Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 43/2011/NĐ-CP Quy định về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    382360
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu43/2011/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành13/06/2011
    Người kýNguyễn Tấn Dũng
    Ngày hiệu lực 01/10/2011
    Tình trạng Hết hiệu lực

     

    CHÍNH PHỦ
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 43/2011/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 13 tháng 06 năm 2011

     

    NGHỊ ĐỊNH

    QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRÊN TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HOẶC CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
    Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông,

    NGHỊ ĐỊNH

    Chương 1.

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị định này quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử (sau đây gọi chung là cổng thông tin điện tử) và các điều kiện bảo đảm hoạt động cho cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổng cục, Cục và cơ quan tương đương; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chuyên môn trực thuộc; Ủy ban nhân dân các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

    2. Các tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp thông tin trên cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.

    3. Cơ quan, tổ chức nhà nước khác tự nguyện áp dụng các quy định của Nghị định này.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Trang thông tin điện tử là trang thông tin hoặc một tập hợp trang thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho việc cung cấp, trao đổi thông tin.

    2. Cổng thông tin điện tử là điểm truy cập duy nhất của cơ quan trên môi trường mạng, liên kết, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và các ứng dụng mà qua đó người dùng có thể khai thác, sử dụng và cá nhân hóa việc hiển thị thông tin.

    3. Dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý.

    Mỗi dịch vụ hành chính công gắn liền với một thủ tục hành chính để giải quyết hoàn chỉnh một công việc cụ thể liên quan đến tổ chức, cá nhân.

    4. Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng.

    a) Dịch vụ công trực tuyến mức độ 1: là dịch vụ bảo đảm cung cấp đầy đủ các thông tin về thủ tục hành chính và các văn bản có liên quan quy định về thủ tục hành chính đó.

    b) Dịch vụ công trực tuyến mức độ 2: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 1 và cho phép người sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. Hồ sơ sau khi hoàn thiện được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.

    c) Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ. Các giao dịch trong quá trình xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ được thực hiện trên môi trường mạng. Việc thanh toán lệ phí (nếu có) và nhận kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.

    d) Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và cho phép người sử dụng thanh toán lệ phí (nếu có) được thực hiện trực tuyến. Việc trả kết quả có thể được thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử dụng.

    5. Cơ quan chủ quản cổng thông tin điện tử là các cơ quan nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ quản)

    6. Dữ liệu đặc tả (Metadata) là những thông tin mô tả các đặc tính của dữ liệu như nội dung, định dạng, chất lượng, điều kiện và các đặc tính khác nhằm tạo thuận lợi cho quá trình tìm kiếm, truy cập, quản lý và lưu trữ dữ liệu.

    Điều 4. Vai trò của cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước

    1. Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ là cổng tích hợp thông tin của toàn ngành, lĩnh vực do cơ quan quản lý và được tích hợp thông tin dịch vụ công trực tuyến của tất cả các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

    2. Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cổng tích hợp thông tin các lĩnh vực quản lý nhà nước trên phạm vi địa bàn của tỉnh và được tích hợp thông tin dịch vụ công trực tuyến của tất cả cơ quan chuyên môn trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp huyện của tỉnh.

    3. Thông tin đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước là thông tin chính thống của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.

    Điều 5. Nguyên tắc cung cấp thông tin

    1. Thông tin cung cấp trên cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải đúng với quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; phục vụ kịp thời trong công tác quản lý của cơ quan và nhu cầu khai thác thông tin của các tổ chức, cá nhân.

    2. Thông tin cung cấp trên cổng thông tin điện tử phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, báo chí, sở hữu trí tuệ và quản lý thông tin trên Internet.

    3. Việc đăng tải, trích dẫn, sử dụng lại thông tin trên cổng thông tin điện tử của cơ quan phải ghi rõ thông tin về tác giả, nguồn của thông tin.

    Điều 6. Tên miền truy cập cổng thông tin điện tử

    1. Tên miền truy cập cổng thông tin điện tử của cơ quan phải sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tuân thủ theo quy tắc sau:

    a) Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: là tên miền cấp 3 có dạng: tenbonganh.gov.vn; mỗi cơ quan có 01 tên miền là tên cơ quan viết tắt bằng tiếng Việt không dấu, 01 tên miền là tên cơ quan viết tắt bằng tiếng Anh theo quy định của Bộ Ngoại giao.

    Các cơ quan trực thuộc có tối thiểu tên miền cấp 4 là tên viết tắt của cơ quan bằng tiếng Việt không dấu hoặc tiếng Anh theo dạng: tendonvi.tenbonganh.gov.vn.

    b) Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: là tên miền cấp 3 sử dụng tên đầy đủ của tỉnh, thành phố bằng tiếng Việt không dấu theo dạng: tentinhthanh.gov.vn.

    Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh có tên miền truy cập là: hochiminhcity.gov.vn.

    Các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, thành phố có tối thiểu tên miền cấp 4 là tên viết tắt của cơ quan bằng tiếng Việt không dấu hoặc tiếng Anh theo dạng: tencoquan.tentinhthanh.gov.vn.

    c) Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện: là tên miền cấp 4 sử dụng tên đầy đủ của địa phương bằng tiếng Việt không dấu theo dạng: tenquanhuyen.tentinhthanh.gov.vn.

    2. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm bổ sung, thay đổi tên miền truy cập theo quy định tại khoản 1 Điều này.

    Điều 7. Bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật

    1. Thống nhất sử dụng Bộ mã ký tự chữ Việt Unicode theo tiêu chuẩn 6909:2011 trong việc lưu trữ và trao đổi thông tin, dữ liệu trên cổng thông tin điện tử.

    2. Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải tuân thủ các tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.

    Điều 8. Hỗ trợ người khuyết tật

    Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải đáp ứng các tiêu chuẩn hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    Điều 9. Thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân

    Việc thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân trên cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải tuân thủ theo quy định tại Điều 21, 22 của Luật Công nghệ thông tin.

    Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm quy định cụ thể việc thực hiện quy định tại Điều này.

    Chương 2.

