Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 191/2004/NĐ-CP về việc quản lý hoạt động thuỷ sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển của Việt Nam

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    614892
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu191/2004/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành18/11/2004
    Người kýPhan Văn Khải
    Ngày hiệu lực 14/12/2004
    Tình trạng Hết hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    ********

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 191/2004/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2004

     

    NGHỊ ĐỊNH

    CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 191/2004/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 11 NĂM 2004 VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THUỶ SẢN CỦA TÀU CÁ NƯỚC NGOÀI TRONG VÙNG BIỂN CỦA VIỆT NAM

    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
    Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 26 tháng 11 năm 2003;
    Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản,

    NGHỊ ĐỊNH:

    Chương 1:  

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị định này quy định về điều kiện, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy phép hoạt động thuỷ sản; trách nhiệm của chủ tàu cá nước ngoài hoạt động thuỷ sản trong vùng biển của Việt Nam; trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động thuỷ sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển của Việt Nam; kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính và khiếu nại, tố cáo liên quan hoạt động thuỷ sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển của Việt Nam.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Nghị định này áp dụng đối với các chủ tàu cá nước ngoài hoạt động thuỷ sản trong vùng biển của Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

    Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng Điều ước quốc tế đó.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Chủ tàu cá là chủ sở hữu hoặc người thuê tàu, người quản lý tàu hoặc thuyền trưởng tàu cá.

    2. Vùng biển của Việt Nam là các vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quy định tại Luật Biên giới Quốc gia ngày 26 tháng 6 năm 2003 và theo Điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan.

    3. Tàu cá nước ngoài là tàu cá đăng ký tại nước ngoài.

    Điều 4. Nguyên tắc hoạt động thuỷ sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển của Việt Nam

    1. Hoạt động thủy sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển của Việt Nam trên cơ sở hợp tác quốc tế, bảo đảm sự bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của mỗi bên và pháp luật quốc tế.

    2. Hoạt động thủy sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển của Việt Nam phải phù hợp quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành thủy sản trong phạm vi cả nước và của từng địa phương; bảo đảm an toàn cho tàu cá và người làm việc trên tàu cá.

    3. Tàu cá nước ngoài chỉ được hoạt động thủy sản trong vùng biển của Việt Nam khi có Giấy phép hoạt động thủy sản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

    4. Tàu cá nước ngoài hoạt động thủy sản trong vùng biển của Việt Nam phải tuân thủ quy định của Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam.

    Chương 2:

    ĐIỀU KIỆN THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP, GIA HẠN, THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG THUỶ SẢN CHO TÀU CÁ NƯỚC NGOÀI

    Điều 5. Giấy phép hoạt động thủy sản của tàu cá nước ngoài

    1. Giấy phép hoạt động thủy sản (sau đây gọi tắt là Giấy phép) cấp cho từng tàu cá. Một chủ tàu cá có thể xin cấp Giấy phép cho nhiều tàu cá. Nội dung Giấy phép theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định này.

    2. Thời hạn của Giấy phép được cấp không quá 12 tháng đối với hoạt động khai thác thủy sản, không quá 24 tháng đối với các hoạt động thủy sản khác.

    3. Giấy phép được gia hạn nhiều lần, thời hạn gia hạn mỗi lần không quá 12 tháng.

    Điều 6. Điều kiện cấp Giấy phép

    Tàu cá nước ngoài được xét cấp Giấy phép hoạt động thuỷ sản khi chủ tàu cá có đủ các điều kiện sau đây:

    1. Có một trong các giấy tờ, văn bản sau đây:

    a) Giấy phép đầu tư do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp;

    b) Dự án hợp tác về điều tra, thăm dò nguồn lợi thủy sản, khai thác thuỷ sản được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản phê duyệt;

    c) Dự án hợp tác về huấn luyện kỹ thuật, chuyển giao công nghệ thuỷ sản và thuê tàu cá nước ngoài được Bộ trưởng Bộ Thủy sản phê duyệt;

    d) Dự án hợp tác về kinh doanh, thu mua thủy sản, vận chuyển thủy sản được Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đồng ý về nguyên tắc.

