Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 102/2001/NĐ-CP Hướng dẫn kiểm tra sau thông quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    638010
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu102/2001/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành31/12/2001
    Người kýPhan Văn Khải
    Ngày hiệu lực 01/01/2002
    Tình trạng Hết hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    ********

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 102/2001/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2001

     

    NGHỊ ĐỊNH

    CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 102/2001/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2001 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
    Căn cứ Điều 32 Luật Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001;
    Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,

    NGHỊ ĐỊNH:

    Chương 1:

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Kiểm tra sau thông quan

    Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan nhằm thẩm định tính chính xác, trung thực của nội dung các chứng từ mà chủ hàng hoá hoặc người được ủy quyền, tổ chức, cá nhân trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây viết là đơn vị được kiểm tra) đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan, để ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về hải quan, gian lận thuế, vi phạm chính sách quản lý xuất nhập khẩu đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan.

    Điều 2. Đối tượng và phạm vi kiểm tra

    1. Đối tượng kiểm tra sau thông quan là các chứng từ, sổ sách kế toán, các chứng từ khác có liên quan đến lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan; hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan.

    2. Việc kiểm tra sau thông quan chỉ được tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan.

    3. Việc kiểm tra các chứng từ, sổ sách, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

    a) Chỉ kiểm tra các chứng từ thuộc diện phải được lưu giữ theo quy định của pháp luật cho tới thời điểm quyết định kiểm tra được ban hành;

    b) Chỉ kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan nếu hàng hoá đó còn đang được lưu giữ tại đơn vị được kiểm tra hoặc cơ quan hải quan có căn cứ để chứng minh hàng hoá đó hiện đang được các tổ chức, cá nhân khác lưu giữ, quản lý;

    c) Việc kiểm tra là cần thiết để cơ quan hải quan có căn cứ kết luận chính xác nội dung kiểm tra.

    4. Trong thời hạn 05 (năm) năm kể từ ngày hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được thông quan, cơ quan hải quan được áp dụng biện pháp kiểm tra sau thông quan nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan đối với hàng hoá đó.

    Điều 3. Nguyên tắc kiểm tra, thẩm quyền ký quyết định kiểm tra

    1. Hoạt động kiểm tra sau thông quan phải được tiến hành theo đúng quy định của pháp luật; bảo đảm khách quan, chính xác, không gây cản trở đến hoạt động của đơn vị được kiểm tra.

    2. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ký quyết định kiểm tra sau thông quan đối với các đơn vị trong phạm vi, địa bàn quản lý của mình.

    3. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ký quyết định kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp có nội dung kiểm tra phức tạp, phạm vi kiểm tra liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    4. Cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho đơn vị được kiểm tra về quyết định kiểm tra sau thông quan chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra.

    Chương 2 :

    NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA

    Điều 4. Nội dung kiểm tra sau thông quan

    1. Kiểm tra tính chính xác, trung thực những nội dung đã được kê khai trên tờ khai hải quan, các chứng từ đã được xuất trình, nộp cho cơ quan hải quan, các chứng từ, sổ sách kế toán có liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan.

    2. Kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này.

    3. Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, chính sách quản lý xuất khẩu, nhập khẩu.

    Điều 5. Trình tự kiểm tra

    Việc kiểm tra được tiến hành theo trình tự sau:

    1. Ban hành quyết định kiểm tra và thông báo quyết định kiểm tra cho đơn vị được kiểm tra theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.

    2. Công bố quyết định kiểm tra và tổ chức thực hiện kiểm tra theo nội dung quyết định kiểm tra.

    3. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện có vi phạm pháp luật thì lập biên bản vi phạm theo quy định của pháp luật.

    4. Đánh giá kết quả kiểm tra.

    5. Lập biên bản kết luận kiểm tra.

    6. Tổ chức thực hiện kết luận kiểm tra.

    Điều 6. Nội dung quyết định kiểm tra

    Nội dung quyết định kiểm tra gồm:

    1. Căn cứ pháp lý và lý do kiểm tra.

    2. Nội dung, phạm vi kiểm tra.

    3. Thời hạn kiểm tra.

    4. Trưởng đoàn và các thành viên đoàn kiểm tra (sau đây viết là người kiểm tra).

    5. Trách nhiệm của người kiểm tra và đơn vị được kiểm tra.

    Điều 7. Thời hạn kiểm tra

    1. Thời hạn kiểm tra trực tiếp tại đơn vị được kiểm tra của mỗi quyết định kiểm tra tối đa là 05 (năm) ngày làm việc.

    2. Trong trường hợp cần thiết phải có thêm thời gian kiểm tra để hoàn tất các nội dung kiểm tra thì người ký quyết định kiểm tra quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra. Thời gian gia hạn tối đa là 05 (năm) ngày làm việc.

