Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 115/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 143/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    495908
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu115/2008/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành14/11/2008
    Người kýNguyễn Tấn Dũng
    Ngày hiệu lực 01/01/2009
    Tình trạng Hết hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    ------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    -------------

    Số: 115/2008/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2008

     

    NGHỊ ĐỊNH

    SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 143/2003/NĐ-CP NGÀY 28 THÁNG 11 NĂM 2003 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
    Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;
    Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;
    Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

    NGHỊ ĐỊNH

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi như sau:

    1. Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 19. Mức thu thủy lợi phí và miễn thủy lợi phí.

    1. Mức thủy lợi phí, tiền nước quy định tại khoản 4 Điều 14 Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi đối với công trình đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước được quy định cụ thể như sau:

    a. Biểu mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa:

    TT

    Vùng và biện pháp công trình

    Mức thu
    (1.000 đồng/ha/vụ)

    1

    Miền núi của cả nước

     

     

    - Tưới tiêu bằng động lực

    670

     

    - Tưới tiêu bằng trọng lực

    566

     

    - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

    635

    2

    Đồng bằng sông Hồng

     

     

    - Tưới tiêu bằng động lực

    1.097

     

    - Tưới tiêu bằng trọng lực

    982

     

    - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

    1.040

    3

    Trung du Bắc Bộ và Bắc khu IV

     

     

    - Tưới tiêu bằng động lực

    955

     

    - Tưới tiêu bằng trọng lực

    886

     

    - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

    920

    4

    Nam khu IV và duyên hải miền Trung

     

     

    - Tưới tiêu bằng động lực

    939

     

    - Tưới tiêu bằng trọng lực

    824

     

    - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

    866

    5

    Tây Nguyên

     

     

    - Tưới tiêu bằng động lực

    751

     

    - Tưới tiêu bằng trọng lực

    658

     

    - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

    728

    6

    Đông Nam Bộ

     

     

    - Tưới tiêu bằng động lực

    886

     

    - Tưới tiêu bằng trọng lực

    801

     

    - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

    839

    7

    Đồng bằng sông Cửu Long

     

     

    - Tưới tiêu bằng động lực

    1.055

     

    - Tưới tiêu bằng trọng lực

    732

     

    - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

    824

    - Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức phí trên.

    - Trường hợp chỉ đạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức phí trên.

    - Trường hợp chỉ đạo nguồn tưới tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức phí trên.

    - Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới tiêu thì thu bằng 70% mức phí tưới tiêu bằng trọng lực.

    Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu nước áp dụng đối với từng công trình thủy lợi thuộc phạm vi địa phương quản lý.

    b. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức thu thủy lợi phí bằng 40% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa.

    c. Mức thủy lợi phí áp dụng đối với sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.

    d. Biểu mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

    TT

    Các đối tượng dùng nước

    Đơn vị

    Thu theo các biện pháp công trình

    Bơm điện

    Hồ đập, kênh cống

    1

    Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp

    đồng/m3

    1.500

    750

    2

    Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi

    đồng/m3

    1.100

    750

    3

    Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

    đồng/m3

    850

    700

    4

    Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

    đồng/m3

    700

    500

    đồng/m2 mặt thoáng

    2.500

    5

    - Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi

    % Giá trị sản lượng

    7% ÷ 10%

    - Nuôi cá bè

    8% ÷ 10%

    6

    Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi:

     

     

    - Thuyền, sà lan

    đồng/tấn/lượt

    6.000

    - Các loại bè

    đồng/m2/lượt

    1.500

    7

    Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện

    % giá trị sản lượng điện thương phẩm

    8% ÷ 12%

    8

    Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng)

    Tổng giá trị doanh thu

    10% ÷ 15%

    - Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.

    - Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 40% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa.

    Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể mức thu tại các tiết 5, 7, 8 Biểu mức thu tiền nước quy định tại điểm này cho phù hợp với thực tế của hệ thống công trình thủy lợi ở địa phương và quy định về phân cấp, tổ chức quản lý công trình thủy lợi hiện hành.

