Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 27/2013/NĐ-CP quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    343992

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu27/2013/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành29/03/2013
    Người kýNguyễn Tấn Dũng
    Ngày hiệu lực 05/06/2013
    Tình trạng Hết hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 27/2013/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2013

     

    NGHỊ ĐỊNH

    QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN CỦA TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

    Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

    Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

    Căn cứ Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

    Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    Chính phủ ban hành Nghị định quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường,

    Chương 1.

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị định này quy định về điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường; hồ sơ và thủ tục cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, cấp lại, tạm thời đình chỉ hiệu lực, thu hồi và hủy bỏ Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý về môi trường, tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường (sau đây gọi chung là tổ chức) trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    Điều 3. Giải thích thuật ngữ

    Trong Nghị định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Hoạt động quan trắc môi trường bao gồm hoạt động quan trắc tại hiện trường và hoạt động phân tích môi trường.

    2. Hoạt động quan trắc tại hiện trường bao gồm các hoạt động lấy mẫu, đo, thử nghiệm và phân tích các thông số ngay tại hiện trường hoặc bảo quản mẫu và vận chuyển mẫu về để phân tích các thông số tại phòng thí nghiệm.

    3. Hoạt động phân tích môi trường bao gồm các hoạt động xử lý mẫu và phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm.

    4. Tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường bao gồm:

    a) Doanh nghiệp thành lập theo Luật doanh nghiệp;

    b) Các tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ thành lập theo Luật khoa học và công nghệ;

    c) Tổ chức sự nghiệp môi trường được thành lập và hoạt động theo Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.

    Điều 4. Các hành vi bị cấm

    1. Hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường khi không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường hoặc khi Giấy chứng nhận đã cấp không còn hiệu lực.

    2. Tẩy xóa, giả mạo, mượn, thuê và trao đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

    3. Hoạt động không đúng phạm vi, lĩnh vực theo Giấy chứng nhận được cấp.

    Chương 2.

    ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

    Điều 5. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

    1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường được cấp cho tổ chức thực hiện hoạt động quan trắc tại hiện trường khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định này.

    2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường được cấp cho tổ chức thực hiện hoạt động phân tích môi trường chứng nhận khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 10 Nghị định này.

    3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường có thời hạn hiệu lực là 36 tháng kể từ ngày cấp và có thể được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn không quá 36 tháng.

    Điều 6. Nội dung Giấy chứng nhận

    1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường gồm các nội dung chính sau:

    a) Tên tổ chức, địa chỉ, người đứng đầu của tổ chức;

    b) Lĩnh vực, phạm vi được cấp Giấy chứng nhận;

    c) Ngày cấp và hiệu lực của Giấy chứng nhận;

    d) Cơ quan cấp Giấy chứng nhận.

    2. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể mẫu Giấy chứng nhận.

    Điều 7. Thẩm quyền của cơ quan nhà nước trong việc thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường; cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, cấp lại, tạm thời đình chỉ hiệu lực, thu hồi và hủy bỏ Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

    1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, cấp lại, tạm thời đình chỉ hiệu lực, thu hồi và hủy bỏ Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

    2. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định này.

    Điều 8. Phí và lệ phí đề nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

    1. Tổ chức đề nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường phải nộp phí thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường và phải nộp lệ phí trong trường hợp được cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung và cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật.

    2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phí thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường và lệ phí cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung và cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật.

    Điều 9. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường trong lĩnh vực quan trắc tại hiện trường

    Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường trong lĩnh vực quan trắc tại hiện trường phải có đủ các điều kiện sau đây:

    1. Có Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận hoạt động khoa học và công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp trong đó có hoạt động quan trắc môi trường.

    2. Có đủ điều kiện về nhân lực thực hiện hoạt động quan trắc hiện trường theo quy định sau đây:

    a) Người đứng đầu của tổ chức phải có trình độ từ đại học trở lên;

    b) Có đủ số lượng cán bộ thực hiện hoạt động quan trắc tại hiện trường theo các thành phần môi trường và thông số quan trắc đề nghị chứng nhận;

    c) Phải có người trực tiếp phụ trách đội quan trắc tại hiện trường có trình độ đại học trở lên với một trong các chuyên ngành về môi trường, hóa học, sinh học, lâm nghiệp, thổ nhưỡng, vật lý hạt nhân, phóng xạ, địa lý, địa chất và có tối thiểu 24 tháng kinh nghiệm trong lĩnh vực quan trắc môi trường;

    d) Cán bộ thực hiện quan trắc tại hiện trường tối thiểu phải có trình độ sơ cấp tương ứng với ngạch quan trắc viên sơ cấp tài nguyên môi trường. Trong đó, số cán bộ có trình độ sơ cấp chiếm không quá 30% đội ngũ cán bộ quan trắc tại hiện trường.

    3. Có đủ điều kiện về trang thiết bị và cơ sở vật chất thực hiện hoạt động quan trắc tại hiện trường theo quy định sau đây:

    a) Có các trang thiết bị, dụng cụ và hóa chất đủ để thực hiện việc lấy mẫu, bảo quản mẫu và đo, thử nghiệm và phân tích tại hiện trường các thành phần môi trường, thông số quan trắc môi trường đề nghị chứng nhận theo đúng phương pháp quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    b) Có quy trình bảo quản, sử dụng an toàn, bảo dưỡng và kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc quy định của nhà sản xuất;

    c) Có quy trình sử dụng, vận hành tất cả các thiết bị lấy và bảo quản mẫu, đo, thử nghiệm và phân tích tại hiện trường;

    d) Trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ và an toàn lao động cho cán bộ khi thực hiện nhiệm vụ quan trắc tại hiện trường;

    đ) Có trụ sở làm việc và đủ diện tích đặc thù để bảo đảm chất lượng công tác quan trắc tại hiện trường và quản lý số liệu, kết quả quan trắc.

    Điều 10. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường trong lĩnh vực phân tích môi trường

    Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường trong lĩnh vực phân tích môi trường phải có đủ các điều kiện theo quy định sau đây:

    1. Có Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận hoạt động khoa học và công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp trong đó có hoạt động quan trắc môi trường.

