Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 149/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    623719
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu149/2003/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành04/12/2003
    Người kýPhan Văn Khải
    Ngày hiệu lực 01/01/2004
    Tình trạng Hết hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    ********

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 149/2003/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2003

     

    NGHỊ ĐỊNH

    CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 149/2003/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 12 NĂM 2003 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
    Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 05/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 08/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003;
    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

    NGHỊ ĐỊNH:

    Chương 1:

    ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

    Điều 1. Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là hàng hóa, dịch vụ sau đây, trừ các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này.

    1. Hàng hóa:

    a) Thuốc lá điếu, xì gà;

    b) Rượu;

    c) Bia;

    d) Ô tô dưới 24 chỗ ngồi;

    đ) Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng;

    e) Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;

    g) Bài lá;

    h) Vàng mã, hàng mã.

    2. Dịch vụ:

    a) Kinh doanh vũ trường, mát-xa (Massage), ka-ra-ô-kê (Karaoke);

    b) Kinh doanh ca-si-nô (casino), trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot);

    c) Kinh doanh giải trí có đặt cược;

    d) Kinh doanh gôn (golf): bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;

    đ) Kinh doanh xổ số.

    Điều 2. Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là các tổ chức, cá nhân (gọi chung là cơ sở) có hoạt động sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều 1 Nghị định này.

    Cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá này ở khâu sản xuất.

    Cơ sở nhập khẩu hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiệu thụ đặc biệt phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá này ở khâu nhập khẩu.

    Cơ sở kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

    Điều 3. Hàng hoá quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định này không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau đây:

    1. Hàng hóa do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu.

    Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì cơ sở kinh doanh xuất khẩu phải kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

    2. Hàng hoá nhập khẩu trong các trường hợp sau:

    a) Hàng hoá nhập khẩu là:

    Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại;

    Quà tặng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân. Quà tặng được xác định trong mức quy định của Chính phủ;

     Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao do Chính phủ Việt Nam quy định phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia;

    Hàng hoá mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu;

    b) Hàng hoá chuyển khẩu quá cảnh, mượn đường qua Việt Nam theo các hình thức:

    Hàng hóa chuyển thẳng từ cảng nước xuất khẩu đến cảng nước nhập khẩu, không đến cảng Việt Nam;

    Hàng hóa đến cảng Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam mà đi thẳng tới cảng nước nhập khẩu;

    Hàng hóa đưa vào Kho ngoại quan rồi chuyển đến nước khác, không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam theo Quy chế Kho ngoại quan;

    Hàng quá cảnh, mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở hiệp định đã ký kết giữa hai Chính phủ hoặc ngành, địa phương được Thủ tướng Chính phủ cho phép;

    c) Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và hàng hóa tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu trong thời hạn chưa phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

    d) Hàng hóa nhập khẩu để bán miễn thuế cho các cơ quan và người nước ngoài ở Việt Nam được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao theo chế độ quy định được miễn thuế nhập khẩu;

    Hàng hóa nhập khẩu để bán miễn thuế ở các cửa hàng miễn thuế tại các sân bay, bến cảng, nhà ga quốc tế và các cửa khẩu biên giới.

    Cơ sở nhập khẩu các mặt hàng không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt khi nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều này, nếu dùng vào mục đích khác thì phải kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày xuất dùng vào mục đích khác.

    Chương 2:

    CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ THUẾ SUẤT

    Điều 4. Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất.

    Điều 5. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định cụ thể như sau:

    1. Đối với hàng hóa sản xuất trong nước là giá do cơ sở sản xuất bán ra chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế giá trị gia tăng.

    Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu, bia sản xuất trong nước được quy định như sau:

    a) Đối với rượu, bia chai của cơ sở sản xuất rượu, bia trong nước bán theo giá có cả vỏ chai thì giá bán để làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được trừ giá trị vỏ chai theo giá thực tế chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế giá trị gia tăng.

    b) Đối với bia hộp của cơ sở sản xuất bia trong nước bán theo giá có cả vỏ hộp (vỏ lon) thì giá bán để làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được trừ giá trị vỏ hộp (vỏ lon) theo mức giá ấn định tính cho 1 lít bia. Giao Bộ Tài chính quy định cụ thể mức giá vỏ hộp (vỏ lon) được trừ trong từng thời kỳ cho phù hợp.

    2. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm phần thuế nhập khẩu được miễn, giảm.

    3. Đối với hàng hóa gia công là giá do cơ sở đưa gia công bán ra chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế giá trị gia tăng.

    4. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa đó bán theo phương thức trả tiền một lần (không bao gồm khoản lãi trả góp).

    Trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh bán hàng qua các chi nhánh, cửa hàng, cơ sở trực thuộc, đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt căn cứ vào giá thực tế các cửa hàng, chi nhánh, cơ sở trực thuộc, đại lý hưởng hoa hồng bán ra.

    5. Đối với dịch vụ là giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế giá trị gia tăng.

    Giá cung ứng dịch vụ làm căn cứ xác định giá chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt đối với một số dịch vụ được quy định cụ thể như sau:

    Đối với kinh doanh gôn là giá bán thẻ hội viên, giá bán vé chơi gôn.

    Đối với dịch vụ ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót, kinh doanh giải trí có đặt cược là doanh thu từ hoạt động này trừ số tiền đã trả thưởng cho khách.

    6. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, khuyến mại là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

    Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều này bao gồm cả khoản thu thêm tính ngoài giá bán hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

    Trường hợp đối tượng nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.

    Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc xác định giá chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt làm căn cứ tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế quy định tại Điều này.

    Điều 6. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đây:

    BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

    TT

    Hàng hoá, dịch vụ

    Thuế suất

    (%)

    I

    Hàng hoá

     

    1

    Thuốc lá điếu, xì gà

     

     

    a) Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu, xì gà

    65

     

    b) Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu sản xuất trong nước

    45

     

    c) Thuốc lá điếu không đầu lọc

    25

    2.

