Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 72/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in và Nghị định 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    1097641
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu72/2022/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính Phủ
    Ngày ban hành04/10/2022
    Người kýVũ Đức Đam
    Ngày hiệu lực 01/01/2023
    Tình trạng Còn hiệu lực

     

    CHÍNH PHỦ
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 72/2022/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2022

    NGHỊ ĐỊNH

    SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 60/2014/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG IN VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 25/2018/NĐ-CP NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 60/2014/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG IN

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;

    Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in và Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in.

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in

    1. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 4, khoản 5, 6, 7 và bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 Điều 2 như sau:

    a) Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 4 như sau:

    “g) Mẫu, biểu mẫu, giấy tờ, sách, sổ, tài liệu hướng dẫn sử dụng, giới thiệu, quảng cáo thiết bị, công cụ sản xuất, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; áp-phích, tờ rời, tờ gấp không phải là xuất bản phẩm theo quy định của Luật Xuất bản.”.

    b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5, 6 và 7 như sau:

    “5. Thiết bị ngành in là máy móc, công cụ để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn chế bản, in, gia công sau in, photocopy (sau đây gọi chung là thiết bị in), bao gồm:

    a) Máy chế bản ghi phim, ghi kẽm, tạo khuôn in trong hoạt động in (thuộc mã HS 84.42);

    b) Máy in sử dụng một trong các công nghệ (thuộc mã HS 84.43): Kỹ thuật số, ốp-xét (offset), flexo, ống đồng, letterpress, máy in lưới (lụa);

    c) Máy gia công sau in (hoạt động bằng điện, thuộc mã HS 84.40, mã HS 84.41): Máy dao cắt (xén) giấy (bao gồm cả máy cắt bế định hình); máy gấp sách (gấp giấy); máy đóng sách (đóng thép hoặc khâu chỉ, phay gáy, keo nhiệt); máy vào bìa các loại; máy kỵ mã liên hợp; dây chuyền liên hợp hoàn thiện sản phẩm in; máy làm túi, bao hoặc phong bì; máy làm thùng bìa, hộp, hòm, thùng hình ống, hình trống hoặc đồ chứa;

    d) Máy photocopy đa màu; máy in có chức năng photocopy đa màu đơn chức năng hoặc đa chức năng (thuộc mã HS 84.43).

    6. Cơ sở in là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và chi nhánh của các loại hình này trực tiếp thực hiện đầy đủ hoặc từng công đoạn chế bản, in, gia công sau in.

    7. Cơ sở dịch vụ photocopy là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và chi nhánh của các loại hình này trực tiếp cung cấp dịch vụ photocopy.”.

    c) Bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 như sau:

    “10. Tuổi thiết bị là thời gian được xác định từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu của máy móc, thiết bị (tính theo năm); trong đó năm sản xuất ghi trên tem, nhãn hàng dưới hình thức in, dán, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên thiết bị; năm nhập khẩu là năm hàng hóa về đến cửa khẩu Việt Nam.”.

    2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 và khoản 6 và bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6 Điều 9 như sau:

    a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:

    “d) Thông tin sai sự thật, xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, danh nhân, anh hùng dân tộc; sử dụng hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân.”.

    b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

    “6. Nhập khẩu, sử dụng thiết bị in trái quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.”.

    c) Bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6 Điều 9 như sau:

    “7. In, đặt in bao bì, nhãn hàng hóa của các sản phẩm mà các sản phẩm này thuộc loại phải có giấy phép lưu hành, giấy chứng nhận đăng ký, giấy chứng nhận chất lượng theo quy định của pháp luật nhưng không có các loại giấy tờ này.”.

    3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và bổ sung khoản 11 vào sau khoản 10 Điều 15 như sau:

    a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

    “3. In và gia công sau in không vượt quá số lượng thành phẩm ghi trong hợp đồng.”.

    b) Bổ sung khoản 11 vào sau khoản 10 như sau:

    “11. Trách nhiệm bên đặt in

    Cung cấp đầy đủ giấy tờ liên quan đến sản phẩm đặt in theo quy định tại Nghị định này.”.

    4. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

    “1. Có hợp đồng chế bản, in, gia công sau in.

    2. Cơ sở in chỉ được nhận chế bản, in, gia công sau in khi cơ quan, tổ chức, cá nhân đặt in cung cấp đủ các giấy tờ liên quan đến sản phẩm nhận in theo quy định tại Nghị định này.”.

    5. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:

    “Điều 27. Nhập khẩu thiết bị in

    1. Thiết bị in quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định này, trước khi nhập khẩu, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải khai báo với Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này (trừ máy in phun, máy in laser đơn màu hoặc đa màu có tốc độ in từ 60 tờ/phút (khổ A4) trở xuống hoặc có khổ in từ A3 trở xuống và máy in kim).

    2. Tiêu chí nhập khẩu đối với các thiết bị in như sau:

    a) Đối với các thiết bị in quy định tại điểm a khoản 5 Điều 2 Nghị định này, tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm;

    b) Đối với các thiết bị in quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 Điều 2 Nghị định này, tuổi thiết bị không vượt quá 20 năm;

    c) Đối với các thiết bị in quy định tại điểm d khoản 5 Điều 2 Nghị định này, tuổi thiết bị không vượt quá 03 năm.”.

    6. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:

    “Điều 28. Thủ tục khai báo nhập khẩu thiết bị in

    1. Hồ sơ khai báo gửi Bộ Thông tin và Truyền thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

    2. Hồ sơ khai báo nhập khẩu thiết bị in gồm tờ khai nhập khẩu thiết bị in theo mẫu quy định và tài liệu thể hiện thông số kỹ thuật và công nghệ chế bản, in và gia công sau in của từng loại thiết bị.

    3. Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông phải cấp giấy xác nhận khai báo nhập khẩu thiết bị in; trường hợp không cấp giấy xác nhận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.”.

    7. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:

    “Điều 29. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu thiết bị in

    1. Nhập khẩu đúng với nội dung ghi trong giấy xác nhận khai báo nhập khẩu thiết bị in.

    2. Tuân thủ quy định về nhập khẩu thiết bị in tại Nghị định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nhập khẩu thiết bị in.”.

    8. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 như sau:

    “1. Thiết bị in chỉ được sử dụng để sản xuất, kinh doanh khi cơ sở in được cấp giấy phép hoạt động in hoặc được cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in; cơ sở dịch vụ photocopy đã khai báo hoạt động dịch vụ photocopy.

    2. Đối với máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu phải khai báo trước khi sử dụng. Hồ sơ khai báo là tờ khai sử dụng máy theo mẫu quy định. Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ khai báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính, chuyển phát hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    3. Tổ chức, cá nhân sử dụng máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu đã khai báo, khi thanh lý phải có văn bản thông báo gửi cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in nơi đã khai báo.”.

    Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in

    1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3, điểm b khoản 4, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 1 như sau:

    a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:

    “b) Sửa đổi bổ sung khoản 4 như sau:

    “4. Chủ thể, thời hạn, hình thức và cách thức thực hiện báo cáo:

    a) Chủ thể thực hiện chế độ báo cáo và nơi nhận báo cáo:

    Cơ sở in thuộc các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương phải báo cáo bằng văn bản theo mẫu quy định gửi Bộ Thông tin và Truyền thông; cơ sở in khác phải báo cáo bằng văn bản theo mẫu quy định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chi nhánh cơ sở in phải báo cáo bằng văn bản theo mẫu quy định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cấp phép hoặc xác nhận đăng ký hoạt động in; cơ sở dịch vụ photocopy báo cáo bằng văn bản theo mẫu quy định gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện (quận, thị xã hoặc đơn vị hành chính tương đương);

    b) Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thống kê, tổng hợp công tác quản lý nhà nước về hoạt động in tại địa phương và báo cáo bằng văn bản theo mẫu quy định gửi Bộ Thông tin và Truyền thông;

    c) Số liệu báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo;

    d) Thời hạn gửi báo cáo: Đối với các chủ thể quy định tại điểm a khoản này gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 10 tháng 01 của năm liền sau năm báo cáo; đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 của năm liền sau năm báo cáo;

    đ) Hình thức và cách thức gửi báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức bản giấy có đóng dấu, chữ ký của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức; báo cáo gửi qua đường bưu chính, nộp trực tiếp, qua thư điện tử (e-mail); trường hợp gửi qua thư điện tử, văn bản báo cáo phải là các tệp tin có định dạng Word hoặc Excel và kèm định dạng Pdf được quét (scan) từ bản giấy để so sánh, đối chiếu, bảo đảm tính chính xác của thông tin báo cáo.

    Trường hợp có hệ thống báo cáo điện tử trực tuyến thì phải thực hiện báo cáo theo hệ thống điện tử trực tuyến.”.”.

    b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

    “b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ như sau:

    “đ) Có chủ sở hữu là tổ chức (cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có chủ sở hữu là công dân Việt Nam) hoặc cá nhân là công dân Việt Nam; có người đứng đầu là công dân Việt Nam, thường trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.”.”.

    c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 như sau:

    “a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

    “1. Trước khi hoạt động, cơ sở in thực hiện chế bản, in, gia công sau in các sản phẩm quy định tại điểm a và điểm c khoản 4 Điều 2 Nghị định này phải có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động in gửi cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in theo quy định sau đây:

    a) Cơ sở in thuộc các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương và cơ sở in thuộc các tổ chức, doanh nghiệp do Nhà nước là chủ sở hữu gửi hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính, chuyển phát hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ Thông tin và Truyền thông.

    b) Cơ sở in khác gửi hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính, chuyển phát hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    c) Đối với cơ sở in quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là chi nhánh có thực hiện chế bản, in, gia công sau in đặt ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh thực hiện cấp giấy phép hoạt động in.

    d) Hồ sơ gửi qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến phải tuân thủ các quy định về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Trường hợp thực hiện cấp giấy phép hoạt động in cho cơ sở in là chi nhánh không qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến thì trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy phép hoạt động in, cơ quan cấp giấy phép phải gửi bản sao giấy phép cho cơ quan quản lý nhà nước ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ sở in đặt trụ sở chính để phối hợp quản lý.”.”

    d) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 như sau:

    “a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

    “a) Cơ sở in phải đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động in trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày giấy phép hoạt động in bị mất, bị hư hỏng.

    Trường hợp có một trong các thay đổi về: Tên gọi của cơ sở in; địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh của cơ sở in; loại hình tổ chức hoạt động của cơ sở in; thành lập hoặc giải thể chi nhánh của cơ sở in và người đứng đầu cơ sở in thì cơ sở in phải có văn bản thông báo gửi qua dịch vụ công trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính, chuyển phát hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in nơi đã cấp giấy phép về những thông tin thay đổi để bổ sung vào cơ sở dữ liệu quản lý nhà nước về hoạt động in. Trường hợp có thay đổi nêu trên mà cơ sở in đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động in thì cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in có trách nhiệm cấp lại giấy phép hoạt động in.”.”.

    đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

    “7. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 14 như sau:

    a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 như sau:

    “1. Cơ sở in thực hiện chế bản, in, gia công sau in sản phẩm in không thuộc quy định tại các điểm a và điểm c khoản 4 Điều 2 Nghị định này phải đăng ký hoạt động với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in.

    2. Trước khi hoạt động, cơ sở in phải gửi Tờ khai đăng ký hoạt động in theo mẫu quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in để cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in theo quy định sau đây:

    a) Cơ sở in thuộc các bộ, cơ quan, tổ chức trung ương và cơ sở in thuộc các tổ chức, doanh nghiệp do Nhà nước là chủ sở hữu gửi hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính, chuyển phát hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ Thông tin và Truyền thông.

    b) Cơ sở in khác gửi hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính, chuyển phát hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    c) Đối với cơ sở in quy định tại điểm b khoản 2 Điều này là chi nhánh có thực hiện chế bản, in, gia công sau in đặt ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh thực hiện cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in.

    d) Tờ khai gửi qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến phải tuân thủ các quy định về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Trường hợp cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in cho cơ sở in là chi nhánh không qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến thì trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in, cơ quan cấp giấy xác nhận phải gửi bản sao giấy xác nhận cho cơ quan quản lý nhà nước ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ sở in đặt trụ sở chính để phối hợp quản lý.”.

    b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4, khoản 5 như sau:

    “4. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có một trong các thay đổi về thông tin đã được xác nhận, cơ sở in phải gửi Tờ khai đăng ký thay đổi thông tin theo mẫu quy định đến cơ quan quản lý về hoạt động in để cấp lại giấy xác nhận đăng ký hoạt động in.

    5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai đăng ký của cơ sở in quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này, cơ quan quản lý về hoạt động in có trách nhiệm xác nhận đăng ký và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động in; trường hợp không xác nhận đăng ký phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.”.”.

    e) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:

    “8. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 15 như sau:

    “5. Lưu giữ đầy đủ hồ sơ liên quan đến sản phẩm nhận chế bản, in, gia công sau in trong 24 tháng kể từ ngày ký hợp đồng đối với các sản phẩm in được quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định này. Hồ sơ lưu giữ gồm có:

    a) Bản chính hợp đồng chế bản, in, gia công sau in quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này;

    b) Sản phẩm in hoàn chỉnh hoặc mẫu thiết kế được lưu giữ dưới một trong các hình thức: Bản giấy, bản điện tử, bản chụp hoặc bản scan. Bản điện tử, bản chụp hoặc bản scan là tệp tin được chứa trong đĩa CD, đĩa CD-ROM, USB, ổ cứng hoặc các thiết bị lưu trữ dữ liệu khác;

    c) Giấy tờ liên quan đến sản phẩm đặt in quy định tại Nghị định này.”.”.

