Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 82/2015/NĐ-CP về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    279510
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu82/2015/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành24/09/2015
    Người kýNguyễn Tấn Dũng
    Ngày hiệu lực 15/11/2015
    Tình trạng Còn hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 82/2015/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 24 tháng 09 năm 2015

     

    NGHỊ ĐỊNH

    QUY ĐỊNH VỀ VIỆC MIỄN THỊ THỰC CHO NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI VÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀ VỢ, CHỒNG, CON CỦA NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI HOẶC CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,

    Chính phủ ban hành Nghị định quy định về việc miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị định này quy định về điều kiện miễn thị thực; trình tự, thủ tục cấp giấy miễn thị thực cho người được miễn thị thực quy định tại Khoản 5 Điều 12 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam.

    2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

    Điều 3. Điều kiện miễn thị thực

    1. Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị ít nhất 01 năm.

    2. Có giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này.

    3. Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh và tạm hoãn xuất cảnh quy định tại Điều 21 và Điều 28 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

    Điều 4. Thời hạn, giá trị và hình thức của giấy miễn thị thực

    1. Giấy miễn thị thực có thời hạn tối đa không quá 05 năm và ngắn hơn thời hạn sử dụng của hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người được cấp ít nhất 06 tháng.

    2. Giấy miễn thị thực được cấp cho người nhập cảnh Việt Nam thăm thân, giải quyết việc riêng.

    3. Giấy miễn thị thực được cấp vào hộ chiếu; các trường hợp sau đây được cấp rời:

    a) Hộ chiếu đã hết trang cấp thị thực;

    b) Hộ chiếu của nước chưa có quan hệ ngoại giao với Việt Nam;

    c) Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;

    d) Theo đề nghị của người được cấp giấy miễn thị thực;

    đ) Vì lý do ngoại giao, quốc phòng, an ninh.

    4. Giấy miễn thị thực được cấp riêng cho từng người. Trẻ em có chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ được cấp giấy miễn thị thực chung với cha hoặc mẹ.

    Điều 5. Lệ phí cấp giấy miễn thị thực

    Người được cấp, cấp lại giấy miễn thị thực phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

    Chương II

    TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI, HỦY BỎ
    GIẤY MIỄN THỊ THỰC

    Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy miễn thị thực

    Người đề nghị cấp giấy miễn thị thực nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

    1. Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ cho phép thường trú do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

    2. Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy miễn thị thực kèm theo 02 ảnh (01 ảnh dán trong tờ khai).

    3. Giấy tờ chứng minh thuộc diện cấp giấy miễn thị thực:

    a) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau đây: Giấy khai sinh, quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam, giấy tờ khác có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam trước đây của người đó;

    b) Người nước ngoài nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng minh là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc của người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

    c) Trường hợp không có giấy tờ chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài căn cứ vào giá trị giấy tờ của người đề nghị trong đó có ghi đương sự là người gốc Việt Nam để xem xét, quyết định việc tiếp nhận hồ sơ.

    Điều 7. Cấp giấy miễn thị thực tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài

    1. Người đề nghị cấp giấy miễn thị thực đang cư trú ở nước ngoài nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.

    2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài gửi danh sách người đề nghị cấp giấy miễn thị thực về Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

    3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, trả lời cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.

    4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận được thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài cấp giấy miễn thị thực.

    Điều 8. Cấp giấy miễn thị thực tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh

    1. Người đang tạm trú tại Việt Nam có nhu cầu cấp giấy miễn thị thực nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

    2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, cấp giấy miễn thị thực.

    Điều 9. Thủ tục cấp lại giấy miễn thị thực

    1. Người bị mất, bị hỏng, hết hạn hoặc có nhu cầu điều chỉnh nội dung trong giấy miễn thị thực được cấp lại giấy miễn thị thực.

    2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy miễn thị thực gồm:

    a) Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ cho phép thường trú do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

    b) Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy miễn thị thực, kèm theo 02 ảnh (01 ảnh dán trong tờ khai);

    c) Giấy miễn thị thực, nếu bị mất phải có đơn báo mất;

    d) Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng minh nội dung cần điều chỉnh trong giấy miễn thị thực.

