Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 175/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 86/2013/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài

  • 09/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    113327
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu175/2016/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành30/12/2016
    Người kýNguyễn Xuân Phúc
    Ngày hiệu lực 15/02/2017
    Tình trạng Hết hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 175/2016/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2016

     

    NGHỊ ĐỊNH

    SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 86/2013/NĐ-CP NGÀY 29 THÁNG 7 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KINH DOANH TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG DÀNH CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

    Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

    Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

    Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài

    1. Sửa đổi khoản 1 và khoản 2 Điều 4 như sau:

    “1. Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, trừ các doanh nghiệp quy định tại Điều 51 Nghị định này.

    2. Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng không đúng với nội dung được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép kinh doanh theo quy định của pháp Luật.”

    2. Sửa đổi khoản 1 Điều 5 như sau:

    “1. Doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) chỉ được phép tổ chức các trò chơi điện tử có thưởng tại một điểm kinh doanh duy nhất được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.”

    3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 như sau:

    “2. Quy định về thiết bị trò chơi

    a) Các máy trò chơi điện tử có thưởng được sử dụng trong điểm kinh doanh phải là máy mới 100%, có thông số kỹ thuật do nhà sản xuất máy trò chơi điện tử có thưởng công bố và đã được tổ chức kiểm định độc lập hoạt động tại các nước G7 cấp chứng nhận kiểm định;

    b) Tỷ lệ trả thưởng cố định tối thiểu đối với các máy giật xèng là 90% (đã bao gồm giải thưởng tích lũy) và được cài đặt sẵn trong máy. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi tỷ lệ trả thưởng phải đảm bảo tỷ lệ trả thưởng không thấp hơn tỷ lệ trả thưởng tối thiểu theo quy định, doanh nghiệp phải làm thủ tục kiểm định lại trước khi đưa máy vào sử dụng và phải quy định cụ thể tỷ lệ trả thưởng trong Thể lệ trò chơi.”

    4. Sửa đổi khoản 1 và khoản 6 Điều 14 như sau:

    “1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh và doanh nghiệp quy định tại Điều 51 Nghị định này được phép mua các đồng tiền quy ước, máy trò chơi điện tử có thưởng. Việc mua, nhập khẩu các đồng tiền quy ước, máy trò chơi điện tử có thưởng thực hiện theo quy định của pháp luật về xuất khẩu, nhập khẩu, quy định của pháp luật có liên quan, quy định của Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

    …

    6. Trong quá trình sử dụng nếu các máy trò chơi điện tử có thưởng bị hư hỏng hoặc cần bảo dưỡng định kỳ, doanh nghiệp được quyền tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa nhưng không được phép can thiệp vào tỷ lệ trả thưởng. Nếu việc bảo dưỡng, sửa chữa máy trò chơi điện tử có thưởng liên quan đến các bộ phận làm thay đổi tỷ lệ trả thưởng thì doanh nghiệp phải thuê tổ chức kiểm định độc lập theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này để kiểm định lại trước khi đưa máy vào sử dụng.”

    5. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 18 như sau:

    “a) Tổ chức kinh doanh các chủng loại, loại hình trò chơi điện tử có thưởng theo quy định của pháp luật và quy định tại Nghị định này.”

    6. Sửa đổi khoản 1 và điểm đ khoản 3 Điều 19 như sau:

    “1. Doanh nghiệp chỉ được xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập, hoạt động kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch và đã đăng ký kinh doanh ngành, nghề trò chơi điện tử có thưởng theo quy định của Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp.

    …

    3. Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, bao gồm:

    đ) Có vốn điều lệ tối thiểu là 200 tỷ đồng;”

    7. Bãi bỏ khoản 6, sửa đổi khoản 2, khoản 3 và khoản 10 Điều 20 như sau:

    “2. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo việc xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp, trong đó có đăng ký kinh doanh ngành, nghề trò chơi điện tử có thưởng.

