, 2015,

    DECIDES:

    Article 1. To approve the master plan on the network of fishing ports and storm shelters for fishing ships through 2020, with orientations toward 2030, with the following principal contents:

    I. PLANNING VIEWPOINTS

    1. To plan fishing ports and storm shelters for fishing ships on the basis of tapping to the utmost the natural conditions, ensuring compliance with traditional customs and practices of local fishing communities and attaching importance to the construction of fishing ports in close association with storm shelters for fishing ships and fishing logistic services establishments.

    2. The master plan on the network of fishing ports and storm shelters for fishing ships must comply with the development master plan of the fisheries sector and local socio-economic development master plans in combination with the master plan on sea and island defense and security infrastructure in order to protect the environment and ecosystem, adapt to climate change and sea level rise and promote international integration, contributing to the implementation of Vietnam’s Marine Strategy through 2020.

    3. To speed up the socialization to mobilize to the utmost sources from various economic sectors as well as assistance of foreign countries and international organizations in the construction of facilities and management of fishing ports and storm shelters for fishing ships.

    II. PLANNING OBJECTIVES

    1. To complete the planning of a system of fishing ports and storm shelters for fishing ships along the coast and on islands endowed with favorable natural conditions where concentrate a large number of fishing ports so as to meet fishing ships’ needs for places to anchor and receive logistic services towards industrialization and modernization.

    2. To form international important exchange hubs which shall serve as a driving force for development of the fisheries sector’s industrial parks, coastal economic zones and large fishing centers (in Hai Phong city and Da Nang, Khanh Hoa, Ba Ria-Vung Tau and Kien Giang provinces) linked with key fishing grounds; to create attraction and driving force for the fisheries sector to develop toward effectiveness and sustainability.

    3. To concentrate on investing in construction of regional-level storm shelters for fishing ships in coastal provinces and cities and on islands with high storm frequency, and step-by-step upgrading existing storm shelters linked with fishing ports, enhancing the use efficiency of the system of storm shelters.

    4. To improve the capacity of fishing ports; to improve infrastructure facilities and services in ports so as to meet the demand for fishing logistic services, ensure food safety and hygiene, contribute to economic, tourist, cultural and social development, environmental sanitation and new-countryside building.

    III. PLANNING SCOPE

    1. The master plan covers 28 coastal provinces and cities with fishing ports and storm shelters for fishing ships built along the coast or on islands.

    2. The master plan is elaborated for the period through 2020, with orientations toward 2030.

    IV. CRITERIA FOR CLASSIFICATION

    Based on natural characteristics, number of fishing ships and traditional practices of fishermen, the system of fishing ports and storm shelters for fishing ships shall be classified and built according to the following criteria:

    1. Grade-I and grade-II fishing ports must comply with Article 4 of the Government’s Decree No. 80/2012/ND-CP of October 8, 2012, on management of fishing ports and storm shelters for fishing ships. Particularly, grade-I fishing ports located in large fishing centers must meet the criteria provided in Appendix I to this Decision.

    2. A regional-level storm shelters for fishing ships must fully meet the following conditions:

    a/ Being located near a key fishing ground where concentrates fishing ships of different provinces;

    b/ Being located in a sea area with high storm frequency;

    c/ Being endowed with favorable natural conditions, ensuring safety for fishing ships taking shelter;

    d/ Being capable of accommodating at least 1,000 fishing ships.

    3. A provincial-level storm shelter must fully meet the following conditions:

    a/ Being located near a local traditional fishing ground, thus reducing to the utmost the time for fishing ships to move into for shelter;

    b/ Being endowed with favorable natural conditions, ensuring safety for fishing ships taking shelter;

    c/ Being capable of meeting local fishing ships’ demand for places to anchor.

    V. PLANNING ON THE SYSTEM OF FISHING PORTS AND STORM SHELTERS FOR FISHING SHIPS UP TO 2020 (Appendices II, IIIa and IIIb)

    By 2020, there will be 125 fishing ports, including 35 grade-I fishing ports and 90 grade- II fishing ports, capable of handling 2,250,000 tons of aquatic products per year and 146 storm shelters for fishing ships (30 regional-level storm shelters and 116 provincial-level ones) capable of accommodating around 9S,310 fishing ships.

    1. Island- or mainland-based planning:

    a/ In the mainland, there will be 98 fishing ports, including 29 grade-I fishing ports and 69 grade-II fishing ports, capable of handling 2,041,000 tons of aquatic products per year, and 124 storm shelters for fishing ships, including 20 regional-level storm shelters and 104 provincial- level ones, capable of accommodating 83,960 fishing ships;

    b/ On islands, there will be 27 fishing ports, including 6 grade-I fishing ports and 21 grade- II fishing ports, capable of handling 209,000 tons of aquatic products per year, and 22 storm shelters for fishing ships, including 10 regional-level storm shelters and 12 provincial-level ones, capable of accommodating 14,350 fishing ships.

    2. Sea area-based planning:

    a/ In the Tonkin Gulf sea area (from Quang Ninh province to Quang Binh province):

    - There will be 33 ports (7 ports on islands), including 13 grade-I ports and 20 grade-II ports, capable of handling 401,000 tons of. aquatic products per year;

    - There will be 46 storm shelters for fishing ships (4 shelters on islands), including 8 regional-level shelters and 38 provincial-level shelters, capable of accommodating 26,300 fishing ships.

    b/ In the Central Vietnam’s sea area (from Quang Tri province to Binh Thuan province):

    - There will be 49 ports (11 ports on islands), including 13 grade-I ports and 36 grade-II ports, capable of handling 776,000 tons of aquatic products per year;

    - There will be 61 storm shelters for fishing ships (9 shelters on islands), including 15 regional-level shelters and 46 provincial-level shelters, capable of accommodating 44,960 fishing ships.

    c/ In the Southeastern region’s sea area (from Ba Ria-Vung Tau province to Ca Mau province):

    - There will be 30 ports (2 ports on islands), including 7 grade-I ports and 23 grade-II ports, capable of handling 702,000 tons of aquatic products per year;

    - There will be 22 storm shelters for fishing ships (2 shelters on islands), including 4 regional-level shelters and 18 provincial-level shelters, capable of accommodating 16,900 fishing ships.

    d/ In the Southwestern region’s sea area (from Ca Mau province to Kien Giang province):

    - There will be 13 ports (7 ports on islands), including 2 grade-I ports and 11 grade-II ports, capable of handling 371,000,000 tons of aquatic products per year;

    - There will be 17 storm shelters for fishing ships (7 shelters on islands), including 3 regional-level shelters and 14 provincial-level shelters, capable of accommodating 10,150 fishing ships.

    3. Priority projects

    In the 2016-2020 period, priority will be given to investment in the construction of essential infrastructure facilities:

    - Grade-I fishing ports in large fishing centers (fishing ports serving as a driving force);

    - Regional-level storm shelters on islands and in Central Vietnam region;

    - Fishing ports and storm shelters for fishing ships under construction.

    VI. ORIENTATIONS TOWARD 2030

    The capacity of handing aquatic products at ports and accommodating fishing ships will be stable as planned up to 2020.

    - To further develop the system of fishing ports towards industrialization and modernization on the basis of upgrading and expanding existing fishing ports, focusing on fishing logistic service facilities so as to ensure food safety and hygiene;

    - To improve information and communication systems up to a modem level to serve the management of fishing ports and storm shelters for fishing ships; to ensure communication between fishing ports and storm shelters for fishing ships and fishing ships;

    - To link fishing ports with storm shelters for fishing ships in order to formulate synchronous and modem fishing logistic service centers;

    - To improve the system of fishing ports and storm shelters for fishing ships on islands, specifically on Paracel and Spratly archipelagoes.

    VII. SOLUTIONS FOR MANAGEMENT AND IMPLEMENTATION OF THE MASTER PLAN

    1. Mechanisms and policies:

    a/ The State shall invest in the construction of essential infrastructure facilities in fishing ports and storm shelters for fishing ships;

    b/ To increase and concentrate capital for construction, specifically for grade-I fishing ports, regional-level storm shelters for fishing ships on islands in important positions or near key fishing grounds and fishing ports which may also be used as storm shelters for fishing ships; to quickly form the system of fishing ports and storm shelters for fishing ships as planned to facilitate the development and improve effectiveness of aquatic resource exploitation activities;

    c/ The State shall encourage and offer incentives for domestic and foreign organizations and individuals to invest in the construction of, and manage, infrastructure as well as production and business facilities in fishing ports and storm shelters for fishing ships under regulations;

    d/ To collect charges at fishing ports in order to create conditions for port managers to have funds for operation, repair and maintenance of port facilities;

    dd/ To attach importance to investment in the form of public-private partnership (PPP) to attract capital for investment in fishing ports;

    e/ To reserve appropriate land parcels to build logistic service centers in grade-I fishing ports, ensuring convenient access to the national transport system and step-by-step form a modem infrastructure and logistic service network;

    g/ To allow the transfer of land use rights for fishing ports which are located in urban centers and subject to change of land use purpose or relocation as planned;

    h/ For localities with suitable conditions, to encourage investors to dredge and maintain fishing ports and storm shelters for fishing ships without using state budget funds;

    i/ To allow the sub-lease fishing ports’ infrastructure facilities built with state budget funds under regulations.