    2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:

    “Điều 2. Ban hành mẫu, biểu mẫu

    Ban hành kèm theo Nghị định này các mẫu, biểu mẫu gồm: Đơn, tờ khai, giấy phép, giấy xác nhận, báo cáo để thực hiện các thủ tục hành chính và chế độ thông tin báo cáo trong hoạt động in.”.

    Điều 3. Bãi bỏ các quy định sau đây của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in và Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in

    1. Bãi bỏ điểm đ khoản 4 Điều 2; khoản 5 Điều 9; điểm b khoản 2 Điều 13; khoản 3 Điều 14; khoản 4 Điều 15 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in.

    2. Bãi bỏ khoản 9, 12, 15, 16 và 17 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in.

    Điều 4. Điều khoản thi hành

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

    2. Quy định chuyển tiếp

    a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính trong hoạt động in trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có kết quả được tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in và Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in để hoàn thành.

    b) Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, cơ sở in là chi nhánh phải làm thủ tục cấp giấy phép hoạt động in, xác nhận đăng ký hoạt động in.

    Nơi nhận:

    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực trung ương;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
    - Ngân hàng Chính sách xã hội;
    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
    các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: VT, KGVX (2b).

    TM. CHÍNH PHỦ
    KT. THỦ TƯỚNG
    PHÓ THỦ TƯỚNG




    Vũ Đức Đam

    PHỤ LỤC

    (Kèm theo Nghị định số 72/2022/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ)

    Mẫu số 01

    Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động in

    Mẫu số 02

    Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động in

    Mẫu số 03

    Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở in

    Mẫu số 04

    Tờ khai nhập khẩu thiết bị in

    Mẫu số 05

    Tờ khai sử dụng máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu

    Mẫu số 06

    Giấy xác nhận khai báo nhập khẩu thiết bị in

    Mẫu số 07

    Giấy phép hoạt động in

    Mẫu số 08

    Tờ khai đăng ký hoạt động in

    Mẫu số 09

    Tờ khai thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in

    Mẫu số 10

    Giấy xác nhận đăng ký hoạt động in

    Mẫu số 11

    Tờ khai hoạt động dịch vụ photocopy

    Mẫu số 12

    Tờ khai thay đổi thông tin hoạt động dịch vụ photocopy

    Mẫu số 13

    Báo cáo hoạt động in

    Mẫu số 14

    Báo cáo hoạt động cơ sở dịch vụ photocopy

    Mẫu số 15a

    Báo cáo công tác quản lý nhà nước về hoạt động in

    Mẫu số 15b

    Biểu tổng hợp báo cáo số liệu hoạt động in

    Mẫu số 15c

    Biểu tổng hợp báo cáo danh mục cơ sở in

    Mẫu số 01

    TÊN ĐƠN VỊ
    ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP

    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: …../…. (nếu có)

    …, ngày … tháng … năm …

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ

    Cấp giấy phép hoạt động in

    Kính gửi: …………………………….. 1

    1. Tên đơn vị đề nghị cấp phép:.................................................................................. 2

    2. Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………..

    3. Số điện thoại:........................................................... Email: .....................................

    4. Mã số doanh nghiệp: ............................................................................................

    5. Quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp công lập số ………... ngày......... tháng......... năm......., nơi cấp ......................................................3

    6. Thông tin cơ sở in đề nghị cấp phép

    Để đảm bảo cơ sở in hoạt động đúng pháp luật, đơn vị làm đơn này đề nghị quý cơ quan xem xét cấp giấy phép hoạt động in với các thông tin sau:

    - Tên cơ sở in/chi nhánh:

    - Địa chỉ trụ sở chính:....................................................................................................

    - Điện thoại:.................................................... Email: ....................................................

    - Địa chỉ chi nhánh (nếu có):..........................................................................................

    - Điện thoại:............................................................ Email: ............................................

    - Họ tên người đứng đầu cơ sở in/chi nhánh: .................. Căn cước công dân:

    Số ... ngày ..... tháng ... năm ...nơi cấp............. hoặc số định danh cá nhân: ...............

    - Chức vụ: ..............................................................................................................

    - Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in (nếu có):..................................................

    - Nội dung đề nghị được cấp phép hoạt động chế bản/in/gia công sau in: .....................................................................................................................................4

    - Mục đích hoạt động:..................................................................................................5

    7. Danh mục thiết bị in (Chế bản, in, gia công sau in)

    STT

    Tên thiết bị (Ghi tiếng Việt và theo công nghệ)

    Hãng sản xuất

    Model

    Số định danh thiết bị (Số máy)

    Nước sản xuất

    Năm sản xuất

    Số lượng (chiếc)

    Chất lượng (Mới 100% hoặc đã qua sử dụng tại thời điểm đầu tư)

    Tính năng sử dụng (chế bản in, gia công sau in)

    Số, ngày, tháng, năm của Hóa đơn mua thiết bị

    8. Số, ngày, tháng, năm, nơi cấp giấy tờ về địa điểm, mặt bằng sản xuất: …………………………………………………………………………………………………...6

    Cơ sở in xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị cấp phép và cam kết chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hoạt động in.

     

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

    ___________________

    1 Ghi tên cơ quan cấp giấy phép.

    2 Ghi tên cơ sở in đề nghị cấp phép. Trường hợp cơ sở in không có pháp nhân thì ghi tên cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp.

    3 Chỉ ghi số, ngày, tháng, năm, nơi cấp của quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp công lập.

    4 Ghi tên từng loại sản phẩm in đề nghị cấp giấy phép (Ví dụ: Báo, tạp chí và các ấn phẩm báo chí khác; tem chống giả...).

    5 Ghi rõ là kinh doanh hoặc không kinh doanh (phục vụ nội bộ).

    6 Ghi số, ngày, tháng, năm, nơi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng hoặc các loại giấy tờ khác chứng minh về việc được giao đất, thuê đất, thuê mặt bằng, nhà xưởng ...

    Mẫu số 02

    TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
    CẤP LẠI GIẤY PHÉP

    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: …../…. (nếu có)

    …, ngày … tháng … năm …

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ

    Cấp lại giấy phép hoạt động in

    Kính gửi: ……………………………….. 1

    1. Tên đơn vị đề nghị:...................................................................................................2

    2. Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………..

