Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 134/2007/NĐ-CP về đơn vị đo lường chính thức

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    518578
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu134/2007/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành15/08/2007
    Người kýNguyễn Tấn Dũng
    Ngày hiệu lực 13/09/2007
    Tình trạng Hết hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    *******

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    *******

    Số : 134/2007/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày  15  tháng  8  năm 2007

     

    NGHỊ ĐỊNH

    QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG CHÍNH THỨC

    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
    Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;
    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,

    NGHỊ ĐỊNH:

    Chương 1:

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1.  Phạm vi điều chỉnh

    Nghị định này quy định về đơn vị đo lường chính thức của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    Điều 2. Giải thích từ ngữ

    Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Hệ đơn vị SI là hệ đơn vị đo lường quốc tế (tiếng Pháp là Système International d’Unités; tiếng Anh là The International System of Units).

    2. Đơn vị đo lường chính thức là các đơn vị đo lường được quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định này.

    3. Đơn vị đo lường thông dụng khác là các đơn vị đo lường không quy định tại khoản 2 Điều này gồm các đơn vị đo lường cổ truyền của Việt Nam và các đơn vị đo lường khác.

    Điều 3. Nguyên tắc sử dụng đơn vị đo lường

    1. Đơn vị đo lường chính thức bắt buộc sử dụng trong các trường hợp sau:

    a) Trong văn bản do cơ quan nhà nước ban hành, trừ trường hợp áp dụng Điều ước quốc tế quy định tại Điều 5 Nghị định này;

    b) Trên phương tiện đo sử dụng trong hoạt động kiểm tra, thanh tra và các hoạt động công vụ khác của cơ quan nhà nước;

    c) Ghi nhãn hàng hoá đóng gói sẵn theo định lượng thuộc diện phải kiểm tra theo quy định của Pháp lệnh Đo lường;

    d) Trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phương tiện đo thuộc diện phải kiểm định theo quy định của Pháp lệnh Đo lường.

    2. Đơn vị đo lường thông dụng khác được sử dụng trong quan hệ dân sự trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

    Việc chuyển đổi từ đơn vị đo lường thông dụng khác sang đơn vị đo lường chính thức được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.

    3. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng đơn vị đo lường chính thức theo quy định tại Nghị định này.

    Điều 4. Nguyên tắc và giá trị chuyển đổi đơn vị đo lường thông dụng khác theo đơn vị đo lường chính thức

    1. Việc chuyển đổi không làm thay đổi về giá trị đại lượng đo.

    2. Giá trị chuyển đổi của một số đơn vị đo lường thông dụng khác theo đơn vị đo lường chính thức quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

    Trường hợp giá trị chuyển đổi theo đơn vị đo lường chính thức của đơn vị đo lường thông dụng khác chưa được quy định tại Phụ lục I Nghị định này thì giá trị chuyển đổi  của các đơn vị đo lường cổ truyền của Việt Nam được lấy theo giá trị trong Từ điển Bách khoa Việt Nam, giá trị chuyển đổi của đơn vị đo lường khác được lấy theo giá trị trong "The International System of Units (SI)"- Hiệu đính lần thứ 8; năm 2006 của Viện Cân đo quốc tế (BIPM).

    3. Khi trình bày giá trị đại lượng đo, số chỉ và đơn vị đo lường chính thức phải trình bày trước, số chỉ và đơn vị đo lường thông dụng khác phải trình bày sau và để trong ngoặc đơn.

    Ví dụ: khi thể hiện khối lượng một (01) lượng vàng phải trình bày như sau: 37,5 g (1 lượng).

    Điều 5. Áp dụng Điều ước quốc tế

    Trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về đơn vị đo lường khác với quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.

    Điều 6. Trình bày đơn vị đo lường chính thức

    Việc trình bày kết quả đo, thể hiện giá trị đại lượng theo đơn vị đo lường chính thức phải thực hiện các quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

    Chương 2:

    ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG CHÍNH THỨC

    Điều 7. Các đơn vị đo lường chính thức thuộc hệ đơn vị SI

    Các đơn vị đo lường chính thức thuộc hệ đơn vị SI bao gồm:

    1. Các đơn vị cơ bản quy định tại Bảng 1.

    Bảng 1

     

    TT

    Đại lượng

    Tên đơn vị

    Ký hiệu đơn vị

    1

    độ dài

    mét

    m

    2

    khối lượng

    kilôgam

    kg

    3

    thời gian

    giây

    s

    4

    cường độ dòng điện

    ampe

    A

    5

    nhiệt độ nhiệt động học

    kenvin

    K

    6

    lượng vật chất

    mol

    mol

    7

    cường độ sáng

    candela

    cd

     


    2. Các đơn vị dẫn xuất quy định tại Bảng 2.

    Bảng 2

     