    2. Science and technology:

    a/ To continue applying new scientific and technological advances to the construction and maintenance of fishing ports and storm shelters for fishing ships; to raise the mechanization and industrialization rate, first of all, in the cargo loading and uploading and preservation and preliminary processing of aquatic products at fishing ports; to apply information technology to the management and control of fishing ships entering or leaving storm shelters;

    b/ To study and formulate standards and techno-economic norms to be applied to the construction and management of fishing ports and storm shelters for fishing ships. The State shall encourage organizations and individuals to apply scientific and technical advances to the operations of fishing ports and storm shelters for fishing ships.

    3. Environmental protection

    a/ To perfect legal documents on environmental protection in fishing ports and storm shelters for fishing ships;

    b/ To increase public information about environmental protection among fishing communities at fishing ports and storm shelters for fishing ships;

    c/ To apply technical solutions to the construction of water supply and drainage and waste collection and treatment systems;

    d/ To divide the responsibility to direct and oversee environmental protection activities among functional agencies; to enhance the inspection and control of, and impose administrative sanctions against, polluting acts.

    4. Investment capital:

    Investment capital for the implementation of the master plan will be raised from different sources: the central budget, local budgets, capital of domestic economic sectors and foreign investment capital and donations. In which:

    a/ Funds from the central budget will be used to invest in, or provide support according to prescribed norms for, essential infrastructure facilities under Clauses 1 and 2, Article 3 of the Government’s Decree No. 67/2014/ND-CP of July 7, 2014, on a number of fisheries development policies. For fishing ports located in large fishing centers, funds from the central budget will be used to make synchronous investment in such items as wharves; embankments, breakwaters, sand protection dikes; dredging entry and exit fairways and docking areas; vessel-anchoring facilities; signal buoy, sign and signal lamp systems; specialized information and communication systems; technical infrastructure systems; electricity supply and lighting systems; administration houses; aquatic product classification and trading areas; and water supply and drainage and waste treatment systems;

    Funds from the central budget shall be allocated under annual plans for the sustainable fisheries development program;

    b/ Funds from local budgets shall be allocated to other programs and projects for construction of other facilities of fishing ports and storm shelters for fishing ships; ground clearance compensation and resettlement; annual maintenance of infrastructure facilities and payment of expenses for post-investment management of fishing ports and storm shelters for fishing ships invested with state budget capital;

    c/ ODA capital provided by donors will be used for construction, upgrading and expanding of fishing ports in order to meet the requirements on environmental protection and food safety and hygiene as well as storm shelters to prevent and reduce natural disaster risks and respond to climate changes;

    d/ To raise funds from all economic sectors for the construction of production, business and fisheries service works under the master plan.

    5. Total investment capital demand - investment phasing:

    a/ The total capital demand for investment in projects on fishing ports and storm shelters for fishing ships up to 2030 will be approximately VND 36,400 billion;

    b/ Investment phasing:

    - The 2016-2020 period: VND 16,800 billion.

    To concentrate on investment in the construction of fishing ports in large fishing centers; regional-level storm shelters on islands and the Central Vietnam region; and fishing ports and storm shelters for fishing ships under construction.

    - The 2010-2025 period: VND 13,000 billion.

    To complete the construction of infrastructure of grade-I fishing ports and regional-level storm shelters for fishing ships; to invest in remaining storm shelters.

    - The 2026-2030: VND 6,600 billion

    To invest in construction of fishing ports and storm shelters for fishing ships on the Spratly archipelago and remaining fishing ports; to upgrade and enlarge existing fishing ports and storm shelters for fishing ships.

    Article 2. Organization of implementation

    1. The Ministry of Agriculture and Rural Development shall:

    a/ Direct and guide the implementation of this master plan nationwide; formulate and issue criteria for, and regulations on the management and use of, fishing ports and storm shelters for fishing ships; study and adopt mechanisms and policies to encourage economic sectors to participate in the investment in and management of fishing ports and storm shelters for fishing ships;

    b/ Appraise and approve investment projects to construct grade-I fishing ports and regional- level storm shelters for fishing ships in accordance with the Law on Public Investment;

    c/ Formulate and promulgate standards, regulations and techno-economic norms to be applied to the construction, management and maintenance of fishing ports and storm shelters for fishing ships;

    d/ Examine, supervise and guide the construction and management of grade-I fishing ports and regional-level storm shelters for fishing ships; make a list of projects on grade-I fishing ports and regional-level storm shelters for fishing ships prioritized for investment in each period in accordance with the Law on Public Investment;

    dd/ Annually organize preliminary review and evaluation of the implementation of the master plan, and construction and management of fishing ports and storm shelters for fishing ships.

    2. People’s Committees of coastal provinces and cities shall:

    a/ Plan and invest in the construction and management of local fishing wharves;

    b/ Coordinate with the Ministry of Agriculture and Rural Development in implementing the master plan, ensuring conformity with local socio-economic development master plans;

    c/ Appraise and approve projects to construct grade-II fishing ports and provincial-level storm shelters for fishing ships;

    d/ Arrange land as planned and allocate finds for management and maintenance of facilities;

    dd/ Organize the collection of service charges at fishing ports; carry out on a pilot basis the mechanism of assigning fishing ports and storm shelters for fishing ships to enterprises and local fishing communities for management and operation;

    e/ Organize post-investment management and exploitation of fishing ports and storm shelters for fishing ships.

    3. The Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Finance shall balance and allocate investment capital and non-business capital for the implementation of this master plan under 5-year and annual plans.

    4. Related ministries and sectors shall, within their functions, tasks and powers, coordinate with the Ministry of Agriculture and Rural Development in implementing this master plan.

    Article 3. This Decision takes effect on the date of its signing and replaces the Prime Minister’s Decision No. 346/QD-TTg of March 15, 2010, and Decision No. 1349/QD-TTg of August 9,2011.

    Article 4. Ministers of Agriculture and Rural Development; Planning and Investment; and Finance; chairpersons of the People’s Committees of coastal provinces and cities; and heads of related units shall implement this Decision.-

     

     

    FOR THE PRIME MINISTER
    DEPUTY PRIME MINISTER




    Hoang Trung Hai

    APPENDIX I

    STANDARDS OF DRIVING-FORCE FISHING PORTS OF MAJOR FISHERIES CENTERS
    (Issued together with the Prime Minister’s Decision No. 1976/QD-TTg dated November 12, 2015)

    Driving-force fishing port is defined as a Grade-I fishing port which is connected with socio-economic infrastructure systems and has identical and modern fishery facilities and logistics services in order to ensure conformance to the following criteria:

    1. Satisfy the fish throughput of more than 100,000 tonnes/years and have piers for fishing vessels of up to 2,000 CV to anchor to fishing ports.

    2. Ensure that more than 1,000 fishing vessels or those with the maximum capacity of 600CV can anchor and shelter from storms within port waters.

    3. Provide major equipment or cargo loading and unloading lines which are totally automated.

    4. Satisfy requirements of national technical regulations on fishing ports – Conditions for food hygiene and safety (e.g. all wastes must be entirely treated and wastewater must meet the B standard of industrial wastewater regulations).

    5. Have the onshore land which covers an area of at least 15 hectares.

    6. Have port terminals comprising piers (including special-purpose piers designed for production activities, general-purpose piers and international-purpose piers), fish product collection and sorting facilities, water surface zones, navigable channels, operation offices, port service zones, dedicated storage facilities, transit warehouses, wastewater treatment zones, power supply and lighting systems, freshwater and fuel supply systems.

    7. Have connections to particular fishery functional zones (including those intended for the following activities and services, such as fish product processing, repair and manufacturing of fish nets, accessories or gear, mechanical engineering for ship building and repair for large-capacity vessels, hulk materials, marine equipment, information and communications and central fish markets), fishery regulatory forces or authorities (e.g. fishery resource surveillance, fishing vessel registration and inspection, emergency response, salvage, rescue, quality control, training and fishery research).

    8. Build fishing ports at areas where connections with non-tariff, commercial service, finance and credit zones are promoted.

     

    APPENDIX II

    LIST OF ANCHORAGE ALYSUMS FOR FISHING VESSELS TO BE DEVELOPED BY 2020 WITH VISION TO 2030
    (Issued together with the Prime Minister’s Decision No. 1976/QD-TTg dated November 12, 2015)

    NO.

