Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 93/1999/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    645822
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu93/1999/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành07/09/1999
    Người kýNguyễn Tấn Dũng
    Ngày hiệu lực 22/09/1999
    Tình trạng Hết hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    ********

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 93/1999/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 1999

     

    NGHỊ ĐỊNH

    CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 93/1999/NĐ-CP NGÀY 07 THÁNG 9 NĂM 1999 VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỐNG KÊ

    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
    Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995;
    Căn cứ Pháp lệnh Kế toán và Thống kê ngày 20 tháng 5 năm 1988;
    Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê,

    NGHỊ ĐỊNH:

    Chương 1:

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

    1. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của Nhà nước về chế độ thống kê mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

    2. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê bị xử phạt theo Nghị định này và các quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

    3. Cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê trên lãnh thổ Việt Nam đều bị xử phạt theo Nghị định này, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

    Điều 2. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính

    1. Việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê phải do người có thẩm quyền quy định tại các điều 12, 13, 14 và 15 của Nghị định này tiến hành.

    2. Mọi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay. Việc xử lý phải được tiến hành nhanh chóng, công minh.

    3. Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần. Cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm. Nhiều cá nhân, tổ chức cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi cá nhân, tổ chức vi phạm đều bị xử phạt.

    4. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, nhân thân và những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng để quyết định hình thức, biện pháp, mức xử phạt thích hợp.

    5. Nghiêm cấm việc giữ lại các vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để xử phạt vi phạm hành chính.

    Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

    1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê là một năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê đã hết thời hiệu xử phạt thì không bị xử phạt.

    2. Cá nhân bị khởi tố hoặc có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự mà có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án, nếu hành vi đó có dấu hiệu vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê thì bị xử phạt vi phạm hành chính; thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp này là ba tháng kể từ ngày có quyết định đình chỉ nói trên.

    Điều 4. Các hình thức xử phạt

    1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:

    a) Cảnh cáo;

    b) Phạt tiền.

    2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê, còn bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức phạt bổ sung và biện pháp khác theo quy định tại khoản 2, khoản 3 của Điều 11 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

    Chương 2:

    CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT

    Điều 5. Vi phạm quy định về sử dụng mẫu biểu thống kê

    1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với các hành vi sử dụng mẫu biểu không do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc theo quy định đã hết thời hạn sử dụng, bao gồm: báo cáo thống kê, phiếu điều tra, bảng hỏi, báo cáo kết quả điều tra và các quy định khác của phương án điều tra thống kê.

    2. Phạt tiền từ trên 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu tái phạm hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 của Điều này.

    3. áp dụng biện pháp xử lý bổ sung: buộc hủy bỏ mẫu biểu thống kê đang sử dụng; lập lại báo cáo thống kê đúng mẫu quy định, gửi cho các cơ quan có thẩm quyền.

    Điều 6. Vi phạm việc ban hành, bổ sung, sửa đổi chế độ thống kê

    1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

    Cố ý thực hiện hoặc ép buộc người khác thực hiện hành vi bổ sung, sửa đổi mẫu biểu báo cáo thống kê, bảng phân loại thống kê; phương án điều tra thống kê, nội dung các văn bản hướng dẫn về thống kê; phương pháp tính các chỉ tiêu thống kê kinh tế, xã hội trái với chế độ thống kê hiện hành của Nhà nước.

    2. Phạt tiền từ trên 4.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê, các chế độ báo cáo và điều tra thống kê không đúng thẩm quyền hoặc trái với chế độ thống kê hiện hành của Nhà nước.

    3. Áp dụng biện pháp xử lý bổ sung: bãi bỏ và thu hồi mẫu biểu thống kê đã ban hành, bổ sung, sửa đổi không đúng thẩm quyền hoặc trái chế độ thống kê hiện hành của Nhà nước.

    Điều 7. Báo cáo sai và khai man số liệu thống kê

    1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo số liệu hụt hoặc vượt mức so với thực tế hoặc vượt quá tỷ lệ sai số cho phép trong thống kê.

    2. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo sai các hiện tượng kinh tế - xã hội phát sinh.

    3. Phạt tiền từ trên 7.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi khai man số liệu, cố ý báo cáo hoặc ép buộc người khác báo cáo sai số liệu thống kê.

