Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 05/1999/NĐ-CP về Chứng minh nhân dân

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    647445
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu05/1999/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành03/02/1999
    Người kýPhan Văn Khải
    Ngày hiệu lực 01/05/1999
    Tình trạng Còn hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    ********

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ********

    Số: 05/1999/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 03 tháng 2 năm 1999

     

    NGHỊ ĐỊNH

    CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 05/1999/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 02 NĂM 1999 VỀ CHỨNG MINH NHÂN DÂN

    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
    Để góp phần bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân;
    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,

    NGHỊ ĐỊNH:

    Điều 1. Chứng minh nhân dân

    Chứng minh nhân dân quy định tại Nghị định này là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan Công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

    Điều 2. Chứng minh nhân dân hình chữ nhật dài 85,6 mm rộng 53,98 mm, hai mặt chứng minh nhân dân in hoa văn màu xanh trắng nhạt. Có gía trị sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp.

    Mặt trước :

    Bên trái từ trên xuống là hình Quốc huy Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đường kính 1,9cm; ảnh của người được cấp Chứng minh nhân dân cỡ 3 x 4 cm; thời hạn giá trị sử dụng Chứng minh nhân dân. Bên phải từ trên xuống : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; chữ "Chứng minh nhân dân" (màu đỏ); số; họ tên khai sinh; giới tính; tên thường gọi; sinh ngày, tháng, năm; nguyên quán; nơi thường trú.

    Mặt sau :

    Trên cùng là mã vạch 2 chiều :

    Bên trái : có 2 ô, ô trên vân tay ngón trỏ trái, ô dưới vân tay ngón trỏ phải; Bên phải từ trên xuống : Họ tên bố; Họ tên mẹ; Đặc điểm nhận dạng; Ngày, tháng, năm cấp chứng minh; Chức danh người cấp ký tên và đóng dấu.

    Điều 3. Đối tượng được cấp Chứng minh nhân dân

    1- Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi tắt là công dân) có nghĩa vụ đến cơ quan công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân theo quy định của Nghị định này.

    2- Mỗi công dân chỉ được cấp một Chứng minh nhân dân và có một số chứng minh nhân dân riêng.

    Điều 4. Các đối tượng sau đây tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân

    1- Những người đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

    2- Những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.

    Các trường hợp nói ở khoản 1, khoản 2 điều này nếu khỏi bệnh, hết thời hạn tạm giam, thời hạn thi hành án phạt tù hoặc hết thời hạn chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh thì được cấp Chứng minh nhân dân.

    Điều 5. Đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân

    1- Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân :

    a) Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng;

    b) Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được;

    c) Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

    d) Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    e) Thay đổi đặc điểm nhận dạng.

    2- Trường hợp bị mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại.

    Điều 6.  Thủ tục cấp Chứng minh nhân dân

    1- Công dân quy định tại khoản 1 Điều 3 có nghĩa vụ phải đến cơ quan công an làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân :

    a) Cấp Chứng minh nhân dân mới :

    Xuất trình hộ khẩu thường trú;

    Chụp ảnh;

    In vân tay;

    Khai các biểu mẫu;

    Nộp giấy Chứng minh nhân dân đã cấp theo Quyết định số 143/CP ngày 09 tháng 8 năm 1976 (nếu có).

    b) Đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân theo Điều 5 Nghị định này.

    Đơn trình bày rõ lý do xin đổi chứng minh hoặc cấp lại có xác nhận của công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

    Xuất trình hộ khẩu thường trú;

    Xuất trình quyết định thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

    Chụp ảnh;

    In vân tay hai ngón trỏ;

    Khai tờ khai xin cấp Chứng minh nhân dân;

    Nộp lại Chứng minh nhân dân đã hết hạn sử dụng, hư hỏng hoặc có thay đổi nội dung theo quy định tại các điểm c, d, e Điều 5 Nghị định này.

    2- Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục theo quy định tại điểm a, b trên đây, cơ quan công an phải làm xong Chứng minh nhân dân cho công dân trong thời gian sớm nhất, tối đa không quá 15 ngày (ở thành phố, thị xã), và 30 ngày (ở địa bàn khác).

