Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 96/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Doanh nghiệp

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    278030
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu96/2015/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành19/10/2015
    Người kýNguyễn Tấn Dũng
    Ngày hiệu lực 08/12/2015
    Tình trạng Hết hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 96/2015/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2015

     

    NGHỊ ĐỊNH

    QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

    Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Nghị định này quy định chi tiết Điều 10, Điều 44, Điều 189 và Điều 208 của Luật Doanh nghiệp.

    2. Nghị định này áp dụng đối với các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Luật Doanh nghiệp.

    3. Quy định về con dấu trong Nghị định này áp dụng đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư. Tổ chức, đơn vị được thành lập theo các luật sau đây không áp dụng quy định về con dấu trong Nghị định này mà thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý và sử dụng con dấu:

    a) Luật Công chứng;

    b) Luật Luật sư;

    c) Luật Giám định tư pháp;

    d) Luật Kinh doanh bảo hiểm;

    đ) Luật Chứng khoán;

    e) Luật Hợp tác xã.

    Điều 2. Chính sách phát triển đối với doanh nghiệp xã hội

    1. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp xã hội có mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng.

    2. Doanh nghiệp xã hội được hưởng các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật.

    3. Doanh nghiệp xã hội thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tương ứng đối với từng loại hình doanh nghiệp và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Nghị định này.

    Điều 3. Tiếp nhận viện trợ, tài trợ

    1. Doanh nghiệp xã hội tiếp nhận viện trợ phi chính phủ nước ngoài để thực hiện mục tiêu giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường theo quy định của pháp luật về tiếp nhận viện trợ phi chính phủ nước ngoài.

    2. Ngoài các khoản viện trợ quy định tại Khoản 1 Điều này, doanh nghiệp xã hội được tiếp nhận tài trợ bằng tài sản, tài chính hoặc hỗ trợ kỹ thuật từ các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài đã đăng ký hoạt động tại Việt Nam để thực hiện mục tiêu giải quyết vấn đề xã hội, môi trường.

    3. Trình tự, thủ tục tiếp nhận các khoản tài trợ quy định tại Khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:

    a) Việc tiếp nhận tài trợ phải lập thành văn bản. Văn bản tiếp nhận tài trợ phải có các nội dung: Thông tin về cá nhân, tổ chức tài trợ, loại tài sản, giá trị tài sản hoặc tiền tài trợ, thời điểm thực hiện tài trợ, yêu cầu đối với doanh nghiệp tiếp nhận tài trợ, họ, tên và chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của các bên.

    b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản tiếp nhận tài trợ được ký kết, doanh nghiệp phải thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan quản lý viện trợ, tài trợ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi doanh nghiệp có trụ sở chính về việc tiếp nhận tài trợ; kèm theo thông báo phải có bản sao Văn bản tiếp nhận tài trợ.

    4. Trường hợp nội dung văn bản tiếp nhận tài trợ quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này có thay đổi, doanh nghiệp xã hội phải thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan quản lý viện trợ, tài trợ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính về những nội dung thay đổi theo trình tự, thủ tục quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này.

    Điều 4. Đăng ký doanh nghiệp xã hội

    1. Doanh nghiệp xã hội thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và hồ sơ tương ứng đối với từng loại hình doanh nghiệp quy định tại Luật Doanh nghiệp.

    2. Tên doanh nghiệp xã hội được đặt theo quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 Luật Doanh nghiệp và có thể bổ sung thêm cụm từ “xã hội” vào tên riêng của doanh nghiệp.

    Điều 5. Công khai Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp xã hội

    1. Doanh nghiệp xã hội phải thông báo Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường cho cơ quan đăng ký kinh doanh để công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi thành lập doanh nghiệp hoặc trong quá trình hoạt động.

    2. Trường hợp nội dung Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường có sự thay đổi, doanh nghiệp xã hội phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh về nội dung thay đổi trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi để công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải có Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường đã được sửa đổi, bổ sung.

    3. Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện cập nhật thông tin vào hồ sơ doanh nghiệp và công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo theo các Khoản 1 và 2 Điều này.

    4. Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp xã hội được lập theo mẫu và phải bao gồm các nội dung sau đây:

    a) Các vấn đề xã hội, môi trường; phương thức mà doanh nghiệp dự định thực hiện nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường đó.

    b) Thời hạn thực hiện các hoạt động nhằm mục tiêu giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường.

    c) Mức tỷ lệ phần trăm (%) lợi nhuận giữ lại hằng năm được tái đầu tư để giải quyết vấn đề xã hội, môi trường.

    d) Nguyên tắc và phương thức sử dụng các khoản viện trợ, tài trợ từ tổ chức và cá nhân; nguyên tắc và phương thức xử lý các khoản viện trợ, tài trợ còn dư khi doanh nghiệp giải thể hoặc chuyển đổi thành doanh nghiệp thông thường (nếu có).