    3. Người đang cư trú ở nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy miễn thị thực tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài. Cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài xem xét, giải quyết theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 7 của Nghị định này.

    4. Người nhập cảnh bằng giấy miễn thị thực đang tạm trú tại Việt Nam nộp 01 bộ hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này. Trường hợp cấp lại giấy miễn thị thực rời, Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp tạm trú bằng thời hạn chứng nhận tạm trú đã cấp tại cửa khẩu.

    Điều 10. Cấp chứng nhận tạm trú

    1. Người nhập cảnh bằng giấy miễn thị thực được đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh cấp chứng nhận tạm trú 06 tháng cho mỗi lần nhập cảnh; nếu giấy miễn thị thực còn thời hạn dưới 06 tháng thì cấp chứng nhận tạm trú bằng thời hạn của giấy miễn thị thực.

    2. Trường hợp nhập cảnh bằng giấy miễn thị thực có nhu cầu ở lại trên 06 tháng, được cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam bảo lãnh và có lý do chính đáng thì được xem xét, giải quyết gia hạn tạm trú không quá 06 tháng.

    Điều 11. Gia hạn tạm trú

    1. Người đề nghị gia hạn tạm trú nộp 01 bộ hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Hồ sơ gồm:

    a) Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ cho phép thường trú do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

    b) Tờ khai đề nghị gia hạn tạm trú;

    c) Giấy miễn thị thực.

    2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét gia hạn tạm trú.

    Điều 12. Thu hồi, hủy bỏ giấy miễn thị thực

    1. Giấy miễn thị thực bị thu hồi, hủy bỏ nếu phát hiện người được cấp không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này hoặc thuộc các trường hợp quy định tại Điều 6, Điều 21 và Điều 28 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

    2. Thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấy miễn thị thực

    a) Cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài thu hồi, hủy bỏ giấy miễn thị thực đối với người đang ở nước ngoài;

    b) Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thu hồi, hủy bỏ giấy miễn thị thực đối với người đang tạm trú tại Việt Nam;

    c) Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh thu hồi, hủy bỏ giấy miễn thị thực tại cửa khẩu.

    3. Trình tự thu hồi, hủy bỏ giấy miễn thị thực

    a) Các cơ quan nêu tại Khoản 2 Điều này lập biên bản; đóng dấu hủy vào giấy miễn thị thực loại dán, thu hồi giấy miễn thị thực loại rời nếu phát hiện trường hợp bị thu hồi, hủy bỏ giấy miễn thị thực;

    b) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài không có điều kiện thu hồi, hủy bỏ giấy miễn thị thực thì gửi văn bản về Cục Quản lý xuất nhập cảnh để chỉ đạo đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh thực hiện; thông báo cho người bị thu hồi, hủy bỏ giấy miễn thị thực biết lý do.

    4. Người bị thu hồi, hủy bỏ giấy miễn thị thực không được hoàn trả lệ phí.

    Chương III

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp

    1. Giấy miễn thị thực còn thời hạn được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết thời hạn của giấy miễn thị thực đã được cấp.

    2. Người đã nhập cảnh Việt Nam bằng giấy miễn thị thực trước ngày Nghị định này có hiệu lực nếu có nhu cầu gia hạn tạm trú để thăm thân hoặc giải quyết việc riêng được xem xét gia hạn không quá 90 ngày.

    3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy miễn thị thực nộp trước ngày Nghị định này có hiệu lực được xem xét, giải quyết theo Quyết định số 135/2007/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và Quyết định số 10/2012/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số 135/2007/QĐ-TTg.

    Điều 14. Hiệu lực thi hành

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2015.

    2. Quyết định số 135/2007/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và Quyết định số 10/2012/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số 135/2007/QĐ-TTg hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

    Điều 15. Trách nhiệm thi hành

    1. Bộ Công an chủ trì hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này; ban hành mẫu các mẫu giấy tờ liên quan đến việc cấp giấy miễn thị thực.