    Rượu

     

     

    a) Rượu từ 40 độ trở lên

    75

     

    b) Rượu từ 20 độ đến dưới 40 độ

    30

     

    c) Rượu dưới 20 độ, rượu hoa quả

    20

     

    d) Rượu thuốc

    15

    3.

    Bia

     

     

    a) Bia chai, bia hộp, bia tươi

    75

     

    b) Bia hơi

    30

    4.

    Ô tô

     

     

    a) Ô tô từ 5 chỗ ngồi trở xuống

    80

     

    b) Ô tô từ 6 đến 15 chỗ ngồi

    50

     

    c) Ô tô từ 16 đến dưới 24 chỗ ngồi

    25

    5.

    Xăng các loại, nap-ta (naptha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác dùng để pha chế xăng

    10

    6.

    Điều hoà nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở xuống

    15

    7.

    Bài lá

    40

    8.

    Vàng mã, hàng mã

    70

    II.

    Dịch vụ

     

    1.

    Kinh doanh vũ trường, mát-xa, (Massage), ka-ra-ô-kê (Karaoke)

    30

    2.

    Kinh doanh ca-si-nô (canino), trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot)

    25

    3.

    Kinh doanh giải trí có đặt cược

    25

    4.

    Kinh doanh gôn (golf); bán thẻ hội viên, vé chơi gôn

    10

    5.

    Kinh doanh xổ số

    15

    Quy định cụ thể việc áp dụng thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với một số hàng hóa, dịch vụ như sau:

    1. Đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt không phân biệt hàng hóa nhập khẩu hay hàng hóa sản xuất trong nước.

    2. Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu là loại thuốc lá điếu sử dụng số lượng nguyên liệu sợi thuốc nhập khẩu từ 51% trở lên so với tổng số nguyên liệu sợi thuốc dùng cho sản xuất sản phẩm đó.

    3. Mặt hàng rượu thuốc không phân biệt theo độ cồn. Cơ sở sản xuất rượu thuốc phải có giấy phép sản xuất rượu thuốc và giấy chứng nhận đăng ký tên, mác nhãn, chất lượng sản phẩm rượu thuốc do cơ quan y tế hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp. Đối với rượu thuốc nhập khẩu phải được cơ quan Y tế hoặc cơ quan có thẩm quyền xác định là rượu thuốc. Nếu không có đủ những giấy tờ quy định trên đây thì cơ sở sản xuất, kinh doanh phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo thuế suất của loại rượu có độ cồn tương ứng.

    4. Hàng mã thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không bao gồm loại hàng mã là đồ chơi trẻ em và các loại hàng mã dùng để trang trí.

    5. Các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc nhóm "xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng" do Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan quy định cụ thể.

    Chương 3:

    ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI NỘP THUẾ VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ

    Điều 7. Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải đăng ký nộp thuế với cơ quan Thuế nơi cơ sở sản xuất, kinh doanh đặt trụ sở chính theo quy định về đăng ký thuế và theo hướng dẫn của cơ quan Thuế.

    Thời hạn đăng ký thuế chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước, thay đổi ngành nghề kinh doanh hoặc ngừng kinh doanh, cơ sở sản xuất kinh doanh phải khai báo với cơ quan Thuế chậm nhất là năm ngày trước khi có những thay đổi trên.

    Điều 8. Cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có sử dụng nhãn hiệu hàng hóa phải đăng ký mẫu nhãn hiệu hàng hóa với cơ quan Thuế nơi cơ sở sản xuất, kinh doanh chậm nhất không quá năm ngày kể từ ngày sử dụng nhãn hiệu. Khi thay đổi nhãn hiệu hàng hóa, cơ sở phải khai báo với cơ quan Thuế và đăng ký mẫu nhãn hiệu hàng hóa mới sử dụng thay thế nhãn hiệu hàng hóa cũ chậm nhất là năm ngày kể từ ngày thay đổi nhãn hiệu.

    Điều 9. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định sau đây:

    1. Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt hàng tháng khi tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ và nộp tờ khai thuế cho cơ quan Thuế trong thời hạn chậm nhất không quá mười ngày đầu của tháng tiếp theo. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh có số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp lớn thì kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt định kỳ năm ngày hoặc mười ngày một lần theo quy định của cơ quan Thuế.

    Trường hợp trong tháng không phát sinh thuế tiêu thụ đặc biệt thì cơ sở sản xuất, kinh doanh vẫn phải kê khai và gửi tờ khai thuế cho cơ quan Thuế biết.

    2. Cơ sở nhập khẩu hàng hóa phải kê khai và nộp tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan Hải quan nơi nhập khẩu hàng hoá.

    3. Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng nguyên liệu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thì khi kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu nếu có chứng từ hợp pháp. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ đối với nguyên liệu tối đa không quá số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ở khâu sản xuất.

    4. Cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có thuế suất khác nhau thì phải kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu không xác định được theo từng mức thuế suất, thì cơ sở phải tính theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở có sản xuất, kinh doanh.

    Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai và hướng dẫn việc kê khai thuế quy định tại Điều này.

    Điều 10. Thuế tiêu thụ đặc biệt được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định sau đây:

    1. Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt vào ngân sách nhà nước tại nơi sản xuất, kinh doanh.

    Thời hạn nộp thuế của tháng chậm nhất không quá ngày hai mươi lăm của tháng tiếp theo; trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh có số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp lớn thì phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo định kỳ năm ngày hoặc mười ngày một lần theo quy định của cơ quan Thuế.

    Đối với những cá nhân, hộ sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ở xa Kho bạc Nhà nước thì cơ quan Thuế tổ chức thu thuế và nộp vào ngân sách nhà nước. Thời hạn cơ quan Thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước chậm nhất không quá ba ngày kể từ ngày thu được tiền.

    Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể thủ tục kê khai, nộp thuế phù hợp với yêu cầu cải cách thủ tục hành chính, nâng cao ý thức trách nhiệm của cơ sở kinh doanh trước pháp luật, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật của cơ quan Thuế, bảo đảm quản lý thu thuế chặt chẽ, có hiệu quả.

