Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 65/2005/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 16/2001/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    611036
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu65/2005/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành19/05/2005
    Người kýPhan Văn Khải
    Ngày hiệu lực 11/06/2005
    Tình trạng Hết hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    ********

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 65/2005/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2005

     

    NGHỊ ĐỊNH

    CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 65/2005/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 5 NĂM 2005 QUY ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 16/2001/NĐ-CP NGÀY 02 THÁNG 5 NĂM 2001 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH

    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
    Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003;
    Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004;
    Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,

    NGHỊ ĐỊNH:

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính như sau:

    1. Sửa đổi khoản 2 Điều 1 như sau:

    "Một giao dịch cho thuê tài chính phải thoả mãn một trong những điều kiện sau đây:

    a) Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền sở hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của hai bên;

    b) Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại;

    c) Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê;

    d) Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng".

    2. Bổ sung khoản 4, khoản 5 Điều 7 như sau:

    "4. Tiền thuê là giá mua các tài sản cho thuê, các chi phí hợp lý và lãi cho thuê mà bên thuê phải trả cho bên cho thuê theo hợp đồng cho thuê.

    5. Cho thuê vận hành là hình thức cho thuê tài sản, theo đó bên thuê sử dụng tài sản cho thuê của bên cho thuê trong một thời gian nhất định và sẽ trả lại tài sản đó cho bên cho thuê khi kết thúc thời hạn cho thuê tài sản. Bên cho thuê giữ quyền sở hữu tài sản cho thuê và nhận tiền cho thuê theo hợp đồng cho thuê".

    3. Sửa đổi Điều 10 như sau:

    "Công ty cho thuê tài chính được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép thành lập và hoạt động phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí".

    4. Bổ sung vào khoản 3 Điều 16 như sau:

    "Trong trường hợp mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính, Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp thuế của công ty cho thuê tài chính theo các quy định của pháp luật thuế".

    5. Bổ sung khoản 7 và khoản 8 Điều 16 như sau:

    "7. Được thực hiện nghiệp vụ cho thuê vận hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

    8. Được bán các khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính cho các tổ chức và cá nhân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam".

    6. Sửa đổi Điều 19 như sau:

    "Mọi giao dịch cho thuê tài chính phải được đăng ký tại Trung tâm đăng ký giao dịch đảm bảo. Bộ Tư pháp hướng dẫn chi tiết việc đăng ký và giá trị pháp lý của việc đăng ký giao dịch cho thuê tài chính.

    Trường hợp tài sản cho thuê tài chính đã được đăng ký giao dịch đảm bảo bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu giữ do bên thuê vi phạm pháp luật, công ty cho thuê tài chính được phép nhận lại tài sản cho thuê để tiếp tục cho thuê. Bên thuê phải chịu mọi trách nhiệm về việc vi phạm pháp luật trong quá trình sử dụng tài sản thuê".

    7. Bổ sung vào Điều 20 như sau:

    "Công ty cho thuê tài chính được đăng ký sở hữu tài sản cho thuê tại cơ quan có thẩm quyền nơi công ty cho thuê tài chính đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc nơi bên thuê cư trú hoặc đặt trụ sở hoạt động. Bộ Công an, Bộ Tư pháp và Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện quy định này".

    8. Sửa đổi khoản 7 Điều 23 như sau:

    "7. Việc giảm lãi cho thuê, gia hạn, điều chỉnh thời hạn trả tiền thuê, chuyển nợ quá hạn tiền thuê theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam".

    9. Sửa đổi khoản 1 Điều 28 như sau:

    "Trong trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính bị chấm dứt trước thời hạn theo một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính, bên thuê phải thanh toán ngay toàn bộ số tiền cho thuê còn lại. Nếu bên thuê không thanh toán được tiền thuê thì công ty cho thuê tài chính xử lý tài sản cho thuê như sau:

    a) Công ty cho thuê tài chính có quyền thu hồi ngay lập tức tài sản cho thuê mà không chờ có phán quyết của Toà án và yêu cầu bên thuê phải thanh toán ngay toàn bộ số tiền thuê chưa trả theo hợp đồng. Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở, chiếm giữ, sử dụng tài sản thuê và không hoàn trả lại tài sản cho thuê cho bên cho thuê;

