Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Quyết định 1328/2005/QĐ-NHNN về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    608570
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu1328/2005/QĐ-NHNN
    Loại văn bảnQuyết định
    Cơ quanNgân hàng Nhà nước
    Ngày ban hành06/09/2005
    Người kýTrần Minh Tuấn
    Ngày hiệu lực 05/11/2005
    Tình trạng Hết hiệu lực

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    ******

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 1328/2005/QĐ-NHNN

    Hà Nội, ngày 06 tháng 09 năm 2005 

     

    QUYẾT ĐỊNH

    CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ 1328/2005/QĐ-NHNN NGÀY 06 THÁNG 9 NĂM 2005 BAN HÀNH “QUY ĐỊNH VỀ CÁC TỶ LỆ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ”

    THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

    Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
    Căn cứ Luật Các Tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng số 20/2003/QH11 ngày 15/6/2004;
    Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 15/9/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
    Căn cứ Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân và Nghị định số 69/2005/NĐ-CP ngày 26/5/2005 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân;
    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác.

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở”.

    Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

    Điều 3.Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

     

     

    Trần Minh Tuấn

    (Đã ký)

     

    QUY ĐỊNH

    VỀ CÁC TỶ LỆ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 1328/2005/QĐ-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

    Chương 1:

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1.

    1. Các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở (sau đây gọi tắt là Quỹ tín dụng) phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây:

    a) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.

    b) Giới hạn tín dụng đối với khách hàng.

    c) Tỷ lệ về khả năng chi trả.

    d) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn.

    d) Giới hạn góp vốn.

    2. Căn cứ kết quả thanh tra, kiểm tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước về tình hình hoạt động của Quỹ tín dụng, Ngân hàng Nhà nước có thể yêu cầu Quỹ tín dụng duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn cao hơn các mức quy định tại các Điều 5 và Điều 8 của Quy định này.

    Điều 2.Trong Quy định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Tổng tài sản "Có" rủi ro là tổng giá trị tài sản "Có" của Quỹ tín dụng được tính theo mức độ rủi ro quy định tại Điều 6 của Quy định này.

    2. Khoản phải đòi là các tài sản "Có" nội bảng hình thành từ các khoản tiền gửi, cho vay, ứng trước, đầu tư và từ việc thực hiện các hoạt động nghiệp vụ ngân hàng khác.

    3. Bất động sản của bên vay là nhà ở của khách hàng vay vốn đang sử dụng hoặc đã cho thuê nhưng được bên thuê đồng ý cho dùng làm tài sản thế chấp trong thời gian thuê.

    4. Một khách hàng là một pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật là thành viên của Quỹ tín dụng, là khách hàng có gửi tiền tại Quỹ tín dụng, là hộ nghèo cư trú trên địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụng và có quan hệ tín dụng với Quỹ tín dụng.

    5. Nhóm khách hàng liên quan bao gồm hai hoặc nhiều khách hàng có quan hệ tín dụng với Quỹ tín dụng và có quan hệ liên quan với nhau, thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Một khách hàng cá nhân sở hữu tối thiểu 25% vốn điều lệ của một pháp nhân mà pháp nhân đó đang là khách hàng của Quỹ tín dụng.

    b) Một khách hàng cá nhân là thành viên của hộ gia đình (theo quy định của Bộ Luật dân sự) mà hộ gia đình đó đang là khách hàng của Quỹ tín dụng hoặc trong hộ gia đình đó có các cá nhân khác cũng đang là khách hàng của Quỹ tín dụng (trừ trường hợp thành viên trong cùng một hộ gia đình nhưng tham gia giao dịch với Quỹ tín dụng với tư cách là chủ thể độc lập, tự chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng).

    c) Một khách hàng cá nhân là tổ viên tổ hợp tác (theo quy định của Bộ Luật dân sự) mà tổ hợp tác đó đang là khách hàng của Quỹ tín dụng.

    d) Một khách hàng cá nhân là thành viên hợp danh của công ty hợp danh mà công ty hợp danh đó đang là khách hàng của Quỹ tín dụng.