    3. Số điện thoại: ……………………………………… Email: …………………………….

    4. Mã số doanh nghiệp: …………………………………………………………………….

    5. Quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp công lập số ………….. ngày......... tháng........ năm........, nơi cấp ……………………………………………………3

    6. Cơ sở in đã được cấp giấy phép hoạt động in số .......... ngày........ tháng........năm........ của …………………………………………………………………….

    Hiện nay, do đơn vị có sự thay đổi thông tin (làm mất, hỏng...) giấy phép hoạt động in, để đảm bảo cơ sở in hoạt động đúng quy định của pháp luật, đơn vị làm đơn này đề nghị quý cơ quan xem xét cấp lại giấy phép hoạt động in cho cơ sở in theo các thông tin sau:

    - Tên cơ sở in/chi nhánh: …………………………………………………………………….

    - Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………

    - Điện thoại: ……………………………………….…. Email: ………………..………………

    - Địa chỉ chi nhánh (nếu có): …………………………………………………………………

    - Điện thoại: ……………………………………….…. Email: ………………..………………

    - Họ tên người đứng đầu cơ sở in/chi nhánh: …………… Căn cước công dân:

    Số ... ngày....... tháng ... năm ... nơi cấp hoặc số định danh cá nhân: …………………..

    - Chức vụ: ………………………………………………………………………………………

    - Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in (nếu có): ……………………………………

    - Nội dung đề nghị được cấp phép hoạt động chế bản/in/gia công sau in: ……………..4

    - Mục đích hoạt động: ………………………………………………………………………...5

    Đơn vị gửi kèm theo đơn này các tài liệu liên quan đến thay đổi thông tin giấy phép hoạt động in theo quy định của pháp luật.

     

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

    ___________________

    1 Ghi tên cơ quan cấp giấy phép.

    2 Ghi tên cơ sở in đề nghị cấp phép. Trường hợp cơ sở in không có pháp nhân thì ghi tên cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp.

    3 Chỉ ghi số, ngày, tháng, năm, nơi cấp của quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp công lập.

    4 Ghi tên từng loại sản phẩm in đề nghị cấp giấy phép (Ví dụ: Báo, tạp chí và các ấn phẩm báo chí khác; tem chống giả...).

    5 Ghi rõ là kinh doanh hoặc không kinh doanh (phục vụ nội bộ).

    Mẫu số 03

    Ảnh
    4 x 6 cm

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    SƠ YẾU LÝ LỊCH

    (của người đứng đầu cơ sở in)

    1. Họ và tên …………………………………………….…… Bí danh: …………………….

    2. Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………. Nam, nữ: …………………

    3. Quê quán: …………………………………………………………………………………..

    4. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………..

    5. Nơi đăng ký tạm trú hiện nay (nếu có): …………………………………………………

    6. Căn cước công dân: Số …………… ngày …... tháng ……... năm …….. nơi cấp hoặc số định danh cá nhân: ……………………………………………………………….

    7. Dân tộc: ………………. Tôn giáo: …………….….. Quốc tịch: ………………………

    8. Tình trạng sức khỏe hiện nay: ………………………………………………………….

    9. Trình độ văn hóa: ………………….…….. Trình độ chuyên môn: …………………..

    10. Trình độ chính trị: ………………….…………………………………………………..

    11. Chức vụ trong cơ sở in: ………………….……………………………………………

    12. Tên cơ sở in/chi nhánh: ………………….……………………………………………

    13. Ngành, nghề kinh doanh về in: ………………….……………………………………

    QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN

    Từ tháng, năm đến tháng, năm

    Làm công tác gì, cơ quan nào, chức vụ?

    Địa chỉ ở đâu?

    Tôi cam đoan những nội dung khai trong bản lý lịch này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN/ĐƠN VỊ 1

     

    ...., ngày .... tháng .… năm ....
    Người khai ký tên
    (Ký và ghi rõ họ tên)

    ___________________

    1 Dành cho cơ sở in sự nghiệp công lập.

    Mẫu số 04

    TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
    KHAI BÁO NHẬP KHẨU

    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: …../…. (nếu có)

    …, ngày … tháng … năm …

    TỜ KHAI

    Nhập khẩu thiết bị in 1

    Kính gửi: ……………………………. 2

    1. Tên tổ chức, cá nhân nhập khẩu: ……………………………………………………………

    - Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………..

    - Số điện thoại: ………………………………. Email: ……………….…………………………

    - Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): Số ... ngày ... tháng ... năm … nơi cấp ………. hoặc số định danh cá nhân: ……………….. 3

    2. Thông tin thiết bị nhập khẩu:

    Tên máy (Tiếng Việt): …………………………….. Tiếng Anh (nếu có): ………………………

    Tên hãng: ……………………………………………………………………………………………

    Model: ………………………………………………………………………………………………..

    Số định danh máy (số máy): ……………………………………………………………………..4

    Nước sản xuất: ……………………………….……… Năm sản xuất: ………….…………..….

    Số lượng: …………………………………………………………………………….……………..

    Chất lượng: …………………………………………………………………………..…………… 5

    Đặc tính kỹ thuật, công nghệ sử dụng: ……………………………………………..…………. 6

    Khuôn khổ bản in hoặc bản photo lớn nhất: ………………………………………..…………..

    Tốc độ in hoặc photo lớn nhất: ……………………………………………………………………

    Giá trị thiết bị (đơn vị tính: đồng Việt Nam): ……………………………………………………..

    3. Mục đích nhập khẩu: ……………………………………………………………………….…. 7

    4. Địa chỉ đặt máy lần đầu: ……………………………………………………………………… 8

    Đơn vị (tôi) cam kết khai báo thông tin thiết bị in nhập khẩu trên đây là đúng sự thật, nếu sai xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

     

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
    (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên nếu là tổ chức hoặc ký,
    ghi rõ họ tên nếu là cá nhân)

    ___________________

    Ghi chú: Mẫu Tờ khai này dùng để xây dựng trên Cổng Thông tin một cửa quốc gia và được dùng để khai bằng bản giấy khi hệ thống Cổng Thông tin một cửa quốc gia có sự cố.

    1 Bao gồm cả máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu (đa chức năng).

    2 Ghi tên cơ quan nhận tờ khai.

    3 Nội dung này chỉ ghi khi đối tượng nhập khẩu là cá nhân.

    4 Ghi từng số định danh của mỗi máy (mỗi máy có một số riêng, không trùng nhau).

    5 Mới 100% hoặc đã qua sử dụng.

    6 Ghi công nghệ chế bản/in/gia công sau in (Ví dụ: ghi kẽm, in offset, flexo, ống đồng, laser, phun...).

    7 Ghi phục vụ sản xuất của công ty hoặc kinh doanh (để bán) hoặc phục vụ công việc nội bộ của tổ chức hoặc phục vụ học tập, nghiên cứu của cá nhân.