    2. Giấy chứng nhận đăng ký và giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu cá.

    3. Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị thu phát sóng vô tuyến điện.

    4. Thuyền trưởng, máy trưởng của tàu cá phải có văn bằng, chứng chỉ phù hợp theo quy định của pháp luật.

    Điều 7. Thủ tục cấp Giấy phép, gia hạn Giấy phép

    1. Hồ sơ xin cấp Giấy phép bao gồm:

    a) Đơn xin cấp Giấy phép cho tàu cá theo mẫu do Bộ Thủy sản quy định;

    b) Các giấy tờ, văn bản liên quan quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 6 của Nghị định này;

    c) Danh sách, ảnh của từng thuyền viên và những người làm việc trên tàu cá (ghi rõ họ tên, quốc tịch, chức danh).

    2. Hồ sơ xin gia hạn Giấy phép bao gồm:

    a) Đơn xin gia hạn Giấy phép theo mẫu do Bộ Thủy sản quy định;

    b) Báo cáo tình hình hoạt động của tàu cá trong thời gian được cấp Giấy phép;

    c) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (bản sao có công chứng);

    d) Giấy phép đã được cấp (bản sao có công chứng).

    3. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép được quy định tại Điều 8 của Nghị định này xét cấp hoặc gia hạn Giấy phép trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không cấp Giấy phép hoặc không gia hạn Giấy phép thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

    4. Chủ tàu cá xin cấp Giấy phép, gia hạn Giấy phép phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    Điều 8. Cơ quan cấp Giấy phép, gia hạn Giấy phép

    Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản thuộc Bộ Thủy sản là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép, gia hạn Giấy phép cho tàu cá nước ngoài hoạt động thủy sản trong vùng biển của Việt Nam.

    Điều 9. Các trường hợp Giấy phép mất hiệu lực

    1. Tàu cá chấm dứt hoạt động trong vùng biển của Việt Nam trước thời hạn ghi trong Giấy phép.

    2. Giấy phép đầu tư hoặc hợp đồng hợp tác bị đình chỉ hoặc bị hủy bỏ.

    3. Giấy phép bị tạm đình chỉ, đình chỉ.

    4. Giấy phép hết thời hạn;

    5. Tàu cá bị phá huỷ, chìm đắm, mất tích.

    Điều 10. Các trường hợp thu hồi Giấy phép

    1. Giấy phép bị tẩy xoá, sửa chữa.

    2. Tàu cá bị xử phạt vi phạm hành chính 3 lần trong thời hạn của Giấy phép.

    3. Sử dụng Giấy phép không đúng với tàu cá được cấp Giấy phép.

    Chương 3:

    QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ TÀU CÁ NƯỚC NGOÀI

    Điều 11. Quyền của chủ tàu cá nước ngoài hoạt động thủy sản trong vùng biển của Việt Nam

    1. Được hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam theo nội dung ghi trong Giấy phép.

    2. Được cơ quan chuyên môn của Nhà nước Việt Nam thông báo kịp thời về tình hình diễn biến thời tiết; được cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động thuỷ sản và hướng dẫn về các quy định của pháp luật Việt Nam khi có yêu cầu.

    3. Được Nhà nước Việt Nam bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình hoạt động thủy sản.

    4. Có các quyền khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    Điều 12. Trách nhiệm của chủ tàu cá nước ngoài trong quá trình hoạt động của tàu

    Chủ tàu cá nước ngoài phải tuân theo các quy định sau đây khi tàu tiến hành hoạt động thủy sản trong vùng biển của Việt Nam:

    1. Bẩy (07) ngày trước khi đưa tàu cá vào vùng biển của Việt Nam, phải thông báo cho Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản thuộc Bộ Thủy sản của Việt Nam biết. Khi đến Việt Nam phải làm thủ tục nhập cảnh theo quy định của pháp luật.

    2. Phải thường xuyên mang theo trên tàu cá các giấy tờ (bản chính) sau đây:

    a) Giấy phép hoạt động thủy sản;

    b) Giấy chứng nhận về đăng ký tàu cá;

    c) Giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật tàu cá;

    d) Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị thu phát sóng vô tuyến điện;

    đ) Sổ danh bạ thuyền viên và hộ chiếu của từng người làm việc trên phương tiện.