    đ) Một khách hàng cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân mà doanh nghiệp tư nhân đó đang là khách hàng của Quỹ tín dụng.

    e) Một khách hàng cá nhân đang nắm giữ chức danh thành viên trong bộ máy quản trị, điều hành và kiềm soát của một pháp nhân mà pháp nhân đó đang là khách hàng của Quỹ tín dụng.

    g) Một khách hàng pháp nhân sở hữu tối thiểu 50% vốn điều lệ của một pháp nhân khác mà pháp nhân đó đang là khách hàng của Quỹ tín dụng.

    h) Một khách hàng pháp nhân đang là khách hàng của Quỹ tín dụng có đại diện của mình đang giữ vị trí thành viên trong bộ máy quản trị, điều hành và kiểm soát của một pháp nhân khác mà pháp nhân đó cũng đang là khách hàng của Quỹ tín dụng.

    6. Tổng dư nợ cho vay bao gồm nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn của Quỹ tín dụng.

    Chương 2:

    QUY ĐỊNH CỤ THỂ

    Mục 1: VỐN TỰ CÓ

    Điều 3.

    1. Vốn tự có của Quỹ tín dụng bao gồm:

    a) Vốn cấp 1:

    - Vốn điều lệ

    - Vốn của các tổ chức, cá nhân tài trợ không hoàn lại cho Quỹ tín dụng.

    - Vốn dầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định (trừ phần chênh lệch giá trị tăng thêm của tài sản cố định do định giá lại theo quy định của pháp luật)

    - Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ.

    - Quỹ dự phòng tài chính.

    - Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ.

    - Lợi nhuận không chia (nếu có).

    Vốn cấp 1 được dùng làm căn cứ để xác định giới hạn mua, đầu tư vào tài sản cố định của Quỹ tín dụng.

    b) Vốn cấp 2:

    - 50% phần giá trị tăng thêm của tài sản cố định được định giá lại theo quy định của pháp luật.

    - Dự phòng chung, tối đa bằng 1,25% tổng tài sản "Có" rủi ro.

    2. Giới hạn khi xác định vốn cấp 2:

    Tổng giá trị vốn cấp 2 tối đa bằng 100% giá trị vốn cấp 1.

    Điều 4.Các khoản phải trừ khỏi vốn tự có:

    1. Toàn bộ phần giá trị giảm đi của tài sản cố định do định giá lại theo quy định của pháp luật.

    2. Tổng số vốn của Quỹ tín dụng góp vốn vào Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương.

    3. Khoản lỗ kinh doanh, bao gồm cả các khoản lỗ luỹ kế.

    Mục 2: TỶ LỆ AN TOÀN VỐN TỐI THIỂU

    Điều 5.

    1. Quỹ tín dụng phải duy trì tỷ lệ tối thiểu 8% giữa vốn tự có so với tổng tài sản “Có” rủi ro.

    2. Cách xác định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được quy định tại Phụ lục A của Quy định này.

    Điều 6.Tài sản “Có” được phân nhóm theo các mức độ rủi ro như sau:

    1. Nhóm tài sản "Có" có hệ số rủi ro 0% bao gồm:

    a) Tiền mặt.

    b) Vàng (nếu có).

    c) Tiền gửi tại Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương để duy trì nguồn dự phòng khả năng chi trả của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân (nếu có).

    d) Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước.

    đ) Các khoản cho vay bằng vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư theo các hợp đồng uỷ thác trong đó Quỹ tín dụng chỉ hưởng phí uỷ thác và không chịu rủi ro.

    e) Các khoản cho vay có bảo đảm bằng sổ tiền gửi do chính Quỹ tín dụng phát hành.

    g) Các khoản phải đòi đối với Chính phủ Việt Nam bao gồm: công trái, trái phiếu Chính phủ.

    h) Các khoản cho vay được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành.