    2. Có đủ điều kiện về nhân lực thực hiện hoạt động phân tích môi trường theo quy định sau đây:

    a) Người đứng đầu của tổ chức phải có trình độ từ đại học trở lên;

    b) Có đủ số lượng cán bộ được đào tạo thích hợp để thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi phân tích môi trường đề nghị chứng nhận;

    c) Người quản lý phòng thí nghiệm phải có trình độ đại học trở lên với một trong các chuyên ngành về hóa học, môi trường, sinh học, thổ nhưỡng, vật lý hạt nhân, phóng xạ, địa lý, địa chất và phải có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm đối với trường hợp có trình độ đại học, 03 năm kinh nghiệm đối với trường hợp có trình độ Thạc sỹ, 02 năm kinh nghiệm đối với trường hợp có trình độ Tiến sỹ trong lĩnh vực phân tích môi trường;

    d) Trưởng nhóm phân tích môi trường tối thiểu phải có trình độ đại học trở lên với một trong các chuyên ngành về hóa học, môi trường, sinh học, thổ nhưỡng, vật lý hạt nhân, phóng xạ và có tối thiểu 18 tháng kinh nghiệm trong lĩnh vực phân tích môi trường đề nghị chứng nhận hoặc có khả năng sử dụng thành thạo tối thiểu một thiết bị chuyên sâu của phòng thí nghiệm;

    đ) Cán bộ bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng phòng thí nghiệm phải có trình độ đại học trở lên với một trong các chuyên ngành về hóa học, môi trường, sinh học, thổ nhưỡng, vật lý hạt nhân, phóng xạ và phải có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phân tích môi trường;

    e) Cán bộ phòng thí nghiệm, trừ người quản lý phòng thí nghiệm, trưởng nhóm phân tích và cán bộ bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng, phải có trình độ trung cấp trở lên, được đào tạo trong lĩnh vực phân tích môi trường đề nghị chứng nhận.

    3. Có đủ điều kiện về trang thiết bị và cơ sở vật chất thực hiện hoạt động phân tích môi trường theo quy định sau đây:

    a) Có trang thiết bị, dụng cụ và hóa chất đủ để thực hiện việc phân tích các thông số môi trường của các thành phần môi trường đề nghị chứng nhận bảo đảm độ chính xác theo phương pháp phân tích theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    b) Có quy trình bảo quản, sử dụng an toàn, bảo dưỡng và kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị phân tích theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc quy định của nhà sản xuất;

    c) Có quy trình sử dụng, vận hành tất cả các thiết bị phân tích môi trường;

    d) Có đầy đủ các phương tiện bảo hộ và an toàn lao động cho cán bộ thực hiện nhiệm vụ phân tích môi trường;

    đ) Có quy trình bảo quản, sử dụng hóa chất, các chuẩn đo, các mẫu chuẩn và xử lý, lưu mẫu phân tích theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc quy định của nhà sản xuất;

    e) Có trụ sở làm việc, đủ diện tích đặc thù để bảo đảm chất lượng công tác phân tích môi trường và phải bảo đảm duy trì tốt điều kiện môi trường phòng thí nghiệm (về ánh sáng, nguồn điện, độ ẩm, nhiệt độ, vô trùng, chế độ thông gió) theo yêu cầu của phép phân tích do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc yêu cầu của nhà sản xuất;

    g) Có các biện pháp bảo đảm vệ sinh công nghiệp, an toàn phòng cháy, chữa cháy và tuân thủ nghiêm ngặt việc thu gom, xử lý chất thải phòng thí nghiệm theo đúng quy định của pháp luật.

    Điều 11. Thay đổi điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

    1. Khi có bất kỳ sự thay đổi nào liên quan đến các điều kiện quy định tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định này, tổ chức phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 60 ngày, kể từ khi có sự thay đổi.

    2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của tổ chức, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, trường hợp tổ chức không còn đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định thì thu hồi, hủy bỏ Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Nghị định này.

    Chương 3.

    CẤP, GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG, CẤP LẠI, TẠM THỜI ĐÌNH CHỈ THU HỒI VÀ HỦY BỎ GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

    Điều 12. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

    1. Tổ chức muốn tham gia hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường phải làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

    2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường được lập thành 02 bộ, mỗi bộ hồ sơ bao gồm:

    a) 01 bản chính văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định tại Mẫu số 1, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

    b) 01 bản chính hồ sơ năng lực của tổ chức theo quy định tại Mẫu số 2, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

    3. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường:

    a) Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận gửi hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ và phí thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản tiếp nhận hồ sơ cho tổ chức đề nghị chứng nhận theo đường bưu điện trong trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo để tổ chức biết và hoàn thiện hồ sơ;

    c) Trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường cho tổ chức đề nghị chứng nhận. Nội dung thẩm định bao gồm việc xem xét trên hồ sơ và đánh giá, kiểm tra thực tế tại tổ chức;

    d) Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị chứng nhận biết và nêu rõ lý do;

    đ) Hồ sơ đề nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường chỉ có giá trị trong thời gian 06 tháng, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ. Nếu quá 06 tháng, tổ chức khi đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận phải lập bộ hồ sơ mới.

    Điều 13. Gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

    1. Tổ chức muốn gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn trước khi Giấy chứng nhận đã cấp hết hiệu lực ít nhất 03 tháng.

    2. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường được lập thành 02 bộ, mỗi bộ hồ sơ bao gồm:

    a) 01 bản chính văn bản đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định tại Mẫu số 3, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

    b) 01 bản chính hồ sơ năng lực của tổ chức theo quy định tại Mẫu số 2, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

    3. Thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường:

    a) Tổ chức đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận gửi hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ và phí thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản tiếp nhận hồ sơ cho tổ chức đề nghị chứng nhận theo đường bưu điện trong trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo để tổ chức biết và hoàn thiện hồ sơ;

    c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường. Nội dung thẩm định bao gồm việc xem xét trên hồ sơ và đánh giá, kiểm tra thực tế tại tổ chức;

    d) Trường hợp không chấp nhận gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị chứng nhận biết và nêu rõ lý do.

    Điều 14. Điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

    1. Tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường muốn thay đổi lĩnh vực, phạm vi quan trắc tại hiện trường và phân tích môi trường so với nội dung Giấy chứng nhận đã được cấp hoặc khi tổ chức hợp nhất, sáp nhập nếu có nhu cầu tiếp tục hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ quan trắc môi trường phải làm thủ tục điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

    Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường không được điều chỉnh nội dung trong trường hợp Giấy chứng nhận chỉ còn hiệu lực trong thời hạn 06 tháng.

    2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường được lập thành 02 bộ, mỗi bộ hồ sơ bao gồm:

    a) 01 bản chính văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định tại Mẫu số 4, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

    b) 01 bản chính hồ sơ năng lực của tổ chức theo quy định tại Mẫu số 2, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

    3. Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường:

    a) Tổ chức đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận gửi hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ và phí thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản tiếp nhận hồ sơ cho tổ chức đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận theo đường bưu điện trong trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo để tổ chức biết và hoàn thiện hồ sơ;

    c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định, điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường cho tổ chức đề nghị điều chỉnh nội dung. Nội dung thẩm định bao gồm việc xem xét trên hồ sơ và đánh giá, kiểm tra thực tế tại tổ chức;

    d) Trường hợp không chấp nhận điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức biết và nêu rõ lý do.

    Điều 15. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

    1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường được xem xét, cấp lại trong các trường hợp sau:

    a) Giấy chứng nhận đã cấp bị mất;

    b) Giấy chứng nhận đã cấp bị rách nát, hư hỏng không thể sử dụng được.