    đ) Họ, tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân; thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; thành viên, cổ đông là cá nhân, người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

    5. Quyết định của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông về thay đổi nội dung Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường phải được thông qua theo tỷ lệ biểu quyết quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 60 và Khoản 1 Điều 144 Luật Doanh nghiệp đối với doanh nghiệp xã hội hoạt động theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

    Điều 6. Chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp xã hội

    1. Doanh nghiệp xã hội chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường trong các trường hợp sau đây:

    a) Hết thời hạn Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường.

    b) Vấn đề xã hội, môi trường trong Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường đã thay đổi hoặc không còn nữa.

    c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường và mức lợi nhuận giữ lại tái đầu tư.

    d) Trường hợp khác theo quyết định của doanh nghiệp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    2. Trong trường hợp chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp xã hội, toàn bộ số dư tài sản hoặc tài chính còn lại của các khoản viện trợ, tài trợ đã được nhận phải chuyển lại cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã viện trợ, tài trợ hoặc chuyển cho các doanh nghiệp xã hội khác, tổ chức khác có mục tiêu xã hội tương tự. Doanh nghiệp xã hội chỉ được chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường nếu vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã xử lý số dư của khoản viện trợ, tài trợ mà doanh nghiệp đã nhận.

    3. Quyết định của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông về chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường phải được thông qua theo tỷ lệ biểu quyết quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 60 và Khoản 1 Điều 144 Luật Doanh nghiệp đối với doanh nghiệp xã hội hoạt động theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

    4. Doanh nghiệp xã hội phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh về việc chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chấm dứt để công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải có các tài liệu sau đây:

    a) Quyết định và bản sao biên bản họp của doanh nghiệp hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có), trong đó nêu rõ lý do chấm dứt.

    b) Thỏa thuận với cá nhân, tổ chức liên quan về xử lý số dư tài sản hoặc tài chính đối với nguồn viện trợ, tài trợ mà doanh nghiệp xã hội đã nhận (nếu còn).

    5. Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện cập nhật thông tin vào hồ sơ doanh nghiệp và công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.

    Điều 7. Chuyển cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội và quỹ từ thiện thành doanh nghiệp xã hội

    1. Cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện được dùng toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ để đăng ký doanh nghiệp xã hội sau khi có Quyết định cho phép chuyển đổi thành doanh nghiệp xã hội bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép thành lập cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện.

    2. Doanh nghiệp xã hội sau khi được đăng ký đương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện. Cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện chấm dứt hoạt động kể từ ngày doanh nghiệp xã hội được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    Điều 8. Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể đối với doanh nghiệp xã hội

    1. Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập đối với doanh nghiệp xã hội được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

    a) Doanh nghiệp xã hội được chia hoặc tách thành các doanh nghiệp xã hội.

    b) Các doanh nghiệp, doanh nghiệp xã hội hợp nhất thành doanh nghiệp xã hội.

    c) Sáp nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xã hội vào doanh nghiệp xã hội.

    2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chia, tách, hợp nhất, sáp nhập đối với doanh nghiệp xã hội thực hiện theo quy định tương ứng của Luật Doanh nghiệp.

    3. Trường hợp giải thể doanh nghiệp xã hội, số dư tài sản hoặc tài chính còn lại đối với nguồn tài sản, tài chính mà doanh nghiệp xã hội đã nhận phải được trả lại cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã viện trợ, tài trợ hoặc chuyển cho các doanh nghiệp xã hội khác, tổ chức khác có mục tiêu xã hội tương tự.

    Hồ sơ, trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp xã hội được thực hiện theo quy định tương ứng của Luật Doanh nghiệp về giải thể doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp xã hội còn số dư tài sản hoặc tài chính đối với nguồn viện trợ, tài trợ đã nhận, thì hồ sơ giải thể phải có Thỏa thuận với cá nhân, tổ chức liên quan về xử lý số dư tài sản hoặc tài chính đối với nguồn viện trợ, tài trợ mà doanh nghiệp xã hội đã nhận.

    Điều 9. Trách nhiệm của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên, cổ đông doanh nghiệp xã hội

    1. Chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên và cổ đông doanh nghiệp xã hội chỉ được chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần của mình cho tổ chức, cá nhân khác nếu họ có cam kết tiếp tục thực hiện các mục tiêu xã hội, môi trường.

    2. Cổ đông đã ký tên trong Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường chỉ được chuyển nhượng cổ phần của mình theo quy định tại Khoản 3 Điều 119 Luật Doanh nghiệp trong thời hạn Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường.

    3. Doanh nghiệp xã hội phải duy trì mục tiêu xã hội, môi trường, mức lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư và nội dung khác ghi tại Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường trong suốt quá trình hoạt động. Trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường và mức lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư, doanh nghiệp xã hội phải hoàn lại toàn bộ các ưu đãi, khoản viện trợ, tài trợ dành riêng cho doanh nghiệp xã hội. Đồng thời, chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, thành viên đối với công ty hợp danh và công ty trách nhiệm hữu hạn, cổ đông đối với công ty cổ phần đã ký tên trong Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường và thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần chịu trách nhiệm liên đới hoàn lại các ưu đãi, tài trợ đã nhận và bồi thường các thiệt hại phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp xã hội vi phạm Khoản này.

    Điều 10. Công khai hoạt động của doanh nghiệp xã hội

    1. Trường hợp nhận ưu đãi, viện trợ, tài trợ, định kỳ hằng năm doanh nghiệp xã hội phải gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan quản lý viện trợ, tài trợ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp xã hội có trụ sở chính Báo cáo đánh giá tác động xã hội đối với các hoạt động doanh nghiệp đã thực hiện chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

    2. Báo cáo đánh giá tác động xã hội được lập theo mẫu và phải có nội dung sau đây:

    a) Tên, mã số doanh nghiệp.

    b) Các khoản ưu đãi, viện trợ hoặc tài trợ đã nhận được.

    c) Các hoạt động doanh nghiệp đã thực hiện trong năm; các vấn đề xã hội, môi trường mà doanh nghiệp đã giải quyết.

    d) Các lợi ích và tác động xã hội mà doanh nghiệp đã đạt được và các nhóm đối tượng được hưởng lợi tương ứng; nêu rõ các số liệu chứng minh về tác động và lợi ích đã đạt được (nếu có).

