Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 87-CP năm 1994 quy định khung giá các loại đất

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    655374
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu87-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành17/08/1994
    Người kýVõ Văn Kiệt
    Ngày hiệu lực 17/08/1994
    Tình trạng Hết hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    ********

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 87-CP

    Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 1994

     

    NGHỊ ĐỊNH

    CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 87-CP NGÀY 17-8-1994 QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
    Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính và Trưởng ban Vật giá Chính phủ,

    NGHỊ ĐỊNH:

    Điều 1. Nay ban hành kèm theo Nghị định này Bảng khung giá các loại đất.

    Điều 2. Khung giá các loại đất xác định như sau:

    1- Đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, giá đất được xác định cho từng hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp chia theo 3 loại xã: đồng bằng, trung du, miền núi.

    2- Đối với đất khu dân cư ở nông thôn, giá đất được xác định cho từng hạng đất và chia theo 3 loại xã: Đồng băng, trung du, miền núi.

    3- Đối với đất khu dân cư ở các vùng ven đô thị, ven đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp giá đất được xác định cho từng hạng đất, và chia theo 3 loại.

    Hạng đất để xác định giá đất khu dân cư ở nông thôn, đất khu dân cư ở ven đô thị, ven đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, giá trị sử dụng, vi trí và giá đất thực tế ở địa phương.

    4- Đối với đất độ thị, giá đất được xác định cho 5 loại đô thị theo quy định hiện hành của Nhà nước. Trong mỗi loại đô thị chia ra 3 đến 4 loại đường phố; trong mỗi loại đô thị chia ra 4 hoặc 5 loại vị trí đất khác nhau.

    Loại đường phố trong đô thị được xác định căn cứ chủ yếu vào vị trí, khả năng sinh lợi, mức độ hoàn thiện của cơ sở hạ tầng và tham khảo giá đất thực tế của từng đô thị.

    Vị trí đất trong từng đô thị được xác định căn cứ vào điều kiện sinh lợi và giá đất của từng vùng đất trong đô thị.

    5- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện việc phân hạng đất khu dân cư ở nông thôn, căn cứ vào loại đô thị theo quy định hiện hành và tình hình thực tế ở địa phương mà quyết định loại đường phố và vị trí đất của các đô thị ở địa phương làm cơ sở xác định giá đất.

    Điều 3. Giá cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được áp dụng theo quy định của Chính phủ.

    Điều 4.

    1- Căn cứ vào Bảng khung giá của Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định giá các loại đất để làm cơ sở tình thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi. Riêng việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, có nghị định riêng của Chính phủ.

    2. Trong trường hợp cùng một loại đô thị mà đất có khả năng sinh lợi khác nhau, mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng khác nhau, thì địa phương được phép vận dụng hệ số điều chỉnh khung giá (K) từ 0,8 đến 1,2 lần mức giá của cùng loại đô thị, cùng loại đường phố và vị trí đất quy định trong Bảng khung giá đất độ thị. (Bảng giá số 4 ban hành kèm theo Nghị định này). 2- Giá các loại đất do địa phương quy định không được thấp hơn giá tối thiểu và không được cao hơn giá tối đa của khung giá và hệ số điều chỉnh ban hành kèm theo Nghị định này.

    3- Trường hợp giao đất theo hình thức đầu giá, thì giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể.

    Điều 5. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được điều chỉnh lại giá đất đã quy định cho phù hợp với thực tế trong trường hợp giá đất biến động do có đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, có khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch mới.

    Điều 6. Giá đất áp dụng cho những trường hợp: tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền sử dụng đất khi giao đất, cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất phát sinh từ sau ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở đi nếu chưa được giải quyết; thì nay được áp dụng theo giá các loại đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo khung giá các loại đất của Nghị định này.

    Điều 7. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Nghị định số 80-CP ngày 6 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ.

    Điều 8.

    Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Xây dựng, Tổng cục Địa chính, Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.

    Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

     

     

    Võ Văn kiệt

    (Đã ký)

     

    BẢNG KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
    (Ban hành kèm theo Nghị định số 87-CP ngày 17-8-1994 của Chính phủ)

    1- Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp.

    a) Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản.

    Đơn vị tính: đồng/m2

    Hạng đất

    Xã đồng bằng

    Xã trung du

    Xã miền núi

     

    Giá tối thiểu

    Giá tối đa

    Giá tối thiểu

    Giá tối đa

    Giá tối thiểu

    Giá tối đa

    Hạng 1

    1.100

    19.300

    -

     

    -

     

    Hạng 2

    920

    16.100

    690

    12.100

    560

    9.800

    Hạng 3

    740

    13.000

    555

    9.700

    370

    6.500

    Hạng 4

    560

    9.800

    420

    7.400

    280

    4.900

    Hạng 5

    360

    6.300

    270

    4.700

    180

    3.150

    Hạng 6

    100

    1.750

    75

    1.300

    50

    870

    b) Đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp

    Đơn vị tính: đồng/m2

    Hạng đất

    Xã đồng bằng

    Xã trung du

    Xã miền núi

     

    Giá tối thiểu

    Giá tối đa

    Giá tối thiểu

    Giá tối đa

    Giá tối thiểu

    Giá tối đa

    Hạng 1

    800

    14.000

    600

    10.500

    400

    7.000

    Hạng 2

    680

    11.900

    510

    8.920

    340

    5.950

    Hạng 3

    490

    8.550

    370

    6.450

    245

    4.280

    Hạng 4

    250

    4.350

    190

    3.300

    125

    2.180

    Hạng 5

    70

    1.250

    55

    920

    35

    610

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2- Đất khu dân cư ở nông thôn

    Đơn vị tính: đồng/m2

    Hạng đất

    Xã đồng bằng

    Xã trung du

    Xã miền núi

     

    Giá tối thiểu

    Giá tối đa

    Giá tối thiểu

    Giá tối đa

    Giá tối thiểu

    Giá tối đa

    Hạng 1

    2.200

    38.600

    -

     

    -

     

    Hạng 2

    1.840

    32.200

    1.380

    24.200

    920

    16.100

    Hạng 3

    1.480

    26.000

    1.110

    19.400

    740

    13.000

    Hạng 4

    1.120

    19.600

    840

    14.800

    560

    9.800

    Hạng 5

    720

    12.600

    540

    9.400

    360

    6.300

    Hạng 6

    200

    3.500

    150

    2.600

    100

    1.740

    3- Đất khu dân cư ở các vùng ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp.

    Đơn vị tính: đồng/m2

    Hạng đất

    Loại I

    Loại II

    Loại III

     

    Giá tối thiểu

    Giá tối đa

    Giá tối thiểu

    Giá tối đa

    Giá tối thiểu

    Giá tối đa

    Hạng 1

    600

    1.500

    420

    1.050

    250

    625

    Hạng 2

    380

    950

    266

    665

    150

    375

    Hạng 3

    230

    570

    160

    400

    72

    180

    Hạng 4

    140

    350

    98

    245

    55

    138

    Hạng 5

    85

    210

    60

    150

    32

    80

    Hạng 6

    42

    100

    30

    75

    12

    30

     

    PHPWord

    THE GOVERNMENT
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom – Happiness
    ---------

    No: 87-CP

    Hanoi, August 17, 1994

     

    DECREE

    SETTING PRICE BRACKETS FOR LAND CATEGORIES

    THE GOVERNMENT

    Pursuant to the law on Organization of the Government on the 30th of September, 1992;
    Proceeding from the Land Law on the 14th of July, 1993;
    At the proposals of the Minister of Finance, the Minister of Construction, the General Director of the General Administration of Land, and the Chairman of the Government Pricing Commission.

    DECREES:

    Article 1.- To issue in conjunction with this Decree the Price Brackets for Land Categories.