    PROVINCE, CITY/NAME, ADDRESS

    THROUGHPUT CAPACITY (Number of vessels/vessel horsepower capacity)

    NOTE

    I

    QUANG NINH

     

     

    1

    Co To – Thanh Lan, Co To district

    1,200 pieces/800 CV

    At a regional level and in coordination with Co To fishing port

    2

    Van Don, Van Don district

    1,000 pieces/1,000 CV

    At a regional level and in coordination with Cai Rong fishing port

    3

    Cai Mat estuary, Tien Yen district

    500 pieces/300 CV

     

    4

    Bach Dang, Ha Long city

    800 pieces/600 CV

     

    5

    Quang Ha – Phu Hai, Hai Ha district

    500 pieces/200 CV

     

    6

    Hai Xuan – Vinh Trung, Mong Cai city

    500 pieces/200 CV

     

    7

    Tan An, Quang Yen town

    500 pieces/300 CV

     

    8

    Cam Thuy, Cam Pha city

    200 pieces/200 CV

     

    XI

    HAI PHONG

     

     

    9

    Tran Chau, Cat Hai district

    1,000 pieces/600 CV

    At a regional level and in coordination with Tran Chau fishing port

    10

    Van Uc estuary, Tien Lang district

    500 pieces/600 CV

     

    11

    Bach Dang estuary, Thuy Nguyen district

    1,000 pieces/600 CV

    In coordination with Bach Dang fishing port

    12

    Ngoc Hai, Do Son district

    800 pieces/300 CV

    In coordination with Ngoc Hai fishing port

    13

    Bach Long Vy, Bach Long Vy district

    1,000 pieces/1,000 CV

    At a regional level and in coordination with Bach Long Vy fishing port

    14

    Quan Chanh, Kien Thuy district

    500 pieces/400 CV

     

    15

    Dong Xuan, Thuy Nguyen district

    500 pieces/300 CV

     

    16

    Van Huong, Do Son district

    300 pieces/300 CV

     

    III

    THAI BINH

     

     

    17

    Tra Ly estuary, Thai Thuy district

    300 pieces/300 CV

     

    18

    Cua Lan, Tien Hai district

    300 pieces/300 CV

    In coordination with Cua Lan fishing port

    19

    Diem Ho estuary, Thai Thuy district

    300 pieces/300 CV

     

    20

    Hong Tien, Kien Xuong district

    300 pieces/400 CV

     

    IV

    NAM DINH

     

     

    21

    Ninh Co estuary, Nghia Hung district

    600 pieces/800 CV

    In coordination with Quan Vinh fishing port

    22

    Ha Lan estuary, Giao Thuy district

    1,000 pieces/200 CV

    In coordination with Thinh Lam fishing port

    23

    Thinh Long, Hai Hau district

    100 pieces/300 CV

    In coordination with Ninh Co fishing port

    24

    Cong Doanh Chau, Hai Hau district

    500 pieces/800 CV

    In coordination with Cong Doanh Chau fishing port

    V

    NINH BINH

     

     

    25

    Day river estuary, Kim Son district

    500 pieces/300 CV

    In coordination with Cua Day fishing port

    VI

    THANH HOA

     

     

    26

    Lach Hoi rivulet, Sam Son town

    1,000 pieces/600 CV

    At a regional level and in coordination with Lach Hoi fishing port

    27

    Lach Truong rivulet, Hau Loc district

    700 pieces/350 CV

    In coordination with Hoa Loc fishing port

    28

    Lach Bang rivulet , Tinh Gia district

    800 pieces/400 CV

    In coordination with Lach Bang fishing port

    29

    Sao La canal, Nga Son district

    300 pieces/200 CV

     

    30

    Ly river estuary, Quang Xuong district

    300 pieces/200 CV

     

    31

    Lach Trao rivulet, Hoang Hoa district

    300 pieces/200 CV

     

    VII

    NGHE AN

     

     

    32

    Lach Quen rivulet, Quynh Luu district

    1,000 pieces/1,000 CV

    At a regional level and in coordination with Lach Hoi fishing port

    33

    Lach Con rivulet, Hoang Mai town

    600 pieces/600 CV

    In coordination with Quynh Phuong fishing port

    34

    Lach Van rivulet, Dien Chau district

    650 pieces/300 CV

    In coordination with Lach Van fishing port

    35

    Lach Lo rivulet, Cua Lo town

    500 pieces/400 CV

     

    36

    Lach Thoi rivulet, Quynh Luu district

    350 pieces/500 CV

     

    VIII

    HA TINH

     

     

    37

    Cua Hoi estuary – Xuan Pho, Nghi Xuan district

    1,200 pieces/600 CV

    At a regional level

    38

    Cua Nhuong estuary, Cam Xuyen district

    300 pieces/300 CV

    In coordination with Cua Nhuong fishing port

    39

    Ky Ha, Ky Anh town

    300 pieces/600 CV

    In coordination with Cua Khau fishing port

    40

    Cua Sot estuary, Loc Ha district

    300 pieces/150 CV

    In coordination with Thach Kim fishing port

    IX

    QUANG BINH

     

     

    41

    Northern Gianh river, Ba Don town

    1,000 pieces1,000 CV

    At a regional level and in coordination with Gianh river fishing port

    42

    Gianh estuary, Bo Trach district

    450 pieces/300 CV

    In coordination with Gianh river fishing port

    43

    Cua Nhat Le estuary, Dong Hoi city

    600 pieces/300 CV

     

    44

    Cua Roon estuary, Quang Trach district

    300 pieces/200 CV

     

    45

    Cua Ly Hoa estuary, Bo Trach district

    500 pieces/300 CV

     

    46

    Go market area, Quanh Ninh district

    150 pieces/90 CV

     

    X

    QUANG TRI

     

     

    47

    Con Co island, Con Co district

    1,000 pieces/1,000 CV

    At a regional level and in coordination with Con Co fishing port

    48

    Cua Tung estuary, Vinh Linh district

    250 pieces/150 CV

    In coordination with Cua Tung fishing port

    49

    Cua Viet estuary, Trieu Phong district

    350 pieces/300 CV

    In coordination with Cua Viet fishing port

    50

    Cua Viet North, Gio Linh district

    300 pieces/1,000 CV

    In coordination with Cua Viet North fishing port

    XI

    THUA THIEN HUE

     

     

    51

    Thuan An, Phu Vang district

    1,000 pieces/300 CV

    At a regional level and in coordination with Thuan An fishing port

    52

    Dam Cau Hai lagoon, Phu Loc district

    420 pieces/300 CV

     

    53

    Phu Hai, Phu Vang district

    500 pieces/300 CV

     

    54

    Vinh Hien, Phu Loc district

    300 pieces/300 CV

    In coordination with Tu Hien fishing port

    XII

    DA NANG

     

     

    55

    Tho Quang, Son Tra district

    1,240 pieces/600 CV

    At a regional level and in coordination with Tho Quang fishing port

    XIII

    QUANG NAM

     

     

    56

    An Hoa, Nui Thanh district

    1,200 pieces/300 CV

    At a regional level

    57

    Cua Dai estuary, Hoi An city

    800 pieces/500 CV

    In coordination with Cam Thanh fishing port

    58

    Cu Lao Cham estuary, Hoi An city

    100 pieces/90 CV

     

    59

    Vung Hong Trieu, Duy Xuyen district

    1,000 pieces/350 CV

    In coordination with Hong Trieu fishing port

    60

    3 communes: Tam Tien, Tam Hoa, Tam Xuan 1, Nui Thanh district

    800 pieces/300 CV

     

    61

    Binh Duong, Thang Binh district

    200 pieces/300 CV

     

    XIV

    QUANG NGAI

     

     

    62

    Tinh Hoa, Quang Ngai city

    1,500 pieces/800 CV

    At a regional level and in coordination with Tinh Hoa fishing port

    63

    Ly Son island, Ly Son district

    1,000 pieces/800 CV

    At a regional level and in coordination with Ly Son fishing port

    64

    Co Luy, Quang Ngai city

    800 pieces/400 CV

    In coordination with Co Luy fishing port

    65

    Cua My A estuary, Duc Pho district

    400 pieces/400 CV

    In coordination with My A fishing port

    66

    Cua Sa Can estuary, Binh Son district

    800 pieces/400 CV

     

    67

    Cua Sa Huynh estuary, Duc Pho district

    500 pieces/400 CV

    In coordination with Sa Huynh fishing port

    68

    Duc Loi, Mo Duc district

    200 pieces/400 CV

     

    XV

    BINH DINH

     

     

    69

    Tam Quan, Hoai Nhon district

    1,200 pieces/400 CV

    At a regional level and in coordination with Tam Quan fishing port

    70

    Dam De Gi lagoon, Phu Cat district

    2,000 pieces/300 CV

    At a regional level and in coordination with De Gi fishing port

    XVI

    PHU YEN

     

     

    71

    Xuan Dai bay, Song Cau town

    2,000 pieces/800 CV

    At a regional level and in coordination with Dan Phuoc fishing port

    72

    Vung Ro basin, Dong Hoa district

    1,000 pieces/600 CV

     

    73

    Xuan Dai lagoon, Song Cau town

    800 pieces/500 CV

     

    74

    Dong Tac, Tuy Hoa city

    600 pieces/1,000 CV

    In coordination with Dong Tac fishing port

    75

    An Hai – An Ninh Dong commune rivulet, Tuy An district

    1,000 pieces/500 CV

     

