Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 188-TTg năm 1958 hướng dẫn Luật công đoàn 103-SL/L10 về quan hệ giữa các cấp chính quyền do Thủ Tướng ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    372586
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu188-TTg
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanPhủ Thủ tướng
    Ngày ban hành09/04/1958
    Người kýPhạm Văn Đông
    Ngày hiệu lực 24/04/1958
    Tình trạng Đã hủy

    PHỦ THỦ TƯỚNG
    ******

    VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 188-TTg

    Hà Nội, ngày 09 tháng 04 năm 1958 

     

     

    NGHỊ ĐỊNH

    QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT CÔNG ĐOÀN SỐ 103-SL/L10 NGÀY 05-11-1957

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    Căn cứ vào Luật công đoàn đã được Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thông qua ngày 14 tháng 9 năm 1957 và được ban hành do Sắc lệnh số 108-SL/L10 ngày 5 tháng 11 năm 1957;
    Theo đề nghị của ông Bộ trưởng Bộ Lao động và Ban chấp hành Tổng liên đoàn lao động Việt Nam;

    NGHỊ ĐỊNH:

    Điều 1. - Nghị định này quy định chi tiết thi hành Luật công đoàn về quan hệ giữa các cấp chính quyền. Giám đốc xí nghiệp, thủ trưởng cơ quan Nhà nước và các chủ xí nghiệp tư bản tư doanh với tổ Chức công đoàn, với công nhân, viên chức, nhằm tạo điều kiện cho giai cấp công nhân phát triển và củng cố tổ chức của mình, phát huy tác dụng tích cực của Công đoàn trong công cuộc xây dựng chính quyền, kiến thiết kinh tế, phát triển văn hóa.

    Chương 1:

    TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG ĐOÀN TRONG VIỆC THAM GIA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, QUẢN LÝ XÍ NGHIỆP

    TIẾT 1. - TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM, CÁC LIÊN HIỆP CÔNG ĐOÀN, CÔNG ĐOÀN NGÀNH DỌC VÀ CÔNG ĐOÀN TRỰC THUỘC TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM.

    Điều 2. - Để thực hiện vai trò của tổ chức công đoàn trong việc tham gia quản lý Nhà nước, quản lý xí nghiệp, mỗi khi họp hội nghị bàn về việc xây dựng và thực hiện kế hoạch Nhà nước, về vấn đề sản xuất, kinh doanh, các cấp chính quyền cần tranh thủ ý kiến và thực hiện sự nhất trí với tổ chức Công đoàn cùng cấp.

    Đối với các chính sách và Luật lệ thuộc về quyền lợi và nhiệm vụ của công nhân viên chức, các cấp chính quyền cần thảo luận và đi đến nhất trí với tổ chức Công đoàn cùng cấp trước khi quyết định. Trường hợp có những vấn đề đã thảo luận kỹ mà chưa nhất trí, thì cả hai bên phải báo cáo và xin ý kiến cấp trên.

    Trong các cuộc hội nghị nói trên đại biểu của tổ chức công đoàn cấp nào là đại biểu chính thức thay mặt cho toàn thể công nhân, viên chức thuộc phạm vi tổ chức của công đoàn cấp ấy.

    Để đại biểu của Công đoàn các cấp khi tham gia ý kiến với chính quyền có thể mang ý kiến tập thể của Ban chấp hành và của công nhân viên chức, cơ quan chính quyền các cấp mỗi khi triệu tập hội nghị cần gửi trước chương trình, đề án cho Công đoàn. Ban chấp hành công đoàn có trách nhiệm nghiên cứu các chương trình, đề án của chính quyền, chuẩn bị ý kiến và cử đại biểu thảo luận với chính quyền.

    Trường hợp cấp bách, hoặc đối với những vấn đề ít phức tạp, cơ quan chính quyền có thể trao đổi ý kiến ngay với đại biểu công đoàn, không theo thủ tục nói trên.