    2. Cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo từng lần nhập khẩu tại nơi kê khai thuế. Thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo thời hạn thông báo và nộp thuế nhập khẩu.

    3. Thuế tiêu thụ đặc biệt nộp vào ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam. Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bằng đồng Việt Nam.

    Điều 11. Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải quyết toán thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định như sau:

    1. Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải thực hiện quyết toán thuế tiêu thụ đặc biệt hàng năm với cơ quan Thuế. Năm quyết toán thuế tính theo năm dương lịch. Trường hợp cơ sở kinh doanh được áp dụng năm quyết toán tài chính khác với năm dương lịch thì vẫn phải quyết toán thuế tiêu thụ đặc biệt theo năm dương lịch. Trong thời hạn bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày kết thúc năm, cơ sở phải nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan Thuế và phải nộp đầy đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán, nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

    2. Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi ngành nghề kinh doanh, cơ sở phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan Thuế và gửi báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan Thuế trong thời hạn bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi ngành nghề kinh doanh và phải nộp đầy đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán; nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được hoàn thuế theo quy định.

    Điều 12. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp trong các trường hợp sau:

    1. Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu.

    2. Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công với nước ngoài.

    3. Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi ngành nghề kinh doanh mà có số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp thừa.

    4. Quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

    Việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều này chỉ thực hiện đối với hàng hóa thực tế xuất khẩu.

    Bộ Tài chính quy định cụ thể thủ tục và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế quy định tại Điều này.

    Điều 13. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có trách nhiệm:

    1. Thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế theo quy định; phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai, quyết toán thuế, hoàn thuế.

    2. Thực hiện đúng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ khi mua, bán hàng hóa, dịch vụ và vận chuyển hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật.

    3. Cung cấp đầy đủ các hồ sơ, tài liệu, số liệu và căn cứ có liên quan đến việc tính thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, đề nghị hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt cho cơ quan Thuế.

    Điều 14. Cơ quan thuế có những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm sau đây:

    1. Hướng dẫn đối tượng nộp thuế thực hiện chế độ đăng ký, kê khai, nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

    2. Thông báo số thuế phải nộp đối với các cơ sở kinh doanh không kê khai đủ số thuế phải nộp và đối với hộ, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán và hoá đơn, chứng từ; đôn đốc đối tượng nộp thuế nộp đúng thời hạn quy định; nếu quá thời hạn quy định mà đối tượng nộp thuế chưa nộp thuế thì ra thông báo về số thuế phải nộp và số tiền phạt chậm nộp theo quy định tại các khoản 2, 3 Điều 17 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 05/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998; nếu đối tượng nộp thuế vẫn không nộp đủ số thuế, số tiền phạt theo thông báo thì có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 05/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998 để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt; nếu đã thực hiện các biện pháp cưỡng chế trên đây mà đối tượng nộp thuế vẫn không nộp đủ số thuế, số tiền phạt thì chuyển hồ sơ sang cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

    3. Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế của đối tượng nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật.

    4. Xử lý vi phạm hành chính về thuế và giải quyết khiếu nại về thuế.

    5. Yêu cầu đối tượng nộp thuế cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và hồ sơ tài liệu khác có liên quan tới việc tính thuế và nộp thuế.

    6. Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà đối tượng nộp thuế và đối tượng khác cung cấp theo chế độ quy định.

    Điều 15. Việc ấn định thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định sau:

    1. Cơ quan thuế có quyền ấn định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp trong các trường hợp sau đây:

    a) Đối tượng nộp thuế không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ;

    b) Đối tượng nộp thuế không kê khai hoặc nộp tờ kê khai quá thời hạn đã được quy định; đã nộp tờ khai nhưng kê khai không đúng các căn cứ để xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt;

    c) Đối tượng nộp thuế từ chối việc xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc tính thuế tiêu thụ đặc biệt;

    d) Kinh doanh nhưng không có đăng ký kinh doanh, không kê khai nộp thuế mà bị phát hiện;

    đ) Kê khai giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt thấp hơn 10% giá bán hình thành trên thị trường của hàng hoá, dịch vụ đó. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc xác định giá thị trường làm căn cứ ấn định thuế tiêu thụ đặc biệt.

    2. Cơ quan Thuế căn cứ vào tài liệu điều tra về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của đối tượng nộp thuế, giá bán của hàng hoá, dịch vụ trên thị trường hoặc căn cứ vào số thuế phải nộp của cơ sở sản xuất, kinh doanh cùng ngành nghề có quy mô kinh doanh tương đương để ấn định số thuế phải nộp đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

    Chương 4 :

    GIẢM THUẾ, MIỄN THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

    Điều 16. Việc giảm thuế, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt theo Điều 16 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định cụ thể như sau:

    1. Cơ sở sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, địch họa, tai nạn bất ngờ được xét giảm thuế, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt. Việc giảm thuế, miễn thuế được giải quyết theo năm xảy ra thiệt hại. Mức giảm được xác định trên cơ sở số thiệt hại do thiên tai, địch họa, tai nạn bất ngờ gây ra nhưng không quá 30% số thuế phải nộp theo luật. Trường hợp bị thiệt hại nặng không còn khả năng sản xuất, kinh doanh và nộp thuế thì được xét miễn thuế tiêu thụ đặc biệt.

    2. Cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô được giảm thuế trên mức thuế suất theo Biểu thuế thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều 6 Nghị định này như sau:

    a) Năm 2004 giảm 70%;

    b) Năm 2005 giảm 50%;

    c) Năm 2006 giảm 30%;

    d) Từ năm 2007 nộp đúng thuế suất quy định.

    Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục, trình tự, thẩm quyền xét giảm thuế, miễn thuế quy định tại Điều này.