    3. Hoạt động theo đúng nội dung ghi trong giấy phép đã được cấp; thực hiện việc ghi nhật ký hoạt động và báo cáo hoạt động theo quy định của Bộ Thủy sản Việt Nam.

    4. Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

    5. Tiếp nhận và bảo đảm điều kiện làm việc, sinh hoạt cho giám sát viên Việt Nam theo tiêu chuẩn sĩ quan trên tàu cá.

    6. Chịu sự kiểm tra, kiểm soát của lực lượng kiểm soát trong vùng biển của Việt Nam nêu tại khoản 1 Điều 17 của Nghị định này.

    7. Khi gặp sự cố, tai nạn hoặc gặp nguy hiểm cần sự cứu giúp, chủ tàu cá phải phát tín hiệu cấp cứu theo quy định và phải thông báo ngay cho cơ quan hữu quan của Việt Nam nơi gần nhất khi có điều kiện, nêu rõ những yêu cầu cụ thể cần được giúp đỡ.

    Điều 13. Trách nhiệm của chủ tàu cá nước ngoài khi tàu kết thúc hoạt động

    1. Khi tàu cá nước ngoài kết thúc hoạt động và rời khỏi vùng biển của Việt Nam, chủ tàu cá phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo Giấy phép đầu tư đã được cấp, Dự án đã được phê duyệt, hợp đồng đã được ký kết (trừ hợp đồng có thoả thuận riêng) và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam.

    2. Trong trường hợp tàu cá nước ngoài ngừng hoạt động khi Giấy phép vẫn còn hiệu lực thì chủ tàu cá phải báo cáo bằng văn bản cho cơ quan cấp Giấy phép biết trước ít nhất bẩy (07) ngày, trước ngày dự kiến ngừng hoạt động.

    Chương 4:

    TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THUỶ SẢN CỦA TÀU CÁ NƯỚC NGOÀI TRONG VÙNG BIỂN CỦA VIỆT NAM

    Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Thủy sản

    Bộ Thuỷ sản giúp Chính phủ quản lý thống nhất hoạt động thủy sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển của Việt Nam, có trách nhiệm:

    1. Quản lý hoạt động thủy sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển của Việt Nam theo quy định của Nghị định này và quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam.

    2. Quy định về việc cấp, gia hạn Giấy phép, việc cử giám sát viên Việt Nam lên tàu cá nước ngoài để thực hiện việc giám sát (quy định trường hợp, thời gian được cử giám sát viên; nội dung giám sát).

    3. Thông báo và gửi bản sao Giấy phép đã cấp hoặc đã gia hạn cho tàu cá nước ngoài tới Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Hải quan và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan để phối hợp quản lý hoạt động của tàu cá nước ngoài.

    4. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.

    Điều 15. Trách nhiệm của các Bộ, ngành

    1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Thủy sản và Uỷ ban nhân dân các tỉnh trong việc thẩm định cấp Giấy phép đầu tư cho các dự án đầu tư có nội dung đưa tàu cá nước ngoài vào hoạt động thuỷ sản trong vùng biển của Việt Nam.

    2. Các Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải và Tổng cục Hải quan và các Bộ, ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm:

    a) Phối hợp với Bộ Thủy sản thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động thuỷ sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển của Việt Nam;

    b) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.

    Điều 16. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

    Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm:

    1. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thủy sản khi thẩm định cấp Giấy phép đầu tư cho các dự án đầu tư có nội dung đưa tàu cá nước ngoài vào hoạt động trong vùng biển Việt Nam.

    2. Phê duyệt về chủ trương các dự án hợp tác về kinh doanh thu mua thủy sản, vận chuyển thủy sản, trên cơ sở phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành thủy sản và của địa phương.

    3. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.

    Chương 5:

    KIỂM TRA, KIỂM SOÁT, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH; KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

    Điều 17. Kiểm tra, kiểm soát hoạt động thủy sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển Việt Nam

    1. Lực lượng kiểm tra, kiểm soát hoạt động thủy sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển của Việt Nam gồm: Thanh tra thủy sản, Cảnh sát biển, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát Giao thông đường thủy nội địa, Hải quan và các lực lượng Thanh tra chuyên ngành khác.

