Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2000

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    641897

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu30/2000/PL-UBTVQH10
    Loại văn bảnPháp lệnh
    Cơ quanUỷ ban Thường vụ Quốc hội
    Ngày ban hành28/12/2000
    Người kýNông Đức Mạnh
    Ngày hiệu lực 01/04/2001
    Tình trạng Hết hiệu lực

    UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
    ********

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 30/2000/PL-UBTVQH10

    Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2000

     

    PHÁP LỆNH

    CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 30/2000/PL-UBTVQH10 NGÀY 28 THÁNG 12 NĂM 2000 VỀ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

    Để nâng cao trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân trong nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
    Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
    Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 6 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2000;
    Pháp lệnh này quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.

    Chương 1:

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1

    Bí mật nhà nước là những tin về vụ, việc, tài liệu, vật, địa điểm, thời gian, lời nói có nội dung quan trọng thuộc lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế, khoa học, công nghệ, các lĩnh vực khác mà Nhà nước không công bố hoặc chưa công bố và nếu bị tiết lộ thì gây nguy hại cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    Điều 2

    Bảo vệ bí mật nhà nước là nhiệm vụ rất quan trọng của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, đơn vị vũ trang nhân dân (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) và mọi công dân đều có nghĩa vụ, trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước.

    Điều 3

    Nghiêm cấm mọi hành vi thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu huỷ trái phép bí mật nhà nước và việc lạm dụng bảo vệ bí mật nhà nước để che dấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và công dân hoặc làm cản trở việc thực hiện các kế hoạch nhà nước.

    Việc tiếp xúc, bảo quản, cung cấp và xử lý bí mật nhà nước phải thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    Chương 2:

    PHẠM VI BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

    Điều 4

    Căn cứ vào tính chất quan trọng của nội dung tin, mức độ nguy hại nếu bị tiết lộ, các tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước được chia làm ba mức độ Tuyệt mật, Tối mật và Mật.

    Điều 5

    Bí mật nhà nước trong phạm vi sau đây thuộc độ Tuyệt mật:

    1. Chiến lược an ninh quốc gia; kế hoạch phòng thủ đất nước; kế hoạch động viên đối phó với chiến tranh; các loại vũ khí, phương tiện có ý nghĩa quyết định khả năng phòng thủ đất nước;

    2. Các chủ trương, chính sách về đối nội, đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam không công bố hoặc chưa công bố.

    Những tin của nước ngoài hoặc của các tổ chức quốc tế chuyển giao cho Việt Nam mà Chính phủ xác định thuộc độ Tuyệt mật;

    3. Tổ chức và hoạt động tình báo, phản gián do Chính phủ quy định;

    4. Mật mã quốc gia;

    5. Dự trữ chiến lược quốc gia; các số liệu dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước về những lĩnh vực chưa công bố; kế hoạch phát hành tiền, khoá an toàn của từng mẫu tiền và các loại giấy tờ có giá trị như tiền; phương án, kế hoạch thu đổi tiền chưa công bố;

    6. Khu vực, địa điểm cấm; tin, tài liệu khác mà Chính phủ xác định thuộc độ Tuyệt mật.

    Điều 6

    Bí mật nhà nước trong phạm vi sau đây thuộc độ Tối mật:

    1. Các cuộc đàm phán và tiếp xúc cấp cao giữa nước ta với nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế, khoa học, công nghệ và các lĩnh vực khác chưa công bố.

    Những tin của nước ngoài hoặc của các tổ chức quốc tế chuyển giao cho Việt Nam mà Chính phủ xác định thuộc độ Tối mật;

    2. Tổ chức hoạt động, trang bị, phương án tác chiến của các đơn vị vũ trang nhân dân, trừ tổ chức và hoạt động được quy định tại khoản 3 Điều 5 của Pháp lệnh này; phương án sản xuất, vận chuyển và cất giữ vũ khí; công trình quan trọng phòng thủ biên giới, vùng trời, vùng biển, hải đảo;

    3. Bản đồ quân sự; toạ độ điểm hạng I, hạng II nhà nước của mạng lưới quốc gia hoàn chỉnh cùng với các ghi chú điểm kèm theo.

