Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 79/2005/NĐ-CP về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    610444
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu79/2005/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành16/06/2005
    Người kýPhan Văn Khải
    Ngày hiệu lực 12/07/2005
    Tình trạng Hết hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    ********

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 79/2005/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2005

     

    NGHỊ ĐỊNH

    CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 79/2005/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 6 NĂM 2005 QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN

    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
    Căn cứ Luật Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001;
    Xét đề nghị của Bộ tr­ưởng Bộ Tài chính,

    NGHỊ ĐỊNH:

    Chương 1:

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Đại lý làm thủ tục hải quan

    Đại lý làm thủ tục hải quan (d­ưới đây gọi tắt là đại lý hải quan) là thương nhân thay mặt ng­ười có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (d­ưới đây gọi tắt là chủ hàng) thực hiện trách nhiệm của ng­ười khai hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Hải quan và thực hiện các công việc khác về thủ tục hải quan theo thoả thuận trong hợp đồng.

    Điều 2.Điều kiện làm đại lý hải quan

    Đại lý hải quan phải có đầy đủ các điều kiện sau:

    1. Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

    2. Có ngành nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu hoặc dịch vụ khai thuê hải quan ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    3. Có ít nhất một (01) nhân viên đại lý hải quan.

    4. Đáp ứng điều kiện nối mạng máy tính với cơ quan Hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố (dưới đây gọi tắt là Cục Hải quan tỉnh) đã thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

    Điều 3.Điều kiện làm nhân viên đại lý hải quan

    Nhân viên đại lý hải quan phải đáp ứng các điều kiện sau:

    1. Là công dân Việt Nam.

    2. Có bằng từ trung cấp trở lên thuộc các ngành kinh tế, luật.

    3. Có chứng chỉ về nghiệp vụ khai hải quan.

    Điều 4. Các đối tượng không được làm nhân viên đại lý hải quan

    Các đối tượng sau đây không đ­ược làm nhân viên đại lý hải quan:

    1. Ng­ười thành niên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

    2. Ng­ười đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù.

    3. Ng­ười đã bị xử lý hành chính về hành vi vi phạm pháp luật hải quan và thuế trong phạm vi một (01) năm tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan.

    4. Công chức, viên chức nhà n­ước đang tại chức.

    Đại lý hải quan đề nghị cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan cho nhân viên của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kiểm tra, xác nhận các điều kiện quy định tại Điều này.

    Điều 5.Thẻ nhân viên đại lý hải quan

    1. Nhân viên của đại lý hải quan đáp ứng các điều kiện tại Điều 3 Nghị định này đ­ược cơ quan Hải quan cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan. Thời hạn cấp thẻ là không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ đề nghị cấp thẻ. Trường hợp từ chối cấp thẻ, cơ quan Hải quan phải thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người đề nghị cấp thẻ.

    2. Thẻ nhân viên đại lý hải quan ghi rõ: họ và tên; số chứng minh th­ư nhân dân của nhân viên đại lý hải quan; tên đại lý hải quan nơi nhân viên đại lý hải quan đang làm việc.

    Điều 6.Hồ sơ xin cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan

    1. Văn bản đề nghị của đại lý hải quan là đơn vị chủ quản, trong đó ghi rõ: họ và tên; số và ngày cấp chứng minh th­ư nhân dân của người xin cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan.

    2. Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

    Chương 2:

    ĐĂNG KÝ, HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ HẢI QUAN; TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ HÀNG

    Điều 7.Trình tự đăng ký hoạt động đại lý hải quan

    1. Th­ương nhân đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu hoặc dịch vụ khai thuê hải quan theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

    2. Sở Kế hoạch và Đầu t­ư tỉnh, thành phố căn cứ quy định của pháp luật để cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi bổ sung ngành nghề này vào giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    3. Tr­ước khi triển khai hoạt động, đại lý hải quan phải nộp các chứng từ sau cho Cục Hải quan tỉnh, nơi đại lý hải quan có trụ sở chính. Tr­ường hợp nơi đại lý hải quan có trụ sở chính không có Cục Hải quan tỉnh thì nộp cho Cục Hải quan tỉnh có cửa khẩu nơi đại lý hải quan th­ường xuyên hoạt động:

    a) Văn bản của đại lý hải quan thông báo đã đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và cam kết thực hiện đúng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh;

    b) Bản sao có công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

    c) Bản sao có công chứng chứng chỉ về nghiệp vụ khai hải quan của nhân viên đại lý hải quan;

    d) Mẫu chữ ký của nhân viên đại lý hải quan có thẩm quyền khai trên tờ khai hải quan.