    Các lực lượng kiểm tra, kiểm soát thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát các hoạt động thuỷ sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển của Việt Nam đối với hoạt động có liên quan đến lĩnh vực, ngành mình quản lý theo quy định của pháp luật Việt Nam; xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền được quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; đồng thời có trách nhiệm phối hợp với các lực lượng có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình.

    2. Trong khi làm nhiệm vụ, các lực lượng được quy định tại khoản 1 Điều này phải mang trang phục, huy hiệu, phù hiệu, thẻ thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

    Tàu, thuyền làm nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát trên biển phải treo Quốc kỳ Việt Nam, cờ hiệu, biển hiệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

    Điều 18. Xử lý hành vi vi phạm hành chính đối với tàu cá nước ngoài đã được cấp Giấy phép

    Chủ tàu cá nước ngoài có Giấy phép, khi tiến hành hoạt động thuỷ sản trong vùng biển của Việt Nam mà có các hành vi vi phạm quy định của pháp luật Việt Nam trong lĩnh vực thuỷ sản thì bị xử phạt theo Nghị định của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam.

    Khi phát hiện một trong các trường hợp thu hồi Giấy phép nêu tại Điều 10 của Nghị định này, người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính phải tạm giữ ngay Giấy phép và thông báo kịp thời cho Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản thuộc Bộ Thủy sản biết để thu hồi.

    Điều 19. Thủ tục xử lý vi phạm hành chính và thi hành quyết định xử phạt; áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính

    1. Thủ tục xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002.

    2. Việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định từ Điều 43 đến Điều 49 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002.

    3. Việc quản lý đối với người nước ngoài vi phạm quy định của Nghị định này trong thời gian chờ trục xuất thực hiện theo quy định tại Điều 51 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002.

    4. Trong trường hợp tàu cá nước ngoài bị bắt giữ:

    a) Các lực lượng bắt giữ hoặc tiếp nhận điều tra phải: báo cáo ngay cho Bộ Ngoại giao và Bộ Thuỷ sản để phối hợp xử lý; nêu kiến nghị trong trường hợp cần xử phạt trục xuất người nước ngoài vi phạm hành chính;

    b) Chủ tàu cá phải chịu mọi chi phí liên quan đến việc bảo quản tàu cá, chi phí ăn, ở, chi phí hồi hương và các chi phí khác cho những người vi phạm trong thời gian bị tạm giữ hoặc quản lý ở Việt Nam.

    Điều 20. Xử lý vi phạm của người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính

    Việc xử lý vi phạm của người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính đối với các quy định của Nghị định này thực hiện theo quy định tại Điều 121 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002.

    Điều 21. Khiếu nại, tố cáo

    1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này và theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

    2. Thẩm quyền, thủ tục, thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

    Chương 6:

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 22. Hiệu lực của Nghị định

    Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 49/1998/NĐ-CP ngày 13/7/1998 của Chính phủ về quản lý hoạt động nghề cá của người và phương tiện nước ngoài trong các vùng biển của Việt Nam.

    Điều 23. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định

    1. Bộ trưởng Bộ Thủy sản có trách nhiệm hướng dẫn việc thi hành Nghị định này.

    2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

     

     

    Phan Văn Khải

    (Đã ký)

     

    PHPWord

    THE GOVERNMENT

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence Freedom Happiness

     

    No. 191/2004/ND-CP

    Hanoi, November 18th, 2004

     

    DECREE

    ON MANAGEMENT OF FISHERY ACTIVITIES OF FOREIGN FISHING VESSELS IN VIETNAMS SEAS

    THE GOVERNMENT

    Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;
    pursuant to the November 26, 2003 Law on Fisheries;
    Pursuant to the July 2, 2002 Ordinance on Handling of Administrative Violations;
    At the proposal of the Minister of Fisheries,

    DECREES:

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1.- Scope of regulation

    This Decree prescribes the conditions, procedures and competence for grant and withdrawal of fishery activity permits; responsibilities of owners of foreign fishing vessels engaged in fishery activities in Vietnams seas; responsibilities of the State management bodies for fishery activities of foreign fishing vessels in Vietnams seas; the examination, control and handling of administrative violations, and complaints and denunciations related to fishery activities of foreign fishing vessels in Vietnams seas.