    76

    Hoa Hiep Nam – Hoa Hiep Trung commune rivulet, Dong Hoa district

    1,000 pieces/500 CV

    In coordination with Phu Lac fishing port

    77

    Van Cui rivulet, An Ninh Tay commune, Tuy An district

    500 pieces/600 CV

    In coordination with Tien Chau fishing port

    XVII

    KHANH HOA

     

     

    78

    Tac river – Hon Ro, Nha Trang city

    1,500 pieces/500 CV

    At a regional level and in coordination with Hon Ro fishing port

    79

    Cam Ranh bay, Cam Ranh city

    2,000 pieces/1,000 CV

    At a regional level and in coordination with Da Bac fishing port

    80

    Da Tay island, Truong Sa district

    1,000 pieces/1,000 CV

    In coordination with Da Tay fishing port

    81

    Dam Mon lagoon, Van Ninh district

    800 pieces/500 CV

    In coordination with Dam Mon fishing port

    82

    Vinh Luong, Nha Trang city

    1,000 pieces/500 CV

    In coordination with Vinh Luong fishing port

    83

    Ninh Van, Ninh Hoa town

    1,000 pieces/300 CV

    In coordination with Ninh Van fishing port

    84

    Dai Lanh, Van Ninh district

    500 pieces/300 CV

    In coordination with Dai Lanh fishing port

    85

    Cam Binh, Cam Ranh city

    500 pieces/500 CV

     

    86

    Ninh Hai, Ninh Hoa town

    500 pieces/300 CV

     

    87

    Song Tu Tay island, Truong Sa district

    1,000 pieces/1,000 CV

    In coordination with Song Tu Tay fishing port

    88

    Truong Sa Lon island, Truong Sa district

    100 pieces/1,000 CV

    In coordination with Truong Sa island fishing port

    89

    Sinh Ton island, Truong Sa district

    100 pieces/1,000 CV

    In coordination with Sinh Ton island fishing port

    90

    Phan Vinh island, Truong Sa district

    100 pieces/1,000 CV

    In coordination with Phan Vinh island fishing port

    91

    Thuy Trieu lagoon, Cam Lam district

    500 pieces/300 CV

     

    XVIII

    NINH THUAN

     

     

    92

    Cua Ninh Chu estuary, Ninh Hai district

    1,000 pieces/600 CV

    At a regional level and in coordination with Ninh Chu fishing port

    93

    Ca Na, Thuan Nam district

    1,200 pieces/1,000 CV

    At a regional level and in coordination with Ca Na fishing port

    94

    Cua Song Cai estuary, Phan Rang – Thap Cham city

    1,000 pieces/600 CV

    In coordination with Dong Hai fishing port

    95

    Vinh Hy bay, Ninh Hai district

    200 pieces/300 CV

     

    XIX

    BINH THUAN

     

     

    96

    Phu Hai estuary, Phan Thiet city

    1,200 pieces/400 CV

    At a regional level and in coordination with Phu Hai fishing port

    97

    Phu Quy island, Phu Quy district

    1,000 pieces/600 CV

    At a regional level and in coordination with Trieu Duong fishing port

    98

    Phan Ri Cua, Tuy Phong district

    1,200 pieces/400 CV

    In coordination with Phan Ri Cua fishing port

    99

    Cua La Gi estuary, La Gi town

    1,600 pieces/600 CV

    In coordination with La Gi fishing port

    100

    Cua Lien Huong estuary, Tuy Phong district

    300 pieces/300 CV

     

    101

    Ba Dang river estuary, La Gi town

    400 pieces/250 CV

     

    102

    Mui Ne, Phan Thiet city

    300 pieces/600 CV

     

    103

    Chi Cong, Tuy Phong district

    300 pieces/300 CV

     

    104

    Tan Thang (Ho Lan), Ham Tan district

    200 pieces/200 CV

     

    105

    Binh Thanh, Tuy Phong district

    200 pieces/200 CV

     

    106

    Hoa Thang, Bac Binh district

    200 pieces/200 CV

     

    107

    Cua Ha Lang estuary, Ham Tan district

    200 pieces/200 CV

     

    XX

    BA RIA – VUNG TAU

     

     

    108

    Dinh river estuary, Vung Tau city

    1,200 pieces/600 CV

    At a regional level and in coordination with Dinh river fishing port

    109

    Ben Dam bay, Con Dao district

    1,200 pieces/600 CV

    At a regional level and in coordination with Ben Dam fishing port

    110

    Cua Lap river, Long Dien district

    1,200 pieces/300 CV

    At a regional level and in coordination with Tan Phuoc and Phuoc Hiep fishing port

    111

    Loc An, Dat Do district

    1,000 pieces/200 CV

    In coordination with Loc An fishing port

    112

    Binh Chau, Xuyen Moc district

    300 pieces/90 CV

    In coordination with Ben Loi fishing port

    XXI

    HO CHI MINH CITY

     

     

    113

    Dong Dinh river, Can Gio district

    2,000 pieces/600 CV

     

    XXII

    TIEN GIANG

     

     

    114

    Cua Soai Rap estuary, Go Cong Dong district

    350 pieces/600 CV

    In coordination with Vam Lang fishing port

    XXIII

    BEN TRE

     

     

    115

    Cua Dai estuary, Binh Dai district

    1,000 pieces/600 CV

    In coordination with Binh Dai fishing port

    116

    Cua Co Chien estuary, Thanh Phu district

    1,000 pieces/600 CV

    In coordination with Thanh Phu fishing port

    117

    Ba Tri, Ba Tri district

    1,000 pieces/600 CV

    In coordination with Ba Tri fishing port

    XXIV

    TRA VINH

     

     

    118

    Cua Cung Hau estuary, Cau Ngang district

    500 pieces/600 CV

     

    119

    Cua Dinh An estuary, Tra Cu district

    500 pieces/600 CV

    In coordination with Dinh An fishing port

    XXV

    SOC TRANG

     

     

    120

    Kenh Ba canal, Tran De district

    1,000 pieces/600 CV

    In coordination with Tran De fishing port

    121

    Ngang Ro, Tran De district

    400 pieces/600 CV

    In coordination with Tran De fishing port

    122

    Rach Trang ditch, Cu Lao Dung district

    400 pieces/150 CV

     

    XXVI

    BAC LIEU

     

     

    123

    Cua Ganh Hao estuary, Dong Hai district

    800 pieces/600 CV

    In coordination with Ganh Hao fishing port

    124

    Cua Cai Cung estuary, Dong Hai district

    250 pieces/150 CV

     

    125

    Cua Nha Mat estuary, Bac Lieu city

    300 pieces/300 CV

    In coordination with Nha Mat fishing port

    XXVII

    CA MAU

     

     

    126

    Ong Doc river estuary, Tran Van Thoi district

    1,000 pieces/600 CV

    At a regional level and in coordination with Doc river fishing port

    127

    Cua Rach Goc estuary, Ngoc Hien district

    1,000 pieces/400 CV

    At a regional level

    128

    Cua Bo De estuary, Nam Can district

    1,000 pieces/300 CV

     

    129

    Cai Doi Vam, Phu Tan district

    600 pieces/150 CV

     

    130

    Cua Khanh Hoi estuary, U Minh district

    700 pieces/150 CV

     

    131

    Hon Khoai island, Ngoc Hien district

    200 pieces/300 CV

    In coordination with Hon Khoai fishing port

    132

    Ho Gui, Dam Doi district

    300 pieces/150 CV

     

    133

    Rach Tau canal, Ngoc Hien district

    300 pieces/150 CV

     

    XXVIII

    KIEN GIANG

     

     

    134

    Nam Du island, Kien Hai district

    1,000 pieces/600 CV

    At a regional level and in coordination with Nam Du island fishing port

    135

    Hon Tre island, Kien Hai district

    1,000 pieces/600 CV

    At a regional level

    136

    Cai Lon, Cai Be river estuary, Chau Thanh district

    1,000 pieces/600 CV

    In coordination with Tac Cau fishing port

    137

    Xeo Nhau river estuary, An Minh district

    400 pieces/400 CV

    In coordination with Xeo Nhau fishing port

    138

    Cua Ba Hon estuary, Kien Luong district

    300 pieces/300 CV

    In coordination with Ba Hon fishing port

    139

    Muong Dao, Ha Tien town

    500 pieces/600 CV

     

    140

    Vinh An Thoi, Phu Quoc district

    600 pieces/600 CV

    In coordination with An Thoi fishing port

    141

    Mui Ganh Dau, Phu Quoc district

    400 pieces/450 CV

    In coordination with Ganh Dau fishing port

    142

    Vung Trau Nam, Phu Quoc district

    250 pieces/300 CV

     

    143

    Rach Gia, Rach Gia city

    600 pieces/600 CV

     

    144

    Linh Huynh river estuary, Hon Dat district

    500 pieces/600 CV

    In coordination with Linh Huynh fishing port

    145

    Cua Duong Dong estuary, Phu Quoc district

    600 pieces/600 CV

     

    146

    Tho Chau, Phu Quoc district

    400 pieces/1,000 CV

    In coordination with Tho Chau fishing port

     

    APPENDIX IIIA

    LIST OF FISHING PORTS TO BE DEVELOPED BY 2020 WITH VISION TO 2030
    (Issued together with the Prime Minister’s Decision No. 1976/QD-TTg dated November 12, 2015)

    NO.