    3. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo việc xuất trình bản chính để đối chiếu Quyết định xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.

    …

    10. Danh sách, lý lịch, bản sao các văn bằng có chứng thực của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc bản sao kèm theo việc xuất trình bản chính để đối chiếu chứng minh năng lực trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người quản lý điều hành”.

    8. Bổ sung điểm d khoản 3 Điều 21 như sau:

    “d) Sau khi được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, doanh nghiệp có trách nhiệm làm thủ tục điều chỉnh, bổ sung ngành, nghề kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật trước khi tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.”

    9. Sửa đổi Điều 24 như sau:

    “Điều 24. Phí cấp phép

    Phí cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp Luật về phí, lệ phí do Bộ Tài chính hướng dẫn.”

    10. Sửa đổi Điều 27 như sau:

    “Điều 27. Quảng cáo

    1. Chỉ những doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh và doanh nghiệp quy định tại Điều 51 Nghị định này mới được quảng cáo hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.

    2. Nội dung quảng cáo bao gồm:

    a) Tên, địa chỉ doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng;

    b) Tên trò chơi điện tử có thưởng;

    c) Vị trí điểm kinh doanh;

    d) Đối tượng được phép chơi theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.

    3. Vị trí, hình thức quảng cáo

    Doanh nghiệp chỉ được quảng cáo dưới hình thức bảng, biển hiệu đặt bên trong cơ sở lưu trú du lịch đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng nhưng phải đảm bảo người bên ngoài không nghe được, không nhìn thấy được nội dung quảng cáo.

    4. Ngoài các quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này, doanh nghiệp không được quảng cáo hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dưới mọi hình thức và tuân thủ các quy định khác của pháp luật về quảng cáo.”

    11. Bãi bỏ điểm d khoản 1 và điểm c khoản 8 Điều 32.

    12. Sửa đổi khoản 3 và khoản 4 Điều 33 như sau:

    “3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp tổ chức hoạt động kinh doanh kiểm tra định kỳ 03 năm một lần để xem xét khả năng tiếp tục duy trì hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp hoặc kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật. Nội dung kiểm tra bao gồm:

    a) Kiểm tra việc tuân thủ đầy đủ các điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh quy định tại điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 19 của Nghị định này.

    Riêng đối với các doanh nghiệp quy định tại Điều 51 của Nghị định này, kiểm tra việc tuân thủ đầy đủ các điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định của pháp ;uật.

    …

    4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan Công an từ cấp huyện trở lên quyết định kiểm tra đột xuất khi phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm quy định về đối tượng được phép chơi, về đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội, khi có tố giác tội phạm liên quan đến doanh nghiệp.”

    13. Sửa đổi khoản 3 Điều 38 như sau:

    “3. Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Mức phạt gấp 02 lần được áp dụng đối với tổ chức, đơn vị vi phạm hành vi quy định tại khoản này, trừ các doanh nghiệp quy định tại Điều 51 Nghị định này.”

    14. Sửa đổi khoản 2 và khoản 4 Điều 39 như sau:

    “2. Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với doanh nghiệp có hành vi tổ chức kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng không đúng địa điểm được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.

    …

    4. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:

    Buộc khôi phục việc bố trí điểm kinh doanh đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và đúng địa điểm được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.”

    15. Sửa đổi khoản 3 Điều 45 như sau:

    “3. Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với doanh nghiệp có hành vi kinh doanh máy trò chơi điện tử có thưởng không đáp ứng đủ các quy định tại Điều 13 Nghị định này.”