    Article 2.- Subjects of application

    This Decree applies to owners of foreign fishing vessels engaged in fishery activities in Vietnams seas and concerned agencies, organizations and individuals.

    Where the international agreements which Vietnam has signed or acceded to contain provisions different from those of this Decree, such international agreements shall apply.

    Article 3.- Interpretation of terms

    In this Decree, the following terms are construed as follows:

    1. Owner of a fishing vessel means the owner, charterer, manager or captain of a fishing vessel.

    2. Vietnams seas mean sea areas under the sovereignty, sovereign rights and jurisdiction of the Socialist Republic of Vietnam, prescribed in the June 26, 2003 National Boundary Law and the international agreements between the Socialist Republic of Vietnam and other concerned countries.

    3. Foreign fishing vessel means a fishing vessel registered overseas.

    Article 4.- Principles for fishery activities of foreign fishing vessels in Vietnams seas

    1. Fishery activities of foreign fishing vessels in Vietnams seas shall be carried out on the basis of international cooperation, ensuring equality, mutual benefit, respect for each partys independence, sovereignty and law as well as international law.

    2. Fishery activities of foreign fishing vessels in Vietnams seas must comply with the national and local fishery sector development plannings and plans; ensure safety for fishing activities and people working on board fishing vessels.

    3. Foreign fishing vessels may engage in fishery activities in Vietnams seas only when they are granted the fishery activity permits by a competent Vietnamese body.

    4. Foreign fishing vessels engaged in fishery activities in Vietnams seas must strictly observe the provisions of this Decree and other relevant Vietnamese law provisions.

    Chapter II

    CONDITIONS, PROCEDURES AND COMPETENCE FOR GRANT AND WITHDRAWAL OF FISHERY ACTIVITY PERMITS WITH RESPECT TO FOREIGN FISHING VESSELS

    Article 5.- Fishery activity permits of foreign fishing vessels

    1. Fishery activity permits (hereinafter referred to as permits for short) shall be granted to each fishing vessel. A fishing vessel owner may apply for permits for more than one fishing vessel. The contents of a permit shall comply with the form enclosed with this Decree (not printed herein).

    2. The term of a granted permit shall not exceed 12 months for aquatic resource-exploiting activities and 24 months for other fishery activities.

    3. Permits may be extended more than once, with each extension not exceeding 12 months.

    Article 6.- Conditions for grant of permits

    Foreign fishing vessels shall be considered for being granted fishery activity permits when their owners fully meet the following conditions:

    1. Having one of the following papers and documents:

    a/ The investment licenses, granted by competent State management bodies;

    b/ Projects documents on aquatic resource survey and exploration or exploitation cooperation, already approved by the Prime Minister or the Minister of Fisheries under the Prime Ministers authorization;

    c/ Project documents on aquatic resource-related technical training and technology transfer cooperation and on the charter of foreign fishing vessels, already approved by the Minister of Fisheries;

    d/ Project documents on aquatic resource trading, purchase or carriage cooperation, already approved in principle by the provincial/municipal Peoples Committee presidents.

    2. The fishing vessels registration certificates and technical safety certificates.

    3. The radio frequency and radio trans-reception equipment use permits.

    4. Fishing vessel captains and chief engineers must have appropriate diplomas and certificates as prescribed by law.

    Article 7.- Procedures for grant, extension of permits

    1. Dossiers of application for permits shall each consist of:

    a/ An application for a permit for fishing vessel, made according to a form set by the Ministry of Fisheries;

    b/ The relevant papers and documents prescribed in Clauses 1, 2, 3 and 4, Article 6 of this Decree;

    c/ The list of crewmen and people working on board the fishing vessel (with their full names, nationalities and job titles clearly stated) and their photos.

    2. Dossiers of application for permit extension shall each consist of:

    a/ An application for permit extension, made according to a form set by the Ministry of Fisheries;

    b/ A report on the fishing vessels activities in the duration stated in its granted permit;

    c/ The fishing vessels technical safety certificate (a notarized copy);

    d/ The granted permit (a notarized copy).