    3. Tổ chức, cá nhân được quyền yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan quản lý viện trợ, tài trợ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp xã hội có trụ sở chính cung cấp các thông tin, bản sao Báo cáo đánh giá tác động xã hội và Văn bản tiếp nhận viện trợ, tài trợ được lưu giữ tại cơ quan đó. Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan quản lý viện trợ, tài trợ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.

    Điều 11. Theo dõi, giám sát hoạt động của doanh nghiệp xã hội

    1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát đối với doanh nghiệp xã hội có trụ sở chính đặt tại tỉnh, thành phố mình. Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan quản lý viện trợ, tài trợ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc theo dõi, giám sát đối với doanh nghiệp xã hội. Việc theo dõi, giám sát hoạt động của doanh nghiệp xã hội thực hiện theo cách thức sau đây:

    a) Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường trong trường hợp cần thiết.

    b) Trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp theo những nội dung Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường.

    2. Theo dõi, giám sát đối với doanh nghiệp xã hội tại Khoản 1 Điều này thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:

    a) Yêu cầu báo cáo về việc tuân thủ Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường phải được lập thành văn bản. Trong đó, nêu rõ lý do, nội dung yêu cầu cụ thể; thời hạn và cách thức thực hiện các yêu cầu.

    b) Cơ quan nhà nước chỉ được trực tiếp tiến hành kiểm tra doanh nghiệp ít nhất sau 15 ngày kể từ ngày gửi thông báo yêu cầu kiểm tra cho doanh nghiệp.

    c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra doanh nghiệp xã hội, cơ quan kiểm tra phải có báo cáo bằng văn bản về kết quả kiểm tra. Báo cáo phải được gửi cho doanh nghiệp xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    Điều 12. Số lượng, hình thức, nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp

    1. Chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần quyết định số lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu, việc quản lý và sử dụng con dấu, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác. Nội dung Điều lệ hoặc Quyết định về con dấu của doanh nghiệp phải bao gồm:

    a) Mẫu con dấu, gồm: Hình thức, kích cỡ, nội dung, mầu mực dấu.

    b) Số lượng con dấu.

    c) Quy định về quản lý và sử dụng con dấu.

    2. Mẫu con dấu doanh nghiệp được thể hiện dưới một hình thức cụ thể (hình tròn, hình đa giác hoặc hình dạng khác). Mỗi doanh nghiệp có một mẫu con dấu thống nhất về nội dung, hình thức và kích thước.

    3. Thông tin về mã số doanh nghiệp và tên doanh nghiệp trong nội dung mẫu con dấu thực hiện theo quy định tại Điều 30 và Khoản 1 Điều 38 Luật Doanh nghiệp. Ngoài thông tin nêu trên, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm ngôn ngữ, hình ảnh khác vào nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp, trừ các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định này.

    Điều 13. Số lượng, hình thức, nội dung mẫu con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện

    1. Chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần quyết định số lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu, việc quản lý, sử dụng con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

    2. Nội dung mẫu con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện phải có tên chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định tại các Khoản 1 và 2 Điều 41 Luật Doanh nghiệp. Ngoài thông tin nêu trên, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm ngôn ngữ, hình ảnh khác vào nội dung mẫu con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện, trừ các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định này.

    Điều 14. Hình ảnh, ngôn ngữ không được sử dụng trong nội dung mẫu con dấu

    1. Doanh nghiệp không được sử dụng những hình ảnh, từ ngữ, ký hiệu sau đây trong nội dung hoặc làm hình thức mẫu con dấu:

    a) Quốc kỳ, Quốc huy, Đảng kỳ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    b) Hình ảnh, biểu tượng, tên của nhà nước, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp.

    c) Từ ngữ, ký hiệu và hình ảnh vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong, mỹ tục của dân tộc Việt Nam.

    2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm bảo đảm tuân thủ quy định Khoản 1 Điều này, pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan khi sử dụng hình ảnh, từ ngữ, ký hiệu trong nội dung hoặc làm hình thức mẫu con dấu. Tranh chấp giữa doanh nghiệp và các cá nhân, tổ chức khác có liên quan về từ ngữ, ký hiệu và hình ảnh sử dụng trong nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp được giải quyết tại Tòa án hoặc trọng tài. Doanh nghiệp phải chấm dứt việc sử dụng con dấu có từ ngữ, ký hiệu hoặc hình ảnh vi phạm quy định tại Điều này và chịu trách nhiệm bồi thường các thiệt hại phát sinh theo quyết định có hiệu lực thi hành của Tòa án hoặc trọng tài.

    3. Cơ quan đăng ký kinh doanh không chịu trách nhiệm thẩm tra nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp khi giải quyết thủ tục thông báo mẫu con dấu cho doanh nghiệp.

    Điều 15. Quản lý và sử dụng con dấu

    1. Các doanh nghiệp đã thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 tiếp tục sử dụng con dấu đã được cấp cho doanh nghiệp mà không phải thực hiện thông báo mẫu con dấu cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Trường hợp doanh nghiệp làm thêm con dấu, thay đổi màu mực dấu thì thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu theo quy định về đăng ký doanh nghiệp.