    3. Thời gian gia hạn, lý do gia hạn được thông báo bằng văn bản cho đơn vị được kiểm tra.

    Điều 8. Biên bản kết luận kiểm tra

    1. Kết thúc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản kết luận kiểm tra theo các yêu cầu sau:

    a) Phản ánh khách quan, trung thực, đầy đủ các nội dung đã kiểm tra;

    b) Kết luận rõ ràng mức độ đúng, sai, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan và những vấn đề cần giải quyết;

    c) Kiến nghị các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có).

    2. Biên bản kết luận kiểm tra có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra và người đứng đầu đơn vị được kiểm tra hoặc người được người đứng đầu đơn vị được kiểm tra ủy quyền.

    3. Trường hợp người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của người đứng đầu đơn vị được kiểm tra không nhất trí với nội dung biên bản kết luận kiểm tra thì có quyền giải trình về những nội dung không nhất trí. ý kiến giải trình của đơn vị được ghi đầy đủ trong biên bản kết luận kiểm tra.

    Điều 9. Xử lý kết quả kiểm tra

    1. Biên bản kết luận kiểm tra, giải trình của đơn vị được kiểm tra (nếu có), biên bản vi phạm pháp luật của đơn vị được kiểm tra là căn cứ để cơ quan hải quan và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác quyết định việc truy thu thuế, truy hoàn thuế, phạt tiền, xử lý vi phạm hành chính về hải quan theo quy định của pháp luật.

    2. Thời hạn thực hiện việc truy thu thuế, truy hoàn thuế, phạt tiền được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    Chương 3 :

    NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN TRONG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN

    Điều 10. Nghĩa vụ và quyền của người kiểm tra

    1. Nghĩa vụ của người kiểm tra:

    a) Xuất trình quyết định kiểm tra và chứng minh thư hải quan;

    b) Thực hiện đúng trình tự kiểm tra, thủ tục kiểm tra;

    c) Tuân thủ pháp luật; bảo đảm tính khách quan, chính xác;

    d) Không đưa ra các yêu cầu trái pháp luật, gây khó khăn, phiền hà cho đơn vị được kiểm tra, các tổ chức, cá nhân có liên quan;

    đ) Không cố ý kết luận sai sự thật;

    e) Báo cáo người ký quyết định kiểm tra và kiến nghị các biện pháp giải quyết kết quả kiểm tra;

    g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về biên bản kết luận kiểm tra;

    h) Chấp hành quy chế bảo mật; quản lý và sử dụng đúng mục đích các chứng từ, tài liệu được cung cấp.

    2. Quyền của người kiểm tra:

    a) Yêu cầu đơn vị được kiểm tra xuất trình các chứng từ, sổ sách kế toán, các chứng từ khác liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan;

    b) Kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này;

    c) Lập biên bản kết luận kiểm tra, biên bản vi phạm đối với trường hợp có vi phạm pháp luật và kiến nghị biện pháp giải quyết;

    d) Áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

    Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị được kiểm tra

    1. Quyền của đơn vị được kiểm tra:

    a) Yêu cầu người kiểm tra xuất trình quyết định kiểm tra, chứng minh thư hải quan;

    b) Từ chối việc kiểm tra nếu quyết định kiểm tra không đúng với quy định của pháp luật;

    c) Khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của người kiểm tra trong quá trình kiểm tra;

    d) Được giải trình về biên bản kết luận kiểm tra, kiến nghị về biện pháp giải quyết của người kiểm tra;

    đ) Nhận biên bản kết luận kiểm tra;

    e) Yêu cầu cơ quan hải quan bồi thường thiệt hại do việc xử lý kết quả kiểm tra không đúng pháp luật gây ra.

    2. Nghĩa vụ của đơn vị được kiểm tra:

    a) Cử người có thẩm quyền làm việc với người kiểm tra;

    b) Tạo điều kiện để người kiểm tra thi hành nhiệm vụ;

    c) Cung cấp đầy đủ các chứng từ, sổ sách kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo yêu cầu của người kiểm tra;

    d) Đơn vị được kiểm tra phải chấp hành các quy định về kiểm tra sau thông quan, quyết định kiểm tra, biên bản kết luận kiểm tra;

    đ) Không cản trở hoạt động kiểm tra dưới mọi hình thức.