    Điều 3. – Trong quá trình thực hiện kế hoạch Nhà nước và các chính sách, luật lệ của Chính phủ, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam căn cứ nguyện vọng của quần chúng lao động, khi xét thấy cần thiết, có thể đề nghị với Chính phủ những ý kiến nhằm bổ sung các chính sách, luật lệ hiện hành, hoặc đề nghị ban hành những chính sách, luật lệ mới liên quan đến quyền lợi và nhiệm vụ của công nhân viên chức.

    Đối với các chính sách, luật lệ của Chính phủ về nhiệm vụ và quyền lợi của công nhân, viên chức, các Liên hiệp Công đoàn, Công đoàn ngành dọc, Công đoàn trực thuộc Tổng Liên đoàn có nhiệm vụ cùng với cơ quan chính quyền cùng cấp quy định những chi tiết và những biện pháp thích hợp để tổ chức thực hiện các chính sách, luật lệ ấy trong phạm vi từng ngành, từng địa phương.

    TIẾT 2. – CÔNG ĐOÀN Ở CÁC XÍ NGHIỆP NHÀ NƯỚC:

    Điều 4. - Mỗi khi cần giải quyết các vấn đề về kế hoạch sản xuất, kinh doanh, về tổ chức lãnh đạo xí nghiệp, về thực hiện các chính sách liên quan đến nhiệm vụ, quyền lợi của công nhân, viên chức, Giám đốc xí nghiệp cần triệu tập hội nghị có đại biểu công đoàn tham dự để thảo luận các vấn đề trên, trước khi đưa ra trưng cầu ý kiến công nhân, viên chức.

    Ban chấp hành công đoàn có trách nhiệm nghiên cứu chương trình, đề án của Giám đốc, thu thập ý kiến, nguyện vọng của công nhân, viên chức, cử đại biểu đi dự hội nghị thảo luận với Giám đốc xí nghiệp. Sau khi hội nghị đã quyết định, công đoàn có trách nhiệm tổ chức, động viên, hướng dẫn công nhân, viên chức tích cực phát huy sáng kiến, ra sức thi đua thực hiện quyết định ấy.

    Điều 5. - Để toàn thể công nhân, viên chức phát huy mọi khả năng, sáng kiến, trực tiếp tham gia quản lý xí nghiệp và thực hiện vai trò giám sát của mình, Giám đốc xí nghiệp có nhiệm vụ thường kỳ báo cáo trước hội nghị công nhân, viên chức hoặc hội nghị đại biểu công nhân, viên chức về kế hoạch sản xuất, kinh doanh, việc sơ kết, tổng kết thực hiện kế hoạch Nhà nước, việc thi hành các chính sách, luật lệ và chế độ lao động.

    Nội dung báo cáo của Giám đốc xí nghiệp trong hội nghị nói trên sẽ do Giám đốc xí nghiệp Ban chấp hành công đoàn thảo luận quyết định.

    Những hội nghị nói trên tổ chức thường kỳ hàng tháng, ba tháng, sáu tháng hoặc theo từng thời vụ, từng đợt công tác trong phạm vi tổ sản xuất, phân xưởng, khu vực hoặc toàn xí nghiệp, tùy theo xí nghiệp lớn hay nhỏ, số lượng công nhân, viên chức nhiều hay ít, làm việc tập trung hay phân tán. Những hội nghị này do Ban chấp hành công đoàn tổ chức và lãnh đạo. Thể thức tổ chức lãnh đạo do Công đoàn cấp trên hướng dẫn.

    Điều 6. – Trong hội nghị nói trên, công nhân, viên chức có quyền thảo luận báo cáo của Giám đốc xí nghiệp để góp ý kiến về mọi mặt hoạt động của xí nghiệp và sự chỉ đạo của Giám đốc, nhận xét, phê bình công tác của Giám đốc.

    Đối với các vấn đề thuộc phạm vi kế hoạch sản xuất, kinh doanh và thi hành những chỉ thị, nghị quyết của cấp trên về việc quản lý xí nghiệp, hội nghị công nhân, viên chức có quyền góp ý kiến, xây dựng biện pháp thi hành. Trong khi thi hành nếu công nhân, viên chức thấy có khuyết điểm, thì có quyền đề nghị bổ sung, hoặc sửa đổi. Nhưng khi chưa có quyết định của Giám đốc xí nghiệp, công nhân viên chức không được tự ý thay đổi.