    CUNG CẤP THÔNG TIN

    Điều 10. Thông tin chủ yếu

    1. Cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước phải có những mục thông tin sau:

    a) Thông tin giới thiệu:

    - Đối với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các Cục, Tổng cục và cơ quan tương đương, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có tối thiểu những thông tin về sơ đồ, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị trực thuộc; tóm lược quá trình hình thành và phát triển của cơ quan; tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ đảm nhiệm của lãnh đạo cơ quan.

    - Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có tối thiểu thông tin về tổ chức bộ máy hành chính, bản đồ địa giới hành chính đến cấp phường, xã, điều kiện tự nhiên, lịch sử, truyền thống văn hóa, di tích, danh thắng; tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ đảm nhiệm của lãnh đạo cơ quan.

    b) Tin tức, sự kiện: các tin, bài về hoạt động, các vấn đề liên quan thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan.

    c) Thông tin chỉ đạo, điều hành bao gồm: ý kiến chỉ đạo, điều hành của thủ trưởng cơ quan đã được thống nhất và chính thức ban hành bằng văn bản; ý kiến xử lý, phản hồi đối với các kiến nghị, yêu cầu của tổ chức, cá nhân; thông tin khen thưởng, xử phạt đối với tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan; lịch làm việc của lãnh đạo cơ quan.

    d) Thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách: tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện pháp luật và chế độ, chính sách đối với những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan.

    đ) Chiến lược, định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển:

    - Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cung cấp thông tin về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực trong phạm vi cả nước. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cung cấp thông tin về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực tại địa phương.

    - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp huyện cung cấp thông tin về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội bao gồm tối thiểu các lĩnh vực:

    + Chính sách ưu đãi, cơ hội đầu tư, các dự án mời gọi vốn đầu tư;

    + Quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

    + Quy hoạch, kế hoạch và hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên;

    + Quy hoạch thu gom, tái chế, xử lý chất thải; danh sách, thông tin về các nguồn thải, các loại chất thải có nguy cơ gây hại tới sức khỏe con người và môi trường; khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái ở mức nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng, khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường.

    e) Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và văn bản quản lý hành chính có liên quan: nêu rõ hình thức văn bản, thẩm quyền ban hành, số ký hiệu, ngày ban hành, ngày hiệu lực, trích yếu, tệp văn bản cho phép tải về. Cung cấp công cụ tìm kiếm văn bản.

    g) Cổng Thông tin điện tử Chính phủ và cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải đăng tải Công báo điện tử bao gồm những thông tin: số công báo, ngày ban hành, danh mục văn bản đăng trong công báo và trích yếu nội dung đối với mỗi văn bản.

    h) Thông tin về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công:

    - Danh sách các dự án đang chuẩn bị đầu tư, các dự án đang triển khai, các dự án đã hoàn tất;

    - Mỗi dự án cần có các thông tin gồm: tên dự án, mục tiêu chính, lĩnh vực chuyên môn, loại dự án, thời gian thực hiện, kinh phí dự án, loại hình tài trợ, nhà tài trợ, tình trạng dự án.

    i) Mục lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân:

    - Tiếp nhận phản ánh; kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính theo quy định của pháp luật;

    - Đăng tải danh sách văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương chính sách cần xin ý kiến;

    - Cung cấp các thông tin và chức năng; toàn văn nội dung vấn đề cần xin ý kiến; thời hạn tiếp nhận ý kiến góp ý; xem nội dung các ý kiến góp ý; nhận ý kiến góp ý mới; địa chỉ, thư điện tử của cơ quan, đơn vị tiếp nhận ý kiến góp ý.

    k) Thông tin liên hệ của cán bộ, công chức có thẩm quyền bao gồm họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, số điện thoại/fax, địa chỉ thư điện tử chính thức.

    l) Thông tin giao dịch của cổng thông tin điện tử bao gồm: địa chỉ, điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử chính thức để giao dịch với tổ chức, cá nhân.

    2. Căn cứ vào tình hình và điều kiện thực tế, cơ quan chủ quản có quyền cung cấp các mục thông tin khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan.

    Điều 11. Thông tin về chương trình, đề tài khoa học

    Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải cung cấp các thông tin về chương trình, đề tài khoa học có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý:

    1. Danh mục các chương trình, đề tài bao gồm: mã số, tên, cấp quản lý, lĩnh vực, đơn vị chủ trì, thời gian thực hiện.

    2. Kết quả các chương trình, đề tài sau khi đã được Hội đồng nghiệm thu khoa học thông qua bao gồm: báo cáo tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai áp dụng của công trình, đề tài. Việc công bố kết quả phải tuân thủ các quy định của Luật Khoa học và Công nghệ.

    Điều 12. Thông tin, báo cáo thống kê

    1. Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phải cung cấp thông tin thống kê về ngành, lĩnh vực quản lý.

    2. Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải cung cấp thông tin thống kê từ kết quả các cuộc điều tra theo quy định của Luật Thống kê.

    3. Thông tin thống kê phải bao gồm đầy đủ số liệu, báo cáo thống kê, phương pháp thống kê và bản phân tích số liệu thống kê, thời gian thực hiện thống kê.

    Điều 13. Thông tin tiếng nước ngoài

    1. Đối với cổng thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: tối thiểu các thông tin quy định tại điểm a và k khoản 1 Điều 10 của Nghị định này và các thông tin dịch vụ công trực tuyến mà người nước ngoài có thể sử dụng phải được cung cấp bổ sung bằng tiếng Anh để tham khảo.

    2. Khuyến khích cơ quan chủ quản đăng tải các mục thông tin khác bằng tiếng Anh và các ngôn ngữ khác.

    Điều 14. Cung cấp dữ liệu đặc tả

    1. Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải cung cấp các dữ liệu đặc tả để hỗ trợ tìm kiếm, trao đổi và chia sẻ thông tin, bảo đảm khả năng liên kết, tích hợp với cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước khác, đồng thời bảo đảm sự tương thích về công nghệ.

    2. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc áp dụng các tiêu chuẩn về dữ liệu đặc tả cho các cơ quan nhà nước.

