Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 164/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

  • 09/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    113959
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu164/2016/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành24/12/2016
    Người kýNguyễn Xuân Phúc
    Ngày hiệu lực 01/01/2017
    Tình trạng Hết hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 164/2016/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2016

     

    NGHỊ ĐỊNH

    VỀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

    Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

    Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;.

    Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

    Chính phủ ban hành Nghị định quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng chịu phí

    1. Nghị định này quy định về đối tượng chịu phí, người nộp phí, mức thu, phương pháp tính, kê khai, nộp phí và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

    2. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định này là hoạt động khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, khí than, khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản, các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

    Điều 3. Tổ chức thu phí

    Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định này là cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

    Chương II

    MỨC PHÍ, PHƯƠNG PHÁP TÍNH, KÊ KHAI, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

    Điều 4. Mức phí

    1. Mức phí bảo vệ môi trường đối với dầu thô: 100.000 đồng/tấn; đối với khí thiên nhiên, khí than: 50 đồng/m3. Riêng khí thiên nhiên thu được trong quá trình khai thác dầu thô (khí đồng hành): 35 đồng/m3.

    2. Khung mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản khác theo Biểu khung mức phí ban hành kèm theo Nghị định này.

    3. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Biểu mức thu ban hành kèm theo Nghị định này.

    4. Căn cứ mức phí quy định tại Biểu khung mức phí ban hành kèm theo Nghị định này, Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) quyết định cụ thể mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản áp dụng tại địa phương cho phù hợp với tình hình thực tế trong từng thời kỳ.

    Điều 5. Phương pháp tính phí

    1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ nộp phí được tính theo công thức sau:

    F = [(Q1 x f1) + (Q2 x f2)] x K

    Trong đó:

    - F là số phí bảo vệ môi trường phải nộp trong kỳ;

    - Q1 là số lượng đất đá bốc xúc thải ra trong kỳ nộp phí (m3);

    - Q2 là số lượng quặng khoáng sản nguyên khai khai thác trong kỳ (tấn hoặc m3);

    - f1 là mức phí đối với số lượng đất đá bốc xúc thải ra: 200 đồng/m3;

    - f2 là mức phí tương ứng của từng loại khoáng sản khai thác (đồng/tấn hoặc đồng/m3);

    - K là hệ số tính phí theo phương pháp khai thác, trong đó:

    + Khai thác lộ thiên (bao gồm cả khai thác bằng sức nước như khai thác titan, cát, sỏi lòng sông): K = 1,1;

    + Khai thác hầm lò và các hình thức khai thác khác (khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên và các trường hợp còn lại): K = 1.

    2. Đối với số lượng đất đá bốc xúc thải ra trong quá trình khai thác than, không thu phí đến hết năm 2017.

    3. Số lượng đất đá bốc xúc thải ra (Q1) trong kỳ nộp phí được xác định căn cứ vào tài liệu dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận hoặc căn cứ theo báo cáo đánh giá tác động môi trường và các tài liệu liên quan được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    Số phí phải nộp đối với số lượng đất đá bốc xúc thải ra phát sinh trong kỳ nộp phí căn cứ vào khối lượng đất đá bốc xúc tính trên khối lượng (tấn hoặc m3) quặng khoáng sản nguyên khai khai thác trong kỳ.

    Trường hợp trong tài liệu dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ, báo cáo đánh giá tác động môi trường và các tài liệu liên quan không có thông tin về số lượng đất đá bốc xúc thải ra thì việc kê khai, nộp phí căn cứ vào số lượng đất đá bốc xúc thực tế thải ra trong kỳ.

    4. Số lượng khoáng sản khai thác trong kỳ để xác định số phí bảo vệ môi trường phải nộp là số lượng khoáng sản nguyên khai khai thác thực tế trong kỳ nộp phí (Q2). Trường hợp khoáng sản khai thác phải qua sàng, tuyển, phân loại, làm giàu trước khi bán ra và các trường hợp khác mà cần thiết phải quy đổi, căn cứ điều kiện thực tế khai thác và công nghệ chế biến khoáng sản trên địa bàn, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Cục thuế địa phương để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

    5. Trường hợp trong quá trình khai thác mà thu được thêm loại khoáng sản khác thuộc loại khoáng sản được cấp phép thì người nộp phí phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với quặng khoáng sản (Q2) theo mức thu của loại khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép khai thác.