    4. Áp dụng biện pháp xử lý bổ sung: lập lại báo cáo thống kê đúng hiện tượng kinh tế - xã hội phát sinh, đúng phương pháp thống kê, gửi cho các cơ quan có thẩm quyền.

    Điều 8. Nộp báo cáo thống kê không kịp thời, đầy đủ

    1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

    a) Nộp chậm báo cáo thống kê dưới 20 ngày so với chế độ quy định;

    b) Nộp không đầy đủ số lượng biểu mẫu, không đầy đủ các chỉ tiêu của kỳ báo cáo tháng, quý so với chế độ quy định.

    2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

    a) Nộp chậm báo cáo thống kê từ 20 ngày đến dưới 60 ngày so với chế độ quy định;

    b) Nộp không đầy đủ số lượng biểu mẫu, không đầy đủ các chỉ tiêu của kỳ báo cáo 6 tháng, 9 tháng, năm so với chế độ quy định.

    3. Phạt tiền từ trên 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo thống kê.

    4. Áp dụng biện pháp xử lý bổ sung: lập lại báo cáo thống kê đúng hiện tượng kinh tế - xã hội phát sinh, đúng phương pháp thống kê, gửi cho các cơ quan có thẩm quyền.

    Điều 9. Vi phạm phương pháp thống kê

    1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi ghi chép số liệu không rõ ràng, sửa chữa, tẩy xoá các số liệu, tài liệu thống kê.

    2. Phạt tiền từ trên 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi áp dụng sai phương pháp thống kê.

    3. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi cố ý áp dụng sai hoặc ép buộc người khác áp dụng sai phương pháp thống kê.

    4. Áp dụng biện pháp xử lý bổ sung: buộc tính lại theo đúng phương pháp thống kê; lập lại báo cáo gửi cho các cơ quan có thẩm quyền.

    Điều 10. Vi phạm chế độ cung cấp, công bố số liệu, tài liệu thống kê

    1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng nếu cung cấp không đầy đủ, không chính xác số liệu, tài liệu thống kê theo yêu cầu hợp pháp của người có thẩm quyền.

    2. Phạt tiền từ trên 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

    a) Gây trở ngại hoặc trì hoãn việc cung cấp số liệu, tài liệu thống kê theo yêu cầu hợp pháp của người có thẩm quyền.

    b) Không cung cấp số liệu, tài liệu thống kê theo yêu cầu hợp pháp của người có thẩm quyền.

    3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp, công bố những số liệu, tài liệu thống kê theo quy định chưa được công bố, công khai và những số liệu thống kê khi chưa được giải mật.

    4. Áp dụng các biện pháp xử lý bổ sung: buộc cung cấp số liệu, tài liệu thống kê cho cơ quan, người có thẩm quyền.

    Điều 11. Vi phạm chế độ bảo quản số liệu, tài liệu thống kê

    1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với vi phạm quy định về bảo quản số liệu, tài liệu thống kê; để hư hỏng các tài liệu thống kê nhưng còn khả năng khôi phục.

    2. Phạt tiền từ trên 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

    a) Để hư hỏng các tài liệu thống kê đến mức không còn khả năng khôi phục;

    b) Để thất lạc các tài liệu thống kê.

    3. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi hủy bỏ, ép buộc người khác huỷ bỏ số liệu, tài liệu thống kê khi chưa hết niên hạn quy định.

    4. Áp dụng biện pháp xử lý bổ sung: buộc khôi phục lại tài liệu thống kê còn khả năng khôi phục; thực hiện bảo quản tài liệu, số liệu thống kê theo đúng quy định của Nhà nước.

    Chương 3:

    THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỐNG KÊ

    Điều 12. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành thống kê

    1. Thanh tra viên chuyên ngành thống kê các cấp đang thi hành công vụ có quyền:

    a) Phạt cảnh cáo;

    b) Phạt tiền đến 200.000 đồng.

    c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khác: tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê có giá trị đến 500.000 đồng và áp dụng các biện pháp khác quy định tại khoản 3 Điều 5; khoản 3 Điều 6; khoản 4 Điều 7; khoản 4 Điều 9; khoản 4 Điều 10; khoản 4 Điều 11 của Nghị định này.

