Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị quyết 29/2021/QH15 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do Quốc hội ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    5308

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu29/2021/QH15
    Loại văn bảnNghị quyết
    Cơ quanQuốc hội
    Ngày ban hành28/07/2021
    Người kýVương Đình Huệ
    Ngày hiệu lực 11/09/2021
    Tình trạng Còn hiệu lực

    QUỐC HỘI
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Nghị quyết số: 29/2021/QH15

    Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2021

     

    NGHỊ QUYẾT

    VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

    QUỐC HỘI

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    Căn cứ Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14;

    Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14;

    Sau khi xem xét Tờ trình số 244/TTr-CP, Báo cáo số 243/BC-CP ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ, Báo cáo thẩm tra số 7/BC-UBTCNS15 ngày 21 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban Tài chính, Ngân sách, Báo cáo tiếp thu, giải trình số 28/BC-UBTVQH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và ý kiến đại biểu Quốc hội;

    QUYẾT NGHỊ:

    Điều 1. Mục tiêu, định hướng Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025

    1. Mục tiêu tổng quát:

    Tiếp tục thực hiện cơ cấu lại đầu tư công và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công, giảm tỷ trọng vốn đầu tư công trong tổng số vốn đầu tư toàn xã hội, phát huy vai trò dẫn dắt của đầu tư công, tăng cường thu hút các nguồn vốn đầu tư từ các khu vực kinh tế ngoài nhà nước; tạo chuyển biến rõ nét trong đột phá chiến lược về phát triển hạ tầng, thúc đẩy tăng trưởng và bảo đảm an sinh xã hội; góp phần quan trọng để thực hiện các mục tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025.

    2. Mục tiêu cụ thể:

    a) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm 2021 - 2025 khoảng 32 - 34% GDP, tỷ trọng vốn đầu tư công bình quân 5 năm khoảng 16 - 17% tổng vốn đầu tư toàn xã hội;

    b) Tỷ trọng chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước khoảng 28%, phấn đấu khoảng 29% tổng chi ngân sách nhà nước, tăng cường vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương trong đầu tư công;

    c) Phấn đấu tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt trên 90% kế hoạch Quốc hội giao; số dự án hoàn thành trong giai đoạn đạt trên 80% tổng số dự án được bố trí vốn.

    3. Định hướng:

    a) Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, đồng bộ, hiện đại, sớm hoàn thành đưa các công trình đi vào sử dụng, phát huy hiệu quả thực tế. Tập trung đầu tư cho các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm, có sức lan tỏa cao, có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, tạo đột phá thu hút vốn đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Khắc phục tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải, kéo dài; giảm tối đa số lượng các dự án khởi công mới;

    b) Đầu tư công phải bám sát và phục vụ cho việc thực hiện tốt các mục tiêu, định hướng phát triển của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 của quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương, quy hoạch quốc gia, vùng, ngành, tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lấy đầu tư công dẫn dắt, kích hoạt huy động các nguồn lực đầu tư ngoài nhà nước, đẩy mạnh hợp tác công tư trong phát triển hạ tầng chiến lược;

    c) Bảo đảm cơ cấu đầu tư hợp lý, hiệu quả giữa các vùng, miền, lĩnh vực, trong đó ưu tiên vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước cho các vùng động lực, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, khu vực chịu ảnh hưởng lớn bởi dịch bệnh, thiên tai, bão lũ và các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; tăng cường năng lực hệ thống hạ tầng ứng phó với biến đổi khí hậu.

    Hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng của dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành; đáp ứng yêu cầu về tiến độ để cơ bản hoàn thành tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông (giai đoạn 1); khẩn trương chuẩn bị đầu tư, sớm khởi công và cơ bản hoàn thành các dự án đường vành đai 3, 4 của khu vực động lực Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, kết nối vùng Đồng bằng sông Cửu Long, tuyến nối Tây Nguyên với Nam Trung Bộ, khu vực miền núi phía Bắc, tuyến đường ven biển, hành lang kinh tế Đông - Tây, Dự án đường bộ cao tốc Bắc - Nam tuyến phía Đông giai đoạn 2021 - 2025; báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư các dự án quan trọng quốc gia theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

    Điều 2. Tổng mức vốn kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025

    1. Tổng mức vốn kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 là 2.870.000 tỷ đồng, bao gồm:

    a) Vốn ngân sách trung ương 1.500.000 tỷ đồng, bao gồm: vốn trong nước 1.200.000 tỷ đồng, vốn nước ngoài 300.000 tỷ đồng;

    b) Vốn cân đối ngân sách địa phương 1.370.000 tỷ đồng.

    (Phụ lục số I kèm theo Nghị quyết này)

    2. Dự phòng 10% kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách trung ương theo từng nguồn vốn để xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai kế hoạch đầu tư trung hạn.

    3. Dự phòng kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 do Hội đồng nhân dân các cấp quyết định theo thẩm quyền được quy định tại khoản 6 Điều 51 của Luật Đầu tư công.

    4. Phân bổ kế hoạch vốn đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước:

    a) Số vốn phân bổ cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương như sau:

    (i) Phân bổ vốn ngân sách trung ương 1.090.014,445 tỷ đồng;

    (ii) Vốn ngân sách địa phương 1.233.000 tỷ đồng.

    Đối với số vốn ngân sách địa phương còn lại chưa phân bổ chi tiết 137.000 tỷ đồng, Chính phủ khẩn trương hoàn thiện phương án phân bổ, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến trước khi giao kế hoạch đầu tư công trung hạn.

    (Phụ lục số II kèm theo Nghị quyết này)

    b) Phân bổ chi tiết nguồn vốn ngân sách trung ương theo từng ngành, lĩnh vực cho từng Bộ, cơ quan trung ương và mức vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho từng địa phương.

    (Phụ lục số III kèm theo Nghị quyết này)

    Điều 3. Chương trình mục tiêu quốc gia và Dự án quan trọng quốc gia

    1. Bố trí 100.000 tỷ đồng vốn kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 để thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó:

    a) Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 50.000 tỷ đồng;

    b) Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là 30.000 tỷ đồng;

    c) Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững là 20.000 tỷ đồng.

    2. Bố trí 65.795,847 tỷ đồng vốn kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 để tiếp tục thực hiện 03 dự án quan trọng quốc gia đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư: Dự án thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Cảng hàng không quốc tế Long Thành, Dự án xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông (giai đoạn 1) và Dự án Hồ chứa nước Ka Pét, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.

    3. Bố trí khoảng 38.738 tỷ đồng vốn kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 để đầu tư Dự án quan trọng quốc gia đường bộ cao tốc Bắc - Nam tuyến phía Đông giai đoạn 2021 - 2025.

    4. Đối với số vốn khoảng 78.719 tỷ đồng để đầu tư các dự án đường bộ cao tốc, dự án trọng điểm khác: Giao Chính phủ chỉ đạo khẩn trương hoàn thiện thủ tục đầu tư, trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án quan trọng quốc gia và mức vốn bố trí cho từng dự án theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, không chia nhỏ dự án.

    (Phụ lục số IV kèm theo Nghị quyết này)

    Điều 4. Nguyên tắc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025

    1. Việc phân bổ kế hoạch vốn phải tuân thủ Hiến pháp, Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

    2. Phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công, phù hợp với khả năng tài chính; bảo đảm cân đối vĩ mô, giữ vững an toàn nợ công.

    3. Tuân thủ thứ tự ưu tiên bố trí vốn theo quy định của pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch trong phân bổ vốn đầu tư công, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

    4. Các địa phương được bố trí vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 phải cam kết bố trí phần vốn còn thiếu từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn thành dự án đúng tiến độ. Trong trường hợp điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư của dự án so với tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch đầu tư trung hạn, địa phương phải tự cân đối vốn để hoàn thành dự án đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng.

    5. Đối với nguồn vốn nước ngoài, phải tính toán, cân đối giữa nhu cầu vay và khả năng trả nợ của các dự án đã triển khai và các dự án mới.

    6. Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan; kiên quyết xóa bỏ cơ chế “xin - cho”, chống tiêu cực, tham nhũng, lợi ích nhóm.

    Điều 5. Thứ tự ưu tiên trong phân bổ vốn kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025

    1. Phân bổ đủ vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 4 Điều 101 của Luật Đầu tư công.

    2. Phân bổ đủ vốn để hoàn trả số vốn ứng trước nhưng chưa bố trí đủ vốn để hoàn trả.

    3. Phân bổ vốn cho dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài (bao gồm cả vốn đối ứng); vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư; dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt; dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch.

    4. Phân bổ vốn để thực hiện nhiệm vụ quy hoạch.

    5. Phân bổ vốn chuẩn bị đầu tư để lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án.

    6. Phân bổ vốn cho dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 5 Điều 51 của Luật Đầu tư công.

    Điều 6. Các giải pháp triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025

    1. Tăng cường tổ chức thực hiện Luật Đầu tư công, đẩy nhanh công tác chuẩn bị đầu tư, kiên quyết cắt giảm thủ tục không cần thiết, giao dự toán, giải ngân vốn đầu tư công gắn với trách nhiệm giải trình của tổ chức, cá nhân, nhất là người đứng đầu.

    2. Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và nâng cao hiệu quả đầu tư công. Giao Chính phủ nghiên cứu, xây dựng đề án thí điểm về việc tách giải phóng mặt bằng, tái định cư ra khỏi dự án đầu tư, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội để trình Quốc hội xem xét, quyết định.

    3. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, phân công, phân nhiệm, cá thể hóa trách nhiệm đi đôi với phối hợp, giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện và khen thưởng, kỷ luật kịp thời, nghiêm minh. Kiên quyết cắt giảm số lượng dự án đầu tư mới để tập trung đầu tư hoàn thành dứt điểm các dự án, công trình đã được phê duyệt, đang triển khai dở dang; kiểm soát chặt chẽ số dự án và thời gian bố trí vốn hoàn thành dự án theo quy định của Luật Đầu tư công, bảo đảm mục tiêu, hiệu quả, tính liên tục trong đầu tư công.

    4. Tập trung rà soát, kiên quyết loại bỏ những dự án kém hiệu quả, dự án chưa thật sự cần thiết, cấp bách, ưu tiên vốn cho các dự án trọng điểm, cấp bách, tạo động lực cho phát triển nhanh và bền vững. Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị và tổ chức thực hiện dự án, hạn chế phải điều chỉnh trong quá trình triển khai, bảo đảm hiệu quả; kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy mô, tổng mức đầu tư của từng dự án đầu tư theo đúng mục tiêu, lĩnh vực và quy định của pháp luật. Kiên quyết siết chặt kỷ luật, kỷ cương, tăng cường kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, giám sát, hậu kiểm, xử lý nghiêm vi phạm; kiểm soát chặt chẽ mục tiêu, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch, phòng, chống tham nhũng, lợi ích nhóm.