    Điều 15. Các chức năng hỗ trợ

    1. Chức năng hỗ trợ tìm kiếm, liên kết và lưu trữ thông tin

    a) Cổng thông tin điện tử phải có chức năng tra cứu, tìm kiếm thông tin cho phép tìm kiếm được đầy đủ và chính xác nội dung thông tin, tin, bài cần tìm hiện có.

    b) Cung cấp đầy đủ, chính xác các đường liên kết đến cổng thông tin điện tử của các đơn vị trực thuộc và cơ quan nhà nước khác.

    c) Cung cấp chức năng in ấn và lưu trữ cho mỗi tin, bài.

    2. Chức năng hỏi đáp và tiếp nhận thông tin phản hồi: cung cấp chức năng cho phép người sử dụng gửi câu hỏi, ý kiến trực tiếp, theo dõi tình trạng xử lý câu hỏi hoặc cung cấp địa chỉ thư điện tử tiếp nhận.

    Điều 16. Liên kết, tích hợp thông tin

    1. Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phải được liên kết, tích hợp thông tin với cổng thông tin điện tử của các cơ quan trực thuộc để bảo đảm tổ chức và cá nhân có thể tìm kiếm và khai thác mọi thông tin thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan.

    2. Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải được liên kết, tích hợp thông tin với cổng thông tin điện tử của các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, thành phố và các Ủy ban nhân dân cấp huyện để bảo đảm tổ chức và cá nhân có thể tìm kiếm và khai thác thông tin trên mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội của địa phương.

    3. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ đóng vai trò làm đầu mối kết nối mạng thông tin hành chính điện tử của Chính phủ trên Internet, tích hợp thông tin từ cổng thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    Điều 17. Thời hạn cung cấp, xử lý và lưu trữ thông tin

    1. Thời hạn cung cấp và xử lý thông tin:

    a) Bảo đảm cập nhật thường xuyên, chính xác đối với các mục tin quy định tại điểm a, b, c, k và khoản 1 Điều 10 của Nghị định này.

    b) Đối với thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách: thời gian cập nhật không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi văn bản pháp luật, chính sách, chế độ chính thức được ban hành.

    c) Đối với văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và văn bản quản lý nhà nước:

    - Thời gian cập nhật không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành đối với cơ quan ban hành văn bản.

    - Thời gian cập nhật không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành đối với các cơ quan thuộc phạm vi điều chỉnh của văn bản.

    d) Đối với những thông tin quy định tại điểm đ và h khoản 1 Điều 10 của Nghị định này: thời gian cập nhật không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi chiến lược, quy hoạch hoặc dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu được phê duyệt.

    đ) Đối với mục Trao đổi - Hỏi đáp:

    - Ban Biên tập cổng thông tin điện tử có trách nhiệm tiếp nhận câu hỏi, phân loại câu hỏi và chuyển đến các đơn vị liên quan để trả lời. Trường hợp câu hỏi không liên quan đến phạm vi, lĩnh vực hoạt động của cơ quan thì phải thông báo ngay cho tổ chức, cá nhân;

    - Chậm nhất 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận câu hỏi, cơ quan nhà nước có trách nhiệm trả lời kết quả hoặc thông báo quá trình xử lý trong đó nói rõ thời hạn trả lời tới tổ chức, cá nhân. Đối với những vấn đề có liên quan chung thì phải đăng câu trả lời lên cổng thông tin điện tử.

    e) Đối với thông tin về chương trình, đề tài khoa học: thời gian cập nhật không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ khi chương trình, đề tài được phê duyệt hoặc sau khi chương trình, đề tài được nghiệm thu.

    g) Đối với thông tin, báo cáo thống kê: thời gian cập nhật không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi thông tin thống kê được thủ trưởng cơ quan quyết định công bố.

    h) Đối với các mục thông tin tiếng nước ngoài: phải được thường xuyên rà soát, cập nhật kịp thời khi có phát sinh hoặc thay đổi.

    2. Lưu trữ thông tin: cơ quan chủ quản có trách nhiệm bảo đảm việc lưu trữ thông tin của cổng thông tin điện tử theo quy định của Nhà nước về Lưu trữ.

    Chương 3.

    CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN

    Điều 18. Thông tin về dịch vụ công trực tuyến

    1. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm đăng tải toàn bộ thông tin về dịch vụ công trực tuyến trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Thông tin về dịch vụ công trực tuyến phải được cập nhật, bổ sung, chỉnh sửa kịp thời ngay sau khi có sự thay đổi.

    2. Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải có mục “Dịch vụ công trực tuyến” thông báo danh mục các dịch vụ hành chính công và các dịch vụ công trực tuyến đang thực hiện và nêu rõ mức độ của dịch vụ. Các dịch vụ được tổ chức, phân loại theo ngành, lĩnh vực để thuận tiện cho việc khai thác sử dụng.

    3. Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải cung cấp chức năng hướng dẫn sử dụng, theo dõi tần suất sử dụng, quá trình xử lý và số lượng hồ sơ đã được xử lý đối với từng dịch vụ công trực tuyến từ mức độ 3 trở lên.

    Điều 19. Trách nhiệm cung cấp dịch vụ công trực tuyến

    1. Các cơ quan chủ quản sử dụng những kết quả đã đạt được trong việc chuẩn hóa thủ tục hành chính theo tiêu chuẩn để cung cấp dịch vụ hành chính công trên cổng thông tin điện tử. Đối với dịch vụ có liên quan đến các mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính đi kèm phải được cung cấp tối thiểu đạt mức độ 2. Đối với mỗi dịch vụ cần hiển thị đầy đủ các bộ phận cấu thành của thủ tục hành chính và trách nhiệm của các bên có liên quan.

    2. Báo cáo hàng năm về lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến:

    a) Các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố về lộ trình và tiến độ triển khai thực hiện.

    b) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xây dựng và báo cáo lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến của đơn vị và địa phương, gửi Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

    Điều 20. Tích hợp thông tin dịch vụ công trực tuyến

    1. Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phải được liên kết, tích hợp thông tin dịch vụ công trực tuyến với các cổng thông tin điện tử của các đơn vị trực thuộc.

    2. Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải được liên kết, tích hợp thông tin dịch vụ công trực tuyến với cổng thông tin điện tử của các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp huyện trực thuộc.

    3. Văn phòng Chính phủ là cơ quan đầu mối trong việc tổ chức tích hợp thông tin dịch vụ công trực tuyến trên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước của Chính phủ.

    Chương 4.

    BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CHO TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HOẶC CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

    MỤC 1. BẢO ĐẢM NHÂN LỰC

    Điều 21. Ban Biên tập cổng thông tin điện tử

    1. Ban Biên tập cổng thông tin điện tử là bộ phận giúp việc cho Thủ trưởng cơ quan chủ quản trong việc tiếp nhận, xử lý, biên tập, cập nhật thông tin và phối hợp xử lý dịch vụ công để đảm bảo hoạt động của cổng thông tin điện tử. Bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin của cơ quan chủ quản là cơ quan thường trực của Ban Biên tập.

    2. Quy mô và tổ chức của Ban Biên tập cổng thông tin điện tử do Thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định căn cứ trên tình hình thực tế.

    3. Ban Biên tập cổng thông tin điện tử gồm có Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và các thành viên. Lãnh đạo Ban Biên tập có thể làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Chế độ làm việc của các thành viên do Thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định.

    4. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Ban Biên tập.

    Điều 22. Nhân lực xử lý dịch vụ công trực tuyến

    Thủ trưởng cơ quan chủ quản có trách nhiệm phân công, bố trí đủ nhân lực phụ trách xử lý, giải quyết các dịch vụ công trực tuyến thuộc trách nhiệm của cơ quan mình theo đúng thời hạn quy định.

    Điều 23. Nhân lực quản trị kỹ thuật

    Cơ quan chủ quản có trách nhiệm bố trí đủ nhân lực chuyên môn để quản trị cổng thông tin điện tử (sau đây gọi là chuyên viên quản trị).

    Điều 24. Đào tạo nguồn nhân lực

    Cán bộ Ban Biên tập và chuyên viên quản trị hàng năm được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực đảm nhiệm để bảo đảm phục vụ cho hoạt động của cổng thông tin điện tử.

    MỤC 2. BẢO ĐẢM KINH PHÍ

    Điều 25. Kinh phí duy trì hoạt động và phát triển cổng thông tin điện tử

    1. Kinh phí duy trì hoạt động và phát triển cổng thông tin điện tử được bảo đảm từ các nguồn:

    a) Ngân sách nhà nước:

    - Kinh phí chi cho cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm theo các lĩnh vực chi của cơ quan. Nhiệm vụ chi cho cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị ở Trung ương do ngân sách trung ương bảo đảm; nhiệm vụ chi cho cổng thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị ở địa phương do ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của pháp luật hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước;

    - Kinh phí chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ phục vụ cổng thông tin điện tử được bố trí hàng năm trong dự toán ngân sách của cơ quan để đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức thuộc phạm vi quản lý.

    b) Nguồn thu hợp pháp của các cơ quan, đơn vị được phép để lại sử dụng theo quy định của pháp luật.

    c) Nguồn viện trợ, nguồn hỗ trợ phát triển chính thức của các nhà tài trợ.

    d) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

    2. Cơ quan chủ quản hàng năm có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kinh phí duy trì hoạt động của cổng thông tin điện tử báo cáo cơ quan quản lý cấp trên; cơ quan quản lý cấp trên xem xét, tổng hợp báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp để phân bổ kinh phí.

    Điều 26. Mức chi tạo lập thông tin và chi trả nhuận bút

    1. Chế độ thù lao, nhuận bút cho việc cung cấp thông tin trên cổng thông tin điện tử được hưởng chế độ nhuận bút theo quy định hiện hành.

    2. Mức chi cho việc tạo lập, chuyển đổi và số hóa thông tin cho cổng thông tin điện tử thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về mức chi tạo lập thông tin điện tử.

    3. Căn cứ khả năng kinh phí của cơ quan, Thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định mức chi cụ thể cho việc tạo lập thông tin và chi trả nhuận bút phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước.

    MỤC 3. BẢO ĐẢM VẬN HÀNH VÀ DUY TRÌ

    Điều 27. Bảo trì, bảo dưỡng, duy trì hoạt động, nâng cấp, chỉnh sửa cổng thông tin điện tử

    1. Cổng thông tin điện tử phải được thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, chỉnh sửa, giám sát hoạt động để bảo đảm hoạt động liên tục 24 giờ trong tất cả các ngày.

    2. Hàng năm, cổng thông tin điện tử phải được rà soát, đề xuất phương án nâng cấp, chỉnh sửa cho phù hợp với nhu cầu thực tế.

    Điều 28. Bảo đảm đường truyền, máy móc, trang thiết bị phục vụ việc thu thập, xử lý thông tin

    1. Cơ quan chủ quản lựa chọn phương án đầu tư xây dựng hạ tầng hoặc thuê dịch vụ từ nhà cung cấp bên ngoài để bảo đảm cho hoạt động của cổng thông tin điện tử theo nguyên tắc tiết kiệm chi phí và bảo đảm hiệu quả.

    2. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm trang bị đầy đủ trang thiết bị cần thiết phục vụ cho việc thu thập, xử lý và cập nhật thông tin cho cổng thông tin điện tử, bảo đảm khai thác hiệu quả hạ tầng công nghệ hiện có.

    Điều 29. Bảo đảm an toàn thông tin và dữ liệu

    1. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm:

    a) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật để bảo đảm an toàn thông tin và dữ liệu trên cổng thông tin điện tử.

    b) Xây dựng giải pháp hiệu quả chống lại các tấn công gây mất an toàn thông tin của cổng thông tin điện tử.

    c) Xây dựng phương án dự phòng khắc phục sự cố bảo đảm hệ thống cổng thông tin điện tử hoạt động liên tục ở mức tối đa.

    2. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc thực hiện quy định tại Điều này.

    MỤC 4. BẢO ĐẢM THỰC HIỆN

    Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan chủ quản

    1. Thủ trưởng cơ quan chủ quản trực tiếp chỉ đạo việc xây dựng, duy trì hoạt động và phát triển cổng thông tin điện tử; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với Ban Biên tập trong việc bảo đảm cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến.

    2. Sử dụng kinh phí được phân bổ theo kế hoạch và các nguồn hợp pháp khác để bảo đảm hoạt động, duy trì và phát triển cổng thông tin điện tử.

    3. Phê duyệt ban hành Quy chế phối hợp giữa các đơn vị trong cơ quan để cung cấp và xử lý thông tin, Quy chế vận hành và duy trì hoạt động cho cổng thông tin điện tử.