    CHƯƠNG 5:

    XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG

    Điều 17. Đối tượng nộp thuế, cán bộ thuế và cá nhân khác vi phạm Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt thì tùy theo hành vi và mức độ vi phạm bị xử phạt theo quy định tại Điều 17 và Điều 19 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 05/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998. Trường hợp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt không quy định mức xử phạt cụ thể thì thực hiện xử phạt theo quy định tại các văn bản pháp luật quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

    Điều 18. Cơ quan Thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt; đối tượng nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế được khen thưởng theo quy định của Chính phủ.

    CHƯƠNG 6:

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 19. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2004 và thay thế Nghị định số 84/1998/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 1998 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

    Việc giải quyết các tồn tại và xử lý vi phạm về thuế tiêu thụ đặc biệt trước ngày 01 tháng 01 năm 2004 được thực hiện theo các quy định tương ứng của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và các quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt có hiệu lực tại thời điểm đó.

    Điều 20. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt thì thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều ước quốc tế đó.

    Điều 21. Việc tổ chức thu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định như sau:

    1. Cơ quan Thuế chịu trách nhiệm tổ chức thu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

    2. Cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm tổ chức thu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

    3. Cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan có trách nhiệm phối hợp trong việc quản lý thu thuế tiêu thụ đặc biệt trong phạm vi cả nước.

    Bộ Tài chính quy định cụ thể việc tổ chức thu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều này.

    Điều 22. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

    Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

     

     

    Phan Văn Khải

    (Đã ký)

     

    PHPWord

    THE GOVERNMENT
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ----------

    No. 149/2003/ND-CP

    Hanoi, December 4, 2003

     

    DECREE

    DETAILING THE IMPLEMENTATION OF THE SPECIAL CONSUMPTION TAX LAW AND THE LAW AMENDING AND SUPPLEMENTING A NUMBER OF ARTICLES OF THE SPECIAL CONSUMPTION TAX LAW

    THE GOVERNMENT

    Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;
    Pursuant to May 20, 1998 Special Consumption Tax Law No. 05/1998/QH10 and June 17, 2003 Law No. 08/2003/QH11 Amending and Supplementing a Number of Articles of the Special Consumption Tax Law;
    At the proposal of the Minister of Finance,

    DECREES:

    Chapter I

    OBJECTS AND SCOPE OF APPLICATION OF THE SPECIAL CONSUMPTION TAX

    Article 1.- Subject to the special consumption tax are the following goods and services, except for cases prescribed in Article 3 of this Decree:

    1. Goods:

    a/ Cigarettes, cigars;

    b/ Liquors;

    c/ Beer;

    d/ Under-24 seat cars;

    e/ Gasoline of various kinds, naphtha, reformade components and other components for mixing gasoline;

    f/ Air conditioners of a capacity of 90,000 BTU or under;

    g/ Playing cards;

    h/ Votive gilt paper, votive objects.

    2. Services:

    a/ Dancing halls, massage parlors, karaoke bars;

    b/ Casino, jackpot games;

    c/ Entertainment with bet tickets;

    d/ Golf business: sale of golf club membership cards, golf playing tickets;

    e/ Lottery business.

    Article 2.- Special consumption tax payers include organizations and individuals (referred collectively to as establishments) that produce and/or import goods and/or provide services, which are subject to the special consumption tax as prescribed in Article 1 of this Decree.

    Establishments producing goods subject to the special consumption tax shall have to pay special consumption tax thereon at the production stage.

    Establishments importing goods subject to the special consumption tax shall have to pay special consumption tax thereon at the importation stage.

    Establishments providing services subject to the special consumption tax shall have to pay special consumption tax on the services subject to the special consumption tax.

    Article 3.- Goods defined in Clause 1, Article 1 of this Decree shall not be subject to the special consumption tax in the following cases:

    1. Goods which are directly exported, sold or consigned to export business establishments for export by production and/or processing establishments.

    In cases where the export business establishments purchase goods subject to the special consumption tax from production establishments for export but do not export the goods and consume them in the country, such export business establishments must declare and pay the special consumption tax.

    2. Goods which are imported in the following cases:

    a/ Import goods are:

    - Humanitarian aid or non-refundable aid goods;

    - Foreign organizations and individuals gifts for State agencies, political organizations, socio-political organizations, social organizations, socio-professional organizations and peoples armed force units. Such gifts shall be presented within the limits prescribed by the Government;

    - Belongings of foreign organizations and/or individuals that enjoy the diplomatic immunities prescribed by the Vietnamese Government in accordance with the international treaties which Vietnam has signed or acceded to;

    - Personal effects within the import tax-free luggage limits;

    b/ Goods which are transshipped, transited or transported through Vietnamese territory in the following forms:

    - Goods transported directly from the exporting countries ports to the importing countries ports without arriving at Vietnamese ports;

    - Goods transported to Vietnamese ports then directly to the importing countries ports without going through the procedures for import into Vietnam;

    - Goods deposited in bonded warehouses then transported to other countries without carrying out the procedures for import into Vietnam under the Regulation on Bonded Warehouses;

    - Goods transited and/or transported through Vietnams border gates and/or borders on the basis of the agreements signed between the two governments or between branches or localities, as permitted by the Prime Minister;

    c/ Goods temporarily imported for re-export and goods temporarily exported for re-import during the grace period, as prescribed by the Law on Import Tax and Export Tax;

    d/ Goods imported for duty-free sale to Vietnam-based foreign agencies and foreigners that enjoy the diplomatic immunities and are exempt from import tax under the prescribed regimes;

    Goods imported for duty-free sale at duty-free shops at international airports, seaports and railway stations or border gates.

    Establishments, which import goods items not subject to the special consumption tax under the provisions in Clause 2 of this Article, and use them for other purposes, shall have to make special consumption tax declaration and payment within 3 days after such goods are delivered for use for other purposes.

    Chapter II

    TAX CALCULATION BASES AND TAX RATES

    Article 4.- The bases for special consumption tax calculation are the tax calculation prices of taxable goods or services and tax rates.

    Article 5.- Special consumption tax calculation prices are specified as follows:

    1. For home-made goods, they shall be the sale prices set by the production establishments, not yet covering the special consumption tax and value added tax.