    Đối với các vấn đề thuộc phạm vi sinh hoạt và phúc lợi của công nhân, viên chức, khi đã có chủ trương, chỉ thị, nghị quyết của cấp trên, hội nghị công nhân, viên chức có thể quyết định những biện pháp cụ thể để Giám đốc nghiên cứu và tổ chức thực hiện.

    Đối với những ý kiến của hội nghị công nhân viên chức, Giám đốc xí nghiệp có nhiệm vụ nghiên cứu và giải quyết.

    Đối với những ý kiến đúng, thì ghi vào chương trình để thực hiện.

    Đối với những ý kiến không đủ thẩm quyền giải quyết, thì báo cáo lên cấp trên.

    Đối với những ý kiến không thể thi hành được, thì trả lời và nói rõ lý do cho công nhân, viên chức biết.

    Điều 7. – Trong xí nghiệp Nhà nước, khi công nhân viên chức phát hiện những hiện tượng lãng phí, tham ô và những thiếu sót quan trọng làm tổn hại đến quyền lợi chung của Nhà nước, hoặc của công nhân, viên chức, Ban chấp hành công đoàn sau khi xác nhận, có quyền đề nghị với Giám đốc xí nghiệp kiểm tra và thi hành những biện pháp cần thiết để giải quyết. Sau đó Giám đốc xí nghiệp, tùy từng trường hợp, báo cáo kết quả việc thi hành những biện pháp ấy trước Ban chấp hành công đoàn, hoặc trước hội nghị toàn thể hoặc Hội nghị đại biểu công nhân viên chức hoặc trước bộ phận công nhân viên chức có liên quan.

    Điều 8. - Trường hợp cấp bách có thể xảy ra tai nạn nguy hại đến tính mệnh của công nhân, viên chức và đến tài sản của Nhà nước, Ban chấp hành công đoàn có quyền đề nghị Giám đốc xí nghiệp hoặc người phụ trách trực tiếp ra lệnh đình chỉ ngay bộ phận công việc có liên quan và thi hành những biện pháp phòng ngừa cần thiết. Đồng thời, nếu cần, Ban chấp hành công đoàn báo ngay cho cơ quan Lao động địa phương biết.

    TIẾT 3. – CÔNG ĐOÀN Ở CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC:

    Điều 9. - Để mở rộng dân chủ, phát huy mọi khả năng, sáng kiến của cán bộ, viên chức, đảm bảo hoàn thành công tác chuyên môn, thủ trưởng cơ quan phối hợp với Ban chấp hành công đoàn tổ chức những hội nghị cán bộ, viên chức của cả cơ quan hoặc từng bộ phận để nghe và thảo luận báo cáo của thủ trưởng về chương trình công tác của cơ quan, về việc sơ kết, tổng kết thực hiện chương trình công tác của cơ quan, hoặc về việc thi hành các chính sách, luật lệ quan hệ đến đời sống vật chất và văn hóa của cán bộ, viên chức.

    Những Hội nghị nói trên tổ chức thường kỳ hàng tháng; hoặc ba tháng, sáu tháng tùy theo cơ quan lớn hay nhỏ, tập trung hay phân tán.

    Trong các Hội nghị nói trên, cán bộ, viên chưc thảo luận, nhận xét, bổ sung báo cáo của thủ trưởng cơ quan, góp phần xây dựng chương trình công tác, đề nghị những biện pháp cải tiến tổ chức lãnh đạo và lề lối làm việc của cơ quan.

    Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm nghiên cứu ý kiến của Ban chấp hành công đoàn và của cán bộ, viên chức và giải quyết theo như cách giải quyết đã quy định cho Giám đốc xí nghiệp trong điều 6.

    Để đảm bảo sinh hoạt dân chủ trong cơ quan, Ban chấp hành công đoàn có quyền nhắc nhở thủ trưởng cơ quan mở những Hội nghị thường kỳ nói trên.