    2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường:

    a) Trường hợp hồ sơ đề nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường mà tổ chức đã gửi cho Bộ Tài nguyên và Môi trường vẫn còn giá trị (trong thời gian 06 tháng, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ), tổ chức lập và gửi 01 bản chính văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định tại Mẫu số 5, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; bản sao chụp Giấy chứng nhận đã cấp (nếu có);

    b) Trường hợp hồ sơ đề nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường mà tổ chức đã gửi cho Bộ Tài nguyên và Môi trường không còn giá trị (quá 06 tháng, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ), tổ chức đề nghị chứng nhận lập 02 bộ hồ sơ, mỗi bộ hồ sơ gồm: 01 bản chính văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định tại Mẫu số 5, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; 01 bản chính hồ sơ năng lực của tổ chức theo quy định tại Mẫu số 2, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; bản sao chụp Giấy chứng nhận đã cấp (nếu có).

    3. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường:

    a) Tổ chức đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận gửi hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận của tổ chức quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này và phí thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường cho tổ chức đề nghị chứng nhận. Nội dung thẩm định bao gồm việc xem xét trên hồ sơ của tổ chức;

    c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ của tổ chức quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này và phí thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản tiếp nhận hồ sơ cho tổ chức đề nghị chứng nhận theo đường bưu điện trong trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo để tổ chức biết và hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường cho tổ chức đề nghị chứng nhận;

    d) Trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị chứng nhận biết và nêu rõ lý do;

    đ) Đối với trường hợp bị mất Giấy chứng nhận, khi tổ chức được cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường nhưng sau đó tìm lại được Giấy chứng nhận, tổ chức có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận tìm lại được cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    Điều 16. Tạm thời đình chỉ hiệu lực của Giấy chứng nhận

    Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc, môi trường bị tạm đình chỉ hiệu lực trong các trường hợp sau:

    1. Tổ chức tham gia hoạt động quan trắc môi trường không đúng phạm vi, lĩnh vực được cấp Giấy chứng nhận;

    2. Tổ chức sử dụng Giấy chứng nhận không đúng mục đích;

    3. Tổ chức không thực hiện đúng các quy định về chứng nhận;

    4. Tổ chức không thực hiện đúng và đầy đủ các quy định kỹ thuật về quy trình, phương pháp quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định; không duy trì chương trình bảo đảm chất lượng trong quan trắc môi trường.

    Điều 17. Thu hồi, hủy bỏ Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

    Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường bị thu hồi, hủy bỏ trong các trường hợp sau:

    1. Tổ chức bị cấm hoạt động, bị tuyên bố phá sản, bị giải thể, chia, tách;

    2. Tổ chức không còn đáp ứng đủ một trong các điều kiện quy định tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định này;

    3. Tổ chức không thực hiện đúng cam kết tuân thủ quy định kỹ thuật về quan trắc môi trường và không thực hiện, duy trì chương trình bảo đảm chất lượng trong quan trắc môi trường.

    Chương 4.

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 18. Hiệu lực thi hành

    Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2013.

    Điều 19. Trách nhiệm thi hành

    1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này; giải quyết các vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị định theo thẩm quyền.

    2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

     

     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
    - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
    - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
    - Ngân hàng Chính sách xã hội;
    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    -
    Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - VPCP: BTCN; các PCN, Trợ lý TTCP, cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: Văn thư, KGVX (3b).

    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG




    Nguyễn Tấn Dũng

     

    PHỤ LỤC

    CÁC LOẠI BIỂU MẪU
    (Ban hành kèm theo Nghị định số 27/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ)

    Phụ lục này bao gồm 05 loại biểu mẫu phục vụ việc đề nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, gồm:

    STT

    Loại biểu mẫu

    Nội dung

    1.

    Mẫu số 1

    Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

    2.

    Mẫu số 2

    Hồ sơ năng lực của tổ chức đề nghị chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

    3.

    Mẫu số 3

    Mẫu đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

    4.

    Mẫu số 4

    Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

    5.

    Mẫu số 5

    Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

     

    Mẫu số 1

    TÊN TỔ CHỨC
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số:

    ………., ngày     tháng     năm 20 …

     

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
    ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

    Kính gửi: Tổng cục Môi trường.

    Căn cứ Nghị định số ………/2013/NĐ-CP ngày … tháng   … năm 2013 của Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường,

    1. Tên tổ chức: ……………………………………………………………………………

    2. Người đại diện: …………………………………. Chức vụ: …………………………

    3. Địa chỉ: ………………………………………………………………………………….

    4. Số điện thoại: ……………………………………. Số fax:  ………………………….

    Địa chỉ Email: ………………………………………………………………………………

    5. Lĩnh vực đề nghị chứng nhận:

    a) Quan trắc hiện trường:           □

    b) Phân tích môi trường:            □

    6. Phạm vi, thành phần môi trường đề nghị chứng nhận:

    a) Nước (phụ lục thông số quan trắc, phân tích gửi kèm theo)

    - Nước mặt                               □

    - Nước thải                               □

    - Nước dưới đất                        □

    - Nước mưa                              □

    - Phóng xạ trong nước               □

    - Nước biển                               □

    - Khác:  ……………………………………………………………………………………

    b) Không khí (phụ lục thông số quan trắc, phân tích gửi kèm theo)

    - Không khí xung quanh              □

    - Khí thải công nghiệp                 □

    - Không khí môi trường lao động □

    - Phóng xạ trong không khí

    - Khác:  ………………………………………………………………………………………

    c) Đất (phụ lục thông số quan trắc, phân tích gửi kèm theo)

    d) Chất thải rắn (phụ lục thông số quan trắc, phân tích gửi kèm theo)

    đ) Đa dạng sinh học (phụ lục thông số quan trắc, phân tích gửi kèm theo)

    7. Hồ sơ đề nghị chứng nhận, gồm:

    - .................................................................................................................................

    - .................................................................................................................................

    - .................................................................................................................................

    - .................................................................................................................................

    - .................................................................................................................................

    (Tên tổ chức) ………………………………….. cam đoan toàn bộ các thông tin trong hồ sơ là đúng sự thật và sẽ thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và mọi quy định về chứng nhận.

    Tổ chức cam kết tuân thủ mọi quy định kỹ thuật về quy trình, phương pháp quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định; xây dựng, thực hiện và duy trì chương trình bảo đảm chất lượng phù hợp với phạm vi hoạt động quan trắc môi trường. Tổ chức xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam nếu vi phạm các quy định về chứng nhận và quan trắc môi trường.

    Tổ chức sẵn sàng được đánh giá kể từ ngày ….. tháng ….. năm ……….

    Đề nghị Tổng cục Môi trường xem xét, cấp Giấy chứng nhận./.

     

     

    LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ
    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     

    Mẫu số 2

    TÊN TỔ CHỨC
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ……….