    2. Trường hợp doanh nghiệp đã thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 làm con dấu mới theo quy định tại Nghị định này thì phải nộp lại con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu. Cơ quan công an cấp giấy biên nhận đã nhận lại con dấu tại thời điểm tiếp nhận lại con dấu của doanh nghiệp.

    3. Trường hợp doanh nghiệp đã thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 bị mất con dấu, mất Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu thì doanh nghiệp được làm con dấu theo quy định tại Nghị định này; đồng thời thông báo việc mất con dấu, mất Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.

    4. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:

    a) Làm con dấu lần đầu sau khi đăng ký doanh nghiệp;

    b) Thay đổi số lượng, nội dung, hình thức mẫu con dấu và mầu mực dấu;

    c) Hủy mẫu con dấu.

    5. Trình tự, thủ tục và hồ sơ thông báo mẫu con dấu thực hiện theo quy định về đăng ký doanh nghiệp.

    Điều 16. Hạn chế sở hữu chéo giữa các công ty

    1. Góp vốn thành lập doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Doanh nghiệp bao gồm góp vốn, mua cổ phần để thành lập doanh nghiệp mới, mua phần vốn góp, cổ phần của doanh nghiệp đã thành lập.

    2. Sở hữu chéo là việc đồng thời hai doanh nghiệp có sở hữu phần vốn góp, cổ phần của nhau.

    3. Cùng nhau góp vốn thành lập doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Doanh nghiệp là trường hợp tổng số cổ phần, phần vốn góp của các công ty này sở hữu bằng hoặc lớn hơn 51% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty có liên quan.

    4. Chủ tịch công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị của các công ty có liên quan chịu trách nhiệm bảo đảm tuân thủ đúng quy định tại Điều 189 Luật Doanh nghiệp khi quyết định góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của công ty khác. Trong trường hợp này, Chủ tịch công ty hoặc thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị của công ty có liên quan cùng liên đới chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại xảy ra cho công ty khi vi phạm các quy định tại Điều này.

    5. Cơ quan đăng ký kinh doanh từ chối đăng ký thay đổi thành viên, cổ đông công ty nếu trong quá trình thụ lý hồ sơ phát hiện việc góp vốn, mua cổ phần thành lập doanh nghiệp hoặc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp liên quan vi phạm quy định tại các Khoản 2 và 3 Điều 189 Luật Doanh nghiệp.

    6. Các công ty không có cổ phần, phần vốn góp nhà nước nắm giữ đã thực hiện góp vốn, mua cổ phần trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 có quyền mua bán, chuyển nhượng, tăng, giảm phần vốn góp, số cổ phần nhưng không được làm tăng tỷ lệ sở hữu chéo hiện có.

    Điều 17. Nguyên tắc quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp

    1. Cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ, tuyên truyền và tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật.

    2. Cán bộ, công chức không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ, đặt ra thêm các thủ tục, điều kiện ngoài quy định và có hành vi gây khó khăn, phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục cho doanh nghiệp.

    3. Tăng cường phối hợp, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan nhà nước về tình hình hoạt động của doanh nghiệp; tạo thuận lợi cho các cá nhân, tổ chức có liên quan trong tiếp cận các thông tin về hoạt động của doanh nghiệp được lưu trữ tại cơ quan, đơn vị, trừ trường hợp phải bảo đảm bí mật theo quy định pháp luật.

    4. Mỗi cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương, cơ quan đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát hoạt động của các doanh nghiệp trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ được giao. Hoạt động theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan đại diện chủ sở hữu không được gây ảnh hưởng bất lợi hoặc cản trở hoạt động bình thường của doanh nghiệp.

    Điều 18. Phối hợp chia sẻ thông tin về hoạt động của doanh nghiệp giữa các cơ quan, đơn vị

    1. Định kỳ hằng tháng, các cơ quan thuộc: Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính các thông tin sau đây:

    a) Các loại giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận hoặc văn bản chấp thuận về điều kiện kinh doanh đã cấp cho doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, người quản lý doanh nghiệp.

    b) Quyết định xử lý vi phạm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, người quản lý doanh nghiệp.

    c) Quyết định tạm dừng hoạt động, quyết định chấm dứt việc tạm dừng hoạt động kinh doanh.

    d) Thông tin về vi phạm pháp luật thuế của doanh nghiệp.

    2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin theo quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có liên quan.

    Điều 19. Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro về theo dõi và giám sát hoạt động của doanh nghiệp

    1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ động xây dựng cơ sở dữ liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, phương án, cách thức trao đổi thông tin với cơ quan có liên quan và công khai thông tin; xây dựng hệ thống quản lý rủi ro về theo dõi và giám sát hoạt động của doanh nghiệp trong phạm vi chức năng quản lý nhà nước của mình.

    2. Hệ thống quản lý rủi ro về theo dõi và giám sát hoạt động của doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau đây:

    a) Bộ phận đầu mối chịu trách nhiệm quản lý hệ thống rủi ro.

    b) Danh mục các rủi ro cần thiết phải theo dõi, giám sát.

    c) Các mức độ rủi ro cần kiểm soát.

    d) Phương thức cảnh báo, ngăn chặn và xử lý các rủi ro khi phát hiện.

    đ) Cách thức thu thập, trao đổi thông tin và cách thức đánh giá rủi ro.