    Điều 10. - Đại biểu công đoàn là người thay mặt chính thức cho toàn thể cán bộ, viên chức của cơ quan tham gia những hội nghị do thủ trưởng cơ quan triệu tập để bàn về những biện pháp thực hiện chương trình công tác của cơ quan, việc tổ chức quản trị cơ quan và thi hành các chính sách, luật lệ có quan hệ đến đời sống vật chất và văn hóa của cán bộ, viên chức.

    Điều 11. – Trong cơ quan Nhà nước, khi cán bộ, viên chức phát hiện những hiện tượng lãng phí, tham ô và những thiếu sót quan trọng làm tổn hại đến quyền lợi của Nhà nước hoặc của cán bộ, viên chức, Ban chấp hành công đoàn, sau khi xác nhận, có quyền đề nghị với thủ trưởng cơ quan kiểm tra và thi hành những biện pháp cần thiết để giải quyết. Sau đó thủ trưởng cơ quan tùy từng trường hợp báo cáo kết quả việc thi hành những biện pháp ấy trước Ban chấp hành công đoàn, hoặc trước Hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu cán bộ, viên chức, hoặc trước bộ phận cán bộ, viên chức có liên quan.

    TIẾT 4. - CÔNG ĐOÀN Ở XÍ NGHIỆP TƯ BẢN TƯ DOANH:

    Điều 12. – Trong các xí nghiệp tư bản tư doanh, Ban chấp hành công đoàn giám sát việc thực hiện hợp đồng, thi hành các chính sách, và góp ý kiến với chủ xí nghiệp nhằm thực hiện tốt các hợp đồng đã ký kết, thi hành đúng đắn các chính sách về sản xuất, kinh doanh, các luật lệ và chế độ lao động.

    Điều 13. - Mỗi khi cơ quan Nhà nước thảo luận và định kỳ hợp đồng sản xuất kinh doanh với chủ xí nghiệp tư bản tư doanh thì cơ quan Nhà nước và chủ xí nghiệp phải mời đại biểu công đoàn tham gia. Dự án hợp đồng phải gửi lên Ban chấp hành công đoàn ít nhất là 7 ngày trước khi ký kết.

    Khi quyết định việc ký kết hợp đồng, cơ quan Nhà nước và chủ xí nghiệp phải đặc biệt xem trọng ý kiến của Công đoàn. Ban chấp hành công đoàn có nhiệm vụ tổ chức, động viên công nhân, viên chức thực hiện tốt các hợp đồng đã ký kết.

    Điều 14. – Hàng tháng, Ban chấp hành công đoàn và chủ xí nghiệp tư bản tư doanh họp Hội nghị để kiểm điểm, nhận xét việc thi hành các hợp đồng, các chính sách, luật lệ của Chính phủ về việc sản xuất, kinh doanh, về quyền lợi của công nhân, viên chức trong xí nghiệp.

    Điều 15. – Khi công nhân, viên chức phát hiện những hiện tượng không thi hành đúng những hợp đồng sản xuất, hợp đồng giữa thợ và chủ, điều lệ lao tư hoặc những chính sách khác của Chính phủ,thì Ban chấp hành công đoàn có quyền đề nghị chủ xí nghiệp phải kiểm điểm và đưa ra Hội nghị hiệp thương hoặc Hội nghị công nhân, viên chức để thảo luận và giải quyết. Nếu không giải quyết được thì Công đoàn báo cáo lên cơ quan lao động giải quyết theo luật lệ hiện hành.

    Trường hợp có những vi phạm nghiêm trọng pháp luật Nhà nước,Công đoàn có trách nhiệm báo cáo cho cơ quan chính quyền địa phương.

    TIẾT 5. – TƯ CÁCH PHÁP NHÂN CỦA CÔNG ĐOÀN:

    Điều 16. – Các tổ chức công đoàn có quyền ký kết hợp đồng, yêu cầu Tòa án xét xử về những việc có liên quan đến quyền lợi và danh dự chung của công nhân, viên chức.

    Công nhân, viên chức trong hay ngoài công đoàn có thể ủy quyền cho Ban chấp hành Công đoàn cơ quan, xí nghiệp thay mặt mình trước Tòa án về những việc có tổn hại đến quyền lợi chính đáng của công nhân,viên chức.