    Điều 8.Hoạt động của đại lý hải quan

    1. Ký hợp đồng bằng văn bản với chủ hàng.

    2. Yêu cầu chủ hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ và thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan của từng lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

    3. Thực hiện các công việc về thủ tục hải quan theo thoả thuận trong hợp đồng, gồm:

    a) Khai, ký tên, đóng dấu trên tờ khai hải quan;

    b) Nộp và xuất trình bộ hồ sơ hải quan có liên quan đến lô hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;

    c) Xuất trình hàng hoá để cơ quan Hải quan kiểm tra.

    4. Thực hiện các công việc sau khi đ­ược uỷ quyền theo thoả thuận trong hợp đồng, gồm:

    a) Nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, các loại thuế khác, lệ phí và các khoản thu khác có liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;

    b) Đệ trình các khiếu nại, yêu cầu xét lại hay điều chỉnh các quyết định của cơ quan Hải quan liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

    5. Chịu trách nhiệm trư­ớc pháp luật trong trường hợp thực hiện không đúng những công việc đ­ược ủy quyền, khai không đúng những thông tin và chứng từ liên quan do chủ hàng cung cấp.

    Điều 9.Trách nhiệm của chủ hàng

    1. Ký hợp đồng với đại lý hải quan về phạm vi uỷ quyền, trách nhiệm của mỗi bên.

    2. Cung cấp cho đại lý hải quan đầy đủ, chính xác các chứng từ, thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan của lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

    3. Chịu trách nhiệm tr­ước pháp luật đối với tr­ường hợp cung cấp không chính xác, không đầy đủ các thông tin, các chứng từ liên quan đến lô hàng, cung cấp các chứng từ không hợp pháp, hợp lệ cho đại lý hải quan dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật.

    Điều 10. Kiểm tra, giám sát hoạt động đại lý hải quan

    Cơ quan Hải quan kiểm tra, giám sát hoạt động và việc thực hiện các quy định tại Nghị định này của các đại lý hải quan.

    Điều 11. Giấy tờ phải xuất trình khi làm thủ tục hải quan

    Khi làm thủ tục tại cơ quan Hải quan, nhân viên đại lý hải quan phải xuất trình các giấy tờ sau:

    1. Giấy chứng minh nhân dân (khi đ­ược yêu cầu).

    2. Thẻ nhân viên đại lý hải quan.

    Điều 12.Hỗ trợ của cơ quan Hải quan đối với đại lý hải quan

    Cơ quan Hải quan hỗ trợ miễn phí cho đại lý hải quan trong các lĩnh vực sau:

    1. Hỗ trợ kỹ thuật trong việc kết nối mạng giữa đại lý hải quan với cơ quan Hải quan.

    2. Tư­ vấn về thủ tục hải quan, thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

    3. Cập nhật các quy định mới của pháp luật về hải quan.

    4. Tập huấn, bồi d­ưỡng pháp luật về hải quan.

    Chương 3:

    KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

    Điều 13. Khen thưởng

    Đại lý hải quan có quá trình chấp hành tốt pháp luật hải quan thì đ­ược khen th­ưởng theo quy định của pháp luật.

    Điều 14. Xử lý vi phạm

    1. Đối với đại lý hải quan

    a) Tổng cục Hải quan đề nghị Sở Kế hoạch và Đầu t­ư tỉnh, thành phố quyết định dừng hoạt động của đại lý hải quan trong các trường hợp sau:

    - Đại lý hải quan không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định này;

    - Đại lý hải quan thông đồng với chủ hàng để vi phạm pháp luật hải quan;

    - Đại lý hải quan tự ý thay đổi tên, địa chỉ không đúng quy định của pháp luật nhằm mục đích buôn lậu, gian lận th­ương mại, trốn thuế;

    - Đại lý hải quan đã tự chấm dứt hoạt động.

    b) Tổng cục Hải quan quyết định tạm dừng hoạt động của đại lý hải quan trong các trường hợp sau:

    - Không thực hiện đầy đủ các trách nhiệm của đại lý hải quan theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật;

    - Không chấp hành hoặc chấp hành không đúng các quyết định xử phạt của cơ quan Hải quan khi có hành vi vi phạm pháp luật về hải quan;

    - Cho m­ượn danh nghĩa trong hoạt động đại lý hải quan.