    TT

    Đại lượng

    Đơn vị

    Thể hiện theo đơn vị cơ bản thuộc hệ đơn vị SI

    Tên

    Ký hiệu

    1. Đơn vị không gian, thời gian và hiện tượng tuần hoàn

    1.1    

    góc phẳng (góc)

    radian

    rad

    m/m

    1.2    

    góc khối

    steradian

    sr

    m2/m2

    1.3    

    diện tích

    mét vuông

    m2

    m.m

    1.4    

    thể tích (dung tích)

    mét khối

    m3

    m.m.m

    1.5    

    tần số

    héc

    Hz

    s-1

    1.6    

    vận tốc góc

    radian

    trên giây

    rad/s

    s-1

    1.7    

    gia tốc góc

    radian trên giây bình phương

    rad/s2

    s-2

    1.8    

    vận tốc

    mét trên giây

    m/s

    m.s-1

    1.9    

    gia tốc

    mét trên giây bình phương

    m/s2

    m.s-2

    2. Đơn vị cơ

    2.1    

    khối lượng theo chiều dài (mật độ dài)

    kilôgam

    trên mét

    kg/m

    kg.m-1

    2.2    

    khối lượng theo bề mặt (mật độ mặt)

    kilôgam trên mét vuông

    kg/m2

    kg.m-2

    2.3    

    khối lượng riêng     (mật độ)

    kilôgam trên mét khối

    kg/m3

    kg.m-3

    2.4    

    lực

    niutơn

    N

    m.kg.s-2

    2.5    

    mômen lực

    niutơn mét

    N.m

    m2.kg.s-2

    2.6    

    áp suất, ứng suất

    pascan

    Pa

    m-1.kg.s-2

    2.7    

    độ nhớt động lực

    pascan giây

    Pa.s

    m-1.kg.s-1

    2.8    

    độ nhớt động học

    mét vuông trên giây

    m2/s

    m2.s-1

    2.9    

    công, năng lượng

    jun

    J

    m2.kg.s-2

    2.10 

    công suất

    oát

    W

    m2.kg.s-3

    2.11 

    lưu lượng thể tích

    mét khối

    trên giây

    m3/s

    m3.s-1

    2.12 

    lưu lượng khối lượng

    kilôgam

    trên giây

    kg/s

    kg.s-1

    3. Đơn vị nhiệt

    3.1    

    nhiệt độ Celsius

    độ Celsius

    oC

    t = T - T0; trong đó t là nhiệt độ Celcius, T là nhiệt độ nhiệt động học và T0 =273,15.

    3.2    

    nhiệt lượng

    jun

    J

    m2.kg.s-2

    3.3    

    nhiệt lượng riêng

    jun trên kilôgam

    J/kg

    m2.s-2

    3.4    

    nhiệt dung

    jun trên kenvin

    J/K

    m2.kg.s-2.K-1

    3.5    

    nhiệt dung khối (nhiệt dung riêng)

    jun trên kilôgam kenvin

    J/(kg.K)

    m2.s-2.K-1

    3.6    

    thông lượng nhiệt

    oát

    W

    m2.kg.s-3

    3.7    

    thông lượng nhiệt bề mặt (mật độ thông lượng nhiệt)

    oát trên mét vuông

    W/m2

    kg.s-3

    3.8    

    hệ số truyền nhiệt

    oát trên mét vuông kenvin

    W/(m2.K)

    kg.s-3.K-1

    3.9    

    độ dẫn nhiệt (hệ số dẫn nhiệt)

    oát trên mét kenvin

    W/(m.K)

    m.kg.s-3.K-1

    3.10 

    độ khuyếch tán nhiệt

    mét vuông trên giây

    m2/s

    m2.s-1

    4. Đơn vị điện và từ

    4.1    

    điện lượng (điện tích)

    culông

    C

    s.A

    4.2    

    điện thế, hiệu điện thế (điện áp), sức điện động

    vôn

    V

    m2.kg.s-3.A-1

    4.3    

    cường độ điện trường

    vôn trên mét

    V/m

    m.kg.s-3.A-1

    4.4    

    điện trở

    ôm

    W

    m2.kg.s-3.A-2

    4.5    

    điện dẫn (độ dẫn điện)

    simen

    S

    m-2.kg-1.s3.A2

    4.6    

    thông lượng điện (thông lượng điện dịch)

    culông

    C

    s.A

    4.7    

    mật độ thông lượng điện (điện dịch)

    culông trên mét vuông

    C/m2

    m-2.s.A

    4.8    

    công, năng lượng

    jun

    J

    m2.kg.s-2

    4.9    

    cường độ từ trường

    ampe trên mét

    A/m

    m-1.A

    4.10 

    điện dung

    fara

    F

    m-2.kg-1.s4.A2

    4.11 

    độ tự cảm

    henry

    H

    m2.kg.s-2.A-2

    4.12 

    từ thông

    vebe

    Wb

    m2.kg.s-2.A-1

    4.13 

    mật độ từ thông, cảm ứng từ

    tesla

    T

    kg.s-2.A-1

    4.14 

    suất từ động

    ampe

    A

    A

    4.15 

    công suất tác dụng (công suất)