    2. Mức thủy lợi phí quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.

    Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước cho từng hệ thống công trình.

    3. Tổ chức hợp tác dùng nước thỏa thuận với tổ chức, cá nhân sử dụng nước về mức phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng), nhưng không được vượt quá mức trần do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.

    4. Mức thủy lợi phí của các công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách nhà nước do đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi thỏa thuận với hộ dùng nước và được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chấp thuận.

    5. Miễn thủy lợi phí:

    a. Phạm vi miễn thủy lợi phí:

    - Miễn thủy lợi phí đối với diện tích mặt đất, mặt nước trong hạn mức giao đất nông nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối, bao gồm: đất do Nhà nước giao, được thừa kế, cho, tặng, nhận chuyển nhượng hợp pháp, kể cả phần diện tích đất 5% công ích do địa phương quản lý mà các hộ gia đình, cá nhân được giao hoặc đấu thầu quyền sử dụng.

    - Miễn thủy lợi phí đối với toàn bộ diện tích đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối của hộ gia đình, cá nhân tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của Chính phủ.

    Diện tích mặt đất, mặt nước miễn thủy lợi phí quy định tại điểm này không phân biệt được cấp, tưới, tiêu nước từ công trình thủy lợi đầu tư bằng vốn ngân sách hay các nguồn vốn khác, thu thủy lợi phí theo mức Nhà nước quy định hay theo thỏa thuận.

    b. Mức miễn thủy lợi phí:

    - Mức miễn thủy lợi phí đối với trường hợp sử dụng nước từ công trình thủy lợi đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước được tính theo mức quy định tại các điểm a, b, c và các tiết 3, 4 Biểu mức thu tiền nước tại điểm d khoản 1 Điều này.

    - Mức miễn thủy lợi phí đối với trường hợp sử dụng nước từ công trình thủy lợi đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách nhà nước được tính theo mức thu thủy lợi phí thoả thuận quy định tại khoản 4 Điều này.

    6. Các trường hợp không thuộc diện miễn thủy lợi phí quy định tại khoản 5 Điều này phải nộp thủy lợi phí theo quy định của Nghị định này.”

    2. Bổ sung thêm Điều 19a như sau:

    “Điều 19a. Chính sách đối với các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi và việc ngân sách nhà nước cấp bù do thực hiện miễn thủy lợi phí.

    1. Các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi được ngân sách nhà nước cấp bù số tiền do thực hiện miễn thu thủy lợi phí quy định tại Nghị định này.

    2. Mức cấp bù quy định cụ thể như sau:

    a. Đối với đơn vị quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước được cấp bù số tiền do thực hiện miễn thủy lợi phí tính theo mức thu quy định tại điểm a, b, c và các tiết 3, 4 của Biểu mức thu tiền nước tại điểm d khoản 1 Điều 19 Nghị định này.

    b. Đối với đơn vị quản lý, khai thác hệ thống công trình đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách nhà nước và thu thủy lợi phí theo thỏa thuận được cấp bù số tiền do thực hiện miễn thủy lợi phí tính theo mức thu quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định này.

    c. Nhiệm vụ chi của ngân sách Trung ương

    - Bảo đảm 100% số thủy lợi phí được miễn cho các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi Trung ương.

    - Bảo đảm 100% số thủy lợi phí được miễn đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối ngân sách từ Trung ương. Riêng số thủy lợi phí được miễn của trường hợp thu thủy lợi phí theo thỏa thuận, ngân sách Trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương không quá 1,2 lần mức thu quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định này.

    - Hỗ trợ 50% số thủy lợi phí được miễn đối với các địa phương có thu điều tiết về ngân sách Trung ương dưới 50% (trừ trường hợp các địa phương có số tăng thu lớn thì ngân sách địa phương tự đảm bảo). Riêng số thủy lợi phí được miễn của trường hợp thu thủy lợi phí theo thỏa thuận, ngân sách Trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương không quá 1,2 lần mức thu quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định này.

