Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    639463
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu38/2001/PL-UBTVQH10
    Loại văn bảnPháp lệnh
    Cơ quanUỷ ban Thường vụ Quốc hội
    Ngày ban hành28/08/2001
    Người kýNguyễn Văn An
    Ngày hiệu lực 01/01/2002
    Tình trạng Hết hiệu lực

    UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
    ********

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 38/2001/PL-UBTVQH10

    Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2001

     

    PHÁP LỆNH

    CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 38/2001/PL-UBTVQH10 NGÀY 28 THÁNG 8 NĂM 2001 VỀ PHÍ VÀ LỆ PHÍ

    Để thống nhất quản lý nhà nước về phí và lệ phí, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội;
    Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
    Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 8 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2001;
    Pháp lệnh này quy định về phí và lệ phí.

    Chương 1:

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1

    Pháp lệnh này quy định thẩm quyền ban hành và việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí do các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức khác và cá nhân (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) thực hiện theo quy định của pháp luật.

    Điều 2

    Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Pháp lệnh này.

    Điều 3

    Lệ phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được uỷ quyền phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Pháp lệnh này.

    Điều 4

    Pháp lệnh này không điều chỉnh đối với phí bảo hiểm xã hội, phí bảo hiểm y tế và các loại phí bảo hiểm khác.

    Điều 5

    Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về phí, lệ phí khác với Pháp lệnh này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

    Điều 6

    Tổ chức, cá nhân được thu phí, lệ phí bao gồm:

    1- Cơ quan thuế nhà nước;

    2- Cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức khác và cá nhân cung cấp dịch vụ, thực hiện công việc mà pháp luật quy định được thu phí, lệ phí.

    Điều 7

    Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân tự đặt ra các loại phí, lệ phí; sửa đổi các mức thu phí, lệ phí đã được cơ quan có thẩm quyền quy định; thu phí, lệ phí trái với quy định của pháp luật.

    Chương 2:

    THẨM QUYỀN QUY ĐỊNH VỀ PHÍ VÀ LỆ PHÍ

    Điều 8

    Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành Danh mục phí và lệ phí kèm theo Pháp lệnh này.

    Điều 9

    Chính phủ có thẩm quyền:

    1- Quy định chi tiết Danh mục phí và lệ phí do Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành;

    2- Quy định chi tiết nguyên tắc xác định mức thu phí, lệ phí;

    3- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với một số phí, lệ phí quan trọng thực hiện trong cả nước; giao hoặc phân cấp thẩm quyền quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các phí, lệ phí khác;

    4- Trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung Danh mục phí và lệ phí.

    Điều 10

    Bộ Tài chính có thẩm quyền:

    1- Soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật về phí và lệ phí để trình Chính phủ hoặc ban hành theo thẩm quyền;

    2- Căn cứ vào quy định chi tiết của Chính phủ, quy định mức thu cụ thể đối với từng loại phí, lệ phí; hướng dẫn xác định mức thu phí, lệ phí cho các cơ quan được phân cấp quy định mức thu;

    3- Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các phí, lệ phí thuộc thẩm quyền;

    4- Hướng dẫn thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí thu được.

    Điều 11

    Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thu phí, lệ phí được phân cấp do Uỷ ban nhân dân cùng cấp trình theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

    Chương 3:

    NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ

    Điều 12

    Việc xác định mức thu phí căn cứ vào các nguyên tắc sau đây:

    1- Mức thu phí đối với các dịch vụ do Nhà nước đầu tư phải bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, có tính đến những chính sách của Nhà nước trong từng thời kỳ;

    2- Mức thu phí đối với các dịch vụ do tổ chức, cá nhân đầu tư vốn phải bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp.

    Điều 13

    Mức thu lệ phí được ấn định trước đối với từng công việc, không nhằm mục đích bù đắp chi phí, phù hợp với thông lệ quốc tế; riêng mức thu lệ phí trước bạ được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản trước bạ.

    Điều 14

    1- Phí, lệ phí thu tại Việt Nam bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật quy định được thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ.

    2- Phí, lệ phí thu ở nước ngoài được thu bằng tiền của nước sở tại hoặc bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.

    Điều 15

    Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí phải lập và cấp chứng từ thu cho đối tượng nộp phí, lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.

    Trường hợp không được cấp chứng từ hoặc cấp chứng từ không đúng quy định thì đối tượng nộp phí, lệ phí có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí cấp chứng từ thu hoặc khiếu nại, tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Điều 16

    Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí phải niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu về tên phí, lệ phí, mức thu, phương thức thu và cơ quan quy định thu.