    The prices for calculating the special consumption tax on home-made liquors and beers are prescribed as follows:

    a/ For bottled liquors and beers which are sold by the domestic production establishments at the prices which already include the value of empty bottles, the sale prices serving as bases for determining the special consumption tax calculation prices shall exclude the value of the empty bottles at the actual prices, not yet covering the special consumption tax and value added tax.

    b/ For canned beers which are sold by the domestic production establishments at the prices which already cover the value of empty cans, the sale prices serving as bases for determining the special consumption tax calculation prices shall exclude the value of the empty cans at the price set for one liter of beer. The Ministry of Finance shall be assigned to specify the prices of empty cans to be excluded suitable to each period.

    2. For import goods, they shall be the import tax calculation prices plus the import tax. In cases where import goods are eligible for import tax exemption or reduction, the tax calculation prices shall not include the exempted/reduced import tax amounts.

    3. For processed goods, they shall be the sale prices, not yet including special consumption tax and value added tax, set by the processee-establishments.

    4. For goods sold by mode of payment in installments, they shall be the special consumption tax calculation prices of such goods sold by mode of lump-sum payment (excluding installment payment interests).

    In cases where production/business establishments sell goods via their branches, shops, dependent establishments or commission-enjoying sale agents, the special consumption tax calculation prices shall be based on the actual sale prices set by such shops, branches, dependent establishments or commission-enjoying sale agents.

    5. For services, they shall be the service provision prices, not yet covering the special consumption tax and value added tax.

    The service provision prices serving as bases for determination of sans-special consumption tax prices of a number of services are specified as follows:

    - For golf business, they shall be the sale prices of membership cards and golf playing tickets.

    - For casino, jackpot games and entertainment with bet tickets, they shall be the turnovers from these activities minus the prize money already paid to players.

    6. For goods and/or services used for exchange, internal consumption, gift or donation, sale promotion, they shall be the special consumption tax calculation prices of goods and services of the same or equivalent types at the time such activities are conducted.

    The special consumption tax calculation prices of goods and/or services prescribed in this Article shall also include the surcharges apart from the sale prices of goods and services enjoyed by the business establishments.

    In cases where the tax payers have turnovers in foreign currencies, they must convert such foreign currency amounts into Vietnam dong at the exchange rates announced by Vietnam State Bank at the time such turnovers are generated to determine the tax calculation prices.

    The Ministry of Finance shall guide in detail the determination of sans-special consumption tax prices serving as bases for calculating tax on taxable goods and services prescribed in this Article.

    Article 6.- The special consumption tax rates for goods and services are prescribed in the following special consumption tax rate table:

    SPECIAL CONSUMPTION TAX TARIFF

    Ordinal number

    Goods and services

    Tax rate (%)

    I

    Goods

     

    1

    Cigarettes, cigars

     

     

    a/ Filter cigarettes produced mainly from imported raw materials, cigars

    65

     

    b/ Filter cigarettes produced mainly from home-made raw materials

    45

     

    c/ Non-filter cigarettes

    25

    2

    Liquors

     

     

    a/ Of 40% proof or higher

    75

     

    b/ Of between 20% and under 40% proof

    30

     

    c/ Of under 20% proof, fruitwines

    20

     

    d/ Medicated liquors

    15

    3

    Beer

     

     

    a/ Bottled beer, canned beer, fresh beer

    75

     

    b/ Draught beer

    30

    4

    Cars

     

     

    a/ Cars of 5 seats or under

    80

     

    b/ Cars of between 6 and 15 seats

    50

     

    c/ Cars of between 16 and under 24 seats

    25

    5

    Gasoline of various kinds, naphtha, reformade components and other components for mixing gasoline

    10

    6

    Air conditioners of a capacity of 90,000 BTU or under

    15

    7

    Playing cards

    40

    8

    Votive gilt paper, votive objects

    70

    II

    Services

     

    1

    Dancing halls, massage parlors, karaoke bars

    30

    2

    Casinos, jackpot games

    25

    3

    Entertainment with bet tickets

    25

    4

    Golf business; sale of membership cards, golf playing tickets

    10

    5

    Lottery business

    15

    The application of the special consumption tax rates to a number of goods and services is specified as follows:

    1. For goods subject to the special consumption tax, the special consumption tax rates shall apply regardless of whether they are import goods or home-made goods.

    2. Filter cigarettes produced mainly from imported raw materials are those produced with the imported shred tobacco raw materials accounting for 51% or more of the total volume of shred tobacco raw materials used therefor.

    3. For medicated liquors, the tax rates shall apply irrespective of their alcoholic strength. Medicated liquor production establishments must obtain medicated liquor production permits and certificates of registration of the names, trademarks, labels and quality of their medicated liquor products, issued by medical agencies or competent agencies. Import medicated liquors must be certified by medical agencies or competent agencies. If failing to obtain all the above-said papers, the production/business establishments must pay the special consumption tax at the rates set for liquors of the same alcoholic strength.

    4. Votive objects subject to the special consumption tax shall not include those being children toys and those used for decoration.

    5. For the special consumption tax-liable goods items under heading gasoline of various kinds, naphtha, reformade components and other components for mixing gasoline, the Ministry of Finance shall coordinate with relevant agencies in providing specific regulations thereon.

    Chapter III

    TAX REGISTRATION, DECLARATION, PAYMENT AND SETTLEMENT

    Article 7.- Establishments producing goods and/or providing services, which are subject to the special consumption tax, must register the tax payment with the tax agencies of the localities where the establishments are headquartered under the tax registration regulations and the guidance of the tax agencies.

    The time limit for tax registration shall be within ten days after the business registration certificates are issued.

    In case of a merger, consolidation, separation, splitting, dissolution, bankruptcy or ownership-form transformation; assignment, sale, contracting or lease of State enterprises, change of production/business lines or business cessation, the production/business establishments must declare such with the tax agencies at least five days before the above-said changes are made.