    ………, ngày     tháng     năm 20 …

     

    HỒ SƠ NĂNG LỰC CỦA
    TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
    HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

    A. THÔNG TIN CHUNG

    I. Tên tổ chức đề nghị chứng nhận

    Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………

    Số điện thoại: ………………………………… Số Fax: …………………………………

    Địa chỉ Email …………………………………. Website …………………………………

    II. Cơ quan chủ quản

    Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………

    Số điện thoại: …………………………………. Số Fax: …………………………………

    Địa chỉ Email ………………………………….. Website …………………………………

    III. Lãnh đạo đơn vị

    Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………

    Số điện thoại:  ………………………………. Số Fax: ……………………………………

    Địa chỉ Email: ……………………………………………………………………………….

    IV. Người liên lạc

    Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………

    Số điện thoại: ………………………………… Số Fax: ………………………………….

    Địa chỉ Email ………………………………………………………………………………..

    (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Quyết định của cấp có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài phải có Quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam gửi kèm theo).

    B. THÔNG TIN VỀ NĂNG LỰC

    I. Lĩnh vực quan trắc hiện trường

    1. Số mẫu tiến hành (đối với đơn vị đã đi vào hoạt động)

    - Số mẫu tiến hành (tính trung bình của 3 năm gần nhất): ………………………………. mẫu/năm

    (Liệt kê theo từng thành phần môi trường đề nghị chứng nhận)

    - Nguồn mẫu (tích vào ô trống nếu thích hợp):

    + Nội bộ                                    □          Chiếm               %

    + Khách hàng bên ngoài □          Chiếm               %

    2. Nhân sự

    - Danh sách cán bộ quan trắc:

    Họ và tên

    Năm sinh

    Giới tính

    Chức vụ (trong tổ chức)

    Trình độ

    Số năm công tác trong ngành

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    (Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng kèm theo).

    3. Danh mục thiết bị (hiện có)

    TT

    Tên thiết bị

    Đặc tính kỹ thuật chính

    Mục đích sử dụng

    Mã hiệu

    Hãng/nước sản xuất

    Ngày nhận

    Ngày sử dụng

    Tần suất kiểm tra

    Tần suất hiệu chuẩn

    Nơi hiệu chuẩn

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Điều kiện phòng bảo quản thiết bị:

    + Nhiệt độ:        °C ±          °C

    + Độ ẩm:           % ±            %

    + Điều kiện khác:

    4. Thông số và các phương pháp đo, phân tích tại hiện trường

    TT

    Tên thông số

    Thành phần môi trường

    Tên/số hiệu phương pháp sử dụng

    Dải đo

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5. Điều kiện về trụ sở, diện tích làm việc

    - Trụ sở làm việc:                       Có □                 Không □

    - Tổng diện tích:……………. m2;

    + Phòng làm việc: ……… m2;

    + Phòng chuẩn bị trước khi đi quan trắc hiện trường: …………. m2;

    + Phòng bảo quản thiết bị, dụng cụ: …………. m2;

    + Phòng xử lý và lưu trữ số liệu: …………… m2;

    + Khu phụ trợ: …………. m2

    6. Các tài liệu kèm theo

    - Sổ tay chất lượng

    - Phương pháp quan trắc, phân tích tại hiện trường/hiệu chuẩn     □

    - Các tài liệu liên quan khác: (đề nghị liệt kê)                               □

    II. Lĩnh vực phân tích môi trường

    1. Số mẫu tiến hành (đối với đơn vị đã đi vào hoạt động)

    - Số mẫu tiến hành (tính trung bình của 3 năm gần nhất):  ………….. mẫu/năm

    (Liệt kê theo từng thành phần môi trường đăng ký chứng nhận)

    - Nguồn mẫu (tích vào ô tương ứng):

    + Nội bộ                          □        Chiếm      %

    + Khách hàng bên ngoài  □        Chiếm      %

    2. Nhân sự

    - Danh sách cán bộ phòng thí nghiệm:

    Họ và tên

    Năm sinh

    Giới tính

    Chức vụ

    Trình độ

    Số năm công tác trong ngành

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    (Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng kèm theo)

    3. Tiện nghi và môi trường

    - Đề nghị cung cấp sơ đồ mặt bằng phòng thí nghiệm và vị trí các thiết bị phân tích

    - Điều kiện môi trường phòng thí nghiệm:

    + Nhiệt độ:        °C ±          °C

    + Độ ẩm:           % ±            %

    4. Danh mục thiết bị (hiện có)

    TT

    Tên thiết bị

    Đặc tính kỹ thuật chính

    Mục đích sử dụng

    Mã hiệu

    Hãng/ nước sản xuất

    Ngày nhận

    Ngày sử dụng

    Tần suất kiểm tra

    Tần suất hiệu chuẩn

    Nơi hiệu chuẩn

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5. Thông số và các phương pháp phân tích

    TT

    Tên thông số

    Loại mẫu

    Tên/số hiệu phương pháp sử dụng

    Giới hạn phát hiện/Phạm vi đo

    Độ không đảm bảo đo

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    6. Điều kiện về trụ sở, diện tích làm việc

    - Trụ sở làm việc:           Có □     Không   □

    - Tổng diện tích:…………..m2;

    + Phòng làm việc: ……….. m2;

    + Phòng xử lý và phân tích mẫu: ……… m2;

    + Phòng bảo quản thiết bị, dụng cụ: ………… m2;

    + Kho chứa mẫu: ……….. m2;

    + Kho hóa chất: ………. m2;

    + Phòng đặt cân: ………….m2;

    + Khu phụ trợ: ………….. m2.

    (Kèm theo sơ đồ vị trí địa lý và sơ đồ bố trí trang thiết bị phân tích của phòng thí nghiệm).

    7. Các tài liệu kèm theo

    - Sổ tay chất lượng                    □

    - Báo cáo đánh giá nội bộ phòng thí nghiệm của lần gần nhất        □

    - Danh mục hồ sơ, phương pháp thử/hiệu chuẩn/giám định nội bộ    □

    - Danh mục các thủ tục, quy trình, hồ sơ thực hiện bảo đảm chất lượng và bảo đảm chất lượng □

    - Danh mục các tài liệu liên quan khác:    □

    8. Phòng thí nghiệm đã được chứng nhận/công nhận trước đây:

    Có □                 Chưa  □

    (Nếu có, đề nghị photo bản sao có chứng thực các chứng chỉ kèm theo)

     

    NGƯỜI LẬP HỒ SƠ
    (Ký, ghi rõ họ tên)

    LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     

    Mẫu số 3

    TÊN TỔ CHỨC
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ……….

    ………., ngày   tháng   năm 20 …

     

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN
    ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

    Kính gửi: Tổng cục Môi trường.