    5. Thực hành tiết kiệm, chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư công; tăng cường thực hiện cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng đẩy nhanh tiến độ, hiệu quả thực hiện chủ trương xã hội hóa đối với các đơn vị sự nghiệp công, sắp xếp, tinh gọn bộ máy nhà nước, tiết giảm chi thường xuyên, tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển.

    6. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng khoản vốn dự phòng 10% kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương. Khoản vốn dự phòng chưa phân bổ chỉ được sử dụng khi bảo đảm được cân đối nguồn vốn và bố trí cho các mục tiêu thật sự cần thiết, cấp bách theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước.

    Điều 7. Giao Chính phủ

    1. Khẩn trương hoàn thiện hồ sơ, trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án quan trọng quốc gia theo quy định của pháp luật.

    2. Đối với các dự án dự kiến đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 nguồn ngân sách trung ương, Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 cho các dự án đã đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 52 của Luật Đầu tư công đến thời điểm Quốc hội thông qua Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025.

    Đối với các dự án chưa đáp ứng thủ tục đầu tư theo quy định, các khoản vốn chưa phân bổ, Chính phủ khẩn trương hoàn thiện thủ tục đầu tư, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 cho từng dự án theo đúng quy định của pháp luật.

    Đối với các dự án đường ven biển, Chính phủ rà soát, tính toán kỹ việc bố trí vốn đầu tư, có giải pháp phù hợp để bảo đảm tính khả thi và hiệu quả đầu tư, tránh dàn trải, dở dang.

    3. Tổ chức thực hiện và chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025, tổ chức kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm.

    4. Chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương rà soát, chịu trách nhiệm về số liệu và bảo đảm bố trí đủ vốn thanh toán toàn bộ nợ đọng xây dựng cơ bản, hoàn trả vốn ứng trước theo quy định.

    5. Cho phép kéo dài kế hoạch vốn năm 2017 và năm 2018 sang giai đoạn 2021 - 2025 của 12 dự án với tổng số vốn là 4.118,884 tỷ đồng. Thời gian thực hiện và giải ngân đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022. Quá thời hạn trên không giải ngân hết, thực hiện hủy kế hoạch và dự toán theo quy định.

    (Phụ lục số V kèm theo Nghị quyết này)

    6. Đối với vốn cân đối ngân sách địa phương, các địa phương được giao kế hoạch đầu tư công hằng năm nguồn vốn trong cân đối ngân sách địa phương trên cơ sở khả năng thu thực tế, bảo đảm không tăng mức bội chi của ngân sách địa phương hằng năm.

    Điều 8. Tổ chức thực hiện

    1. Chính phủ, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo chức năng, nhiệm vụ triển khai thực hiện Nghị quyết này.

    2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính, Ngân sách, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, Kiểm toán nhà nước, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát, kiểm toán việc thực hiện Nghị quyết này.

    Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 28 tháng 7 năm 2021.

     

     

    CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




    Vương Đình Huệ

     

    PHỤ LỤC SỐ I

    KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2021-2025
    (Kèm theo Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội)

    Đơn vị: Tỷ đồng

    STT

    Bộ, cơ quan trung ương, địa phương

    KẾ HOẠCH VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2021-2025

    TỔNG SỐ

    Vốn ngân sách trung ương

    Vốn ngân sách địa phương

    Tổng số

    Trong đó:

    Vốn trong nước

    Vốn nước ngoài

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

     

    TỔNG SỐ

    2.870.000,000

    1.500.000,000

    1.200.000,000

    300.000,000

    1.370.000,000

    A

    PHÂN BỔ CHI TIẾT

    2.720.000,000

    1.350.000,000

    1.080.000,000

    270.000,000

    1.370.000,000

    I

    Số vốn phân bổ cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương

    2.323.014,445

    1.090.014,445

    910.356,547

    179.657,898

    1.233.000,000

    1

    Bộ, cơ quan trung ương

    640.172,914

    640.172,914

    552.295,491

    87.877,423

     

    2

    Địa phương

    1.682.841,531

    449.841,531

    358.061,056

    91.780,475

    1.233.000,000

    II

    Số vốn chưa phân bổ chi tiết cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương

    396.985,555

    259.985,555

    169.643,453

    90.342,102

    137.000,000

    1

    Dự kiến đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia

    100.000,000

    100.000,000

    100.000,000

     

     

    2

    Dự kiến đầu tư các chương trình, dự án khác

    296.985,555

    159.985,555

    69.643,453

    90.342,102

    137.000,000

    B

    DỰ PHÒNG CHUNG

    150.000,000

    150.000,000

    120.000,000

    30.000,000

     

     

    PHỤ LỤC SỐ II

    PHÂN BỔ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2021-2025 CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG, ĐỊA PHƯƠNG
    (Kèm theo Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội)

    Đơn vị: Tỷ đồng

    STT

    Bộ, cơ quan trung ương/địa phương

    Kế hoạch vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025

    Tổng số

    Vốn ngân sách trung ương

    Vốn ngân sách địa phương

    Tổng số

    Trong đó:

    Vốn trong nước

    Vốn nước ngoài

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

     

    TỔNG SỐ

    2.323.014,445

    1.090.014,445

    910.356,547

    179.657,898

    1.233.000,000

     

    Bộ, cơ quan trung ương

    640.172,914

    640.172,914

    552.295,491

    87.877,423

     

    1

    Văn phòng Quốc hội

    242,000

    242,000

    242,000

     

     

    2

    Văn phòng Trung ương Đảng

    1.725,600

    1.725,600

    1.725,600

     

     

    3

    Văn phòng Chính phủ

    1.073,200

    1.073,200

    1.073,200

     

     

    4

    Tòa án nhân dân tối cao

    4.100,000

    4.100,000

    4.100,000

     

     

    5

    Viện kiểm sát nhân dân tối cao

    2.908,400

    2.908,400

    2.908,400

     

     

    6

    Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

    1.270,500

    1.270,500

    1.270,500

     

     

    7

    Bộ Quốc phòng

    77.511,865

    77.511,865

    69.487,400

    8.024,465

     

    8

    Bộ Công an

    30.406,500

    30.406,500

    26.694,500

    3.712,000

     

    9

    Bộ Ngoại giao

    3.607,300

    3.607,300

    3.607,300

     

     

    10

    Bộ Tư pháp

    3.580,500

    3.580,500

    3.580,500

     

     

    11

    Bộ Kế hoạch và Đầu tư

    4.119,565

    4.119,565

    4.034,600

    84,965

     

    12

    Bộ Tài chính

    3.061,100

    3.061,100

    3.061,100

     

     

    13

    Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

    78.183,900

    78.183,900

    64.650,000

    13.533,900

     

    14

    Bộ Công Thương

    3.093,332

    3.093,332

    2.687,000

    406,332

     

    15

    Bộ Giao thông vận tải

    304.104,741

    304.104,741

    273.427,800

    30.676,941

     

    16

    Bộ Xây dựng

    3.006,900

    3.006,900

    2.888,900

    118,000

     

    17

    Bộ Thông tin và Truyền thông

    2.424,071

    2.424,071

    2.424,071

     

     

    18

    Bộ Khoa học và Công nghệ

    8.260,000

    8.260,000

    2.260,000

    6.000,000

     

    19

    Bộ Giáo dục và Đào tạo

    6.888,050

    6.888,050

    3.000,400

    3.887,650

     

    20

    Bộ Y tế

    18.766,600

    18.766,600

    10.195,400

    8.571,200

     

    21

    Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    6.129,185

    6.129,185

    6.117,100

    12,085

     

    22

    Bộ Nội vụ

    1.599,400

    1.599,400

    1.599,400

     

     

    23

    Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

    5.233,061

    5.233,061

    4.150,200

    1.082,861

     

    24

    Bộ Tài nguyên và Môi trường

    6.917,014

    6.917,014

    5.190,100

    1.726,914

     

    25

    Thanh tra Chính phủ

    141,000

    141,000

    141,000

     

     

    26

    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    1.498,300

    1.498,300

    1.498,300

     

     

    27

    Ủy ban Dân tộc

    130,000

    130,000

    130,000

     

     

    28

    Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

    786,500

    786,500

    786,500

     

     

    29

    Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

    473,600

    473,600

    473,600

     

     

    30

    Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

    9.214,800

    9.214,800

    3.402,100

    5.812,700

     

    31

    Thông tấn xã Việt Nam

    518,900

    518,900

    518,900

     

     

    32

    Đài Tiếng nói Việt Nam

    1.205,300

    1.205,300

    1.205,300

     

     

    33

    Đài Truyền hình Việt Nam

    1.104,600

    1.104,600

    1.104,600

     

     

    34

    Kiểm toán Nhà nước

    1.052,300

    1.052,300

    1.052,300

     

     

    35

    Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

    85,700

    85,700

    85,700

     

     

    36

    Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam

    343,600

    343,600

    343,600

     

     

    37

    Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

    1.853,000

    1.853,000

    1.853,000

     

     

    38

    Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

    496,000

    496,000

    496,000

     

     

    39

    Hội nông dân Việt Nam

    202,800

    202,800

    202,800

     

     

    40

    Đại học Quốc gia Hà Nội

    4.389,400

    4.389,400

    2.234,600

    2.154,800

     

    41

    Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

    4.444,310

    4.444,310

    2.371,700

    2.072,610

     

    42

    Ngân hàng Phát triển Việt Nam

    10.903,520

    10.903,520

    10.903,520

     

     

    43

    Ngân hàng Chính sách xã hội

    14.000,000

    14.000,000

    14.000,000

     

     

    44

    Ban Quản lý Làng văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam

    1.064,800

    1.064,800

    1.064,800

     

     

    45

    Tập đoàn Điện lực Việt Nam

    4.382,100

    4.382,100

    4.382,100

     

     

    46

    Liên minh Hợp tác xã Việt Nam

    1.024,500

    1.024,500

    1.024,500

     

     

    47

    Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam

    171,700

    171,700

    171,700

     

     

    48

    Hội Nhà văn Việt Nam

    19,900

    19,900

    19,900

     

     

    49

    Hội Nhà báo Việt Nam

    15,700

    15,700

    15,700

     

     

    50

    Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam

    55,800

    55,800

    55,800

     

     

    51

    Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc

    2.367,000

    2.367,000

    2.367,000

     

     

    52

    Hội Luật gia Việt Nam

    15,000

    15,000

    15,000

     

     

    II

    ĐỊA PHƯƠNG

    1.682.841,531

    449.841,531

    358.061,056

    91.780,475

    1.233.000,000

     