    16. Sửa đổi Điều 51 như sau:

    “Điều 51. Quy định chuyển tiếp

    Doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong đó có hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng hoặc có văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã được cấp hoặc văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép. Trường hợp có nhu cầu, doanh nghiệp làm thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định sau:

    1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh bao gồm:

    - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo việc xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp còn hiệu lực, trong đó quy định kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng hoặc văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng;

    - Hồ sơ chứng minh số lượng, chủng loại và loại hình máy trò chơi điện tử có thưởng thực tế doanh nghiệp đang kinh doanh theo quy định của pháp luật trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc văn bản cho phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (nếu có);

    - Các hồ sơ quy định tại khoản 1, 3, 4, 5, 7, 8, 9 và 10 Điều 20 Nghị định này. Riêng đối với các doanh nghiệp không có cơ sở lưu trú du lịch không phải nộp hồ sơ quy định tại khoản 3, 4 Điều 20 Nghị định này.

    2. Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đến Bộ Tài chính. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cho doanh nghiệp, trong đó:

    a) Số lượng, chủng loại và loại hình máy trò chơi điện tử có thưởng doanh nghiệp được phép kinh doanh xác định theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo số lượng, chủng loại và loại hình máy trò chơi điện tử có thưởng thực tế doanh nghiệp đang kinh doanh theo quy định của pháp luật trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc văn bản cho phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp có sự khác biệt về số lượng máy trò chơi điện tử có thưởng thì doanh nghiệp được phép kinh doanh theo số lượng cao nhất.

    Riêng đối với doanh nghiệp chưa tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng thì số lượng máy trò chơi điện tử có thưởng doanh nghiệp được phép kinh doanh xác định theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản cho phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản cho phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền không quy định cụ thể về số lượng máy trò chơi điện tử có thưởng thì doanh nghiệp được phép kinh doanh theo số lượng quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này.

    b) Thời hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh tối đa bằng thời hạn hoạt động còn lại được quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản cho phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản cho phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền không quy định cụ thể thời hạn kinh doanh thì thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.”

    Điều 2. Điều khoản thi hành

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.

    2. Đối với các doanh nghiệp đã nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh và được Bộ Tài chính thông báo về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 86/2013/NĐ-CP trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP.

    3. Bộ trưởng Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

    4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
    - Ngân hàng Chính sách xã hội;
    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    -
    Lưu: VT, KTTH (3b).

    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG




    Nguyễn Xuân Phúc

     

    PHPWord

    GOVERNMENT
    --------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ----------------

    No. 175/2016/ND-CP

    Hanoi, December 30, 2016

     

    DECREE

    ON AMENDMENTS TO CERTAIN ARTICLES OF THE DECREE No 86/2013/ND-CP DATED 29 JULY 2013 BY THE GOVERNMENT ON THE BUSINESS OF PRIZE-REWARDING ELECTRONIC GAMES FOR FOREIGNERS

    Pursuant to the Law of Government Organization dated June 19, 2015;

    Pursuant to the Enterprise Law dated November 26, 2014;

    Pursuant to the Law of Investment dated November 26, 2014;

    At the request of the Minister of Finance;

    The government promulgates the Decree on amendments to certain articles of the Government's Decree No. 86/2013/ND-CP dated July 29, 2017 on the business of prize-rewarding electronic games for foreigners.

    Article 1. Amendments to certain articles of the Government's Decree No. 86/2013/ND-CP dated July 29, 2017 on the business of prize-rewarding electronic games for foreigners

    1. Section 1 and Section 2 of Article 4 as follows:

    “1. Operation of a prize-rewarding electronic game business without a certificate of business eligibility, except the companies defined in Article 51 of this Decree.

    2. Operation of a prize-rewarding electronic game business in violation of the content of the business license issued by the competent state management agency pursuant to the laws.”

    2. Section 1 of Article 5 is amended as follows:

    "1. A company operating the prize-rewarding electronic game business (hereinafter referred to as the company) can operate prize-rewarding electronic games at solely one business location licensed by the competent state management agency pursuant to the laws."