    3- Công dân được cấp lần đầu, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân, phải nộp lệ phí theo quy định.

    Điều 7. Sử dụng Chứng minh nhân dân

    1- Công dân được sử dụng Chứng minh nhân dân của mình làm chứng nhận nhân thân và phải mang theo khi đi lại, giao dịch; xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra, kiểm soát. Số Chứng minh nhân dân được dùng để ghi vào một số loại giấy tờ khác của công dân.

    2- Nghiêm cấm việc làm giả, tẩy xóa, sửa chữa, cho thuê, cho mượn, thế chấp... Chứng minh nhân dân.

    Điều 8. Quản lý Chứng minh nhân dân

    Bộ Công an có trách nhiệm chỉ đạo việc sản xuất, quản lý Chứng minh nhân dân theo công nghệ tiên tiến và cấp Chứng minh nhân dân theo quy định.

    Điều 9. Kiểm tra Chứng minh nhân dân

    1- Cán bộ, công chức và những người của các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ bảo vệ, giải quyết công việc có liên quan đến công dân được quyền yêu cầu công dân xuất trình Chứng minh nhân dân trước khi giải quyết công việc.

    2- Cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân và công an xã trong khi làm nhiệm vụ được quyền kiểm tra, kiểm soát Chứng minh nhân dân của công dân tại nơi công cộng hoặc phạm vi địa bàn quản lý.

    Điều 10. Thu hồi, tạm giữ Chứng minh nhân dân

    1- Chứng minh nhân dân bị thu hồi trong các trường hợp sau :

    a) Bị tước hoặc thôi quốc tịch Việt Nam;

    b) Ra nước ngoài định cư.

    2- Chứng minh nhân dân của công dân bị tạm giữ trong các trường hợp sau :

    a) Có hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật phải bị tạm giữ Chứng minh nhân dân;

    b) Bị tạm giam, thi hành án phạt tù tại trại giam; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh.

    Công dân được nhận lại Chứng minh nhân dân khi chấp hành xong quyết định xử lý vi phạm hành chính; hết thời hạn tạm giam, chấp hành xong án phạt tù; chấp hành xong quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh.

    Điều 11. Thẩm quyền thu hồi, tạm giữ Chứng minh nhân dân

    1- Cơ quan Công an nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân có thẩm quyền thu hồi chứng minh nhân dân nói tại điểm a, b khoản 1 Điều 10 Nghị định này.

    2- Những người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính có quyền tạm giữ Chứng minh nhân dân của những công dân quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

    3- Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi công dân có hộ khẩu thường trú, cơ quan thi hành lệnh tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có thẩm quyền tạm giữ Chứng minh nhân dân của những công dân nói tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

    Điều 12. Khiếu nại, tố cáo

    Công dân, tổ chức có quyền khiếu nại, tố cáo cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về việc cấp, quản lý và sử dụng Chứng minh nhân dân.

    Các cơ quan, cá nhân có thẩm quyền khi nhận được khiếu nại, tố cáo phải có trách nhiệm giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

    Điều 13. Khen thưởng và xử lý vi phạm

    1- Tổ chức hoặc cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Nghị định về Chứng minh nhân dân, tùy theo mức độ sẽ được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.

    2- Cán bộ, chiến sĩ Công an làm nhiệm vụ cấp, quản lý Chứng minh nhân dân có hành vi vi phạm trong việc cấp, quản lý Chứng minh nhân dân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    3- Người nào có hành vi vi phạm quy định về cấp, sử dụng Chứng minh nhân dân, tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    Điều 14. Tổ chức thực hiện

    Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 1999 và thay thế Quyết định số 143/CP ngày 09 tháng 8 năm 1976 của Hội đồng Chính phủ.

    Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn, thủ tục cấp Chứng minh nhân dân, đổi Chứng minh đang sử dụng theo Quyết định số 143/CP ngày 09 tháng 8 năm 1976 và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.

    Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Công an thống nhất kế hoạch sản xuất mẫu Chứng minh nhân dân hướng dẫn quy định việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại chứng minh nhân dân.

    Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

     

     

    Phan Văn Khải

    (Đã ký)

     

    PHPWord

    THE GOVERNMENT
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom – Happiness
    ----------

    No: 05/1999/ND-CP

    Hanoi, February 03, 1999

     

    DECREE

    ON THE PEOPLE’S IDENTITY CARD

    THE GOVERNMENT

    Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
    To contribute to defending the national security as well as social order and safety, and to perform the citizens’ rights and obligations;
    At the proposal of the Minister of Public Security,

    DECREES:

    Article 1.- People’s identity card

    The people’s identity card prescribed in this Decree is a kind of citizens’ personal paper certified by the competent police office in terms of the personal characters and basic features of each citizen in the age prescribed by law, which aims to facilitate the performance of the citizen’s rights and obligations in movement and performance of transactions on the Vietnamese territory.

    Article 2.- The people’s identity card is in rectangular form, sized 85.6 mm in length and 53.98 mm in width; its two sides are flower-patterned in light white blue. It has the use value of 15 years after the issuance.

    The front side:

    To the left from top to bottom is the national emblem of the Socialist Republic of Vietnam, sized 1.9 cm in diameter; the 3 x 4 cm photo of the identity card holder; its valid time-limit. To the right, from top to bottom: Cong Hoa Xa Hoi Chu Nghia Viet Nam (The Socialist Republic of Vietnam); words "Chung minh nhan dan" (People’s identity card) (in red); the number, birth name and family name; sex; commonly used name; birth date; birth place; residence place.

    The back side:

    At the top is the two-way stripe code:

    To the left: there are 2 blocks, the upper block for the left forefinger print, the lower block for the right forefinger print. To the right from top to bottom: The father’s full name; the mother�s full name; identification particulars; day, month, year of issuing the identity card; the title of the issuer, his/her signature and seal.

    Article 3.- Subjects to be granted people’s identity cards.

    1. Vietnamese citizens aged full 14 years upward and are residing on the Vietnamese territory (citizens for short) shall have to go to the police office where their permanent residences are registered to fill the procedures for the people’s identity card granting in accordance with the provisions of this Decree.

    2. Each citizen shall be granted only one people’s identity card and have his/her own people�s identity card number.

    Article 4.- The following subjects shall temporarily not be granted the people’s identity cards:

    1. The persons who are being held in custody, serving prison terms in detention camps; abiding by decisions on their confinement to reformatories, educational establishments or medical establishments;

    2. The persons who are suffering from mental diseases or other illnesses which have deprived them of the capability to control their civil acts.

    The subjects mentioned in Clause 1 and Clause 2 of this Article, after being cured from illnesses, finishing their detention or prison terms or upon the expiry of the period of serving the decisions on their confinement to reformatories, educational establishments, medical establishments, shall be granted the people’s identity cards.

    Article 5.- Change and re-granting of people’s identity cards.

    1. The following cases must go through procedures for change of the people’s identity cards:

    a/ The people’s identity card has expired;

    b/ The people’s identity card is damaged and unusable;

    c/ There is a change in the family name, given name, middle name, day, month and/or year of birth;

    d/ The permanent residence registration place has changed to outside the province or centrally-run city;

    e/ There is a change to the identification particulars.

    2. If a people’s identity card is lost, the re-granting procedures must be carried out.

    Article 6.- People’s identity card granting procedures

    1. The citizens defined in Clause 1, Article 3 shall have to go to the police office to fill the procedures for people’s identity card granting:

    a/ Granting a new people’s identity card:

    - Producing the residence registration book;

    - Photographing;

    - Taking finger prints;

    - Filling in various declaration forms;

    - Submitting the people’s identity card granted under Decision No. 143-CP of August 9, 1976 (if any).

    b/ Changing and re-granting the people’s identity cards according to Article 5 of this Decree.

    - An application clearly stating the reasons for the change or re-granting of the people’s identity card, with certification by the police of ward, commune or district town where the permanent residence is registered.

