Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 66/2002/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2002

  • 11/09/202011/09/2020
  • bởi Công ty Luật Dương Gia
  • Công ty Luật Dương Gia
    11/09/2020
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Nghị định 66/2002/NĐ-CP quy định mức hành lý được miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế Việt Nam.

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

      NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

      Quy định về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế

      Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

      Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 26 tháng 12 năm1991; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩungày 05 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998;

      Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001-QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001;

      Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,

      NGHỊ ĐỊNH:

      Chương I

      ĐỊNH MỨC HÀNH LÝ ĐƯỢC MIỄN THUẾ

      CỦA NGƯỜI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH QUA CỬA KHẨU VIỆT NAM

      Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này định mức hành lý được miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế Việt Nam bằng hộ chiếu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp.

      Điều 2.

      1.Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh bằng giấy thông hành, chứng minh thư biên giới không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

      2.Người xuất cảnh, nhập cảnh mang theo ngoại tệ, vàng, đá quý thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân hàng.

      3.Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác Nghị định này thì thực hiện theo quy định tại điều ước quốc tế đó.

      nghi-dinh-66-2002-nd-cp-ngay-01-thang-07-nam-2002

      >> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài:1900.6568

      Điều 3.

      1.Hành lý của người nhập cảnh là vật dụng cần thiết cho nhu cầu sinh hoạt hoặcmục đích chuyến đi của người nhập cảnh, bao gồm hành lý mang theo người, hànhlý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi.

      2.Thời hạn nhận hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi của người nhập cảnh làkhông quá 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày hành lý về đến cửa khẩu.

      Điều 4.

      1.Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu.Người xuất cảnh, nhập cảnh không phải khai hải quan trên Tờ khai nhập – xuấtcảnh Việt Nam nếu không có hành lý vượt định mức miễn thuế, không có hành lýgửi trước hoặc gửi sau chuyến đi.

      2.Người xuất cảnh, nhập cảnh được tạm gửi hành lý vào kho của Hải quan cửa khẩuvà được nhận lại khi nhập cảnh, xuất cảnh. Thời gian tạm gửi hành lý không quá180 (một trăm tám mươi) ngày, kể từ ngày hành lý được gửi vào kho của Hải quan.

      3.Trong thời hạn tạm gửi hành lý quy định tại khoản 2 Điều này, nếu người xuấtcảnh, nhập cảnh có văn bản từ bỏ hành lý tạm gửi hoặc quá thời hạn tạm gửi hànhlý nhưng người xuất cảnh, nhập cảnh không nhận lại, thì Chi cục trưởng Chi cụcHải quan cửa khẩu tổ chức thanh lý, hoặc tiêu huỷ theo quy định của pháp luậtnếu hành lý đó đã bị hư hỏng.

      Tiềnthu được từ việc thanh lý hàng hoá được nộp vào ngân sách nhà nước sau khi trừđi các chi phí phát sinh theo quy định của pháp luật.

      Điều 5.

      1.Định mức hành lý miễn thuế của người nhập cảnh được quy định như sau:

      a)Cho từng lần nhập cảnh;

      b)Không gộp chung định mức miễn thuế của nhiều lần nhập cảnh để tính miễn thuếmột lần nhập cảnh;

      c)Không gộp định mức hành lý miễn thuế của nhiều người nhập cảnh để giải quyết miễnthuế cho một người nhập cảnh, trừ hành lý của các cá nhân trong một gia đìnhmang theo trong cùng chuyến đi.

      2.Không hạn chế định mức hành lý của người xuất cảnh, trừ các vật phẩm nằm trongDanh mục hàng cấm xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện theo quy định của phápluật.

      Điều 6.

      1.Định mức hành lý miễn thuế của người nhập cảnh quy định tại các khoản 1, 2, 3,4, và 5 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này được quy định như sau:

      a)Đối với rượu, nếu người nhập cảnh mang nguyên chai, bình, lọ, can (sau đây viếttắt là chai) có dung tích lớn hơn không quá 01 (một) lít so với định mức quyđịnh thì được miễn thuế cả chai; nếu có dung tích vượt quá định mức nói trênthì phải nộp thuế cho phần vượt theo quy định của pháp luật.

      b)Đối với thuốc lá điếu, xì gà, người nhập cảnh chỉ được mang theo đúng định mứcmiễn thuế; nếu mang vượt định mức miễn thuế thì phần vượt phải được tạm gửi tạikho của Hải quan cửa khẩu và nhận lại trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều4 Nghị định này.

      c)Đối với quần áo, đồ dùng, các vật phẩm khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân,người nhập cảnh được mang theo với số lượng, chủng loại hợp lý, phù hợp với mụcđích chuyến đi.

      2.Trường hợp hành lý của người nhập cảnh vượt quá định mức được miễn thuế thìphần vượt này được coi là hàng hoá nhập khẩu, phải thực hiện theo quy định củapháp luật về hàng hoá nhập khẩu, pháp luật về thuế. Người nhập cảnh được chọnvật phẩm để nộp thuế trong trường hợp hành lý mang theo gồm nhiều vật phẩm.

      3.Trường hợp phần vượt định mức hành lý miễn thuế của người nhập cảnh phải nộpthuế, nhưng nếu tổng số thuế phải nộp dưới 50.000 (năm mươi nghìn) đồng ViệtNam thì cũng được miễn thuế.

      4.Người nhập cảnh dưới 18 tuổi không được hưởng định mức miễn thuế quy định tạicác khoản 1, 2, 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

      Điều 7. Dụngcụ nghề nghiệp của người nhập cảnh mang theo vào Việt Nam để phục vụ cho côngviệc, thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31tháng 12 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thực hiện một số điều củaLuật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan.