    Điều 17

    1- Phí thu từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

    a) Trường hợp tổ chức thu đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí theo dự toán hàng năm thì tổ chức thu phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước;

    b) Trường hợp tổ chức thu không được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí thì tổ chức thu được để lại một phần trong số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, phần còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước;

    c) Trường hợp tổ chức thu được uỷ quyền thu phí ngoài chức năng, nhiệm vụ thường xuyên thì tổ chức thu được để lại một phần trong số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, phần còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.

    2- Chính phủ quy định phần phí được để lại và việc quản lý, sử dụng phần phí được để lại quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

    Điều 18

    Phí thu được từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Tổ chức, cá nhân thu phí có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí thu được theo quy định của pháp luật.

    Điều 19

    1- Mọi khoản lệ phí thu được đều thuộc ngân sách nhà nước. Tổ chức thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Trong trường hợp uỷ quyền thu thì tổ chức được uỷ quyền thu lệ phí được để lại một phần trong số lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí, phần còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.

    2- Chính phủ quy định phần lệ phí được để lại và việc quản lý, sử dụng phần lệ phí được để lại quy định tại khoản 1 Điều này.

    Điều 20

    Phí, lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước được phân chia cho các cấp ngân sách và được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

    Điều 21

    Chính phủ quy định việc miễn, giảm phí, lệ phí trong những trường hợp cần thiết.

    Chương 4:

    TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN

    Điều 22

    Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí phải thực hiện chế độ kế toán; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí, lệ phí; thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.

    Điều 23

    Tổ chức, cá nhân thu các loại phí, lệ phí khác nhau phải hạch toán riêng từng loại phí, lệ phí.

    Điều 24

    Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước không phải chịu thuế.

    Điều 25

    Phí không thuộc ngân sách nhà nước do các tổ chức, cá nhân thu theo quy định tại Điều 18 của Pháp lệnh này phải chịu thuế theo quy định của pháp luật.

    Chương 5:

    TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ PHÍ VÀ LỆ PHÍ

    Điều 26

    1- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phí và lệ phí.

    2- Bộ Tài chính giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về phí và lệ phí.

    3- Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Bộ Tài chính có trách nhiệm:

    a) Tổ chức thực hiện Pháp lệnh phí và lệ phí;

    b) Theo dõi, kiểm tra hoạt động thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí;

    c) Thực hiện thanh tra tài chính theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí;

    d) Xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về phí và lệ phí;

    đ) Bãi bỏ, đình chỉ thi hành các khoản phí, lệ phí theo thẩm quyền.

    Điều 27

    Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm:

    1- Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Pháp lệnh phí và lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách;

    2- Phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra, theo dõi tình hình thực hiện việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách;

    3- Báo cáo tình hình thực hiện việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật;

    4- Đề xuất với Chính phủ về những hoạt động cần thu phí, lệ phí; kiến nghị với Chính phủ hoặc Bộ Tài chính về mức thu đối với từng loại phí, lệ phí.

    Điều 28

    Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về phí và lệ phí ở địa phương, có trách nhiệm:

    1- Tổ chức thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện thu phí, lệ phí ở địa phương với cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền và Hội đồng nhân dân cùng cấp;

    2- Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về phí và lệ phí trong phạm vi địa phương;

    3- Xử lý hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về phí, lệ phí.

    Chương 6:

    GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

    Điều 29

    Tổ chức có quyền khiếu nại, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp luật về phí và lệ phí.

    Điều 30

    1- Tổ chức, cá nhân nộp phí, lệ phí không đồng ý với quyết định thu phí, lệ phí có quyền gửi đơn khiếu nại đến tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp phí, lệ phí. Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, người khiếu nại phải thực hiện quyết định thu phí, lệ phí.

    2- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí phải giải quyết và trả lời cho người khiếu nại bằng văn bản; nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì phải chuyển đơn khiếu nại hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại.

    3- Trường hợp quá thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà khiếu nại không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại thì có quyền tiếp tục khiếu nại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ hoặc khởi kiện tại Toà án.

    Điều 31

    Quyết định giải quyết khiếu nại về phí, lệ phí của Bộ trưởng Bộ Tài chính là quyết định cuối cùng.

    Chương 7:

    KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

    Điều 32

    Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

    Điều 33

    Tổ chức, cá nhân không nộp hoặc nộp không đủ số tiền phí, lệ phí thì không được phục vụ công việc, dịch vụ hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    Điều 34

    1- Người nào không thực hiện đúng những quy định về việc ban hành, tổ chức thực hiện, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    2- Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí không đúng quy định của pháp luật về phí và lệ phí thì bị xử lý theo quy định của pháp luật; số tiền đã thu sai phải được trả lại cho đối tượng nộp phí, lệ phí; trường hợp không xác định được đối tượng nộp phí, lệ phí thì số tiền đã thu sai phải nộp vào ngân sách nhà nước.