    Thời gian tạm dừng kể từ khi phát hiện các hành vi trên cho đến khi đại lý hải quan khắc phục xong hậu quả.

    2. Đối với nhân viên đại lý hải quan:

    Cơ quan Hải quan quyết định thu hồi thẻ của nhân viên đại lý hải quan trong các trường hợp sau:

    a) Nhân viên đại lý hải quan có một trong các hành vi vi phạm sau:

    - Buôn lậu, gian lận thư­ơng mại, trốn thuế;

    - Cho ng­ười khác sử dụng thẻ của mình hoặc sử dụng thẻ của ng­ười khác;

    - Sử dụng thẻ để làm thủ tục hải quan cho hàng hoá của doanh nghiệp không ký hợp đồng với đại lý hải quan nơi nhân viên đại lý hải quan làm việc;

    - Hối lộ nhân viên hải quan hoặc có các hành vi tiêu cực khác liên quan đến việc làm thủ tục hải quan cho hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;

    b) Đại lý hải quan nơi nhân viên đại lý hải quan có văn bản đề nghị cơ quan Hải quan thu hồi thẻ.

    3. Các hành vi vi phạm pháp luật khác của đại lý hải quan và nhân viên đại lý hải quan trong lĩnh vực hải quan, tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

    Chương 4:

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 15. Hiệu lực thi hành

    Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ các quy định tại Điều 6 Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan.

    Điều 16. Trách nhiệm thi hành

    1. Bộ tr­ưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm h­ướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị định này.

    2. Các Bộ tr­ưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này

     

     

    Phan Văn Khải

    (Đã ký)

     

    PHPWord

    THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT

    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ----------

    No. 79/2005/ND-CP

    Hanoi, June 16, 2005

     

    DECREE

    PRESCRIBING CONDITIONS FOR REGISTRATION AND OPERATION OF AGENTS CARRYING OUT CUSTOMS PROCEDURES

    THE GOVERNMENT

    Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;
    Pursuant to the June 29, 2001 Customs Law;
    At the proposal of the Finance Minister,

    DECREES:

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1.- Agents carrying out customs procedures

    Agents carrying out customs procedures (hereinafter referred to as customs agents) mean traders who perform, on behalf of export and import goods owners (hereinafter referred to as goods owners), responsibilities of customs declarers according to the provisions of Clause 1, Article 16 of the Customs Law and other jobs regarding customs procedures as contracted.

    Article 2.- Conditions for acting as customs agents

    A customs agent must fully meet the following conditions:

    1. Having made business registration according to the provisions of law;

    2. Being engaged in the business line of providing the service of forwarding export or import goods, or the service of making customs declarations on others’ behalf, which is stated in its business registration certificate;

    3. Having at least one (01) customs agent staff member.

    4. Satisfying conditions for connecting with computer networks of customs offices for carrying out electronic customs procedures at provincial/municipal Customs Departments (hereinafter called provincial Customs Departments for short), where electronic customs procedures have been carried out.

    Article 3.- Conditions for acting as customs agent staff

    A customs agent staff member must satisfy the following conditions:

    1. Being a Vietnamese citizen;

    2. Having intermediate or higher diplomas in economics or law.

    3. Having a certificate of custom declaration profession.

    Article 4.- Subjects who are not allowed to act as customs agent staff

    The following subjects shall not be allowed to act as customs agent staff:

    1. Adults who have limited or lost civil act capacity.

    2. Persons who are being examined for penal liability or serving imprisonment sentences.

    3. Persons who have been administratively handled for acts of violating customs and tax laws within one (01) year up to the date of filing the dossiers of application for customs agent staff cards.

    4. State officials and employees who are on service.

    Customs agents which applying for customs agent staff cards for their staff must bear responsibility before law for the inspection and certification of the conditions stated in this Article.