    6. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác đá làm mỹ nghệ theo cả khối lớn thì áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 2 Mục II Biểu khung mức phí ban hành kèm theo Nghị định này.

    7. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó và trường hợp đất, đá khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục, giảm nhẹ thiên tai thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản đó.

    Điều 6. Kê khai, nộp phí

    1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp cùng nơi kê khai nộp thuế tài nguyên. Trường hợp trong tháng không phát sinh phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, người nộp phí vẫn phải kê khai và nộp tờ khai nộp phí với cơ quan Thuế. Trường hợp tổ chức thu mua gom khoáng sản phải đăng ký nộp thay người khai thác thì tổ chức đó có trách nhiệm nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý cơ sở thu mua khoáng sản. Thời hạn kê khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo.

    2. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là loại khai theo tháng và quyết toán năm. Khai quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản bao gồm khai quyết toán năm và khai quyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt động khai thác khoáng sản, chấm dứt hoạt động thu mua gom khoáng sản, chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp.

    3. Đối với trường hợp người nộp phí thuộc diện bị ấn định số phí phải nộp, thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn.

    4. Địa điểm kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với dầu thô, khí thiên nhiên và khí than là Cục thuế địa phương nơi người nộp phí đặt văn phòng điều hành chính.

    5. Đồng tiền nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là đồng Việt Nam.

    6. Ngoài các quy định trên, việc khai phí, nộp phí, quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế.

    Điều 7. Các trường hợp được áp dụng mức phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản tận thu

    1. Các trường hợp sau đây được áp dụng mức thu phí đối với khai thác khoáng sản tận thu.

    a) Hoạt động khai thác khoáng sản còn lại ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ;

    b) Hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản, nhưng có chức năng, nhiệm vụ hoặc có đăng ký kinh doanh, trong quá trình hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ hoặc theo chuyên ngành đã đăng ký mà thu được khoáng sản.

    c) Các trường hợp khác không thuộc quy định tại các điểm a và b khoản này thì không được áp dụng theo mức phí đối với khai thác khoáng sản tận thu.

    2. Cách tính phí đối với khai thác khoáng sản tận thu được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

    Điều 8. Quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

    1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, không kể dầu thô và khí thiên nhiên, khí than là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo Luật bảo vệ môi trường và Luật ngân sách nhà nước, theo các nội dung cụ thể sau đây:

    a) Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;

    b) Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;

    c) Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

    d) Nơi có hoạt động khai thác khoáng sản quy định tại khoản này là nơi thực tế diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản và các khu vực bị ảnh hưởng do hoạt động khai thác khoáng sản theo địa bàn quản lý của cấp xã và cấp huyện.

    2. Phí bảo vệ môi trường đối với dầu thô và khí thiên nhiên, khí than là khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường theo quy định của Luật bảo vệ môi trường và Luật ngân sách nhà nước.

    3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bố trí sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường thu được cho công tác bảo vệ môi trường tại nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

    4. Chậm nhất là trước ngày 31 tháng 3 hằng năm, cơ quan thu phí bảo vệ môi trường có trách nhiệm thông tin công khai: Số lượng khoáng sản khai thác, số lượng đất đá bốc xúc thải ra, số phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản mà doanh nghiệp đã nộp của năm trước trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo địa phương, đài phát thanh địa phương, đài truyền hình địa phương, trang thông tin điện tử của cơ quan thu phí và các hình thức phù hợp khác để người dân được biết.

    Chương III

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 9. Hiệu lực thi hành

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

    2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trường hợp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành mức phí mới thì thu theo mức phí đang thực hiện tại địa phương.