    oát

    W

    m2.kg.s-3

    4.16 

    công suất biểu kiến

    vôn ampe

    V.A

    m2.kg.s-3

    4.17 

    công suất kháng

    var

    var

    m2.kg.s-3

    5. Đơn vị ánh sáng và bức xạ điện từ có liên quan

    5.1    

    năng lượng bức xạ

    jun

    J

    m2.kg.s-2

    5.2    

    công suất bức xạ (thông lượng bức xạ)

    oát

    W

    m2.kg.s-3

    5.3    

    cường độ bức xạ

    oát trên steradian

    W/sr

    m2.kg.s-3

    5.4    

    độ chói năng lượng

    oát trên steradian mét vuông

    W/(sr.m2)

    kg.s-3

    5.5    

    năng suất bức xạ

    oát trên mét vuông

    W/m2

    kg.s-3

    5.6    

    độ rọi năng lượng

    oát trên mét vuông

    W/m2

    kg.s-3

    5.7    

    độ chói

    candela trên mét vuông

    cd/m2

    m-2.cd

    5.8    

    quang thông

    lumen

    lm

    cd

    5.9    

    lượng sáng

    lumen giây

    lm.s

    cd.s

    5.10 

    năng suất phát sáng (độ trưng)

    lumen trên mét vuông

    lm/m2

    m-2.cd

    5.11 

    độ rọi

    lux

    lx

    m-2.cd

    5.12 

    lượng rọi

    lux giây

    lx.s

    m-2.cd.s

    5.13 

    độ tụ (quang lực)

     điôp

    điôp

    m-1

    6. Đơn vị âm

    6.1    

    tần số âm

    héc

    Hz

    s-1

    6.2    

    áp suất âm

    pascan

    Pa

    m-1.kg.s-2

    6.3    

    vận tốc truyền âm

    mét trên giây

    m/s

    m.s-1

    6.4    

    mật độ năng lượng âm

    jun trên mét khối

    J/m3

    m-1.kg.s-2

    6.5    

    công suất âm

    oát

    W

    m2.kg.s-3

    6.6    

    cường độ âm

    oát trên mét vuông

    W/m2

    kg.s-3

    6.7    

    trở kháng âm (sức cản âm học)

    pascan giây trên mét khối

    Pa.s/m3

    m-4.kg.s-1

    6.8    

    trở kháng cơ (sức cản cơ học)

    niutơn giây trên mét

    N.s/m

    kg.s-1

    7. Đơn vị hoá lý và vật lý phân tử

    7.1    

    nguyên tử khối

    kilôgam

    kg

    kg

    7.2    

    phân tử khối 

    kilôgam

    kg

    kg

    7.3    

    nồng độ mol

    mol trên mét khối

    mol/m3

    m-3.mol

    7.4    

    hoá thế

    jun trên mol

    J/mol

    m2.kg.s-2.mol-1

    7.5    

    hoạt độ xúc tác

    katal

    kat

    s-1.mol

    8. Đơn vị bức xạ ion hoá

    8.1    

    độ phóng xạ (hoạt độ)

    becơren

    Bq

    s-1

    8.2    

    liều hấp thụ, kerma

    gray

    Gy

    m2.s-2

    8.3    

    liều tương đương

    sivơ

    Sv

    m2.s-2

    8.4    

    liều chiếu

    culông trên kilôgam

    C/kg

    kg-1.s.A

    3. Các bội, ước thập phân của đơn vị đo lường chính thức thuộc hệ đơn vị SI:

    a) Bội, ước thập phân của một đơn vị đo lường chính thức thuộc hệ đơn vị SI được thiết lập bằng cách ghép tên, ký hiệu của một tiền tố SI liền vào phía trước tên, ký hiệu đơn vị đo lường này;

    b) Tên, ký hiệu của tiền tố SI và thừa số quy đổi quy định trong Bảng 3.

    Bảng 3

     

