Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 89-CP năm 1994 về việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    655369
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu89-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành17/08/1994
    Người kýVõ Văn Kiệt
    Ngày hiệu lực 17/08/1994
    Tình trạng Đã hủy

    CHÍNH PHỦ
    ********

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 89-CP

    Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 1994

     

    NGHỊ ĐỊNH

    CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 89-CP NGÀY 17-8-1994 VỀ VIỆC THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH

    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
    Căn cứ các Điều 12, 22 và 79 Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính,

    NGHỊ ĐỊNH:

    Chương 1:

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1.-

    1- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là người sử dụng đất) trừ những trường hợp quy định tại Điều 2 của Nghị định này, khi được Nhà nước giao đất có nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất;

    2- Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối, nếu được Nhà nước cho phép sử dụng vào mục đích khác, thì phải nộp tiền sử dụng đất.

    Điều 2.- Những trường hợp sau đây không phải nộp tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất:

    1- Đất được giao để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối;

    2- Đất do Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân thuê đã nộp tiền thuê đất;

    3- Đất có nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bán cho người đang thuê đã tính tiền sử dụng đất trong giá bán nhà để nộp tiền vào ngân sách.

    Điều 3.-

    Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp lệ phí địa chính trong những công việc sau đây:

    1- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    2- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai;

    3- Trính lục hồ sơ địa chính.

    Chương 2:

    CĂN CỨ TÍNH MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH

    Điều 4.- Căn cứ tính mức thu tiền sử dụng đất là diện tích đất (m2) được giao hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng, giá đất 9đ/m2 tại thời điểm thu tiền sử dụng đất và tỷ lệ được miễn hoặc giảm theo pháp luật.

    Điều 5.- Giá đất để tính tiền sử dụng đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quy định theo khung giá các loại đất do Chính phủ ban hành.

    Điều 6.- Bộ Tài chính quy định mức thu lệ phí đối với từng công việc về địa chính quy định tại Điều 3 của Nghị định này và chế độ quản lý sử dụng tiền thu lệ phí địa chính.

    Chương 3:

    KÊ KHAI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH

    Điều 7.- Người sử dụng đất có nghĩa vụ:

    1- Kê khai và cung cấp đầy đủ các tài liệu cần thiết có liên quan đến việc xác định tiền sử dụng đất;

    2- Nộp đủ tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước trước khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cấp giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất.

    Điều 8.- Cơ quan thuế các cấp tổ chức việc thu tiền sử dụng đất, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1- Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghiêm chỉnh việc kê khai, nộp tiền sử dụng đất;

    2- Kiểm tra, xác minh tài liệu kê khai và tính số tiền sử dụng đất phải thu;

    3- Thông báo việc nộp tiền sử dụng đất, theo dõi và đôn đốc việc nộp tiền sử dụng đất vào Kho bạc Nhà nước.

    Điều 9.- Cơ quan địa chính có trách nhiệm thu lệ phí địa chính và nộp ngân sách Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

    Điều 10.- Cơ quan thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính phải cấp chứng từ thu tiền cho người nộp tiền theo quy định của Bộ Tài chính.

    Điều 11.-

    1- Cơ quan quản lý đất đai các cấp và cơ quan được giao quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế kiểm tra việc chấp hành chế độ thu; nộp tiền sử dụng đất, lệ phí địa chính theo quy định tại Nghị định này;

    2- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cấp giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất sau khi người sử dụng đất đã nộp đủ tiền sử dụng đất.

    Chương 4:

    MIỄN HOẶC GIẢM THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    Điều 12.- Được miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất đối với những trường hợp sau đây:

    1- Đất được giao để sử dụng vào mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh theo quy định tại Điều 58, khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai (trừ đất sử dụng vào xây dựng nhà ở của hộ gia đình và cá nhân).