    2. Chánh Thanh tra chuyên ngành thống kê các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền:

    a) Phạt cảnh cáo;

    b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

    c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung: áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều 5; khoản 3 Điều 6; khoản 4 Điều 7; khoản 4 Điều 9; khoản 4 Điều 10; khoản 4 Điều 11 của Nghị định này.

    3. Chánh Thanh tra chuyên ngành thống kê thuộc Tổng cục Thống kê có quyền:

    a) Phạt cảnh cáo;

    b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

    c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khác quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.

    Điều 13. Thẩm quyền xử phạt của ủy ban nhân dân cấp huyện, tỉnh

    1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có quyền:

    a) Phạt cảnh cáo;

    b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

    c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khác theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.

    2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

    a) Phạt cảnh cáo;

    b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

    c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khác theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.

    Điều 14. Uỷ quyền xử phạt vi phạm hành chính

    Trong trường hợp người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thống kê quy định tại khoản 2 và 3 Điều 12; Điều 13 của Nghị định này vắng mặt hoặc Uỷ quyền thì cấp phó được xử phạt theo thẩm quyền của cấp trưởng.

    Điều 15. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

    1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện, tỉnh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê thuộc địa phương.

    2. Cơ quan thanh tra chuyên ngành thống kê các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê thuộc chức năng quản lý Nhà nước của ngành thống kê.

    3. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều cơ quan, thì việc xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan thụ lý đầu tiên thực hiện.

    Điều 16. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê

    Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê được thực hiện theo quy định tại Chương VI của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995.

    Điều 17. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê

    Việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê được thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995.

    Điều 18. Chuyển hồ sơ vi phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự

    Khi xét thấy hành vi vi phạm pháp luật thống kê có dấu hiệu phạm tội, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

    Điều 19. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chống đối người thi hành công vụ trong lĩnh vực thống kê

    Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chống đối người thi hành công vụ trong lĩnh vực thống kê được thực hiện theo Điều 92 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và các quy định tại các điểm a, b khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 5 Nghị định số 49/CP ngày 15 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự.

    Điều 20. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

    Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê hết hiệu lực thi hành sau một năm, kể từ ngày ra quyết định xử phạt. Trong trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt cố tình trốn tránh, trì hoãn thì không áp dụng thời hiệu quy định tại Điều này.

    Điều 21. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính

    Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

    Điều 22. Xử lý vi phạm

    Việc xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê thực hiện theo Điều 91 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

    Chương 4:

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 23. Thời hiệu thi hành

    Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê tại Nghị định số 52/HĐBT ngày 19 tháng 02 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bái bỏ.

    Điều 24. Điều khoản thi hành

    1. Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

    2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này.

     

     

    Nguyễn Tấn Dũng

    (Đã ký)

     

    PHPWord

    THE GOVERNMENT
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ------------

    No: 93/1999/ND-CP

    Hanoi, September 7, 1999

     

    DECREE

    ON SANCTIONING ADMINISTRATIVE VIOLATIONS IN THE FIELD OF STATISTICS

    THE GOVERNMENT

    Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
    Pursuant to the Ordinance on Handling of Administrative Violations of July 6, 1995;
    Pursuant to the Ordinance on Accounting and Statistics of May 20, 1988;
    At the proposal of the General Director of Statistics,

    DECREES:

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1.- Scope and objects of application

    1. Administrative violations in the field of statistics are acts committed intentionally or unintentionally by individuals or organizations, in violation of the State’s regulations on the statistical regime, which are not serious enough for being examined for penal liability but must be administratively sanctioned according to the provisions of law.

    2. Individuals and organizations that commit administrative violations in the field of statistics shall be sanctioned according to this Decree and the provisions of the Ordinance on Handling of Administrative Violations.

    3. Foreign individuals and organizations that commit administrative violations in the field of statistics on the Vietnamese territory shall all be sanctioned according to this Decree, except otherwise provided for by international agreements which Vietnam has signed or acceded to.

    Article 2.- Principles of sanctioning administrative violations

    1. The handling of administrative violations in the field of statistics shall be conducted by the competent persons defined in Articles 12, 13, 14 and 15 of this Decree.

    2. All administrative violations in the field of statistics must be detected promptly and stopped immediately. The handling thereof must be conducted in a quick and fair manner.