    Article 8.- Establishments which produce special consumption tax-liable goods items and use trademarks therefor must register such trademark specimens with the tax agencies of the localities where they conduct production/business activities within five days after such trademarks are used. When changing the trademarks, the establishments must declare such with the tax agencies and register specimens of the new trademarks used in replacement of the old ones within five days after the trademarks are changed.

    Article 9.- Establishments producing and/or importing goods or providing services, which are  subject to the special consumption tax, must make the special consumption tax declaration according to the following regulations:

    1. Establishments producing goods and/or providing services, which are subject to the special consumption tax must make monthly special consumption tax declaration when selling goods and/or providing services and submit tax declarations to the tax agencies within the first ten days of the subsequent month. For production/business establishments with large amounts of payable special consumption tax, the special consumption tax declaration shall be made once every five or ten days according to the tax agencies regulations.

    Even if there is no payable special consumption tax in the month, the production/business establishments shall have also to make tax declarations and send them to the tax agencies.

    2. The goods-importing establishments must make special consumption tax declarations and submit them upon each importation together with import tax declarations with the customs offices where goods are imported.

    3. Establishments producing special consumption tax-liable goods items from raw materials for which the special consumption tax has been already paid, when making special consumption tax declaration at the production stage, shall be entitled to deduct the special consumption tax amounts already paid for such raw materials if they can produce lawful vouchers. The deducted special consumption tax amounts for raw materials shall not exceed the special consumption tax amounts to be paid at the production stage.

    4. Establishments which produce and/or deal in different kinds of goods and/or services subject to the special consumption tax at different tax rates must declare the special consumption tax at the rate prescribed for each kind of goods or services; if they cannot determine the payable tax amount according to each tax rate, they must calculate and pay tax at the highest rate applicable to the goods produced or the services provided by the establishments.

    The Ministry of Finance shall provide for tax declaration forms and guide the tax declaration prescribed in this Article.

    Article 10.- Special consumption tax shall be remitted into the State budget according to the following regulations:

    1. Establishments producing goods and/or providing services, which are subject to the special consumption tax, must remit the special consumption tax into the State budget at their production and/or business places.

    The deadline for monthly tax payment shall be the 25th day of the subsequent month; in cases where the production/business establishments have large amounts of payable special consumption tax, they must pay the tax once every five or ten days in accordance with the tax agencies regulations.

    For individuals and households producing goods and/or providing services, which are subject to the special consumption tax, that are based far from the State treasuries, the tax agencies shall collect tax and remit it into the State budget. The time limit for the tax agencies to remit money into the State budget shall be within three days after such money is collected.

    The Ministry of Finance shall guide in detail the tax declaration and payment procedures, suitable to the requirements of administrative procedure reforms, raising business establishments sense of responsibility before law, and at the same time enhancing the work of inspection, examination and handling of law violations by tax agencies in order to ensure the strict and efficient management of tax collection.

    2. Establishments importing goods subject to the special consumption tax must pay the special consumption tax upon each importation at the places of tax declaration. The time limits for notification and payment of special consumption tax on import goods shall be the time limits for the import tax notification and payment.

    3. The special consumption tax shall be remitted into the State budget in Vietnam dong. In cases where the production/business establishments have goods sale/service provision turnovers in foreign currencies, they must convert such foreign currencies into Vietnam dong at the exchange rates announced by the State Bank at the time the turnovers are generated to determine the payable special consumption tax amounts in Vietnam dong.

    Article 11.- Establishments producing goods and/or providing services, which are subject to the special consumption tax, must make special consumption tax settlement according to the following regulations:

    1. Establishments producing goods and/or providing services, which are subject to the special consumption tax, must make annual special consumption tax settlement with the tax agencies. Tax settlement years shall be calendar years. In cases where the business establishments are allowed to apply financial settlement years other than the calendar years, they shall still have to make the special consumption tax settlement according to the calendar years. Within forty five days after the year-end, the establishments must submit their tax settlement reports to the tax agencies and fully remit the deficit tax amounts into the State budget within ten days after submitting the settlement reports; in case of overpayment, the overpaid amounts shall be deducted from the payable tax amounts of the following period.

    2. In case of merger, consolidation, separation, splitting, dissolution, bankruptcy or change of ownership form; assignment, sale, contracting, lease of State enterprises or change in business lines, the establishments must make tax settlement with the tax agencies and send tax settlement reports to the tax agencies within forty five days after the issuance of the decisions on such merger, consolidation, separation, splitting, dissolution, bankruptcy or change of ownership form; assignment, sale, contracting, lease of State enterprises or change in business lines, and must fully remit the deficit tax amounts into the State budget within ten days after submitting the settlement reports; in case of overpayment, the overpaid amounts shall be deducted from the payable tax amounts of the following period or reimbursed according to regulations.

    Article 12.- Establishments producing and/or importing goods subject to the special consumption tax shall have their paid special consumption tax amounts reimbursed in the following cases where:

    1. Goods are temporarily imported for re-export.

    2. Goods are raw materials imported for the production or processing of export goods under production or processing contracts with foreign countries.

    3. They have overpaid tax amounts in the tax settlement upon the merger, consolidation, separation, splitting, dissolution, bankruptcy or change of ownership form; assignment, sale, contracting, lease of State enterprises or change in business lines.

    4. They acquire tax reimbursement decisions issued by competent agencies as prescribed by law.

    The special consumption tax reimbursement prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article shall apply only to actually exported goods.

    The Ministry of Finance shall specify the procedures and competence for tax reimbursement prescribed in this Article.

    Article 13.- Establishments producing and/or importing goods or providing services, which are subject to the special consumption tax, shall have to:

    1. Make tax registration, declaration, payment and settlement according to regulations; fully comply with tax declaration, settlement and reimbursement forms, and be accountable for the accuracy of their declaration, settlement and reimbursement.

    2. Strictly observe the accounting, invoice and voucher regimes when purchasing, selling and/or transporting goods, or providing services subject to the special consumption tax according to law provisions.