    Chương 8:

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 35

    Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

    Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

    Điều 36

    Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

    UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    DANH MỤC:

     PHÍ, LỆ PHÍ
    (Ban hành kèm theo Pháp lệnh số : 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội)

    A- DANH MỤC PHÍ

    I - PHÍ THUỘC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN

    1.

    Thuỷ lợi phí.

    2.

    Phí kiểm dịch động vật, thực vật.

    3.

    Phí kiểm nghiệm chất lượng động vật, thực vật.

    4.

    Phí kiểm tra vệ sinh thú y.

    5.

    Phí bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

    6.

    Phí kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật, thực vật.

    II- PHÍ THUỘC LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP, XÂY DỰNG

    1.

    Phí kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hoá, thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu.

    2.

    Phí xây dựng.

    3.

    Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính.

    4.

    Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.

    III- PHÍ THUỘC LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ

    1.

    Phí chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O).

    2.

    Phí chợ.

    3.

    Phí thẩm định đối với kinh doanh thương mại có điều kiện.

    4.

    Phí thẩm định hồ sơ mua bán tàu, thuyền, tàu bay.

    5.

    Phí thẩm định đầu tư.

    6.

    Phí đấu thầu, đấu giá.

    7.

    Phí thẩm định kết quả đấu thầu.

    8.

    Phí giám định hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

    IV- PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI

    1.

    Phí sử dụng đường bộ.

    2.

    Phí sử dụng đường thuỷ nội địa.

    3.

    Phí sử dụng đường biển.

    4.

    Phí qua cầu.

    5.

    Phí qua đò, qua phà.

    6.

    Phí sử dụng cảng, nhà ga.

    7.

    Phí neo, đậu.

    8.

    Phí bảo đảm hàng hải.

    9.

    Phí hoa tiêu, dẫn đường.

    10.

    Phí trọng tải tàu, thuyền cập cảng.

    11.

    Phí luồng, lạch.

    12.

    Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước.

    13.

    Phí kiểm định phương tiện vận tải, phương tiện đánh bắt thuỷ sản.

    V- PHÍ THUỘC LĨNH VỰC THÔNG TIN, LIÊN LẠC

    1.

    Phí sử dụng và bảo vệ tần số vô tuyến điện.

    2.

    Phí cấp tên miền địa chỉ sử dụng Internet

    3.

    Phí khai thác và sử dụng tài liệu do Nhà nước quản lý.

    4.

    Phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính viễn thông.

    VI - PHÍ THUỘC LĨNH VỰC AN NINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI  

    1.

    Phí kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.

    2.

    Phí an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

    3.

    Phí xác minh giấy tờ, tài liệu.

    4.

    Phí trông giữ xe.

    VII - PHÍ THUỘC LĨNH VỰC VĂN HOÁ, XÃ HỘI  

    1.

    Phí giám định di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

    2.

    Phí tham quan.

    3.

    Phí thẩm định văn hoá phẩm.

    4.

    Phí giới thiệu việc làm.

    VIII - PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    1.

    Học phí.

    2.

    Phí dự thi, dự tuyển.

    IX- PHÍ THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ

    1.

    Viện phí.

    2.

    Phí phòng, chống dịch bệnh.

    3.

    Phí giám định y khoa.

    4.

    Phí kiểm nghiệm mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, thuốc.

    5.

    Phí kiểm dịch y tế.

    6.

    Phí kiểm nghiệm trang thiết bị y tế.

    7.

    Phí kiểm tra, kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm.

    8.

    Phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược.

    X - PHÍ THUỘC LĨNH VỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

    1.

    Phí bảo vệ môi trường.

    2.

    Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

    3.

    Phí vệ sinh.

    4.

    Phí phòng, chống thiên tai.

    5.

    Phí sở hữu công nghiệp.

    6.

    Phí cấp mã số, mã vạch.

    7.

    Phí sử dụng dịch vụ an toàn bức xạ.

    8.

    Phí thẩm định an toàn bức xạ.

    9.

    Phí thẩm định điều kiện hoạt động khoa học và công nghệ.

    10.

    Phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ.

    11.

    Phí kiểm định phương tiện đo lường.

    XI - PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG, HẢI QUAN

    1.

    Phí cung cấp thông tin về tài chính doanh nghiệp.

    2.

    Phí bảo lãnh, thanh toán khi được cơ quan, tổ chức cấp dịch vụ bảo lãnh, thanh toán.

    3.

    Phí sử dụng thiết bị, cơ sở hạ tầng chứng khoán.

    4.