    Miền núi phía Bắc

    212.628,753

    102.955,953

    90.472,272

    12.483,681

    109.672,800

    1

    Hà Giang

    14.987,755

    7.930,155

    5.850,155

    2.080,000

    7.057,600

    2

    Tuyên Quang

    12.545,724

    6.768,424

    6.264,824

    503,600

    5.777,300

    3

    Cao Bằng

    13.753,512

    8.274,612

    6.877,417

    1.397,195

    5.478,900

    4

    Lạng Sơn

    14.817,020

    8.157,320

    6.856,020

    1.301,300

    6.659,700

    5

    Lào Cai

    15.220,970

    6.405,870

    5.491,917

    913,953

    8.815,100

    6

    Yên Bái

    13.751,780

    6.781,980

    5.469,480

    1.312,500

    6.969,800

    7

    Thái Nguyên

    16.774,378

    5.796,978

    4.950,852

    846,126

    10.977,400

    8

    Bắc Cạn

    9.439,666

    6.564,466

    5.360,966

    1.203,500

    2.875,200

    9

    Phú Thọ

    14.780,674

    6.969,874

    6.747,796

    222,078

    7.810,800

    10

    Bắc Giang

    25.290,058

    5.645,358

    5.360,658

    284,700

    19.644,700

    11

    Hòa Bình

    18.058,690

    9.411,790

    8.244,290

    1.167,500

    8.646,900

    12

    Sơn La

    19.574,810

    9.165,610

    8.816,181

    349,429

    10.409,200

    13

    Lai Châu

    11.460,036

    7.488,636

    7.391,996

    96,640

    3.971,400

    14

    Điện Biên

    12.173,680

    7.594,880

    6.789,720

    805,160

    4.578,800

     

    Đồng bằng sông Hồng

    471.180,190

    74.924,690

    42.250,127

    32.674,563

    396.255,500

    15

    Thành phố Hà Nội

    209.377,554

    29.803,154

    5.937,654

    23.865,500

    179.574,400

    16

    Thành phố Hải Phòng

    76.835,505

    6.972,105

    4.077,190

    2.894,915

    69.863,400

    17

    Quảng Ninh

    25.711,376

    4.105,076

    2.829,928

    1.275,148

    21.606,300

    18

    Hải Dương

    23.199,627

    3.643,227

    3.233,527

    409,700

    19.556,400

    19

    Hưng Yên

    11.036,200

    3.617,800

    3.427,700

    190,100

    7.418,400

    20

    Vĩnh Phúc

    32.035,600

    3.235,400

    2.587,100

    648,300

    28.800,200

    21

    Bắc Ninh

    32.135,707

    2.467,907

    2439,307

    28,600

    29.667,800

    22

    Hà Nam

    14.273,302

    5.641,702

    3.601,828

    2.039,874

    8.631,600

    23

    Nam Định

    17.318,444

    4.150,544

    4.066,167

    84,377

    13.167,900

    24

    Ninh Bình

    13.890,254

    5.708,354

    4.801,168

    907,186

    8.181,900

    25

    Thái Bình

    15.366,621

    5.579,421

    5.248,558

    330,863

    9.787,200

     

    Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

    315.357,849

    109.129,949

    89.705,784

    19.424,165

    206.227,900

    26

    Thanh Hóa

    42.001,063

    10.205,963

    7.707,066

    2.498,897

    31.795,100

    27

    Nghệ An

    39.111,244

    11.235,444

    10.031,400

    1.204,044

    27.875,800

    28

    Hà Tĩnh

    23.737,561

    14.064,861

    10.860,031

    3.204,830

    9.672,700

    29

    Quảng Bình

    17.119,597

    7.620,897

    6.081,997

    1 538,900

    9.498,700

    30

    Quảng Trị

    13.032,468

    7.491,968

    5.568,168

    1.923,800

    5.540,500

    31

    Thừa Thiên - Huế

    20.342,473

    7.821,173

    5.755,580

    2.065,593

    12.521,300

    32

    Thành phố Đà Nẵng

    28.769,170

    5.670,170

    5.340,170

    330,000

    23.099,000

    33

    Quảng Nam

    23.747,993

    7.337,693

    5.676,969

    1.660,724

    16.410,300

    34

    Quảng Ngãi

    20.341,197

    5.126,997

    4.841,844

    285,153

    15.214,200

    35

    Bình Định

    19.491,416

    9.217,616

    7.923,916

    1.293,700

    10.273,800

    36

    Phú Yên

    17.397,995

    5.402,195

    4.819,495

    582,700

    11.995,800

    37

    Khánh Hòa

    21.116,000

    4.068,900

    3.677,800

    391,100

    17.047,100

    38

    Ninh Thuận

    9.854,534

    6.834,334

    4.724,110

    2.110,224

    3.020,200

    39

    Bình Thuận

    19.295,138

    7.031,738

    6.697,238

    334,500

    12.263,400

     

    Tây Nguyên

    92.577,266

    34.483,166

    30.673,980

    3.809,186

    58.094,100

    40

    Đắc Lắk

    25.119,699

    7.414,099

    6.093,513

    1.320,586

    17.705,600

    41

    Đắc Nông

    11.191,685

    6.651,185

    5.876,685

    774,500

    4.540,500

    42

    Gia Lai

    17.926,026

    6.218,326

    5.772,326

    446,000

    11.707,700

    43

    Kon Tum

    12.088,220

    5.842,720

    5.340,420

    502,300

    6.245,500

    44

    Lâm Đồng

    26.251,636

    8.356,836

    7.591,036

    765,800

    17.894,800

     

    Đông Nam Bộ

    325.961,688

    41.268,688

    31.292,636

    9.976,052

    284.693,000

    45

    Thành phố Hồ Chí Minh

    156.483,300

    13.926,300

    6.957,800

    6.968,500

    142.557,000

    46

    Đồng Nai

    44.789,000

    11.284,500

    9.251,900

    2.032,600

    33.504,500

    47

    Bình Dương

    52.184,009

    2.621,909

    2.581,800

    40,109

    49.562,100

    48

    Bình Phước

    16.929,634

    5.031,934

    4.763,034

    268,900

    11.897,700

    49

    Tây Ninh

    18.456,762

    3.888,162

    3.390,219

    497,943

    14.568,600

    50

    Bà Rịa - Vũng Tàu

    37.118,983

    4.515,883

    4.347,883

    168,000

    32.603,100

     

    Đồng bằng sông Cửu Long

    265.135,785

    87.079,085

    73.666,257

    13.412,828

    178.056,700

    51

    Long An

    23.040,791

    5.026,391

    4.788,727

    237,664

    18.014,400

    52

    Tiền Giang

    20.497,900

    5.208,200

    5.103,100

    105,100

    15.289,700

    53

    Bến Tre

    17.785,936

    9.005,136

    6.518,757

    2.486,379

    8.780,800

    54

    Trà Vinh

    15.920,300

    5.759,400

    5.602,500

    156,900

    10.160,900

    55

    Vĩnh Long

    18.864,464

    7.588,864

    5.029,117

    2.559,747

    11.275,600

    56

    Cần Thơ

    27.071,351

    7.619,151

    4.903,100

    2.716,051

    19.452,200

    57

    Hậu Giang

    14.820,747

    5.929,147

    5.332,147

    597,000

    8.891,600

    58

    Sóc Trăng

    18.545,628

    7.305,528

    6.445,388

    860,140

    11.240,100

    59

    An Giang

    23.552,650

    7.174,050

    6.431,550

    742,500

    16.378,600

    60

    Đồng Tháp

    22.473,955

    6.613,155

    5.806,155

    807,000

    15.860,800

    61

    Kiên Giang

    27.899,188

    6.458,888

    6.095,700

    363,188

    21.440,300

    62

    Bạc Liêu

    14.588,592

    6.090,492

    5.511,692

    578,800

    8.498,100

    63

    Cà Mau

    20.074,283

    7.300,683

    6.098,324

    1.202,359

    12.773,600

     

    PHỤ LỤC SỐ III

    PHÂN BỔ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG, ĐỊA PHƯƠNG THEO NGÀNH, LĨNH VỰC
    (Kèm theo Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội)

    Đơn vị: Tỷ đồng

    STT

    BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG

    KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 PHÂN BỔ THEO NGÀNH, LĨNH VỰC

    TỔNG SỐ

    VỐN TRONG NƯỚC

    TỔNG SỐ

    TRONG ĐÓ:

    Quốc phòng

    An ninh và trật tự, an toàn xã hội

    Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp

    Khoa học, công nghệ

    Y tế, dân số và gia đình

    Văn hóa, thông tin

    Phát thanh, truyền hình, thông tấn

    Thể dục, thể thao

    Bảo vệ môi trường

    Các hoạt động kinh tế

    Tổng số

    Trong đó:

    Nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi và thủy sản

    Công nghiệp

    Giao thông

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

     

    TỔNG SỐ

    1.090.014,445

    910.356,547

    76.220,419

    27.813,146

    22.971,918

    9.649,291

    24.135,434

    10.275,386

    2.726,990

    4.248,779

    7.492,695

    694.162,838

    106.921,210

    7.655,596

    507.438,384

    A

    BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG

    640.172,914

    552.295,491

    70374382

    26.694300

    20.650,073

    8.970368

    10.945,661

    5.185,127

    2.444,440

    2.587,400

    3.539,231

    377.304,330

    60.677,839

    5.760,400

    273.037,052

    1

    Văn phòng Quốc hội

    242,000

    242,000

     

     

     

     

     

     

    212,000

     

     

     

     

     

     

    2

    Văn phòng Trung ương Đảng

    1.725,600

    1.725,600

     

     

     

     

     

    53,102

     

     

     

    1.050,499

     

     

     

    3

    Văn phòng Chính phủ

    1.073,200

    1.073,200

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

    Tòa án nhân dân tối cao

    4.100,000

    4.100,000

     

     

    100,000

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

    Viện kiểm sát nhân dân tối cao

    2.908,400

    2.908,400

     

     

    100,000

     

     

     

     

     

     

    170,000

     

     

     

    6

    Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

    1.270,500

    1.270,500

     

     

    900,000

     

     

     

     

     

     

    370,500

     

     

     

    7

    Bộ Quốc phòng

    77.511,865

    69.487,400

    69.487,400

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    8

    Bộ Công an

    30.406,500

    26.694,500

     

    26.694,500

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    9

    Bộ Ngoại giao

    3.607,300

    3.607,300

     

     

    9,889

     

     

     

     

     

     

    382,775

     

     

     

    10

    Bộ Tư pháp

    3.580,500

    3.580,500

     

     

    885,163

     

     

     

     

     

     

    293,281

     

     

     

    11

    Bộ Kế hoạch và Đầu tư

    4.119,565

    4.034,600

     

     

    383,983

     

     

     

     

     

     

    2.761,537

    2,440

     

     

    12

    Bộ Tài chính

    3.061,100

    3.061,100

     

     

    140,500

     

     

     

     

     

     

    2.222,211

     

     

     

    13

    Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

    78.183,900

    64.650,000

     

     

    1.952,358

    974,674

    200,000

    20,000

     

    80,000

     

    61.347,968

    60.661,868

     

    3,000

    14

    Bộ Công Thương

    3.093,332

    2.687,000

     

     

    584,200

    678,600

     

     

     

     

    44,000

    380,200

     

     

     

    15

    Bộ Giao thông vận tải

    304.104,741

    273.427,800

    0,482

     

    81,557

    6,400

     

     

     

     

     

    273.189,361

     

     