    Vị trí và trị số độ cao các mốc chính của các trạm khí tượng, thuỷ văn, hải văn; số liệu độ cao và số không tuyệt đối của các mốc hải văn;

    4. Số lượng tiền in, phát hành; tiền dự trữ bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ; các số liệu về bội chi, lạm phát tiền mặt chưa công bố; phương án giá các mặt hàng chiến lược thuộc Nhà nước quản lý chưa công bố;

    5. Nơi lưu giữ và số lượng kim loại quý hiếm, đá quý, ngoại hối và vật quý hiếm khác của Nhà nước;

    6. Công trình khoa học, phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích, bí quyết nghề nghiệp đặc biệt quan trọng đối với quốc phòng, an ninh, kinh tế, khoa học, công nghệ mà Nhà nước chưa công bố;

    7. Kế hoạch xuất khẩu, nhập khẩu các mặt hàng đặc biệt giữ vị trí trọng yếu trong việc phát triển và bảo vệ đất nước không công bố hoặc chưa công bố;

    8. Tin, tài liệu khác mà Chính phủ xác định thuộc độ Tối mật.

    Điều 7

    Bí mật nhà nước ngoài phạm vi quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Pháp lệnh này thì thuộc độ Mật.

    Danh mục bí mật nhà nước thuộc độ Mật do người đứng đầu hoặc người được uỷ quyền của cơ quan, tổ chức đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.

    Điều 8

    Căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước thuộc độ Tuyệt mật, Tối mật và Mật đã được cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định của Pháp lệnh này, người đứng đầu hoặc người được uỷ quyền của cơ quan, tổ chức quyết định độ mật đối với từng bí mật nhà nước cụ thể.

    Điều 9

    Việc lập, quyết định, thay đổi độ mật và giải mật đối với từng bí mật nhà nước phải được tiến hành theo thẩm quyền và thủ tục quy định tại Pháp lệnh này.

    Chương 3:

    QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC; TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ CÔNG DÂN VỀ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

    Điều 10

    Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước gồm:

    1. Ban hành và hướng dẫn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

    2. Quyết định và giải mật bí mật nhà nước; quy định việc công bố danh mục bí mật nhà nước;

    3. Quyết định kinh phí và bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước;

    4. Quy định chế độ, chính sách đối với người trực tiếp làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước;

    5. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước;

    6. Sơ kết, tổng kết công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

    Điều 11

    1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước.

    2. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

    b) Hướng dẫn cơ quan, tổ chức lập danh mục bí mật nhà nước và thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước;

    c) Thẩm định việc lập và giải mật danh mục bí mật nhà nước thuộc độ Tuyệt mật và Tối mật trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;

    d) Quyết định và giải mật danh mục bí mật nhà nước thuộc độ Mật sau khi thống nhất với người đứng đầu hoặc người được uỷ quyền của cơ quan, tổ chức có liên quan;

    đ) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước;

    e) Giúp Chính phủ sơ kết, tổng kết công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

    Điều 12

    Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, người đứng đầu hoặc người được uỷ quyền của cơ quan, tổ chức và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm sau đây:

    1. Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của Pháp lệnh này và các văn bản pháp luật khác có liên quan;

    2. Ban hành và tổ chức thực hiện nội quy bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của Chính phủ;

    3. Lập danh mục, thay đổi độ mật, giải mật bí mật nhà nước gửi cấp có thẩm quyền quyết định;

    4. Bố trí cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của Chính phủ;

    5. Tuyên truyền, giáo dục những người thuộc quyền quản lý của mình nâng cao trách nhiệm, cảnh giác và nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

    6. Thực hiện chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của Chính phủ.

    Điều 13

    Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình theo quy định của Chính phủ.

    Điều 14

    Chính phủ quy định việc bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động xuất bản, báo chí và thông tin đại chúng khác phù hợp với quy định của Pháp lệnh này.

    Điều 15

    Nội dung bí mật nhà nước nếu truyền đưa bằng phương tiện viễn thông và máy tính thì phải được mã hoá theo quy định của pháp luật về cơ yếu.

    Điều 16

    Công trình khoa học, phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích của cơ quan, tổ chức hoặc công dân có liên quan đến nội dung bí mật nhà nước phải đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được bảo vệ theo quy định của pháp luật.

    Điều 17

    Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; khi tiến hành chương trình hợp tác quốc tế có liên quan đến bí mật nhà nước thì phải được sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ bí mật nhà nước.

    Điều 18

    Người làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước phải có phẩm chất tốt, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao và phải cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.

    Người được giao nhiệm vụ tiếp xúc với bí mật nhà nước phải cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.

    Chương 4:

    KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

    Điều 19

    Cơ quan, tổ chức và công dân có thành tích bảo vệ bí mật nhà nước thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

    Điều 20

    Người nào vi phạm các quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    Chương 5:

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 21

    Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2001.

    Pháp lệnh này thay thế Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 10 năm 1991.

    Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

    Điều 22

    Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

     

     

    Nông Đức Mạnh

    (Đã ký)

     

    PHPWord

    THE STANDING COMMITTEE OF NATIONAL ASSEMBLY
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ----------

    No: 30/2000/PL-UBTVQH10

    Hanoi, December 28, 2000

     

    ORDINANCE

    ON STATE SECRETS PROTECTION

    (No. 30/2000/PL-UBTVQH10 of December 28, 2000)

    In order to raise the responsibility of State bodies, political organizations, socio-political organizations, social organizations, economic organizations, other organizations, people�s armed force units and all citizens in the task of protecting the State secrets, contributing to the building and defense of the Fatherland;
    Pursuant to the 1992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;
    Pursuant to the Resolution of the Xth National Assembly, at its 6th session, on the 2000 law and ordinance making program;
    This Ordinance prescribes the protection of the State secrets.

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1.- The State secrets mean information on cases, affairs, documents, objects, venues, time, speech, carrying important contents in the fields of politics, national defense, security, external affairs, economy, science, technology and other fields, which the State does not publicize or has not yet publicized and the disclosure of which will cause harm to the State of the Socialist Republic of Vietnam.

    Article 2.- To protect the State secrets is a very important task of the State of the Socialist Republic of Vietnam.

    The State bodies, political organizations, socio-political organizations, social organizations, economic organizations, other organizations, people�s armed force units (hereinafter referred collectively to as agencies, organizations) and all citizens have the duty and responsibility to protect the State secrets.

    Article 3.- All acts of gathering, disclosing, losing, appropriating, buying and selling, and illegally destroying State secrets, and the abuse of State secret protection to conceal acts of law breaking, infringing upon the legitimate rights and interests of agencies, organizations and citizens, or obstructing the implementation of State plans are strictly forbidden.

    The access to, preservation, supply and treatment of State secrets must comply with the Government�s regulations.

    Chapter II

    THE SCOPE OF STATE SECRETS

    Article 4.- Depending on the importance of the contents of information and the extent of harm caused if disclosed, the State secrets are classified into three categories: Absolute secret, top secret and secret.

    Article 5.- The State secrets in the following fields are classified as absolute secret:

    1. The national security strategies; the national defense plans; the plans on mobilization to cope with wars; weapons and means of decisive significance for the national defense capability;

    2. The domestic and foreign lines and policies of the Communist Party of Vietnam and the State of the Socialist Republic of Vietnam, which are not or have not yet been publicized.

    Information transferred by foreign countries or international organizations to Vietnam, which are determined by the Government as being absolute secret;

    3. Intelligence and counter-intelligence organization and activities prescribed by the Government;

    4. The national cipher;

    5. The national strategic reserves; data on State budget estimates and settlement regarding domains not yet publicized; plans on money issuance, safety lock of each money sample and papers with monetary value; unpublicized schemes or plans for money recovery and change;

    6. Restricted areas, places; other information and documents which are determined by the Government as absolute secret.

    Article 6.- The State secrets in the following scope are classified top secret:

    1. High-level talks and contacts between our country and foreign countries or international organizations in the political, defense, security, external, economic, scientific, technological and other domains, which have not yet been publicized.

    Information transferred by foreign countries or international organizations to Vietnam, which are determined by the Government as top secret;

    2. Operation organization, equipment and combat plans of people’s armed force units, except the organization and operation prescribed in Clause 3, Article 5 of this Ordinance; plans for production, transport and storage of weapons; important works on border, air space, sea and island defense;

    3. Military maps; State coordinates of grade I, grade II of the comprehensive national network enclosed with the point notes.

    The locations and height value of major checkpoints of the meteorological, hydrographic and marine-gauging stations; the data on the height and absolute zero of marine-gauging checkpoints;

    4. The volume of money printed, issued; reserve money in Vietnam Dong and foreign currencies; data on cash overspending and inflation, not yet publicized; plans on prices of strategic commodities under the State management, which have not yet been publicized;

    5. Depositories and volumes of precious and rare metals, gems, foreign exchanges and other precious and race objects of the State;

    6. Scientific works, inventions, patents, utility solutions, professional knowhows of special importance for national defense, security, economy, sciences, technologies, which have not yet been publicized by the State;

    7. Plans for export, import of special commodities which occupy important position in the national development and defense, which are not or have not yet been publicized;

    8. Other information and documents, which are determined as top secret by the Government.

    Article 7.- The State secrets other than those prescribed in Article 5 and Article 6 of this Ordinance are classified as secret.

    The list of State secrets classified as secret shall be decided by the Minister of Public Security at the proposals of the heads or authorized persons of agencies or organizations.

    Article 8.- Basing themselves on the lists of State secrets classified as absolute secret, top secret and secret, which are promulgated by competent authorities under the provisions of this Ordinance, the heads or the authorized persons of agencies and organizations shall decide the confidentiality of each specific State secret.

    Article 9.- The elaboration, decision and change of classification and declassification for each State secret must comply with the competence and procedures prescribed in this Ordinance.