    Căn cứ Nghị định số ……/2013/NĐ-CP ngày ….. tháng ….. năm 2013 của Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường,

    1. Tên tổ chức:  ……………………………………………………………………………

    2. Người đại diện: …………………………….. Chức vụ: ………………………………

    3. Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………

    4. Số điện thoại:  ………………………………. Số fax: …………………………………

    Địa chỉ Email: ………………………………………………………………………………

    5. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường số: ……………….. . ngày ….. tháng ….. năm ……………

    6. Có hiệu lực đến: Ngày ………. tháng ………….. năm …………………

    7. Hồ sơ đề nghị gia hạn bao gồm: ………………………………………………………

    (Tên tổ chức) ……………………………………… cam đoan toàn bộ các thông tin trong hồ sơ là đúng sự thật và sẽ thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và mọi quy định về chứng nhận.

    Tổ chức cam kết tuân thủ mọi quy định kỹ thuật về quy trình, phương pháp quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định; xây dựng, thực hiện và duy trì chương trình bảo đảm chất lượng phù hợp với phạm vi hoạt động quan trắc môi trường. Tổ chức xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam nếu vi phạm các quy định về chứng nhận và quan trắc môi trường.

    Tổ chức sẵn sàng được đánh giá lại kể từ ngày ….. tháng ….. năm …..

    Đề nghị Tổng cục Môi trường xem xét, gia hạn./.

     

     

    LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ
    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     

    Mẫu số 4

    TÊN TỔ CHỨC
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: …..

    ………, ngày    tháng    năm 20 …

     

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG GIẤY CHỨNG NHẬN
    ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

    Kính gửi: Tổng cục Môi trường.

    Căn cứ Nghị định số ………./2013/NĐ-CP ngày ….. tháng ….. năm 2013 của Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường,

    1. Tên tổ chức: ………………………………………………………………………………

    2. Người đại diện: ………………………………. Chức vụ:   …………………………….

    3. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………….

    4. Số điện thoại: ………………………………… Số fax: …………………………………

    Địa chỉ Email: …………………………………………………………………………………

    5. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường số: ………………… ngày ….. tháng ….. năm ………….

    6. Lĩnh vực được cấp Giấy chứng nhận:

    a) Quan trắc hiện trường:           □

    b) Phân tích môi trường:            □

    7. Lĩnh vực đề nghị điều chỉnh nội dung:

    a) Quan trắc hiện trường:           □

    b) Phân tích môi trường:            □

    8. Phạm vi, thành phần môi trường được cấp Giấy chứng nhận:

    a) Nước (phụ lục thông số quan trắc, phân tích gửi kèm theo)

    - Nước mặt                   □

    - Nước thải                   □

    - Nước dưới đất            □

    - Nước mưa                  □

    - Phóng xạ trong nước   □

    - Nước biển                   □

    - Khác: ………………………………………………………………………………………

    b) Không khí (phụ lục thông số quan trắc, phân tích gửi kèm theo)

    - Không khí xung quanh              □

    - Khí thải công nghiệp                 □

    - Không khí môi trường lao động □

    - Phóng xạ trong không khí

    - Khác:  ………………………………………………………………………………………

    c) Đất (phụ lục thông số quan trắc, phân tích gửi kèm theo)

    d) Chất thải rắn (phụ lục thông số quan trắc, phân tích gửi kèm theo)

    đ) Đa dạng sinh học (phụ lục thông số quan trắc, phân tích gửi kèm theo)

    9. Phạm vi, thành phần môi trường đăng ký điều chỉnh nội dung:

    a) Nước (phụ lục thông số quan trắc, phân tích gửi kèm theo)

    - Nước mặt                   □

    - Nước thải                   □

    - Nước dưới đất            □

    - Nước mưa                  □

    - Phóng xạ trong nước   □

    - Nước biển                   □

    - Khác:  ……………………………………………………………………………………

    b) Không khí (phụ lục thông số quan trắc, phân tích gửi kèm theo)

    - Không khí xung quanh             □

    - Khí thải công nghiệp                 □

    - Không khí môi trường lao động □

    - Phóng xạ trong không khí

    - Khác:  ……………………………………………………………………………………

    c) Đất (phụ lục thông số quan trắc, phân tích gửi kèm theo)

    d) Chất thải rắn (phụ lục thông số quan trắc, phân tích gửi kèm theo)

    đ) Đa dạng sinh học (phụ lục thông số quan trắc, phân tích gửi kèm theo)

    10. Giấy chứng nhận đã được cấp có hiệu lực đến: Ngày ……. tháng ….. năm ………

    11. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường bao gồm:

    ……………..…………………………………………………………………………………

    (Tên tổ chức) ……………………………………………….. cam đoan toàn bộ các thông tin trong hồ sơ là đúng sự thật và sẽ thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và mọi quy định về chứng nhận.

    Tổ chức cam kết tuân thủ mọi quy định kỹ thuật về quy trình, phương pháp quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định; xây dựng, thực hiện và duy trì chương trình bảo đảm chất lượng phù hợp với phạm vi hoạt động quan trắc môi trường. Tổ chức xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam nếu vi phạm các quy định về chứng nhận và quan trắc môi trường.

    Tổ chức sẵn sàng được đánh giá kể từ ngày ………. tháng ……….. năm  ……………

    Đề nghị Tổng cục Môi trường xem xét, cấp Giấy chứng nhận./.

     

     

    LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ
    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     

    Mẫu số 5

    TÊN TỔ CHỨC
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ……….

    …….., ngày   tháng   năm 20  …

     

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
    ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

    Kính gửi: Tổng cục Môi trường.

    Căn cứ Nghị định số ………../2013/NĐ-CP ngày ….. tháng ….. năm 2013 của Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường,

    1. Tên tổ chức:  ……………………………………………………………………………

    2. Người đại diện: ………………………………………. Chức vụ: …………………….

    3. Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………

    4. Số điện thoại: …………………………………………. Số fax: ………………………

    Địa chỉ Email:............................................................................................................

    5. Lý do đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận:

    a) Giấy chứng nhận đã cấp bị mất: □

    b) Giấy chứng nhận đã cấp bị rách nát, hư hỏng không thể sử dụng được: □

    6. Thông tin về Giấy chứng nhận đã được cấp:

    a) Lĩnh vực được cấp chứng nhận:

    - Quan trắc hiện trường: □

    - Phân tích môi trường:   □

    b) Phạm vi, thành phần môi trường được cấp chứng nhận:

    - Nước (phụ lục thông số quan trắc, phân tích gửi kèm theo)

    + Nước mặt                  □

    + Nước thải                  □

    + Nước dưới đất           □

    + Nước mưa                 □

    + Phóng xạ trong nước  □

    + Nước biển                  □

    + Khác: ………………………………………………………………………………………

    - Không khí (phụ lục thông số quan trắc, phân tích gửi kèm theo)

    + Không khí xung quanh             □

    + Khí thải công nghiệp                □

    + Không khí môi trường lao động □

    + Phóng xạ trong không khí        □

    + Khác: ………………………………………………………………………………………

    - Đất (phụ lục thông số quan trắc, phân tích gửi kèm theo)

    - Chất thải rắn (phụ lục thông số quan trắc, phân tích gửi kèm theo)

    - Đa dạng sinh học (phụ lục thông số quan trắc, phân tích gửi kèm theo)

    c) Số hiệu Giấy chứng nhận đã được cấp:

    d) Ngày cấp: …………………………………. ; Hiệu lực của Giấy chứng nhận: ………;

    đ) Cơ quan cấp Giấy chứng nhận;

    (Tên tổ chức) ……………………. cam đoan toàn bộ các thông tin trong hồ sơ là đúng sự thật và sẽ thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và mọi quy định về chứng nhận.