    2- Đất dùng để ở thuộc các nông thôn miền núi, hải đảo, đất ở thuộc vùng định canh, định cư, vùng kinh tế mới;

    3- Đất ở cho người có công với cách mạng và đối tượng chính sách khác theo quy định riêng của Chính phủ;

    4- Đất giao để đến bù cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất có giá trị bằng hoặc thấp hơn so với giá trị đất bị thu hồi;

    5- Việc miễn hoặc giảm thu hồi tiền sử dụng đất đối với đất ở nói tại khoản 2, khoản 3 Điều này chỉ được thực hiện trong khuôn khổ hạn mức đất ở theo quy định tại Điều 54 và Điều 57 Luật Đất đai.

    Điều 13.- Mỗi đối tượng quy định tại Điều 12 của Nghị định này chỉ được miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất một lần giao đất.

    Chương 5:

    XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG

    Điều 14.- Người sử dụng đất không thực hiện đầy đủ các thủ tục kê khai, không nộp đầy đủ tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính theo đúng quy định tại Nghị định này thì không được giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất.

    Điều 15.- Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số tiền đã chiếm dụng, tham ô và tuỳ theo mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

    Cơ quan thuế và cơ quan địa chính nếu xác định sai mức tiền sử dụng đất hoặc lệ phí địa chính phải nộp, thì phải bồi thường toàn bộ số thiệt hại đã gây ra.

    Điều 16.- Cơ quan, cán bộ thuế và địa chính hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, người có công phát hiện các hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này thì được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.

    Chương 6:

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 17.- Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

    Điều 18.- Bộ Tài chính phối hợp với Tổng cục Địa chính hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

    Điều 19.- Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

     

     

    Võ Văn kiệt

    (Đã ký)

     

    PHPWord

    THE GOVERNMENT
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom – Happiness
    ---------

    No: 89-CP

    Hanoi, August 17, 1994

     

    DECREE

    ON THE COLLECTION OF LEVY ON LAND USE RIGHT AND LAND ADMINISTRATION FEE

    THE GOVERNMENT

    Pursuant to the Law on Organization of the Government on the 30th of September, 1992;
    Pursuant to Articles 12, 22 and 79 of the Land Law on the 14th of July, 1993;
    At the proposals of the Minister of Finance and the General Director of the General Land Administration,

    DECREES:

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1.-

    1. Organizations, households or individuals (commonly referred to as land users), except cases defined at Article 2 of this Decree, have the duty to pay l and use right levy when allocated land by the State.

    2. The land user, who is allocated land by the State for use in agricultural production, forestry, aquaculture or salt production, shall have to pay land use levy when allowed by the State to use this land for other purposes.

    Article 2.- The land user shall not have to pay land use levy when allocated land by the State in the following cases:

    1. The land is allocated for use in agricultural production, forestry, aquaculture and salt production;

    2. The land rented by the State to organizations or individuals, and for which rent has been paid;

    3. The land on which a State-owned house has been sold to the tenant, the land use levy has been accounted for in the price of the house, and the sale has been remitted to the budget.

    Article 3.- An organization, household or individual has to pay land administration fee in the following cases:

    1. Issuing a certificate of land use right;

    2. Certifying the registration of change in land use right;

    3. Excerpting items from the land administration dossier.

    Chapter II

    BASIS FOR CALCULATION OF LAND USE LEVY AND LAND ADMINISTRATION FEE

    Article 4.- The basis for the calculation of land use levy is the area of the allocated land (in square meter) which is allocated or allowed to change its use, the land price (Dong/sq.m.) at the time of the collection of the levy, and the rate of exemption or reduction prescribed by law.

    Article 5.- The land price on which to calculate the land use levy shall be set by the People's Committee of the province or city directly under the Central Government (provincial People's Committee) on the basis of the price brackets for each category of land stipulated by the Government.

    Article 6.- The Ministry of Finance shall determine the level of fee for each job in land administration defined at Article 3 of this Decree, and also the regime of management of the use of l and administration fee.