    b) Sau khi thu hồi tài sản cho thuê, trong thời gian tối đa là 60 (sáu mươi) ngày, bên cho thuê phải xử lý xong tài sản cho thuê. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản cho thuê dùng để thanh toán khoản tiền còn thiếu của bên thuê và các chi phí phát sinh trong quá trình thu hồi tài sản cho thuê. Nếu số tiền thu được không đủ thanh toán, bên thuê có trách nhiệm thanh toán số tiền còn thiếu đó cho bên cho thuê;

    c) Trường hợp bên thuê đã hoàn trả một phần số tiền thuê phải trả và công ty cho thuê tài chính đã xử lý xong tài sản cho thuê, nếu số tiền thu được vượt quá số tiền thuê phải trả theo hợp đồng và các chi phí phát sinh trong quá trình thu hồi tài sản cho thuê thì công ty cho thuê tài chính phải hoàn trả cho bên thuê số tiền vượt;

    d) Trong thời gian bên cho thuê xử lý tài sản thuê, nếu bên thuê hoàn trả được toàn bộ số tiền thuê phải trả theo hợp đồng thì bên cho thuê chuyển quyền sở hữu tài sản thuê cho bên thuê như trường hợp đã hoàn thành hợp đồng thuê;

    đ) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày bên thuê nhận được yêu cầu thu hồi tài sản cho thuê của bên cho thuê, bên thuê phải có trách nhiệm hoàn trả tài sản cho bên cho thuê;

    e) Giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, chính quyền địa phương có liên quan hướng dẫn công ty cho thuê tài chính thu hồi và xử lý tài sản thuê".

    10. Sửa đổi Điều 37 như sau:

    "Công ty cho thuê tài chính không được mua, đầu tư vào tài sản cố định của mình quá 50% vốn tự có. Các tài sản sử dụng cho thuê tài chính, cho thuê vận hành không tính vào tài sản cố định áp dụng theo quy định trên".

    11. Bổ sung khoản 3 Điều 39 như sau:

    "3. Tổ chức tín dụng nước ngoài của công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài được tiến hành kiểm tra nội bộ hoạt động của công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam.

    Trước khi kiểm tra nội bộ, tổ chức tín dụng nước ngoài phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về nội dung, thời gian bắt đầu và kết thúc kiểm tra. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra nội bộ công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức tín dụng nước ngoài phải gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước Việt nam về kết quả việc kiểm tra".

    Điều 2. Sửa đổi cụm từ "Tổng giá trị tài sản thuê" tại khoản 2 Điều 30 và "Tổng mức cho thuê tài chính" tại điểm a khoản 2 Điều 31 thành "Tổng dư nợ cho thuê tài chính".

    Điều 3. Điều khoản thi hành

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

    2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ, ngành có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

    3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

     

     

    Phan Văn Khải

    (Đã ký)

     

    PHPWord

    THE GOVERNMENT

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness

    No. 65/2005/ND-CP

    Hanoi,May 19th, 2005

     

    DECREE

    ON AMENDMENT OF AND ADDITION TO A NUMBER OF ARTICLES OF DECREE 16-2001-ND-CP OF THE GOVERNMENT DATED 2 MAY 2001 ON ORGANIZATION AND OPERATION OF FINANCE LEASING COMPANIES

    THE GOVERNMENT

    PursuanttotheLawonOrganizationofthe Government dated 25 December 2001; Pursuant to the Law on the State BankofVietnam01-1997-QH10dated12December

    1997 as amended by Law 10-2003-QH11 dated 17 June 2003;

    PursuanttotheLawonCreditInstitutions 02-1997-QH10 dated 12 December 1997 as amendedbyLaw 20-2004-QH11dated15June2004;

    OntheproposaloftheGovernorof the State Bank of Vietnam:

    DECREES:

    Article 1. To amend and add to a number of articles of Decree 16/2001/ND-CP of the Government dated 2 May 2001 on organization and operation of finance leasing companies as follows:

    1. To amend article 1.2 as follows:

    "A finance leasing transaction must satisfy one of the following conditions:

    (a) Upon expiry of the lease duration under the contract, ownership of the leased assets is transferred to the lessee or the lessee continues to lease the assets as agreed by the two parties;

    (b) Upon expiry of the lease duration under the contract, the lessee has the preferential right to purchase the leased assets at a par price less than the actual value at the time of [such] acquisition;

    (c) The lease duration of each leased asset must be at least sixty (60) per cent of the period required for amortization of the leased asset;

    (d) The total lease payments for each asset set out in the finance leasing contract must be at least equivalent to the value of such asset at the time of signing of the contract1."