    273.034,052

    16

    Bộ Xây dựng

    3.006,900

    2.888,900

     

     

    1.909,969

    51,000

    540,000

     

     

     

    14,631

    93,200

     

     

     

    17

    Bộ Thông tin và Truyền thông

    2.424,071

    2.424,071

     

     

    38,000

    100,000

     

    102,000

     

     

     

    2.095,071

     

     

     

    18

    Bộ Khoa học và Công nghệ

    8.260,000

    2.260,000

     

     

    120,000

    979,670

     

     

     

     

     

    470,330

     

     

     

    19

    Bộ Giáo dục và Đào tạo

    6.888,050

    3.000,400

     

     

    2.694,476

    201,424

     

     

     

     

     

    104,500

    2,500

     

     

    20

    Bộ Y tế

    18.766,600

    10.195,400

     

     

    699,775

     

    9.476,125

     

     

     

     

     

     

     

     

    21

    Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    6.129,185

    6.117,100

     

     

    700,000

    77,000

    450,000

    2.033,921

     

    2.158,400

     

    285,079

     

     

     

    22

    Bộ Nội vụ

    1.599,400

    1.599,400

     

     

    1.000,000

     

     

     

     

     

     

    525,200

     

     

     

    23

    Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

    5.233,061

    4.150,200

     

     

    2.447,218

    70,000

    279,536

     

     

     

     

    20,338

     

     

     

    24

    Bộ Tài nguyên và Môi trường

    6.917,014

    5.190,100

     

     

    200,000

    100,000

     

     

     

     

    3.480,600

    788,901

     

     

     

    25

    Thanh tra Chính phủ

    141,000

    141,000

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    50,000

     

     

     

    26

    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    1.498,300

    1.498,300

     

     

    120,000

     

     

     

     

     

     

    1.378,300

     

    1.378,300

     

    27

    Ủy ban Dân tộc

    130,000

    130,000

     

     

    100,000

     

     

     

     

     

     

    30,000

     

     

     

    28

    Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

    786,500

    786,500

    786,500

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    29

    Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

    473,600

    473,600

     

     

    66,600

    407,000

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    30

    Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

    9.214,800

    3.402,100

     

     

    352,100

    2.500,000

     

    550,000

     

     

     

     

     

     

     

    31

    Thông tấn xã Việt Nam

    518,900

    518,900

     

     

     

     

     

    125,800

    217,200

     

     

     

     

     

     

    32

    Đài Tiếng nói Việt Nam

    1.205,300

    1.205,300

     

     

     

     

     

    120,500

    1.070,640

     

     

     

     

     

     

    33

    Đài Truyền hình Việt Nam

    1.104,600

    1.104,600

     

     

     

     

     

    135,000

    944,600

    25,000

     

     

     

     

     

    34

    Kiểm toán Nhà nước

    1.052,300

    1.052,300

     

     

    352,051

     

     

     

     

     

     

    168,932

     

     

     

    35

    Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

    85,700

    85,700

     

     

    85,700

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    36

    Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam

    343,600

    343,600

     

     

    250,000

     

     

    78,600

     

    15,000

     

     

     

     

     

    37

    Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

    1.853,000

    1.853,000

     

     

    180,000

     

     

    617,700

     

    300,000

     

    11,031

    11,031

     

     

    38

    Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

    496,000

    496,000

     

     

    90,000

     

     

    165,000

     

     

     

     

     

     

     

    39

    Hội nông dân Việt Nam

    202,800

    202,800

     

     

    52,834

     

     

    40,000

     

    9,000

     

    40,000

     

     

     

    40

    Đại học Quốc gia Hà Nội

    4.389,400

    2.234,600

     

     

    1.900,000

    334,600

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    41

    Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

    4.444,310

    2.371,700

     

     

    2.003,700

    368,000

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    42

    Ngân hàng Phát triển Việt Nam

    10.903,520

    10.903,520

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    10.903,520

     

     

     

    43

    Ngân hàng Chính sách xã hội

    14.000,000

    14.000,000

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    13.000,000

     

     

     

    44

    Ban Quản lý Làng văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam

    1.064,800

    1.064,800

     

     

     

     

     

    1.064,800

     

     

     

     

     

     

     

    45

    Tập đoàn Điện lực Việt Nam

    4.382,100

    4.382,100

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4.382,100

     

    4.382,100

     

    46

    Liên minh Hợp tác xã Việt Nam

    1.024,500

    1.024,500

     

     

    150,000

     

     

     

     

     

     

    874,500

     

     

     

    47

    Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam

    171,700

    171,700

     

     

     

     

     

    58,100

     

     

     

     

     

     

     

    48

    Hội Nhà văn Việt Nam

    19,900

    19,900

     

     

     

     

     

    19,900

     

     

     

     

     

     

     

    49

    Hội Nhà báo Việt Nam

    15,700

    15,700

     

     

     

     

     

    0,704

     

     

     

    14,996

     

     

     

    50

    Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam

    55,800

    55,800

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    51

    Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc

    2.367,000

    2.367,000

     

     

     

    2.122,000

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    52

    Hội Luật gia Việt Nam

    15,000

    15,000

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    B

    ĐỊA PHƯƠNG

    449.841,531

    358.061,056

    5.946,037

    1.118,646

    2.321,845

    678,923

    13.189,773

    5.090,159

    282,550

    1.661,379

    3.953,464

    316.858,508

    46.243,371

    1.895,196

    234.401,332

    I

    Miền núi phía Bắc

    102.955,953

    90.472,272

    1.931,200

    92,146

    1.362,528

    260,000

    3.799,062

    1.568,923

    147,800

    900,000

    606,028

    74.736,572

    8.630,803

    1.276,982

    57.865,031

    1

    Hà Giang

    7.930,155

    5.850,155

    321,744

     

     

     

     

    65,000

     

     

     

    5.239,986

    1.254,804

    199,417

    3.724,225

    2

    Tuyên Quang

    6.768,424

    6.264,824

     

     

    165,000

     

    1.388,000

     

     

     

     

    4.591,824

    487,524

    37,565

    3.986,735

    3

    Cao Bằng

    8.274,612

    6.877,417

    136,500

     

    72,000

     

    120,000

    133,057

     

     

     

    6.415,860

    630,483

    180,000

    5.433,690

    4

    Lạng Sơn

    8.157,320

    6.856,020

    106,998

     

    45,000

    50,000

    3,837

    65,000

     

    330,000

     

    3.755,185

    326,211

     

    2.426,213

    5

    Lào Cai

    6.405,870

    5.491,917

    203,217

     

    58,500

     

    1.124,722

     

     

     

     

    4.064,978

    290,830

     

    3.592,492

    6

    Yên Bái

    6.781,980

    5.469,480

     

     

     

     

    7,261

     

     

    50,000

     

    5.412,219

    301,973

    300,000

    4.785,990

    7

    Thái Nguyên

    5.796,978

    4.950,852

    14,590

     

    100,000

     

    189,410

    14,755

     

    200,000

     

    4.387,790

    277,049

     

    3.822,268

    8

    Bắc Cạn

    6.564,466

    5.360,966

    125,000

    17,146

    80,721

     

     

     

    48,000

    120,000

    81,000

    4.889,099

    322,881

     

    3.692,852

    9

    Phú Thọ

    6.969,874

    6.747,796

    413,500

     

    200,000

     

     

    837,403

     

     

     

    5.296,893

    231,000

     

    2.898,710

    10

    Bắc Giang

    5.645,358

    5.360,658

     

     

    262,700

     

    364,700

    158,500

     

     

     

    4.574,758

    758,810

     

    3.530,768

    11

    Hòa Bình

    9.411,790

    8.244,290

    406,131

     

    129,000

     

    167,566

     

     

     

     

    7.434,766

    572,939

    3,500

    6.459,542

    12

    Sơn La

    9.165,610

    8.816,181

    80,658

     

    166,607

     

    188,566

     

     

     

     

    8.368,515

    2.222,443

    516,500

    5.320,494

    13

    Lai Châu

    7.488,636

    7.391,996

     

    75,000

    15,000

     

    65,000

     

     

    150,000

     

    6.939,877

    626,788

     

    5.564,101

    14

    Điện Biên

    7.594,880

    6.789,720

    122,862

     

    68,000

    210,000

    180,000

    295,208

    99,800

    50,000

    525,028

    3.364,822

    327,068

    40,000

    2.626,951

    II

    Đồng bằng sông Hồng

    74.924,690

    42.250,127

     

     

    98,970

    60,000

    516,612

    1.744,622

     

    246,814

    241,039

    39.326,570

    3.082,137

     

    32.902,507

    15

    Thành phố Hà Nội

    29.803,154

    5.937,654

     

     

     

     

     

    298,667

     

    125,173

     

    5.513,814

    392,305

     

    5.121,509

    16

    Thành phố Hải Phòng

    6.972,105

    4.077,190

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4.077,190

     

     

    4.077,190

    17

    Quảng Ninh

    4.105,076

    2.829,928

     

     

     

     

     

     

     

     

    146,350

    2.683,578

    70,760

     

    2.469,595

    18

    Hải Dương

    3.643,227

    3.233,527

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3.233,527

    439,147

     

    2.750,542

    19

    Hưng Yên

    3.617,800

    3.427,700

     

     

    49,500

     

    1,072

     

     

     

     

    3.374,528

    6,598

     

    3.366,627

    20

    Vĩnh Phúc

    3.235,400

    2.587,100

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.587,100

    13,000

     

    2.564,100

    21

    Bắc Ninh

    2.467,907

    2.439,307

     

     

     

     

    336,000

    102,093

     

     

     

    2.001,214

    274,368

     

    1.431,000

    22

    Hà Nam

    5.641,702

    3.601,828

     

     

    10,000

     

    70,000

     

     

     

     

    3.521,828

    913,469

     

    1.759,000

    23

    Nam Định

    4.150,544

    4.066,167

     

     

    0,470

     

    49,540

    481,180

     

    100,000

    5,300

    3.416,777

    412,039

     

    2.982,820

    24

    Ninh Bình

    5.708,354

    4.801,168

     

     

     

     

     

    812,682

     

     

    89,389

    3.899,097

    196,026

     

    3.483,124

    25

    Thái Bình

    5.579,421

    5.248,558

     

     

    39,000

    60,000

    60,000

    50,000

     

    21,641

     

    5.017,917

    364,425

     

    2.897,000

    III

    Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

    109.129,949

    89.705,784

    1.777,752

    1.026,500

    553,529

    358,923

    2.813,975

    1.206,672

    33,750

    384,565

    243,702

    80.196,732

    12.933,202

    510,866

    52.294,662

    26

    Thanh Hóa

    10.205,963

    7.707,066

    175,568

     

    0,270

     

    55,369

    42,013

     

     

     

    7.426,237

    587,927

    203,164

    5.087,008

    27

    Nghệ An

    11.235,444

    10.031,400

    313,394

     

    189,195

     

    1.154,415

    143,363

     

     

    25,966

    8.079,433

    880,325

     

    5.357,264

    28

    Hà Tĩnh

    14.064,861

    10.860,031

    78,000

     