    2. Nhóm tài sản "Có" có hệ số rủi ro 20% bao gồm:

    a) Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác (trừ tiền gửi tại Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương để duy trì nguồn dự phòng khả năng chi trả của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân).

    b) Khoản cho vay đối với các tổ chức tín dụng khác (nếu có).

    3. Nhóm tài sản "Có" có hệ số rủi ro 50% bao gồm:

    a) Các khoản cho vay có bảo đảm bằng bất động sản của bên vay.

    b) Giá trị còn lại của tài sản cố định của Quỹ tín dụng.

    4. Nhóm tài sản "Có" có hệ số rủi ro 100% bao gồm:

    a) Các khoản cho vay có bảo đảm bằng tài sản nhưng không phải là bất động sản của bên vay.

    b) Các khoản cho vay không có bảo đảm bằng tài sản của bên vay.

    c) Các khoản phải đòi khác ngoài các khoản quy định tại các khoản 1, 2 và 3 của Điều này (trừ số vốn của Quỹ tín dụng góp vốn vào Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương).

    Mục 3: GIỚI HẠN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG

    Điều 7.

    1. Căn cứ Quy định này, các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và thực tế hoạt động, Quỹ tín dụng phải xây dựng và ban hành văn bản quy định nội bộ về xác định và phân loại một khách hàng, một nhóm khách hàng liên quan, các giới hạn tín dụng áp dụng đối với một khách hàng, một nhóm khách hàng liên quan, bao gồm các nội dung sau:

    a) Tiêu chí xác định một khách hàng, một nhóm khách hàng liên quan như quy định tại các khoản 4 và 5, Điều 2 của Quy định này.

    b) Các giải hạn tín dụng áp dụng đối với một khách hàng, một nhóm khách hàng liên quan, thẩm quyền phán quyết cho vay đối với một khách hàng, một nhóm khách hàng liên quan.

    c) Hạn mức, tỷ lệ cho vay tối da trong tổng dư nợ cho vay đối với từng loại khách hàng là thành viên và khách hàng không phải là thành viên của Quỹ tín dụng (khách hàng vay vốn có bảo đảm bằng sồ tiền gửi do chính Quỹ tín dụng phát hành, hộ nghèo cư trú trên địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụng).

    d) Cách thức theo dõi đối với các khoản cho vay vượt quá 5% vốn tự có của Quỹ tín dụng.

    2. Quỹ tín dụng phải gửi văn bản Quy định nêu tại khoản 1 của Điều này cho Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố để báo cáo và phục vụ cho công tác quản lý.

    3. Ít nhất 6 tháng một lần hoặc trong trường hợp đặc biệt, cần thiết, Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng xem xét đánh giá lại các quy định nội bộ quy định tại khoản 1 của Điều này và việc thực hiện các quy định đó để có giải pháp điều chỉnh, bổ sung hoặc sửa đổi cho phù hợp với yêu cầu bảo đảm an toàn trong hoạt động của Quỹ tín dụng.

    Điều 8.Giới hạn cho vay của Quỹ tín dụng đối với khách hàng như sau:

    1. Tổng dư nợ cho vay của Quỹ tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của Quỹ tín dụng.

    2. Tổng dư nợ cho vay các hộ nghèo không phải là thành viên không được vượt quá 10% tổng dư nợ cho vay của Quỹ tín dụng.

    3. Tổng dư nợ cho vay của Quỹ tín dụng đối với một nhóm khách hàng liên quan thuộc trường hợp quy định tại các điểm b và đ khoản 5, Điều 2 của Quy định này không được vượt quá 20% vốn tự có của Quỹ tín dụng, trong đó mức cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá tỷ lệ quy định tại khoản 1 của Điều này.