    Article 2.- The price brackets are defined as follows:

    1. For agricultural and forest land, prices are determined for each class of land on which agricultural taxes are levied according to three types of commune: low-land, mid-land and mountainous.

    2. For land in rural residential areas, prices are set for each of the land classes, according to three types of commune: low-land, mid-land and mountainous.

    3. For land in residential areas on urban outskirts and near to communication hubs and main transport routes and commercial, tourist and industrial centers, prices are determined for each class and according to three categories.

    For land in rural residential areas, in residential areas on urban outskirts and near to communication hubs and main transport routes and commercial, tourist and industrial centers, prices are determined in accordance with their profit-bearing capability, use value, location and the actual local price.

    4. For land in urban areas, prices are defined for five urban categories as currently provided for by the State. In each urban category, the land is classified into three or four types of street, and four or five types of land location.

    The street types in urban areas are defined mainly on the basis of the location, profit-bearing capability, the state of the infrastructure, and the actual land price in each urban area.

    The land location in each urban area is defined on the basis of the profit-bearing capability and the actual land price.

    5. The People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government (hereafter referred to as the provincial People's Committee) shall conduct the categorization and classification of land in rural residential areas and, on the basis of the currently stipulated categories of urban areas and the practical local situation, define the street and location types of the local urban areas to be used as the basis for determining the land prices.

    Article 3.- The land rents for foreign organizations and individuals or foreign-invested enterprises shall be determined according to Government provision.

    Article 4.-

    1. On the basis of the price brackets set by the Government, the provincial People's Committees shall set the prices for different land categories to be used as the basis for calculating taxes on assignment of the land-use right, charging fees on land assignment, deciding land rents, determining the value of property on assignment of land, and compensating for losses incurred by land retrieval. With regard to the compensation for losses incurred by the State retrieval of land for use for national defense, security, national interests and public interests, it shall be regulated by a separate Government decree.

    In the event of land areas of the same urban category with different profit-bearing capabilities and different states of infrastructure, the local authority is authorized to determine the prices by using the K index which varies from 0.8 to 1.2 times the price for the land category and street and location types listed in the Price Brackets for urban land (Table 4 issued in conjunction with this Decree).

    2. The land prices set by localities set by localities shall not be below the minimum nor exceed the maximum of the set prices with indexed adjustments issued in conjunction with this Decree.

    3. In case the assignment of land is conducted in the form of an auction, the price shall be decided by the provincial People's Committee on a case-by-case basis.

    Article 5.- The provincial People's Committee may adjust the set land prices to suit the reality in the even of a fluctuation in land price due to investments in infrastructure or new industrial, commercial or tourist centers.

    Article 6.- The land prices to be applied to such cases as for calculating taxes on assignment of land-use right, collecting land-use fees on land assignment and renting, determining property value on land assignment and compensating for losses incurred by the State's retrieval of land for new assignment, which happens after the 15th of October, 1993, and which have not been settled, shall be the prices set for different classes and categories of land set by the provincial People's Committee in accordance with the price brackets set by this Decree.

    Article 7.- This Decree takes effect on the date of its signing and shall replace Decree No 80-CP of the 6th of November, 1993 of the Government.

    Article 8.- The Ministry of Finance shall, in coordination with the Ministry of Construction, the General Administration of Land and the Government Pricing Commission, guide and control the implementation of this Decree.

    The minister, the heads of the agencies at ministerial level, the heads of the agencies attached to the Government and the presidents of the provinces and cities directly under the Central Government, are responsible for the implementation of the Decree.