    4. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong việc xây dựng, duy trì hoạt động và nâng cấp cổng thông tin điện tử theo quy định.

    5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình hoạt động của cổng thông tin điện tử:

    a) Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: gửi báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 01 tháng 12 hàng năm.

    b) Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: gửi báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, báo cáo cơ quan cấp trên và Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 01 tháng 12 hàng năm.

    Điều 31. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan

    1. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:

    a) Hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các quy định của Nghị định này.

    b) Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.

    c) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng phương thức và cơ chế thanh toán đối với việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến.

    d) Hàng năm, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai dịch vụ công trực tuyến và tình hình hoạt động của cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước.

    2. Văn phòng Chính phủ chỉ đạo Cổng Thông tin điện tử Chính phủ thực hiện vai trò làm đầu mối kết nối mạng thông tin hành chính điện tử của Chính phủ với các cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương và địa phương; tích hợp thông tin các dịch vụ công trực tuyến của Chính phủ.

    3. Bộ Tài chính có trách nhiệm cân đối ngân sách trung ương để bảo đảm kinh phí hoạt động, duy trì và phát triển cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước.

    Điều 32. Thanh tra, kiểm tra

    1. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nghị định này đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

    2. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nghị định này đối với các cơ quan nhà nước tại địa phương.

    Chương 5.

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 33. Hiệu lực thi hành

    Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2011.

    Điều 34. Trách nhiệm thi hành

    Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Thủ trưởng các Cục, Tổng cục và cơ quan tương đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

     

     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
    - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
    - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
    - Ngân hàng Chính sách Xã hội;
    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: Văn thư, KGVX (5b)

    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG




    Nguyễn Tấn Dũng

     

    PHPWord

    THE GOVERNMENT
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom – Happiness
    ---------

    No. 43/2011/ND-CP

    Hanoi, June 13, 2011

     

    DECREE

    ON PROVISION OF ONLINE INFORMATION AND PUBLIC SERVICES ON WEBSITES OR WEB PORTALS OF STATE AGENCIES

    THE GOVERNMENT

    Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;

    Pursuant to the June 29, 2006 Law on Information Technology;

    At the proposal of the Minister of Information and Communications,

    DECREES:

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Scope of regulation

    This Decree provides the provision of online information and public services on websites or web portals (below referred to as web portals) and conditions to assure operations of web portals of state agencies.

    Article 2. Subjects of application

    1. Ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies, general departments, departments and equivalent agencies; provincial-level People's Committees and their specialized agencies; People's Committees of urban districts, rural districts, towns and provincial cities (below referred to as district-level People's Committees).

    2. Organizations and persons providing information on web portals of state agencies.

    3. Other state agencies and organizations voluntarily applying this Decree.

    Article 3. Interpretation of terms

    In this Decree, the terms below are construed as follows:

    1. Website means a web page or a collection of web pages in a network environment which serves the provision and sharing of information.

    2. Web portal means the sole access point of an agency in a network environment linking and integrating information channels, services and applications, through which users can exploit, use and personalize information display.

    3. Public administrative service mean a not-for-profit service related to law enforcement in the domains managed by a state agency, which is provided by that state agency to organizations and individuals in the form of legally valid papers.

    Each public administrative service is associated with an administrative procedure to completely settle a specific issue related to an organization or a person.

    4. Online public service is a public administrative service or another service provided by a state agency to organizations and individuals in a network environment.

    a/ Level-1 online public service means a service which provides full information on an administrative procedure and documents related to that procedure;

    b/ Level-2 online public service means a level-1 online public service which allows users to download forms of documents and make declarations on those forms to complete dossiers as required. Completed dossiers may be submitted directly or by post to the service provider;

    c/ Level-3 online public service means a level-2 online public service which allows users to make online declarations on forms of documents and send these forms online lo the service provider. Transactions in the processing of dossiers and provision of the service are made in the network environment. Payment of fees (if any) and notification of results shall be made directly at the service provider;

    d/ Level-4 online public service means a level-3 online public service which allows users to make online payment of fees (if any). Results may be notified to users online, directly or by post.

    5. Web portal managing agency means a state agency defined in Clause 1, Article 2 of this Decree (below referred to as managing agency).

    6. Metadata means information describing properties of data such as content, format, quality, conditions and other specifications in order to facilitate data search, access, management and storage.

    Article 4. Roles of web portals of state agencies

    1. The web portal of a ministry, ministerial-level agency or government-attached agency is a portal integrating information of the entire sector and domains managed by that ministry or agency and information on online public services of all agencies and units attached to such ministry or agency.

    2. The web portal of a provincial-level People's Committee is a portal integrating information on state management domains within such province and information on online public services of all specialized agencies and district-level People's Committees of that province.

    3. Information published on the web portal of a state agency is official information of that agency in the network environment-

    Article 5. Information provision principles

    1. Information provided on the web portal of a stale agency must conform with views and lines of the Party and policies and laws of the State; and promptly meet management requirements of such agency and information needs of organizations and individuals.

    2. Information provided on a web portal must comply with the laws on state secret protection, press, intellectual property and Internet information management.

    3. Publication, quotation and re-use of information on the web portal of an agency must clearly indicate authors and information sources.

    Article 6. Domain names of web portals

    1. The domain name of an agency's web portal must use the national domain name ".vn" and adhere to the following principles:

    a/ The domain name of a ministry, ministerial-level agency or government-attached agency is a level-3 domain name in the formal: name of ministry or sector.gov.vn.

    Each agency has 1 domain name which is the abbreviation of the agency's name in Vietnamese without accent, and 1 domain name which is the abbreviation of the agency's name in English under regulations of the Ministry of Foreign Affairs.

    An attached agency of a ministry, ministerial-level agency or government-attached agency at least has a level-4 domain name, which is the abbreviation of that agency's name in Vietnamese without accent in the format: name of the agency.name of ministry or sector.gov.vn.

    b/ The domain name of a provincial-level People's Committee is a level-3 domain name, which is the full name of the province or city in Vietnamese without accent in the format: name of province or city.gov.vn.

    The domain name of the People's Committee of Ho Chi Minh City is hochiminhcity.gov.vn.