    Tổ chức cam kết tuân thủ mọi quy định kỹ thuật về quy trình, phương pháp quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định; xây dựng, thực hiện và duy trì chương trình bảo đảm chất lượng phù hợp với phạm vi hoạt động quan trắc môi trường. Tổ chức xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam nếu vi phạm các quy định về chứng nhận và quan trắc môi trường.

    Tổ chức sẵn sàng được đánh giá kể từ ngày ….. tháng ….. năm  ……………………..

    Đề nghị Tổng cục Môi trường xem xét, cấp Giấy chứng nhận./.

     

     

    LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ
    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     

    PHPWord

    THE GOVERNMENT
    --------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom – Happiness
    ----------------

    No.: 27/2013/ND-CP

    Ha Noi, March 29, 2013

     

    DECREE

    REGULATIONS ON CONDITIONS OF ENVIRONMENTAL SURVEY SERVICE ACTIVITY ORGANIZATION

    Pursuant to the Law on Organization of the Government dated December 25, 2001;

    Pursuant to the Law on environmental protection dated November 29, 2005;

    Pursuant to the Enterprise Law dated November 29, 2005;

    Pursuant to the Commercial Law dated June 14, 2005;

    Pursuant to the Law on Science and Technology dated June 9, 2000;

    At the proposal of Minister of Natural Resources and Environment;

    The Government issues the Decree stipulating conditions of environmental survey service activity organization.

    Chapter 1

    GENERAL PROVISION

    Article 1. Scope of regulation

    This Decree stipulates the condition for environmental survey service activity; records and procedures for granting, extension and adjustment of the content, re-granting and temporary suspension of effect, revocation and cancellation of certificate of eligibility for environmental survey service operation.

    Article 2. Subject of application

    This Decree applies to environmental management agencies, environmental survey service activity organizations (hereafter referred to as organization) in the territory of the Socialist Republic of Vietnam.

    Article 3. Explanation of terms

    In this Decree, the terms below are construed as follows:

    1. The environmental survey activity includes the field survey activity and environmental analysis activity.

    2. The field survey activity includes the sampling, measurement, testing and analysis of parameters at the field or preservation and transfer of samples to be analyzed in the lab.

    3. Environmental analysis activity includes sample processing and analysis of parameters in the lab.

    4. Environmental survey service activity organization includes:

    a) Enterprises established under the Enterprise Law;

    b) Technology and science operation organizations established under the Law on science and technology;

    c) Environmental non-business organizations established and operating under Decree No. 55/2012/ND-CP dated June 28, 2012 of the Government on the establishment, reorganization and dissolution of public non-business units.

    Article 4. Prohibited acts

    1. Environmental survey service activity without certificate of eligibility for environmental survey service activity or this Certificate has expired.

    2. Erasing, forging, borrowing, hiring and exchanging the certificate of eligibility for environmental survey service activity.

    3. Operating not in line with the scope and areas specified in the granted Certificate

    Chapter 2.

    CONDITION FOR GRANTING CERTIFICATE OF ELIGIBILITY FOR ENVIRONMENTAL SURVEY SERVICE ACTIVITY

    Article 5. Certificate of eligibility for environmental survey service activity

    1. The Certificate of eligibility for environmental survey service activity is granted to the organizations performing the field survey activity when they meet the conditions specified in Article 9 of this Decree.

    2. The Certificate of eligibility for environmental survey service activity is granted to the organization performing the environmental survey service activity when they meet the conditions specified in Article 10 of this Decree.

    3. The Certificate of eligibility for environmental survey service activity is valid for 36 months from the granting date and may be renewed several times, each extension not exceeding 36 months.

    Article 6. Content of Certificate

    1. The Certificate of eligibility for environmental survey service activity has the following main contents:

    a) Name of organization, address and the head of the organization;

    b) Areas and scope of certificate;

    c) Issue date and validity of Certificate;

    d) Agency granting Certificate.

    2. The Ministry of Natural Resources and Environment shall specify the form of Certificate.

    Article 7. Competence of the state agency in appraisal of conditions for environmental survey service activity; granting, renewal and modification of content, re-granting, suspension of validity, revocation and cancellation of the Certificate of eligibility for environmental survey service activity

    1. The Ministry of Natural Resources and Environment has the competence to grant, renew, modify contents, re-grant, suspend validity, revoke, and cancel the Certificate of eligibility for environmental survey service activity;

    2. The Ministry of Natural Resources and Environment stipulates in detail the appraisal of environmental survey service activity as specified in Article 9 and 10 of this Decree.

    Article 8. Fee and charge to certify the eligibility for environmental survey service activity;

    1. Organization requesting the certification of eligibility for environmental survey service activity shall pay fee for appraising the conditions for environmental survey service activity and pay charge in case of granting, renewal, modification of content and re-granting of Certificate as prescribed by law.

    2. The Ministry of Finance shall assume the prime responsibility and coordinate with the Ministry of Natural Resources and Environment to stipulate the fee for appraisal of conditions for environmental survey service activity and charge for granting, renewal, modification of contents and re-granting of certificate of eligibility for environmental survey service activity as prescribed by law.

    Article 9. Conditions for granting Certificate of eligibility for environmental survey service activity in the area of field survey.

    Organization granted with Certificate of eligibility for environmental survey service activity in the area of field survey must meet the following conditions:

    1. Having decision on establishment or Certificate of technology and science operation or Certificate of business registration or Certificate of investment granted by the competent state management agencies in which there is environmental survey activity.

    2. Have qualified personnel to perform the field survey activity in accordance with the following provisions:

    a) The head of organization must have university degree or higher;

    b) Having adequate number of officials performing the field survey activity according to the environmental components and surveying parameters proposed for certification;

    c) There must be a person directly responsible for field monitoring team with university degree or higher with one of the speciality of environment, chemistry, biology, forestry, pedology, nuclear physics, radiation, geography, geology with a minimum of 24 month experience in the field of environmental surveying;

    d) Official performing the field survey must have at least elementary level corresponding to the primary scale of surveyor of environmental resources. The number of official with primary level does not account for no more than 30% of surveying staff at the field.