    3. An administrative violation shall be sanctioned only once. An individual or organization that commits more than one administrative violation shall be sanctioned for each of such violations. If more than one individual and/or organization commit an administrative violation, each of such individuals and/or organizations shall be sanctioned.

    4. The sanctioning of an administrative violation in the field of statistics must be based on the nature and seriousness of such violation, the violator’s personal background as well as the extenuating and aggravating circumstances so as to decide the appropriate form, measure and level of sanction.

    5. It is strictly forbidden to withhold violations with signs of criminal offenses for administrative sanctions.

    Article 3.- Statute of limitations for sanctioning administrative violations

    1. The statute of limitations for sanctioning an administrative violation in the field of statistics shall be one year after such violation is committed. Where the statute of limitations for sanctioning an administrative violation in the field of statistics has expired, such violation shall not be sanctioned.

    2. In cases where an individual is prosecuted or is, by a decision, brought to trial according to the criminal procedures, if there’s a decision to suspend the investigation or the case itself and such individual’s act shows signs of an administrative violation in the field of statistics, he/she shall be sanctioned administratively; the statute of limitations for sanctioning the administrative violation in this case shall be three months after the above-said suspension decision is issued.

    Article 4.- Forms of sanction

    1. For each administrative violation in the field of statistics, the violating individual or organization shall be subject to one of the following forms of main sanction:

    a/ Warning;

    b/ Fine.

    2. Depending on the nature and seriousness of his/her/its violation, the individual or organization that commits such administrative violation in the field of statistics may also be subject to one or a number of forms of additional sanction and other measures stipulated in Clauses 2 and 3, Article 11 of the Ordinance on Handling of Administrative Violations.

    Chapter II

    ACTS OF ADMINISTRATIVE VIOLATION, FORMS AND LEVELS OF SANCTION

    Article 5.- Violating regulations on the use of statistical forms

    1. A warning or a fine of from 100,000 VND to 500,000 VND for acts of using those statistical forms, which are not issued by the competent agencies or have expired in terms of their use duration according to regulations, including statistical reports, survey cards, questionnaires, reports on survey results as well as other regulations of the statistical survey plans.

    2. A fine of from over 500,000 VND to 1,000,000 VND for acts of repeating the violations mentioned in Clause 1 of this Article.

    3. Applying additional handling measures: Compelling the cancellation of the statistical form(s) being in use; re-making the statistical reports in strict compliance with the set forms and sending them to the competent agencies.

    Article 6.- Violations in the promulgation, supplement and amendment of the statistical regime

    1. A fine of from 1,000,000 VND to 4,000,000 VND for one of the following acts:

    Deliberately committing or forcing others to commit acts of supplementing and/or amending forms of statistical reports and/or statistical classification tables; statistical survey plans and contents of legal documents guiding the statistical work; method of calculating economic and social statistical norms, which are contrary to the State’s current statistical regime.

    2. A fine of from over 4,000,000 VND to 7,000,000 VND for act of issuing a system of statistical norms, statistical reporting and surveying regimes ultra vires or in contravention of the State’s current statistical regime.

    3. Applying additional handling measures: Abrogating and withdrawing the statistical forms, which have been issued, supplemented and/or amended ultra vires or in contravention of the State’s current statistical regime.

    Article 7.- Falsely reporting and declaring statistical data

    1. A fine of from 2,000,000 VND to 5,000,000 VND for act of reporting data in deficiency or excess of the actual ones or exceeding the permitted statistical error rate.

    2. A fine of from over 5,000,000 VND to 7,000,000 VND for act of falsely reporting on arising socio-economic phenomena.

    3. A fine of from over 7,000,000 VND to 20,000,000 VND for act of falsely declaring data, deliberately reporting, falsely or forcing others to falsely report statistical data.

    4. Applying additional handling measures: Re-making the statistical reports true to the arising socio-economic phenomena in strict compliance with the statistical method and sending them to competent bodies.

    Article 8.- Failing to submit statistical reports in time and adequately

    1. A warning or a fine of from 200,000 VND to 1,000,000 VND for one of the following acts:

    a/ Delaying the submission of statistical reports for under 20 days as compared with the prescribed regime;

    b/ Failing to submit adequately the number of forms and/or the norms of the monthly and quarterly reports as prescribed.