    3. Định kỳ hằng tháng, Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan khác theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm đầu mối tổng hợp tình hình hoạt động và chấp hành pháp luật của doanh nghiệp để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời gửi các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    Điều 20. Hiệu lực thi hành

    Nghị định này thay thế Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 12 năm 2015.

    Điều 21. Tổ chức thực hiện

    1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đối tượng áp dụng của Nghị định chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

    2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn và ban hành các biểu mẫu để thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định này.

    3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm xây dựng và ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp dưới về trao đổi thông tin và xây dựng hệ thống quản lý rủi ro trong theo dõi, giám sát hoạt động doanh nghiệp./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
    - Ngân hàng Chính sách xã hội;
    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: VT, ĐMDN (3b).

    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG




    Nguyễn Tấn Dũng

     

    PHPWord

    THE GOVERNMENT
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ---------------

    No. 96/2015/ND-CP

    Hanoi, October 19, 2015

     

    DECREE

    GUIDELINES FOR SOME ARTICLES OF THE LAW ON ENTERPRISES

    Pursuant to the Law on Government organization dated December 25, 2001;

    Pursuant to the Law on Enterprises dated November 26, 2014;

    At the request of the Minister of Planning and Investment;

    The Government promulgates a Decree to provide guidelines for some Articles of the Law on Enterprises.

    Article 1. Scope and regulated entities

    1. This Decree provides guidelines for Article 10, Article 44, Article 189, and Article 208 of the Law on Enterprises.

    2. This Decree applies to enterprises, agencies, organizations, and individuals (hereinafter referred to as entities) prescribed in Article 2 of the Law on Enterprises.

    3. Regulations on corporate seals in this Decree apply to joint-stock companies, limited liability companies, partnerships, and private enterprises that apply for enterprise registration in accordance with the Law on Enterprises and the Law on Investment. Organizations/units established under the following laws shall apply effective regulations on management and use of seals instead of regulations of this Decree:

    a) The Law on Notarization;

    b) The Law on Lawyers;

    c) The Law on Legal expertise;

    d) The Law on Insurance Business;

    dd) The Law on Securities;

    e) The Law on Cooperatives.

    Article 2. Policies on development of social enterprises

    1. The States encourages organizations and individuals to establish social enterprises that aim to resolve social issues, environmental issues, and operate for public interest.

    2. Social enterprises shall be given investment incentives as prescribed by law.

    3. Social enterprises shall perform all corresponding rights and obligations of their business types as well as other rights and obligations prescribed by the Law on Enterprises and this Decree.

    Article 3. Receiving aid and sponsorship

    1. Social enterprises shall receive foreign non-governmental aid to resolve social and environmental issues as prescribed by regulations of law on receiving foreign non-governmental aid.

    2. Apart from the aid mentioned in Clause 1 of this Article, social enterprises may receive sponsorship in the form of property, money, or technical assistance from domestic and foreign entities that have registered to operate in Vietnam to resolve social and environmental issues.

    3. Procedures for receiving aid mentioned in Clause 2 of this Article:

    a) The receipt of sponsorship must be made into an agreement. The agreement must contain information about the sponsor, type of property, value of property or amount of money, time of sponsorship, requirements for the enterprise that receives the sponsorship, full names and signatures of the parties’ representatives.

    b) Within 05 working days from the day on which the agreement is signed, the enterprise must send a notification to the Department of Planning and Investment or sponsorship management agency of the People’s Committee of the province or central-affiliated city (hereinafter referred to as province) where the enterprise’s headquarters is situated together with a copy of the agreement.

    4. In case the agreement content is changed, the social enterprise must notify the Department of Planning and Investment or sponsorship management agency of the People’s Committee of the province where the enterprise’s headquarters is situated of the changes under the procedures prescribed in Point b Clause 3 of this Article.

    Article 4. Registration of social enterprises

    1. Documents and procedures for registration of social enterprises depend on their type of business prescribed by the Law on Enterprises.

    2. Social enterprises shall be named in accordance with Article 38, Article 39, Article 40, and Article 42 of the Law on Enterprises. The phrase “xã hội” (“social") may be added to the enterprise’s proper name.

    Article 5. Publishing of social enterprises’ commitment to pursue social/environmental targets

    1. Each social enterprise must notify its commitment to pursue social/environmental targets (hereinafter referred to as commitment) to the business registration authority in order to be published on National Business Registration Portal when establishing enterprise or during its operation.

    2. If the commitment content is revised, the social enterprise must send a notification of the changes to the business registration authority within 05 working days from the day on which the decision on revision is signed in order to be published on National Business Registration Portal. The notification must be enclosed with the revised commitment.

    3. The business registration authority must update information on the enterprise’s profile and publish it on National Busine.ss Registration Portal within 03 working days from the day on which the notification is received according to Clause 1 and Clause 2 of this Article.

    4. The commitment shall be made using the set form and contain the following information:

    a) The social/environmental issues and measures taken by the enterprise to resolve such issues.

    b) Time limit for doing activities aimed to resolve social/environmental issues.

    c) Ratio (%) of profit retained every year for reinvestment in resolving social/environmental issues.

    d) Rules and methods for using aid and sponsorships; rules and methods for handling redundant aid and sponsorship in case the enterprise is dissolved or converted into a normal enterprise.

    dd) Full name(s) and signature(s) of the owner (if the enterprise is a private enterprise), general partners (if the enterprise is a partnership); members, shareholders being individuals, or their legal representatives or authorized representatives (if the enterprise is a limited liability company or joint-stock company).