    3. Fully supply dossiers, documents, data and bases related to the special consumption tax calculation, payment, settlement and requests for tax reimbursement to the tax agencies.

    Article 14.- The tax agencies shall have the following tasks, powers and responsibilities:

    1. To guide tax payers in tax registration, declaration and payment strictly according to the provisions of the legislation on special consumption tax.

    2. To notify the payable tax amounts to the business establishments which have not fully declared the payable tax amounts and to the households or individuals producing goods and/or providing services, which are subject to the special consumption tax, that have not fully complied with the accounting, invoice and voucher regimes; to urge the tax payers to pay tax on time; if past the prescribed time limits, the tax payers fail to pay tax, to notify them of the payable tax amounts and fine amounts for deferred payment according to the provisions in Clauses 2 and 3, Article 17 of Special Consumption Tax Law No. 05/1998/QH10 of May 20, 1998; if the tax payers still fail to fully pay the tax and fine amounts stated in the notices, the coercive measures prescribed in Clause 4, Article 17 of Special Consumption Tax Law No. 05/1998/QH10 of May 20, 1998 may be applied so as to ensure the full collection of the tax amounts and fines; if the above-mentioned measures have been applied, the tax payers still fail to fully pay the tax and fine amounts, the dossiers of the cases shall be transferred to competent State agencies for handling according to law provisions.

    3. To examine and inspect the tax declaration, payment and settlement by the tax payers strictly according to law provisions.

    4. To handle tax-related administrative violations and settle tax-related complaints.

    5. To request tax payers to provide accounting books, invoices, vouchers as well other dossiers and documents related to tax calculation and payment.

    6. To archive and use data and documents provided by tax payers and other subjects in accordance with the prescribed regime.

    Article 15.- Special consumption tax shall be set according to the following regulations:

    1. The tax agencies may set payable special consumption tax amounts in the following cases where:

    a/ Tax payers fail to implement or improperly implement the regimes on accounting, invoices and vouchers;

    b/ Tax payers fail to declare tax or submit tax declarations beyond the prescribed time limits; or they have submitted declarations but falsely declared the bases for determining the special consumption tax amounts;

    c/ Tax payers refuse to produce accounting books, invoices, vouchers and necessary documents related to the calculation of special consumption tax;

    d/ Tax payers conduct business without business registration or have been detected not declaring tax payment;

    e/ Tax payers have declared the sale prices serving as bases for determining the special consumption tax calculation prices as 10% lower than the market sale prices of such goods and/or services. The Ministry of Finance shall guide in detail the determination of the market prices serving as bases for determining the special consumption tax.

    2. The tax agencies shall base themselves on the documents related to the investigation of tax payers production/business activities, the market sale prices of goods and services or on the tax amounts to be paid by other production/business establishments engaged in the same production/business lines with equivalent scales to determine the tax amounts to be paid by the subjects prescribed in Clause 1 of this Article.

    Chapter IV

    SPECIAL CONSUMPTION TAX REDUCTION AND EXEMPTION

    Article 16.- The special consumption tax reduction or exemption as prescribed in Article 16 of the Special Consumption Tax Law is specified as follows:

    1. Establishments producing goods subject to the special consumption tax, which meet with difficulties due to natural disasters, enemy sabotage or accidents, shall be considered for special consumption tax reduction or exemption. The tax reduction or exemption shall be settled in the year when losses are incurred. The reduction levels shall be determined on the basis of the extents of the losses caused by natural disasters, enemy sabotage or accidents, which shall not exceed 30% of tax amounts to be paid under law. In cases where the establishments suffer from great losses, thus being incapable of conducting production/business activities and paying tax, they shall be considered for exemption of special consumption tax.

    2. Establishments engaged in the manufacture and/or assembly of automobiles shall enjoy a reduction of the tax rates defined in the special consumption tax tariff prescribed in Article 6 of this Decree as follows:

    a/ A 70% reduction for 2004;

    b/ A 50% reduction of 2005;

    c/ A 30% reduction for 2006;

    d/ From 2007 on, tax shall be paid at the prescribed rates.

    The Ministry of Finance shall guide the procedures, order and competence for considering tax reduction or exemption prescribed in this Article.

    Chapter V

    HANDLING OF VIOLATIONS AND COMMENDATION

    Article 17.- Tax payers, tax officials or other individuals that violate the Special Consumption Tax Law shall, depending on their acts and the seriousness of their violations, be sanctioned according to the provisions in Articles 17 and 19 of Special Consumption Tax Law No. 05/1998/QH10 of May 20, 1998. In cases where the Special Consumption Tax Law does not prescribe specific sanctioning levels, the sanctioning shall be applied according to the provisions of legal documents providing for the sanctioning of administrative violations in the tax domain.

    Article 18.- Tax agencies and tax officials that well fulfil the assigned tasks; organizations and individuals that record achievements in the implementation of the Special Consumption Tax Law; and tax payers that well fulfil their tax payment obligations shall be commended and/or rewarded according to the Governments regulations.

    Chapter VI

    ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

    Article 19.- This Decree takes implementation effect as from January 1, 2004 and replaces the Governments Decree No. 84/1998/ND-CP of October 12, 1998 detailing the implementation of the Special Consumption Tax Law.

    The solution of problems and the handling of violations related to special consumption tax before January 1, 2004 shall comply with the corresponding regulations of the Special Consumption Tax Law and the regulations in legal documents on special consumption tax which are effective at that time.

    Article 20.- In cases where international treaties which the Socialist Republic of Vietnam has signed or acceded to contain provisions different from those of the Special Consumption Tax Law, the special consumption tax shall comply with such treaties.

    Article 21.- The special consumption tax collection is prescribed as follows:

    1. The tax agencies shall have to collect special consumption tax from establishments producing goods and/or providing services, which are subject to the special consumption tax.

    2. The customs offices shall have to collect special consumption tax from establishments importing goods subject to the special consumption tax.

    3. The tax agencies and the customs offices shall have to coordinate with each other in managing the special consumption tax collection nationwide.