    Phí hoạt động chứng khoán.

    5.

    Phí niêm phong, kẹp chì, lưu kho Hải quan.

    XII- PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TƯ PHÁP

    1.

    Án phí.

    2.

    Phí giám định tư pháp.

    3.

    Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.

    4.

    Phí thuộc lĩnh vực pháp luật và dịch vụ pháp lý khác.

    B- DANH MỤC LỆ PHÍ

    I - LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN  

    1.

    Lệ phí quốc tịch.

    2.

    Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu.

    3.

    Lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực xuất cảnh, nhập cảnh.

    4.

    Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự ViệtNam ở nước ngoài.

    5.

    Lệ phí toà án.

    6.

    Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

    7.

    Lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp.

    II - LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN

    1.

    Lệ phí trước bạ.

    2.

    Lệ phí địa chính.

    3.

    Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.

    4.

    Lệ phí bảo hộ quyền tác giả.

    5.

    Lệ phí bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.

    6.

    Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.

    7.

    Lệ phí quản lý phương tiện giao thông.

    8.

    Lệ phí cấp biển số nhà.

    III- LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH

    1.

    Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.

    2.

    Lệ phí cấp giấy phép hành nghề theo quy định của pháp luật.

    3.

    Lệ phí đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam.

    4.

    Lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện để kinh doanh dịch vụ bảo vệ.

    5.

    Lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trên các loại phương tiện.

    6.

    Lệ phí cấp giấy phép sử dụng thiết bị, phương tiện, phương tiện nổ, chất nổ, vũ khí, khí tài theo quy định của pháp luật.

    7.

    Lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.

    8.

    Lệ phí cấp giấy phép lắp đặt các công trình ngầm.

    9.

    Lệ phí cấp hạn ngạch, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu.

    10.

    Lệ phí cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt đối với động vật, thực vật rừng quý hiếm.

    11.

    Lệ phí quản lý chất lượng bưu điện.

    12.

    Lệ phí cấp phép sử dụng kho số trong đánh số mạng, thuê bao liên lạc trong viễn thông.

    13.

    Lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình.

    14.

    Lệ phí cấp giấy phép sử dụng nguồn nước.

    15.

    Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

    16.

    Lệ phí cấp giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

    17.

    Lệ phí cấp giấy phép hoạt động chứng khoán.

    18.

    Lệ phí độc quyền trong một số ngành, nghề.

    IV - LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐẶC BIỆT VỀ CHỦ QUYỀN QUỐC GIA

    1.

    Lệ phí ra vào cảng.

    2.

    Lệ phí bay qua vùng trời, đi qua vùng đất, vùng biển.

    3.

    Lệ phí hoa hồng chữ ký.

    V - LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÁC LĨNH VỰC KHÁC

    1.

    Lệ phí cấp giấy phép sử dụng con dấu.

    2.

    Lệ phí Hải quan.

    3.

    Lệ phí cấp giấy đăng ký nguồn phóng xạ, máy phát bức xạ.

    4.

    Lệ phí cấp văn bằng, chứng chỉ.

    5.

    Lệ phí chứng thực.

    6.

    Lệ phí công chứng.

     

     

    Nguyễn Văn An

    (Đã ký)

     

    PHPWord

    THE STANDING COMMITTEE OF NATIONAL ASSEMBLY
    ----

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ------------

    No: 38/2001/PL-UBTVQH10

    Hanoi, August 28, 2001

     

    ORDINANCE

    ON CHARGES AND FEES

    In order to unify the State management over charges and fees, contributing to boosting the socio-economic development;
    Pursuant to the 1992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;
    Pursuant to the Resolution of the Xth National Assembly, the 8th session, on the 2001 law- and ordinance-making program;
    This Ordinance prescribes charges and fees.

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1.- This Ordinance prescribes the competence to impose, and the collection, remittance, management and use of charges and fees, by State bodies, economic organizations, people�s armed force units, other organizations, and individuals (hereinafter collectively referred to as organizations, individuals) according to the provisions of law.

    Article 2.- Charges mean sums of money to be paid by organizations or individuals for services provided to them by other organizations or individuals, which are specified in the list of charges issued together with this Ordinance.

    Article 3.- Fees mean sums of money to be paid by organizations or individuals for State management works performed in their services by State bodies or authorized organizations, which are specified in the list of fees issued together with this Ordinance.

    Article 4.- This Ordinance does not govern social insurance premiums, health insurance premiums and other kinds of insurance premiums.

    Article 5.- Where international agreements which the Socialist Republic of Vietnam has signed or acceded to contain provisions on charges and fees at variance with this Ordinance, the provisions of such international agreements shall apply.