     

     

    ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
    PRIME MINISTER




    Vo Van Kiet

     

    PRICE

    BRACKETS FOR LAND CATEGORIES

    (Issued in conjunction with Decree No 87-CP on the 17th of August, 1994 of the Government)

    1. Agricultural and forest land:

    a) Land for annual cultivation and land with water surface for aquaculture: Unit: VND/m2

    Land class

    low-land commune

    low-land commune

    mid-land commune

    mid-land commune

    highland commune

    highland commune

     

    minimum price

    maximum price

    minimum price

    maximum price

    minimum price

    maximum price

     

     

    Class 1

    Class 2

    Class 3

    Class 4

    Class 5

    Class 6

    1,100

    920

    740

    560

    360

    100

    19,300

    16,100

    13,000

    9,800

    6,300

    1,750

    -

    690

    555

    420

    270

    75

    -

    12,100

    9,700

    7,400

    4,700

    1,300

    -

    560

    370

    280

    180

    50

    -

    9,800

    6,500

    4,900

    3,150

    870

     

     

    b) Land for perennial trees and forest: Unit: VND/m2

    Land class

     

    low-land commune

    low-land commune

    mid-land commune

    mid-land commune

    highland commune

    highland commune

     

    minimum price

    maximum price

    minimum price

    maximum price

    minimum price

    maximum price

     

     

    Class 1

    Class 2

    Class 3

    Class 4

    Class 5

    800

    680

    490

    250

    70

    14,000

    11,900

    8,550

    4,350

    1,250

    600

    510

    370

    190

    55

    10,500

    8,920

    6,450

    3,300

    920

    400

    340

    245

    125

    35

    7,000

    5,950

    4,280

    2,180

    610

     

     

    2. Land in rural residental areas: Unit: VND/m2

    Land class

     

    low-land commune

    low-land commune

    mid-land commune

    mid-land commune

    highland commune

    highland commune

     

    minimum price

    maximum price

    minimum price

    maximum price

    minimum price

    maximum price

     

     

    Class 1

    Class 2

    Class 3

    Class 4

    Class 5

    Class 6

    2,200

    1,840

    1,480

    1,120

    720

    200

    38,600

    32,200

    26,000

    19,600

    12,600

    3,500

    -

    1,380

    1,110

    840

    540

    150

    -

    24,200

    19,400

    14,800

    9,400

    2,600

    -

    920

    740

    560

    360

    100

    -

    16,100

    13,000

    9,800

    6,300

    1,470

     

     

    3. Land in residential areas on urban outskirts and near traffic hubs and main roads, and commercial, tourist and industrial centers:

    Unit: 1000 VND/m2

    Land class

    low-land commune

    low-land commune

    mid-land commune

    mid-land commune

    highland commune

    highland commune

     

    minimum price

    maximum price

    minimum price

    maximum price

    minimum price

    maximum price

     

     

    Class 1

    Class 2

    Class 3

    Class 4

    Class 5

    Class 6

    600

    380

    230

    140

    85

    42

    1,500

    950

    570

    350

    210

    100

    420

    266

    160

    98

    60

    30

    1,050

    665

    400

    245

    150

    75

    250

    150

    72

    55

    32

    12

    625

    375

    180

    138

    80

    30

     

     

    4. Land in urban areas:

    Unit: 1000 VND/m2

    Urban class

     

    Streetype

    Price indexed on location

    Price indexed on location

    Price indexed on location

    Price indexed on location

    Price indexed on location

    Price indexed on location

    Price indexed on location

    Price indexed on location

     

     

    location 1

    location 1

    location 2

    location 2

    location 3

    location 3

    location 4

    location 4

     

     

     

     

     

    Min. price

    Max. price

    Min. price

    Max. price

    Min. price

    Max. price

    Min. price

    Max. price

     

     

     

     

     

     

     

    Class I

    1

    2

    3

    4

    4,600

    2,700

    1,800

    900

    11,500

    6,750

    4,500

    2,250

    2,760

    1,620

    1,080

    540

    6,900

    4,050

    2,700

    1,350

    1,380

    810

    540

    270

    3,450

    2,025

    1,350

    675

    460

    270

    180

    90

    1,150

    675

    450

    225

     

     

     

     

     

     

     

    Class II

    1

    2

    3

    4

    2,600

    1,950

    1,800

    710

    6,500

    4,875

    4,500

    1,775

    1,560

    1,170

    780

    420

    3,900

    2,925

    1,950

    1,050

    780

    580

    390

    210

    1,950

    1,450

    975

    525

    260

    190

    130

    70

    650

    475

    325

    175

     