    - Hỗ trợ phần chênh lệch thiếu đối với địa phương phải sử dụng ngân sách địa phương để thực hiện một phần hoặc toàn bộ chính sách quy định tại điểm d khoản này, trong trường hợp ngân sách địa phương hụt thu do nguyên nhân khách quan hoặc tăng thu thấp sau khi đã sử dụng 50% số tăng thu ngân sách địa phương (nếu có) và 50% dự phòng ngân sách địa phương theo dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao.

    d. Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương:

    - Đối với các địa phương có thu điều tiết về ngân sách Trung ương từ 50% trở lên, ngân sách địa phương bảo đảm 100% số thủy lợi phí được miễn cho các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi địa phương.

    - Đối với các địa phương có thu điều tiết về ngân sách Trung ương dưới 50%, ngân sách địa phương bảo đảm 50% số thủy lợi phí được miễn cho các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi địa phương.

    - Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí cấp bù số chênh lệch giữa mức thủy lợi phí thực tế được miễn với mức ngân sách Trung ương hỗ trợ của trường hợp thủy lợi phí theo thoả thuận quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định này.

    3. Đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi làm nhiệm vụ cấp, tưới tiêu nước được hưởng các khoản trợ cấp, trợ giá, hỗ trợ tài chính theo quy định của pháp luật.

    Ngân sách Trung ương thực hiện trợ cấp, trợ giá và các khoản hỗ trợ tài chính cho các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi Trung ương.

    Ngân sách địa phương thực hiện trợ cấp, trợ giá và các khoản hỗ trợ tài chính cho các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi địa phương.

    4. Công ty khai thác công trình thủy lợi nhà nước thực hiện sắp xếp lại, thay đổi phương thức quản lý khi thực hiện miễn thu thủy lợi phí, nếu phát sinh lao động dôi dư thì người lao động dôi dư được hưởng chính sách như lao động dôi dư khi chuyển đổi sở hữu, giải thể, phá sản công ty nhà nước. Kinh phí để giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư được lấy từ Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước.

    5. Công ty khai thác công trình thủy lợi nhà nước được hỗ trợ kinh phí để xử lý xóa nợ đọng thủy lợi phí và khoản lỗ do nguyên nhân khách quan.

    Ngân sách Trung ương hỗ trợ cho các công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi Trung ương.

    Ngân sách địa phương hỗ trợ cho các công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi địa phương.

    Trường hợp ngân sách địa phương có khó khăn không có nguồn kinh phí để hỗ trợ cho các công ty quản lý và khai thác công trình thủy lợi, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

    6. Đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm:

    a. Phục vụ đầy đủ, kịp thời đúng tiến độ về dịch vụ tưới nước và tiêu nước cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối đồng thời thực hiện triệt để chính sách tiết kiệm nước.

    b. Hàng năm, các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi thực hiện lập dự toán, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh báo cáo các cơ quan có thẩm quyền để phê duyệt như sau:

    Đối với các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi do Trung ương quản lý báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính.

    Đối với các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi do địa phương quản lý báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.”

    3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 27 như sau:

    “4. Xây dựng trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về phân cấp quản lý các công trình thủy lợi, các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức về quản lý bảo vệ, sử dụng nước, duy tu sửa chữa thường xuyên công trình thủy lợi và chính sách thưởng tiết kiệm nước.

    Tổ chức, sắp xếp lại các công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi trực thuộc để sử dụng hiệu quả các công trình thủy lợi theo chính sách thu thủy lợi phí mới.

    Giám sát việc quản lý, vận hành hệ thống các công trình thủy lợi.”