    Article 6.- Organizations and individuals that are allowed to collect charges and fees include:

    1. State tax offices;

    2. Other State bodies, economic organizations, public-service units, people’s armed force units, other organizations as well as individuals providing services or performing works for which they are permitted by law to collect charges or fees.

    Article 7.- All organizations and individuals are strictly forbidden to impose on their own any charges or fees, amend charge and fee rates already set by competent bodies, and/or collect charges and fees in contravention of law provisions.

    Chapter II

    COMPETENCE TO PRESCRIBE CHARGES AND FEES

    Article 8.- The Standing Committee of the National Assembly promulgates the lists of charges and fees together with this Ordinance.

    Article 9.- The Government has the competence to:

    1. Specify the lists of charges and fees promulgated by the Standing Committee of the National Assembly;

    2. Specify the principles for determination of charge and fee rates;

    3. Prescribe the rates, the regime of collection, remittance, management and use of a number of importance charges and fees for nationwide implementation; assign or authorize the competence to prescribe the rates, the regime of collection, remittance, management and use of other charges and fees;

    4. Submit to the Standing Committee of the National Assembly amendments and supplements to the lists of charges and fees.

    Article 10.- The Ministry of Finance has the competence to:

    1. Draft legal documents on charges and fees for submission to the Government for promulgation or promulgate them according to its competence;

    2. Basing itself on the concrete stipulations of the Government, set the specific rates of each charge or fee, provide guidance on the determination of charge and fee rates for the agencies authorized to set such rates;

    3. Prescribe the regime of collection, remittance, management and use of various charges and fees under its competence;

    4 Guide the implementation of the regime of collection, remittance, management and use of collected charges and fees.

    Article 11.- The People’s Councils of the provinces or centrally-run cities shall decide on the authorized collection of charges and fees, which is submitted by the People�s Committees of the same level under the guidance of the Ministry of Finance.

    Chapter III

    PRINCIPLES FOR DETERMINATION OF RATES, THE REGIME OF COLLECTION, REMITTANCE, MANAGEMENT AND USE OF CHARGES AND FEES

    Article 12.- The determination of charge rates shall be based on the following principles:

    1. The rates of charges for services invested by the State must ensure the retrieval of capital within a reasonable period of time, taking into account the State’s policies in each period.

    2. The rates of charges for services invested by organizations and individuals must ensure the retrieval of capital with a reasonable period of time and suit to the payment capability of payers.

    Article 13.- The rates of fees shall be pre-fixed for each work, not aiming to cover expenses, and comply with international practices; particularly for the registration fee rates, they shall be calculated as a percentage of the value of the registered property.

    Article 14.-

    1. Charges and fees which are collected in Vietnam shall be in Vietnam dong, except for cases where they are permitted by law to be collected in foreign currencies.

    2. Charges and fees which are collected in foreign countries shall be in the currencies of the host countries or in freely convertible foreign currencies.

    Article 15.- Organizations and individuals that collect charges and fees must make receipts and issue them to charge or fee payers according to regulations of the Ministry of Finance.

    Where the charge or fee payers are not granted vouchers or are granted vouchers not as prescribed, they may request the charge- or fee-collecting organizations or individuals to issue vouchers to them, or lodge complaints or denunciations thereabout to competent State bodies.

    Article 16.- Charge- and fee-collecting organizations and individuals must publicly post up or publicize at the collection places the names of charges and fees, their rates, the collection methods as well as the collection-prescribing agencies.

    Article 17.-

    1. Charges collected for services invested by the State are revenues belonging to the State budget, which are managed and used as follows:

    a/ Where the collecting organizations are provided with the State budget funding for their charge collection activities according to annual estimates, they must remit all the collected charge amounts into the State budget;

    b/ Where a collecting organization is not provided with the State budget funding for its charge collection activities, it may retain part of the collected charge amount to cover expenses for the charge collection and must remit the rest into the State budget.

    c/ Where a collecting organization is authorized to collect charges outside its regular functions and tasks, it may retain part of the collected charge amount to cover expenses for the charge collection and must remit the rest into the State budget.

    2. The Government shall specify the charge portions allowed to be retained, as well as the management and use thereof as prescribed at Points b and c, Clause 1 of this Article.

    Article 18.- Charges, which are collected from services not invested by the State or services invested by the State but already transferred to organizations or individuals to provide on the cost-accounting principle, are revenues not belonging to the State budget. Organizations and individuals that collect such charges shall be entitled to manage and use the collected charge amounts according to law provisions.

    Article 19.-

    1. All collected fees shall belong to the State budget. Fee-collecting organizations must immediately remit all the collected fee amounts into the State budget. Where an organization is authorized to collect fees, it may retain part of the collected fee amount to cover expenses for the fee collection and must remit the rest into the State budget.