    5. The decision of the Board of members or the General Meeting of Shareholders on revision of the commitment shall be put to the vote according to the Point b Clause 3 Article 60 and Clause 1 Article 144 of the Law on Enterprises if the social enterprise is a limited liability company or joint-stock company.

    Article 6. Termination of commitment to pursue social/environmental targets

    1. A social enterprise shall terminate its commitment in the following cases:

    a) The commitment period expires.

    b) The social/environmental issues in the commitment have changed or no longer exist.

    c) The commitment is not adhered to or not adhered to completely.

    d) Other cases decided by the enterprise or a competent authority.

    2. In case the commitment of the social enterprise is terminated, the unused property or money of the aid and sponsorships must be returned to the aid providers or sponsors, or transfer to other social enterprises or other organizations with the same social targets. A social enterprise may only terminate it commitment if it is still able to settle all of its debts and other liabilities after the unused aid/sponsorships is handled.

    3. The decision of the Board of members or the General Meeting of Shareholders on termination of the commitment shall be put to the vote according to the Point b Clause 3 Article 60 and Clause 1 Article 144 of the Law on Enterprises if the social enterprise is a limited liability company or joint-stock company.

    4. The social enterprise must send a notification to the business registration authority of the termination of the commitment within 05 working days from the day on which the decision on termination is made in order to be published on National Business Registration Portal. The notification must be enclosed with:

    a) The decision and copy of the minutes of meeting of the enterprise or a decision of a competent authority which specifies the reasons for termination.

    b) Agreements with relevant entities on handling unused property or money of the aid/sponsorship received by the enterprise (if any).

    5. The business registration authority must update information on the enterprise’s profile and publish it on National Business Registration Portal within 03 working days from the day on which the notification is received.

    Article 7. Conversion of social protection establishments, social funds, and charitable funds into social enterprises

    1. Every social protection establishment, social fund, and charitable fund may use its entire property, rights and obligations to register as a social enterprise after a written decision to convert into a social enterprise is made by the authority that issued the license to establish the protection establishment, social fund, or charitable fund.

    2. After registration, the social enterprise naturally inherits all the lawful rights and interests, debts including tax debts, employment contract, and other obligations of the protection establishment, social fund, or charitable fund. The protection establishment, social fund, or charitable fund is shut down from the day on which the social enterprise is granted the certificate of enterprise registration.

    Article 8. Full division, partial division, amalgamation, merger, dissolution of social enterprises

    1. cases of full division, partial division, amalgamation, merger, dissolution of social enterprises:

    a) A social enterprise is fully or partially divided.

    b) Several enterprises or social enterprises are amalgamated into a single social enterprise.

    c) An enterprise or social enterprise is merged into (acquired by) another social enterprise.

    2. Documents and procedures for full division, partial division, amalgamation, or merger of social enterprises shall comply with corresponding regulations of the Law on Enterprises.

    3. In case a social enterprise is dissolved, the unused property or money of the aid and sponsorships must be returned to the aid providers or sponsors, or transfer to other social enterprises or other organizations with the same social targets.

    Documents and procedures for dissolution of social enterprises shall comply with corresponding regulations on enterprise dissolution of the Law on Enterprises. In case the dissolved social enterprise still has unused aid/sponsorship, the dissolution documents must include an agreements with relevant entities on handling the unused aid/sponsorship received by the enterprise.

    Article 9. Conversion of social protection establishments, social funds, and charitable funds into social enterprises

    1. Owners of private enterprises, members and shareholders of social enterprises may transfer their stakes/shares to other entities if they make a commitment to keep pursuing the social/environmental targets.

    2. Shareholders who have signed the commitment to pursue social/environmental targets may only transfer their shares according to Clause 3 Article 119 of the Law on Enterprises within the commitment period.

    3. Every social enterprise must maintain social/environmental targets and ratio of profit retention for reinvestment and other contents of the commitment throughout their operation. If a social enterprise fails to adhere to its commitment and ratio of profit retention for reinvestment, it will lose all incentives and must return all of the aid and sponsorships provided for social enterprises. The owner, partners, shareholders, and Executive Board members of the social enterprise who have signed the commitment are jointly responsible for returning the incentives, aid, sponsorship, and pay damages if the social enterprise violates this Clause.

    Article 10. Transparency of social enterprises’ activities

    1. b) The social enterprise that receives incentives, aid, or sponsorships must send annual reports on assessment of social impacts of its activities to the Department of Planning and Investment or sponsorship management agency of the People’s Committee of the province where the enterprise’s headquarters is situated within 90 days from the end of the fiscal year.

    2. The report on assessment of social impacts shall be made according to the set form and contain:

    a) The enterprise’s name an ID number.

    b) The incentives, aid, or sponsorships received.

    c) The activities done in the year; resolved social/environmental issues.

    d) Benefits and social impacts created by the enterprise, beneficiaries; figures proving the benefits and impacts created (if any).

    3. Every organization and individual is entitled to request the Department of Planning and Investment or sponsorship management agency of the People’s Committee of the province where the enterprise’s headquarters is situated to provide information about, copies of the reports on assessment of social impacts and agreement on aid or sponsorship. The Department of Planning and Investment or sponsorship management agency of the People’s Committee of the province is responsible for providing sufficient information on request.