    Tên

    Ký hiệu

    Thừa số

    Quốc tế

    Việt Nam

    Bội

    yotta

    yôtta

    Y

    1  000  000  000  000  000  000  000  000  =  1024

    zetta

    zetta

    Z

            1  000  000  000  000  000  000  000  =  1021

    exa

    exa

    E

                    1  000  000  000  000  000  000  =  1018

    peta

    peta

    P

                            1  000  000  000  000  000  =  1015

    tera

    tera

    T

                                    1  000  000  000  000  =  1012

    giga

    giga

    G

                                            1  000  000  000  =  109

    mega

    mega

    M

                                                    1  000  000  =  106

    kilo

    kilô

    k

                                                            1  000  =  103

    hecto

    hectô

    h

                                                                100  =  102

    deca

    deca

    da

                                                                  10  =  101

    Ước

    deci

    deci

    d

                                                                0,1  =  10-1

    centi

    centi

    c

                                                              0,01  =  10‑2

    mili

    mili

    m

                                                            0,001  =  10-3

    micro

    micrô

    m

                                                    0,000  001  =  10-6

    nano

    nanô

    n

                                            0,000  000  001  =  10-9

    pico

    picô

    p

                                    0,000  000  000  001  =  10-12

    femto

    femtô

    f

                            0,000  000  000  000  001  =  10-15

    atto

    attô

    a

                    0,000  000  000  000  000  001  =  10-18

    zepto

    zeptô

    z

            0,000  000  000  000  000  000  001  =  10-21

    yocto

    yoctô

    y

    0,000  000  000  000  000  000  000  001  =  10-24

    c) Để thiết lập một (01) bội hoặc ước thập phân của đơn vị đo lường chính thức thuộc hệ đơn vị SI, chỉ được sử dụng một tiền tố SI đơn nhất để kết hợp với đơn vị đo lường này.

    Ví dụ: nanômét: 1 nm hoặc 10-9 m (không được viết: milimicrômét: mmm).

    Trong đó: nanô là tên gọi; n là ký hiệu và 10-9 là thừa số của tiền tố này.

    Ghi chú: Quy định này không áp dụng khi kết hợp với đơn vị cơ bản kilôgam. Vì lý do lịch sử, kilôgam đã chứa một tiền tố là kilô của gam. Các ước hoặc bội thập phân của kilôgam được hình thành trên cơ sở kết hợp với tiền tố SI của gam.

    Điều 8. Các đơn vị đo lường chính thức ngoài hệ đơn vị SI

    Các đơn vị đo lường chính thức ngoài hệ đơn vị SI bao gồm:

    1. Các đơn vị đo lường theo thông lệ quốc tế quy định tại Bảng 4.


    Bảng 4

    TT

    Đại lượng

    Đơn vị đo lường theo thông lệ

    quốc tế

    Giá trị

    Ghi chú

     

    Tên

    Ký hiệu

    Một (01) đơn vị đo lường theo thông lệ quốc tế

    Chuyển đổi theo đơn vị đo lường thuộc hệ đơn vị SI

     

    1

    góc phẳng

    độ

    o

    1o

    (p/180) rad

     

     

    phút

    '

    1' = (1/60)o

    (p/10 800) rad

     

     

    giây

    "

    1" = (1/60)'

    (p/648 000) rad

     

     

    2

    thể tích, dung tích

    lít

    L

    hoặc l

    1 L

    1 dm3

    Được lập ước thập phân theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này.

     

    3

    thời gian

    phút

    min

    1 min

    60 s

     

     

    giờ

    h

    1 h = 60 min

    3 600 s

     

     

    ngày

    d

    1 d = 24 h

    86 400 s

     

     

    4

    khối lượng

    tấn

    t

    1 t

    1 000 kg

    Được lập bội thập phân theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này.

     

    đơn vị nguyên tử khối thống nhất

    u

    1 u

     

    1,660 538 86.10-27 kg

     

     

     

    5

    áp suất

    bar

    bar

    1 bar

    100 000 Pa

    Được lập ước, bội thập phân theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này.

     

    6

    công, năng lượng

    oát giờ

    W.h

    1 W.h

    3 600 J

    Được lập ước, bội thập phân theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này.

     

    electronvôn

    eV

    1 eV

    1,602 177.10-19 J

    Được lập ước, bội thập phân theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này.

     

    7

    quãng tần số

    ôcta

    octa

    1 octa

    _

    lg2(f2/f1) = lg22

     

    8

    mức to

    phôn

    phon

    1 phon

    _

    Tương ứng 1 dB. Đối với âm thanh đơn sắc 1 phon tương ứng với 1 dB ở tần số 1 kHz

     

      9. Các đại lượng logarit

     

    9.1

    mức của đại lượng trường

    nepe

    Np

    1 Np

    _

    ln (F/Fo) = ln e

    ben

    B

    1 B

    _

    ln (F/Fo)

    = 2 lg101/2 B

    deciben

    dB

    1 dB

    _

    1 dB = (1/10) B

    9.2

    mức của đại lượng công suất

    nepe

    Np

    1 Np

    _

    (1/2) ln (P/Po)

    = (1/2) lne2

    ben

    B

    1 B

    _

    (1/2) ln (P/Po)

    = lg 10 B

    deciben

    dB

    1 dB

    _

    1 dB = (1/10) B 

     


    2. Các đơn vị đo lường chuyên ngành đặc biệt quy định tại Bảng 5.

    Bảng 5

     

    TT

    Đại lượng

    Đơn vị đo lường chuyên ngành đặc biệt

    Giá trị

    Mục đích

    sử dụng

    Tên

    Ký hiệu

    Một (01) đơn vị đo lường chuyên ngành đặc biệt

    Chuyển đổi theo đơn vị đo lường thuộc hệ đơn vị SI

    1

    diện tích

    hécta

    ha

    1 ha

    10 000 m2

    Chỉ dùng trong đo diện tích ruộng đất.

    barn

    b

    1 b

    10-28 m2

    Chỉ dùng trong vật lý hạt nhân và nguyên tử

    2

    tần số

    vòng trên giây

    r/s

    1 r/s

     

    1 Hz

     

    Chỉ dùng trong đo tần số các chuyển động quay.

    vòng trên phút

    r/min

    1 r/min

     

    1/60 Hz

     

    Chỉ dùng trong đo tần số các chuyển động quay.