    Điều 12. Phối hợp kiểm tra

    Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan tạo điều kiện, cung cấp các chứng từ, sổ sách kế toán, thông tin, tài liệu cần thiết, phục vụ trực tiếp cho việc kiểm tra sau thông quan theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan hải quan.

    Chương 4 :

    GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG

    Điều 13. Giải quyết khiếu nại, tố cáo

    Quyền và nghĩa vụ của đơn vị được kiểm tra về khiếu nại, tố cáo; thủ tục, thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    Điều 14. Xử lý vi phạm, khen thưởng

    1. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Nghị định này, tùy theo mức độ vi phạm, bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    2. Người được giao nhiệm vụ kiểm tra và các cá nhân khác có liên quan nếu lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nhiệm vụ được giao để làm trái các quy định của Nghị định này thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    3. Trường hợp người ký quyết định kiểm tra sau thông quan, người kiểm tra sau thông quan có quyết định, hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại cho đơn vị được kiểm tra thì phải bồi thường thiệt hại cho đơn vị được kiểm tra theo quy định của pháp luật.

    4. Cơ quan hải quan, công chức hải quan có thành tích trong việc kiểm tra sau thông quan; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có thành tích trong việc phối hợp, thực hiện việc kiểm tra sau thông quan được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

    Chương 5 :

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 15. Tổ chức thực hiện

    1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xây dựng cơ sở dữ liệu, thu thập và trao đổi thông tin trong nước và ngoài nước để phục vụ cho việc kiểm tra sau thông quan theo quy định của pháp luật.

    2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức trực thuộc ở trong nước và ngoài nước cung cấp các chứng từ, thông tin cần thiết có liên quan đến việc kiểm tra sau thông quan theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan hải quan.

    Điều 16. Điều khoản thi hành

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

    2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

     

     

    Phan Văn Khải

    (Đã ký)

     

    PHPWord

    THE GOVERNMENT
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom - Happiness
    -----------

    No: 102/2001/ND-CP

    Hanoi, December 31, 2001

     

    DECREE

    DETAILING THE POST-CUSTOMS CLEARANCE INSPECTION OF EXPORT AND IMPORT GOODS

    THE GOVERNMENT

    Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
    Pursuant to Article 32 of the June 29, 2001 Customs Law;
    At the proposal of the General Director of Customs,

    DECREES:

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1.- Post-customs clearance inspection

    Post-customs clearance inspection means inspection activities conducted by customs offices with a view to evaluating the accuracy and truthfulness of the contents of vouchers declared, submitted and/or produced to the customs offices by goods owners or their authorized persons, by organizations and individuals directly exporting and/or importing goods (hereinafter called the inspected units for short), so as to prevent and handle acts of violating the customs legislation, tax fraudulence, and violations of the export/import management policies.

    Article 2.- Objects and scope of inspection

    1. Objects of post-customs clearance inspection are accounting vouchers and books and other documents related to the lots of export or import goods which have enjoyed customs clearance; export and import goods which have enjoyed customs clearance.

    2. The post-customs clearance inspection shall be carried out only when signs of violating the customs legislation regarding the export and import goods, which have enjoyed customs clearance, are detected.

    3. The inspection of vouchers and books, as well as the export or import goods which have enjoyed customs clearance prescribed in Clause 1 of this Article shall be effected as follows:

    a) Only vouchers, which must be archived under the provisions of law till the inspection decisions are issued, are subject to inspection;

    b) The actual inspection of export and import goods which have enjoyed customs clearance shall be carried out only if such goods are still being kept at the inspected units or the customs offices have grounds to prove that such goods are being kept and managed by other organizations and/or individuals;

    c) The inspection is necessary for the customs offices to obtain grounds to make accurate conclusions on the inspected contents.

    4. Within 05 (five) years from the date the export or import goods enjoy customs clearance, the customs offices may apply the measure of post-customs clearance inspection, if they detect any signs of violating the customs legislation regarding such goods.

    Article 3.- Inspection principles and competence to sign inspection decisions

    1. The post-customs clearance inspection activities must be carried out in strict accordance with law provisions, ensuring the objectiveness and accuracy, and not causing obstacles to the operation of the inspected units.

    2. The directors of the Customs Departments of the provinces, inter-provinces or centrally-run cities shall sign the decisions on post-customs clearance inspection for units located in their respective localities.