    2. The Government shall specify the fee portions allowed to be retained, as well as the management and use thereof as prescribed in Clause 1 of this Article.

    Article 20.- Charges and fees remitted into the State budget shall be distributed to various budget levels, managed and used according to the provisions of the State Budget Law.

    Article 21.- The Government shall stipulate the exemption and reduction of charges and fees in necessary cases.

    Chapter IV

    FINANCE AND ACCOUNTING

    Article 22.- Charge- and fee-collecting organizations and individuals must implement the reporting regime, periodically report on the final settlement of the collected, remitted and used charges and fees; implement the financial transparency regime according to law provisions.

    Article 23.- Organizations and individuals that collect assorted charges and fees must account separately each kind of charge or fee.

    Article 24.- Charges and fees belonging to the State budget shall not be taxed.

    Article 25.- Charges not belonging to the State budget, which are collected by organizations and individuals under the provisions of Article 18 of this Ordinance, shall be taxed according to law provisions.

    Chapter V

    RESPONSIBILITIES OF STATE AGENCIES FOR CHARGE AND FEE MANAGEMENT

    Article 26.-

    1. The Government shall exercise the unified State management over charges and fees.

    2. The Ministry of Finance shall assist the Government in performing the unified State management over charges and fees.

    3. Within the ambit of its tasks and powers, the Ministry of Finance shall have the responsibility to:

    a/ Organize the implementation of the Ordinance on Charges and Fees;

    b/ Oversee and supervise activities of collecting, managing and using charges and fees;

    c/ Conduct financial inspection according to its competence of charge-and fee-collecting organizations and individuals;

    d/ Consider and settle complaints and denunciations and handle violations of the legislation on charges and fees;

    e/ Cancel and suspend the collection of charges and fees according to its competence.

    Article 27.- The ministries, the ministerial-level agencies and the agencies attached to the Government shall have the responsibility to:

    1. Coordinate with the Ministry of Finance in directing, guiding and organizing the implementation of the Ordinance on Charges and Fees in the branches and fields under their respective management.

    2. Coordinate with the Ministry of Finance in supervising and monitoring the collection, remittance, management and use of charges and fees in the branches and fields under their respective management.

    3. Report on the collection, remittance, management and use of charges and fees in the branches and fields under their respective management according to law provisions.

    4. Propose to the Government activities for which charges or fees need to be collected; recommend to the Government or the Ministry of Finance the rates of each kind of charge or fee.

    Article 28.- Within the scope of their respective tasks and powers, the People’s Committees at all levels shall perform the State management over charges and fees in their respective localities, and have the responsibility to:

    1. Organize and report on the collection of charges and fees in their localities to the competent superior State agencies and the People’s Councils of the same level.

    2. Inspect and supervise the observance of law provisions on charges and fees in their respective localities.

    3. Handle or propose competent agencies to handle violations of the legislation on charges and fees.

    Chapter VI

    SETTLEMENT OF COMPLAINTS AND DENUNCIATIONS

    Article 29.- Organizations may lodge complaints, individuals may lodge complaints and denunciations to competent State agencies about acts of violating the legislation on charges and fees.

    Article 30.-

    1. If organizations and individuals that pay charges or fees disagree with the charge- or fee-collection decisions, they may send written complaints to charge- or fee-collecting organizations or individuals within 30 days as from the date of payment of charges or fees. Pending the settlement of such complaints, the complainants must abide by charge- or fee-collection decisions.

    2. Within 15 days after receiving the written com-plaints, the charge- or fee-collection organizations or individuals must settle them and reply the complainants in writing; if the cases do not fall under their settling competence, they must refer the written complaints or report them to competent agencies for settlement and notify such to the complainants within 10 days after receiving the written complaints.

    3. Where the time limit prescribed in Clause 2 of this Article has expired but the complaints remain unsettled or the complainants disagree with the complaints settlement decisions, they may continue lodging complaints to competent State agencies according to the Government’s stipulations or initiate lawsuits at a court.

    Article 31.- The Finance Minister’s decisions on the settlement of charge- or fee-related complaints are final ones.

    Chapter VII

    COMMENDATION AND HANDLING OF VIOLATIONS

    Article 32.- Organizations and individuals that record achievements in the implementation of the Ordinance on Charges and Fees shall be commended and/or rewarded according to law provisions.

    Article 33.- Organizations and individuals that fail to pay or pay insufficient charges or fees shall not have the works served or the services provided or be handled according to law provisions.

    Article 34.-

    1. Those who fail to strictly comply with the provisions on the imposition, organization or implementation, management and use of charges and fees shall, depending on the nature and seriousness of their violations, be administratively sanctioned or examined for penal liability; if causing any damage, they must pay compensation therefor according to law provisions.