    - Producing the permanent residence registration book;

    - Producing the decision on the change of the family name, given name, middle name, the day, month and/or year of birth;

    - Photographing;

    - Taking the prints of both forefingers;

    - Filling the declaration form applying for the people’s identity card;

    - Returning the people’s identity card which has expired, been damaged or got change in the content as prescribed in Points c, d, e, of Article 5 of this Decree.

    2. After fully receiving the valid papers and completing the procedures as prescribed in Points a and b above, the police office shall have to grant the people’s identity cards to citizens within the shortest time-limit which must not exceed 15 days (for cities, provincial capitals) and 30 days ( for other localities).

    3. Citizens who are granted the people’s identity cards for the first time or have their people�s identity cards changed or re-granted must pay a fee as prescribed.

    Article 7.- Using the people’s identity card

    1. The citizen may use the people’s identity card as the personal certification and must carry it while on movement or transaction; to produce it for check or inspection when requested by competent persons. The serial number of the people’s identity card may be used for recording in a number of other civil documents.

    2. It is strictly prohibited to counterfeit, erase, amend, base, lend, mortgage... the people’s identity cards.

    Article 8.- Management of people’s identity cards

    The Ministry of Public Security shall direct the production and management of people’s identity cards according to advanced technologies and grant the people’s identity cards as prescribed.

    Article 9.- Checking the people’s identity cards

    1. Officials, employees and people of agencies and organizations, who are entrusted to protect and settle matters related to citizens, shall be entitled to request citizens to produce the people’s identity cards before settling things.

    2. Officers and men of the people’s police and commune para-policemen, while on duty, shall be entitled to examine and inspect the people’s identity cards of citizens at public places or geographical areas under their respective management.

    Article 10.- Withdrawal and temporary seizure of people’s identity cards

    1. The people’s identity card shall be withdrawn in the following cases where:

    a/ The Vietnamese nationality is deprived of or relinquished;

    b/ The card holder leaves the country for residence oversea.

    2. The people’s identity card shall be temporarily seized in the following cases where:

    a/ The card holder commits administrative violations for which, as prescribed by law, his/her people�s identity card must be temporarily seized;

    b/ The card holder is held in custody, imprisoned or being sent to reformatory, educational institution or medical establishment.

    A citizen shall take back his/her people’s identity card after serving the decision on handling of administrative violations, the custody duration expires, completing the prison term or after serving the decision on his/her confinement to reformatory, educational institution or medical establishment.

    Article 11.- Competence to withdraw and temporarily hold the people’s identity card

    1. The police office of the locality where the procedures for granting, changing, re-granting people’s identity cards are carried out shall have competence to withdraw people’s identity cards with regard to cases mentioned in Points a and b of Clause 1, Article 10 of this Decree.

    2. The persons who have competence to handle administrative violations under the Ordinance on Handling of Administrative Violations shall have the right to temporarily hold the people’s identity cards with regard to cases defined in Point a, Clause 2, Article 10 of this Decree.

    The police offices of the urban districts, rural districts, provincial capitals and towns where citizens register their permanent residence, the agencies enforcing the custody orders, the agencies enforcing the imprisonment sentences and the agencies enforcing the decisions to send citizens to reformatories, educational institutions and medical establishments shall have the competence to hold the people’s identity cards of citizens mentioned in Point b, Clause 2, Article 10 of this Decree.

    Article 12.- Complaints and denunciations

    Citizens and organizations shall be entitled to complain against and denounce individuals and/or organizations that have violated law provisions on granting, management and use of the people’s identity cards

    Competent agencies and individuals, when receiving complaints and denunciations, shall have to settle them according the legislation on complaints and denunciations.

    Article 13.- Commendation and handling of violations

    1. Organizations or individuals having achievements in the implementation of the Decree on the people�s identity card shall be commended according to the common regime of the State.

    2. Police officers and men who are engaged in the granting and management of the people’s identity cards and commit acts of violation in the granting and management of the people’s identity cards shall, depending on the nature and seriousness of their violations, be disciplined or examined for penal liability.