    Ban chấp hành công đoàn có quyền cử người trong tổ chức mình để bào chữa trước Tòa án giúp những công nhân, viên chức trong hay ngoài tổ chức công đoàn, khi người này yêu cầu.

    Chương 2:

    PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG ĐOÀN

    Điều 17. - Để các cấp công đoàn có đủ phương tiện hoạt động, chính quyền các cấp có trách nhiệm cung cấp cho Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, các Liên hiệp công đoàn, các Công đoàn ngành dọc và Công đoàn trực thuộc Tổng Liên đoàn: nhà cửa, đồ đạc, dụng cụ cần thiết và đủ dùng để làm việc, hội họp, giao thông liên lạc và giải trí.

    Ở xí nghiệp và cơ quan, thì tùy theo tính chất phạm vi hoạt động, nhu cầu, hoàn cảnh, khả năng cụ thể, Giám đốc xí nghiệp Nhà nước, thủ trưởng cơ quan, chủ xí nghiệp tư bản tư doanh có trách nhiệm cung cấp cho công đoàn trụ sở làm việc, nơi hội họp, bàn ghế, máy chữ, điện thoại, xe đạp, vv…

    Điều 18. – Căn cứ vào tính chất và khối lượng công tác của từng công đoàn cơ sở và theo tinh thần bảo đảm thì giờ để sản xuất và công tác, nay ấn định số thì giờ và số cán bộ chuyên trách làm công tác công đoàn trong giờ làm việc, ở các xí nghiệp Nhà nước, cơ quan và các xí nghiệp tư bản tư doanh như sau:

    a) Trong các xí nghiệp:

    Thì giờ để làm công tác công đoàn:

    Những công đoàn cơ sở và Công đoàn bộ phận (phân xưởng) có từ 80 đến 150 công nhân, viên chức hoặc những công đoàn có trên 150 công nhân, viên chức nhưng xét thấy không cần phải có cán bộ chuyên trách làm công tác công đoàn, mỗi tháng được nhiều nhất 104 giờ trong giờ làm việc để làm công tác công đoàn.

    Những công đoàn cơ sở dưới 80 công nhân, viên chức mỗi tháng được nhiều nhất 56 giờ trong giờ làm việc để làm công tác công đoàn.

    Số lượng công nhân, viên chức nói trong điều này gồm tất cả công nhân, viên chức của xí nghiệp, trong cũng như ngoài tổ chức công đoàn, không kể những người tạm tuyển ngắn hạn dưới một tháng.

    Cán bộ chuyên trách làm công tác công đoàn:

    - Những công đoàn cơ sở có từ trên 150 đến 400 công nhân, viên chức có thể có một cán bộ chuyên trách.

    - Những công đoàn cơ sở có từ trên 400 đến 800 công nhân, viên chức có thể có hai cán bộ chuyên trách.

    - Những công đoàn cơ sở có từ trên 800 công nhân đến 1200 công nhân, viên chức có thể có ba cán bộ chuyên trách.

    - Những công đoàn cơ sở có từ trên 1200 đến 2.000 công nhân, viên chức có thể có bốn cán bộ chuyên trách.

    - Những công đoàn cơ sở có từ trên 2.000 công nhân viên chức, cứ thêm 1.500 công nhân, viên chức thì có thể thêm một cán bộ chuyên trách.

    Tùy theo sự phát triển của phong trào, tùy theo yêu cầu công tác, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam sẽ căn cứ vào quy định trên đây để điều chỉnh số cán bộ chuyên trách làm công tác công đoàn cho thích hợp.

    Đối với những công đoàn cơ sở mà số lượng công nhân, viên chức dưới mức ấn định, nếu xét thấy cần phải có cán bộ chuyên trách làm công tác công đoàn thì Tổng liên đoàn lao động Việt Nam sẽ cùng với Bộ sở quan quyết định.

    b) Trong các cơ quan Nhà nước:

    Nói chung, trong các cơ quan Nhà nước, cán bộ làm công tác công đoàn thoát ly công tác chuyên môn. Số thì giờ để làm công tác công đoàn trong thì giờ làm việc chuyên môn nhiều hay ít tùy theo yêu cầu công tác của mỗi công đoàn cơ quan, nhưng nhiều nhất cũng chỉ được 104 giờ mỗi tháng. Trường hợp cần thiết phải có cán bộ thoát ly công tác chuyên môn để chuyên trách làm công tác công đoàn, thì Tổng Liên đoàn lao động Việt nam sẽ cùng với Bộ sở quan quyết định.