    Article 11. Monitoring social enterprises

    1. The People’s Committee of each province shall monitor social enterprises whose headquarters are situated within the province. The Department of Planning or Investment or sponsorship management agency of the People’s Committee of the province shall assist the People’s Committee of the province in monitoring social enterprises. Social enterprises shall be monitored in the following manners:

    a) request social enterprises submit reports on their adherence to their commitment where necessary.

    b) Inspect or request competent authorities to inspect social enterprises according to their commitments.

    2. Procedures for monitoring social enterprises prescribed in Clause 1 of this Article:

    a) The request for report on the social enterprise’s adherence to its commitment must be made in writing, specifies the reasons, requirements, deadline.

    b) The authorities may directly inspect the social enterprise after at least 15 days from the day on which the notice of inspection is sent to the enterprise.

    c) Within 05 working days from the end of the inspection, the inspecting authority must send a written report on the inspection result to the social enterprise, the People’s Committee of the province, and relevant agencies thereof.

    Article 12. Quantity, designs, content of corporate seal

    1. The owner (if the enterprise is a private enterprise), the Board of Partners (if the enterprise is a partnership); the Board of members or President (if the enterprise is a limited liability company), the Board of Directors (if the enterprise is a joint-stock company) shall decide the quantity, design, content of the seal, the management and use of the seal unless otherwise prescribed by the company’s charter. The decision on the enterprise’s seal must contain:

    a) The seal including design, dimensions, content, and ink color.

    b) Quantity of seals.

    c) Regulations on management and use of the seal.

    2. The seal shall have a particular shape (a circle, polygon, or another shape). Each enterprise shall have a seal model with uniform content, design, and dimensions.

    3. Information about enterprise ID number and the enterprise’s name on the seal shall comply with Article 30 and Clause 1 Article 38 of the Law on Enterprises. Apart from the aforesaid information, the enterprise may add other languages and images to the seal content, except for the cases mentioned in Article 14 of this Decree.

    Article 13. Quantity, designs, content of seal of branches and representative offices

    1. The owner (if the enterprise is a private enterprise), the Board of Partners (if the enterprise is a partnership); the Board of members or President (if the enterprise is a limited liability company), the Board of Directors (if the enterprise is a joint-stock company) shall decide the quantity, design, content of the seal, the management and use of the seal of the enterprise’s branches/representative offices unless otherwise prescribed by the company’s charter.

    2. The seal of the enterprise’s branch/representative office must have the name of the branch/representative office according to Clause 1 and Clause 2 Article 41 of the Law on Enterprises. Apart from the aforesaid information, the enterprise may add other languages and images to the seal content, except for the cases mentioned in Article 14 of this Decree.

    Article 14. Images and languages prohibited to be used in the seal

    1. Enterprises must not use the following images, words, and symbols in their seals:

    a) National flag, emblem, and Communist Party’s flag of Socialist Republic of Vietnam.

    b) Image, symbols, names of the State, state authorities, the People’s armed forces, political organizations, socio-political organizations, socio-political-professional organizations, social organizations, and socio-professional organizations.

    c) Words, symbols, and pictures that contravene Vietnam’s history, culture, ethical values, and fines traditions.

    2. Enterprises are responsible for complying with Clause 1 of this Article, regulations of law on intellectual property, and relevant regulations of law when using images, words, symbols for their seals.  Disputes between an enterprise and other entities over the use of words, symbols, and images in the enterprise’s seal shall be settled through court or arbitration proceedings. Enterprises must stop using the seals that have words, symbols, or images that violate regulations of this Article and pay damages under the decision of the court or arbitrators.

    3. Business registration authorities are not responsible for the enterprises’ seals when following procedures for notification of seal models.

    Article 15. Management and use of seals

    1. Enterprises established before July 01, 2015 may keep using their seals without notifying the seal models to business registration authorities. Any enterprise that makes additional seals or changes the ink color of the seal shall follow the procedures for notifying the seal model according to regulations on enterprise registration.

    2. In case an enterprise established before July 01, 2015 makes a new seal, the old seal and the certificate of seal registration must be returned to the police authority that issued the certificate. The police authority shall issue a note of receipt when receiving the enterprise’s seal.

    3. In case an enterprise established before July 01, 2015 loses its seal or certificate of seal registration, it may make a new seal in accordance with this Decree and must concurrently notify the loss of the seal or certificate to the police authority that issued the certificate.

    4. Every enterprise has the responsibility to notify the seal model to the local business registration authority in order to be published on National Business Registration Portal in the following cases:

    a) Making the first seal after enterprise registration;

    b) Changing the quantity, content, design, or ink color of the seal;

    c) Annulment of a seal.

    5. Procedures and documents for seal model notification shall comply with regulations on enterprise registration.

    Article 16.  Restriction on cross-ownership of companies

    1. Contribution of capital to enterprise establishment prescribed in Clause 3 Article 189 of the Law on Enterprises include capital contribution and purchase of shares to establish new enterprises, purchase of stakes/shares of existing enterprises.

    2. Cross-ownership means two enterprises owning each other’s stakes/shares.

    3. Cooperation in contribution of capital to enterprise establishment prescribed in Clause 3 Article 189 of the Law on Enterprises means the case in which total shares/stakes owned by a company equals or exceeds 51% of charter capital or total ordinary shares of relevant companies.

    4. The company's President, the Board of members, the Board of Directors of relevant companies shall comply with Article 189 of the Law on Enterprises when deciding to contribute capital to or buy shares/stakes of other companies. In this case, the company's President, members of the Board of members/partners, members of the Board of Directors of relevant companies are jointly responsible for paying damages if regulations of this Article are violated.