    2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

     


    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    -
    Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    -
    Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    -
    HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    -
    Văn phòng Tổng Bí thư;
    -
    Văn phòng Chủ tịch nước;
    -
    Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    -
    Văn phòng Quốc hội;
    -
    Tòa án nhân dân tối cao;
    -
    Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    -
    Kiểm toán Nhà nước;
    - Ủ
    y ban Giám sát tài chính Quốc gia;
    -
    Ngân hàng Chính sách xã hội;
    -
    Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    - Ủ
    y ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    -
    Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    -
    VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    -
    Lưu: VT, QHQT (3b).

    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ
    TƯỚNG




    Nguyễn Tấn Dũng

     

    PHPWord

    THE GOVERNMENT
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ---------------

    No. 82/2015/ND-CP

    Hanoi, September 24, 2015

     

    DECREE

    VISA EXEMPTION FOR VIETNAMESE PEOPLE RESIDING OVERSEAS AND FOREIGNERS WHO ARE SPOUSES, CHILDREN OF VIETNAMESE PEOPLE RESIDING OVERSEAS OR OF VIETNAMESE CITIZENS

    Pursuant to the Law on Government organization dated December 25, 2001;

    Pursuant to the Law on Immigration and residence of foreigners in Vietnam dated June 16, 2014;

    At the request of the Minister of Public Security,

    The Government promulgates a Decree on visa exemption for Vietnamese people residing overseas and foreigners who are spouses, children of Vietnamese people residing overseas or of Vietnamese citizens.

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Scope

    This Decree specifies conditions for visa exemption, procedures for issuance of certificates of visa exemption prescribed in Clause 5 Article 12 of the Law on Immigration and residence of foreigners in Vietnam.

    Article 2. Regulated entities

    1. Vietnamese people residing overseas and foreigners who are spouses, children of Vietnamese people residing overseas or of Vietnamese citizens.

    2. Relevant organizations and individuals.

    Article 3. Conditions for visa exemption

    To be granted a certificate of visa exemption, a person must:

    1. Has a passport or another international travel document that is still valid for at least one more year.

    2. Has documents proving that he/she is a person eligible for visa exemption as prescribed in Clause 1 Article 2 of this Decree.

    3. Not banned or suspended from entry or exit as prescribed in Article 21 and Article 28 of the Law on Immigration and residence of foreigners in Vietnam.

    Article 4. Duration, value, and format of certificate of visa exemption

    1. The maximum duration of a certificate of visa exemption is 05 years and must be at least 6 months shorter than that of the holder’s passport or international travel document.

    2. Certificates of visa exemption are issued to people who enter Vietnam to handle their personal affairs.

    3. The certificate of visa exemption is issued in the passport. A detached certificate shall be issued if:

    a) All pages of the passport for granting visa are used;

    b) The passport is issued in a country who has not established a diplomatic relation with Vietnam;

    c) Another international travel document is used instead of a passport;

    d) A detached certificate is requested by the applicant;

    dd) A detached certificate is needed for diplomacy, national defense and security purposes.

    4. Each person shall be granted a separate certificate of visa exemption. Any parent and children who share the same passport shall be granted a single certificate of visa exemption.

    Article 5. Fees for issuance of certificate of visa exemption

    People who are granted/re-granted the certificate of visa exemption must pay fees as prescribed by law.

    Chapter II

    PROCEDURES FOR ISSUANCE, REISSUANCE, REVOCATION, INVALIDATION OF CERTIFICATE OF VISA EXEMPTION

    Article 6. Application for issuance of certificate of visa exemption

    Each applicant for the certificate of visa exemption shall submit 01 application which consists of:

    1. The passport or another international travel document, or a permanent residence permit issued by an authority of the foreign country to the Vietnamese person residing therein.

    2. An application form for issuance/reissuance of the certificate of visa exemption enclosed with 02 pictures (01 picture fixed on the application form).