    138,316

     

    175,000

    30,000

     

     

    24,779

    10.339,436

    1.428,576

     

    3.181,740

    29

    Quảng Bình

    7.620,897

    6.081,997

    24,300

     

    33,248

     

    197,010

    92,000

     

    210,000

     

    5.397,535

    473,405

    28,547

    4.267,222

    30

    Quảng Trị

    7.491,968

    5.568,168

    328,590

    46,500

    130,000

     

    150,000

    169,329

    33,750

     

    37,500

    4.472,499

    427,575

     

    3.505,959

    31

    Thừa Thiên - Huế

    7:821,173

    5.755,580

    27,220

    980,000

     

     

    12,531

    420,000

     

     

    9,500

    4.178,333

    465,000

     

    3.387,333

    32

    Thành phố Đà Nẵng

    5.670,170

    5.340,170

    29,571

     

     

    106,923

     

    4,204

     

    104,565

     

    5.059,799

    459,874

     

    4.599,925

    33

    Quảng Nam

    7.337,693

    5.676,969

    151,409

     

     

     

    28,343

    105,374

     

     

     

    5.391,843

    622,423

    279,155

    3.737,856

    34

    Quảng Ngãi

    5.126,997

    4.841,844

    300,000

     

     

     

    436,907

    200,000

     

    70,000

     

    3.424,000

    346,000

     

    2.985,000

    35

    Bình Định

    9.217,616

    7.923,916

     

     

    50,000

    107,000

    70,000

    0,389

     

     

    59,997

    7.636,530

    1.023,147

     

    6.503,383

    36

    Phú Yên

    5.402,195

    4.819,495

     

     

     

    145,000

    241,000

     

     

     

     

    4.433,495

    963,722

     

    1.562,673

    37

    Khánh Hòa

    4.068,900

    3.677,800

    93,700

     

    12,500

     

    215,200

     

     

     

     

    3.356,400

    1.277,737

     

    1.454,043

    38

    Ninh Thuận

    6.834,334

    4.724,110

    45,000

     

     

     

    78,200

     

     

     

    85,960

    4.514,950

    2.211,946

     

    2.201,740

    39

    Bình Thuận

    7.031,738

    6.697,238

    211,000

     

     

     

     

     

     

     

     

    6.486,238

    1.765,545

     

    4.463,516

    IV

    Tây Nguyên

    34.483,166

    30.673,980

    747,266

     

    150,818

     

    1.939,194

    134,308

    101,000

    130,000

    200,000

    27.102,252

    5.492,376

    44,636

    20.188,588

    40

    Đắc Lắk

    7.414,099

    6.093,513

    106,735

     

    100,000

     

    1.098,692

    133,308

     

     

     

    4.635,642

    945,599

    12,030

    3.314,889

    41

    Đắk Nông

    6.651,185

    5.876,685

    9,000

     

    12,000

     

    770,000

     

    101,000

    130,000

     

    4.704,679

    989,723

    12,606

    3.123,538

    42

    Gia Lai

    6.218,326

    5.772,326

    156,000

     

     

     

     

     

     

     

    200,000

    5.416,326

    742,771

     

    4.512,444

    43

    Kon Tum

    5.842,720

    5.340,420

    368,531

     

    38,818

     

    70,502

    1,000

     

     

     

    4.861,569

    1.110,587

    20,000

    3.532,055

    44

    Lâm Đồng

    8.356,836

    7.591,036

    107,000

     

     

     

     

     

     

     

     

    7.484,036

    1.703,696

     

    5.705,662

    V

    Đông Nam Bộ

    41.268,688

    31.292,636

    474,819

     

     

     

    432,530

     

     

     

    355,550

    29.997,537

    2.241,838

    37,712

    22.729,397

    45

    Thành phố Hồ Chí Minh

    13.926,300

    6.957,800

     

     

     

     

    432,530

     

     

     

     

    6.525,270

     

     

    2.487,270

    46

    Đồng Nai

    11.284,500

    9.251,900

     

     

     

     

     

     

     

     

    235,550

    8.984,150

    13,450

     

    8.970,700

    47

    Bình Dương

    2.621,909

    2.581,800

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.581,800

    1.639,790

     

    942,010

    48

    Bình Phước

    5.031,934

    4.763,034

    135,000

     

     

     

     

     

     

     

     

    4.628,034

    168,598

    37,712

    3.831,534

    49

    Tây Ninh

    3.888,162

    3.390,219

    339,819

     

     

     

     

     

     

     

    120,000

    2.930,400

    420,000

     

    2.150,000

    50

    Bà Rịa - Vũng Tàu

    4.515,883

    4.347,883

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4.347,883

     

     

    4.347,883

    VI

    Đồng bằng sông Cửu Long

    87.079,085

    73.666,257

    1.015,000

     

    156,000

     

    3.688,400

    435,634

     

     

    2307,145

    65.498,845

    13.863,015

    25,000

    48.421,147

    51

    Long An

    5.026,391

    4.788,727

     

     

     

     

    410,000

     

     

     

     

    4.352,657

    1.362,127

     

    2.990,530

    52

    Tiền Giang

    5.208,200

    5.103,100

     

     

     

     

    270,887

     

     

     

     

    4.832,213

    1.580,416

     

    3.251,797

    53

    Bến Tre

    9.005,136

    6.518,757

     

     

     

     

    319,000

     

     

     

    20,000

    5.989,757

    1.923,000

     

    3.842,257

    54

    Trà Vinh

    5.759,400

    5.602,500

     

     

    131,000

     

    180,000

     

     

     

     

    5.291,500

    1.268,500

     

    3.236,000

    55

    Vĩnh Long

    7.588,864

    5.029,117

     

     

     

     

     

    185,000

     

     

     

    4.784,117

    1.688,000

     

    3.096,117

    56

    Cần Thơ

    7.619,151

    4.903,100

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4.896,600

    384,770

     

    4.511,830

    57

    Hậu Giang

    5.929,147

    5.332,147

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5.096,087

    510,813

     

    4.034,424

    58

    Sóc Trăng

    7.305,528

    6.445,388

     

     

     

     

     

     

     

     

    20,400

    6.415,505

    817,252

     

    5.372,601

    59

    An Giang

    7.174,050

    6.431,550

    60,000

     

     

     

    10,000

     

     

     

     

    6.361,550

    491,803

     

    5.511,490

    60

    Đồng Tháp

    6.613,155

    5.806,155

    76,000

     

     

     

    151,200

    27,400

     

     

    400,000

    5.122,435

    1.885,000

     

    2.544,200

    61

    Kiên Giang

    6.458,888

    6.095,700

    785,000

     

    25,000

     

     

    223,234

     

     

     

    5.054,466

    1.107,036

     

    3.829,430

    62

    Bạc Liêu

    6.090,492

    5.511,692

     

     

     

     

     

     

     

     

    1.787,523

    3.724,169

    677,581

    25,000

    2.863,649

    63

    Cà Mau

    7.300,683

    6.098,324

    94,000

     

     

     

    2.347,313

     

     

     

    79,222

    3.577,789

    166,717

     

    3.336,822

     

    STT

    BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG

    KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 PHÂN BỔ THEO NGÀNH, LĨNH VỰC

    VỐN TRONG NƯỚC

    TRONG ĐÓ:

    Các hoạt động kinh tế

    Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội

    Xã hội

    Các nhiệm vụ, chương trình, dự án khác theo quy định của pháp luật

    Trong đó:

    Khu công nghiệp và khu kinh tế

    Thương mại

    Cấp nước, thoát nước

    Kho tàng

    Du lịch

    Viễn thông

    Bưu chính

    Công nghệ thông tin

    Quy hoạch

    Công trình công cộng tại các đô thị

    Cấp vốn điều lệ; Cấp bù lãi suất, phí quản lý; Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Hỗ trợ hợp tác xã

    1

    2

    18

    19

    20

    21

    22

    23

    24

    25

    26

    27

    28

    29

    30

    31

     

    TỔNG SỐ

    19.216,132

    133,028

    5.489,400

    1.025,295

    4.805,019

    274,600

    18,700

    10.120,899

    1.243,633

    1.965,152

    27.855,790

    22.110,891

    2.489,437

    6.059,423

    A

    BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG

     

     

    32,500

    886,702

     

    274,600

    18,700

    8.336,383

    1.088,934

     

    27.191,220

    20.873,625

    1.826,354

    1.000,000

    1

    Văn phòng Quốc hội

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    30,000

     

     

    2

    Văn phòng Trung ương Đảng

     

     

     

    445,910

     

     

     

    604,589

     

     

     

    543,128

    78,871

     

    3

    Văn phòng Chính phủ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1.073,200

     

     

    4

    Tòa án nhân dân tối cao

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4.000,000

     

     

    5

    Viện kiểm sát nhân dân tối cao

     

     

     

     

     

     

     

    170,000

     

     

     

    2.638,400

     

     

    6

    Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

     

     

    30,500

     

     

     

     

    340,000

     

     

     

     

     

     

    7

    Bộ Quốc phòng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    8

    Bộ Công an

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    9

    Bộ Ngoại giao

     

     

     

     

     

     

     

    382,775

     

     

     

    3.214,636

     

     

    10

    Bộ Tư pháp

     

     

     

    43,281

     

     

     

    250,000

     

     

     

    2.402,056

     

     

    11

    Bộ Kế hoạch và Đầu tư

     

     

     

     

     

     

     

    610,000

    605,897

     

    1.54330

    889,080

     

     

    12

    Bộ Tài chính

     

     

     

    210,511

     

     

     

    2.000,000

    11,700

     

     

    698,389

     

     

    13

    Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

     

     

    2,000

     

     

     

     

    50,000

    91,100

     

    440,000

    175,000

     

     

    14

    Bộ Công Thương

     

     

     

     

     

     

     

    335,400

    44,800

     

     

    1.000,000

     

     

    15

    Bộ Giao thông vận tải

     

     

     

     

     

     

     

    135,000

    20,309

     

     

    150,000

     

     

    16

    Bộ Xây dựng

     

     

     

     

     

     

     

    28,000

    65,200

     

     

    280,100

     

     

    17

    Bộ Thông tin và Truyền thông

     

     

     

     

     

    274,600

    18,700

    1.785,000

    16,771

     

     

    89,000

     

     

    18

    Bộ Khoa học và Công nghệ

     

     

     

     

     

     

     

     

    10,330

     

    460,000

    690,000

     

     

    19

    Bộ Giáo dục và Đào tạo

     

     

     

     

     

     

     

    90,000

    12,000

     

     

     

     

     

    20

    Bô Y tế

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    19,500

     

     

    21

    Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

     

     

     

     

     

     

     

    250,000

    35,079

     

     

    412,700

     

     

    22

    Bộ Nội vụ

     

     

     

    160,200

     

     

     

    365,000

     

     

     

    74,200

     

     

    23

    Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

     

     

     

     

     

     

     

    6,691

    13,647

     

     

    496,856

    836,252

     