    5. The business registration authority shall reject registration of change of the company’s members/partners/shareholders if the capital contribution, purchase of shares for enterprise establishment, or transfer of shares/stakes violate Clause 2 or Clause 4 Article 189 of the Law on Enterprises.

    6. Companies whose shares/stakes are not held by the State that have contributed capital or purchased shares before July 01, 2015 are entitled to purchase, sell, increase, decrease their stakes/shares without increasing the existing ratio of cross-ownership.

    Article 17. Rules for state management of enterprises

    1. Regulatory authorities shall provide guidance, assistance, and enable enterprises to comply with regulations of law.

    2. Officials must not require enterprise founders to submit additional documents, establish additional procedures or conditions, or harass applicants when receiving and processing applications.

    3. Regulatory authorities must enhance cooperation and exchange of information about enterprises’ operation; enable relevant entities to access information about enterprises’ operation except for confidential information prescribed by law.

    4. Every regulatory authority, regardless of their level, and owner’s representative agency are responsible for monitoring the operation of enterprises under their management. Regulatory authorities’ and owner’s representative agencies’ monitoring and inspection must not cause negative impacts or obstruct enterprises’ normal operation.

    Article 18. Sharing information about enterprises’ operation

    1. Agencies of Ministries, ministerial agencies, the People’s Committees of provinces, and the People’s Committees of districts shall send the following information to business registration authorities of provinces:

    a) Types of business licenses, certificates of eligibility for business operation, practicing licenses, certificates or approval for business conditions issued to enterprises, enterprises’ branches/representative office, and enterprises’ managers.

    b) Decisions on penalties for violations committed by enterprises, enterprises’ branches/representative office, and enterprises’ managers.

    c) Decisions on suspension and restoration of business.

    d) Information about enterprises’ tax offenses.

    2. Within 03 working days from the day on which information mentioned in Clause 1 of this Article is received, the business registration authority shall update it on the enterprise’s profile.

    Article 19. Development of risk management systems for monitoring enterprises

    1. The People’s Committee of each province shall develop a database about enterprises' operation, plans and methods for exchanging information with relevant authorities, and publishing information; development a risk management for monitoring the operation of enterprises under their management.

    2. The risk management system for monitoring enterprises consists of:

    a) A department in charge of the whole risk management system.

    b) A list of risks to be monitored.

    c) The risk levels to be controlled.

    d) Methods for warning and dealing with the risks discovered.

    dd) Method for collecting, exchanging information, and assessing risks.

    3. The Department of Planning and Investment or another agency decided by the People’s Committee of the province shall submit monthly reports on enterprises’ operation and adherence to regulations of law, and send them to agencies affiliated to the People’s Committee of the province and the People’s Committees of the districts therein.

    Article 20. Effect

    This Decree replaces the Government's Decree No. 102/2010/ND-CP dated October 01st 2010, specifying the implementation of a number of articles of the Law on Enterprises and comes into force from December 08, 2015.

    Article 21. Implementation

    1. Ministers, Heads of ministerial agencies, Heads of Governmental agencies, Presidents of the People’s Committees of provinces, and entities regulated by this Decree are responsible for the implementation of this Decree.

    2. The Ministry of Planning and Investment shall provide guidance and set forms serving administrative procedures as prescribed by this Decree.

    3. The People’s Committees of provinces are responsible for formulating and promulgating a mechanism for cooperation among affiliated agencies and the People’s Committees of inferior levels in information exchange and development of risk management systems in monitoring enterprises./.

     

     

    ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
    THE PRIME MINISTER




    Nguyen Tan Dung

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Nghị định 96/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Doanh nghiệp

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu96/2015/NĐ-CP
                            Loại văn bảnNghị định
                            Cơ quanChính phủ
                            Ngày ban hành19/10/2015
                            Người kýNguyễn Tấn Dũng
                            Ngày hiệu lực 08/12/2015
                            Tình trạng Hết hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                            • Thông tư 04/2016/TT-BKHĐT quy định biểu mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp xã hội theo Nghị định 96/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành

                            Hủy bỏ

                              Bổ sung

                                Đình chỉ 1 phần

                                  Quy định hết hiệu lực

                                    Bãi bỏ

                                      Sửa đổi

                                        Đính chính

                                          Thay thế

                                            Điều chỉnh

                                              Dẫn chiếu

                                                Văn bản gốc PDF

                                                Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                Tải văn bản gốc
                                                Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                Văn bản Tiếng Việt

                                                Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                Tải văn bản Tiếng Việt
                                                Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Biểu mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp xã hội được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2016/TT-BKHĐT (VB hết hiệu lực: 01/04/2021)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Biểu mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp xã hội được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2016/TT-BKHĐT (VB hết hiệu lực: 01/04/2021)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                  Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                -
                                                CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                Tìm kiếm

                                                Duong Gia Logo

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: danang@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                  Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                • Chatzalo Chat Zalo
                                                • Chat Facebook Chat Facebook
                                                • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                • location Đặt câu hỏi
                                                • gọi ngay
                                                  1900.6568
                                                • Chat Zalo
                                                Chỉ đường
                                                Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                • Gọi ngay
                                                • Chỉ đường

                                                  • HÀ NỘI
                                                  • ĐÀ NẴNG
                                                  • TP.HCM
                                                • Đặt câu hỏi
                                                • Trang chủ