Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2010

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    459506
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu61/2010/QH12
    Loại văn bảnLuật
    Cơ quanQuốc hội
    Ngày ban hành24/11/2010
    Người kýNguyễn Phú Trọng
    Ngày hiệu lực 01/07/2011
    Tình trạng Hết hiệu lực

     

    QUỐC HỘI
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------

    Luật số: 61/2010/QH12

    Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2010

     

    LUẬT

     

    SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KINH DOANH BẢO HIỂM

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
    Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10.

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm.

    1. Bổ sung khoản 19 và khoản 20 Điều 3 như sau:

    “19. Bảo hiểm hưu trí là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm đạt đến độ tuổi xác định được doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

    20. Bảo hiểm sức khoẻ là loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn, ốm đau, bệnh tật hoặc chăm sóc sức khỏe được doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.”

    2. Khoản 1 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu bảo hiểm chỉ được tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có nhu cầu bảo hiểm được lựa chọn tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam hoặc sử dụng dịch vụ bảo hiểm qua biên giới.”

    3. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 7. Các loại nghiệp vụ bảo hiểm

    1. Bảo hiểm nhân thọ bao gồm:

    a) Bảo hiểm trọn đời;

    b) Bảo hiểm sinh kỳ;

    c) Bảo hiểm tử kỳ;

    d) Bảo hiểm hỗn hợp;

    đ) Bảo hiểm trả tiền định kỳ;

    e) Bảo hiểm liên kết đầu tư;

    g) Bảo hiểm hưu trí.

    2. Bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm:

    a) Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại;

    b) Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt và đường hàng không;

    c) Bảo hiểm hàng không;

    d) Bảo hiểm xe cơ giới;

    đ) Bảo hiểm cháy, nổ;

    e) Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu;

    g) Bảo hiểm trách nhiệm;

    h) Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính;

    i) Bảo hiểm thiệt hại kinh doanh;

    k) Bảo hiểm nông nghiệp.

    3. Bảo hiểm sức khoẻ bao gồm:

    a) Bảo hiểm tai nạn con người;

    b) Bảo hiểm y tế;

    c) Bảo hiểm chăm sóc sức khoẻ.

    4. Các nghiệp vụ bảo hiểm khác do Chính phủ quy định.

    5. Bộ Tài chính quy định Danh mục sản phẩm bảo hiểm.”

    4. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 9. Tái bảo hiểm

    Doanh nghiệp bảo hiểm có thể tái bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm khác, bao gồm cả doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài. Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài phải đạt hệ số tín nhiệm theo xếp hạng của công ty đánh giá tín nhiệm quốc tế do Bộ Tài chính quy định.”

    5. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 10. Hợp tác, cạnh tranh và đấu thầu trong kinh doanh bảo hiểm

    1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được hợp tác trong việc tái bảo hiểm, đồng bảo hiểm, giám định tổn thất, giải quyết quyền lợi bảo hiểm, đề phòng và hạn chế tổn thất, phát triển nguồn nhân lực, phát triển sản phẩm bảo hiểm, đào tạo và quản lý đại lý bảo hiểm, chia sẻ thông tin để quản trị rủi ro.

    2. Doanh nghiệp bảo hiểm được cạnh tranh về điều kiện, phạm vi, mức trách nhiệm, mức phí, chất lượng dịch vụ, năng lực bảo hiểm và năng lực tài chính.

    Việc cạnh tranh phải theo quy định của pháp luật về cạnh tranh và bảo đảm an toàn tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm; mức phí bảo hiểm phải phù hợp với điều kiện, phạm vi, mức trách nhiệm bảo hiểm.

    3. Dự án sử dụng vốn nhà nước, tài sản thuộc sở hữu nhà nước hoặc của doanh nghiệp nhà nước phải thực hiện đấu thầu về điều kiện, phạm vi, mức trách nhiệm, mức phí, chất lượng dịch vụ, năng lực bảo hiểm và năng lực tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm.

    Việc đấu thầu phải bảo đảm công khai, minh bạch theo quy định của Luật này và pháp luật về đấu thầu.