    Điều 10. Tổ chức thực hiện

    1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

    a) Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành Nghị quyết về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng tại địa phương theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này. Chậm nhất đến ngày 30 tháng 6 năm 2017 Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành Nghị quyết về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng tại địa phương.

    b) Chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin, tài liệu về các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản tại địa phương cho cơ quan thuế và phối hợp với cơ quan thuế quản lý chặt chẽ các đối tượng nộp phí theo quy định tại Nghị định này.

    c) Chỉ đạo Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với cơ quan thuế công khai tình hình thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn.

    2. Cơ quan Thuế địa phương có trách nhiệm:

    a) Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện đăng ký, kê khai, nộp phí theo quy định.

    b) Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp phí, quyết toán tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Ấn định số phí bảo vệ môi trường phải nộp theo quy định trong trường hợp đối tượng nộp phí chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ chế độ chứng từ, hóa đơn, sổ kế toán.

    c) Xử lý vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.

    d) Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà cơ sở khai thác khoáng sản và đối tượng khác cung cấp theo quy định.

    đ) Phối hợp với cơ quan quản lý Tài nguyên và Môi trường ở địa phương tổ chức quản lý thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định này và quy định của Luật quản lý thuế.

    Điều 11. Trách nhiệm thi hành

    Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
    - Ngân hàng Chính sách xã hội;
    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: VT, KTTH (3b).XH 225

    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG




    Nguyễn Xuân Phúc

     

    BIỂU KHUNG MỨC PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

    (Kèm theo Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ)

    STT

    Loại khoáng sản

    Đơn vị tính

    Mức thu tối thiểu (đồng)

    Mức thu tối đa (đồng)

    I

    QUẶNG KHOÁNG SẢN KIM LOẠI

     

     

     

    1

    Quặng sắt

    Tấn

    40.000

    60.000

    2

    Quặng măng-gan

    Tấn

    30.000

    50.000

    3

    Quặng ti-tan (titan)

    Tấn

    50.000

    70.000

    4

    Quặng vàng

    Tấn

    180.000

    270.000

    5

    Quặng đất hiếm

    Tấn

    40.000

    60.000

    6

    Quặng bạch kim

    Tấn

    180.000

    270.000

    7

    Quặng bạc, Quặng thiếc

    Tấn

    180.000

    270.000

    8

    Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan)

    Tấn

    30.000

    50.000

    9

    Quặng chì, Quặng kẽm

    Tấn

    180.000

    270.000

    10

    Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite)

    Tấn

    10.000

    30.000

    11

    Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken)

    Tấn

    35.000

    60.000

    12

    Quặng cromit

    Tấn

    40.000

    60.000

    13

    Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi)

    Tấn

    180.000

    270.000

    14

    Quặng khoáng sản kim loại khác

    Tấn

    20.000

    30.000

    II

    KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI

     

     

     

    1

    Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan)

    m3

    50.000

    70.000

    2

    Đá Block

    m3

    60.000

    90.000

    3

    Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi), Sa-phia (sapphire), E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen, A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite)

    Tấn

    50.000

    70.000

    4

    Sỏi, cuội, sạn

    m3

    4.000

    6.000

    5

    Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

    m3

    1.000

    5.000

    6

    Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (barit, fluorit, bentônít và các loại khoáng chất khác)

    Tấn

    1.000

    3.000

    7

    Cát vàng

    m3

    3.000

    5.000

    8

    Cát trắng

    m3

    5.000

    7.000

    9

    Các loại cát khác

    m3

    2.000

    4.000

    10

    Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

    m3

    1.000

    2.000

    11

    Đất sét, đất làm gạch, ngói

    m3

    1.500

    2.000

    12

    Đất làm thạch cao

    m3

    2.000

    3.000

    13

    Cao lanh, phen-sờ-phát (fenspat)

    m3

    5.000

    7.000

    14

    Các loại đất khác

    m3

    1.000

    2.000

    15

    Sét chịu lửa

    Tấn

    20.000

    30.000

    16

    Đôlômít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit

    Tấn

    20.000

    30.000

    17

    Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật

    Tấn

    20.000

    30.000

    18

    Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)