    Chapter III

    DECLARATION ON REMITTANCE OF LAND USE LEVY AND LAND ADMINISTRATION FEE

    Article 7.- The land user has the duty:

    1. To declare and supply all the necessary documents related to the determination of the land use levy;

    2. To pay fully the land use levy to the State budget before being issued with the certificate of land use right or the permit to change the use of land.

    Article 8.- The tax agencies at various levels which collect the land use levy have the following tasks and powers:

    1. To guide the land user in strictly carrying out the declaration and payment of the land use levy;

    2. To check and certify the declaration and related documents, and calculate the sum to be collected;

    3. To make notification about the payment of land use levy, monitor and speed up the payment of land use levy to the State Treasury.

    Article 9.- The land administration agency shall have to collect the land administration fee and remit it to the State budget as directed by the Ministry of Finance.

    Article 10.- The agency which collects the land use levy and land administration fee shall issue the receipt to the payer as prescribed by the Ministry of Finance.

    Article 11.-

    1. The land administration agencies of all levels and the agency authorized to issue certificates of land use right shall have to coordinate with the tax agency in controlling the observance of the regime of collection and remittance of the land use levy and the land administration fee as prescribed in this Decree.

    2. The agency authorized to issue certificates of land use right is permitted to issue certificates of land use right or permits for change of land use, after the land user has paid fully the land use levy.

    Chapter IV

    EXEMPTION OR REDUCTION OF LAND USE LEVY

    Article 12.- Land use levy is exempted or reduced in the following cases:

    1. The land is allocated for use in public utility, defense and security works, as stipulated at Article 58, Item I of Article 65 of the Land Law (except land for construction of dwelling houses of families or individuals).

    2. Residential land in the communes in rural and mountainous areas, on islands, in the settlement for sedentarisation or new economic zones.

    3. Residential land for the persons credited with meritorious deeds toward the revolution, and other persons benefiting from special policies under separate regulations of the Government;

    4. Land allocated as compensations for the organizations or individuals whose land is recovered. This land shall have a value equal to or lower than the value of the recovered land;

    5. The exemption or reduction of the land use levy for the categories of land stipulated at Item 2, Item 3 of this Article can be applied only within the framework of the residential land limit defined at Article 54 and Article 57 of the Land Law.

    Article 13.- Each person defined at Article 12 of this Decree shall benefit from exemption or reduction of land use levy only once in each land allocation.

    Chapter V

    HANDLING OF VIOLATIONS, REWARDS

    Article 14.- The land user, who fails to fill all the procedures of declaration, or fails to fully pay the land use levy and the land administration fee as prescribed in this Decree, shall be refused land allocation and the certificate of land use right or the permit to change the use of land.

    Article 15.- Any person, who abuses his position and power to misappropriate or embezzle the land use levy and the land administration fee, shall have to pay compensation to the State for all the sum he has misappropriated or embezzled and shall, depending on the extent of the violation, be disciplined or investigated for penal liability as prescribed by law.

    The tax agency and the land administration agency, which wrongly determines the land use levy or the land administration fee, shall have to compensate for all the losses it has done.

    Article 16.- The tax and land administration agencies and cadres who accomplish well the assigned tasks, the persons who have the merit of detecting acts of violation against the prescriptions of this Decree, shall be commended or awarded according to the common regime of the State.

    Chapter VI

    IMPLEMENTATION PROVISIONS

    Article 17.- This Decree takes effect from the date of its signing. All earlier regulations contrary to this Decree are now annulled.

    Article 18.- The Ministry of Finance shall coordinate with the General Land Administration in guiding the implementation of this Decree.

    Article 19.- The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government, the presidents of the People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government shall have to implement this Decree.