    3

    huyết áp

    milimét thuỷ ngân

    mmHg

     

    1 mmHg

     

    133,322 Pa

     

    Chỉ dùng trong đo huyết áp

    4

    nhiệt lượng

    calo

    cal

    1 cal

    4,186 8 J

    Chỉ dùng trong lĩnh vực thực phẩm

    5

    khối lượng

    carat

    ct

    1 ct

     

    0,2 g

     

    Chỉ dùng đo, thể hiện khối lượng đá quý, ngọc trai

    3. Các đơn vị đo lường được thiết lập trên cơ sở kết hợp từ các đơn vị đo lường quy định tại Điều 7 (ví dụ: km/s); các đơn vị đo lường quy định tại khoản 1 Điều này (L/min); các đơn vị đo lường quy định tại Điều 7 và tại khoản 1 Điều này (ví dụ kg/min).

    4. Các đơn vị đo lường chưa quy định tại Điều 7, khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 8 Nghị định này nhưng được quốc tế thừa nhận.

    Chương 3:

    TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

    Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ

    1. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về đơn vị đo lường chính thức theo các quy định tại Nghị định này.

    2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau:

    a) Tổ chức thực hiện các quy định về đơn vị đo lường tại Nghị định này;

    b) Nghiên cứu khoa học, đào tạo, hợp tác quốc tế liên quan đến đơn vị đo lường chính thức; thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức liên quan đến việc áp dụng đơn vị đo lường chính thức quy định tại Nghị định này;

    c) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về đơn vị đo lường chính thức tại Nghị định này;

    d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính bố trí ngân sách, tập trung đầu tư năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hệ thống chuẩn đo lường quốc gia.

    Điều 10. Trách nhiệm của các Bộ, ngành

    1. Sử dụng và trình bày các đơn vị đo lường trong văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính theo các quy định về đơn vị đo lường chính thức tại Nghị định này.

    2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng phương tiện đo, trình bày kết quả đo, thể hiện giá trị đại lượng theo đơn vị đo lường trong các hoạt động thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, ngành mình theo các quy định về đơn vị đo lường chính thức tại Nghị định này.

    3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ bố trí  ngân sách, đầu tư năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hệ thống chuẩn đo lường do Bộ, ngành quản lý.

    Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    1. Sử dụng và trình bày các đơn vị đo lường chính thức trong văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính theo các quy định về đơn vị đo lường chính thức tại Nghị định này.

    2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau:

    a) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong phạm vi địa phương thực hiện các quy định về đơn vị đo lường chính thức theo quy định tại Nghị định này;

    b) Tổ chức hoạt động thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về đơn vị đo lường chính thức theo quy định tại Nghị định này trên địa bàn.

    3. Bố trí ngân sách, đầu tư năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hệ thống chuẩn đo lường do địa phương quản lý.

    Điều 12. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân

    1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các quy định về đơn vị đo lường chính thức tại Nghị định này khi sử dụng phương tiện đo, trình bày kết quả đo, thể hiện giá trị đại lượng theo đơn vị đo lường trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phương tiện đo thuộc diện phải kiểm định, khi ghi nhãn hàng hoá đóng gói sẵn theo định lượng thuộc diện phải kiểm tra theo quy định của Pháp lệnh Đo lường.

    2. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam có yêu cầu về đơn vị đo lường khác với quy định tại Nghị định này được ghi trong hợp đồng mua bán hàng hóa và chịu trách nhiệm về yêu cầu của mình thì tổ chức, cá nhân xuất khẩu hàng hoá được thực hiện theo hợp đồng với điều kiện yêu cầu này không vi phạm pháp luật của nước nhập khẩu và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

    Chương 4:

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 13. Hiệu lực thi hành

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 65/2001/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2001 của Chính phủ ban hành Hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    2. Các sản phẩm, phương tiện đo ghi, khắc theo đơn vị đo lường thông dụng khác đã tồn tại trước thời điểm hiệu lực Nghị định này được tiếp tục sử dụng trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này.

    3. Các kết quả đo được xác định trực tiếp bằng các phương tiện đo quy định tại khoản 2 Điều này nếu sử dụng cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này thì phải thực hiện chuyển đổi theo quy định tại Điều 4 và trình bày theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.

    Điều 14. Trách nhiệm thi hành

    1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.

    2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.