    3. Any persons who commit acts of violating the regulations on granting and using the people’s identity cards shall, depending on the nature and seriousness of the violations, be administratively sanctioned or examined for penal liability.

    Article 14.- Implementation organization

    This Decree shall take effect from May 1st, 1999 and replace Decision No. 143-CP of August 9, 1976 of the Government Council.

    The Minister of Public Security shall have to organize the implementation thereof, guide the procedures for granting the people’s identity cards and changing the identity cards being in use under Decision No. 143-CP of August 9, 1976 and inspect the implementation of this Decree.

    The Ministry of Finance shall coordinate with the Ministry of Public Security in unifying the plan for the trial production of the people’s identity cards and guide the collection, payment, management and use of fees for the first granting, changing and re-granting of people’s identity cards.

    The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government, the presidents of the People’s Committees of the provinces and centrally-run cities shall have to implement this Decree.

     

     

    THE GOVERNMENT




    Phan Van Khai

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu05/1999/NĐ-CP
                              Loại văn bảnNghị định
                              Cơ quanChính phủ
                              Ngày ban hành03/02/1999
                              Người kýPhan Văn Khải
                              Ngày hiệu lực 01/05/1999
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                              • Thông tư 57/2013/TT-BCA quy định về mẫu Chứng minh nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
                              • Thông tư 27/2012/TT-BCA quy định về mẫu Chứng minh nhân dân do Bộ Công an ban hành
                              • Thông tư 04/1999/TT-BCA(C13) hướng dẫn Nghị định 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân do Bộ công an ban hành
                              • Thông tư 05/2014/TT-BCA về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công An ban hành
                              • Thông tư 155/2012/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Chứng minh nhân dân mới do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                • Nghị định 106/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân

                                Đình chỉ 1 phần

                                  Quy định hết hiệu lực

                                    Bãi bỏ

                                    • Nghị định 106/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân

                                    Sửa đổi

                                    • Nghị định 170/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân
                                    • Nghị định 106/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân

                                    Đính chính

                                      Thay thế

                                      • Nghị định 106/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân

                                      Điều chỉnh

                                        Dẫn chiếu

                                          Văn bản gốc PDF

                                          Đang xử lý

                                          Văn bản Tiếng Việt

                                          Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                          Tải văn bản Tiếng Việt
                                          Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 170/2007/NĐ-CP

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Quy định về mẫu Chứng minh nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 57/2013/TT-BCA (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Quy định về mẫu Chứng minh nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 27/2012/TT-BCA (VB hết hiệu lực: 29/12/2013)

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Bổ sung

                                          Nội dung này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Nghị định 106/2013/NĐ-CP

                                          Xem văn bản Bổ sung

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Nghị định 106/2013/NĐ-CP

                                          Xem văn bản Bãi bỏ

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1 Mục I Thông tư 04/1999/TT-BCA(C13)

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm 4 Mục I Thông tư 04/1999/TT-BCA(C13)

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Mục I Thông tư 04/1999/TT-BCA(C13)

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Thay thế

                                          Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b và Điểm c Khoản 3 Điều 1 Nghị định 106/2013/NĐ-CP

                                          Xem văn bản Thay thế

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Thay thế

                                          Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b và Điểm c Khoản 3 Điều 1 Nghị định 106/2013/NĐ-CP

                                          Xem văn bản Thay thế

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2014/TT-BCA (VB hết hiệu lực: 02/02/2016)

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm 5 Mục II Thông tư 04/1999/TT-BCA(C13)

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Điểm này được hướng dẫn bởi Điểm 1 Mục II Thông tư 04/1999/TT-BCA(C13)

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Điểm này được hướng dẫn bởi Điểm 2, 3 Mục II Thông tư 04/1999/TT-BCA(C13)

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 170/2007/NĐ-CP

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 106/2013/NĐ-CP

                                          Xem văn bản Sửa đổi

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm 6 Mục II Thông tư 04/1999/TT-BCA(C13)

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Quyền và trách nhiệm công dân trong sửa dụng CMND được hướng dẫn bởi Điểm 3 Mục I Thông tư 04/1999/TT-BCA(C13)