    PROVINCE, CITY/CONSTRUCTION PROJECT NAME

    CONSTRUCTION SITE

    CONSTRUCTION SITE

    CONSTRUCTION SITE

    THROUGHPUT CAPACITY (Number of entries/ maximum horsepower capacity)

    THROUGHPUT CAPACITY (Number of entries/ maximum horsepower capacity)

    QUANTITY OF FISH PRODUCTS ENTERING OR EXITING A PORT (Tonnes/year)

    NOTE

    NOTE

    A

    GRADE-1 FISHING PORTS

    GRADE-1 FISHING PORTS

    GRADE-1 FISHING PORTS

    GRADE-1 FISHING PORTS

    GRADE-1 FISHING PORTS

    GRADE-1 FISHING PORTS

    GRADE-1 FISHING PORTS

    GRADE-1 FISHING PORTS

    GRADE-1 FISHING PORTS

    I

    QUANG NINH

    QUANG NINH

    QUANG NINH

    QUANG NINH

    QUANG NINH

    QUANG NINH

    QUANG NINH

    QUANG NINH

    QUANG NINH

    1

    Cai Rong fishing port

    Cai Rong fishing port

    Cai Rong town, Van Don district

    130 entries/1,000 CV

    130 entries/1,000 CV

    17,000

    17,000

    17,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    2

    Co To fishing port

    Co To fishing port

    Co To town, Co To district

    120 entries/800 CV

    120 entries/800 CV

    15,000

    15,000

    15,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    II

    HAI PHONG

    HAI PHONG

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

    Bach Dang fishing port

    Bach Dang fishing port

    Lap Le commune, Thuy Nguyen district

    250 entries/2,000 CV

    250 entries/2,000 CV

    100,000

    100,000

    100,000

    In coordination with an anchorage asylum located at Bach Dang river estuary.

     

     

     

     

    4

    Cat Ba fishing port

    Cat Ba fishing port

    Tung Vung bay, Cat Ba town, Cat Hai district

    120 entries/600 CV

    120 entries/600 CV

    15,000

    15,000

    15,000

     

     

     

     

     

    5

    Bach Long Vi fishing port

    Bach Long Vi fishing port

    Bach Long Vi district

    100 entries/1,000 CV

    100 entries/1,000 CV

    10,000

    10,000

    10,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    III

    THAI BINH

    THAI BINH

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    6

    Thuy Van fishing port

    Thuy Van fishing port

    Thuy Tan commune, Thai Thuy district

    120 entries/400 CV

    120 entries/400 CV

    15,000

    15,000

    15,000

     

     

     

     

     

    IV

    NAM DINH

    NAM DINH

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    7

    Ninh Co fishing port

    Ninh Co fishing port

    Thinh Long town, Hai Hau district

    120 entries/800 CV

    120 entries/800 CV

    15,000

    15,000

    15,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    V

    THANH HOA

    THANH HOA

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    8

    Lach Bang fishing port

    Lach Bang fishing port

    Hai Binh commune, Tinh Gia district

    120 entries/450 CV

    120 entries/450 CV

    15,000

    15,000

    15,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    9

    Lach Hoi fishing port

    Lach Hoi fishing port

    Quang Tien, Sam Son town

    120 entries/800 CV

    120 entries/800 CV

    15,000

    15,000

    15,000

    In coordination with a regional-level anchorage asylum.

     

     

     

     

    VI

    NGHE AN

    NGHE AN

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    10

    Cua Hoi fishing port

    Cua Hoi fishing port

    Nghi Hai ward, Cua Lo town

    120 entries/800 CV

    120 entries/800 CV

    15,000

    15,000

    15,000

     

     

     

     

     

    11

    Lach Quen fishing port

    Lach Quen fishing port

    Tien Thuy commune, Quynh Thuan commune, Quynh Luu district

    200 entries/1,000 CV

    200 entries/1,000 CV

    20,000

    20,000

    20,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    VII

    HA TINH

    HA TINH

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    12

    Cua Khau fishing port

    Cua Khau fishing port

    Ky Ninh commune, Ky Anh town

    120 entries/600 CV

    120 entries/600 CV

    15,000

    15,000

    15,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    VIII

    QUANG BINH

    QUANG BINH

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    13

    Gianh river fishing port

    Gianh river fishing port

    Thanh Trach commune, Bo Trach district

    130 entries/600 CV

    130 entries/600 CV

    17,000

    17,000

    17,000

     

     

     

     

     

    IX

    QUANG TRI

    QUANG TRI

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    14

    Cua Viet fishing port

    Cua Viet fishing port

    Trieu An commune, Trieu Phong district

    120 entries/1,000 CV

    120 entries/1,000 CV

    15,000

    15,000

    15,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    X

    THUA THIEN HUE

    THUA THIEN HUE

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    15

    Thuan An fishing port

    Thuan An fishing port

    Thuan An town, Phu Vang district

    120 entries/700 CV

    120 entries/700 CV

    20,000

    20,000

    20,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    XI

    DA NANG

    DA NANG

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    16

    Tho Quang fishing port

    Tho Quang fishing port

    Tho Quang ward, Son Tra district

    300 entries/2,000 CV

    300 entries/2,000 CV

    100,000

    100,000

    100,000

    In coordination with Tho Quang anchorage asylum.

     

     

     

     

    XII

    QUANG NAM

    QUANG NAM

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    17

    Tam Quang fishing port

    Tam Quang fishing port

    Tam Quang commune, Nui Thanh district

    120 entries/400 CV

    120 entries/400 CV

    16,000

    16,000

    16,000

     

     

     

     

     

    XIII

    QUANG NGAI

    QUANG NGAI

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    18

    Ly Son fishing port

    Ly Son fishing port

    An Hai commune, Ly Son island district

    100 entries/800 CV

    100 entries/800 CV

    10,000

    10,000

    10,000

     

     

     

     

     

    19

    Tinh Hoa fishing port

    Tinh Hoa fishing port

    Tinh Hoa commune, Quang Ngai city

    200 entries/800 CV

    200 entries/800 CV

    20,000

    20,000

    20,000

    In coordination with a regional-level anchorage asylum.

     

     

     

     

    XIV

    BINH DINH

    BINH DINH

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    20

    Quy Nhon fishing port

    Quy Nhon fishing port

    Hai Cang ward, Quy Nhon city

    300 entries/600 CV

    300 entries/600 CV

    40,000

    40,000

    40,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    XV

    PHU YEN

    PHU YEN

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    21

    Dong Tac fishing port

    Dong Tac fishing port

    Phu Lam ward, Tuy Hoa city

    120 entries/1,000 CV

    120 entries/1,000 CV

    15,000

    15,000

    15,000

    Special-purpose tuna fishing port and in coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    XVI

    KHANH HOA

    KHANH HOA

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    22

    Da Bac fishing port

    Da Bac fishing port

    Cam Linh ward, Cam Ranh city

    250 entries/2,000 CV

    250 entries/2,000 CV

    100,000

    100,000

    100,000

    In coordination with Cam Ranh bay anchorage asylum.

     

     

     

     

    23

    Hon Ro fishing port

    Hon Ro fishing port

    Phuoc Dong commune, Nha Trang city

    150 entries/500 CV

    150 entries/500 CV

    15,000

    15,000

    15,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    24

    Da Tay fishing port

    Da Tay fishing port

    Da Tay island, Truong Sa town, Truong Sa district

    100 entries/1,000 CV

    100 entries/1,000 CV

    10,000

    10,000

    10,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    XVII

    NINH THUAN

    NINH THUAN

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    25

    Ca Na fishing port

    Ca Na fishing port

    Ca Na commune, Thuan Nam district

    120 entries/1,000 CV

    120 entries/1,000 CV

    25,000

    25,000

    25,000

     

     

     

     

     

    XVIII

    BINH THUAN

    BINH THUAN

     

     

     

    58,000

    58,000

    58,000

     

     

     

     

     

    26

    Phan Thiet fishing port

    Phan Thiet fishing port

    Duc Thang ward, Phan Thiet city

    220 entries/400 CV

    220 entries/400 CV

     

     

     

     

     

     

     

     

    XIX

    BA RIA – VUNG TAU

    BA RIA – VUNG TAU

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    27

    Go Ong Sam fishing port

    Go Ong Sam fishing port

    Go Ong Sam, ward 12, Vung Tau city

    300 entries/2,000 CV

    300 entries/2,000 CV

    100,000

    100,000

    100,000

    In coordination with an anchorage asylum located at Dinh river estuary.

     

     

     

     

    28

    Cat Lo fishing port

    Cat Lo fishing port

    Ward 11, Vung Tau city

    180 entries/1,000 CV

    180 entries/1,000 CV

    60,000

    60,000

    60,000

    In coordination with an anchorage asylum located at Dinh river estuary.