    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; 
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
    - Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
    - HĐND, UBND các tỉnh,

      thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Toà án nhân dân tối cao;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - VPCP: BTCN, các PCN,
      Website Chính phủ, Ban Điều hành 112,

      Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
      các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: Văn thư, KG (5b)

    TM. CHÍNH PHỦ
     THỦ TƯỚNG 




    Nguyễn Tấn Dũng

     

     

     

     

     


    PHỤ LỤC I

    GIÁ TRỊ CHUYỂN ĐỔI CỦA MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG THÔNG DỤNG KHÁC  THEO ĐƠN VỊ  ĐO LƯỜNG CHÍNH THỨC

    (Ban hành kèm theo Nghị định số 134/2007/NĐ-CPngày 15 tháng  8 năm 2007 của Chính phủ)

     

    TT

    Đơn vị đo lường

    thông dụng khác

    Giá trị

    Ghi chú

    Tên

    Ký hiệu

    Một (01) đơn vị đo lường thông dụng khác

    Chuyển đổi theo

    đơn vị đo lường chính thức

    1

    Khối lượng

     

     

     

     

    1.1

    quintal

    q

    1 q

    100 kg

     

    1.2

    pound

    lb

    1 lb

    0,453 5924 kg

     

    1.3

    ounce

    oz

    1 oz

    28,349 52 g

     

    1.4

    lượng

    lượng

    1 lượng

    37,5 g

    khối lượng

    vàng, bạc

    (đơn vị cổ truyền)

    đồng cân (chỉ)

    đồng cân

    1 đồng cân

    3,75 g

    phân

    phân

    1 phân

    0,375 g

    1.5

    tex

    tex

    1 tex

    0,000 001 kg.m-1

    mật độ dài

    1.6

    kilôgam

    trên lít

    kg/L

    1 kg/L

    1 kg/dm3

    khối lượng riêng

    1.7

    tấn trên

    mét khối

    t/m3

    1 t/m3

    1 000 kg/m3

    khối lượng riêng

    2

    Độ dài

     

     

     

     

    2.1

    angstrom

    1

    0,1 nm

     

    2.2

    hải lý

    n. mile

    1 n. mile

    1 852 m

    nautical mile

    2.3

    dặm

    mile, mi

    1 mile = 1 mi

    1 609,344 m

    mile

    2.4

    inch

    in

    1 in

    2,54 cm

     

    2.5

    foot

    ft

    1 ft

    0,3048 m

     

    2.6

    yard

    yd

    1 yd

    0,9144 m

     

    2.7

    năm ánh sáng

    l.y.

    1 l.y.

    9,460 73.1015 m

    light year

    3

    Diện tích

     

     

     

     

    3.1

    inch vuông

    in2

    1 in2

    6,4516 cm2

    square inch

    3.2

    dặm vuông

    mile2, mi2

    1 mile2 =1 mi2

    2,589 988 km2

    square mile

    3.3

    foot vuông

    ft2

    1 ft2

    9,290 304 dm2

    square foot

    3.4

    yard vuông

    yd2

    1 yd2

    0,836 1274 m2

    square yard

    3.5

    are

    a

    1 a

    100 m2

     

    3.6

    mẫu (Bắc Bộ và Trung Bộ)

    mẫu

    1 mẫu Bắc Bộ = 10 sào Bắc Bộ

    3 600 m2

    diện tích

    ruộng đất

    (đơn vị cổ truyền)

    1 mẫu Trung Bộ = 10 sào Trung Bộ

    4 999,5 m2

    sào (Bắc Bộ

    và Trung Bộ)

    sào

    1 sào Bắc Bộ = 15 thước Bắc Bộ

    360 m2

    1 sào Trung Bộ = 15 thước Trung Bộ

    499,95 m2

    thước (Bắc Bộ và Trung Bộ)

    thước

    1 thước Bắc Bộ

    24 m2

    1 thước Trung Bộ

    33,33 m2

    mẫu (Nam Bộ)

    mẫu

    1 mẫu = 10 công

    12 960 m2

    công (Nam Bộ)

    công

    1 công

    1 296 m2

    4

    Thể tích

     

     

     

     

    4.1

    inch khối

    in3

    1 in3

    16,387 06 cm3

    cubic inch

    4.2

    foot khối

    ft3

    1 ft3

    28,316 85 dm3

    cubic foot

    4.3

     

    gallon

    gal

    1 gal

    4,546 09 dm3

    gallon Anh

    1 gal

    3,785 412 dm3

    gallon Mỹ

    4.4

     

    fluid ounce

    fl.oz

    1 fl.oz

    1 fl.oz

    28,413 06 cm3

    29,573 53 cm3

    fluid ounce Anh

    fluid ounce Mỹ

    4.5

    thùng

    bbl

    1 bbl

    0,158 9873 m3

    barrel

    4.6

    stere

    st

    1 st

    1 m3

    lượng gỗ cây

    5

    Nhiệt độ

     

     

     

     