    3. The General Director of Customs shall sign the decisions on post-customs clearance inspection for cases involving complicated inspection contents and the inspection scope covering many provinces and centrally-run cities.

    4. The customs offices shall have to notify in writing the inspected units of the post-customs clearance inspection decisions within 05 (five) working days before the date the inspection is carried out.

    Chapter II

    INSPECTION CONTENTS, ORDER AND PROCEDURES

    Article 4.- Contents of post-customs clearance inspection

    1. Inspection of the accuracy and truthfulness of the contents declared on the customs declaration forms, vouchers produced and/or submitted to the customs offices, and accounting vouchers and books related to export and import goods, which show signs of violating the customs legislation.

    2. The actual inspection of the export and import goods which have enjoyed customs clearance as prescribed in Clause 3, Article 2 of this Decree.

    3. Inspection of the observance of law provisions on taxes levied on export and import goods, as well as of export and import management policies.

    Article 5.- Inspection order

    The inspection shall be carried out according to the following order:

    1. Issuing inspection decisions and notifying the inspected units thereof according to the provisions in Article 3 of this Decree.

    2. Announcing the inspection decisions and organizing the inspection according to the contents of the inspection decisions.

    3. In the course of inspection, if any signs of law violation are detected, the records thereon shall be made according to law provisions.

    4. Evaluating the inspection results.

    5. Making records on inspection conclusion.

    6. Organizing the implementation of the inspection conclusions.

    Article 6.- Contents of the inspection decisions

    An inspection decision includes:

    1. The legal grounds and reasons for the inspection;

    2. The inspection contents and scope;

    3. The inspection duration;

    4. The head and members of the inspection team (hereinafter called the inspectors);

    5. Responsibilities of the inspectors and inspected units.

    Article 7.- Inspection duration

    1. The maximum duration of a direct inspection at an inspected unit under each inspection decision shall be 05 (five) working days.

    2. In case of a need to have more time for inspection in order to complete the inspection contents, the persons who have signed the inspection decisions shall decide on the extension of the inspection duration. The maximum extension duration shall be 05 (five) working days.

    3. The extension duration and the reasons therefor shall be notified in writing to the inspected units.

    Article 8.- Records of inspection conclusions

    1. When the inspection is completed, the heads of the inspection teams shall make records of the inspection conclusions according to the following requirements:

    a) Objectively, truthfully and fully reflecting the inspected contents;

    b) Providing clear conclusions on the right, the wrong, and responsibilities of the concerned organizations and individuals, and matters to be settled;

    c) Proposing measures to overcome the consequences (if any).

    2. The records of the inspection conclusions shall bear the signatures of the heads of the inspection teams and the heads of the inspected units or the persons authorized by the heads of the inspected units.

    3. In cases where the heads or the persons authorized by the heads of the inspected units disagree with the contents of the inspection conclusion records, they may make explanation thereon. The explanation of the units shall be fully inscribed in the inspection conclusion records.

    Article 9.- Handling the inspection results

    1. The inspection conclusion records, the inspected units explanation (if any) and the records of law violations committed by the inspected units shall serve as basis for the customs offices and other competent State agencies to decide on the collection of tax arrears or tax reimbursement, the imposition of fines, and the handling of administrative violations on customs as prescribed by law.

    2. The time limit for the collection of tax arrears, tax reimbursement and fine imposition shall comply with the provisions of tax legislation and other relevant law provisions.

    Chapter III

    RIGHTS AND OBLIGATIONS IN POST-CUSTOMS CLEARANCE INSPECTION

    Article 10.- Rights and obligations of the inspectors

    1. Obligations of the inspectors:

    a) To produce the inspection decisions and customs identity cards;

    b) To strictly comply with the inspection order and procedures;

    c) To observe law; to ensure the objectiveness and accuracy;

    d) Not to put forward illegal requirements, thus causing difficulties and troubles to the inspected units as well as concerned organizations and individuals;

    e) Not to intentionally make untrue conclusions;

    f) To report to the persons who have signed inspection decisions and propose measures to handle the inspection results;

    g) To bear responsibility before law for the inspection conclusion records;

    h) To adhere to the confidentiality regulations; to manage and use supplied vouchers and documents for the right purposes.