    3. Section 2 of Article 13 is amended as follows:

    “2. Gaming devices

    a) Prize-rewarding electronic gaming machines used at the business location shall be entirely new, adhere to the technical specification announced by their manufacturers and certified by independent certifying organization(s) operating in member state(s) of the G7;

    b) The programmed minimum flat rate of payout of a slot machine is 90% (inclusive of the accumulated prize). The payout rate, when changed by the company, shall not be lower than the minimum payout rate regulated; hence, the company shall have the machines re-certified prior to their resumption and specify the payout rate in the gaming rules.”

    4. Section 1 and Section 6 of Article 14 are amended as follows:

    “1. The companies possessing the certificate of business eligibility and those defined in Article 51 of this Decree are permitted to purchase tokens and prize-rewarding electronic gaming machines. The purchase and importation of tokens and prize-rewarding electronic gaming machines pursuant to the legislation on import and export, relevant laws, this Decree and the guidelines of the Ministry of Culture, Sports and Tourism.

    …

    6. The company has the right to maintain and repair the prize-rewarding electronic gaming machines that malfunction or require periodical maintenance during their service; however, the payout rate setting shall not be interfered. If the maintenance or repair of the prize-rewarding electronic gaming machines involves components that alter the payout rate setting, the company shall have the machines re-certified prior to their resumption by an independent certifying organization pursuant to Section 2, Article 13 of this Decree."

    5. Point a, Section 1 of Article 18 is amended as follows:

    “a) Organize the business of prize-rewarding electronic games pursuant to the laws and this Decree."

    6. Section 1 and Point dd, Section 3 of Article 19 are amended as follows:

    “1. A company shall only qualify for the certification of eligibility for prize-rewarding electronic gaming business after being licensed by competent authorities to establish and operate a tourist accommodation establishment and registering for conducting the prize-rewarding electronic gaming business pursuant to the Law of Investment and the Enterprise Law.

    …

    3. The conditions for certification of business eligibility include:

    dd) Possession of the charter capital of no less than VND 200 billion.”

    7. Section 6 of Article 20 is removed and Section 2, Section 3 and Section 10 of Article 20 are amended as follows:

    “2. The certified copy or the copy with the original, for comparison, of the certificate of investment registration or the certificate of company registration, in which the prize-rewarding electronic gaming business is registered, as issued by the competent state management agency pursuant to the Law of Investment and Enterprise Law.

    3. The certified copy or the copy with the original, for comparison, of the written decision on ranking of tourist accommodation establishment as issued by the competent state management agency.

    …

    10. The list, resumes and the copies certified by competent state management bodies or copies with the originals, for comparison, of the degrees and diplomas of managerial personnel as evidence of their expertise".

    8. Point d is added to Section 3 of Article 21:

    “d) After being certified by the Ministry of Finance to possess business eligibility, the company shall be responsible for completing the formality to add the prize-rewarding electronic gaming business to its certificate of eligibility regarding security and order pursuant to the laws before organizing the activities of prize-rewarding electronic gaming business.”

    9. Article 24 is amended as follows:

    “Article 24. Licensing fee

    The fees for licensing, re-licensing, amendment and extension of a certificate of business eligibility shall be subject to the Law of fees and charges and the Ministry of Finance’s guidelines.”

    10. Article 27 is amended as follows:

    “Article 27. Advertisement

    1. Only the companies certified to possess business eligibility and the companies defined in Article 51 of this Decree can advertise the activities of prize-rewarding electronic gaming business.

    2. The content of advertisement includes:

    a) Name and address of the company that conducts the prize-rewarding electronic gaming business;

    b) Name of the prize-rewarding electronic games;

    c) Business location;

    d) Admissible players defined in Article 9 of this Decree.

    3. Location and form of advertisement

    The company can only place advertisements on panels and boards inside the tourist accommodation establishment licensed by the competent state management agency for prize-rewarding electronic gaming business; however, such advertisements shall be neither audible nor visible to the people outside the establishment.

    4. The company cannot advertise the activities of prize-rewarding electronic gaming business in any forms, except the circumstances defined in Section 1, 2 and 3 of this Article, and is subjected to other legal regulations on advertisement.”