     

     

     

     

    XX

    TIEN GIANG

    TIEN GIANG

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    29

    Vam Lang fishing port

    Vam Lang fishing port

    Kieng Phuoc commune, Go Cong Dong district

    120 entries/400 CV

    120 entries/400 CV

    25,000

    25,000

    25,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    XXI

    BEN TRE

    BEN TRE

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    30

    Binh Dai fishing port

    Binh Dai fishing port

    Binh Thang commune, Binh Dai district

    150 entries/1,000 CV

    150 entries/1,000 CV

    50,000

    50,000

    50,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    XXII

    TRA VINH

    TRA VINH

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    31

    Dinh An fishing port

    Dinh An fishing port

    Dinh An commune, Tra Cu district

    120 entries/800 CV

    120 entries/800 CV

    25,000

    25,000

    25,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    XXIII

    SOC TRANG

    SOC TRANG

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    32

    Tran De fishing port

    Tran De fishing port

    Tran De town, Tran De district

    190 entries/600 CV

    190 entries/600 CV

    50,000

    50,000

    50,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    XXIV

    BAC LIEU

    BAC LIEU

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    33

    Ganh Hao fishing port

    Ganh Hao fishing port

    Ganh Hao town, Dong Hai district

    170 entries/600 CV

    170 entries/600 CV

    40,000

    40,000

    40,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    XXV

    CA MAU

    CA MAU

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    34

    Doc river fishing port

    Doc river fishing port

    Song Doc town, Tran Van Thoi district

    120 entries/600 CV

    120 entries/600 CV

    45,000

    45,000

    45,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    XXVI

    KIEN GIANG

    KIEN GIANG

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    35

    Tac Cau fishing port

    Tac Cau fishing port

    Tay Yen A commune, An Bien district and Binh An commune, Chau Thanh district, Kien Giang province

    550 entries/2,000 CV

    550 entries/2,000 CV

    250,000

    250,000

    250,000

    In coordination with an anchorage asylum located at Cai Lon and Cai Be river estuary.

     

     

     

     

    B

    GRADE-II FISHING PORTS

    GRADE-II FISHING PORTS

    GRADE-II FISHING PORTS

    GRADE-II FISHING PORTS

    GRADE-II FISHING PORTS

    GRADE-II FISHING PORTS

    GRADE-II FISHING PORTS

    GRADE-II FISHING PORTS

    GRADE-II FISHING PORTS

    I

    QUANG NINH PROVINCE

    QUANG NINH PROVINCE

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1

    Hon Gai fishing port

    Hon Gai fishing port

    Ha Phong ward, Ha Long city

    90 entries/400 CV

    90 entries/400 CV

    10,000

    10,000

    10,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    II

    HAI PHONG CITY

    HAI PHONG CITY

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

    Tran Chau fishing port

    Tran Chau fishing port

    Cat Ba town, Cat Hai district

    120 entries/600 CV

    120 entries/600 CV

    9,000

    9,000

    9,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    3

    Ngoc Hai fishing port

    Ngoc Hai fishing port

    Ngoc Hai ward, Do Son district

    70 entries/450 CV

    70 entries/450 CV

    9,000

    9,000

    9,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    4

    Tay Bach Long Vi fishing port

    Tay Bach Long Vi fishing port

    Bach Long Vi district

    50 entries/1,000 CV

    50 entries/1,000 CV

    3,000

    3,000

    3,000

     

     

     

     

     

    5

    Ha Long fishing port

    Ha Long fishing port

    May Chai ward, Ngo Quyen district

    40 entries/600 CV

    40 entries/600 CV

    7,000

    7,000

    7,000

     

     

     

     

     

    III

    THAI BINH PROVINCE

    THAI BINH PROVINCE

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    6

    Cua Lan fishing port

    Cua Lan fishing port

    Nam Thinh commune, Tien Hai district

    100 entries/400 CV

    100 entries/400 CV

    12,000

    12,000

    12,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    7

    Tan Son fishing port

    Tan Son fishing port

    Thuy Hai commune, Thai Thuy district

    150 entries/400 CV

    150 entries/400 CV

    12,000

    12,000

    12,000

     

     

     

     

     

    IV

    NAM DINH PROVINCE

    NAM DINH PROVINCE

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    8

    Quan Vinh fishing port

    Quan Vinh fishing port

    Nghia Thang commune, Nghia Phuc commune, Nghia Hung district

    100 entries/500 CV

    100 entries/500 CV

    7,000

    7,000

    7,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    9

    Thinh Lam fishing port

    Thinh Lam fishing port

    Quat Lam town, Giao Thuy district

    100 entries/300 CV

    100 entries/300 CV

    7,000

    7,000

    7,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    10

    Cong Doanh Chau fishing port

    Cong Doanh Chau fishing port

    Hai Dong commune, Hai Hau district

    100 entries/800 CV

    100 entries/800 CV

    7,000

    7,000

    7,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    V

    NINH BINH PROVINCE

    NINH BINH PROVINCE

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    11

    Cua Day fishing port

    Cua Day fishing port

    Kim Tan commune, Con Thoi commune, Kim Son district

    50 entries/450 CV

    50 entries/450 CV

    7,000

    7,000

    7,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    VI

    THANH HOA PROVINCE

    THANH HOA PROVINCE

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    12

    Hon Me Island fishing port

    Hon Me Island fishing port

    Hon Me island, Tinh Gia district

    50 entries/450 CV

    50 entries/450 CV

    7,000

    7,000

    7,000

     

     

     

     

     

    13

    Hoa Loc fishing port

    Hoa Loc fishing port

    Hoa Loc commune, Hau Loc district

    100 entries/500 CV

    100 entries/500 CV

    10,000

    10,000

    10,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    VII

    NGHE AN PROVINCE

    NGHE AN PROVINCE

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    14

    Lach Van fishing port

    Lach Van fishing port

    Dien Ngoc commune, Dien Chau district

    100 entries/600 CV

    100 entries/600 CV

    10,000

    10,000

    10,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    15

    Quynh Phuong fishing port

    Quynh Phuong fishing port

    Quynh Phuong ward, Hoang Mai town

    80 entries/600 CV

    80 entries/600 CV

    7,000

    7,000

    7,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    VIII

    HA TINH PROVINCE

    HA TINH PROVINCE

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    16

    Xuan Hoi fishing port

    Xuan Hoi fishing port

    Xuan Hoi commune, Nghi Xuan district

    80 entries/600 CV

    80 entries/600 CV

    7,000

    7,000

    7,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    17

    Thach Kim fishing port

    Thach Kim fishing port

    Thach Kim commune, Loc Ha district

    100 entries/400 CV

    100 entries/400 CV

    8,000

    8,000

    8,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    18

    Cua Nhuong fishing port

    Cua Nhuong fishing port

    Cua Nhuong commune, Cam Xuyen district

    100 entries/400 CV

    100 entries/400 CV

    8,000

    8,000

    8,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    IX

    QUANG BINH PROVINCE

    QUANG BINH PROVINCE

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    19

    Nhat Le fishing port

    Nhat Le fishing port

    Phu Hai ward, Dong Hoi city

    80 entries/600 CV

    80 entries/600 CV

    11,000

    11,000

    11,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    20

    Roon fishing port

    Roon fishing port

    Canh Duong commune, Quang Trach district

    60 entries/400 CV

    60 entries/400 CV

    9,000

    9,000

    9,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    X

    QUANG TRI PROVINCE

    QUANG TRI PROVINCE

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    21

    Cua Tung fishing port

    Cua Tung fishing port

    Vinh Quang commune, Vinh Linh district

    80 entries/500 CV

    80 entries/500 CV

    8,000

    8,000

    8,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    22

    Con Co fishing port

    Con Co fishing port

    Con Co island, Con Co district

    100 entries/1,000 CV

    100 entries/1,000 CV

    6,000

    6,000

    6,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    23

    Bac Cua Viet fishing port

    Bac Cua Viet fishing port

    Gio Viet commune, Gio Linh district

    60 entries/1,000 CV

    60 entries/1,000 CV

    7,000

    7,000

    7,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    XI

    THUA THIEN HUE PROVINCE

    THUA THIEN HUE PROVINCE

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    24

    Tu Hien fishing port

    Tu Hien fishing port

    Vinh Hien commune, Phu Loc district

    70 entries/500 CV

    70 entries/500 CV

    10,000

    10,000

    10,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    XII

    QUANG NAM PROVINCE

    QUANG NAM PROVINCE

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    25

    An Hoa fishing port

    An Hoa fishing port

    Tam Giang commune, Nui Thanh district

    130 entries/300 CV

    130 entries/300 CV

    16,000

    16,000

    16,000

     

     

     

     

     