    Chương 3:

    QUỸ CÔNG ĐOÀN

    Điều 19. - Để góp phần vào quỹ công đoàn, Giám đốc xí nghiệp Nhà nước, thủ trưởng cơ quan trường học, chủ xí nghiệp tư bản tư doanh, hiệu trưởng trường tư thục, hàng tháng nộp cho quỹ công đoàn thuộc tài khoản của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam ở Ngân hàng quốc gia Việt Nam, một số tiền gọi là kinh phí công đoàn bằng 2% (hai phần trăm) tổng số tiền cấp phát trong tháng do toàn thể công nhân, viên chức, không phân biệt trong hay ngoài biên chế.

    Điều 20 – Những khoản tiền sau đây không kể vào tổng số tiền lương khi tính kinh phí công đoàn:

    a) Lương của chủ hay người thay mặt cho chủ ở các xí nghiệp tư bản tư doanh;

    b) Lương hay tiền công của những người học việc, những người lao động độc lập;

    c) Lương hay tiền công của những người giúp việc trong những nhà ăn, nhà giữ trẻ cho công nhân, viên chức tự tổ chức và đảm nhiệm việc trả lương;

    d) Lương hay tiền công của những người tham gia những tập đoàn sản xuất, những đội bốc vác làm việc không thường xuyên cho các cơ quan, xí nghiệp và khách tư nhân.

    Điều 21. – Đối với những đội công nhân bốc vác đã có tổ chức công đoàn cơ sở và làm thường xuyên cho cơ quan, xí nghiệp, nhận việc khoán, trả theo hợp đồng, theo giá cước, thì đơn vị thuê người bốc vác, ngoài giá cước thường lệ sẽ trả thêm hai phần trăm (2%) để bỏ vào quỹ công đoàn của những đội công nhân ấy. Hàng tháng Ban chấp hành công đoàn cơ sở của những đội này phải nộp số tiền hai phần trăm (2%) này vào tài khoản của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam tại ngân hàng địa phương.

    Điều 22. – Kinh phí công đoàn tháng trước phải nộp từ ngày 1 đến ngày 10 tháng sau vào tài khoản của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ở Ngân hàng quốc gia Việt Nam.

    Điều 23. – Quá hạn quy định nói trên mà đơn vị có trách nhiệm chưa nộp đủ kinh phí công đoàn thì Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp báo cho cơ quan Tài chính hoặc Ngân hàng địa phương làm thể thức chuyển khoản số tiền phải nộp từ tài khoản của đơn vị có trách nhiệm sang tài khoản của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam.

    Nếu đơn vị có trách nhiệm không có tài khoản ở cơ quan Tài chính hoặc Ngân hàng, thì Ban chấp hành công đoàn sẽ báo cho cơ quan chính quyền và cơ quan lao động địa phương biết để giải quyết.

    Điều 24. – Để đảm bảo nộp kinh phí công đoàn đủ số, Ban chấp hành công đoàn cơ sở có nhiệm vụ kiểm tra các sổ sách giấy tờ có liên quan đến số lượng và tiền lương của công nhân, viên chức của xí nghiệp, cơ quan.

    Điều 25. – Số tiền trợ cấp của Nhà nước nói trong điều 21-d Luật công đoàn, sẽ do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam đề nghị và Bộ Tài chính xét, trình Chính phủ duyệt.

    Điều 26. – Chi tiết về tổ chức, quản lý, sử dụng, dự toán, quyết toán, kiểm tra quỹ công đoàn do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ấn định và Thủ tướng Chính phủ xét duyệt.

    ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

    Điều 27. – Những xí nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng sẽ thi hành Nghị định này như các xí nghiệp Nhà nước nói chung. Nhưng mức độ tham gia quản lý xí nghiệp của công đoàn cơ sở và công nhân viên chức trong một số xí nghiệp đặc biệt của Bộ Quốc phòng sẽ có quy chế riêng thích ứng với những xí nghiệp ấy.

    Những trường hợp cần có quy định riêng nói trong điều khoản này sẽ do Bộ Lao động và Bộ sở quan quy định, sau khi hỏi ý kiến của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam.

    Điều 28. – Danh từ xí nghiệp nói trong Nghị định này chỉ chung các cơ sở sản xuất, kinh doanh như nhà máy, kho, xưởng, cửa hàng, khách sạn, hầm mỏ, công trường, nông trường, lâm trường.

    Danh từ cơ quan nói trong Nghị định này chỉ chung cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp của Nhà nước và các cơ quan của các đoàn thể nhân dân.

    Điều 29. – Các ông Bộ trưởng Bộ Lao động, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, ông Tổng Giám đốc Ngân hàng Quốc gia Việt Nam, và ông Chủ tịch Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.

     

     

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
     


     
    Phạm Văn Đồng

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu188-TTg
                              Loại văn bảnNghị định
                              Cơ quanPhủ Thủ tướng
                              Ngày ban hành09/04/1958
                              Người kýPhạm Văn Đông
                              Ngày hiệu lực 24/04/1958
                              Tình trạng Đã hủy
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                              • Thông tư 26-LĐTT năm 1958 hướng dẫn thi hành Luật công đoàn và Nghị định Thủ tướng Chính phủ thi hành Luật công đoàn trong các xí nghiệp tư bản tư doanh do Bộ Lao động ban hành
                              • Thông tư 33-LĐ/TT năm 1958 hướng dẫn thi hành một số điều khoản của Luật Công đoàn và Nghị định của Thủ tướng Chính phủ về việc thi hành Luật Công đoàn trong các xí nghiệp, cơ quan trường học nhà nước và cơ quan đoàn thể Nhân dân do Bộ Lao động ban hành
                              • Thông tư 07-LĐ/TT năm 1959 Bổ sung Thông tư 33-LĐ/TT hướng dẫn thi hành Luật công đoàn và Nghị định thi hành Luật công đoàn trong các xí nghiệp, cơ quan trường học Nhà nước và cơ quan, đoàn thể, nhân dân do Bộ Lao Động ban hành
                              • Thông tư 07-TC/HCP năm 1959 về việc nộp kinh phí công đoàn do Bộ Tài Chính ban hành.

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Đang xử lý

                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt
                                                  Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Việc thực hiện quyền giám sát của công đoàn trong các xí nghiệp tư bản tư doanh được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 26-LĐTT năm 1958

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Thể thức giải quyết các vi phạm về luật lệ công đoàn được hướng dẫn bởi Mục V Thông tư 26-LĐTT năm 1958

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 26-LĐTT năm 1958

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Thông tư 33-LĐ/TT năm 1958

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Cách trả lương cho cán bộ làm công tác công đoàn trong giờ sản xuất được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 26-LĐTT năm 1958

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Việc trả lương và các quyền lợi khác của cán bộ chuyên trách làm công tác công đoàn được hướng dẫn bởi Khoản 2 Thông tư 33-LĐ/TT năm 1958

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Việc trả lương và các quyền lợi khác cho cán bộ chuyên trách làm công tác công đoàn hoặc khi cán bộ hay đoàn viên được cử đi học được hướng dẫn bởi Thông tư 07-LĐ/TT năm 1959

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Việc trích nộp kinh phí công đoàn được hướng dẫn bởi Khoản 3 Thông tư 33-LĐ/TT năm 1958

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Việc trích nộp kinh phí công đoàn được hướng dẫn bởi Khoản 3 Thông tư 33-LĐ/TT năm 1958

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 26-LĐTT năm 1958

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 07-TC/HCP năm 1959

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Thông tư 07-TC/HCP năm 1959

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                  • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                  • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                  • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                  • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                  • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                  • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                  • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                  • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                  • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                  • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                  • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                  • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                  • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                  • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                  • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                  • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                  • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                  • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                  • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