    3. Having sufficient equipment and material facilities to perform the field survey activity in accordance with the following regulations:

    a) Having the equipment, tools and chemicals sufficient to carry out the sampling, sample preservation and measurement, testing and analysis at the field of environmental components, environmental surveying parameters proposed for certification by proper method specified by the Ministry of Natural Resources and Environment;

    b) There is a process of preservation, safe use, maintenance and testing, calibration of equipment as prescribed by the competent state agencies or specified by manufacturers.

    c) Having process of use and operation of all equipment of sample taking and preservation, measurement, testing and analysis at the field;

    d) Fully equipped with means of protection and labor safety for official upon performance of field survey.

    e) Having head office with sufficient area for the assurance of quality of field survey and management of data and result of survey.

    Article 10. Conditions for granting Certificate of eligibility for environmental survey service activity in the area of environmental analysis

    The organization granted with Certificate of eligibility for environmental survey service activity must meet the following prescribed conditions:

    1. Having decision on establishment or Certificate of technology and science operation or Certificate of business registration or Certificate of investment granted by the competent state management agencies in which there is environmental survey activity.

    2. Have qualified personnel to perform the environmental analysis activity in accordance with the following provisions:

    a) The head of organization must have university degree or higher;

    b) Having adequate number of appropriately trained officials performing the tasks within the scope of the environmental analysis proposed for certification;

    c) The laboratory manager must have a university degree or higher with one of speciality of environment, chemistry, biology, forestry, pedology, nuclear physics, radiation, geography, geology with a minimum of 5-year experience for university degree, 3-year experience for master degree and 2-year experience for doctoral degree in the field of environmental analysis;

    d) The leader of environmental analysis team must have university degree or higher with one of speciality of environment, chemistry, biology, forestry, pedology, nuclear physics, radiation with a minimum of 18-month experience in the area of environmental analysis proposed for certification or be able to use a minimum intensive equipment of the lab fluently;

    e) The official in charge of quality assurance and control of lab quality must have university degree or higher with with one of speciality of environment, chemistry, biology, forestry, pedology, nuclear physics, radiation with a minimum of 3-year experience in the area of environmental analysis

    g) The lab official, excluding the lab manager, leader of analysis team, official in charge of quality assurance and control of lab quality must have intermediate level or higher and are trained in the area of environmental analysis proposed for certification.

    3. Having sufficient equipment and material facilities to perform the environmental analysis activity in accordance with the following regulations:

    a) Having the equipment, tools and chemicals sufficient to analyze environmental parameters of environmental components proposed for certification of precision by method of analysis specified by the Ministry of Natural Resources and Environment;

    b) Having preservation processes, safe use, maintenance and inspection, calibration of analytical equipment as prescribed by the competent State agencies or specified by the manufacturer;

    c) Having process of use and operation of all environmental analysis equipment;

    d) Fully equipped with means of protection and labor safety for official upon environmental analysis.

    e) Having process of preservation, chemical use, measurement standards, standard sample and processing and analyzed sample storage in accordance with the competent state agencies or specified by the manufacturer;

    g) Having head office with sufficient area to ensure the quality of environmental analysis and to ensure the good maintenance of laboratory environmental conditions (light, power, humidity, temperature, sterilization, ventilation mode) on the requirement of the analysis stipulated by competent state agencies or required by the manufacturer;

    h) Having measures to ensure industrial hygiene, fire prevention and fighting and safety and strict adherence to the collection, laboratory waste disposal in accordance with law.

    Article 11. Change of condition for environmental survey service activity

    1. When there is any change relating to the conditions specified in Article 9 and Article 10 of this Decree, the organization must notify in writing to the Ministry of Natural Resources and Environment within 60 days from the time of change.

    2. Within 15 working days after receiving the written notice of organization, the Ministry of Natural Resources and Environment shall consider. In case the organization no longer meets the conditions as prescribed, the granted Certificate shall be revoked or cancelled as prescribed in Clause 2, Article 17 of this Decree.

    Chapter 3.

    GRANTING, RENEWAL, MODIFICATION OF CONTENT, RE-GRANTING, SUSPENSION OF REVOCATION AND CANCELLATION OF CERTIFICATE OF ELIGIBILITY FOR ENVIRONMENTAL SURVEY SERVICE ACTIVITY

    Article 12. Granting Certificate of eligibility for environmental survey service activity

    1. Organization wishing to participate in the environmental survey service activity shall prepare procedures for granting Certificate of eligibility for environmental survey service activity.

    2. Record for granting Certificate of eligibility for environmental survey service activity is made into 02 sets, each set includes:

    a) 01 original of written request for granting Certificate of eligibility for environmental survey service activity specified in form No.1, Annex issued together with this Decree;

    b) 01 original of capacity record of organization specified in form No.2, Annex issued together with this Decree;

    3. Procedures for granting Certificate of eligibility for environmental survey service activity:

    a) Organization requesting the granting of Certificate shall send record as specified in Clause 2 of this Article directly or via post to Ministry of Natural Resources and Environment;

    b) Within 03 working days after the receipt of record and appraisal fee of conditions for environmental survey service activity, the Ministry of Natural Resources and Environment shall send the written receipt of record to the organization requesting certification via post if the record is complete as prescribed. If the record is incomplete and invalid, the Ministry of Natural Resources and Environment shall notify the organization to complete its record.

    c) Within 45 working days after receiving the written receipt of record, the Ministry of Natural Resources and Environment shall appraise and grant the Certificate to the organization requesting certification. The appraisal content includes the review of record, assessment and actual inspection at the organization.

    d) In case of failing to grant the Certificate, the Ministry of Natural Resources and Environment shall notify in writing the organization and specify the reason;

    e) The record for certification of eligibility for environmental survey service activity is valid only 06 months from the date of written receipt of record. Upon expiration of the record, the organization requesting the granting, renewal, modification of content and re-granting of Certificate must prepare a new set of record.

    Article 13. Renewal of Certificate of eligibility for environmental survey service activity

    1. Organization wishing to renew the Certificate shall submit the record for renewal at least 03 months prior to expiration of Certificate.

    2. Record for the renewal of Certificate is made in 02 sets, each set includes:

    a) 01 original of written request for renewal of Certificate of eligibility for environmental survey service activity specified in form No.3, Annex issued together with this Decree;

    b) 01 original of capacity record of organization specified in form No.2, Annex issued together with this Decree;

    3. Record for renewal of Certificate of eligibility for environmental survey service activity:

    a) Organization requesting the renewal of Certificate shall send record as specified in Clause 2 of this Article directly or via post to Ministry of Natural Resources and Environment;

    b) Within 03 working days after the receipt of record and appraisal fee of conditions for environmental survey service activity, the Ministry of Natural Resources and Environment shall send the written receipt of record to the organization requesting certification via post if the record is complete as prescribed. If the record is incomplete and invalid, the Ministry of Natural Resources and Environment shall notify the organization to complete its record.

    c) Within 30 working days after receiving the written receipt of record, the Ministry of Natural Resources and Environment shall appraise and renew the Certificate. The appraisal content includes the review of record, assessment and actual inspection at the organization.

    d) In case of failing to renew the Certificate of eligibility for environmental survey service activity, the Ministry of Natural Resources and Environment shall notify in writing the organization and specify the reason;

    Article 14. Modification of content of the Certificate of eligibility for environmental survey service activity

    1. Organization of environmental survey service activity wishing to change the areas and scope of field survey and environmental analysis compared with the content of the Certificate granted or when the organization is consolidated or merged and has a need to continue operation in the area of environmental survey services, it shall perform the procedures for modification of the contents of the Certificate.