    8 Ghi rõ: tên và địa chỉ công ty, chi nhánh, kho hàng... nơi đặt thiết bị.

    Mẫu số 05

    TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
    KHAI BÁO SỬ DỤNG

    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: …../…. (nếu có)

    …, ngày … tháng … năm …

    TỜ KHAI

    Sử dụng máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu

    Kính gửi: ……………..……………..1

    1. Tên tổ chức, cá nhân khai báo sử dụng máy: ……………………………………………….

    - Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………

    - Số điện thoại: …………………………….……… Email: ……………………………………..

    - Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): Số ... ngày ... tháng ... năm … nơi cấp ………. hoặc số định danh cá nhân: ………………… 2

    Thông tin thiết bị khai báo:

    Tên máy: ……………………………………………….. Tên hãng: …………………………….

    Model: ………………………………………………………………………………………………

    Số định danh máy (số máy): ……………………………………………………………………3

    Nước sản xuất: ………………………………. Năm sản xuất: …………….………………….

    Đặc tính kỹ thuật, công nghệ: ……………………………………………….…………………..

    Khuôn khổ bản in, photo lớn nhất: …………………………………………..………………….

    2. Mục đích sử dụng: …………………………………………………………………………….4

    3. Địa chỉ đặt máy: …………………………………………………………………………………

    Đơn vị (tôi) cam kết khai báo thông tin của máy trên đây là đúng sự thật, nếu sai xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

     

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
    (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên nếu là tổ chức
    hoặc ký, ghi rõ họ tên nếu là cá nhân)

    ___________________

    1 Ghi tên cơ quan nhận tờ khai.

    2 Nội dung này chỉ ghi khi đối tượng nhập khẩu là cá nhân.

    3 Ghi từng số định danh của mỗi máy (mỗi máy có một số riêng, không trùng nhau).

    4 Ghi rõ: phục vụ sản xuất của công ty hoặc phục vụ công việc nội bộ của cơ quan, tổ chức hoặc phục vụ học tập, nghiên cứu của cá nhân.

    Mẫu số 06

    TÊN CƠ QUAN XÁC NHẬN
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ……/XN-1

    …, ngày … tháng … năm …

    GIẤY XÁC NHẬN

    Khai báo nhập khẩu thiết bị in

    ……………………… 2

    Căn cứ Nghị định số ……………………………………………………………………………….

    Căn cứ ………………………………………………………………………………………………

    Xét thông tin tại Tờ khai số ……… ngày … tháng … năm … của ……………………………

    XÁC NHẬN:

    1. Tên tổ chức, cá nhân nhập khẩu: ……………………………………………………………..

    Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………

    Thông tin thiết bị nhập khẩu:

    Tên máy (Tiếng Việt) ……………….…..; Tiếng Anh (nếu có): ………………………………..

    Tên hãng: …………………………………………………………………………….……………..

    Model: ……………………………………………………………………………….………………

    Số định danh máy (số máy): ………………………………………………..……………………3

    Nước sản xuất: ……………………………………..……. Năm sản xuất: ………………..…….

    Số lượng: ……………………………………..……………………………………………………..

    Chất lượng: ……………………………………..………………………………………………….4

    2. Mục đích nhập khẩu: …………………………………………………………………………..5

    3. Địa chỉ đặt máy lần đầu: ……………………………………………………………………….6

    Giấy xác nhận này để làm thủ tục thông quan và có giá trị đến khi thực hiện thông quan xong hàng hóa.

     

    THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
    (Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên và đóng dấu)

    Ghi chú: Mẫu Giấy xác nhận này dùng để xây dựng trên Cổng Thông tin một cửa quốc gia và bản giấy Giấy xác nhận này chỉ được dùng trong trường hợp hệ thống khai báo trên Cổng Thông tin một cửa quốc gia có sự cố.

    ___________________

    1 Chữ viết tắt của cơ quan xác nhận.

    2 Ghi tên chức vụ và tên cơ quan xác nhận khai báo.

    3 Ghi từng số của mỗi máy (mỗi máy có một số riêng, không trùng nhau).

    4 Mới 100% hoặc đã qua sử dụng.

    5 Ghi rõ: phục vụ sản xuất của công ty hoặc kinh doanh (để bán) hoặc phục vụ công việc nội bộ của tổ chức hoặc phục vụ học tập, nghiên cứu của cá nhân.

    6 Ghi rõ: tên và địa chỉ công ty, chi nhánh, kho hàng... nơi đặt thiết bị.

    Mẫu số 07

    TÊN CƠ QUAN
    CẤP GIẤY PHÉP

    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ……../GP-1

    …, ngày … tháng … năm …

    GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG IN

    ………………………….. 2

    Căn cứ Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;

    Căn cứ Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;

    Căn cứ Nghị định số .../2022/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2022 của Chính phủ ………….;

    Căn cứ ………………………………………………………………………………………………;

    Xét đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động in của ……………………………………………….

    CHO PHÉP:

    1. Cơ sở in/chi nhánh: ……………………………………………………………………………..

    - Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………..…………

    - Địa chỉ chi nhánh (nếu có): …………………………………………………………………..…

    - Họ tên người đứng đầu: …………………………………………………………………..……;

    - Căn cước công dân: Số....ngày...tháng... năm… nơi cấp ………… hoặc số định danh cá nhân: …………………………………………………..

    - Chức vụ: …………………………………………………………………………………………..

    2. Được phép: …………………………………………………………………………………….3

    3. Giấy phép hoạt động in này thay thế cho Giấy phép hoạt động in số ………, ngày .... tháng .... năm ..... 4

     

    THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
    (Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên và đóng dấu)

    ___________________

    1 Chữ viết tắt tên cơ quan cấp phép.

    2 Ghi tên chức vụ và cơ quan cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.

    3 Ghi cụ thể từng công đoạn chế bản, in, gia công sau in phù hợp với thiết bị in và từng loại sản phẩm in theo quy định.

    4 Sử dụng trong trường hợp cấp lại giấy phép hoạt động in.

    Mẫu số 08

    TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
    ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG IN
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ……/…….. (nếu có)

    …, ngày … tháng … năm …

    TỜ KHAI

    Đăng ký hoạt động in

    Kính gửi: ……………………………. 1

    - Tên cơ sở in/chi nhánh: ………………………………………………………………………….

    - Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………...

    - Địa chỉ chi nhánh (nếu có): ………………………………………………………………………

    - Điện thoại: …………………………………… Email: …………………………………………...

    - Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………………………………………..

    - Quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp công lập số ..... ngày .... tháng .... năm ....., nơi cấp ………………..

    - Điện thoại: …………………….…………… Email: ……………………………………………..

    - Họ tên người đứng đầu cơ sở in: ……………………………………………………………….

    - Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): Số ... ngày.... tháng ... năm nơi cấp ............. hoặc số định danh cá nhân: ……………………

    - Chức vụ: …………………………………………………………………………………………..

    - Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in (nếu có): ………………………………………..

    - Nội dung đăng ký hoạt động chế bản/in/gia công sau in ……………………………………2

    - Mục đích hoạt động ……………………………………………………………………………..3

    - Danh mục thiết bị in (Chế bản, in, gia công sau in)

    STT

    Tên thiết bị (Ghi tiếng Việt và theo công nghệ)

    Hãng sản xuất

    Model

    Số định danh thiết bị (Số máy)

    Nước sản xuất

    Năm sản xuất

    Số lượng (chiếc)

    Chất lượng (Mới 100% hoặc đã qua sử dụng tại thời điểm đầu tư)

    Tính năng sử dụng (chế bản, in, gia công sau in)

    Số, ngày, tháng, năm của Hóa đơn mua thiết bị

    - Số, ngày, tháng, năm, nơi cấp giấy tờ về địa điểm, mặt bằng sản xuất: ……………………4

    Chúng tôi cam kết tính chính xác nội dung đăng ký trên đây và chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hoạt động in.

     

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

    ___________________

    1 Ghi tên cơ quan xác nhận đăng ký.

    2 Ghi tên từng loại sản phẩm in đăng ký (Ví dụ: Bao bì, nhãn hàng hóa…).

    3 Ghi rõ là kinh doanh hoặc không kinh doanh (phục vụ nội bộ).

    4 Ghi số, ngày, tháng, năm, nơi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng hoặc các loại giấy tờ khác chứng minh về việc được giao đất, thuê đất, thuê mặt bằng, nhà xưởng.

    Mẫu số 09

    TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI THÔNG TIN
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ……./……… (nếu có)

    …, ngày … tháng … năm …

    TỜ KHAI

    Thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in

    Kính gửi: …………………………………….. 1

    I. NỘI DUNG THÔNG TIN ĐÃ KHAI BÁO2

    - Tên cơ sở in/chi nhánh: …………………………………………………………………………

    - Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………..

    - Địa chỉ chi nhánh (nếu có): ……………………………………………………………………..

    - Điện thoại: …………………………………………… Email: ………………………………….

    - Quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp số .... ngày....tháng .... nơi cấp ..........................................................................................

    - Điện thoại: …………………………………………… Email: ………………………………….

    - Họ tên người đứng đầu cơ sở in: ……………………………………………………………...

    - Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): Số ... ngày.... tháng ... năm nơi cấp ............. hoặc số định danh cá nhân: ...................

    - Chức vụ: ……………………………………………………………………………………………

    - Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in (nếu có): …………………………………………

    - Nội dung đăng ký hoạt động chế bản/in/gia công sau in ………………………………………

    - Mục đích hoạt động: ………………………………………………………………………………

    - Danh mục thiết bị in (Chế bản, in, gia công sau in)

    STT

    Tên thiết bị (Ghi tiếng Việt và theo công nghệ)

    Hãng sản xuất

    Model

    Số định danh thiết bị (Số máy)

    Nước sản xuất

    Năm sản xuất

    Số lượng (chiếc)

    Chất lượng (Mới 100% hoặc đã qua sử dụng tại thời điểm đầu tư)

    Tính năng sử dụng (chế bản, in, gia công sau in)

    Số, ngày, tháng, năm của Hóa đơn mua thiết bị

    II. NỘI DUNG THÔNG TIN THAY ĐỔI (KHAI BÁO LẠI)3

    - Tên cơ sở in/chi nhánh: ………………………………………………………………………….

    - Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………

    - Điện thoại: ………………………………………….. Email: …………………………………….

    - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc mã số doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp số .......... ngày .... tháng nơi cấp ..........................

    - Địa chỉ chi nhánh (nếu có): ………………………………………………………………………

    - Điện thoại: ………………………………….………. Email: …………….………………………

    - Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): Số ... ngày.... tháng ... năm nơi cấp ............. hoặc số định danh cá nhân: ...................

    - Chức vụ: …………………………………………………………………………………………..

    - Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in (nếu có): ………………………………………..

    - Nội dung đăng ký hoạt động chế bản/in/gia công sau in: ……………………………………

    - Mục đích hoạt động: ……………………………………………………………………………..

    - Danh mục thiết bị in (Chế bản, in, gia công sau in)

    STT

    Tên thiết bị (Ghi tiếng Việt và theo công nghệ)

    Hãng sản xuất

    Model

    Số định danh thiết bị (Số máy)

    Nước sản xuất

    Năm sản xuất

    Số lượng (chiếc)

    Chất lượng (Mới 100% hoặc đã qua sử dụng tại thời điểm đầu tư)

    Tính năng sử dụng (chế bản, in, gia công sau in)

    Số, ngày, tháng, năm của Hóa đơn mua thiết bị

    Cơ sở in cam kết tính chính xác nội dung đăng ký trên đây và chấp hành đúng quy định của pháp luật về hoạt động in.

     

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

    ___________________

    1 Ghi tên cơ quan xác nhận đăng ký.

    2 Ghi theo nội dung đã đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

    3 Ghi nội dung thông tin thay đổi so với lần đăng ký trước.

    Mẫu số 10

    TÊN CƠ QUAN
    CẤP GIẤY XÁC NHẬN

    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ……/GP-1

    …, ngày … tháng … năm …

    GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG IN

    …………………………. 2

    Căn cứ Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;

    Căn cứ Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;

    Căn cứ Nghị định số .../2022/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2022 của Chính phủ …………;

    Căn cứ ……………………………………………………………………………………………..;

    Xét Tờ khai đăng ký hoạt động cơ sở in của …………………………………………………...

    XÁC NHẬN:

    1. Cơ sở in/chi nhánh: …………………………………………………………………………….

    - Địa chỉ trụ sở chính: ………….………………………………………………………………….

    - Địa chỉ chi nhánh (nếu có): ……………………………………………………………………..

    - Họ tên người đứng đầu: …………………………………………………………………………

    - Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): Số …….. ngày.... tháng ... năm nơi cấp ……… hoặc số định danh cá nhân: ……………….

    - Chức vụ: ………………………………………………………………………………………….