    3. The agency with permit-granting competence defined in Article 8 of this Decree shall consider the grant or extension of permits within 15 working days after receiving the complete and valid dossiers. In case of refusal, they must reply in writing, clearly stating the reasons therefor.

    4. Fishing vessel owners applying for permits or permit extension must pay a fee according to Vietnamese law provisions.

    Article 8.- Agency in charge of grant, extension of permits

    The Aquatic Resource Exploitation and Protection Department under the Ministry of Fisheries shall be the agency competent to grant and extend permits for foreign fishing vessels engaged in fishery activities in Vietnams seas.

    Article 9.- Cases where permits are invalidated

    1. Fishing vessels terminate their activities in Vietnams seas ahead of the expiry of the term indicated in their permits.

    2. The investment licenses or cooperation contracts are suspended or cancelled.

    3. The permits are suspended or cancelled.

    4. The permits expire.

    5. The fishing vessels are destroyed, sunken or missing.

    Article 10.- Cases where permits are withdrawn

    1. The permits are erased or modified.

    2. The fishing vessels have committed administrative violations for the third time during the term of their permits.

    3. The permits are used not for the fishing vessels for which they are granted.

    Chapter III

    RIGHTS AND RESPONSIBILITIES OF OWNERS OF FOREIGN FISHING VESSELS

    Article 11.- Rights of owners of foreign fishing vessels engaged in fishery activities in Vietnams seas

    1. To carry out fishery activities in Vietnams seas according to the contents of their permits.

    2. To be notified in time by the professional agencies of the Vietnamese State of the weather conditions; to be supplied with information relating to their fishery activities and guidance on Vietnamese law provisions upon request.

    3. To have their legitimate rights and interests protected by the Vietnamese State in the course of carrying out fishery activities.

    4. To have other rights prescribed by Vietnamese laws.

    Article 12.- Responsibilities of owners of foreign fishing vessels in the course of their vessels activities

    Owners of foreign fishing vessels must strictly observe the following provisions when their vessels are engaged in fishery activities in Vietnams seas:

    1. Seven (07) days before operating their fishing vessels into Vietnams seas, to notify such to the Aquatic Resource Exploitation and Protection Department under the Vietnamese Ministry of Fisheries. When entering Vietnam, to complete entry procedures according to law provisions.

    2. To always carry along on board their fishing vessels the following papers (original copies):

    a/ The fishery activity permit;

    b/ The fishing vessel registration certificate;

    c/ The fisher vessel technical safety certificate;

    d/ The radio frequency and radio trans-reception equipment use permit.

    e/ The register of crewmen and passports of all people working on board the fishing vessels.

    3. To operate strictly according to the contents stated in their granted permits; to make entries in logbooks and make activity reports according to the regulations of the Vietnamese Ministry of Fisheries.

    4. To observe all relevant Vietnamese law provisions and the international agreements which Vietnam has signed or acceded to.

    5. To admit, and ensure working and living conditions for, Vietnamese supervisors like officers on board fishing vessels.

    6. To submit to the examination and control by the control forces in Vietnams seas, as stated in Clause 1, Article 17 of this Decree.

    7. When meeting incidents, accidents or dangers in need of help, the fishing vessel owners must release SOS signals according to regulations and, when conditions permits, immediately notify the concerned Vietnamese agencies in the nearest places thereof, clearly stating the specific requirements for help.

    Article 13.- Responsibilities of owners of foreign fishing vessels which terminate activities

    1. When foreign fishing vessels terminate their activities and leave Vietnams seas, their owners must fulfill all obligations stated in their granted permits, the approved projects and the signed contracts (except for contracts containing specific agreements) and prescribed by other relevant Vietnamese law provisions.

    2. Where a foreign fishing vessel terminates its activity though its permit remains valid, its owner must report in writing such to the permit-granting agency at least seven (07) days before the expected date of activity termination.

    Chapter IV

    RESPONSIBILITIES OF STATE MANAGEMENT BODIES FOR FISHERY ACTIVITIES OF FOREIGN FISHING VESSELS IN VIETNAMS SEAS

    Article 14.- Responsibilities of the Ministry of Fisheries

    The Ministry of Fisheries shall assist the Government in uniformly managing fishery activities of foreign fishing vessels in Vietnams seas and have the responsibilities:

    1. To manage fishery activities of foreign fishing vessels in Vietnams seas according to the provisions of this Decree and relevant Vietnamese laws.