    4. Tổng dư nợ cho vay của Quỹ tín dụng đối với một nhóm khách hàng liên quan thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, c, d, e, g và h, khoản 5, Điều 2 của Quy định này không được vượt quá 30% vốn tự có của Quỹ tín dụng, trong đó mức cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá tỷ lệ quy định tại khoản 1 của Điều này.

    Điều 9.Các giới hạn quy định tại Điều 8 của Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

    1. Các khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức khác.

    2. Các khoản cho vay các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam có thời hạn dưới 1 năm (nếu có).

    3. Các khoản cho vay có bảo đảm bằng sổ tiền gửi do chính Quỹ tín dụng phát hành.

    Mục 4: TỶ LỆ VỀ KHẢ NĂNG CHI TRẢ

    Điều 10.

    1. Quỹ tín dụng phải căn cứ các quy định tại Quy định này, các quy định khác của pháp luật và thực tế hoạt động để xây dựng và ban hành văn bản quy định nội bộ về quản lý khả năng chi trả, bảo đảm an toàn trong hoạt động của Quỹ tín dụng với những nội dung chủ yếu như sau:

    a) Phân công cán bộ để theo dõi việc bảo đảm khả năng chi trả của Quỹ tín dụng.

    b) Đưa ra các dự kiến và phương án (kể cả phương án dự phòng) thực hiện bảo đảm khả năng chi trả trong trường hợp xảy ra thiếu hụt tạm thời khả năng chi trả, cũng như trong trường hợp có nguy cơ mất khả năng thanh toán.

    c) Các quy định về quản lý ngân quỹ, thu, chi, nguồn vốn hàng ngày và các quy định về việc nắm giữ các giấy tờ có giá dễ chuyển đổi thành tiền.

    2. Quỹ tín dụng phải gửi văn bản quy định nội bộ nêu tại khoản 1 của Điều này cho Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố để báo cáo và phục vụ cho công tác quản lý.

    Điều 11.

    1. Kết thúc ngày làm việc, Quỹ tín dụng phải duy trì tỷ lệ tối thiểu bằng 1 giữa tài sản “Có” có thể thanh toán ngay so với các loại tài sản “Nợ” phải thanh toán ngay của ngày làm việc tiếp theo.

    2. Quỹ tín dụng phải đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả tối thiểu bằng 1 giữa tổng tài sản "Có" có thể thanh toán ngay so với tổng tài sản "Nợ" phải thanh toán trong khoảng thời gian 7 ngày làm việc tiếp theo.

    Điều 12.

    1. Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay bao gồm:

    a) Tiền mặt.

    b) Vàng (nếu có).

    c) Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước.

    d) Số chênh lệch lớn hơn giữa tiền gửi không kỳ hạn của Quỹ tín dụng gửi tại tổ chức tín dụng khác và tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức tín dụng đó gửi tại Quỹ tín dụng.

    đ) Tiền gửi có kỳ hạn tại tổ chức tín dụng khác đến hạn thanh toán (gốc, lãi) trong khoảng thời gian tương ứng quy định tại các khoản 1 và 2, Điều 11 của Quy định này.

    e) 80% các khoản cho vay có bảo đảm bằng tài sản đến hạn thanh toán (gốc, lãi) trong khoảng thời gian tương ứng quy định tại các khoản 1 và 2, Điều 11 của Quy định này.

    g) 75% các khoản cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, đến hạn thanh toán (gốc, lãi) trong khoảng thời gian tương ứng quy định tại các khoản 1 và 2, Điều 11 của Quy định này.

    h) Các loại công trái, trái phiếu Chính phủ:

    100% giá trị trên sổ sách kế toán đối với công trái, trái phiếu Chính phủ có thời hạn còn lại từ 1 năm trở xuống;

    - 95% giá trị trên sổ sách kế toán đối với công trái, trái phiếu Chính phủ có thời hạn còn lại trên 1 năm;

    i) 70% các khoản nợ khác đến hạn phải thu.