    2. A fine of from 1,000,000 VND to 3,000,000 VND for one of the following acts:

    a/ Delaying the submission of statistical reports for from 20 to under 60 days as compared with the prescribed regime;

    b/ Failing to submit adequately the number of forms and/or the norms of the 6-month, 9-month and annual reports as prescribed.

    3. A fine of from over 3,000,000 VND to 10,000,000 VND for act of failing to make statistical reports.

    4. Applying additional handling measures: Re-making the statistical true reports to the arising socio-economic phenomena in strict compliance with the statistical methods and sending them to the competent bodies.

    Article 9.- Violating the statistical method

    1. A warning or a fine of from 200,000 VND to 1,000,000 VND for act of recording data unclearly, modifying or erasing statistical data and/or documents.

    2. A fine of from over 1,000,000 VND to 5,000,000 VND for act of wrongly applying the statistical methods.

    3. A fine of from over 5,000,000 to 15,000,000 VND for act of deliberately applying wrongly or coercing others to wrongly apply the statistical methods.

    4. Applying additional handling measures: Forcing the re-calculation in strict compliance with the set statistical methods; re-making the statistical reports and sending them to the competent bodies.

    Article 10.- Violating the regimes of supplying and publicizing statistical data and documents

    1. A warning or a fine of from 100,000 VND to 500,000 VND for act of supplying inadequate and inaccurate statistical data and documents at the lawful request of competent persons.

    2. A fine of from over 500,000 VND to 2,000,000 VND for one of the following acts:

    a/ Obstructing or delaying the supply of statistical data and documents at the lawful request of competent persons.

    b/ Refusing to supply statistical data and documents at the lawful request of competent persons.

    3. A fine of from 5,000,000 VND to 15,000,000 VND for act of supplying and/or publicizing the statistical data and documents which, according to the regulations, must not be publicized yet and the statistical data which have not been declassified yet.

    4. Applying additional handling measures: Forcing the supply of statistical data and documents for competent agencies and/or persons.

    Article 11.- Violating the regulations on the preservation of statistical data and documents

    1. A fine of from 200,000 VND to 1,000,000 VND for act of violating the regulations on the preservation of statistical data and documents; or letting such statistical data and documents be damaged, which, however, may be restored.

    2. A fine of from over 1,000,000 VND to 5,000,000 VND for one of the following acts:

    a/ Letting statistical data and documents be damaged to the extent that they cannot be restored;

    b/ Mislaying statistical data and documents.

    3. A fine of from 5,000,000 VND to 15,000,000 VND for act of canceling or coercing others to cancel statistical data and documents before the prescribed expiry year.

    4. Applying additional handling measures: Forcing the restoration of statistical data and documents which can be restored; and preservation of statistical data and documents in strict compliance with the regulations of the State.

    Chapter III

    SANCTIONING COMPETENCE AND PROCEDURES; COMPLAINTS, DENUNCIATIONS AND HANDLING OF ADMINISTRATIVE VIOLATIONS IN THE FIELD OF STATISTICS

    Article 12.- Statistical specialized inspectorate’s competence to sanction administrative violations

    1. A statistical specialized inspector on duty shall be competent:

    a/ To serve a warning;

    b/ To impose fines of up to 200,000 VND;

    c/ To apply forms of additional sanction and other measures: confiscation of material evidences and means of administrative violation in the field of statistics, which are valued at up to 500,000 VND as well as other measures stipulated in Clause 3, Article 5; Clause 3, Article 6; Clause 4, Article 7; Clause 4, Article 9; Clause 4, Article 10; and Clause 4, Article 11 of this Decree.

    2. The statistical specialized chief inspector of a province or centrally-run city shall be competent:

    a/ To serve a warning;

    b/ To impose fines of up to 10,000,000 VND;

    c/ To apply forms of additional sanction: Measures stipulated in Clause 3, Article 5; Clause 3, Article 6; Clause 4, Article 7; Clause 4, Article 9; Clause 4, Article 10; and Clause 4, Article 11 of this Decree.

    3. The statistical specialized chief inspector of the General Department of Statistics shall be competent:

    a/ To serve a warning;

    b/ To impose fines of up to 20,000,000 VND;

    c/ To apply forms of additional sanction and other measures stipulated in Clause 2, Article 4 of this Decree.