    4. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 28 như sau:

    “6. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan:

    a. Hướng dẫn thực hiện các quy định về đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện nhiệm vụ tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp của các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi và quy chế quản lý tài chính đối với công ty nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

    b. Ban hành văn bản hướng dẫn lập dự toán, cấp phát, quản lý, thanh, quyết toán kinh phí khi thực hiện miễn thu thủy lợi phí.

    c. Tổng hợp dự toán chi ngân sách do miễn thu thủy lợi phí của các công ty quản lý, khai thác công trình thủy lợi Trung ương và các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

    d. Thực hiện kiểm tra, giám sát miễn thu thủy lợi phí và việc sử dụng ngân sách cấp cho các công trình quản lý khai thác công trình thủy lợi và các tổ chức hợp tác dùng nước.”

    5. Bổ sung các khoản 10, 11, 12, 13, 14 vào Điều 29 như sau:

    “10. Thực hiện phân cấp quản lý cụ thể các công trình thủy lợi theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

    11. Giám sát việc xây dựng ban hành các định mức lao động, định mức kinh tế kỹ thuật cho các công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi và tổ chức hợp tác dùng nước. Quyết định phương thức giao kế hoạch, đặt hàng cho các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi, duyệt dự toán, cấp phát, quản lý thanh quyết toán kinh phí cho các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi.

    12. Hàng năm xây dựng dự toán cấp bù thủy lợi phí được miễn cho các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét quyết định (đối với những địa phương có thu điều tiết nguồn thu về ngân sách Trung ương); tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về mức kinh phí hỗ trợ (đối với những địa phương nhận trợ cấp từ ngân sách Trung ương và địa phương có thu điều tiết về ngân sách Trung ương dưới 50%).

    13. Giám sát việc thực hiện thu, chi, thanh quyết toán các khoản hỗ trợ của ngân sách.

    14. Tổ chức sắp xếp lại các công ty quản lý, khai thác công trình thủy lợi của tỉnh theo chính sách thu thủy lợi phí mới”.

    Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 và thay thế Nghị định số 154/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi.

    Điều 3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định này.

    Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

     

     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
    - BQL KKTCKQT Bờ Y;
    - Ngân hàng Chính sách Xã hội;
    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: Văn thư, KTTH (5b).

    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG




    Nguyễn Tấn Dũng

     

    PHPWord

    THE GOVERNMENT
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ----------

    No. 115/2008/ND-CP

    Hanoi, November 14, 2008

     

    DECREE

    AMENDING AND SUPPLEMENTING A NUMBER OF ARTICLES OF THE GOVERNMENT’S DECREE NO. 143/2003/ND-CP OF NOVEMBER 28, 2003, DETAILING THE IMPLEMENTATION OF A NUMBER OF ARTICLES OF THE ORDINANCE ON EXPLOITATION AND PROTECTION OF IRRIGATION WORKS

    THE GOVERNMENT

    Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;
    Pursuant to the May 20, 1998 Law on Water Resources;
    Pursuant to the April 4, 2001 Ordinance on Exploitation and Protection of Irrigation Works;
    Pursuant to the August 28, 2001 Ordinance on Fees and Charges;
    At the proposal of the Minister of Finance,

    DECREES:

    Article 1. To amend and supplement a number of articles of the Government’s Decree No. 143/2003/ND-CP of November 28, 2003, detailing the implementation of a number of articles of the Ordinance on Exploitation and Protection of Irrigation Works as follows:

    1. To amend and supplement Article 19 as follows:

    “Article 19. Irrigation charge rates and irrigation charge exemption

    1. The irrigation charge and water-use levy rates prescribed in Clause 4, Article 14 of the Ordinance on Exploitation and Protection of Irrigation Works for works invested the state budget are specified as follows:

    a. Irrigation charge rate bracket for land under rice:

    No.