    2. Tài sản "Nợ" phải thanh toán bao gồm:

    a) Số chênh lệch lớn hơn giữa tiền gửi của tổ chức tín dụng khác gửi tại Quỹ tín dụng và tiền gửi của Quỹ tín dụng gửi tại tổ chức tín dụng đó đến hạn thanh toán (gốc, lãi) trong khoảng thời gian tương ứng quy định tại các khoản 1 và 2, Điều 11 của Quy định này.

    b) 15% tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức (trừ tiền gửi của tổ chức tín dụng khác), cá nhân.

    c) Tất cả các tài sản "Nợ" khác đến hạn thanh toán (gốc, lãi) trong khoảng thời gian tương ứng quy định tại các khoản 1 và 2, Điều 11 của Quy định này.

    3. Quỹ tín dụng căn cứ quy định tại các khoản 1 và 2 của Điều này đề chấp hành các quy định về tỷ lệ khả năng chi trả quy định tại Điều 11 và thực hiện lập bảng phân tích các tài sản "Có" có thể thanh toán ngay và tài sản "Nợ" phải thanh toán theo Phụ lục B của Quy định này.

    Mục 5: TỶ LỆ TỐI ĐA CỦA NGUỒN VỐN NGẮN HẠN ĐUỢC SỨ DỤNG ĐỂ CHO VAY TRUNG HẠN VÀ DÀI HẠN; GIỚI HẠN GÓP VỐN

    Điều 13.

    1. Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn Quỹ tín dụng được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn là 20%.

    2. Nguồn vốn ngắn hạn của Quỹ tín dụng được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn bao gồm:

    a) Tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn dưới 12 tháng của tổ chức (kể cả tổ chức tín dụng khác), cá nhân.

    b) Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn dưới 12 tháng của cá nhân.

    Điều 14.

    Quỹ tín dụng được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ để góp vốn vào Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương. Mức vốn góp để xác lập tư cách thành viên của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương là l0.000.000 đ (mười triệu đồng) và có thể góp trên mức 10.000.000 đ nhưng tối đa (kể cả vốn nhận chuyển nhượng) không vượt quá 20% (hai mươi phần trăm) vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của Quỹ tín dụng và 10% (mười phần trăm) vốn điều lệ của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương tại thời điểm góp vốn và nhận chuyển nhượng.

    Mục 6: BÁO CÁO, XỦ LÝ VI PHẠM

    Điều 15.

    Quỹ tín dụng báo cáo thực hiện các quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng.

    Điều 16.

    Quỹ tín dụng vi phạm những quy định tại Quy định này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng.

    Chương 3:

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 17.Việc sửa đổi, bổ sung các điều, khoản của Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

    PHỤ LỤC A:

    CÁCH XÁC ĐỊNH TỶ LỆ AN TOÀN VỐN TỐI THIỂU

    I. VỐN TỰ CÓ ĐỂ TÍNH TỶ LỆ AN TOÀN VỐN TỐI THIỂU CỦA QUỸ TÍN DỤNG A:

    1. Vốn cấp 1:

    Đơn vị tính: triệu đồng

    Khoản mục

    Số tiền

    a. Vốn điều lệ (vốn đã góp của thành viên)

    300

    b. Vốn của các tổ chức, cá nhân tài trợ không hoàn lại cho Quỹ tín dụng

    15

    c. Vốn đầu tư XDCB, mua sắm TSCĐ (trừ phần chênh lệch giá trị tăng thêm của TSCĐ do định giá lại theo quy định của pháp luật)

    50

    d. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

    100

    đ. Quỹ dự phòng tài chính

    50

    e. Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ

    85

    g. Lợi nhuận không chia (nếu có)

    0

    Tổng cộng

    600

    2. Vốn cấp 2:

    Đơn vị tính: triệu đồng

    Khoản mục

    Số tiền tăng thêm

    Tỷ lệ tính

    Số tiền được tính vào vốn cấp 2

    a. Giá trị tăng thêm của TSCĐ được định giá lại theo quy định của pháp luật

    20

    50%

    10

    b. Dự phòng chung

     