    11. Point d, Section 1 and Point c, Section 8 of Article 32 are removed.

    12. Section 3 and Section 4 of Article 33 are amended as follows:

    “3. Ministry of Finance shall lead and cooperate with the Ministry of Planning and Investment, Ministry of Public Security, Ministry of Culture, Sports and Tourism, relevant bodies and People’s Committees of the provinces where the companies operate their business activities in inspecting, once every 3 years, the companies’ capacities to maintain their activities or in revoking the companies’ certificates of business eligibility or in requesting competent state management agencies to consider and carry out actions pursuant to the laws. Such inspection consists of:

    a) The inspection of the compliance with all requirements for certification of business eligibility as stated in Point a, b, c and d, Section 3, Article 19 of this Decree.

    The companies defined in Article 51 of this Decree shall be subjected to inspection of their abidance by all conditions of their prize-rewarding electronic gaming business licensed by the competent state management agency pursuant to the laws.

    …

    4. Provincial People's Committees or chiefs of district-level or higher police units shall decide to conduct ad hoc inspection of the companies that show signs of violating the regulations on admissible players, assurance of safety, security and social order when receiving denunciations of crimes concerning such companies.”

    13. Section 3 of Article 38 is amended as follows:

    “3. A fine of VND 90,000,000 to VND 100,000,000 shall be levied on an individual who runs a prize-rewarding electronic gaming business without a certificate of business eligibility. An organization committing the violation defined in this Section shall incur double such fine, except for the companies defined in Article 51 of this Decree.”

    14. Section 2 and Section 4 of Article 39 are amended as follows:

    “2. A fine of VND 180,000,000 to VND 200,000,000 shall be levied on a company conducting the prize-rewarding electronic gaming business at a location different from that licensed by the competent state management agency pursuant to the laws.

    …

    4. Remedial measure:

    Enforce the reinstatement of the business location that adequately meets the conditions defined by the laws and is licensed by the competent state management agency pursuant to the laws."

    15. Section 3 of Article 45 is amended as follows:

    “3. A fine of VND 90,000,000 to VND 100,000,000 shall be levied on a company that deploys prize-rewarding electronic gaming machines in violation of Article 13 of this Decree.”

    16. Article 51 is amended as follows:

    “Article 51. Transition

    The companies in possession of a certificate of investment registration or certificate of company registration, which registers the prize-rewarding electronic gaming business, or a written permit of prize-rewarding electronic gaming business from the competent state management agency prior to the effective date of this Decree can continue their prize-rewarding electronic gaming business according to such certificate or written permit. A company, on its demand, can apply certification of business eligibility under the following procedure:

    1. The application for certification of business eligibility consists of:

    - The certified copy or the copy with the original, for comparison, of the valid certificate of investment registration or the valid certificate of company registration, which registers the prize-rewarding electronic gaming business, or the written permit of prize-rewarding electronic gaming business as issued by competent state management agency;

    - The documents that indicate the actual quantity, type and model of prize-rewarding electronic gaming machines that the company is operating as defined in legal regulations prior to the effective date of this Decree or the written permit of the competent state management agency (if available);

    - The dossier defined in Section 1, 3, 4, 5, 7, 8, 9 and 10, Article 20 of this Decree. If possessing no tourist accommodation establishment, the company shall not be required to submit the documents defined in Section 3 and 4, Article 20 of this Decree.

    2. The company shall submit 01 application for certification of business eligibility to the Ministry of Finance. In 30 working days upon receiving the full and valid application, the Ministry of Finance shall issue the certificate of business eligibility to the company in the following manner:

    a) The quantity, type and model of prize-rewarding electronic gaming machines that the company is allowed to operate are based on its certificate of investment registration or certificate of company registration or the actual quantity, type and model of its prize-rewarding electronic gaming machines in operation as defined in legal regulation prior to the effective date of this Decree or the written permit of the competent state management agency. If there is a difference in the quantity of prize-rewarding electronic gaming machines, the company is allowed to operate the highest permissible number of machines.