    The Certificate of eligibility for environmental survey service activity shall not be modified its contents if it is valid within 06 months.

    2. The record for modification of content of the Certificate of eligibility for environmental survey service activity is made into 02 sets, each set includes:

    a) 01 original of written request for modification of the Certificate of eligibility for environmental survey service activity specified in form No.3, Annex issued together with this Decree;

    b) 01 original of capacity record of organization specified in form No.2, Annex issued together with this Decree;

    3. Procedures for modification of the Certificate of eligibility for environmental survey service activity:

    a) Organization requesting the modification of Certificate shall send record as specified in Clause 2 of this Article directly or via post to Ministry of Natural Resources and Environment;

    b) Within 03 working days after the receipt of record and appraisal fee of conditions for environmental survey service activity, the Ministry of Natural Resources and Environment shall send the written receipt of record to the organization requesting modification of the Certificate via post if the record is complete as prescribed. If the record is incomplete and invalid, the Ministry of Natural Resources and Environment shall notify the organization to complete its record.

    c) Within 30 working days after receiving the written receipt of record, the Ministry of Natural Resources and Environment shall appraise and modify the Certificate. The appraisal content includes the review of record, assessment and actual inspection at the organization.

    d) In case of failing to accept the modification of the Certificate of eligibility for environmental survey service activity, the Ministry of Natural Resources and Environment shall notify in writing the organization and specify the reason;

    Article 15. Re-granting of Certificate of eligibility for environmental survey service activity

    1. The Certificate of eligibility for environmental survey service activity is considered for re-granting in the following cases:

    a) The granted Certificate has been lost;

    b) The granted Certificate has been torn, damaged and unusable.

    2. Record for re-granting the Certificate of eligibility for environmental survey service activity:

    a) In case the record for certification of eligibility for environmental survey that the organization has sent to the Ministry of Natural Resources and Environment is still valid (within 06 months from the date of written receipt of record), the organization shall prepare and send 01 original of the written request for re-granting the Certificate of eligibility for environmental survey service activity as specified in the form No.5 of Annex issued together with this Decree; a copy of the granted Certificate (if any).

    b) In case the record for certification of eligibility for environmental survey activity that the organization has sent to the Ministry of Natural Resources and Environment is no longer valid (over 06 months from the date of written receipt of record), the organization requesting certification shall prepare 02 sets of record, each set of record includes: Certificate of eligibility for environmental survey service activity as specified in the form No.5 of Annex issued together with this Decree; an original of the capacity record of organization as specified in the form No.2 issued together with this Decree; a copy of the granted Certificate (if any).

    3. Procedures for re-granting Certificate of eligibility for environmental survey service activity:

    a) Organization requesting the re-granting of Certificate shall send record as specified in Clause 2 of this Article directly or via post to Ministry of Natural Resources and Environment;

    b) Within 05 working days after the receipt of written request for re-granting of Certificate from the organization as specified at Point a, Clause 2 of this Article and appraisal fee of conditions for environmental survey service activity, the Ministry of Natural Resources and Environment shall appraise and re-grant the Certificate to the organization requesting certification. The content of appraisal includes the review of organization’s record.

    c) Within 05 working days after receiving the organization’s record specified at Point b, Clause 2 of this Article and appraisal fee of conditions for environmental survey service activity, the Ministry of Natural Resources and Environment shall send the written receipt of record to the organization requesting certification via post if the record is complete as prescribed. If the record is incomplete and invalid, the Ministry of Natural Resources and Environment shall notify the organization to complete its record. Within 20 working days from the date of written receipt of record, the Ministry of Natural Resources and Environment shall appraise and re-grant the Certificate to the organization requesting certification.

    d) In case of failing to re-grant the Certificate, the Ministry of Natural Resources and Environment shall notify in writing the organization requesting certification and specify the reason;

    e) In case of loss of Certificate, when the organization has been re-granted with the Certificate but after that they have found it, then the organization shall return the found Certificate to the Ministry of Natural Resources and Environment.

    Article 16. Suspension of validity of Certificate

    The Certificate of eligibility for environmental survey service activity shall be suspended its validity in the following cases:

    1. Organizations engaged in environmental survey not in line with the scope and areas specified in the Certificate;

    2. Organization uses its Certificate for improper purposes;

    3. Organization fails to comply with regulations on the certification;

    4. Organization fails to comply properly and fully with technical regulations on process and methods of environmental survey regulated by the Ministry of Natural Resources and Environment; to maintain the quality assurance programs in environmental survey.

    Article 17. Revocation and cancellation of Certificate of eligibility for environmental survey service activity

    The Certificate of eligibility for environmental survey service activity shall be revoked and cancelled in the following cases:

    1. Organization is banned from operation, declared bankruptcy, dissolved, divided and separated.

    2. Organization no longer meets one of the conditions specified in Article 9 and 10 of this Decree.

    3. Organization does not comply with its commitment to observe technical regulations on environmental survey and does not implement and maintain the quality assurance program in environmental survey.

    Chapter 4.

    IMPLEMENTATION PROVISION

    Article 18. Effect

    This Decree takes efect on June 05, 2013.

    Article 19. Responsibilities for implementation

    1. The Ministry of Natural Resources and Environment is responsible for guiding, organizing the implementation, inspecting the performance of this Decree; solving problems in the process of implementing this Decree under its competence.

    2. The Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies, Chairman of People's Committees of all levels and the relevant organizations are liable to execute this Decree.

     

     

     

    FOR THE GOVERNMENT
    PRIME MINISTER




    Nguyen Tan Dung

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu27/2013/NĐ-CP
                              Loại văn bảnNghị định
                              Cơ quanChính phủ
                              Ngày ban hành29/03/2013
                              Người kýNguyễn Tấn Dũng
                              Ngày hiệu lực 05/06/2013
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                              • Thông tư 42/2013/TT-BTNMT hướng dẫn thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường và mẫu giấy chứng nhận do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
                              • Thông tư 52/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                  Tải văn bản gốc
                                                  Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt
                                                  Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 42/2013/TT-BTNMT (VB hết hiệu lực: 09/06/2015)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 42/2013/TT-BTNMT (VB hết hiệu lực: 09/06/2015)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 52/2014/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

                                                    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

                                                    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

                                                    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

                                                    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

                                                    Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                  • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                  • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                  • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                  • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                  • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                  • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                  • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                  • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                  • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                  • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                  • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                  • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                  • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                  • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                  • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                  • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                  • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                  • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                  • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