    Tấn

    20.000

    30.000

    19

    Nước khoáng thiên nhiên

    m3

    2.000

    3.000

    20

    A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin), graphit, sericit

    Tấn

    3.000

    5.000

    21

    Than các loại

    Tấn

    6.000

    10.000

    22

    Khoáng sản không kim loại khác

    Tấn

    20.000

    30.000

     

    PHPWord

    THE GOVERNMENT
    ---------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom – Happiness
    --------------------

    No.: 164/2016/ND-CP

    Hanoi, December 24, 2016

     

    DECREE

    ENVIRONMENTAL PROTECTION FEES ON MINERAL EXTRACTION

    Pursuant to the Law on organization of the Government dated June 19, 2015;

    Pursuant to the Law on environmental protection dated June 23, 2014;

    Pursuant to the Law on minerals dated November 17, 2010;

    Pursuant to the Law on fees and charges dated November 25, 2015;

    At the request of the Minister of Finance;

    The Government promulgates a Circular providing for the environmental protection fees on mineral extraction activities.

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Scope and objects subject to environmental protection fees

    1. This Decree deals with objects subject to environmental protection fees, payers, fees, calculation method, declaration, payment, and use of environmental protection fees on mineral extraction.

    2. Objects subject to the environmental protection fees on mineral extraction prescribed in this document include the extraction of crude oil, natural gas, coal gas, metallic minerals and non-metallic minerals.

    Article 2. Regulated entities

    This Decree applies to organizations and individuals performing mineral extraction activities, state agencies and entities involved in the management and collection of environmental protection fees on mineral extraction.

    Article 3. Collectors

    Collectors of environmental protection fees on mineral extraction as regulated hereof are tax agencies of places where mineral extraction activities are performed.

    Chapter II

    FEES, CALCULATION METHOD, DECLARATION, TRANSFER, AND USE OF ENVIRONMENTAL PROTECTION FEES ON MINERAL EXTRACTION

    Article 4. Fee

    1. The environmental protection fee on the extraction of crude oil: 100,000 VND/ton. That on the extraction of natural gas or coal gas: 50 VND/ m3. Particularly, the environmental protection fee on natural gas obtained in the process of extraction of crude oil (associated gas): 35 VND/ m3.

    2. The environmental protection fees on other mineral extraction activities are regulated in the Fee Schedule enclosed to this Decree.

    3. The environmental protection fee on the full exploitation of a type of mineral is equal to 60% of that on the extraction of such type of mineral laid down in the Fee Schedule enclosed to this Decree.

    4. Based on fees specified in the Fee Schedule enclosed to this Decree, each People’s Council of province/centrally-run city (hereinafter referred to as Provincial-level People’s Council) shall decide environmental protection fees on the extraction of each type of mineral to apply in that province in conformity with local realities in each specified period.

    Article 5. Calculation method

    1. The environmental protection fee on mineral extraction payable within a period shall be calculated by applying the following formula:

    F = [(Q1 x f1) + (Q2 x f2)] x K

    Where:

    - F means the environmental protection fee payable in the period;

    - Q1 means the volume of soil/stone excavated in the calculation period (m3);

    - Q2 means the volume of crude ores extracted in the period (tons or m3);

    - f1 means the fee imposed on the volume of excavated soil/ stone: 200 VND/m3;

    - f2 means the environmental protection fee on type of extracted mineral (VND/ton or VND/m3);

    - K means the fee calculation coefficient by mining technique, in which:

    + Open-cast mining (including hydraulic mining such as mining of titan, sand or gravel from riverbeds): K = 1.1;

    + Underground mining and other mining techniques (extraction of crude oil, natural gas, natural mineral water and other cases): K = 1.

    2. The volume of soil/ stone excavated in the process of coal mining shall not be subject to the fee payment until the end of 2017.

    3. The volume of soil/stone excavated (Q1) in the fee calculation period shall be determined on the basis of mining projects-related documents given approval by competent state agencies or environmental impact assessment reports and relevant documents given approval by competent state agencies.