    Regions and work methods

    Charges

    (VND 1,000/ha/crop)

    1

    Mountainous areas nationwide

     

     

    - Irrigation and drainage by motors

    670

     

    - Irrigation and drainage by gravity

    566

     

    - Irrigation and drainage by gravity in combination with motors

    635

    2

    Red River delta

     

     

    - Irrigation and drainage by motors

    1,097

     

    - Irrigation and drainage by gravity

    982

     

    - Irrigation and drainage by gravity in combination with motors

    1,040

    3

    Northern midlands and Northern Region IV

     

     

    - Irrigation and drainage by motors

    955

     

    - Irrigation and drainage by gravity

    886

     

    - Irrigation and drainage by gravity in combination with motors

    920

    4

    Southern Region IV and central coast

     

     

    - Irrigation and drainage by motors

    939

     

    - Irrigation and drainage by gravity

    824

     

    - Irrigation and drainage by gravity in combination with motors

    866

    5

    Central Highlands

     

     

    - Irrigation and drainage by motors

    751

     

    - Irrigation and drainage by gravity

    658

     

    - Irrigation and drainage by gravity in combination with motors

    728

    6

    Southeastern region

     

     

    - Irrigation and drainage by motors

    886

     

    - Irrigation and drainage by gravity

    801

     

    - Irrigation and drainage by gravity in combination with motors

    839

    7

    Mekong River delta

     

     

    - Irrigation and drainage by motors

    1,055

     

    - Irrigation and drainage by gravity

    732

     

    - Irrigation and drainage by gravity in combination with motors

    824

    - For cases of partial self irrigation and drainage, charges are equal to 60% of the above rates.

    - For cases of only creating sources for irrigation and drainage by gravity, charges are equal to 40% of the above rates.

    - For cases of only creating sources for irrigation and drainage by motors, charges are equal to 50% of the above rates.

    - For cases of taking advantage of tide for irrigation and drainage, charges are equal to 70% of the rates applicable to irrigation and drainage by gravity.

    Provincial-level People’s Committees shall specify lists of works and irrigation and drainage methods applicable to each irrigation work under their management.

    b. For areas under rice seedlings, vegetables, subsidiary crops and short-term industrial crops, including winter crops, irrigation charges are equal to 40% of the rates applicable to land under rice.

    c. Irrigation charges applicable to salt production are equal to 2% of the value of finished salt products.

    d. Water-use levy rate bracket for organizations and individuals using water or providing services from irrigation works for purposes other than food production:

    No.

    Water users

    Unit

    Charges by work methods

    Charges by work methods

     

     

     

    Electric pumping

    Reservoir dams, canals

    1

    Water supply for industrial and small industrial production

    VND/m3

    1,500

    750

    2

    Water supply for daily-life water plants, animal husbandry

    VND/m3

    1,100

    750

    3

    Water supply for irrigation of long-term industrial, fruit, flower and pharmaceutical crops

    VND/m3

    850

    700

    4

    Water supply for aquaculture

    VND/m3

    700

    500

     

     

    VND/m2 of open water surface

    2,500

    2,500

    5

    - Aquaculture in irrigation reservoirs;

    - Cage-fish rearing

    % of output value

    % of output value

    7% -10%

    8%-10%

    6

    Transport through ship locks, sluice gates of irrigation systems:

     

     

     

     

    - Boats, barges

    - Assorted rafts

    VND/ton/passage

    VND/m2/passage

    VND/ton/passage

    VND/m2/passage

    6,000

    1,500

    7

    Use of water from irrigation works for electricity generation

    % of value of commercial electricity output

    % of value of commercial electricity output

    8% -12%

    8

    Use of irrigation works for business in tourism resorts, convalescence and entertainment (including business in golf courses, casinos, restaurants)

    Total turnover value

    Total turnover value

    10% -15%

    - When water is taken in volume, the water charge rate shall be calculated at the water-receiving places of water users.

    - In case of water supply for irrigation of long-term industrial, fruit, flower and pharmaceutical crops, if it is impossible to calculate in cubic meter (m3), charges shall be collected based on the area (ha) at the rate equal to 40% of irrigation charge rate applicable to land under rice.

    Provincial-level People’s Committees shall specify charge rates set at Items 5,7 and 8 of the water-use levy bracket prescribed at this Point suitable to the conditions of local irrigation work systems and in accordance with current regulations on decentralization of irrigation work organization and management.