    Article 13.- Sanctioning competence of the district- and provincial-level People’s Committees

    1. The presidents of the district-level People’s Committees shall be competent:

    a/ To serve a warning;

    b/ To impose fines of up to 10,000,000 VND;

    c/ To apply forms of additional sanction and other measures stipulated in Clause 2, Article 4 of this Decree.

    2. The presidents of the provincial-level People’s Committees shall be competent:

    a/ To serve a warning;

    b/ To impose fines of up to 20,000,000 VND;

    c/ To apply forms of additional sanction and other measures stipulated in Clause 2, Article 4 of this Decree.

    Article 14.- Authorization to sanction administrative violations

    Where a person competent to sanction administrative violations in the field of statistics defined in Clauses 2 and 3, Article 12, and Article 13 of this Decree is absent or in case of his/her authorization, his/her deputy may sanction administrative violations according to the head’s competence.

    Article 15.- Determination of competence to sanction administrative violations

    1. The district- and provincial-level People’s Committees shall be competent to sanction administrative violations in the field of statistics in their respective localities.

    2. The statistical specialized inspectorates of different levels shall be competent to sanction administrative violations in the field of statistics, which fall under the State management function of the statistical branch.

    3. In cases where an administrative violation in the field of statistics falls under the sanctioning competence of more than one agency, it shall be sanctioned by the agency which has received and processed the case first.

    Article 16.- Procedures for sanctioning administrative violations in the field of statistics

    The procedures for sanctioning administrative violations in the field of statistics shall comply with the provisions of Chapter VI of the Ordinance on Handling of Administrative Violations of July 6, 1995.

    Article 17.- Coercive implementation of decisions on sanctioning administrative violations

    The coercive implementation of decisions on sanctioning administrative violations shall comply with the provisions of Article 55 of the Ordinance on Handling of Administrative Violations of July 6, 1995.

    Article 18.- Transfer of violation dossiers for examination for penal liability

    If deeming that a violation of the legislation on statistics shows signs of a criminal offense, the person competent to sanction administrative violations shall have to immediately transfer such dossier to the competent agency for handling.

    Article 19.- Administrative sanctions against acts of opposing officials on duty in the field of statistics

    The administrative sanctions against acts of opposing officials on duty in the field of statistics shall comply with Article 92 of the Ordinance on Handling of Administrative Violations as well as the provisions at Points a and b, Clause 2; Point c, Clause 3, Article 5 of the Government’s Decree No. 49/CP of August 15, 1996 on sanctioning administrative violations in the field of security and order.

    Article 20.- Statute of limitations for implementation of decisions on sanctioning administrative violations

    A decision on sanctioning an administrative violation in the field of statistics shall cease to be effective one year after its issuance. Where the sanctioned individual or organization deliberately evades or delays the implementation of such decision, the statute of limitations defined in this Article shall not apply.

    Article 21.- Complaints, denunciations and the settlement of complaints and denunciations about decisions on sanctioning administrative violations

    The complaint and denunciation as well as the settlement of complaints and denunciations about decisions on sanctioning administrative violations in the field of statistics shall comply with the provisions of the legislation on complaints and denunciations.

    Article 22.- Handling of violations

    The handling of violations committed by the persons competent to sanction administrative violations in the field of statistics shall comply with the provisions of Article 91 of the Ordinance on Handling of Administrative Violations.

    Chapter IV

    IMPLEMENTATION PROVISIONS

    Article 23.- Statute of limitations for implementation

    This Decree takes effect 15 days after its signing and replaces the regulations on sanctioning administrative violations in the field of statistics issued together with Decree No. 52/HDBT of February 19, 1992 of the Council of Ministers. The earlier regulations contrary to this Decree are all now annulled.

    Article 24.- Implementation provisions

    1. The General Director of Statistics shall have to guide the implementation of this Decree.

    2. The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government, the presidents of the People’s Committees of the provinces and centrally-run cities shall have to implement this Decree.

     

     

    ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
    FOR THE PRIME MINISTER
    DEPUTY PRIME MINISTER




    Nguyen Tan Dung

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu93/1999/NĐ-CP
                              Loại văn bảnNghị định
                              Cơ quanChính phủ
                              Ngày ban hành07/09/1999
                              Người kýNguyễn Tấn Dũng
                              Ngày hiệu lực 22/09/1999
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                    Tải văn bản Tiếng Việt
                                                    Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