    The fee payable on the volume of excavated soil/ stone arising during the fee calculation period is determined according to the volume of excavated soil/ stone (tons or m3) calculated on the weight of crude ores extracted during the period.

    In case there is no information about the volume of excavated soil/ stone specified in the mining projects-related documents, or environmental impact assessment reports, or relevant documents, the declaration and payment of fee shall be based on the volume of soil/ stone actually excavated in the period.

    4. The volume of minerals extracted in the period for calculating the environmental protection fee payable is the volume of minerals actually extracted from crude ores in the fee calculation period (Q2). If extracted minerals must be screened, sorted, classified or enriched before they are sold out and in other cases which require the conversion of the volume of extracted minerals, the Provincial Department of Natural Resources and Environment shall, based on local conditions for mineral extraction and processing technology, take charge and coordinate with the Provincial Department of Taxation in requesting the Provincial-level People’s Committee to make decision on the conversion rate from the volume of finished mineral products into the volume of crude minerals to use as the basis for calculating the environmental protection fee on each type of mineral in conformity with the local reality.

    5. If there are other minerals which are licensed to be extracted are obtained from mining activities, the payer must pay the environmental protection fee on the mineral ores (Q2) according to the prescribed fee on the type of mineral which has been extracted as permitted by a competent state agency.

    6. The fees regulated in Point 2 Section II of the Fee Schedule enclosed to this Decree shall be imposed on the extraction of block of stone for fine arts.

    7. The extraction of minerals on the land area under the use right of a household or individual for use as normal building materials to build a work on that land area and the extraction of soil/ stone for leveling or construction of security and military works or serving the prevention and mitigation of the effects of natural disasters are not subject to the payment of environmental protection fees.

    Article 6. Declaration and payment of fees

    1. Each entity performing mineral extraction activities must submit the fee declaration form to the tax agency where the declaration form of severance tax is submitted. The payer must also submit the fee declaration form to the tax agency, even though there is no environmental protection fee on mineral extraction arising in month. If a mineral purchasing agent pays environmental protection fees on behalf of a mineral extraction entity, that purchasing agent is responsible for submitting the fee declaration form to its supervisory tax agency. The fee declaration form must be submitted to the tax agency by the 20th day of the following month. 

    2. Environmental protection fees on mineral extraction shall be monthly declared and finalized on an annual basis. The statement of environmental protection fees on mineral extraction includes the annual statement and the statement at the time of termination of mineral extraction or mineral purchasing activities, or shutdown of business, or termination of the enterprise ownership transfer agreement, or enterprise restructuring.

    3. Payers whose payable amount of fee is decided by competent agencies shall comply with regulations of the Law on tax management and its instructional documents.

    4. Environmental protection fees on the extraction of crude oil, natural gas and coal gas shall be paid at Department of Taxation of province where the payer’s head office is located.

    5. The environmental protection fees on mineral extraction shall be paid in Vietnamese dong (VND).

    6. In addition to the foregoing provisions, the declaration, payment and statement of environmental protection fees on mineral extraction must be carried out in accordance with regulations of the law on tax management and its instructional documents.

    Article 7. Application of environmental protection fees on full exploitation of minerals

    1. The environmental protection fees on full exploitation of minerals shall be applied in the following cases:

    a) Exploiting remaining minerals at waste dumps of mines of which decisions on closure of doors are available;

    b) Entities that obtain business registration certificate and operate in lines of business other than mineral extraction acquiring minerals during their operation.

    c) Environmental protection fees on full exploitation of minerals shall not apply in other cases beyond points a, b of this clause.

    2. The environmental protection fees on full exploitation of minerals shall be calculated in compliance with regulations in Article 5 hereof.