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1 Mục III Thông tư 04/1999/TT-BCA(C13)

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Việc phân công cấp và quản lý CMND được hướng dẫn bởi Điểm 4 Mục III Thông tư 04/1999/TT-BCA(C13)

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 3 Mục III Thông tư 04/1999/TT-BCA(C13)

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Mục III Thông tư 04/1999/TT-BCA(C13)

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Thay thế

                                          Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b và Điểm c Khoản 3 Điều 1 Nghị định 106/2013/NĐ-CP

                                          Xem văn bản Thay thế

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Thay thế

                                          Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b và Điểm c Khoản 3 Điều 1 Nghị định 106/2013/NĐ-CP

                                          Xem văn bản Thay thế

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Thay thế

                                          Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 3 Điều 1 Nghị định 106/2013/NĐ-CP

                                          Xem văn bản Thay thế

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Thay thế

                                          Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b và Điểm c Khoản 3 Điều 1 Nghị định 106/2013/NĐ-CP

                                          Xem văn bản Thay thế

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Việc xử lý vi phạm theo Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 04/1999/TT-BCA(C13)

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Hướng dẫn

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Chứng minh nhân dân mới được hướng dẫn bởi Thông tư 155/2012/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

                                          Xem văn bản Hướng dẫn

                                          Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                            Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                          • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                             Tư vấn nhanh với Luật sư
                                          -
                                          CÙNG CHUYÊN MỤC
                                          • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                          • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                          • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                          • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                          • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                          • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                          • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                          • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                          • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                          • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                          • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                          • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                          BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                          • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                          • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                          • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                          • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                          • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                          • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                          • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                          • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                          • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                          • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                          • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                          • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                          LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                          • Tư vấn pháp luật
                                          • Tư vấn luật tại TPHCM
                                          • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                          • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                          • Tư vấn pháp luật qua Email
                                          • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                          • Tư vấn luật qua Facebook
                                          • Tư vấn luật ly hôn
                                          • Tư vấn luật giao thông
                                          • Tư vấn luật hành chính
                                          • Tư vấn pháp luật hình sự
                                          • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                          • Tư vấn pháp luật thuế
                                          • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                          • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                          • Tư vấn pháp luật lao động
                                          • Tư vấn pháp luật dân sự
                                          • Tư vấn pháp luật đất đai
                                          • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                          • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                          • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                          • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                          • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                          • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                          • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                          LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                          • Tư vấn pháp luật
                                          • Tư vấn luật tại TPHCM
                                          • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                          • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                          • Tư vấn pháp luật qua Email
                                          • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                          • Tư vấn luật qua Facebook
                                          • Tư vấn luật ly hôn
                                          • Tư vấn luật giao thông
                                          • Tư vấn luật hành chính
                                          • Tư vấn pháp luật hình sự
                                          • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                          • Tư vấn pháp luật thuế
                                          • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                          • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                          • Tư vấn pháp luật lao động
                                          • Tư vấn pháp luật dân sự
                                          • Tư vấn pháp luật đất đai
                                          • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                          • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                          • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                          • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                          • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                          • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                          • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                          Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                          Tìm kiếm

                                          Duong Gia Logo

                                          • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                             Tư vấn nhanh với Luật sư

                                          VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                          Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                           Điện thoại: 1900.6568

                                           Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                          VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                          Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                           Điện thoại: 1900.6568

                                           Email: danang@luatduonggia.vn

                                          VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                          Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                           Điện thoại: 1900.6568

                                            Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                          Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                          Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                          • Chatzalo Chat Zalo
                                          • Chat Facebook Chat Facebook
                                          • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                          • location Đặt câu hỏi
                                          • gọi ngay
                                            1900.6568
                                          • Chat Zalo
                                          Chỉ đường
                                          Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                          Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                          Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                          Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                          • Gọi ngay
                                          • Chỉ đường

                                            • HÀ NỘI
                                            • ĐÀ NẴNG
                                            • TP.HCM
                                          • Đặt câu hỏi
                                          • Trang chủ