    5.1

    độ Fahrenheit

    OF

    1 OF

    5/9 K

    OF = (K-273,15) .1,8 + 3,2

    6

    Công, năng lượng

     

     

     

    6.1

    kilôgam

    lực mét

    kgf.m

    1 kgf.m

    9,806 65 J

     

    6.2

    thermal unit

    Btu

    1 Btu

    1 055,06 J

     

     

    6.3

     

    sức ngựa

    hp

    1 hp

    745,7 W

    horsepower (Anh)

    cv

    1 cv

    735,499 W

    horsepower (hệ Mét)

    7

    Độ nhớt, sức căng

     

     

     

    7.1

    poise

    centipoise

    P

    cP

    1 P

    1 cP

    0,1 Pa.s

    1 mPa.s = 0,001 Pa.s

    độ nhớt

    động lực

    7.2

    stocker

    centistocker

    St

    cSt

    1 St

    1 cSt

    0,0001 m2/s

    1 mm2/s

    độ nhớt

    động học

    7.3

    dyne trên centimét

    dyn/cm

    1 dyn/cm

    0,001 N/m

     

    8

    Lực, mômen lực

     

     

     

    8.1

    kilôgam lực

    kgf, kG, kp

    1 kgf = 1 kG

    = 1 kp

    9,806 65 N

     

    8.2

    kilôgam

    lực mét

    kgf.m

    1 kgf.m

    9,806 65 N.m

     

    8.3

    dyne

    dyn

    1 dyn

    0,000 01 N

     

    8.4

    dyne centimét

    dyn.cm

    1 dyn.cm

    10-7 N.m

     

    9

    Áp suất, ứng suất

     

     

     

    9.1

    átmốtphe

    tiêu chuẩn

    atm

    1 atm

    101 325 Pa

     

    9.2

    átmốtphe

    kỹ thuật

    at

    1 at

    98 066,5 Pa

     

    9.3

    dyne trên centimét vuông

    dyn/cm2

    1 dyn/cm2

    0,1 Pa

     

    9.4

    kilôgam lực trên centimét vuông

    kgf/cm2

    kG/cm2

    kp/cm2

    1 kgf/cm2

    = 1 kG/cm2

    = 1 kp/cm2

    98 066,5 Pa

     

    9.5

    torr

    Torr

    1 Torr

    133,322 Pa

     

    9.6

    mét cột nước

    mH2O

    1 mH2O

    9 806,65 Pa

     

    9.7

    milimét

    cột nước

    mmH2O

    1 mmH2O

    9,806 65 Pa

     

    9.8

    pound lực trên inch vuông

    psi

    1 psi

    6 894,757 Pa

    pound-force per square inch

    9.9

    kilopound

    lực trên

    inch vuông

    ksi

    1 ksi

    6 894 757 Pa

    kilopound-force per square inch

    9.10

    inch cột

    thủy ngân

    inHg

    1 inHg

    3 376,85 Pa

    inch of

    mercury (60 oF)

    9.11

    inch cột nước

    inH2O

    1 inH2O

    248,84 Pa

    inch of water

    (60 oF)

    9.12

    foot cột

    thủy ngân

    ftHg

    1 ftHg

    40 636,66 Pa

    foot of mercury, conventional

    9.13

    foot cột nước

    ftH2O

    1 ftH2O

    2 988,98 Pa

    foot of water (39,2 oF)

    10

    Vận tốc, gia tốc

     

     

     

    10.1

    foot trên phút

    ft/min

    1 ft/min

    0,005 08 m/s

    foot per minute

    10.2

    dặm trên giờ

    mi/h,

    mile/h

    1 mi/h

    = 1 mile/h

    1,609 344 km/h

    mile per hour

    10.3

    vòng trên phút

    r/min,

    rpm

    1 r/min

    = 1 rpm

    0,104 7198 rad/s

     

    10.4

    gia tốc rơi tự do tiêu chuẩn

    gn

    1gn

    9,806 65 m/s2

    acceleration

    of free fall, standard

    10.5

    foot trên giây bình phương

    ft/s2

    1 ft/s2

    0,3048 m/s2

    foot per

    second square

    10.6

    gal

    Gal

    1 Gal

    0,01 m/s2

     

    10.7

    inch trên giây bình phương

    in/s2

    1 in/s2

    0,0254 m/s2

    inch per

    second square

    11

    Điện lượng

     

     

     

     

    11.1

    faraday

    faraday

    1 faraday

    96 485,31 C

     

    12

    Bức xạ

     

     

     

     

    12.1

    stilb

    sb

    1 sb

    10 000 cd/m2

    độ chói (luminance)

    12.2

    curie

    Ci

    1 Ci

    3,7.1010 Bq

    hoạt độ

    phóng xạ

    12.3

    rad

    rad

    1 rad

    0,01 Gy

    liều hấp thụ

    12.4

    rem

    rem

    1 rem

    0,01 Sv

    liều tương đương

    12.5

    rơngen

    R

    1 R

    0,000 258 C/kg

    liều chiếu


    PHỤ LỤC II

    TRÌNH BÀY ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG CHÍNH THỨC

    (Ban hành kèm theo Nghị định số 134/2007/NĐ-CPngày 15 tháng  8 năm 2007 của Chính phủ)

    Các đơn vị đo lường chính thức phải được trình bày, thể hiện theo đúng các quy định sau:

    1. Tên gọi, ký hiệu trong một đơn vị phải được trình bày cùng một kiểu giống nhau (cùng là tên của đơn vị hoặc cùng là ký hiệu của đơn vị).