    3. Documents proving eligibility for visa exemption:

    a) The applicant who is a Vietnamese person residing overseas shall submit a certified true copy (or a copy enclosed with the original for comparison) of one of the following documents: birth certificate, decision to permit renouncement of Vietnamese nationality or certification of loss of Vietnamese nationality, other documents showing/proving the person’s Vietnamese nationality;

    b) The applicant who is a foreigner shall submit certified true copies (or copies enclosed with the originals for comparison) proving that he/she is a spouse or child of a Vietnamese citizen or a Vietnamese person residing overseas;

    c) In case there are no papers proving that the applicant is a Vietnamese person residing overseas, the overseas visa-issuing authority of Vietnam shall examine the applicant’s documents which show that he/she is of Vietnamese descent to decide whether to accept the application.

    Article 7. Issuance of certificate of visa exemption at overseas visa-issuing authority of Vietnam

    1. The applicant for certificate of visa exemption who is residing overseas shall submit the documents prescribed in Article 6 of this Decree to an overseas visa-issuing authority of Vietnam.

    2. Within 01 working day from the receipt of satisfactory documents, the overseas visa-issuing authority of Vietnam shall send a list of applicants for the certificate of visa exemption to Immigration Administration.

    3. Immigration Administration shall response the overseas visa-issuing authority of Vietnam within 03 working days.

    4. Within 01 working day from the receipt of the response from Immigration Administration, the overseas visa-issuing authority of Vietnam shall issue the certificate of visa exemption.

    Article 8. Issuance of certificate of visa exemption at Immigration Administration

    1. Each person who is temporarily residing in Vietnam and wishes to obtain a certificate of visa exemption shall submit the documents prescribed in Article 6 of this Decree to Immigration Administration.

    2. Within 05 working days from the receipt of satisfactory documents, Immigration Administration shall consider issuing the certificate of visa exemption.

    Article 9. Procedures for reissuance of certificate of visa exemption

    1. Every person whose certificate of visa exemption is lost, damaged, expired, or wises to adjust information on the certificate of visa exemption shall have it reissued.

    2. An application for reissuance of the certificate of visa exemption consists of:

    a) The passport or another international travel document, or a permanent residence permit issued by an authority of the foreign country to the Vietnamese person residing therein;

    b) An application form for issuance/reissuance of the certificate of visa exemption enclosed with 02 pictures (01 picture fixed on the application form);

    c) The certificate of visa exemption (or notice of loss of certificate of visa exemption);

    d) Certified true copies (or copies enclosed with the originals for comparison) of documents proving adjustment of information on the certificate of visa exemption.

    3. The applicant who is residing overseas shall submit 01 application for reissuance of the certificate of visa exemption to an overseas visa-issuing authority of Vietnam. The overseas visa-issuing authority of Vietnam shall consider the application in accordance with Clauses 2, 3, 4 Article 7 of this Decree.

    4. The applicant who is temporarily residing in Vietnam shall submit 01 application to Immigration Administration. Immigration Administration shall consider the application in accordance with Clauses 2 Article 8 of this Decree. In case of reissuance of a detached certificate of visa exemption, Immigration Administration shall issue a temporary residence permit with the same duration as the certificate of temporary residence issued at the checkpoint.

    Article 10. Issuance of certificate of temporary residence

    1. Each person who enters Vietnam using certificates of visa exemption shall be granted a certificate of temporary residence that is effective for 6 months for each entry; if the remaining duration of the certificate of visa exemption is shorter than 06 months, the duration of the certificate of temporary residence shall be the same as that of the certificate of visa exemption.

    2. If the person who enters Vietnam using a certificate of visa exemption wishes to stay for more than 06 months, receives a guarantee from an organization or individual in Vietnam, and is able to provide acceptable explanation shall be granted an extension of temporary residence duration for up to 06 more months.

    Article 11. Extension of temporary residence duration

    1. Each applicant for extension of temporary residence duration shall submit an application to Immigration Administration or Immigration Department of provincial police authority, which consists of:

    a) The passport or another international travel document, or a permanent residence permit issued by an authority of the foreign country to the Vietnamese person residing therein;

    b) An application form for extension of temporary residence duration;

    c) The certificate of visa exemption.

    2. Within 05 working days from the receipt of satisfactory documents, Immigration Administration or Immigration Department of provincial police authority shall consider granting extension of temporary residence duration.