    26

    Cam Thanh fishing port

    Cam Thanh fishing port

    Cam Thanh commune, Hoi An city

    120 entries/400 CV

    120 entries/400 CV

    15,000

    15,000

    15,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    27

    Cu Lao Cham island fishing port

    Cu Lao Cham island fishing port

    Tan Hiep commune, Hoi An city

    70 entries/250 CV

    70 entries/250 CV

    7,500

    7,500

    7,500

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    28

    Tam Ky fishing port

    Tam Ky fishing port

    Tam Phu commune, Tam Ky city

    70 entries/200 CV

    70 entries/200 CV

    8,000

    8,000

    8,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    29

    Hong Trieu fishing port

    Hong Trieu fishing port

    Duy Nghia commune, Duy Xuyen district

    100 entries/350 CV

    100 entries/350 CV

    10,000

    10,000

    10,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    XIII

    QUANG NGAI PROVINCE

    QUANG NGAI PROVINCE

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    30

    Sa Huynh fishing port

    Sa Huynh fishing port

    Pho Thanh commune, Duc Pho district

    100 entries/500 CV

    100 entries/500 CV

    12,000

    12,000

    12,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    31

    Tra Bong river fishing port

    Tra Bong river fishing port

    Binh Dong commune, Binh Son district

    100 entries/400 CV

    100 entries/400 CV

    10,000

    10,000

    10,000

     

     

     

     

     

    32

    Sa Ky fishing port

    Sa Ky fishing port

    Tinh Ky commune, Quang Ngai city

    120 entries/1,000 CV

    120 entries/1,000 CV

    12,000

    12,000

    12,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    33

    Co Luy fishing port

    Co Luy fishing port

    Nghia Phu commune, Quang Ngai city

    100 entries/500 CV

    100 entries/500 CV

    12,000

    12,000

    12,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    34

    My A fishing port

    My A fishing port

    Pho Quang commune, Duc Pho district

    90 entries/400 CV

    90 entries/400 CV

    8,000

    8,000

    8,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    XIV

    BINH DINH PROVINCE

    BINH DINH PROVINCE

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    35

    De Gi fishing port

    De Gi fishing port

    Cat Khanh commune, Phu Cat district

    150 entries/400 CV

    150 entries/400 CV

    24,000

    24,000

    24,000

    In coordination with a regional-level anchorage asylum.

     

     

     

     

    36

    Cu Lao Xanh island fishing port

    Cu Lao Xanh island fishing port

    Nhon Chau commune, Quy Nhon city

    50 entries/400 CV

    50 entries/400 CV

    11,500

    11,500

    11,500

     

     

     

     

     

    37

    Tam Quan fishing port

    Tam Quan fishing port

    Tam Quan Bac commune, Hoai Nhon district

    200 entries/400 CV

    200 entries/400 CV

    20,000

    20,000

    20,000

    Special-purpose tuna fishing port and in coordination with a regional-level anchorage asylum.

     

     

     

     

    XV

    PHU YEN PROVINCE

    PHU YEN PROVINCE

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    38

    Tien Chau fishing port

    Tien Chau fishing port

    An Ninh Tay commune, Tuy An district

    60 entries/600 CV

    60 entries/600 CV

    7,000

    7,000

    7,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    39

    Phu Lac fishing port

    Phu Lac fishing port

    Hoa Hiep Nam, Dong Hoa district

    80 entries/500 CV

    80 entries/500 CV

    10,000

    10,000

    10,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    40

    Dan Phuoc fishing port

    Dan Phuoc fishing port

    Xuan Thanh ward, Song Cau town

    60 entries/500 CV

    60 entries/500 CV

    7,000

    7,000

    7,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    XVI

    KHANH HOA PROVINCE

    KHANH HOA PROVINCE

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    41

    Dai Lanh fishing port

    Dai Lanh fishing port

    Dai Lanh commune, Van Ninh district

    90 entries/500 CV

    90 entries/500 CV

    7,000

    7,000

    7,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    42

    Dam Mon fishing port

    Dam Mon fishing port

    Dam Mon commune, Van Ninh district

    90 entries/500 CV

    90 entries/500 CV

    7,000

    7,000

    7,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    43

    Vinh Luong fishing port

    Vinh Luong fishing port

    Vinh Luong ward, Nha Trang city

    90 entries/500 CV

    90 entries/500 CV

    10,000

    10,000

    10,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    44

    Ninh Van fishing port

    Ninh Van fishing port

    Ninh Van commune, Ninh Hoa town

    100 entries/500 CV

    100 entries/500 CV

    11,000

    11,000

    11,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    45

    Truong Sa Island fishing port

    Truong Sa Island fishing port

    Truong Sa town, Truong Sa district

    90 entries/1,000 CV

    90 entries/1,000 CV

    5,000

    5,000

    5,000

     

     

     

     

     

    46

    Song Tu Tay island fishing port

    Song Tu Tay island fishing port

    Song Tu Tay commune, Truong Sa district

    60 entries/1,000 CV

    60 entries/1,000 CV

    4,000

    4,000

    4,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    47

    Nam Yet island fishing port

    Nam Yet island fishing port

    Sinh Ton commune, Truong Sa district

    50 entries/1,000 CV

    50 entries/1,000 CV

    3,000

    3,000

    3,000

     

     

     

     

     

    48

    Sinh Ton island fishing port

    Sinh Ton island fishing port

    Sinh Ton commune, Truong Sa district

    50 entries/1,000 CV

    50 entries/1,000 CV

    3,000

    3,000

    3,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    49

    Phan Vinh island fishing port

    Phan Vinh island fishing port

    Truong Sa town, Truong Sa district

    50 entries/1,000 CV

    50 entries/1,000 CV

    3,000

    3,000

    3,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    XVII

    NINH THUAN PROVINCE

    NINH THUAN PROVINCE

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    50

    Dong Hai fishing port

    Dong Hai fishing port

    Dong Hai ward, Phan Rang Thap Cham city

    100 entries/600 CV

    100 entries/600 CV

    12,000

    12,000

    12,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    51

    Ninh Chu fishing port

    Ninh Chu fishing port

    Tri Hai commune, Ninh Hai district

    120 entries/1,000 CV

    120 entries/1,000 CV

    15,000

    15,000

    15,000

    In coordination with a regional-level anchorage asylum.

     

     

     

     

    52

    My Tan fishing port

    My Tan fishing port

    Thanh Hai commune, Ninh Hai district

    50 entries/300 CV

    50 entries/300 CV

    7,000

    7,000

    7,000

     

     

     

     

     

    XVIII

    BINH THUAN PROVINCE

    BINH THUAN PROVINCE

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    53

    La Gi fishing port

    La Gi fishing port

    Phuoc Loc ward, La Gi town

    175 entries/400 CV

    175 entries/400 CV

    35,000

    35,000

    35,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    54

    Phan Ri Cua fishing port

    Phan Ri Cua fishing port

    Phan Ri Cua town, Tuy Phong district

    120 entries/400 CV

    120 entries/400 CV

    26,000

    26,000

    26,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    55

    Trieu Duong fishing port

    Trieu Duong fishing port

    Phu Quy island, Phu Quy district

    60 entries/1,000 CV

    60 entries/1,000 CV

    8,000

    8,000

    8,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    56

    Phu Hai fishing port

    Phu Hai fishing port

    Phu Hai commune, Phan Thiet city

    85 entries/500 CV

    85 entries/500 CV

    15,000

    15,000

    15,000

    In coordination with a regional-level anchorage asylum.

     

     

     

     

    XIX

    BA RIA – VUNG TAU PROVINCE

    BA RIA – VUNG TAU PROVINCE

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    57

    Ben Dam fishing port

    Ben Dam fishing port

    Ben Dam bay, Con Son island, Con Dao district

    120 entries/500 CV

    120 entries/500 CV

    15,000

    15,000

    15,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    58

    Tan Phuoc fishing port

    Tan Phuoc fishing port

    Phuoc Tinh commune, Long Dien district

    125 entries/500 CV

    125 entries/500 CV

    30,000

    30,000

    30,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    59

    Go Gang fishing port

    Go Gang fishing port

    Long Son commune, Vung Tau city

    45 entries/500 CV

    45 entries/500 CV

    7,000

    7,000

    7,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    60

    Con Dao export and import fishing port

    Con Dao export and import fishing port

    Ward 11, Vung Tau city

    45 entries/500 CV

    45 entries/500 CV

    8,000

    8,000

    8,000

     

     

     

     

     

    61

    Phuoc Hiep fishing port

    Phuoc Hiep fishing port

    Phuoc Tinh commune, Long Dien district

    60 entries/500 CV

    60 entries/500 CV

    10,000

    10,000

    10,000

     

     

     

     

     

    62

    INCOMAP port

    INCOMAP port

    Ward 5, Vung Tau city

    80 entries/300 CV

    80 entries/300 CV

    15,000

    15,000

    15,000

     

     

     

     

     

    63

    Ben Da port

    Ben Da port

    Ward 5, Vung Tau city

    60 entries/500 CV

    60 entries/500 CV

    10,000

    10,000

    10,000

     

     

     

     

     

    64

    Uncle Ho fish pond fishing port (PASCO)

    Uncle Ho fish pond fishing port (PASCO)

    Ward 5-6, Vung Tau city

    60 entries/800 CV

    60 entries/800 CV

    10,000

    10,000

    10,000

     

     

     

     

     

    65

    Ben Dinh fishing port

    Ben Dinh fishing port

    Ward 5, Vung Tau city

    70 entries/500 CV

    70 entries/500 CV

    10,000

    10,000

    10,000

     

     

     

     

     