    2. Organizations and individuals that collect charges or fees at variance with the law provisions on charges and fees shall be handled according to law provisions; the wrongly collected charges and/or fees must be refunded to the payers; where the payers of such charges and/or fees are unidentifiable, the wrongly-collected charges and/or fees must be remitted into the State budget.

    Chapter VIII

    IMPLEMENTATION PROVISIONS

    Article 35.- This Ordinance takes implementation effect as from January 1, 2002.

    All previous provisions which are contrary to this Ordinance are hereby annulled.

    Article 36.- The Government shall detail and guide the implementation of this Ordinance.

     

     

    ON BEHALF OF THE STANDING COMMITTEE OF THE NATIONAL ASSEMBLY
    CHAIRMAN




    Nguyen Van An

     

    LIST

    OF CHARGES AND FEES
    (Issued together with Ordinance No. 38/2001/PL-UBTVQH10 of August 28, 2001 of the Standing Committee of the National Assembly)

    A. LIST OF CHARGES

    I. CHARGES IN THE FIELDS OF AGRICULTURE, FORESTRY AND AQUATIC RESOURCES

    1. Irrigation charge.

    2. Animal and plant quarantine charge.

    3. Animal and plant quality control charge.

    4. Veterinary hygiene inspection charge.

    5. Aquatic resource protection charge.

    6. Charge for testing of drugs used for animals and plants.

    II. CHARGES IN THE FIELDS OF INDUSTRY AND CONSTRUCTION

    1. Charge for control of the quality of products, goods, equipment, supplies, materials and/or raw materials.

    2. Construction charge.

    3. Charge for measurement and making of cadastral maps.

    4. Charge for evaluation for the granting of the land use right.

    III. CHARGES IN THE FIELDS OF COMMERCE AND INVESTMENT

    1. Charge for granting certificates of origin (C/O).

    2. Market charge.

    3. Charge for appraisal of conditional trade business.

    4. Charge for appraisal of dossier for purchase or sale of ship, boat or aircraft.

    5. Charge for investment evaluation.

    6. Charge for bidding or auction.

    7. Charge for evaluation of bidding results.

    8. Charge for inspection of export or import goods.

    IV. CHARGES IN THE FIELDS OF COMMUNICATIONS AND TRANSPORT

    1. Charge for land road use.

    2. Charge for inland waterway use.

    3. Charge for seaway use.

    4. Bridge toll.

    5. Ferry charge.

    6. Charge for port or terminal use.

    7. Moorage.

    8. Charge for maritime assurance.

    9. Pilotage charge.

    10. Tonnage fee for a boat or ship arriving at port.

    11. Passage charge.

    12. Charge for use of pavement, station, yard or water surface.

    13. Charge for inspection or transport means, fishery means.

    V. Charges in the field of information and communication

    1. Charge for use and protection of radio frequency.

    2. Charge for granting of the Internet domain name and address for use.

    3. Charge for study and use of documents managed by the State.

    4. Charge for inspection of conditions for postal and telecommunications operations.

    VI. CHARGES IN THE FIELDS OF SECURITY, SOCIAL ORDER AND SAFETY

    1. Charge for technical inspection of machinery, equipment, supplies and substances subject to stringent safety requirements.