    2. Được xác nhận: ……………………………………………………………………………….3

    3. Giấy xác nhận này thay thế cho Giấy xác nhận số ......., ngày … tháng … năm ...........4

     

    THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
    (Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên và đóng dấu)

    ___________________

    1 Chữ viết tắt tên cơ quan cấp giấy xác nhận.

    2 Ghi tên chức vụ và cơ quan cấp giấy xác nhận đăng ký theo quy định của pháp luật.

    3 Ghi cụ thể từng công đoạn chế bản, in, gia công sau in phù hợp với thiết bị in và từng loại sản phẩm in theo quy định.

    4 Sử dụng trong trường hợp thay đổi giấy xác nhận.

    Mẫu số 11

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    ...., ngày ... tháng … năm ...

    TỜ KHAI

    Hoạt động dịch vụ photocopy

    Kính gửi: Ủy ban nhân dân (cấp huyện) ………………… 1

    1. Tên cơ sở dịch vụ photocopy: …………………………………………………………………

    - Địa chỉ: ……….……………………………………………………………………………………

    - Điện thoại: …………………………………………. Email: …………………………………….

    2. Họ tên người đứng đầu cơ sở dịch vụ photocopy: ……………………………………….. 2

    - Địa chỉ nơi thường trú: …………………………………………………………………………..

    - Điện thoại: …………………………………………………………………………………………

    - Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): Số ....... ngày.... tháng ... năm …… nơi cấp ………. hoặc số định danh cá nhân: ……………….

    3. Mã số doanh nghiệp: …………………………………………………………………………...

    4. Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở dịch vụ photocopy: ………………………………

    5. Danh mục thiết bị:

    STT

    Tên máy móc, thiết bị

    Nước sản xuất, năm sản xuất

    Hãng sản xuất

    Model và Số định danh của máy

    Số lượng

    Ghi chú

    6. Cơ sở dịch vụ photocopy cam kết tính chính xác nội dung khai trên đây và chấp hành đúng các quy định pháp luật về hoạt động của dịch vụ photocopy.

     

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu là cơ quan,
    tổ chức); chữ ký (nếu là cá nhân))

    ____________________

    1 Ghi tên Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã.

    2 Người đại diện theo pháp luật.

    Mẫu số 12

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    --------------------

    ......, ngày ... tháng ... năm ...

    TỜ KHAI

    Thay đổi thông tin hoạt động dịch vụ photocopy

    Kính gửi: Ủy ban nhân dân (cấp huyện) ……………….. 1

    I. NỘI DUNG THÔNG TIN ĐÃ KHAI BÁO

    1. Tên cơ sở dịch vụ photocopy: ……………………………………………………………….…

    - Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………..

    - Điện thoại: ………………………….……………………. Email: …………………………….....

    2. Họ tên người đứng đầu cơ sở dịch vụ photocopy: ……………………………………….….

    - Địa chỉ nơi thường trú: ……………………………………….…………………………………..

    - Điện thoại: …………………………………………………………………………………………

    - Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): Số ..... ngày.... tháng ... năm …… nơi cấp ……… hoặc số định danh cá nhân: ……………..

    3. Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………………………………………

    4. Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở dịch vụ photocopy: ………………………………

    5. Danh mục thiết bị:

    STT

    Tên máy móc, thiết bị

    Nước sản xuất, năm sản xuất

    Hãng sản xuất

    Model và Số định danh của máy

    Số lượng

    Ghi chú

    II. NỘI DUNG THÔNG TIN THAY ĐỔI (KHAI BÁO LẠI)

    1. Tên cơ sở dịch vụ photocopy: …………………………………………………………………

    - Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………….

    - Điện thoại: …………………………………………. Email: ……………….……………………

    2. Họ tên người đứng đầu cơ sở dịch vụ photocopy: ………………………………………….

    - Địa chỉ nơi cư trú: ………………………………………………………………………………..

    - Điện thoại: …………………………………………………..……………….……………………

    - Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): Số ... ngày.... tháng ... năm ….. nơi cấp ………… hoặc số định danh cá nhân: ………………..

    3. Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………………………………………

    4. Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở dịch vụ photocopy: ………………………………

    5. Danh mục thiết bị:

    STT

    Tên máy móc, thiết bị

    Nước sản xuất, năm sản xuất

    Hãng sản xuất

    Model và Số định danh của máy

    Số lượng

    Ghi chú

    6. Cơ sở dịch vụ photocopy cam kết tính chính xác nội dung khai trên và chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hoạt động của cơ sở dịch vụ photocopy.

     

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu là cơ quan, tổ chức);
    chữ ký (nếu là cá nhân))

    ___________________

    1 Ghi tên Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã.

    Mẫu số 13

    Tên cơ sở in: ......................
    Địa chỉ: ..............................
    Điện thoại: ...................

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

     

    …, ngày … tháng … năm …

    BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG IN 1

    Năm ....

    Kính gửi: …………………….. 2

    I. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG IN

    Tổng kết hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư, nguồn nhân lực; những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc của cơ sở in.

    …………………………………………………………………………………………………………

    II. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

    …………………………………………………………………………………………………………

    III. BÁO CÁO SỐ LIỆU (Tính từ ngày 01/01/năm... đến 31/12/năm...)

    STT

    Tên mục

    Đơn vị tính

    Số lượng

    So sánh (tăng, giảm %)

    Ghi chú

    Năm trước liền kề

    Năm báo cáo

    1

    Tổng số lao động

    Nam

    Người

    Nữ

    Người

    2

    Tổng doanh thu

    Triệu đồng

    3

    Nộp ngân sách nhà nước

    Triệu đồng

    4

    Lợi nhuận sau thuế

    Triệu đồng

    5

    Thu nhập bình quân (người/tháng)

    Triệu đồng

    6

    Tổng giá trị tài sản đầu tư

    Thiết bị

    Triệu đồng

    Nhà xưởng

    Triệu đồng

    7

    Tỷ trọng cơ cấu sản phẩm theo doanh thu

    In xuất bản phẩm

    Tỷ lệ phần trăm

    In bao bì, nhãn hàng

    Tỷ lệ phần trăm

    In các sản phẩm khác

    Tỷ lệ phần trăm

    Người lập báo cáo
    (Ký, ghi rõ họ tên)

    GIÁM ĐỐC
    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

    ___________________

    1 Báo cáo này dùng cho cơ sở in báo cáo năm.

    2 Ghi tên cơ quan đã cấp Giấy phép hoạt động in hoặc Giấy xác nhận đăng ký hoạt động cơ sở in.

    Mẫu số 14

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    ..., ngày ... tháng ... năm ...

    BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CƠ SỞ DỊCH VỤ PHOTOCOPY

    Năm......

    (Tính từ 01/01 đến 31/12 của năm báo cáo)

    I. THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP

    Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………….

    Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………….

    Số điện thoại: ……………………………………….. Email: …………..…………………………

    Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………………………………………………………....