      Điều 8.

      1.Người nhập cảnh thường xuyên theo tính chất công việc không được hưởng định mứchành lý miễn thuế cho từng lần nhập cảnh đối với vật phẩm quy định tại cáckhoản 1, 2, 3, 5 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, mà cứ 90 (chín mươi)ngày được hưởng định mức miễn thuế một lần.

      2.Người nhập cảnh thường xuyên theo tính chất công việc quy định tại khoản 1 Điềunày bao gồm:

      a)Người điều khiển tàu bay và nhân viên phục vụ trên các chuyến bay quốc tế;

      b)Người điều khiển tàu hoả và nhân viên phục vụ trên tàu hoả liên vận quốc tế;

      c)Sĩ quan, thuyền viên làm việc trên tàu biển;

      d)Lái xe, người lao động Việt Nam làm việc ở các nước láng giềng có chung biêngiới đường bộ với Việt Nam.

      Chương II

      ĐỊNH MỨC QUÀ BIẾU, TẶNG NHẬP KHẨU ĐƯỢC MIỄN THUẾ

      Điều 9.

      1.Nghị định này chỉ áp dụng đối với quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nướcngoài biếu, tặng cho cá nhân là công dân Việt Nam.

      2.Các trường hợp người nhận quà biếu, tặng là tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp ởViệt Nam được áp dụng theo các quy định khác của pháp luật.

      3.Không được nhận quà biếu, tặng là hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá cấm nhậpkhẩu.

      4.Trường hợp quà biếu, tặng vượt định mức quy định tại Điều 10 Nghị định này làmặt hàng thuộc Danh mục hàng hoá nhập khẩu có điều kiện, thì phải tuân theo cácquy định của pháp luật về quản lý chuyên ngành đối với hàng hoá đó.

      Điều 10.

      1.Quà biếu, tặng được miễn thuế trong các trường hợp sau:

      a)Quà biếu, tặng có tổng trị giá không quá 1.000.000 (một triệu) đồng Việt Nam;

      b)Quà biếu, tặng có tổng trị giá vượt quá 1.000.000 (một triệu) đồng Việt Nam nhưngsố thuế phải nộp dưới 50.000 (năm mươi nghìn) đồng Việt Nam.

      2.Quà biếu, tặng có tổng trị giá vượt quá định mức miễn thuế quy định tại khoản 1Điều này thì phần vượt được coi là hàng hoá nhập khẩu và phải tuân theo quyđịnh của pháp luật đối với hàng hoá nhập khẩu.

      3.Trường hợp quà biếu, tặng là thuốc cấp cứu, dụng cụ y tế được biếu, tặng cho ngườibị bệnh nặng hoặc người bị thiên tai có trị giá không quá 10.000.000 (mườitriệu) đồng Việt Nam thì được miễn các loại thuế. Giao Bộ Y tế chủ trì, phốihợp với Bộ Tài chính, thống nhất với Tổng cục Hải quan quy định cụ thể.

      4.Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịutrách nhiệm giải quyết miễn thuế đối với quà biếu, tặng quy định tại khoản 3Điều này.

      Điều 11.Quà biếu, tặng trong định mức miễn thuế quy định tại Điều 10 Nghị định nàykhông áp dụng cho trường hợp một người hoặc nhiều người trong một gia đình thườngxuyên nhận một hay một số mặt hàng nhất định.

      Chương III

      XỬ LÝ VI PHẠM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

      Điều 12.Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định tại Nghị định này thì tuỳtheo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính,hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theoquy định của pháp luật.

      Điều 13.Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

      Nghịđịnh này thay thế Nghị định số 17/CP ngày 06 tháng 02 năm 1995 của Chính phủban hành tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của khách xuất nhập cảnh tại các cửa khẩuViệt Nam, Nghị định số 79/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ sửađổi Nghị định số 17/CP ngày 06 tháng 02 năm 1995 của Chính phủ.

      Điều 14.Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu tráchnhiệm thi hành Nghị định này./.

      Định mức hành lý được miễn thuế

      của người nhập cảnh tại các cửa khẩu Việt Nam

      (Ban hành kèm theo Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 01tháng 7 năm 2002 của Chính phủ)

      STTĐồ dùng, vật dụngđịnh mứcGhi chú
      1Rượu, đồ uống có cồn :

      – Rượu từ 22 độ trở lên

      – Rượu dưới 22 độ

      – Đồ uống có cồn, bia

      1,5 lít

      2,0 lít

      3,0 lít

      Người dưới 18 tuổi không được hưởng tiêu chuẩn này
      2Thuốc lá:

      – Thuốc lá điếu

      – Xì gà

      – Thuốc lá sợi

      400 điếu

      100 điếu

      500 gam

      Người dưới 18 tuổi không được hưởng tiêu chuẩn này
      3Chè, cà phê:

      – Chè

      – Cà phê

      5 kg

      3kg

      Người dưới 18 tuổi không được hưởng tiêu chuẩn này
      4Quần áo, đồ dùng cá nhânSố lượng phù hợp phục vụ cho mục đích chuyến đi 

       

      5Các vật phẩm khác ngoài danh mục 1,2,3,4 Phụ lục này (không nằm trong Danh mục hàng cấm nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện)Tổng trị giá không quá 5.000.000 (năm triệu) đồng Việt Nam 

      Tải văn bản tại đây

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

        TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

        Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

        Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

        Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

        Email: dichvu@luatduonggia.vn

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
      • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
      • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
      • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
      • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
      • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
      • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
      • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
      • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
      • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
      • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
      • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
      • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