    Chapter III

    THE STATE MANAGEMENT OVER STATE SECRETS; RESPONSIBILITIES OF AGENCIES, ORGANIZATIONS AND CITIZENS FOR PROTECTION OF STATE SECRETS

    Article 10.- Contents of the State management over State secrets protection shall include:

    1. Promulgating and guiding the implementation of, legal documents on State secrets protection;

    2. Classifying and declassifying State secrets; stipulating the promulgation of lists of State secrets;

    3. Deciding the funding and ensuring material and technical foundations in service of the work of State secrets protection;

    4. Prescribing regimes and policies for people directly performing the work of State secrets protection;

    5. Inspecting, examining and handling violations as well as settling complaints and denunciations in the field of State secrets protection;

    6. Making preliminary review and final review of the work of State secrets protection.

    Article 11.-

    1. The State shall exercise the unified State management over the State secrets protection.

    2. The Ministry of Public Security shall take responsibility before the Government for the exercise of State management over State secrets protection and have the following tasks and powers:

    a) To submit to the Government and the Prime Minister draft legal documents on State secrets protection;

    b) To guide agencies and organizations to make lists of State secrets and effect the protection of State secrets;

    c) To appraise the classification and declassification of State secrets of Absolute Secret and Top Secret degrees and submit them to the Prime Minister for decision;

    d) To classify and declassify State secrets of the Secret degree after consulting with the heads or authorized persons of concerned agencies and organizations;

    e) To inspect, examine and handle violations and to settle complaints and denunciations in the field of State secrets protection;

    f) To assist the Government in making preliminary review and final review of the work of State secrets protection.

    Article 12.- Within the ambit of their tasks and powers, the heads or authorized persons of agencies and organizations as well as the presidents of the People’s Committees of all levels shall have the following responsibilities:

    1. To organize the realization of the work of State secrets protection according to the provisions of this Ordinance and other relevant legal documents;

    2. To promulgate and organize the implementation of their respective internal regulations on State secrets protection as stipulated by the Government;

    3. To make lists, confidentiality degree changes and declassification of State secrets and submit them to the competent authorities for decision;

    4. To arrange State secrets protection personnel according to the Government’s regulations;

    5. To propagate and educate people under their respective management for higher responsibility as well as vigilance and strict observance of the legislation on State secrets protection;

    6. To effect the regime of reporting on the work of State secrets protection as provided for by the Government.

    Article 13.- The Ministry of Defense shall have the responsibility to effect the work of State secrets protection in agencies and units under its management as provided for by the Government.

    Article 14.- The Government shall stipulate the protection of State secrets in publishing, press and other mass media activities in accordance with the provisions of this Ordinance.

    Article 15.- The contents of State secrets, if transmitted by telecommunications means and computers, must be coded according to the legislation on cipher.

    Article 16.- Scientific projects, inventions, patents and utility solutions of agencies, organizations or citizens, which are related to contents of the State secrets, must be registered at the competent State bodies and shall be protected according to law.

    Article 17.- Vietnamese agencies, organizations and citizens, when having contacts with foreign organizations and/or individuals, must abide by the provisions of the legislation on State secrets protection; when carrying out programs on international cooperation related to State secrets, they must obtain consent of the competent State bodies in charge of State secrets protection.

    Article 18.- People who perform the work of State secrets protection must have good virtues and professional qualifications, be capable of fulfilling their assigned tasks and must commit to protect the State secrets.

    Persons tasked to have access to State secrets must commit to protect the State secrets.

    Chapter IV

    COMMENDATION AND HANDLING OF VIOLATIONS

    Article 19.- Agencies, organizations and citizens having merits in the protection of State secrets shall be commended and/or rewarded according to the provisions of law.

    Article 20.- Those who violate the provisions of this Ordinance and other law provisions on State secrets protection shall, depending on the nature and seriousness of their violations, be disciplined, administratively sanctioned or examined for penal liability; if damage is caused, compensation must be made according to law provisions.

    Chapter V

    IMPLEMENTATION PROVISIONS

    Article 21.- This Ordinance takes effect as from April 1, 2001.

    This Ordinance replaces the October 28, 1991 Ordinance on State Secrets Protection.

    All previous regulations contrary to this Ordinance are annulled.

    Article 22.- The Government shall specify and guide the implementation of this Ordinance.

     

     

    ON BEHALF OF THE NATIONAL ASSEMBLY
    STANDING COMMITTEE
    CHAIRMAN




    Nong Duc Manh

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu30/2000/PL-UBTVQH10
                              Loại văn bảnPháp lệnh
                              Cơ quanUỷ ban Thường vụ Quốc hội
                              Ngày ban hành28/12/2000
                              Người kýNông Đức Mạnh
                              Ngày hiệu lực 01/04/2001
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

                                                      TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

                                                      Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

                                                      Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

                                                      Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

                                                      Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
                                                    • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
                                                    • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