    2. Charges for security, social order and safety.

    3. Charge for verification of papers or documents.

    4. Vehicle watch charge.

    VII. CHARGES IN THE CULTURAL AND SOCIAL FIELDS

    1. Charge for expertise of relics, antiques or national precious objects.

    2. Sight-seeing charge.

    3. Charge for expertise of cultural products.

    4. Charge for job introduction.

    VIII. CHARGES IN THE FIELD OF EDUCATION AND TRAINING

    1. Tuition.

    2. Examination or selection charge.

    IX. CHARGES IN THE HEALTHCARE FIELD

    1. Hospital charge

    2. Charge for epidemic prevention and fight.

    3. Charge for medical inspection.

    4. Charge for testing of medicine sample, medicine raw material or medicine.

    5. Charge for medical quarantine.

    6. Charge for inspection of medical equipment.

    7. Charge for inspection and control of foodstuff hygiene and safety.

    8. Charge for evaluation of criteria and conditions for medical or pharmaceutical practice.

    X. Charges in the fields of science, technology and environment

    1. Environmental protection charge.

    2. Charge for evaluation of environmental impact assessment report.

    3. Sanitation charge.

    4. Natural disaster prevention and fight charge.

    5. Industrial property charge.

    6. Charge for granting of numerical or bar code.

    7. Charge for use of radiation safety service.

    8. Charge for evaluation of radiation safety.

    9. Charge for evaluation of conditions for scientific and technological activities.

    10. Charge for evaluation of technology transfer contract.

    11. Charge for inspection of measurement equipment.

    XI. Charges in the fields of finance, banking and customs

    1. Charge for supply of information on enterprise finance.

    2. Charge for guaranty or payment when guaranty or payment services are provided by organizations or individuals.

    3. Charge for use of stock market equipment or infrastructure.

    4. Charge for securities activity.

    5. Charge for customs sealing, lead-sealing or warehousing.

    XII. Charges in the judicial field

    1. Legal proceeding charge.

    2. Judicial expertise charge.

    3. Charge for supply of information on security transactions.

    4. Charges in the legal field and for other legal services.

    B. LIST OF FEES

    I. STATE MANAGEMENT FEES RELATED TO CITIZENS RIGHTS AND OBLIGATIONS

    1. Nationality fee.

    2. Civil status registration fee.

    3. Fee for granting of passport, entry or exit visa.

    4. Assorted fees applicable at overseas Vietnamese diplomatic representations and consulates.

    5. Court fee.

    6. Fee for granting of work permit to foreigner working in Vietnam.

    7. Fee for granting of judicial record card.

    II. STATE MANAGEMENT FEES RELATED TO THE RIGHT TO OWN OR USE PROPERTY

    1. Registration fee.

    2. Cadastral fee.

    3. Fee for registration of security transaction.

    4. Copyright fee.

    5. Industrial property registration fee.

    6. Fee for granting of construction permit.

    7. Fee for management of traffic means.

    8. Fee for granting of house number plate.

    III. STATE MANAGEMENT FEES RELATED TO PRODUCTION AND BUSINESS

    1. Fee for granting of business registration certificate, supply of information on business registration.

    2. Fee for granting of practicing license according to law provisions.

    3. Fee for opening of a branch or representative office of a foreign economic organization in Vietnam.

    4. Fee for granting of certificate of eligibility for provision of security services.

    5. Fee for granting of certificate of eligibility for operation on various means.

    6. Fee for granting of permit for use of equipment, means, detonation equipment, explosive materials, weapons and military equipment according to law provisions.

    7. Fee for granting of certificate of assurance of technical quality and safety for machinery, equipment, means and substances subject to stringent safety requirements.

    8. Fee for granting of permit for installation of underground work.

    9. Fee for granting of export or import quota or permit.

    10. Fee for granting of special permit for transportation of precious and rare forest animals and plants.

    11. Fee for postal quality management.

    12. Fee for granting of permit for use of the number storage for the numbering of telecommunications networks and subscribers.

    13. Fee for granting and sticking of inspection stamps on programmed tapes and discs.

    14. Fee for granting of permit for use of water sources.

    15. Fee for granting of permit for discharging waste water into water sources.

    16. Fee for granting of product or goods quality certificate.

    17. Fee for granting of securities activity license.

    18. Fee for the exclusive right in a number of branches or fields.

    IV. STATE MANAGEMENT FEES FOR NATIONAL SOVEREIGNTY

    1. Fee for port entry or exit.

    2. Fee for flight over the airspace, crossing of the land or sea territory.

    3. Fee for signature commission.

    V. STATE MANAGEMENT FEES IN OTHER FIELDS

    1. Fee for granting of permit for use of seal.

    2. Customs fee.

    3. Fee for granting of paper of registration of radiation source or radiator.

    4. Fee for granting of diploma or certificate.

    5. Authentication fee.

    6. Public notary fee.-

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu38/2001/PL-UBTVQH10
                              Loại văn bảnPháp lệnh
                              Cơ quanUỷ ban Thường vụ Quốc hội
                              Ngày ban hành28/08/2001
                              Người kýNguyễn Văn An
                              Ngày hiệu lực 01/01/2002
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Cải tạo không giam giữ là gì? Ví dụ cải tạo không giam giữ?
                                                    • Tội phá thai trái phép theo Điều 316 Bộ luật hình sự 2015
                                                    • Tội xúc phạm Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca Điều 351 BLHS
                                                    • Tội làm mất tài liệu bí mật công tác quân sự Điều 407 BLHS
                                                    • Tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự theo Điều 404 BLHS
                                                    • Tội làm nhục đồng đội theo Điều 397 Bộ luật hình sự 2015
                                                    • Tội thiếu trách nhiệm để người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù trốn
                                                    • Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
                                                    • Tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển tàu bay
                                                    • Tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản
                                                    • Tội vi phạm quy định về hoạt động xuất bản Điều 344 BLHS
                                                    • Tội vi phạm quy chế về khu vực biên giới (Điều 346 BLHS)
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