    Article 5.- Customs agent staff cards

    1. Staff members of customs agents who satisfy the conditions provided for in Article 3 of this Article shall be granted customs agent staff cards by customs offices. The time limit for granting cards shall be 10 working days after complete dossiers of application are submitted. In case of refusal to grant cards, customs offices must clearly notify in writing the reasons therefor to card applicants.

    2. A customs agent staff card must clearly show the full name, serial number of the identity card of the customs agent staff member, the name of the customs agent where such customs agent staff member is working.

    Article 6.- Dossiers of application for customs agent staff cards shall each comprise:

    1. Written request of the managing customs agent, clearly stating the full name, the serial number and date of issuance of the identity card of the card applicant.

    2. Notarized copies of diplomas and certificates specified in Clauses 2 and 3, Article 3 of this Decree.

    Chapter II

    REGISTRATION AND OPERATION OF CUSTOMS AGENTS; RESPONSIBILITIES OF GOODS OWNERS

    Article 7.- Order of registering the operation of customs agents

    1. Traders register for doing business in providing services of forwarding export or import goods or making customs declarations on others’ behalf according to the provisions of the Enterprise Law.

    2. The provincial/municipal Planning and Investment Services shall base themselves on legal provisions to grant business registration certificates or additionally inscribe the said business lines in business registration certificates.

    3. Before commencing its operation, a customs agent shall have to submit the following documents to the provincial Customs Department of the province where it is headquartered. In cases where such provincial Customs Department does not exist in the province where the customs agent is headquartered, the documents shall be submitted to the provincial Customs Department of the province having a border-gate where the customs agent regularly operates:

    a/ The customs agent’s written notice on satisfaction of legally-established conditions and commitment to fully satisfy such conditions throughout the course of business operation;

    b/ Notarized copy of the business registration certificate;

    c/ Notarized copies of customs declaration profession certificates of customs agent staff;

    d/ Specimens of signatures of customs agent staff competent to make declarations in customs declaration forms.

    Article 8.- Operations of customs agents

    1. Signing written contracts with goods owners.

    2. Requesting goods owners to fully and accurately supply documents and information necessary for carrying out customs procedures for each export or import goods lot.

    3. Performing jobs related to customs procedures as agreed upon in contracts, including:

    a/ Making declarations, giving signatures and affixing seals on customs declaration forms;

    b/ Submitting and producing customs dossier sets relevant to export or import goods lots;

    c/ Producing goods for customs inspection.

    4. Performing the following jobs after being authorized as agreed upon in contracts:

    a/ Paying export tax, import tax, other taxes, fees and other levies related to export goods or import goods;

    b/ Lodging petitions or requests for reconsideration or adjustment of customs offices’ decisions related to export or import goods.

    5. Taking responsibility before law in cases where they fail to properly perform authorized jobs, or have untruthfully declared relevant information and documents supplied by goods owners.

    Article 9.- Responsibilities of goods owners

    1. To sign contracts with customs agents, stating the scope of authorization and responsibilities of each contracting party.

    2. To fully and accurately supply to customs agents documents and information necessary for carrying out customs procedures for export or import goods lots.

    3. To take responsibility before law for acts of failing to supply full and accurate information and documents related to goods lots, supplying unlawful or invalid documents to customs agents, thus entailing acts of law violation.

    Article 10.- Inspection and supervision of operation of customs agents

    Customs offices shall inspect and supervise customs agents’ operation and observance of the provisions of this Decree.

    Article 11.- Papers to be produced when carrying out customs procedures

    When carrying out customs procedures at customs offices, customs agent staff must produce the following papers:

    1. People’s identity card (when requested).

    2. Customs agent staff card.

    Article 12.- Assistances by customs offices for customs agents

    Customs offices shall provide free-of-charge assistance to customs agents in the following domains;

    1. Technical assistance in connecting the networks between customs agents and customs offices.

    2. Consultancy on customs procedures and taxes on export and import goods.

    3. Updating of new provisions of customs law.

    4. Professional training and fostering in customs law.

    Chapter III

    COMMENDATION AND HANDLING OF VIOLATIONS

    Article 13.- Commendation

    Customs agents that have well observed customs law shall be commended and/or rewarded according the provisions of law.