    Article 8. Management and use of environmental protection fees on mineral extraction

    1. The entire environmental protection fees on mineral extraction, exclusive of the extraction of crude oil, natural gas and coal gas, shall be revenues of provincial government budget to support environmental protection and investment activities in that province where minerals have been extracted in compliance with regulations of the Law on environmental protection and the Law on state budget with the following particulars:

    a) Preventing and mitigating negative impact on the environment at mineral extraction sites;

    b) Dealing with environmental degradation or environmental pollution caused by mineral extraction activities;

    c) Keeping hygiene, protecting and re-creating landscapes at mineral extraction sites;

    d) Mineral extraction site mentioned in this clause includes the place where mineral extraction activities are taken place and areas influenced by such mineral extraction activities according to communal-level and district-level administrative divisions.

    2. The entire environmental protection fees on the extraction of crude oil, natural gas and coal gas, shall be revenues of central government budget to support environmental protection and investment activities in compliance with regulations of the Law on environmental protection and the Law on state budget.

    3. Each provincial-level People’s Committee shall request the People’s Council of same level to allocate funding from collected environmental protection fees for environmental protection activities at mineral extraction sites.

    4. By the 31st day of March annually, each collector must announce the following information: the volume of extracted minerals, the volume of excavated soil/stone, and the sum of environmental protection fees paid by enterprises in the previous year on means of mass media such as local newspapers, local radio station, local television station, the collector’s website and in other suitable forms.

    Chapter III

    IMPLEMENTATION

    Article 9. Effect

    1. This Circular shall come into force as from January 01, 2017 and supersede the Government’s Decree No. 12/2016/ND-CP dated February 19, 2016 on environmental protection fees on mineral extraction.

    2. Since the entry into force of this Decree, if new environmental protection fees are not yet regulated by provincial-level People’s Council, the existing ones in that province shall be applied.

    Article 10. Implementation organization

    1. Each provincial-level People’s Committee shall have responsibility to:

    a) Request the provincial-level People’s Council to promulgate a Resolution on environmental protection fees on mineral extraction to apply in that province in conformity with regulations in Clause 4 Article 4 hereof. The provincial-level People’s Council must promulgate a Resolution on environmental protection fees on mineral extraction by June 30, 2017 to apply in that province.

    b) Instruct the provincial Department of Natural Resources & Environment to provide information and/or documents about entities licensed to extract minerals in that province to the tax agency, and coordinate with tax agency in monitoring payers in compliance with regulations of this Decree.

    c) Instruct the provincial Department of Information & Communication to coordinate with tax agency in announcing the collection and payment of environmental protection fees on mineral extraction of that province.

    2. The local tax agency shall assume responsibility to:

    a) Instruct and expedite entities performing mineral extraction activities to carry out procedures for registration, declaration and payment of environmental protection fees in accordance with regulations.

    b) Inspect the declaration, payment and statement of environmental protection fees on mineral extraction. If a payer fails to complete documents, invoices and accounting books as regulated, the local tax agency shall decide the amount of payable environmental protection fees in accordance with regulations.

    c) Impose administrative penalties on violations against regulations on environmental protection fees on mineral extraction within the jurisdiction and in accordance with law regulations.

    d) Retain and use figures and documents provided by entities participating in mineral extraction and other entities in accordance with regulations.

    dd) Cooperate with the provincial Department of Environment and Natural Resources to collect environment protection fees on mineral extraction in accordance with regulations hereof and regulations of the Law on tax management.

    Article 11. Responsibility for implementation

    Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of the Government’s affiliates, chairpersons of people’s committees of provinces/ central-affiliated cities and entities concerned shall assume responsibility to implement this Decree./.

     

     

    ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
    PRIME MINISTER




    Nguyen Xuan Phuc

     

    SCHEDULE OF ENVIRONMENTAL PROTECTION FEES ON MINERAL EXTRACTION

    (Enclosed to the Government’s Decree No. 164/2016/ND-CP dated December 24, 2016)

    No.