    2. To add the following clauses 4 and 5 to article 7:

    "4. Lease payments are the purchase price of the leased assets plus reasonable leasing fees and interest which the lessee must pay to the lessor in accordance with the leasing contract.

    5. Operational leasing is a form of leasing assets under which the lessee uses the leased assets of the lessor for a fixed duration returns such assets to the lessor upon expiry of the lease duration. The lessor retains ownership of the leased assets and receives lease payments in accordance with a leasing contract."

    3. To amend article 10 as follows:

    "A finance leasing company to which the State Bank issues an establishment and perating licence shall be liable to pay a fee in accordance with the provisions of the law on fees and charges."

    4. To add the following paragraph to clause 3 of article 16:

    "The Ministry of Finance shall provide guidelines on payment of tax pursuant to the tax laws by finance leasing companies applicable to purchase-and-lease-back in the form of finance leasing."

    5. To add the following clauses 7 and 8 to article 16:

    "7. Provide operational leasing services in accordance with regulations of the State Bank.

    8. Sell items receivable from finance leasing contracts to organizations and individuals in accordance with regulations of the State Bank."

    6. To amend article 19 as follows:

    "All finance leasing transactions must be registered at the centre for registration of security transactions. The Ministry of Justice shall provide detailed guidelines on registration of finance leasing transactions and on the legal validity of such registration.

    If finance leased assets the subject of a registered security transaction are seized by a competent State body due to a breach of law by the lessee, the finance leasing company shall be entitled to receive back the leased assets in order to continue to lease them. The lessee shall bear all responsibility for breach of law during the process of use of the assets."

    7. To add the following paragraph to article 20:

    "A finance leasing company shall register ownership of leased assets at the competent body in the place where the finance leasing company has its head office or branch or in the place where the lessee resides or has its operational office. The Ministry of Police, the Ministry of Justice and the Ministry of Transport and Communications shall be responsible to provide guidelines on implementation of this provision."

    8. To amend article 23.7 as follows:

    "7. To reduce lease interest payments, to extend or amend the time-limit for lease payments, or to transfer debts being overdue lease payments in accordance with the regulations of the State Bank."

    9. To amend article 28.1 as follows:

    "In the event of a finance leasing contract being terminated prior to its expiry in any of the circumstances stipulated in article 27.1 of Decree No. 16-2001-ND-CP of the Government dated 2 May 2001 on organization and operation of finance leasing companies, the lessee shall pay immediately all outstanding lease payments. If the lessee fails to pay the lease payments then the finance leasing company shall deal with the leased assets as follows:

    (a) The finance leasing company shall have the right to recover the leased assets immediately without waiting for a court decision and to require the lessee to pay immediately all lease payments remaining unpaid under the contract. It shall be strictly prohibited to detain, withhold or use leased assets without returning them to the lessor;

    (b) Within a time-limit of sixty (60) days after the date of recovery of leased assets, the lessor must complete realization of the leased assets. The proceeds collected from

    realization of leased assets shall be used to pay items remaining unpaid by the lessee plus the expenses arising during the process of realization of the leased assets. If the proceeds collected are insufficient to pay out these items, then the lessee shall be liable to pay the deficit to the lessor;

    (c) Where the lessee pays part of the payable lease payments and on realization of the leased assets the lessor collects proceeds in excess of the lease payments due under the contract plus expenses arising during the process of realization of the leased assets, the lessor must repay such excess to the lessee;

    (d) If the lessee pays all sums payable under the contract while the lessor is realizing the leased assets, then the lessor shall transfer ownership of the leased assets to the lessee the same as on completion of the leasing contract;

    (dd) Within a time-limit of thirty (30) days from the date of receipt of a request to return leased assets to the lessor, the lessee shall be responsible to return the leased assets to the lessor;

    (e) The State Bank of Vietnam, the Ministry of Police, the Ministry of Justice and relevant local authorities are assigned the task of guiding finance leasing companies to recover and realize leased assets."

    10. To amend article 37 as follows:

    "A finance leasing company may not purchase or invest in fixed assets the value of which exceeds fifty (50) per cent of its equity. Assets used for finance leasing and for operational leasing shall not be included when calculating the fixed assets to which the above provision applies."

    11. To add the following clause 3 to article 39:

    "3. A foreign credit institution [owning] a one hundred (100) per cent foreign owned finance leasing company shall conduct inspections of internal operations of the (100) per cent foreign owned finance leasing company in Vietnam.