    A specialized agency of a province or city at least has a level-4 domain name, which is the abbreviation of that agency's name in Vietnamese without accent or in English in the format: name of agency.name of province or city.gov.vn.

    c/ The domain name of a district-level People's Committee is a level-4 domain name, which is the full name of the locality in Vietnamese without accent in the format: name of district.name of province or city.gov.vn.

    2. Managing agencies shall supplement and modify domain names under Clause 1 of this Article.

    Article 7. Conformity with technical standards

    1. The Vietnamese character code Unicode by standard 6909.2001 shall be used in storing and sharing information and data on web portals.

    2. Web portals of state agencies must conform with standards on information technology application at state agencies.

    Article 8. Support for people with disabilities

    Web portals of state agencies must satisfy requirements on support for people with disabilities in access to and use of information technology and media under the Ministry of Information and Communications' regulations.

    Article 9. Collection, processing and use of personal information

    The collection, processing and use of personal information on web portals of state agencies must comply with Articles 21 and 22 of the Law on Information Technology.

    The Ministry of Information and Communications shall specify the implementation of this Article.

    Chapter II

    INFORMATION PROVISION

    Article 10. Major information

    1. The web portal of a state agency must contain the following sections:

    a/ Introductory information:

    - For a ministry, ministerial-level agency, government-attached agency, department, general department or an equivalent agency, or a specialized agency of a provincial-level People's Committee, there must be at least information on the diagram, organizational structure. functions, tasks and powers of the agency and its attached units; briefing of the foundation and development of the agency; brief biographies and tasks of the agency leadership.

    - For a provincial-level People's Committee or district-level People's Committee, there must be at least information on the organization of the administrative apparatus, map of administrative boundaries to the ward and commune level; natural conditions, history. cultural tradition, relics and scenic places; brief biographies and tasks of the agency leadership.

    b/ News and events: News and articles on activities and related issues under the agency's state management;

    c/ Directing and administering information, including directing and administering opinions of the agency head which have been agreed and officially promulgated in documents; opinions on processing of and feedback to proposals and requests of organizations and individuals; information on commendation and sanctioning of organizations and enterprises operating in the agency's state management domains; working timetable of agency leaders;

    d/ Information disseminating, popularizing and guiding laws, regimes and policies on the domains under the agency's state management;

    e/ Development strategies, orientations, master plans and plans:

    - A ministry, ministerial-level agency or government-attached agency shall provide information on development strategies, master plans and plans of industries and sectors nationwide. A specialized agency of a provincial-level People's Committee shall provide information on development strategies. master plans and plans of industries and sectors in the locality;

    - A provincial-level People's Committee or district-level People's Committee shall provide information on socio-economic development strategies, master plans and plans, covering at least the following information:

    + Investment incentives and opportunities, projects calling for investment;

    + Construction and urban planning; land use master plans and plans;

    + Master plans and plans on natural resource exploitation;

    + Master plans on waste collection, recycling and treatment; lists and information on sources and types of waste likely harmful to human health and the environment; areas w ith seriously and extremely seriously polluting and degrading environment and areas at risk of environmental incidents.

    f/ System of specialized legal documents and related administrative management documents: To clearly indicate forms of documents, promulgating competence, symbol numbers, promulgation dates, effective dates, subjects, files allowed for download. To provide document search tools;

    g/ The web portals of the Government and provincial-level People's Committees must publish e-CONG BAO (official gazette) which must contain information on CONG BAO issue numbers, promulgation dates, lists of documents published in CONG BAO and subject of each document;

    h/ Information on investment projects and items, bidding and public procurement:

    - Lists of upcoming, ongoing and completed projects;

    - For each project, there must be information on its name, principal objectives, professional domain, type, implementation time, cost, funding form, donors and status.

    i/ Consultation of the public:

    - Receipt of reflections and proposals of organizations and individuals on administrative regulations under law;

    - Listing of legal documents, lines and policies to be commented;

    - Provision of information and functions: Full texts of documents to be commented; deadline for sending comments; comments; receipt of new comments; address and email of the agency or unit receiving comments.

    j/ Contact information of competent persons, including full names, posts, working units, telephone/fax numbers, official email addresses;

    k/ Transaction information of the web portal, including address, telephone and fax numbers and official email addresses for contact with organizations and individuals.

    2. Based on actual situation and conditions, a managing agency may provide other information sections in conformity with its functions and tasks.

    Article 11. Information on scientific programs and projects

    Ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies and provincial-level People's Committees shall provide information on state-funded scientific programs and projects under their management:

    1. List of programs and subjects, covering code, title, management authority, domain, responsible unit and implementation time.

    2. Outcomes of programs and projects after being passed by the Scientific Takeover Council, comprising general reports and reports on application of program or project outcomes. These outcomes shall be notified under the Law on Science and Technology.

    Article 12. Statistical information and reports

    1. The web portal of a ministry, ministerial-level agency or government-attached agency must provide statistical information on industries and sectors under its management.

    2. The web portal of a provincial-level People's Committee must provide statistical information on results of censuses under the Statistics Law.

    3. Statistical information must fully cover statistics, statistical reports, statistical methods, analysis of statistics and time of making statistics.

    Article 13. Information in foreign languages

    1. The web portal of a ministry, ministerial-level agency, government-attached agency or provincial-level People's Committee must provide additionally in English for reference at least the information mentioned at Points a and j, Clause 1, Article 10 of this Decree, and information on online public services which may be used by foreigners.

    2. Managing agencies are encouraged to publish other information sections in English and other languages.

    Article 14. Provision of metadata

    1. The web portal of a state agency must provide metadata to assist information search, exchange and sharing, which must enable link and integration with web portals of other state agencies and concurrently guarantee technological compatibility.

    2. The Ministry of Information and Communications shall detail the application of standards on metadata for state agencies.

    Article 15. Supportive functions

    1. Information search, link and storage functions

    a/ A web portal must have the search function which allows search for full and accurate contents of needed existing information, news and articles;

    b/ A web portal must fully and accurately provide links to web portals of the managing agency's attached units and other state agencies;

    c/ A web portal must have functions to print and store every news and article.

    2. Question-answer and feedback receiving functions: A web portal must have the function allowing users to directly send inquiries and comments and check the processing of their inquiries or provide email address for receiving inquiries.