    2. The irrigation charge rates specified at Points a, b and c, Clause 1 of this Article are calculated from the starting sluice positions of canals of water-using cooperatives to the key items of irrigation works.

    Provincial-level People’s Committees shall prescribe the starting sluice positions of canals of water-using cooperatives for each work system.

    3. Water-using cooperatives shall reach agreement with water users on service charges for taking water from starting sluice positions of canals to fields (intra-field canals) which, however, must not exceed the limits set by provincial-level People’s Committees.

    4. Irrigation charge rates for irrigation works not funded or partially funded by the state budget shall be agreed upon between irrigation work management and exploitation units and water-using households and approved by provincial-level People’s Committees.

    5. Exemption from irrigation charges:

    a. Scope of exemption:

    - Irrigation charges are exempt for areas of land and water surface within the farm land allocation quotas for households and individuals to use in agricultural, forestry and salt production and aquaculture, including state-allocated and lawfully inherited, donated, presented and transferred land, including the 5% locally managed public land area over which households and individuals have acquired the use rights through assignment or bidding.

    - Irrigation charges are exempt for the entire areas of land and water surface for agricultural, fishery and salt production and aquaculture of households and individuals in special socioeconomic difficulty- and socio-economic difficulty-hit areas as prescribed by the Government.

    Irrigation charges on land and water surface areas exempt from irrigation charges under this Point for which it is impossible to distinguish between water supply, irrigation and drainage from irrigation works funded by the state budget or other sources shall be collected according to State-prescribed rates or under agreement.

    b. Irrigation charge exemption levels:

    - Irrigation charge exemption levels for cases of using water from state budget-funded irrigation works shall be calculated according to the rates specified at Points a, b and c and Items 3 and 4 of the water-use levy bracket specified at Point d, Clause 1 of this Article.

    - Irrigation charge exemption levels for cases of using water from irrigation works not funded or partially funded with the state budget shall be calculated according to irrigation charge rates under agreement specified in Clause 4 of this Article.

    6. Cases ineligible for irrigation charge exemption specified in Clause 5 of this Article are subject to irrigation charges under this Decree.”

    2. To add Article 19a as follows:

    “Article 19a. Policies for irrigation work management and exploitation units and state budget subsidies for irrigation charge exemption

    1. Irrigation work management and exploitation units are eligible for state budget subsidies of the exempted irrigation charge amounts prescribed in this Decree.

    2. Levels of subsidy are specified as follows:

    a. Units managing and exploiting state budget-funded irrigation work systems are entitled to state budget subsidies for the exempted irrigation charge amounts calculated according to the charge rates specified at Points a, b and c and Items 3 and 4 of the water-use levy bracket specified at Point d, Clause 1, Article 19 of this Decree.

    b. Units managing and exploiting irrigation work systems not funded or partially funded by the state budget and collecting irrigation charges under agreement are entitled to state budget subsidies for the exempted irrigation charge amounts calculated according to the rates specified in Clause 4, Article 19 of this Decree.

    c. Central budget spending tasks:

    - To ensure 100% of exempted irrigation charge amounts for centrally run irrigation work management and exploitation units.

    - To ensure 100% of exempted irrigation charge amounts for localities receiving additional central budget allocations. The central budget shall support local budgets the exempted irrigation charge amounts for cases of collecting irrigation charges under agreement, but not exceeding 1.2 times the charge rates specified in Clause 1, Article 19 of this Decree.

    - To support 50% of the exempted irrigation charge amounts for localities having less than 50% of incomes transferred to the central budget (except for localities registering high income growth in which case local budgets shall cover these amounts themselves). The central budget shall support local budgets the exempted irrigation charge amounts for cases of collecting irrigation charges under agreement, but not exceeding 1.2 times the charge rates specified in Clause 1, Article 19 of this Decree.