    Article 14.- Handling of violations

    1. Regarding customs agents

    a/ The General Department of Customs shall request provincial/municipal Planning and Investment Services to decide on cessation of operation of customs agents in the following cases where:

    - Customs agents fail to satisfy the conditions stated in Article 2 of this Decree;

    - Customs agents connive with goods owners in violating customs law;

    - Customs agents arbitrarily change their names and addresses in contravention of law for the purpose of smuggling, trade fraudulence or tax evasion;

    - Customs agents have terminated their operation at their own will.

    b/ The General Department of Customs shall decide on temporary suspension of customs agents in the following cases where:

    - They fail to fulfill the responsibilities of customs agents provided for in this Decree and according to other provisions of law;

    - They fail to abide by or improperly abide by sanctioning decisions of customs offices for their acts of violating the customs law;

    - They lend their names to others in customs agent activities.

    The suspension duration shall count from the time when the above-said acts are detected to the time when customs agents complete remedying consequences.

    2. Regarding customs agent staff:

    Customs offices shall decide on withdrawal of cards of customs agent staff in the following cases where:

    a/ Customs agent staff commit one of the following violation acts:

    - Smuggling, committing trade frauds or evading taxes;

    - Letting others to use their cards or using others’ cards;

    - Using cards in carrying out customs procedures for goods of enterprises which have not yet signed contracts with customs agents where they are working;

    - Bribing customs officers or committing other negative acts related to carrying out customs procedures for export or import goods.

    b/ Customs agents where customs agent staff work request in writing customs offices to withdraw cards.

    3. Other acts of law violation committed by customs agents and customs agent staff in the field of customs shall, depending on their seriousness, be administratively handled according to the provisions of the Decree on sanctioning of administrative violations in the field of customs or examined for penal liability according to the provisions of law.

    Chapter IV

    IMPLEMENTATION PROVISIONS

    Article 15.- Implementation effect 

    This Decree takes effect 15 days after its publication in “CONG BAO.” To annul the provisions of Article 6 of the Government’s Decree No. 101/2001/ND-CP of December 31, 2001, detailing the implementation of a number of articles of the Customs Law on customs procedures, and customs inspection and supervision regime.

    Article 16.- Implementation responsibilities   

    1. The Finance Minister shall have to guide and organize the implementation of this Decree.

    2. The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the Government-attached agencies, and the presidents of the People’s Committees of the provinces or centrally-run cities shall have to implement this Decree.

     

     

    ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
    PRIME MINISTER




    Phan Van Khai

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu79/2005/NĐ-CP
                              Loại văn bảnNghị định
                              Cơ quanChính phủ
                              Ngày ban hành16/06/2005
                              Người kýPhan Văn Khải
                              Ngày hiệu lực 12/07/2005
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                              • Thông tư 73/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2005/NĐ-CP quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan do Bộ Tài chính ban hành

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Đang xử lý

                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt
                                                  Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Nội dung "Áp dụng Nghị định này tại Cục Hải Quan Đồng Nai" được hướng dẫn bởi Công văn số 1091/HQĐN-NV

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Nội dung "Áp dụng Nghị định này tại Cục Hải Quan Đồng Nai" được hướng dẫn bởi Công văn số 1091/HQĐN-NV

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 2 Thông tư 73/2005/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 24/07/2011)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục 2 Thông tư 73/2005/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 24/07/2011)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Nội dung về "Đào tạo và cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan" tại Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục 2 Thông tư 73/2005/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 24/07/2011)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục 2 Thông tư 73/2005/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 24/07/2011)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Nội dung "Thủ tục, hồ sơ đăng ký hoạt động đại lý hải quan" tại Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục 2 Thông tư 73/2005/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 24/07/2011)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Mục 2 Thông tư 73/2005/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 24/07/2011)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Mục 2 Thông tư 73/2005/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 24/07/2011)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 8 Mục 2 Thông tư 73/2005/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 24/07/2011)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 9 Mục 2 Thông tư 73/2005/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 24/07/2011)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                  • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                  • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                  • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                  • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                  • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                  • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                  • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                  • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                  • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                  • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                  • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                  • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                  • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                  • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                  • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                  • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                  • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                  • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                  • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