    Article 16. Information link and integration

    1. The web portal of a ministry, ministerial-level agency or government-attached agency must be linked and have information integrated with web portals of its attached agencies to enable users to search and exploit all information on the domains under its state management.

    2. The web portal of a provincial-level People's Committee must be linked and have information integrated with web portals of its provincial-level specialized agencies and district-level People's Committees to enable users to search and exploit information on all socio-economic fields of the locality.

    3. The Government's web portal is the focal point linking the Government's online administrative information network and integrating information of web portals of ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies and provincial- level People's Committees.

    Article 17. Time limits for information provision, processing and storage

    1. Time limits for information provision and processing:

    a/ To frequently and accurately update the information defined at Points a. b, c, j and k, Clause 1, Article 10 of this Decree;

    b/ For dissemination, popularization and guidance of laws, regimes and policies: To update laws, regimes and policies within 15 (fifteen) working days after they are officially promulgated;

    c/ For specialized legal documents and state management documents:

    - To update a document within 2 (two) working days after it is promulgated, for the promulgating agency.

    - To update a document within 10 (ten) working days after it is promulgated, for the agencies governed by the document.

    d/ For the information defined at Point e and h, Clause 1, Article 10 of this Decree: To update a strategy, master plan or investment or bid project or work item within 10 (ten) working days after it is approved;

    e/ For the exchange and question-answer section:

    - The editorial board of a web portal shall receive and classify inquiries and forward them to concerned units for reply. If an inquiry is not related to the scope and domain of operation of the agency, it shall promptly notify such to the inquirer;

    - Within 15 (fifteen) working days after receiving an inquiry, the concerned state agency shall reply, or notify the processing of such inquiry, clearly stating the deadline for reply, to the inquirer. For general issues, the reply must be published on the web portal.

    f/ For scientific programs and projects: To update a program or project within 20 (twenty) working days after it is approved or taken over;

    g/ For statistical information and reports: To update within 10 (ten) working days after notification of such information is decided by the agency head;

    h/ For information sections in foreign languages: To frequently review and promptly update arising or changing information.

    2. Information storage: Managing agencies shall store information of web portals under state regulations on archives.

    Chapter III

    PROVISION OF ONLINE PUBLIC SERVICES

    Article 18. Information on online public services

    1. A managing agency shall publish full information on its online public services on the national database on administrative procedures. Information on online public services must be updated, supplemented and modified right after any change occurs.

    2. The web portal of a state agency must have the section "online public services" which lists public administrative services and online public services it is providing and specifies the levels of these services. Services shall be organized and classified by industry and sector for convenient use.

    3. The web portal of a state agency must have the functions providing use instructions, and monitoring use frequencies, dossier processing and the number of processed dossiers, for each online public service of level 3 or higher.

    Article 19. Responsibilities for provision of online public services

    1. Managing agencies shall provide public administrative services on web portals based on their results of standardizing administrative procedures. Services attached with administrative forms and declarations must be provided at least at level 2. For each service, all elements constituting the administrative procedure concerned and responsibilities of involved parties must be fully displayed.

    2. Annual reporting on roadmaps to provide online public services:

    a/ Specialized agencies of provincial-level People's Committees and district-level People's Committees shall devise roadmaps to provide online, public services and report them and their implementation progress to provincial-level People's Committees;

    b/ Ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies and provincial-level People's Committees shall work out and report on their roadmaps to provide online public services to the Ministry of Information and Communications for sum-up and reporting to the Prime Minister.

    Article 20. Integration of information on online public services

    1. The web portal of a ministry, ministerial-level agency or government-attached agency must be linked and have information on online public services integrated with the web portals of its attached units.

    2. The web portal of a provincial-level People's Committee must be linked and have information on online public services integrated with the web portals of its specialized agencies and district-level People's Committees.

    3. The Government Office is the focal point in organizing the integration of information on online public services of all state management domains of the Government.

    Chapter IV

    ASSURANCE OF OPERATIONS OF WEBSITES OR WEB PORTALS

    Section 1. HUMAN RESOURCES

    Article 21. Editorial boards of web portals

    1. The editorial board of a web portal is an apparatus assisting the managing agency head in receiving, processing, editing and updating information and coordinating in handling public services to ensure operations of the web portal. The managing agency's information technology section is the standing body of the editorial board.

    2. The size and organization of the editorial board shall be decided by the managing agency head based on practical situation.

    3. The editorial board is composed of the head, deputy head and members. Leaders of the editorial board may work on a part-time basis. The working regime for its members shall be decided by the managing agency head.

    4. The Ministry of Information and Communications shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Home Affairs in, specifying the organization, functions and tasks of the editorial board.

    Article 22. Online public services processing staff

    The managing agency head shall assign and arrange sufficient staff to process and handle online public services under the agency's responsibilities to meet prescribed deadlines.

    Article 23. Technical administration staff

    The managing agency shall arrange sufficient professional staff to administer the web portal (below referred to as administrators).

    Article 24. Staff training

    Editorial board members and administrators shall be annually trained and retrained in professional operations and knowledge relevant to the domains they take charge to assure operations of web portals.

    Section 2. FUNDS

    Article 25. Funds for operations and development of web portals

    1. Funds for operations and development of web portals come from:

    a/ The state budget:

    - Funds for web portals of state agencies shall be included in annual budget estimates by spending area of these agencies. Funds for web portals of central agencies and units come from the central budget. Funds for web portals of local agencies and units come from local budgets in accordance with the current law on state budget decentralization;

    - Funds for training and retraining staff of web portals shall be included in annual budget estimates of agencies for training and retraining cadres and civil servants under their management.

    b/ Lawful revenues which are permitted to be kept by agencies and units for use under law;

    c/ Aid and official development assistance from donors;

    d/ Other lawful funding sources under law.

    2. Managing agencies shall annually estimate funds for web portal operations for reporting to superior managing agencies. Superior managing agencies shall consider and summarize these estimates for reporting to finance agencies of the same level for fund allocation.

    Article 26. Spending level for information creation and royalty

    1. Remunerations and royalty for the provision of information on web portals comply with the royalty regime under current regulations.

    2. Spending levels for the creation, conversion and digitalization of information for web portals comply with the Ministry of Finance's guidance on spending levels for e-information creation.