    2. To provide for the grant and extension of permits, appointment of Vietnamese supervisors to conduct supervision on board foreign fishing vessels (cases subject to supervision, supervising duration and contents).

    3. To notify and send the copies of the permits granted or extended for foreign fishing vessels to the Ministry of Defense, the Ministry of Public Security, the Ministry of Communications and Transport, the General Department of Customs and the concerned provincial/municipal Peoples Committees for coordinated management of activities of foreign fishing vessels.

    4. To inspect, examine and settle complaints, denunciations and handle law violations according to its competence and law provisions.

    Article 15.-Responsibilities of ministries and branches

    1. The Ministry of Planning and Investment shall coordinate with the Ministry of Fisheries and the provincial-level Peoples Committees in evaluating investment projects involving the engagement of foreign fishing vessels in fishery activities in Vietnams seas for the grant of investment licenses thereto.

    2. The Ministry of Defense, the Ministry of Public Security, the Ministry of Communications and Transport, the General Department of Customs and other ministries and functions shall, according to their respective functions, tasks and powers, have the responsibilities:

    a/ To coordinate with the Ministry of Fisheries in performing the State management over fishery activities of foreign fishing vessels in Vietnams seas;

    b/ To inspect, examine and settle complaints, denunciations and handle law violations according to its competence and law provisions.

    Article 16.- Responsibilities of provincial-level Peoples Committees

    The provincial-level Peoples Committees shall, according to their functions, tasks and powers, have the responsibilities:

    1. To coordinate with the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Fisheries in evaluating to investment projects involving engagement of foreign fishing vessels in fishery activities in Vietnams seas for the grant of investment licenses thereto.

    2. To approve in principle the projects on aquatic resource trading and purchase or carriage cooperation in compliance with the development plannings and plans of the fishery sector and the localities.

    3. To inspect, examine and settle complaints, denunciations and handle law violations according to its competence and law provisions.

    Chapter V

    EXAMINATION, CONTROL, HANDLING OF ADMINISTRATIVE VIOLATIONS; COMPLAINTS, DENUNCIATIONS

    Article 17.- Examination, control of fishing activities of foreign fishing vessels in Vietnams seas

    1. The forces examining and controlling fishing activities of foreign fishing vessels in Vietnams seas include: The fishery inspectorate, the Coast Guard, the Border Guard, the Inland Waterway Traffic Police, the Customs and other specialized inspectorates.

    The examination and control forces shall examine and control fishing activities of foreign fishing vessels in Vietnams seas, which are related to the domains or branches under their respective management according to Vietnamese law provisions; handle administrative violations according to their respective competence defined in the Ordinance on Handling of Administrative Violations; and concurrently be responsible for coordinating with the concerned forces in performing their respective tasks.

    2. When being on duty, the forces defined in Clause 1 of this Article must wear uniforms, badges, insignias and specialized inspectors cards according to law provisions.

    Ships and boats, when engaged in marine examination and control duties, must fly the Vietnamese national flag, signal flags and signs of their specialized forces according to law provisions.

    Article 18.- Handling of administrative violations committed by foreign fishing vessels already granted the permits

    If owners of foreign fishing vessels possessing the permits, when carrying out fishery activities in Vietnams seas, commit acts of violating the Vietnamese law provisions in the fishery domain, they shall be sanctioned under the Governments decree prescribing sanctions against administrative violations in the fishery domain and other relevant Vietnamese law provisions.

    Upon detecting one of the cases subject to permit withdrawal defined in Article 10 of this Decree, the persons with administrative violation-handling competence shall immediately seize the permits and promptly notify the Aquatic Resource Exploitation and Protection Department under the Ministry of Fisheries thereof for withdrawal.

    Article 19.- Procedures for handling administrative violations and executing sanctioning decisions; applying measures to stop administrative violations

    1. The procedures for handling administrative violations shall comply with the provisions of the Ordinance on Handling of Administrative Violations and Decree No. 134/2003/ND-CP of November 14, 2003 detailing the implementation of a number of articles of the 2002 Ordinance on Handling of Administrative Violations.