    66

    Loc An fishing port

    Loc An fishing port

    Loc An commune, Dat Do district

    50 entries/400 CV

    50 entries/400 CV

    8,000

    8,000

    8,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    67

    Lo Voi fishing port

    Lo Voi fishing port

    Binh Chau commune, Xuyen Moc district

    70 entries/90 CV

    70 entries/90 CV

    10,000

    10,000

    10,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    68

    Lo Voi fishing port

    Lo Voi fishing port

    Phuoc Hung commune, Long Dien district

    40 entries/500 CV

    40 entries/500 CV

    7,000

    7,000

    7,000

     

     

     

     

     

    XX

    HO CHI MINH CITY

    HO CHI MINH CITY

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    69

    Binh Dien market fishing port

    Binh Dien market fishing port

    Ward 7, district 8

    80 entries/500 CV

    80 entries/500 CV

    20,000

    20,000

    20,000

     

     

     

     

     

    70

    Bien Dong seafood corporation’s fishing port

    Bien Dong seafood corporation’s fishing port

    Tan Thuan Dong ward, district 7

    40 entries/600 CV

    40 entries/600 CV

    7,000

    7,000

    7,000

     

     

     

     

     

    71

    Binh Khanh fishing port

    Binh Khanh fishing port

    Binh Khanh commune, Can Gio district

    50 entries/400 CV

    50 entries/400 CV

    15,000

    15,000

    15,000

     

     

     

     

     

    XXI

    TIEN GIANG PROVINCE

    TIEN GIANG PROVINCE

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    72

    My Tho fishing port

    My Tho fishing port

    Ward 2, My Tho city

    90 entries/600 CV

    90 entries/600 CV

    40,000

    40,000

    40,000

     

     

     

     

     

    XXII

    BEN TRE PROVINCE

    BEN TRE PROVINCE

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    73

    Ba Tri fishing port

    Ba Tri fishing port

    An Thuy commune, Ba Tri district

    120 entries/600 CV

    120 entries/600 CV

    30,000

    30,000

    30,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    74

    Thanh Phu fishing port

    Thanh Phu fishing port

    An Nhon commune, Thanh Phu district

    90 entries/600 CV

    90 entries/600 CV

    15,000

    15,000

    15,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    XXIII

    TRA VINH PROVINCE

    TRA VINH PROVINCE

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    75

    Lang Chim fishing port

    Lang Chim fishing port

    Long Huu commune, Duyen Hai district

    110 entries/600 CV

    110 entries/600 CV

    20,000

    20,000

    20,000

     

     

     

     

     

    76

    Dong Cao fishing port

    Dong Cao fishing port

    Dong Hai commune, Duyen Hai district

    90 entries/300 CV

    90 entries/300 CV

    11,000

    11,000

    11,000

     

     

     

     

     

    XXIV

    BAC LIEU PROVINCE

    BAC LIEU PROVINCE

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    77

    Nha Mat fishing port

    Nha Mat fishing port

    Nha Mat ward, Bac Lieu city

    135 entries/300 CV

    135 entries/300 CV

    26,000

    26,000

    26,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    XXV

    CA MAU PROVINCE

    CA MAU PROVINCE

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    78

    Ca Mau fishing port

    Ca Mau fishing port

    Ward 8, Ca Mau city

    50 entries/300 CV

    50 entries/300 CV

    10,000

    10,000

    10,000

     

     

     

     

     

    79

    Hon Khoai fishing port

    Hon Khoai fishing port

    Hon Khoai island, Ngoc Hien district

    40 entries/400 CV

    40 entries/400 CV

    10,000

    10,000

    10,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    80

    Rach Goc fishing port

    Rach Goc fishing port

    Tan An commune and Rach Goc town, Ngoc Hien district

    100 entries/400 CV

    100 entries/400 CV

    18,000

    18,000

    18,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    XXVI

    KIEN GIANG PROVINCE

    KIEN GIANG PROVINCE

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    81

    An Thoi fishing port

    An Thoi fishing port

    An Thoi town, Phu Quoc district

    85 entries/600 CV

    85 entries/600 CV

    7,000

    7,000

    7,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    82

    Nam Du island fishing port

    Nam Du island fishing port

    Nam Du island, Kien Hai district

    30 entries/400 CV

    30 entries/400 CV

    3,000

    3,000

    3,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    83

    Tho Chau island fishing port

    Tho Chau island fishing port

    Tho Chau commune, Phu Quoc district

    35 entries/1,000 CV

    35 entries/1,000 CV

    5,000

    5,000

    5,000

     

     

     

     

     

    84

    Bai Dong fishing port

    Bai Dong fishing port

    Tho Chau commune, Phu Quoc district

    35 entries/1,000 CV

    35 entries/1,000 CV

    5,000

    5,000

    5,000

     

     

     

     

     

    85

    Ba Hon fishing port

    Ba Hon fishing port

    Kien Luong town, Kien Luong district

    50 entries/400 CV

    50 entries/400 CV

    14,000

    14,000

    14,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    86

    Xeo Nhao fishing port

    Xeo Nhao fishing port

    Tan Thanh commune, An Minh district

    50 entries/350 CV

    50 entries/350 CV

    15,000

    15,000

    15,000

     

     

     

     

     

    87

    Linh Huynh fishing port

    Linh Huynh fishing port

    Linh Huynh commune, Hon Dat district

    50 entries/400 CV

    50 entries/400 CV

    10,000

    10,000

    10,000

     

     

     

     

     

    88

    Hon Ngang fishing port

    Hon Ngang fishing port

    Nam Du commune, Kien Hai district

    50 entries/600 CV

    50 entries/600 CV

    5,000

    5,000

    5,000

     

     

     

     

     

    89

    Ganh Dau fishing port

    Ganh Dau fishing port

    Ganh Dau commune, Phu Quoc district

    60 entries/350 CV

    60 entries/350 CV

    7,000

    7,000

    7,000

    In coordination with an anchorage asylum.

     

     

     

     

    90

    Bai Chuong fishing port

    Bai Chuong fishing port

    Hon Nghe commune, Kien Hai district

    50 entries/300 CV

    50 entries/300 CV

    5,000

    5,000

    5,000

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    APPENDIX IIIB

    LIST OF FISHING PORTS TO BE DEVELOPED BY 2030
    (Issued together with the Prime Minister’s Decision No. 1976/QD-TTg dated November 12, 2015)

    NO.

    PROVINCE, CITY/CONSTRUCTION PROJECT NAME

    CONSTRUCTION SITE

    THROUGHPUT CAPACITY (Number of entries/ maximum horsepower capacity)

    QUANTITY OF FISH PRODUCTS (Tonnes/year)

    NOTE

    I

    DA NANG CITY

     

     

     

     

    1

    Truong Sa Island fishing port

    Hoang Sa district

    70 entries/1,000 CV

    5,000

     

    2

    Da Bac island fishing port

    Hoang Sa district

    50 entries/1,000 CV

    3,000

     

    3

    Tri Ton island fishing port

    Hoang Sa district

    50 entries/1,000 CV

    3,000

     

    4

    Bong Bay island fishing port

    Hoang Sa district

    50 entries/1,000 CV

    3,000

     

    5

    Nam island fishing port

    Hoang Sa district

    50 entries/1,000 CV

    3,000

     

    II

    KHANH HOA PROVINCE

     

     

     

     

    6

    An Bang island fishing port

    Truong Sa town, Truong Sa district

    50 entries/1,000 CV

    3,000

     

    7

    Da Thuyen Chai island fishing port

    Truong Sa town, Truong Sa district

    50 entries/1,000 CV

    3,000

     

    8

    Son Ca island fishing port

    Sinh Ton commune, Truong Sa district

    50 entries/1,000 CV

    3,000

     

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Quyết định 1976/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Quy hoạch hệ thống cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
    • Quyết định 1976/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Quy hoạch hệ thống cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu1976/QĐ-TTg
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThủ tướng Chính phủ
                            Ngày ban hành12/11/2015
                            Người kýHoàng Trung Hải
                            Ngày hiệu lực 12/11/2015
                            Tình trạng Còn hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                        • Quyết định 887/QĐ-TTg năm 2017 điều chỉnh cục bộ Quy hoạch hệ thống cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

                                        Đính chính

                                          Thay thế

                                            Điều chỉnh

                                              Dẫn chiếu

                                                Văn bản gốc PDF

                                                Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                Tải văn bản gốc
                                                Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                Văn bản Tiếng Việt

                                                Đang xử lý

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Mục này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 887/QĐ-TTg năm 2017

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                  Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                -
                                                CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                Tìm kiếm

                                                Duong Gia Logo

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: danang@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                  Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                • Chatzalo Chat Zalo
                                                • Chat Facebook Chat Facebook
                                                • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                • location Đặt câu hỏi
                                                • gọi ngay
                                                  1900.6568
                                                • Chat Zalo
                                                Chỉ đường
                                                Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                • Gọi ngay
                                                • Chỉ đường

                                                  • HÀ NỘI
                                                  • ĐÀ NẴNG
                                                  • TP.HCM
                                                • Đặt câu hỏi
                                                • Trang chủ