    24

    Bộ Tài nguyên và Môi trường

     

     

     

    26,800

     

     

     

    600,000

    162,101

     

     

    620,599

     

     

    25

    Thanh tra Chính phủ

     

     

     

     

     

     

     

    50,000

     

     

     

    91,000

     

     

    26

    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    27

    Ủy ban Dân tộc

     

     

     

     

     

     

     

    30,000

     

     

     

     

     

     

    28

    Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    29

    Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    30

    Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    31

    Thông tấn xã Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    175,900

     

     

    32

    Đài Tiếng nói Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    14,160

     

     

    33

    Đài Truyền hình Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    34

    Kiểm toán Nhà nước

     

     

     

     

     

     

     

    168,932

     

     

     

    531,317

     

     

    35

    Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    36

    Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    37

    Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    20,000

    724,269

     

    38

    Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    91,504

    149,496

     

    39

    Hội nông dân Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

    40,000

     

     

     

    23,500

    37,466

     

    40

    Đại học Quốc gia Hà Nội

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    41

    Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    42

    Ngân hàng Phát triển Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    10.903,520

     

     

     

    43

    Ngân hàng Chính sách xã hội

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    13.000,000

     

     

    1.000,000

    44

    Ban Quản lý Làng văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    45

    Tập đoàn Điện lực Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    46

    Liên minh Hợp tác xã Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

    30,000

     

     

    844,500

     

     

     

    47

    Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    113,600

     

     

    48

    Hội Nhà văn Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    49

    Hội Nhà báo Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

    14,996

     

     

     

     

     

     

    50

    Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    55,800

     

     

    51

    Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    245,000

     

     

    52

    Hội Luật gia Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    15,000

     

     

    B

    ĐỊA PHƯƠNG

    19.216,132

    133,028

    5.456,900

    138,593

    4.805,019

     

     

    1.784,516

    154,699

    1.965,152

    664,570

    1.237,266

    663,083

    5.059,423

    I

    Miền núi phía Bắc

    2.619,321

    16,748

    413,582

     

    2.155,995

     

     

    780,800

    104,699

    599,611

    273,000

    437,119

    246,642

    4.384,252

    1

    Hà Giang

    20,278

    15,967

    10,295

     

    15,000

     

     

     

     

     

     

     

    30,000

    193,425

    2

    Tuyên Quang

     

     

     

     

    10,000

     

     

     

     

    70,000

     

     

    120,000

     

    3

    Cao Bằng

    121,687

     

     

     

     

     

     

    50,000

     

     

     

     

     

     

    4

    Lạng Sơn

    584,533

     

    65,385

     

    92,843

     

     

    200,000

    60,000

     

     

     

     

    2.500,000

    5

    Lào Cai

    20,000

     

     

     

    72,000

     

     

    54,000

     

    35,656

     

     

    40,500

     

    6

    Yên Bái

    7,475

    0,781

     

     

     

     

     

     

     

    16,000

     

     

     

     

    7

    Thái Nguyên

     

     

    93,029

     

    22,581

     

     

    150,000

     

    22,863

     

     

    44,307

     

    8

    Bắc Cạn

    239,966

     

     

     

    587,600

     

     

    45,800

     

     

     

     

     

     

    9

    Phú Thọ

    1.122,100

     

    0,083

     

    845,000

     

     

     

     

    200,000

     

     

     

     

    10

    Bắc Giang

    91,180

     

     

     

     

     

     

    194,000

     

     

     

     

     

     

    11

    Hòa Bình

    45,839

     

    91,975

     

    210,971

     

     

     

     

     

    50,000

     

     

    106,827

    12

    Sơn La

    6,263

     

    2,815

     

    300,000

     

     

     

     

     

     

     

    11,835

     

    13

    Lai Châu

    360,000

     

    100,000

     

     

     

     

     

     

    145,988

    143,000

    147,119

     

     

    14

    Điện Biên

     

     

    50,000

     

     

     

     

    87,000

    44,699

    109,104

    80,000

    290,000

     

    1.584,000

    II

    Đồng bằng sông Hồng

    1.658,353

     

    90,000

    41,683

    1.145,164

     

     

    143,370

     

    47,510

    215,846

     

    15,500

     

    15

    Thành phố Hà Nội

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    16

    Thành phố Hải Phòng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    17

    Quảng Ninh

    143,223

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    18

    Hải Dương

     

     

     

     

    43,838

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    19

    Hưng Yên

     

     

     

    1,303

     

     

     

     

     

     

     

     

    2,600

     

    20

    Vĩnh Phúc

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    10,000

     

     

     

    21

    Bắc Ninh

     

     

    90,000

     

     

     

     

     

     

     

    205,846

     

     

     

    22

    Hà Nam

     

     

     

     

    809,359

     

     

     

     

    40,000

     

     

     

     

    23

    Nam Định

    7,130

     

     

    1,380

     

     

     

    5,898

     

    7,510

     

     

    12,900

     

    24

    Ninh Bình

     

     

     

     

    219,947

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    25

    Thái Bình

    1.508,000

     

     

    39,000

    72,020

     

     

    137,472

     

     

     

     

     

     

    III

    Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

    11.732,096

     

    474,778

    65,630

    916,978

     

     

    553,346

    50,000

    617,950

    47324

    338,534

    230,105

    541,045

    26

    Thanh Hóa

    1.486,832

     

    16,830

     

    44,476

     

     

     

     

     

     

     

    7,609

     

    27

    Nghệ An

    1.000,137

     

    88,662

    25,000

    260,000

     

     

     

     

    428,021

    40,024

    5,634

    120,000

     

    28

    Hà Tĩnh

    5.488,028

     

    16,092

     

    220,000

     

     

     

     

     

    5,000

     

    4,500

    70,000

    29

    Quảng Bình

    168,951

     

    34,065

     

    25,420

     

     

    210,000

     

    189,929

     

    72,900

     

    55,000

    30

    Quảng Trị

    374,303

     

     

    38,630

    63,082

     

     

    60,750

     

     

    2,200

    200,000

     

     

    31

    Thừa Thiên - Huế

    231,600

     

     

     

    24,400

     

     

    20,000

    50,000

     

     

    10,000

    97,996

    20,000

    32

    Thành phố Đà Nẵng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    35,108

    33

    Quảng Nam

    333,425

     

    36,888

     

    146,500

     

     

    235,596

     

     

     

     

     

     

    34

    Quảng Ngãi

    80,000

     

     

     

    13,000

     

     

     

     

     

     

    50,000

     

    360,937

    35

    Bình Định

    110,000

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    36

    Phú Yên

    1.758,000

     

     

    2,000

    120,100

     

     

    27,000

     

     

     

     

     

     

    37

    Khánh Hòa

    624,620

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    38

    Ninh Thuận

    76,200

     

    25,064

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    39

    Bình Thuận

     

     

    257,177

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    IV

    Tây Nguyên

    524,437

     

    227,684

    4,000

    178,689

     

     

    257,000

     

    139,842

    45,000

     

    64,136

    105,006

    40

    Đắc Lắk

    12,000

     

    9,453

    4,000

    137,671

     

     

    200,000

     

     

     

     

    19,136

     

    41

    Đắc Nông

    362,666

     

    19,304

     

     

     

     

    57,000

     

    139,842

     

     

    45,000

    105,006

    42

    Gia Lai

    116,111

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    45,000

     

     

     

    43

    Kon Tum

     

     

    198,927

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    44

    Lâm Đồng

    33,660

     

     

     

    41,018

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    V

    Đông Nam Bộ

    950,590

     

    4.038,000

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    32,200

     

    45

    Thành phố Hồ Chí Minh

     

     

    4.038,000

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    46

    Đồng Nai

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    32,200

     

    47

    Bình Dương

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    48

    Bình Phước

    590,190

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    49

    Tây Ninh

    360,400

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    50

    Bà Rịa - Vũng Tàu

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    VI

    Đồng bằng sông Cửu Long

    1.731,335

    116,280

    212,856

    27,280

    408,193

     

     

    50,000

     

    560,239

    83,500

    461,613

    74,500

    29,120

    51

    Long An

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    26,070

     

     

    52

    Tiền Giang

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    53

    Bến Tre

     

     

     

     

    100,000

     

     

     

     

    81,000

    43,500

    190,000

     

     

    54

    Trà Vinh

    535,000

     

     

     

    252,000

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    55

    Vĩnh Long

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    60,000

     

    56

    Cần Thơ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    6,500

     

    57

    Hậu Giang

    465,850

     

     

     

     

     

     

     

     

    85,000

     

    236,060

     

     

    58

    Sóc Trăng

    53,000

     

    27,072

    27,280

     

     

     

     

     

    118,300

     

    9,483

     

     

    59

    An Giang

     

    116,280

    185,784

     

    56,193

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    60

    Đồng Tháp

    603,235

     

     

     

     

     

     

    50,000

     

     

    40,000

     

     

    29,120

    61

    Kiên Giang

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    118,000

     

     

    8,000

     

    62

    Bạc Liêu

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    157,939

     

     

     

     

    63

    Cà Mau

    74,250

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    STT

    BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG

    TỔNG SỐ

    KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 PHÂN BỔ THEO NGÀNH, LĨNH VỰC

    VỐN NGOÀI NƯỚC

    Quốc phòng

    TRONG ĐÓ:

    An ninh và trật tự, an toàn xã hội

    Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp

    Khoa học, công nghệ

    Y tế, dân số và gia đình

    Văn hóa, thông tin

    Phát thanh, truyền hình, thông tấn

    Bảo vệ môi trường

    Các hoạt động kinh tế

    Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội

    Xã hội

    Các nhiệm vụ, chương trình, dự án khác theo quy định của pháp luật

    Tổng số

    Trong đó:

    Nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi và thủy sản

    Công nghiệp

    Giao thông

    Cấp nước, thoát nước

    Du lịch

    Công nghệ thông tin

    Công trình công cộng tại các đô thị

    1

    2

    32

    33

    34

    35

    36

    37

    38

    39

    40

    41

    42

    43

    44

    45

    46

    47

    48

    49

    50

    51

     

    TỔNG SỐ

    179.657,898

    8.024,465

    3712,000

    18.584,518

    10.062,700

    10.281,109

    112,748

    1,006

    13.172,084

    113.662,356

    27.034,307

    139,290

    62.974,066

    10.577,038

    736,671

    63,900

    12.137,084

    25,000

    1.041,941

    977,971

    A

    BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG

    87.877,423

    8.024,465

    3.712,000

    17.308,526

    10.062,700

    4.171,200

     

     

    1.726,914

    42.871,618

    12.182,592

     

    30.689,026

     

     

     

     

     

     

     

    1

    Văn phòng Quốc hội

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

    Văn phòng Trung ương Đảng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

    Văn phòng Chính phủ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

    Tòa án nhân dân tối cao

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

    Viện kiểm sát nhân dân tối cao

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    6

    Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    7

    Bộ Quốc phòng

    8.024,465

    8.024,465

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    8

    Bộ Công an

    3.712,000

     