    Ví dụ: kilômét/giờ hoặc km/h (không được viết: kilômét/h hoặc km/giờ).

    2. Tên đơn vị phải viết bằng chữ thường, kiểu thẳng đứng, không viết hoa ký tự đầu tiên kể cả tên đơn vị xuất xứ từ một tên riêng, trừ nhiệt độ Celsius.

    Ví dụ: mét, giây, ampe, kenvin, pascan…

    3. Ký hiệu đơn vị phải viết bằng chữ thường, kiểu thẳng đứng, trừ đơn vị lít (L).

    Ví dụ: m, s...

    Trường hợp tên đơn vị xuất xứ từ một tên riêng thì ký tự đầu tiên trong ký hiệu đơn vị phải viết hoa.

    Ví dụ: A, K, Pa…

    4. Không được thêm vào ký hiệu đơn vị đo lường chính thức yếu tố phụ hoặc ký hiệu khác.

    Ví dụ: không được sử dụng We là ký hiệu đơn vị công suất điện năng thay cho ký hiệu quy định là W.

    5. Khi trình bày đơn vị dưới dạng phép nhân của hai hay nhiều ký hiệu đơn vị phải sử dụng dấu chấm (.).

    Ví dụ: đơn vị công suất điện trở là mét kenvin trên oát phải viết: m.K/W (với m là ký hiệu của mét) để phân biệt với milikenvin trên oát: mK/W (với m là ký hiệu mili của tiền tố SI)

    6. Khi trình bày đơn vị dưới dạng phép chia được dùng gạch ngang (-), gạch chéo (/) hoặc lũy thừa âm.

    Ví dụ: mét trên giây, ký hiệu là , hoặc m/s hoặc m.s-1.

    Riêng trường hợp sau dấu gạch chéo có hai hay nhiều ký hiệu đơn vị thì phải để các đơn vị này trong dấu ngoặc đơn hoặc chuyển đổi qua tích của lũy thừa âm.

    Ví dụ: J/(kg.K); m.kg/(s3.A) hoặc J.kg-1.K-1; m.kg.S-3.A-1.

    7. Khi thể hiện giá trị đại lượng theo đơn vị đo phải ghi đầy đủ cả phần trị số và phần đơn vị đo. Giữa hai thành phần này phải cách nhau một ký tự trống.

    Ví dụ: 22 m (không được viết: 22m  hoặc 22  m).

    Chú ý 1: Khi trình bày ký hiệu đơn vị nhiệt độ bằng độ Celsius, không được có khoảng trống giữa ký hiệu độ (o) và ký hiệu Celsius (C).

    Ví dụ: 15 oC (không được viết: 15oC hoặc 15 o C).

    Chú ý 2: Khi trình bày ký hiệu đơn vị góc phẳng là o (độ); ¢ (phút); ¢¢ (giây), không được có khoảng trống giữa các giá trị đại lượng và ký hiệu độ (o); (¢); (¢¢).

    Ví dụ: 15o20¢30¢¢ (không được viết: 15 o20 ¢30 ¢¢ hoặc 15 o 20 ¢ 30 ¢¢).

    Chú ý 3: Khi thể hiện giá trị đại lượng bằng các phép tính phải ghi ký hiệu đơn vị đi kèm theo từng trị số hoặc sau dấu ngoặc đơn ghi chung cho phần trị số của phép tính.

    Ví dụ: 12 m – 10 m = 2 m hoặc (12-10) m (không được viết: 12 m – 10 = 2 m hay   12 – 10 m = 2 m).

    12 m x 12 m x12 m hoặc (12 x 12 x 12) m (không được viết: 12 x 12 x 12 m)

    23 oC ± 2 oC hoặc (23 ± 2) oC (không được viết: 23 ± 2 oC hoặc 23 oC ± 2)

    Chú ý 4: Khi biểu thị dấu thập phân của giá trị đại lượng phải sử dụng dấu phẩy (,) không được viết dấu chấm (.)

    Ví dụ: 245,12 mm (không được viết: 245.12 mm)./.

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu134/2007/NĐ-CP
                              Loại văn bảnNghị định
                              Cơ quanChính phủ
                              Ngày ban hành15/08/2007
                              Người kýNguyễn Tấn Dũng
                              Ngày hiệu lực 13/09/2007
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                    Tải văn bản Tiếng Việt
                                                    Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