    2. The application of measures to stop administrative violations and secure the handling thereof shall comply with the provisions from Article 43 thru Article 49 of the 2002 Ordinance on Handling of Administrative Violations.

    3. The management of foreigners violating the provisions of this Decree, pending their deportation, shall comply with the provisions of Article 51 of the 2002 Ordinance on Handling of Administrative Violations.

    4. In cases where foreign fishing ships are arrested:

    a/ The forces which have made the arrests or received the cases for investigation must immediately report to the Ministry of Foreign Affairs and the Ministry of Fisheries for coordinated handling; put forward proposals when they deem it necessary to deport the foreigners who have committed administrative violations;

    b/ Fishing vessel owners must bear all expenses for the preservation of their fishing vessels, lodging, repatriation and other expenses for violators during the time they are kept in custody or managed in Vietnam.

    Article 20.- Handling of violations committed by persons with administrative violation-handling competence

    The handling of violations committed by persons with administrative violation-handling competence of the provisions of this Decree shall comply with the provisions of Article 121 of the 2002 Ordinance on Handling of Administrative Violations.

    Article 21.- Complaints, denunciations

    1. Organizations and individuals may complain about and denounce acts of violating the provisions of this Decree according to law provisions on complaints and denunciations.

    2. The competence, procedures and time limits for settling complaints and denunciations shall comply with law provisions on complaints and denunciations.

    Chapter VI

    IMPLEMENTATION PROVISIONS

    Article 22.- Effect of the Decree

    This Decree takes effect 15 days after its publication in the Official Gazette and replaces the Governments Decree No. 49/1998/ND-CP of July 13, 1998 on management of fishery activities conducted by foreign persons and means in Vietnams seas.

    Article 23.- Guidance and implementation responsibility

    1. The Minister of Fisheries shall have to guide the implementation of this Decree.

    2. The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the Government-attached agencies and the provincial-level Peoples Committee presidents shall have to implement this Decree.

     

    ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
    PRIME MINISTER




    Phan Van Khai

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu191/2004/NĐ-CP
                              Loại văn bảnNghị định
                              Cơ quanChính phủ
                              Ngày ban hành18/11/2004
                              Người kýPhan Văn Khải
                              Ngày hiệu lực 14/12/2004
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                              • Thông tư 01/2006/TT-BTS hướng dẫn Nghị định 191/2004/NĐ-CP về quản lý hoạt động thủy sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển của Việt Nam do Bộ Thủy sản ban hành

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Đang xử lý

                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt
                                                  Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 01/2006/TT-BTS (VB hết hiệu lực: 14/12/2011)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Chương này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 01/2006/TT-BTS (VB hết hiệu lực: 14/12/2011)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Chương này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 01/2006/TT-BTS (VB hết hiệu lực: 14/12/2011)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 01/2006/TT-BTS (VB hết hiệu lực: 14/12/2011)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư 01/2006/TT-BTS (VB hết hiệu lực: 14/12/2011)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục II Thông tư 01/2006/TT-BTS (VB hết hiệu lực: 14/12/2011)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1, 2, 3, 4 Mục III Thông tư 01/2006/TT-BTS (VB hết hiệu lực: 14/12/2011)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục III Thông tư 01/2006/TT-BTS (VB hết hiệu lực: 14/12/2011)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Khoản này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 01/2006/TT-BTS (VB hết hiệu lực: 14/12/2011)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Khoản này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 01/2006/TT-BTS (VB hết hiệu lực: 14/12/2011)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điểm này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 01/2006/TT-BTS (VB hết hiệu lực: 14/12/2011)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Khoản này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 01/2006/TT-BTS (VB hết hiệu lực: 14/12/2011)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục V Thông tư 01/2006/TT-BTS (VB hết hiệu lực: 14/12/2011)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục V Thông tư 01/2006/TT-BTS (VB hết hiệu lực: 14/12/2011)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                  • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                  • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                  • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                  • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                  • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                  • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                  • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                  • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                  • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                  • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                  • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                  • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                  • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                  • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                  • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                  • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                  • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                  • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                  • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