     

     

     

     

     

     

    Class III

    1

    2

    3

    4

    1,600

    1,200

    800

    400

    4,000

    3,000

    2,000

    1,000

    960

    720

    480

    240

    2,400

    1,800

    1,200

    600

    400

    300

    200

    100

    1,000

    750

    500

    250

    130

    100

    70

    30

    325

    250

    175

    75

     

     

     

     

     

     

     

    Class IV

    1

    2

    3

    4

    800

    600

    400

    200

    2,000

    1,500

    1,000

    500

    480

    360

    240

    120

    1,200

    900

    600

    300

    200

    150

    100

    50

    500

    375

    250

    125

    70

    50

    30

    16

    175

    125

    75

    40

     

     

     

     

     

     

     

    Class V

    1

    2

    3

    600

    400

    200

    1,500

    1,000

    500

    330

    220

    110

    825

    550

    275

    150

    100

    50

    375

    250

    125

    50

    30

    16

    125

    75

    40

     

     

     

     

     

     

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu87-CP
                              Loại văn bảnNghị định
                              Cơ quanChính phủ
                              Ngày ban hành17/08/1994
                              Người kýVõ Văn Kiệt
                              Ngày hiệu lực 17/08/1994
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                              • Thông tư liên tịch 94/TT/LB năm 1994 hướng dẫn Nghị định 87/CP Quy định khung giá các loại đất do Ban Vật giá Chính phủ - Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Tổng cục Địa chính ban hành
                              • Thông tư liên bộ 94TT/LB năm 1994 hướng dẫn Nghị định 87/CP quy định khung giá các loại đất do Ban Vật Giá Chính Phủ - Bộ Tài Chính - Bộ Xây Dựng - Tổng Cục Địa Chính ban hành

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                        • Nghị định 17/1998/NĐ-CP sửa đổi Khoản 2 Điều 4 Nghị định 87/CP năm 1994 quy định khung giá các loại đất

                                        Đính chính

                                          Thay thế

                                            Điều chỉnh

                                              Dẫn chiếu

                                                Văn bản gốc PDF

                                                Đang xử lý

                                                Văn bản Tiếng Việt

                                                Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                Tải văn bản Tiếng Việt
                                                Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư liên tịch 94/TT/LB năm 1994 (VB hết hiệu lực: 16/12/2004)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Phân hạng đất, loại đô thị, loại đường phố, vị trí đất để xác định giá đất được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư liên bộ 94TT/LB năm 1994 (VB hết hiệu lực: 16/12/2004)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều này được hướng dẫn bởi Mục II và III Thông tư liên tịch 94/TT/LB năm 1994 (VB hết hiệu lực: 16/12/2004)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Định giá đất được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư liên bộ 94TT/LB năm 1994 (VB hết hiệu lực: 16/12/2004)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Khoản này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 17/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 09/12/2004)

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 94/TT/LB năm 1994 (VB hết hiệu lực: 16/12/2004)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư liên bộ 94TT/LB năm 1994 (VB hết hiệu lực: 16/12/2004)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư liên tịch 94/TT/LB năm 1994 (VB hết hiệu lực: 16/12/2004)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư liên tịch 94/TT/LB năm 1994 (VB hết hiệu lực: 16/12/2004)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                  Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                -
                                                CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                Tìm kiếm

                                                Duong Gia Logo

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: danang@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                  Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                • Chatzalo Chat Zalo
                                                • Chat Facebook Chat Facebook
                                                • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                • location Đặt câu hỏi
                                                • gọi ngay
                                                  1900.6568
                                                • Chat Zalo
                                                Chỉ đường
                                                Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                • Gọi ngay
                                                • Chỉ đường

                                                  • HÀ NỘI
                                                  • ĐÀ NẴNG
                                                  • TP.HCM
                                                • Đặt câu hỏi
                                                • Trang chủ