     

    10

    Tổng cộng

     

     

    20

    Vốn tự có của Quỹ tín dụng A = Vốn cấp 1 + Vốn cấp 2 = 600 triệu đồng + 20 triệu đồng = 620 triệu đồng

    Ghi chú: Dự phòng chung được tính theo quy định tại Điều 9 của "Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng" ban hành kèm theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc ngân hàng nhà nước và hạch toán trên các tài khoản 2192, 2292, 2592.

    3. Các khoản phải loại trừ khỏi vốn tự có:

    Quỹ tín dụng A góp vốn vào Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương: 10 triệu đồng

    Vốn tự có để tính tỷ lệ an toàn tối thiểu (A) = Vốn tự có - Các khoản phải loại trừ khỏi vốn tự có = 620 triệu đồng - 10 triệu đồng = 610 triệu đồng

    II. GIÁ TRỊ TÀI SẢN "CÓ" RỦI RO NỘI BẢNG (B)

    Đơn vị tính: triệu đồng

    Khoản mục

    Số tiền

    Hệ số rủi ro

    Giá trị tài sản "Có" rủi ro

    1. Nhóm TSC có hệ số rủi ro 0%

     

     

     

    a. Tiền mặt

    32

    0%

    0

    b. Vàng (nếu có)

     

     

     

    c. Tiền gửi tại Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương để duy trì nguồn dự phòng khả năng chi trả của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân (nếu có)

     

     

     

    d. Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước

     

    0%

    0

    đ. Các khoản cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác, trong đó Quỹ tín dụng chỉ hưởng phí ủy thác và không chịu rủi ro.

     

     

     

    e. Các khoản cho vay có bảo đảm bằng sổ tiền gửi do chính Quỹ tín dụng phát hành.

    40

    0%

    0

    g. Các khoản phải đòi đối với Chính phủ Việt Nam bao gồm: công trái, trái phiếu Chính phủ.

    50

    0%

    0

    h. Các khoản cho vay được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành

     

    0%

    0

    2. Nhóm TSC có hệ số rủi ro 20%.

     

     

     

    a. Các khoản tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác (trừ tiền gửi tại Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương để duy trì nguồn dự phòng khả năng chi trả của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân)

    200

    20%

    40

    b. Khoản cho vay đối với các TCTD khác (nếu có)

     

    20%

    0

    3. Nhóm TSC có hệ số rủi ro 50%

     

     

     

    a. Các khoản cho vay có bảo đảm bằng bất động sản của bên vay.

    3.000

    50%

    1.500

    b. Giá trị còn lại của TSCĐ của Quỹ tín dụng

    400

    50%

    200

    4. Nhóm TSC có hệ số rủi ro 100%

     

     

     

    a. Các khoản cho vay có bảo đảm bằng tài sản nhưng không phải là bất động sản của bên vay.

    2.500

    100%

    2.500

    b. Các khoản cho vay không có bảo đảm bằng tài sản của bên vay.

    1.400

    100%

    1.400

    c. Các khoản phải đòi khác ngoài các khoản quy định tại các khoản 1, 2 và 3, Điều 6 của Quy định này (trừ số vốn của Quỹ tín dụng góp vào QTDND TW)

    400

    100%

    400

    Tổng cộng (B)

     

     

    6.040

    III. TỶ LỆ AN TOÀN VỐN TỐI THIỂU:

    A 610

    C = X 100% = X 100% = 10,1%

    B 6.040

    PHỤ LỤC B:

    MẪU BẢNG PHÂN TÍCH CÁC TÀI SẢN “CÓ” CÓ THỂ THANH TOÁN NGAY VÀ CÁC TÀI SẢN “NỢ” PHẢI THANH TOÁN

    Đơn vị tính: triệu đồng

    Khoản mục

    Thời gian đến hạn

    Tổng cộng (5)