    Tờ khai hoạt động của cơ sở dịch vụ photocopy gửi Ủy ban nhân dân huyện (quận, thị xã) ngày .... tháng .... năm .....

    II. HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ DỊCH VỤ PHOTOCOPY

    1. Tổng số lao động: ....... người

    2. Tổng số thiết bị (từng loại):

    - Máy photocopy: ……... cái

    - Máy in: ………….…… cái

    3. Các sản phẩm doanh nghiệp nhận photocopy

    a) Xuất bản phẩm là sách: ....%;

    b) Tài liệu của cơ quan, tổ chức, cá nhân: ....%;

    c) Các giấy tờ hành chính: ....%;

    d) Giấy tờ khác: ....%;

     

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

    Mẫu số 15a

    TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: …….

    …, ngày … tháng … năm …

    BÁO CÁO

    Công tác quản lý nhà nước về hoạt động in

    Năm...

    Kính gửi: ………………….. 1

    I. SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG IN

    Sơ lược chung về hoạt động sản xuất, kinh doanh, chấp hành các quy định của pháp luật của các cơ sở in trên địa bàn (có báo cáo số liệu tổng hợp theo mẫu 15b và mẫu 15c) ……………………………………………………………………………………………………….

    II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG IN

    1. Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

    ……………………………………………………………………………………………………….

    2. Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật

    ……………………………………………………………………………………………………….

    3. Công tác giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực in (có báo cáo số liệu cụ thể về số lượng cấp phép, đăng ký, xác nhận)

    ……………………………………………………………………………………………………….

    4. Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm (có báo cáo số liệu cụ thể)

    ……………………………………………………………………………………………………….

    5. Công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành ở trung ương và địa phương trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động in tại địa phương

    ……………………………………………………………………………………………………….

    6. Các công tác khác phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động in trên địa bàn

    ……………………………………………………………………………………………………….

    III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

    ……………………………………………………………………………………………………….

     

    GIÁM ĐỐC
    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

    Ghi chú:

    - Kèm theo biểu báo cáo số liệu 15b, 15c.

    - Mẫu này dùng cho việc lập báo cáo tổng hợp hoạt động in của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương.

    ___________________

    1 Ghi tên cơ quan quản lý hoạt động in ở trung ương.

    TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO

    Mẫu số 15b

    Kính gửi: ………………………… 1

    BIỂU TỔNG HỢP BÁO CÁO SỐ LIỆU HOẠT ĐỘNG IN NĂM………

    (Tính từ ngày 01/01/năm.... đến 31/12/năm....)

    STT

    Tên mục

    Đơn vị tính

    Số lượng

    So sánh (tăng, giảm %)

    Ghi chú

    Năm trước liền kề

    Năm báo cáo

    1

    Tổng số cơ sở in (cơ sở in của địa phương)

    Đã cấp giấy phép hoạt động in

    Cơ sở in

    Kèm danh mục cơ sở in

    Đã xác nhận đăng ký hoạt động in

    Cơ sở in

    Kèm danh mục cơ sở in

    2

    Tổng số cơ sở photocopy đã khai báo

    Cơ sở photocopy

    3

    Tổng số lao động

    Nam

    Người

    Nữ

    Người

    4

    Tổng doanh thu

    Triệu đồng

    5

    Tổng nộp ngân sách nhà nước

    Triệu đồng

    6

    Tổng lợi nhuận sau thuế

    Triệu đồng

    7

    Thu nhập bình quân (người/tháng)

    Triệu đồng

    8

    Tổng giá trị tài sản đầu tư

    Thiết bị

    Triệu đồng

    Nhà xưởng

    Triệu đồng

    9

    Tỷ trọng cơ cấu sản phẩm theo doanh thu

    In xuất bản phẩm

    Tỷ lệ phần trăm

    In bao bì, nhãn hàng

    Tỷ lệ phần trăm

    In các sản phẩm khác

    Tỷ lệ phần trăm

     

     

     

     

     

     

     

     

     


    Người lập biểu

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    ......, ngày... tháng... năm ...
    GIÁM ĐỐC
    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

    Ghi chú:

    Mẫu này dùng cho việc lập báo cáo tổng hợp hoạt động in của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương. Số liệu là tổng của các cơ sở in ở địa phương báo cáo (không thống kê cơ sở in ở trung ương đóng trên địa bàn).

    ___________________

    1 Ghi tên cơ quan quản lý hoạt động in ở trung ương.

    TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO

    Mẫu số 15c

    Kính gửi: ……………………………..1

    BIỂU TỔNG HỢP BÁO CÁO DANH MỤC CƠ SỞ IN

    I. TRƯỚC NĂM BÁO CÁO

    STT

    Tên cơ sở in

    Địa chỉ trụ sở chính và chi nhánh (xưởng sản xuất)

    Điện thoại

    Nội dung hoạt động được cấp phép, xác nhận

    Họ và tên người đứng đầu (Giám đốc ......). Điện thoại

    Loại hình hoạt động

    Cơ quan chủ quản (nếu có)

    Số Giấy phép hoặc số Giấy xác nhận đăng ký hoạt động in, ngày .... tháng .... năm ..... cấp phép, xác nhận

    Người ký Giấy phép hoặc Giấy xác nhận đăng ký hoạt động in

    II. NĂM BÁO CÁO (Cấp mới)

    STT

    Tên cơ sở in

    Địa chỉ trụ sở chính và chi nhánh

    Điện thoại

    Nội dung hoạt động được cấp phép, xác nhận

    Họ và tên người đứng đầu (Giám đốc .......). Điện thoại

    Loại hình hoạt động

    Cơ quan chủ quản (nếu có)

    Số Giấy phép hoặc số Giấy xác nhận đăng ký hoạt động in, ngày .... tháng .... năm ..... cấp phép, xác nhận

    Người ký Giấy phép hoặc Giấy xác nhận đăng ký hoạt động in


    Người lập biểu

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    ......, ngày... tháng... năm ...
    GIÁM ĐỐC
    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

    Ghi chú:

    Mẫu này dùng cho việc lập báo cáo tổng hợp hoạt động in của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương. Số liệu là tổng của các cơ sở in ở địa phương báo cáo (không thống kê cơ sở in ở trung ương đóng trên địa bàn).

    ___________________

    1 Ghi tên cơ quan quản lý hoạt động in ở trung ương.

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu72/2022/NĐ-CP
                              Loại văn bảnNghị định
                              Cơ quanChính Phủ
                              Ngày ban hành04/10/2022
                              Người kýVũ Đức Đam
                              Ngày hiệu lực 01/01/2023
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                    Tải văn bản gốc
                                                    Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                    Tải văn bản Tiếng Việt
                                                    Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