    The Ministry of Finance shall specify the collection of special consumption tax prescribed in this Article.

    Article 22.- The Ministry of Finance shall guide the implementation of this Decree.

    The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government and the presidents of the provincial/municipal Peoples Committees shall have to implement this Decree.

     

     

    ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
    PRIME MINISTER




    Phan Van Khai

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu149/2003/NĐ-CP
                              Loại văn bảnNghị định
                              Cơ quanChính phủ
                              Ngày ban hành04/12/2003
                              Người kýPhan Văn Khải
                              Ngày hiệu lực 01/01/2004
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                              • Thông tư 119/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 149/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
                              • Thông tư 18/2005/TT-BTC sửa đổi Thông tư 119/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 149/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
                              • Thông tư 28/2006/TT-BTC hướng dẫn hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá điếu sản xuất trong nước xuất khẩu có nhãn mác nước ngoài đã nộp Thuế Tiêu thụ đặc biệt trong nước do Bộ Tài chính ban hành

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                      • Công văn 1287/VPCP-KTTH năm 2004 đính chính Nghị định 149/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi do Văn phòng Chính phủ ban hành

                                      Sửa đổi

                                      • Nghị định 156/2005/NĐ-CP sửa đổi Nghị định Hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng

                                      Đính chính

                                        Thay thế

                                          Điều chỉnh

                                            Dẫn chiếu

                                              Văn bản gốc PDF

                                              Đang xử lý

                                              Văn bản Tiếng Việt

                                              Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                              Tải văn bản Tiếng Việt
                                              Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Phần A Thông tư 119/2003/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/04/2009)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Phần A Thông tư 119/2003/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/04/2009)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần A Thông tư 119/2003/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/04/2009)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Thông tư 18/2005/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/04/2009)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Phần B Thông tư 119/2003/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/04/2009)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần B Thông tư 119/2003/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/04/2009)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Thông tư 18/2005/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/04/2009)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 156/2005/NĐ-CP

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 156/2005/NĐ-CP

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 156/2005/NĐ-CP

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần B Thông tư 119/2003/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/04/2009)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Thông tư 18/2005/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/04/2009)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Điểm a Khoản 1 Mục I Phần C Thông tư 119/2003/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/04/2009)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Điểm b Khoản 1 Mục I Phần C Thông tư 119/2003/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/04/2009)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Phần C Thông tư 119/2003/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/04/2009)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Thông tư 18/2005/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/04/2009)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục I Phần C Thông tư 119/2003/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/04/2009)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục I Phần C Thông tư 119/2003/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/04/2009)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Thông tư 18/2005/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/04/2009)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Bãi bỏ

                                              Nội dung này được đính chính bởi Công văn 1287/VPCP-KTTH năm 2004

                                              Xem văn bản Bãi bỏ

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Quy định về hoàn thuế TTĐB đối với thuốc lá điếu xuất khẩu có gắn nhãn mác nước ngoài được hướng dẫn bởi Thông tư 28/2006/TT-BTC

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần C Thông tư 119/2003/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/04/2009)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục I Phần C Thông tư 119/2003/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/04/2009)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Phần D Thông tư 119/2003/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/04/2009)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Thông tư 18/2005/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/04/2009)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 156/2005/NĐ-CP

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Phần Đ Thông tư 119/2003/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/04/2009)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Mục I và Mục III Phần E Thông tư 119/2003/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/04/2009)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần E Thông tư 119/2003/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/04/2009)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                              • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                 Tư vấn nhanh với Luật sư
                                              -
                                              CÙNG CHUYÊN MỤC
                                              • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                              • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                              • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                              • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                              • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                              • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                              • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                              • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                              • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                              • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                              • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                              • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                              BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                              • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                              • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                              • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                              • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                              • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                              • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                              • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                              • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                              • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                              • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                              • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                              • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                              LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                              • Tư vấn pháp luật
                                              • Tư vấn luật tại TPHCM
                                              • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                              • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                              • Tư vấn pháp luật qua Email
                                              • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                              • Tư vấn luật qua Facebook
                                              • Tư vấn luật ly hôn
                                              • Tư vấn luật giao thông
                                              • Tư vấn luật hành chính
                                              • Tư vấn pháp luật hình sự
                                              • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                              • Tư vấn pháp luật thuế
                                              • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                              • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                              • Tư vấn pháp luật lao động
                                              • Tư vấn pháp luật dân sự
                                              • Tư vấn pháp luật đất đai
                                              • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                              • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                              • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                              • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                              • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                              LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                              • Tư vấn pháp luật
                                              • Tư vấn luật tại TPHCM
                                              • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                              • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                              • Tư vấn pháp luật qua Email
                                              • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                              • Tư vấn luật qua Facebook
                                              • Tư vấn luật ly hôn
                                              • Tư vấn luật giao thông
                                              • Tư vấn luật hành chính
                                              • Tư vấn pháp luật hình sự
                                              • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                              • Tư vấn pháp luật thuế
                                              • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                              • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                              • Tư vấn pháp luật lao động
                                              • Tư vấn pháp luật dân sự
                                              • Tư vấn pháp luật đất đai
                                              • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                              • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                              • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                              • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                              • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                              Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                              Tìm kiếm

                                              Duong Gia Logo

                                              • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                 Tư vấn nhanh với Luật sư

                                              VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                              Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                               Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                              VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                              Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                               Email: danang@luatduonggia.vn

                                              VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                              Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                                Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                              Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                              Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                              • Chatzalo Chat Zalo
                                              • Chat Facebook Chat Facebook
                                              • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                              • location Đặt câu hỏi
                                              • gọi ngay
                                                1900.6568
                                              • Chat Zalo
                                              Chỉ đường
                                              Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                              Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                              Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                              Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                              • Gọi ngay
                                              • Chỉ đường

                                                • HÀ NỘI
                                                • ĐÀ NẴNG
                                                • TP.HCM
                                              • Đặt câu hỏi
                                              • Trang chủ