    (5=2+4)

    Ngày làm việc tiếp theo

    Từ 2 ngày đến 7 ngày làm việc tiếp theo

     

    Giá trị trên sổ sách (1)

    Giá trị để tính toán (2)

    Giá trị trên sổ sách (3)

    Giá trị để tính toán (4)

     

    I. Tài sản "Có" có thể thanh toán ngay

     

    116,1

     

    246,6

    362,7

    1. Tiền mặt

    15

    15

    48

    48

    63

    2. Vàng (nếu có)

     

     

     

     

     

    3. Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước

    12

    12

    12

    12

    24

    4. Số chênh lệch lớn hơn giữa tiền gửi không kỳ hạn của Quỹ tín dụng gửi tại tổ chức tín dụng khác và tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức tín dụng đó gửi tại Quỹ tín dụng

    25

    25

    65

    65

    90

    5. Tiền gửi có kỳ hạn tại tổ chức tín dụng khác đến hạn thanh toán (gốc, lãi) trong khoảng thời gian tương ứng quy định tại các khoản 1 và 2, Điều 11 của Quy định này.

    18

    18

    30

    30

    48

    6. 80% các khoản cho vay có bảo đảm bằng tài sản đến hạn thanh toán (gốc, lãi) trong khoảng thời gian tương ứng quy định tại các khoản 1 và 2, Điều 11 của Quy định này.

    20

    16

    60

    48

    64

    7. 75% các khoản cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, đến hạn thanh toán (gốc, lãi) trong khoảng thời gian tương ứng quy định tại các khoản 1 và 2, Điều 11 của Quy định này

    30

    22,5

    48

    36

    58,5

    8. Các loại công trái, trái phiếu Chính phủ theo quy định tại gạch đầu dòng thứ nhất, điểm h, khoản 1, Điều 12 của Quy định này.

    2

    2

    2

    2

    4

    9. 70% các khoản nợ khác đến hạn phải thu

    8

    5,6

    8

    5,6

    11,2

    II. Tài sản "Nợ" phải thanh toán

     

    108,5

     

    222,5

    331

    1. Số chênh lệch lớn hơn giữa tiền gửi của tổ chức tín dụng khác gửi tại Quỹ tín dụng và tiền gửi của Quỹ tín dụng tại tổ chức tín dụng đó đến hạn thanh toán (gốc, lãi) trong khoảng thời gian tương ứng quy định tại các khoản 1 và 2, Điều 11 của Quy định này.

    52

    52

    125

    125

    177

    2. 15% tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức (trừ tiền gửi của tổ chức tín dụng khác), cá nhân.

    210

    31,5

    330

    49,5

    81

    3. Tất cả các tài sản "Nợ" khác đến hạn thanh toán (gốc, lãi) trong khoảng thời gian tương ứng quy định tại các khoản 1 và 2, Điều 11 của Quy định này.

    25

    25

    48

    48

    73

     

    Tài sản "Có" có thể thanh toán ngay của ngày làm việc tiếp theo

     

     

    Tài sản "Nợ" phải thanh toán của ngày làm việc tiếp theo

    =

    116,1

     

     

    108,5

    =

    1,07

     

    Tài sản "Có" có thể thanh toán ngay trong khoảng thời gian 7 ngày làm việc tiếp theo

     

     

    Tài sản "Nợ" phải thanh toán trong khoảng thời gian 7 ngày làm việc tiếp theo

    =

    362,7

     

     

    331

    =

    1,096

     

     

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu1328/2005/QĐ-NHNN
                              Loại văn bảnQuyết định
                              Cơ quanNgân hàng Nhà nước
                              Ngày ban hành06/09/2005
                              Người kýTrần Minh Tuấn
                              Ngày hiệu lực 05/11/2005
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