    Type of mineral

    Unit

    Minimum fee
    (VND)

    Maximum fee
    (VND)

    I

    METALLIC ORES

     

     

     

    1

    Iron ore

    Ton

    40,000

    60,000

    2

    Manganese ore

    Ton

    30,000

    50,000

    3

    Titanium ore

    Ton

    50,000

    70,000

    4

    Gold ore

    Ton

    180,000

    270,000

    5

    Rare earth ore

    Ton

    40,000

    60,000

    6

    Platinum ore

    Ton

    180,000

    270,000

    7

    Silver ore, tin ore

    Ton

    180,000

    270,000

    8

    Wolfram ore, antimony ore

    Ton

    30,000

    50,000

    9

    Lead ore, zinc ore

    Ton

    180,000

    270,000

    10

    Aluminum ore, bauxite ore

    Ton

    10,000

    30,000

    11

    Copper ore, nickel ore

    Ton

    35,000

    60,000

    12

    Chromite ore

    Ton

    40,000

    60,000

    13

    Cobalt ore, molybdenum ore, mercury ore, magnesium ore and vanadium ore

    Ton

    180,000

    270,000

    14

    Other metal ores

    Ton

    20,000

    30,000

    II

    NON-METALLIC ORES

     

     

     

    1

    Stone slabs, fine arts stone (granite, gabbro, marble, basalt)

    m3

    50,000

    70,000

    2

    Block stones

    m3

    60,000

    90,000

    3

    Precious stone ores: diamond, ruby, sapphire, emerald, alexandrite, precious black opal, agate, rhodonite, pyrope, beryl, spinel, topaz, violet, yellow and orange crystal quartz, chrysolite, precious white and scarlet opal, turquoise, nephrite

    Ton

    50,000

    70,000

    4

    Gravel, pebble, grit

    m3

    4,000

    6,000

    5

    Stones for use as normal building materials

    m3

    1,000

    5,000

    6

    Limestone and argillite for cement production and other stones for production of cement additives (laterite, pozzolan), industrial minerals (barite, flourite, bentonite and others)

    Ton

    1,000

    3,000

    7

    Yellow sand

    m3

    3,000

    5,000

    8

    White sand

    m3

    5,000

    7,000

    9

    Sand of other types

    m3

    2,000

    4,000

    10

    Soil extracted for leveling and construction of works

    m3

    1,000

    2,000

    11

    Clay for production of bricks and tiles

    m3

    1,500

    2,000

    12

    Soil type for making gypsum

    m3

    2,000

    3,000

    13

    Kaolin, feldspar

    m3

    5,000

    7,000

    14

    Other soil types

    m3

    1,000

    2,000

    15

    Fire clay

    Ton

    20,000

    30,000

    16

    Dolomite, quartzite, talc, diatomite

    Ton

    20,000

    30,000

    17

    Mica, technical quartz

    Ton

    20,000

    30,000

    18

    Pyrite, phosphorite

    Ton

    20,000

    30,000

    19

    Natural mineral water

    m3

    2,000

    3,000

    20

    Apatite, serpentine, graphite, sericite

    Ton

    3,000

    5,000

    21

    Coal of all types

    Ton

    6,000

    10,000

    22

    Other non-metallic minerals

    Ton

    20,000

    30,000

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu164/2016/NĐ-CP
                              Loại văn bảnNghị định
                              Cơ quanChính phủ
                              Ngày ban hành24/12/2016
                              Người kýNguyễn Xuân Phúc
                              Ngày hiệu lực 01/01/2017
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                    Tải văn bản gốc
                                                    Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                    Tải văn bản Tiếng Việt
                                                    Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Cải tạo không giam giữ là gì? Ví dụ cải tạo không giam giữ?
                                                    • Tội phá thai trái phép theo Điều 316 Bộ luật hình sự 2015
                                                    • Tội xúc phạm Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca Điều 351 BLHS
                                                    • Tội làm mất tài liệu bí mật công tác quân sự Điều 407 BLHS
                                                    • Tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự theo Điều 404 BLHS
                                                    • Tội làm nhục đồng đội theo Điều 397 Bộ luật hình sự 2015
                                                    • Tội thiếu trách nhiệm để người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù trốn
                                                    • Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
                                                    • Tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển tàu bay
                                                    • Tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản
                                                    • Tội vi phạm quy định về hoạt động xuất bản Điều 344 BLHS
                                                    • Tội vi phạm quy chế về khu vực biên giới (Điều 346 BLHS)
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