    Prior to conducting an internal inspection, a foreign credit institution shall provide written notice to the State Bank of the matters to be inspected and of the times for commencing and finishing the inspection. Within a time-limit of thirty (30) days from the date of finishing an internal inspection of a (100) per cent foreign owned finance leasing company in Vietnam, the foreign credit institution shall forward a report on the results of the inspection to the State Bank."

    Article 2

    The expressions "the total value of the assets leased" in article 30.2 and "the total amount of finance leasing" in article 31.2(a) shall be changed to "the total balance of outstanding finance leasing".

    Article 3

    1. This Decree shall be of full force and effect after fifteen (15) days from the date of its proclamation in the Official Gazette.

    2. The State Bank and relevant ministries and branches shall be responsible to provide guidelines for the implementation of this Decree.

    3. Ministers, heads of ministerial equivalent bodies, heads of Government bodies and chairmen of peoples committees of provinces and cities under central authority shall be responsible for the implementation of this Decree.

     

    FOR THE GOVERNMENT

    PRIME MINISTER

     

     

     

     

    Phan Van Khai

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu65/2005/NĐ-CP
                              Loại văn bảnNghị định
                              Cơ quanChính phủ
                              Ngày ban hành19/05/2005
                              Người kýPhan Văn Khải
                              Ngày hiệu lực 11/06/2005
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                              • Thông tư 05/2006/TT-NHNN về hoạt động cho thuê tài chính và dịch vụ ủy thác cho thuê tài chính quy định tại Nghị định 16/2001/NĐ-CP và Nghị định 65/2005/NĐ-CP do Ngân hàng Nhà nước ban hành
                              • Thông tư 06/2005/TT-NHNN hướng dẫn Nghị định 16/2001/NĐ-CP và Nghị định 65/2005/NĐ-CP sửa đổi Nghị đính 16/2001/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tái chính do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
                              • Công văn 16587/BTC-TCHQ năm 2013 chính sách thuế đối với hàng hóa Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
                              • Thông tư 07/2006/TT-NHNN hướng dẫn Nghị định 16/2001/NĐ-CP và Nghị định 65/2005/NĐ-CP về hoạt động mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính do Ngân hàng Nhà nước ban hành
                              • Thông tư 02/2007/TT-NHNN sửa đổi khoản 5 Thông tư 07/2006/TT-NHNN hướng dẫn về hoạt động mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính quy định tại Nghị định 16/2001/NĐ-CP và Nghị định 65/2005/NĐ-CP do Ngân hàng Nhà nước ban hành
                              • Thông tư 09/2006/TT-NHNN hướng dẫn hoạt động bán khoản phải thu từ Hợp đồng cho thuê tài chính theo Nghị định 65/2005/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 16/2001/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính do Ngân hàng Nhà nước ban hành
                              • Thông tư liên tịch 08/2007/TTLT-NHNN-BCA-BTP hướng dẫn thu hồi và xử lý tài sản cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Bộ Công an và Bộ Tư pháp ban hành

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Đang xử lý

                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt
                                                  Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục I Thông tư 05/2006/TT-NHNN (VB hết hiệu lực: 08/02/2016)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản 20 và 21 Thông tư 06/2005/TT-NHNN (VB hết hiệu lực: 26/02/2018)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 11 Thông tư 06/2005/TT-NHNN (VB hết hiệu lực: 26/02/2018)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Khoản này được hướng dẫn bởi Công văn 16587/BTC-TCHQ năm 2013

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Việc mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính được hướng dẫn bởi Thông tư 07/2006/TT-NHNN (VB hết hiệu lực: 08/02/2016)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Việc mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính được hướng dẫn bởi Thông tư 02/2007/TT-NHNN (VB hết hiệu lực: 08/02/2016)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Nội dung này được hướng dẫn bởi Thông tư 09/2006/TT-NHNN (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 11 và 12 Mục I Thông tư 05/2006/TT-NHNN (VB hết hiệu lực: 08/02/2016)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm 27.4 Khoản 27 Thông tư 06/2005/TT-NHNN (VB hết hiệu lực: 26/02/2018)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư 08/2007/TTLT-NHNN-BCA-BTP

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm 35.3 Khoản 35 Thông tư 06/2005/TT-NHNN (VB hết hiệu lực: 26/02/2018)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                  • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                  • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                  • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                  • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                  • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                  • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                  • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                  • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                  • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                  • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                  • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                  • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                  • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                  • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                  • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                  • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                  • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                  • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                  • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