    3.712,000

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    9

    Bộ Ngoại giao

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    10

    Bộ Tư pháp

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    11

    Bộ Kế hoạch và Đầu tư

    84,965

     

     

     

     

     

     

     

     

    84,965

    84,965

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    12

    Bộ Tài chính

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    13

    Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

    13.533,900

     

     

    1.436,273

     

     

     

     

     

    12.097,627

    12.097,627

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    14

    Bộ Công Thương

    406,332

     

     

    406,332

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    15

    Bộ Giao thông vận tải

    30.676,941

     

     

     

     

     

     

     

     

    30.676,941

     

     

    30.676,941

     

     

     

     

     

     

     

    16

    Bộ Xây dựng

    118,000

     

     

    118,000

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    17

    Bộ Thông tin và Truyền thông

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    18

    Bộ Khoa học và Công nghệ

    6.000,000

     

     

     

    6.000,000

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    19

    Bộ Giáo dục và Đào tạo

    3.887,650

     

     

    3.887,650

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    20

    Bộ Y tế

    8.571200

     

     

    4.400,000

     

    4.171,200

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    21

    Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    12,085

     

     

     

     

     

     

     

     

    12,085

     

     

    12,085

     

     

     

     

     

     

     

    22

    Bộ Nội vụ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    23

    Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

    1.082,861

     

     

    1.082,861

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    24

    Bộ Tài nguyên và Môi trường

    1.726,914

     

     

     

     

     

     

     

    1.726,914

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    25

    Thanh tra Chính phủ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    26

    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    27

    Ủy ban Dân tộc

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    28

    Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    29

    Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ‘

     

     

     

     

    30

    Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

    5.812,700

     

     

    1.750,000

    4.062,700

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    31

    Thông tấn xã Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    32

    Đài Tiếng nói Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    33

    Đài Truyền hình Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    34

    Kiểm toán Nhà nước

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    35

    Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    36

    Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    37

    Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    38

    Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    39

    Hội nông dân Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    40

    Đại học Quốc gia Hà Nội

    2.154,800

     

     

    2.154,800

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    41

    Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

    2.072,610

     

     

    2.072,610

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    42

    Ngân hàng Phát triển Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    43

    Ngân hàng Chính sách xã hội

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    44

    Ban Quản lý Làng văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    45

    Tập đoàn Điện lực Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    46

    Liên minh Hợp tác xã Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    47

    Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    48

    Hội Nhà văn Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    49

    Hội Nhà báo Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    50

    Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    51

    Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    52

    Hội Luật gia Việt Nam

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    B

    ĐỊA PHƯƠNG

    91.780,475

     

     

    1.275,992

     

    6.109,909

    112,748

    1,006

    11.445,170

    70.790,738

    14.851,715

    139,290

    32.285,040

    10.577,038

    736,671

    63,900

    12.137,084

    25,000

    1.041,941

    977,971

    I

    Miền núi phía Bắc

    12.483,681

     

     

    61,076

     

    685,222

     

    1,006

    994,667

    8.911,898

    3.158,509

    15,657

    2.865,550

    883,760

    157,400

     

    1.831,022

     

    851,841

    977,971

    1

    Hà Giang

    2.080,000

     

     

    1,957

     

    151,791

     

     

     

    1.008,751

    907,883

     

    70,868

    30,000

     

     

     

     

     

    917,501

    2

    Tuyên Quang

    503,600

     

     

     

     

     

     

     

     

    503,600

    340,000

     

     

     

     

     

    163,600

     

     

     

    3

    Cao Bằng

    1.397,195

     

     

    25,404

     

     

     

     

    58,970

    1.312,821

    377,045

    10,000

    843,887

     

     

     

    81,889

     

     

     

    4

    Lạng Sơn

    1.301,300

     

     

    9,856

     

     

     

     

    68,613

    370.990

    224,252

     

    21,060

    125,678

     

     

     

     

    851,841

     

    5

    Lào Cai

    913,953

     

     

     

     

     

     

     

    52,088

    861,865

    29,630

     

    546,149

    87,000

    57,400

     

    141,686

     

     

     

    6

    Yên Bái

    1.312,500

     

     

     

     

    172,955

     

     

    68,934

    1.070,611

    89,947

     

    407,360

     

     

     

    573,304

     

     

     

    7

    Thái Nguyên

    846,126

     

     

     

     

     

     

     

    40,396

    805,730

    88,190

     

     

    192,802

     

     

    524,738

     

     

     

    8

    Bắc Cạn

    1.203,500

     

     

     

     

    84,806

     

     

     

    1.118,694

    423,230

     

    695,464

     

     

     

     

     

     

     

    9

    Phú Thọ

    222,078

     

     

     

     

     

     

     

    56,330

    165,748

    165,748

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    10

    Bắc Giang

    284,700

     

     

     

     

     

     

     

    50,000

    234,700

    82,620

     

     

     

     

     

    152,080

     

     

     

    11

    Hòa Bình

    1.167,500

     

     

    10,598

     

    147,200

     

     

     

    949,232

    331,995

    5,657

    211,580

    300,000

    100,000

     

     

     

     

    60,470

    12

    Sơn La

    349,429

     

     

    13,261

     

    128,470

     

    1,006

    57,083

    149,609

    1,329

     

     

    148,280

     

     

     

     

     

     

    13

    Lai Châu

    96,640

     

     

     

     

     

     

     

     

    96,640

    96,640

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    14

    Điện Biên

    805,160

     

     

     

     

     

     

     

    542,253

    262,907

     

     

    69,182

     

     

     

    193,725

     

     

     

    II

    Đồng bằng sông Hồng

    32.674,563

     

     

    911,775

     

    1.786,938

    43,618

     

    2.163,225

    27.578,907

    692,879

     

    18.431,534

    5.747,280

     

    28,600

    2.678,614

     

    190,100

     

    15

    Thành phố Hà Nội

    23.865,500

     

     

    461,299

     

     

     

     

     

    23.404,201

     

     

    18.404,201

    5.000,000

     

     

     

     

     

     

    16

    Thành phố Hải Phòng

    2.894,915

     

     

    218,913

     

    1.704,988

     

     

    40,784

    930,230

    182,950

     

     

    747,280

     

     

     

     

     

     

    17

    Quảng Ninh

    1.275,148

     

     

     

     

     

     

     

    1.241,650

    33,498

    33,498

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    18

    Hải Dương

    409,700

     

     

     

     

     

     

     

     

    409,700

    121,660

     

     

     

     

     

    288,040

     

     

     

    19

    Hưng Yên

    190,100

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    190,100

     

    20

    Vĩnh Phúc

    648,300

     

     

    150,960

     

     

     

     

     

    497,340

    27,261

     

     

     

     

     

    470,079

     

     

     

    21

    Bắc Ninh

    28,600

     

     

     

     

     

     

     

     

    28,600

     

     

     

     

     

    28,600

     

     

     

     

    22

    Hà Nam

    2.039,874

     

     

    80,603

     

     

     

     

    38,776

    1.920,495

     

     

     

     

     

     

    1.920,495

     

     

     

    23

    Nam Định

    84,377

     

     

     

     

     

     

     

    57,044

    27,333

     

     

    27,333

     

     

     

     

     

     

     

    24

    Ninh Bình

    907,186

     

     

     

     

     

    43,618

     

    691,136

    172,432

    172,432

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    25

    Thái Bình

    330,863

     

     

     

     

    81,950

     

     

    93,835

    155,078

    155,078

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    III

    Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

    19.424,165

     

     

    26,756

     

    710,836

     

     

    4.752,778

    13.908,795

    4.851,553

    89,633

    5.462,649

    706,860

    579,271

     

    2.218,829

    25,000

     

     

    26

    Thanh Hóa

    2.498,897

     

     

    12,130

     

    45,738

     

     

     

    2.441,029

    535,975

     

    51,724

    619,111

     

     

    1.234,219

     

     

     

    27

    Nghệ An

    1.204,044

     

     

     

     

    75,768

     

     

    89,500

    1.038,776

    324,684

     

    437,920

     

    116,308

     

    159,864

     

     

     

    28

    Hà Tĩnh

    3.204,830

     

     

     

     

    66,762

     

     

    121,147

    3.016,921

    990,867

     

    2.026,054

     

     

     

     

     

     

     

    29

    Quảng Bình

    1.538,900

     

     

    0,839

     

    83,192

     

     

     

    1.454,869

    263,316

    15,000

    76,556

    87,749

    187,502

     

    824,746

     

     

     

    30

    Quảng Trị

    1.923,800

     

     

     

     

    112,109

     

     

    54,106

    1.757,585

    217,962

     

    1.365,989

     

    173,634

     

     

     

     

     

    31

    Thừa Thiên - Huế

    2.065,593

     

     

    4,504

     

    50,992

     

     

    1.662,725

    347,372

    217,113

     

    28,432

     

    101,827

     

     

     

     

     

    32

    Thành phố Đà Nẵng

    330,000

     

     

     

     

     

     

     

     

    330,000

     

     

    330,000

     

     

     

     

     

     

     

    33

    Quảng Nam

    1.660,724

     

     

     

     

    72,144

     

     

    844,764

    743,816

    78,806

    74,633

    590,377

     

     

     

     

     

     

     

    34

    Quảng Ngãi

    285,153

     

     

    4,400

     

    52,847

     

     

     

    202,906

    202,906

     

     

     

     

     

     

    25,000

     

     

    35

    Bình Định

    1.293,700

     

     

    4,883

     

    69,771

     

     

    601,079

    617,967

    62,370

     

    555,597

     

     

     

     

     

     

     

    36

    Phú Yên

    582,700

     

     

     

     

    25,789

     

     

    59,589

    497,322

    497,322

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    37

    Khánh Hòa

    391,100

     

     

     

     

     

     

     

    202,868

    188,232

    188,232

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    38

    Ninh Thuận

    2.110,224

     

     

     

     

    55,724

     

     

    1.117,000

    937,500

    937,500

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    39

    Bình Thuận

    334,500

     

     

     

     

     

     

     

     

    334,500

    334,500

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    IV

    Tây Nguyên

    3.809,186

     

     

    57,725

     

     

     

     

     

    3.751,461

    2.624,732

     

    1.126,729

     

     

     

     

     

     

     

    40

    Đắc Lắk

    1.320,586

     

     

    4,823

     

     

     

     

     

    1.315,763

    1.315,763

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    41

    Đắc Nông

    774,500

     

     

    52,902

     

     

     

     

     

    721,598

    199,742

     

    521,856

     

     

     

     

     

     

     

    42

    Gia Lai

    446,000

     

     

     

     

     

     

     

     

    446,000

    178,515

     

    267,485

     

     

     

     

     

     

     

    43

    Kon Tum

    502,300

     

     

     

     

     

     

     

     

    502,300

    164,912

     

    337,388

     

     

     

     

     

     

     

    44

    Lâm Đồng

    765,800

     

     

     

     

     

     

     

     

    765,800

    765,800

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    V

    Đông Nam Bộ

    9.976,052

     

     

    218,660

     

     

     

     

    2.738,652

    7.018,740

     

     

    4.221,190

    2.797,550

     