    3. Based on managing agencies' funding capacity, their heads shall set specific spending levels for information creation and royalty payment in accordance with current state regulations.

    Section 3. OPERATIONS AND MAINTENANCE

    Article 27. Maintenance, operations, upgrading and modification of web portals

    1. Web portals must be regularly checked, maintained, upgraded, modified and supervised to guarantee 24-hour operation on all days.

    2. Web portals must be annually reviewed for proposing upgrading and modification plans meeting actual requirements.

    Article 28. Assurance of transmission lines, machinery and equipment for information collection and processing

    1. Managing agencies shall select investment plans to build infrastructure or hire outside services to ensure operations of web portals on the principles of thrift and effectiveness.

    2. Managing agencies shall furnish sufficient equipment necessary for the collection, processing and updating of information for web portals, ensuring effective operation of existing technological infrastructure.

    Article 29. Assurance of security of information and data

    1. Managing agencies shall:

    a/ Take technical measures to guarantee security of information and data on web portals;

    b/ Work out effective solutions for fighting web portal hacking;

    c/ Adopt backup plans to ensure to the utmost constant operations of web portals.

    2. The Ministry of Information and Communications shall specify the implementation of this Article.

    Section 4. IMPLEMENTATION

    Article 30. Responsibilities of managing agencies

    1. Heads of managing agencies shall directly direct the formation, operations and development of web portals; and direct attached units in coordinating with editorial boards in providing information and online public services.

    2. To use allocated funds under plans and other lawful funds to operate, maintain and develop web portals.

    3. To approve and promulgate regulations on coordination among units of agencies in providing and processing information and regulations on operation and maintenance of web portals.

    4. To conform with standards and technical regulations in building, operating and upgrading web portals under regulations.

    5. To annually report on operations of web portals:

    a/ For ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies and provincial-level People's Committees; To submit reports to the Ministry of Information and Communications before December 1 every year:

    b/ For specialized agencies of provincial-level People's Committees and People's Committees of urban and rural districts, towns and provincial cities: To submit reports to provincial-level Information and Communications Departments for summarization and reporting to the Ministry of Information and Communications before December 1 every year.

    Article 31. Responsibilities of concerned agencies

    1. The Ministry of Information and Communications shall:

    a/ Guide ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies and provincial-level People's Committees in implementing this Decree;

    b/ Formulate and promulgate standards and technical regulations applicable to web portals of state agencies;

    c/ Assume the prime responsibility for. and coordinate with concerned agencies in. working out payment methods and mechanisms for the provision of online public services;

    d/ Annually review and report to the Prime Minister on the provision of online public services and operations of web portals of state agencies.

    2. The Government Office shall direct the Government's web portal in playing the role of focal point linking the Government's online administrative information network with central and local administrative state agencies; and integrating information on the Government's online public services.

    3. The Ministry of Finance shall balance the central budget to provide funds for operations, maintenance and development of web portals of state agencies.

    Article 32. Inspection and examination

    1. The Ministry of Information and Communications shall inspect and examine ministries, ministerial-level agencies and government-attached agencies in implementing this Decree.

    2. Provincial-level Information and Communications Departments shall inspect and examine local state agencies in implementing this Decree.

    Chapter V

    IMPLEMENTATION PROVISIONS

    Article 33. Effect

    This Decree takes effect on October 1, 2011.

    Article 34. Implementation responsibilities

    Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies, heads of departments, general departments and equivalent agencies, chairpersons of provincial-level People's Committees, heads of provincial specialized agencies and chairpersons of district-level People's Committees shall implement this Decree.-

     

     

    ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
    PRIME MINISTER




    Nguyen Tan Dung

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Nghị định 43/2011/NĐ-CP Quy định về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu43/2011/NĐ-CP
                            Loại văn bảnNghị định
                            Cơ quanChính phủ
                            Ngày ban hành13/06/2011
                            Người kýNguyễn Tấn Dũng
                            Ngày hiệu lực 01/10/2011
                            Tình trạng Hết hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                            • Thông tư 32/2017/TT-BTTTT về quy định cung cấp dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
                            • Thông tư 05/2016/TT-BCT quy định về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương
                            • Công văn 2132/BTTTT-VNCERT hướng dẫn đảm bảo an toàn thông tin cho các Cổng/Trang thông tin điện tử do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

                            Hủy bỏ

                              Bổ sung

                                Đình chỉ 1 phần

                                  Quy định hết hiệu lực

                                    Bãi bỏ

                                      Sửa đổi

                                        Đính chính

                                          Thay thế

                                            Điều chỉnh

                                              Dẫn chiếu

                                                Văn bản gốc PDF

                                                Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                Tải văn bản gốc
                                                Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                Văn bản Tiếng Việt

                                                Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                Tải văn bản Tiếng Việt
                                                Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Yêu cầu đối với các mức độ của dịch vụ công trực tuyến được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 32/2017/TT-BTTTT

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2016/TT-BCT

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Chương này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 32/2017/TT-BTTTT

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2016/TT-BCT

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Chương này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 32/2017/TT-BTTTT

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 32/2017/TT-BTTTT

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Bảo đảm khả năng truy cập thuận tiện trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 32/2017/TT-BTTTT

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Bảo đảm khả năng truy cập thuận tiện trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 32/2017/TT-BTTTT

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Bảo đảm tính cập nhật và hoạt động liên tục cổng thông tin điện tử được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 32/2017/TT-BTTTT

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 2132/BTTTT-VNCERT năm 2011

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 32/2017/TT-BTTTT

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Kiểm tra, đánh giá cổng thông tin điện tử, dịch vụ công trực tuyến được hướng dẫn bởi Điều 22 Thông tư 32/2017/TT-BTTTT

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                  Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                -
                                                CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                Tìm kiếm

                                                Duong Gia Logo

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: danang@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                  Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                • Chatzalo Chat Zalo
                                                • Chat Facebook Chat Facebook
                                                • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                • location Đặt câu hỏi
                                                • gọi ngay
                                                  1900.6568
                                                • Chat Zalo
                                                Chỉ đường
                                                Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                • Gọi ngay
                                                • Chỉ đường

                                                  • HÀ NỘI
                                                  • ĐÀ NẴNG
                                                  • TP.HCM
                                                • Đặt câu hỏi
                                                • Trang chủ