    - To support the deficit for localities which have to use local budgets to perform some or all of the tasks specified at Point d of this Clause when local budgets register a deficit due to objective reasons or a low income growth after using 50% of increased local budget revenues (if any) and 50% of local budget reserves according to the estimates assigned by the Prime Minister.

    d. Local budget spending tasks:

    - For localities having 50% or more of incomes transferred to the central budget, local budgets shall ensure 100% of the exempted irrigation charge amounts for local irrigation work management and exploitation units.

    - For localities having less than 50% of incomes transferred to the central budget, local budgets shall ensure 50% of the exempted irrigation charge amounts for local irrigation work management and exploitation units.

    - Local budgets shall ensure funds to offset the difference between the actually exempted irrigation charge amounts and the central budget supports for cases of collecting irrigation charges under agreement prescribed in Clause 4, Article 19 of this Decree.

    3. Irrigation work management and exploitation units performing water supply, irrigation and drainage tasks are entitled to subsidies, price subsidies and financial supports under law.

    The central budget shall provide subsidies, price subsidies and financial supports for central irrigation work management and exploitation units.

    Local budgets shall provide subsidies, price subsidies and financial supports for local irrigation work management and exploitation units.

    4. State irrigation work exploitation companies shall reorganize themselves and change their management methods upon irrigation charge exemption. Their redundant laborers, if any, are entitled to policies applicable to redundant laborers upon change of ownership, dissolution and bankruptcy of state companies. Funds for paying entitlements to redundant laborers shall be taken from the Enterprise Reorganization Support Fund at the State Capital Investment and Trading Corporation.

    5. State irrigation work exploitation companies are entitled to financial supports to cover outstanding debts of irrigation charges and losses due to objective reasons.

    The central budget shall support central irrigation work management and exploitation companies.

    Local budgets shall support local irrigation work management and exploitation companies.

    When local budgets having difficulties in securing funds to support irrigation work management and exploitation companies, provincial-level People’s Committees shall report such to the Ministry of Finance for sum-up and submission to the Prime Minister for decision.

    6. Irrigation work management and exploitation units shall:

    a. Provide adequate and timely irrigation and drainage services for agricultural, forestry, aquaculture and salt production while conserving water to the utmost.

    b. Elaborate annual cost estimates and production and business plans and submit them to competent agencies for approval as follows:

    Centrally run irrigation work management and exploitation units shall report to the Ministry of Agriculture and Rural Development and the Ministry of Finance.

    Locally run irrigation work management and exploitation units shall report to provincial-level People’s Committees for further report to the Ministry of Finance and the Ministry of Agriculture and Rural Development.”

    3. To amend and supplement Clause 4, Article 27 as follows:

    “4. To elaborate legal documents and promulgate them according to its competence or submit them to the Government for promulgation on decentralization of irrigation work management, and processes, regulations, standards and norms for water protection and use and regular maintenance and repair of irrigation works, and reward polices for water conservation.

    To organize and rearrange irrigation work management and exploitation companies under their management to efficiently use irrigation works according to the new policies on irrigation charges.

    To supervise the management and operation of irrigation work systems.”

    4. To amend and supplement Clause 6, Article 28 as follows:

    “6. The Ministry of Finance shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Agriculture and Rural Development and concerned ministries and branches in:

    a. Guiding the implementation of regulations on bidding, placement of orders, assignment of tasks of irrigation and drainage for agricultural production of irrigation work management and exploitation units and the regulation on financial management of state irrigation work management and exploitation companies.

    b. Promulgating documents guiding the elaboration of cost estimates and allocation, management, payment and settlement of expenses concerning irrigation charge exemption.

    c. Synthesizing budget spending estimates for irrigation charge exemption by central irrigation work management and exploitation companies and irrigation work management and exploitation units of provinces and centrally run cities and report them to the Government for submission to the National Assembly for approval under the State Budget Law.

    d. Examining and supervising the irrigation charge exemption and use of budgets allocated to irrigation work management and exploitation companies and water-using cooperatives.”