     

     

     

     

     

    45

    Thành phố Hồ Chí Minh

    6.968,500

     

     

    218,660

     

     

     

     

     

    6.749,840

     

     

    3.952,290

    2.797,550

     

     

     

     

     

     

    46

    Đồng Nai

    2.032,600

     

     

     

     

     

     

     

    2.032,600

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    47

    Bình Dương

    40,109

     

     

     

     

     

     

     

    40,109

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    48

    Bình Phước

    268,900

     

     

     

     

     

     

     

     

    268,900

     

     

    268,900

     

     

     

     

     

     

     

    49

    Tây Ninh

    497,943

     

     

     

     

     

     

     

    497,943

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    50

    Bà Rịa - Vũng Tàu

    168,000

     

     

     

     

     

     

     

    168,000

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    VI

    Đồng bằng sông Cửu Long

    13.412,828

     

     

     

     

    2.926,913

    69,130

     

    795,848

    9.620,937

    3.524,042

    34,000

    177,388

    441,588

     

    35,300

    5.408,619

     

     

     

    51

    Long An

    237,664

     

     

     

     

    11,200

     

     

    47,964

    178,500

    50,000

     

    128,500

     

     

     

     

     

     

     

    52

    Tiền Giang

    105,100

     

     

     

     

     

     

     

    9,705

    95,395

    95,395

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    53

    Bến Tre

    2,486,379

     

     

     

     

    1.310,334

     

     

    22,671

    1.153,374

    382,668

     

     

     

     

     

    770,706

     

     

     

    54

    Trà Vinh

    156,900

     

     

     

     

    121,600

     

     

     

    35,300

     

     

     

     

     

    35,300

     

     

     

     

    55

    Vĩnh Long

    2,559,747

     

     

     

     

    197,500

     

     

    14,695

    2.347,552

     

     

     

     

     

     

    2.347,552

     

     

     

    56

    Cần Thơ

    2,716,051

     

     

     

     

    1.174,452

     

     

    20,783

    1.520,816

    228,939

    34,000

     

     

     

     

    1 257,877

     

     

     

    57

    Hậu Giang

    597,000

     

     

     

     

    36,141

     

     

     

    560,859

    80,907

     

     

    179,562

     

     

    300,390

     

     

     

    58

    Sóc Trăng

    860,140

     

     

     

     

     

     

     

     

    860,140

    468,770

     

     

     

     

     

    391,370

     

     

     

    59

    An Giang

    742,500

     

     

     

     

    40,000

    69,130

     

     

    633,370

    371,344

     

     

    262,026

     

     

     

     

     

     

    60

    Đồng Tháp

    807,000

     

     

     

     

     

     

     

    335,000

    472,000

    472,000

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    61

    Kiên Giang

    363,188

     

     

     

     

     

     

     

    15,000

    348,188

    299,300

     

    48,888

     

     

     

     

     

     

     

    62

    Bạc Liêu

    578,800

     

     

     

     

    35,686

     

     

     

    543,114

    202,390

     

     

     

     

     

    340,724

     

     

     

    63

    Cà Mau

    1.202,359

     

     

     

     

     

     

     

    330,030

    872,329

    872,329

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHỤ LỤC SỐ IV

    PHÂN BỔ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 CỦA CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA, DỰ ÁN ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM KHÁC
    (Kèm theo Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội)

    Đơn vị: Tỷ đồng

    STT

    Dự án

    Nghị quyết, Quyết định chủ trương đầu tư / Quyết định đầu tư

    Kế hoạch vốn đầu tư trung hạn nguồn NSTW giai đoạn 2021-2025

    Số Nghị quyết, Quyết định; ngày, tháng, năm ban hành

    TMĐT

    Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

    Trong đó: NSTW

     

    TỔNG SỐ

     

     

     

    183.252,847

    I

    Dự án quan trọng quốc gia đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư

     

     

     

    65.795,847

    1

    Dự án đường bộ cao tốc Bắc - Nam tuyến phía Đông (giai đoạn 1)

     

     

     

    60.668,451

    (1)

    Mai Sơn - QL45

    527/QĐ-BGTVT 07/4/2021

    12.111,000

    12.111,000

    9.415,375

    (2)

    QL45- Nghi Sơn

    418/QĐ-BGTVT 18/03/2021

    5.534,473

    5.534,473

    4.396,584

    (3)

    Nghi Sơn - Diễn Châu

    338/QĐ-BGTVT 08/3/2021

    7.293,220

    7.293,220

    6.032,220

    (4)

    Diễn Châu - Bãi Vọt

    2319/QĐ-BGTVT 30/10/2018

    13.338,000

    6.618,000

    5.379,000

    (5)

    Cam Lộ - La Sơn

    1710/QĐ-BGTVT 31/8/2020

    7.669,307

    7.669,307

    4.676,865

    (6)

    Nha Trang - Cam Lâm

    2351/QĐ-BGTVT 31/10/2018

    7.615,000

    5.058,000

    2.232,186

    (7)

    Cam Lâm - Vĩnh Hảo

    2352/QĐ-BGTVT 31/10/2018

    13.687,000

    9.311,000

    5.624,455

    (8)

    Đoạn Vĩnh Hảo - Phan Thiết

    1467/QĐ-BGTVT 30/7/2020

    10.853,900

    10.853,900

    8.830,365

    (9)

    Phan Thiết - Dầu giây

    1470/QĐ-BGTVT 31/7/2020

    12.577,487

    12.577,487

    9.601,681

    (10)

    Cầu Mỹ Thuận 2 và đường dẫn hai đầu cầu

    2199/QĐ-BGTVT 10/10/2018

    5.003,064

    5.003,064

    3.837,311

    (11)

    Cao Bồ - Mai Sơn

    1584/QĐ-BGTVT 24/7/2018

    1.607,409

    1.607,409

    642,409

    2

    Dự án thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư Cảng hàng không quốc tế Long Thành

    1487/QĐ-TTg ngày 06/11/2018

    22.856,000

    22.856,000

    4.660,000

    3

    Dự án Hồ chứa nước Ka Pét, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận

    93/2019/QH14 ngày 26/11/2019

    585,647

    585,647

    467,396

    II

    Dự án quan trọng quốc gia dự kiến thực hiện trong giai đoạn 2021-2025

     

     

     

    38.738,000

     

    Dự án đường bộ cao tốc Bắc - Nam tuyến phía Đông giai đoạn 2021-2025

     

     

     

    38.738,000

    III

    Các dự án đường bộ cao tốc, dự án trọng điểm khác dự kiến thực hiện trong giai đoạn 2021-2025

     

     

     

    78.719,000

     

    PHỤ LỤC SỐ V

    DANH MỤC DỰ ÁN THUỘC KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2017, 2018 KÉO DÀI THỜI GIAN THỰC HIỆN VÀ GIẢI NGÂN ĐẾN HẾT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2022
    (Kèm theo Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội)

    Đơn vị tính: Tỷ đồng

    STT

    Dự án

    Số Nghị quyết, Quyết định chủ trương đầu tư / Quyết định đầu tư

    Địa điểm thực hiện

    TMĐT

    Số vốn NSTW được kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân đến hết ngày 31/12/2022

     

    TỔNG SỐ

     

     

    46.338,872

    4.118,884

    1

    Dự án thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Cảng hàng không quốc tế Long Thành

    1487/QĐ-TTg ngày 06/11/2018

    Tỉnh Đồng Nai

    22.856,000

    1.077,278

    2

    Dự án Hồ chứa nước Ka Pét, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận

    Nghị Quyết 93/2019/QH14 ngày 20/12/2019 của Quốc hội

    Tỉnh Bình Thuận

    585,647

    47,299

    3

    Dự án Hồ chứa nước Sông Than

    707/QĐ-UBND ngày 03/5/2018; 59/NQ-HĐND ngày 10/12/2020

    Tỉnh Ninh Thuận

    1.040,659

    254,782

    4

    Dự án xây dựng mới Bệnh viện Nhi đồng Thành phố Hồ Chí Minh

    5802/QĐ-UBND ngày 24/11/2014; 3681/QĐ-UBND ngày 13/7/2017; 2939/QĐ-UBND ngày 16/7/2018

    Thành phố Hồ Chí Minh

    4.476,551

    718,853

    5

    Dự án đầu tư xây dựng Cơ sở 2 của Bệnh viện Ung bướu Thành phố Hồ Chí Minh

    1484/QĐ-UBND ngày 4/4/2015; 2038/QĐ-UBND ngày 15/5/2018; 951/QĐ-UBND ngày 19/3/2020

    Thành phố Hồ Chí Minh

    5.845,040

    1.211,461

    6

    Dự án đầu tư xây dựng tuyến nối từ chùa Ba Sao đến chùa Bái Đính trên địa bàn tỉnh Hà Nam

    1617/QĐ-UBND ngày 29/9/2016

    Tỉnh Hà Nam

    1.247,796

    326,460

    7

    Dự án xây dựng Nâng cấp đê Tả sông Luộc kéo dài (đoạn từ K120+600 đê tả sông Hồng đến K20+700 đê tả sông Luộc), tỉnh Hưng Yên

    1605/QĐ-UBND ngày 09/6/2017; 2523/QĐ-UBND ngày 15/10/2018; 1388/QĐ-UBND ngày 18/6/2020

    Tỉnh Hưng Yên

    1.052,545

    143,4022

    8

    Dự án Hệ thống đường từ cầu Nhật Lệ 2 đến đường Hồ Chí Minh nhánh Đông

    2555/QĐ-UBND ngày 14/7/2017

    Tỉnh Quảng Bình

    900,000

    40,000

    9

    Dự án Đường liên huyện dọc kênh chính qua huyện Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình, Tuy Phong

    1673/QĐ-UBND ngày 22/6/2017

    Tỉnh Bình Thuận

    950,018

    93,2848

    10

    Dự án nâng cấp đường ĐT.724 và xây dựng 03 cầu, thông tuyến đường ĐT.721 tỉnh Lâm Đồng (giai đoạn 1)

    1230/QĐ-UBND ngày 08/6/2017

    Tỉnh Lâm Đồng

    900,000

    53,249

    11

    Dự án Đường tỉnh 922 (xây dựng và nâng cấp giai đoạn 1 từ Quốc lộ 91B đến Cờ Đỏ), thành phố Cần Thơ

    1591/QĐ-UBND ngày 19/6/2017

    Thành phố Cần Thơ

    1.494,616

    81,416

    12

    Dự án Bệnh viện Bạch Mai - cơ sở 2

    4985/QĐ-BYT ngày 01/12/2014

    Tỉnh Hà Nam

    4.990,000

    71,399

     

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu29/2021/QH15
                              Loại văn bảnNghị quyết
                              Cơ quanQuốc hội
                              Ngày ban hành28/07/2021
                              Người kýVương Đình Huệ
                              Ngày hiệu lực 11/09/2021
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

                                                      TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

                                                      Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

                                                      Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

                                                      Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

                                                      Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
                                                    • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
                                                    • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