    The quantity of prize-rewarding electronic gaming machines permissible for a company that has not operated the prize-rewarding electronic gaming business shall be based on its certificate of investment registration or certificate of company registration or the written permit of the competent state management agency. If the certificate of investment registration or certificate of company registration or written permit of the competent state management agency does not specify the allowable quantity of prize-rewarding electronic gaming machines, the company's permissible number of machines shall be subject to Section 1, Article 7 of this Decree.

    b) The term of validity of the certificate of business eligibility shall be equal to the remaining duration of operation defined in the certificate of invest registration or certificate of business registration or written permit of the competent state management agency. If the certificate of investment registration or certificate of company registration or written permit of the competent state management agency does not specify the duration of business, the validity term of the certificate of eligibility for prize-rewarding electronic gaming business shall be subject to Article 22 of this Decree.”

    Article 2. Implementation

    1. This Decree comes into force as of February 15, 2017.

    2. The companies having applied for certification of business eligibility and having been notified by the Ministry of Finance of the adequacy and validity of their applications pursuant to Section 1, Article 21 of the Decree No. 86/2013/ND-CP prior to the effective date of this Decree shall continually qualify for certification of business eligibility pursuant to the Decree No. 86/2013/ND-CP.

    3. Minister of Finance shall lead and coordinate with relevant bodies and agencies in guiding the implementation of this Decree.

    4. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of governmental agencies, Chairpersons of provincial People’s Committees and relevant organizations and individuals are responsible for implementing this Decree./.

     

     

    FOR THE GOVERNMENT
    PRIME MINISTER




    Nguyen Xuan Phuc

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Nghị định 175/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 86/2013/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu175/2016/NĐ-CP
                            Loại văn bảnNghị định
                            Cơ quanChính phủ
                            Ngày ban hành30/12/2016
                            Người kýNguyễn Xuân Phúc
                            Ngày hiệu lực 15/02/2017
                            Tình trạng Hết hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                            • Thông tư 57/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 11/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 86/2013/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

                            Hủy bỏ

                              Bổ sung

                                Đình chỉ 1 phần

                                  Quy định hết hiệu lực

                                    Bãi bỏ

                                      Sửa đổi

                                        Đính chính

                                          Thay thế

                                            Điều chỉnh

                                              Dẫn chiếu

                                                Văn bản gốc PDF

                                                Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                Tải văn bản gốc
                                                Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                Văn bản Tiếng Việt

                                                Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                Tải văn bản Tiếng Việt
                                                Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điểm kinh doanh được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 57/2017/TT-BTC

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Quản lý đồng tiền quy ước được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 57/2017/TT-BTC

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Chủng loại máy và loại hình trò chơi điện tử có thưởng được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 57/2017/TT-BTC

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 57/2017/TT-BTC

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Bãi bỏ

                                                Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 2 Điều 62 Nghị định 137/2021/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022

                                                Xem văn bản Bãi bỏ

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Bãi bỏ

                                                Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 2 Điều 62 Nghị định 137/2021/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022

                                                Xem văn bản Bãi bỏ

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Bãi bỏ

                                                Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 2 Điều 62 Nghị định 137/2021/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022

                                                Xem văn bản Bãi bỏ

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 57/2017/TT-BTC

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                  Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                -
                                                CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                Tìm kiếm

                                                Duong Gia Logo

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: danang@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                  Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                • Chatzalo Chat Zalo
                                                • Chat Facebook Chat Facebook
                                                • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                • location Đặt câu hỏi
                                                • gọi ngay
                                                  1900.6568
                                                • Chat Zalo
                                                Chỉ đường
                                                Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                • Gọi ngay
                                                • Chỉ đường

                                                  • HÀ NỘI
                                                  • ĐÀ NẴNG
                                                  • TP.HCM
                                                • Đặt câu hỏi
                                                • Trang chủ