     

     

    FOR THE GOVERNMENT
    PRIME MINISTER




    Vo Van Kiet

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu89-CP
                              Loại văn bảnNghị định
                              Cơ quanChính phủ
                              Ngày ban hành17/08/1994
                              Người kýVõ Văn Kiệt
                              Ngày hiệu lực 17/08/1994
                              Tình trạng Đã hủy
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                              • Thông tư 02-TC/TCT năm 1995 hướng dẫn Nghị định 89/CP 1994 về việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính do Bộ Tài chính ban hành
                              • Thông tư 25-TC/TCT năm 1995 bổ sung Thông tư 02/TC-TCT năm 1995 về việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính do Bộ Tài chính ban hành

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                • Nghị định 44-CP năm 1996 bổ sung điều 1 Nghị định 89/CP về việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính

                                Đình chỉ 1 phần

                                  Quy định hết hiệu lực

                                    Bãi bỏ

                                      Sửa đổi

                                        Đính chính

                                          Thay thế

                                            Điều chỉnh

                                              Dẫn chiếu

                                                Văn bản gốc PDF

                                                Đang xử lý

                                                Văn bản Tiếng Việt

                                                Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                Tải văn bản Tiếng Việt
                                                Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Bổ sung

                                                Điều này được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 44-CP năm 1996

                                                Xem văn bản Bổ sung

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều này được hướng dẫn bởi Điểm a, b Khoản 1 Mục I Thông tư 02-TC/TCT năm 1995 (VB hết hiệu lực: 07/09/2000)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Bổ sung

                                                Điều này được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 44-CP năm 1996

                                                Xem văn bản Bổ sung

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều này được hướng dẫn bởi Điểm a, b Khoản 1 Mục I Thông tư 02-TC/TCT năm 1995 (VB hết hiệu lực: 07/09/2000)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều này được hướng dẫn bởi Điểm c Khoản 1 Mục I Thông tư 02-TC/TCT năm 1995 (VB hết hiệu lực: 07/09/2000)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Thông tư 02-TC/TCT năm 1995 (VB hết hiệu lực: 07/09/2000)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Thông tư 02-TC/TCT năm 1995 (VB hết hiệu lực: 07/09/2000)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 02-TC/TCT năm 1995 (VB hết hiệu lực: 07/09/2000)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư 02-TC/TCT năm 1995 (VB hết hiệu lực: 07/09/2000)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều này được hướng dẫn bởi Điểm a Khoản 1 Mục III Thông tư 02-TC/TCT năm 1995 (VB hết hiệu lực: 07/09/2000)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều này được hướng dẫn bởi Điểm b Khoản 1 Mục III Thông tư 02-TC/TCT năm 1995 (VB hết hiệu lực: 07/09/2000)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều này được hướng dẫn bởi Điểm d Khoản 1 và Khoản 2 Mục III Thông tư 02-TC/TCT năm 1995 (VB hết hiệu lực: 07/09/2000)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 02-TC/TCT năm 1995 (VB hết hiệu lực: 07/09/2000)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 25-TC/TCT năm 1995 (VB hết hiệu lực: 07/09/2000)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục V Thông tư 02-TC/TCT năm 1995 (VB hết hiệu lực: 07/09/2000)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục V Thông tư 02-TC/TCT năm 1995 (VB hết hiệu lực: 07/09/2000)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục V Thông tư 02-TC/TCT năm 1995 (VB hết hiệu lực: 07/09/2000)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                  Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                -
                                                CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                Tìm kiếm

                                                Duong Gia Logo

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: danang@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                  Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                • Chatzalo Chat Zalo
                                                • Chat Facebook Chat Facebook
                                                • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                • location Đặt câu hỏi
                                                • gọi ngay
                                                  1900.6568
                                                • Chat Zalo
                                                Chỉ đường
                                                Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                • Gọi ngay
                                                • Chỉ đường

                                                  • HÀ NỘI
                                                  • ĐÀ NẴNG
                                                  • TP.HCM
                                                • Đặt câu hỏi
                                                • Trang chủ