    Article 12. Revocation and invalidation of certificate of visa exemption

    1. A certificate of visa exemption shall be revoked and invalidated if its holder is not eligible as prescribed in Clause 1 Article 2 of this Decree, or does not satisfy the conditions in Article 6, Article 21, and Article 28 of the Law on Immigration and residence of foreigners in Vietnam.

    2. The power to revoke and invalidate certificate of visa exemption

    a) The overseas visa-issuing authorities of Vietnam have the power to revoke and invalidate certificates of visa exemption of overseas people;

    b) Immigration Administration and Immigration Departments of provincial police authorities have the power to revoke and invalidate certificates of visa exemption of people temporarily residing in Vietnam;

    c) Immigration units have the power to revoke and invalidate certificates of visa exemption at checkpoints.

    3. Procedures for revocation and invalidation of certificate of visa exemption

    a) The agencies mentioned in Clause 2 of this Article shall issue a record, append the invalidation seal on the certificate of visa exemption in the passport or revoke the detached certificate of visa exemption;

    b) Any overseas visa-issuing authority of Vietnam that is not able to revoke, invalidate the certificate of visa exemption shall send a document to Immigration Administration in order to request an immigration unit to do it, and notify the person whose certificate of visa exemption is revoked and invalidated of the reasons.

    4. The person whose certificate of visa exemption is revoked and invalidated shall not have the fees refunded.

    Chapter III

    IMPLEMENTATION

    Article 13. Transition clauses

    1. Unexpired certificates of visa exemption issued before the effective date of this Decree may be used until their expiration.

    2. People who enter Vietnam using certificates of visa exemption issued before the effective date of this Decree and wish to obtain an extension of temporary residence duration to handle personal affairs may be granted an extension of up to 90 days.

    3. Applications for certificate of visa exemption submitted before the effective date of this Circular shall be processed in accordance with the Prime Minister’s Decision No. 135/2007/QD-TTg dated August 17, 2007 on visa exemption for Vietnamese people residing overseas and the Prime Minister’s Decision No. 10/2012/QD-TTg dated February 10, 2012 on amendments to Decision No. 135/2007/QD-TTg.

    Article 14. Effect

    1. This Decree comes into force from November 15, 2015.

    2. The Prime Minister’s Decision No. 135/2007/QD-TTg and Decision No. 10/2012/QD-TTg dated February 10, 2012 on amendments to Decision No. 135/2007/QD-TTg are annulled from the effective date of this Decree.

    Article 15. Responsibility for implementation

    1. The Ministry of Public Security shall provide guidance, organize the implementation of this Decree, and issue templates of documents related to issuance of certificates of visa exemption.

    2. Ministers, Heads of ministerial agencies, Heads of Governmental agencies, Presidents of the People’s Committees of provinces, relevant organizations and individuals are responsible for the implementation of this Decree./.

     

     

    ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
    PRIME MINISTER




    Nguyen Tan Dung

     

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Nghị định 82/2015/NĐ-CP về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu82/2015/NĐ-CP
                            Loại văn bảnNghị định
                            Cơ quanChính phủ
                            Ngày ban hành24/09/2015
                            Người kýNguyễn Tấn Dũng
                            Ngày hiệu lực 15/11/2015
                            Tình trạng Còn hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                  Tải văn bản gốc
                                                  Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt
                                                  Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                  • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                  • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                  • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
                                                  • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                  • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                  • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                  • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                  • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  • Cải tạo không giam giữ là gì? Ví dụ cải tạo không giam giữ?
                                                  • Tội phá thai trái phép theo Điều 316 Bộ luật hình sự 2015
                                                  • Tội xúc phạm Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca Điều 351 BLHS
                                                  • Tội làm mất tài liệu bí mật công tác quân sự Điều 407 BLHS
                                                  • Tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự theo Điều 404 BLHS
                                                  • Tội làm nhục đồng đội theo Điều 397 Bộ luật hình sự 2015
                                                  • Tội thiếu trách nhiệm để người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù trốn
                                                  • Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
                                                  • Tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển tàu bay
                                                  • Tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản
                                                  • Tội vi phạm quy định về hoạt động xuất bản Điều 344 BLHS
                                                  • Tội vi phạm quy chế về khu vực biên giới (Điều 346 BLHS)
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