    2. Rights of the inspectors:

    a) To request the inspected units to produce accounting vouchers and books and other documents related to the export or import goods which have enjoyed customs clearance;

    b) To conduct the actual inspection of the export or import goods as prescribed in Clause 3, Article 2 of this Decree;

    c) To make records of the inspection conclusions, records of law violations, and propose handling measures;

    d) To apply measures to handle administrative violations according to law provisions.

    Article 11.- Rights and obligations of the inspected units

    1. Rights of the inspected units:

    a) To request the inspectors to produce inspection decisions and customs identity cards;

    b) To refuse the inspection if the inspection decisions contravene law provisions;

    c) To lodge complaints and denunciations about law-breaking acts of the inspectors in the inspection course;

    d) To be explained on the inspection conclusion records and the proposals on handling measures of the inspectors;

    e) To receive inspection conclusion records;

    f) To request the customs offices to compensate for damage caused by their unlawful handling of inspection results.

    2. Obligations of the inspected units:

    a) To appoint competent persons to work with the inspectors;

    b) To create conditions for the inspectors to perform their tasks;

    c) To fully supply accounting vouchers and books and other documents related to the export or import goods at the request of the inspectors;

    d) The inspected units shall have to abide by the regulations on post-customs clearance inspection, inspection decisions, and inspection conclusion records;

    e) Not to obstruct the inspection activities in any forms.

    Article 12.- Inspection coordination

    The concerned agencies, organizations and individuals shall create conditions and supply necessary accounting vouchers and books, information and documents in direct service of the post-customs clearance inspection at the written request of the customs offices.

    Chapter IV

    SETTLEMENT OF COMPLAINTS AND DENUNCIATIONS, HANDLING OF VIOLATIONS, COMMENDATION AND REWARD

    Article 13.- Settlement of complaints and denunciations

    The rights and obligations of the inspected units regarding complaints and denunciations; the procedures and competence to settle complaints and denunciations shall comply with the provisions of the legislation on complaints and denunciations and other relevant law provisions.

    Article 14.- Handling of violations, commendation and reward

    1. Organizations and individuals that violate the provisions of this Decree shall, depending on the seriousness of their violations, be handled according to law provisions.

    2. Those who are assigned the inspection task and concerned individuals, if abusing their positions, powers and/or assigned tasks to act against the provisions of this Decree, shall be handled according to law provisions.

    3. In cases where the persons who sign post-customs clearance inspection decisions and/or the post-customs clearance inspectors issue decisions or commit acts in contravention of law, thus causing damage to the inspected units, they shall have to pay compensation to the inspected units according to law provisions.

    4. Customs offices and officials that record achievements in the post-customs clearance inspection; other agencies, organizations and individuals that record achievements in the coordination and implementation of post-customs clearance inspection shall be commended and/or rewarded according to law provisions.

    Chapter V

    IMPLEMENTATION ORGANIZATION

    Article 15.- Implementation organization

    1. The General Director of Customs shall set up database, gather and exchange information domestically and internationally in order to serve the post-customs clearance inspection according to law provisions.

    2. The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government and the presidents of the People’s Committees of the provinces and centrally-run cities shall have to guide their attached units at home and abroad in supplying necessary vouchers and information related to the post-customs clearance inspection to the customs offices at the latter’s written request.

    Article 16.- Implementation provisions

    1. This Decree takes effect as from January 1, 2002.

    2. The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government, and the presidents of the People’s Committees of the provinces and centrally-run cities shall have to implement this Decree.

     

     

    ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
    PRIME MINISTER




    Phan Van Khai

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu102/2001/NĐ-CP
                              Loại văn bảnNghị định
                              Cơ quanChính phủ
                              Ngày ban hành31/12/2001
                              Người kýPhan Văn Khải
                              Ngày hiệu lực 01/01/2002
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                              • Thông tư 96/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 102/2001/NĐ-CP quy định chi tiết về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Đang xử lý

                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt
                                                  Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1.1 Khoản 1 Mục I Thông tư 96/2003/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1.2 và Điểm 1.3 Khoản 1 Mục I Thông tư 96/2003/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 và Khoản 3 Thông tư 96/2003/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Thẩm quyền ký quyết định kiểm tra được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục I Thông tư 96/2003/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 96/2003/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư 96/2003/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 và Khoản 2 Mục III Thông tư 96/2003/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 và Khoản 4 Mục III Thông tư 96/2003/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

                                                  Xem văn bản Hướng dẫn

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                  • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                  • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                  • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                  • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                  • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                  • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                  • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                  • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                  • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                  • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                  • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                  • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                  • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                  • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                  • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                  • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                  • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                  • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                  • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