    5. To add Clauses 10, 11, 12, 13 and 14 to Article 29 as follows:

    “10. To decentralize the management of specific irrigation works under the guidance of the Ministry of Agriculture and Rural Development.

    11. To supervise the formulation and issuance of labor and econo-technical norms for irrigation work management and exploitation companies and water-using cooperatives. To decide on the modes of assignment of plans and placement of orders for irrigation work management and exploitation units, to approve cost estimates and allocate and manage the payment and settlement of, funds for irrigation work management and exploitation units.

    12. To annually elaborate cost estimates for offsetting the exempted irrigation charge amounts for irrigation work management and exploitation units and submit them provincial-level People’s Councils for consideration and decision (for localities having incomes transferred to the central budget); to review support levels (for localities receiving central budget supports and those having less than 50% of incomes transferred to the central budget) for report to the Ministry of Finance and the Ministry of Agriculture and Rural Development.

    13. To supervise the collection, spending, payment and settlement of budget supports.

    14. To organize the rearrangement of provincial irrigation work management and exploitation companies in accordance with the new irrigation charge policies.”

    Article 2. This Decree takes effect on January 1, 2009, and replaces the Government’s Decree No. 154/2007/ND-CP of October 15, 2007, amending and supplementing a number of articles of the Government’s Decree No. 143/2003/ND-CP of November 28, 2003, detailing a number of articles of the Ordinance on Exploitation and Protection of Irrigation Works.

    Article 3. The Ministry of Finance shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Agriculture and Rural Development in, guiding the implementation of this Decree.

    Articled 4. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies and presidents of provincial-level People’s Committees shall implement this Decree.

     

     

    ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
    PRIME MINISTER




    Nguyen Tan Dung

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu115/2008/NĐ-CP
                              Loại văn bảnNghị định
                              Cơ quanChính phủ
                              Ngày ban hành14/11/2008
                              Người kýNguyễn Tấn Dũng
                              Ngày hiệu lực 01/01/2009
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                              • Thông tư 36/2009/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 115/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 143/2003/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi do Bộ Tài chính ban hành
                              • Thông tư 11/2009/TT-BTC hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thuỷ lợi và Quy chế quản lý tài chính của Công ty Nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi do Bộ Tài chính ban hành

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                      • Công văn 47/ĐC-CP năm 2009 đính chính Nghị định 115/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 143/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi do Chính phủ ban hành

                                      Sửa đổi

                                        Đính chính

                                          Thay thế

                                            Điều chỉnh

                                              Dẫn chiếu

                                                Văn bản gốc PDF

                                                Đang xử lý

                                                Văn bản Tiếng Việt

                                                Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                Tải văn bản Tiếng Việt
                                                Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Khoản này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 36/2009/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 26/05/2013)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Bãi bỏ

                                                Nôi dung này được đính chính bởi Công văn 47/ĐC-CP năm 2009

                                                Xem văn bản Bãi bỏ

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1, 2 Mục II, Mục III, V Thông tư 36/2009/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 26/05/2013)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3, 4, 5, 6 Mục II Thông tư 36/2009/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 26/05/2013)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Việc hỗ trợ kinh phí lao động dôi dư được hướng dẫn bởi Mục VII Thông tư 36/2009/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 26/05/2013)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Khoản này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 36/2009/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 26/05/2013)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Điểm này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 36/2009/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 26/05/2013)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Nội dung này được hướng dẫn bởi Thông tư 11/2009/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/10/2018)

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                  Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                -
                                                CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                Tìm kiếm

                                                Duong Gia Logo

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: danang@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                  Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                • Chatzalo Chat Zalo
                                                • Chat Facebook Chat Facebook
                                                • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                • location Đặt câu hỏi
                                                • gọi ngay
                                                  1900.6568
                                                • Chat Zalo
                                                Chỉ đường
                                                Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                • Gọi ngay
                                                • Chỉ đường

                                                  • HÀ NỘI
                                                  • ĐÀ NẴNG
                                                  • TP.HCM
                                                • Đặt câu hỏi
                                                • Trang chủ