    4. Nghiêm cấm các hành vi sau đây:

    a) Cấu kết giữa các doanh nghiệp bảo hiểm hoặc giữa doanh nghiệp bảo hiểm với bên mua bảo hiểm nhằm phân chia thị trường bảo hiểm, khép kín dịch vụ bảo hiểm;

    b) Can thiệp trái pháp luật vào việc lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm;

    c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn chỉ định, yêu cầu, ép buộc, ngăn cản tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm;

    d) Thông tin, quảng cáo sai sự thật về nội dung, phạm vi hoạt động, điều kiện bảo hiểm, làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm;

    đ) Tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác;

    e) Khuyến mại bất hợp pháp;

    g) Hành vi bất hợp pháp khác trong hợp tác, cạnh tranh và đấu thầu.”

    6. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 15. Thời điểm phát sinh trách nhiệm bảo hiểm

    Trách nhiệm bảo hiểm phát sinh khi có một trong những trường hợp sau đây:

    1. Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm;

    2. Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết, trong đó có thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm về việc bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm;

    3. Có bằng chứng về việc hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm.”

    7. Điều 59 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 59. Các tổ chức kinh doanh bảo hiểm

    Các tổ chức kinh doanh bảo hiểm bao gồm:

    1. Công ty cổ phần bảo hiểm;

    2. Công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm;

    3. Hợp tác xã bảo hiểm;

    4. Tổ chức bảo hiểm tương hỗ.”

    8. Bổ sung khoản 5 Điều 63 như sau:

    “5. Tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải có đủ năng lực tài chính và có bằng chứng để chứng minh nguồn tài chính hợp pháp khi tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm.”

    9. Điểm g và điểm h khoản 1 Điều 69 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “g) Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), chuyên gia tính toán;

    h) Chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, đầu tư ra nước ngoài.”

    10. Điểm c khoản 1 Điều 86 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    c) Có Chứng chỉ đại lý bảo hiểm do cơ sở đào tạo được Bộ Tài chính chấp thuận cấp.

    Bộ Tài chính quy định về chương trình, nội dung, hình thức đào tạo, việc cấp Chứng chỉ đại lý bảo hiểm.”

    11. Điều 97 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 97. Quỹ dự trữ và Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm

    1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải lập quỹ dự trữ bắt buộc để bổ sung vốn điều lệ và bảo đảm khả năng thanh toán. Quỹ dự trữ bắt buộc được trích hàng năm theo tỷ lệ 5% lợi nhuận sau thuế. Mức tối đa của quỹ này do Chính phủ quy định.

    2. Ngoài quỹ dự trữ bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có thể lập các quỹ dự trữ khác từ lợi nhuận sau thuế của năm tài chính theo quy định trong điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

    3. Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm được thành lập để bảo vệ quyền lợi của người được bảo hiểm trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm phá sản hoặc mất khả năng thanh toán.

    Nguồn để lập Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm được trích lập theo tỷ lệ phần trăm trên phí bảo hiểm áp dụng đối với tất cả hợp đồng bảo hiểm.

    Chính phủ quy định việc trích lập và quản lý, sử dụng Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm.”

    12. Điều 105 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 105. Hình thức hoạt động

    1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây:

    a) Công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm, công ty trách nhiệm hữu hạn môi giới bảo hiểm;

    b) Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.

    2. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới theo quy định của Chính phủ.

    3. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam. Văn phòng đại diện không được kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam.”

    13. Điều 108 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 108. Thẩm quyền cấp giấy phép

    Bộ Tài chính cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài; giấy phép đặt văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam.”

    14. Khoản 4 Điều 120 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “4. Giám sát hoạt động kinh doanh bảo hiểm thông qua hoạt động nghiệp vụ, tình hình tài chính, quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro và việc chấp hành pháp luật của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; áp dụng các biện pháp cần thiết để doanh nghiệp bảo hiểm bảo đảm các yêu cầu về tài chính và thực hiện những cam kết với bên mua bảo hiểm;”

    15. Điều 122 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 122. Thanh tra chuyên ngành kinh doanh bảo hiểm

    1. Cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bảo hiểm thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành kinh doanh bảo hiểm.

    2. Tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyên ngành kinh doanh bảo hiểm theo quy định của Luật này và pháp luật về thanh tra.”

    16. Bổ sung khoản 3 Điều 127 như sau:

    “3. Chứng chỉ đào tạo đại lý bảo hiểm đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng, không phải làm thủ tục chuyển đổi thành Chứng chỉ đại lý bảo hiểm.”

    Điều 2

    1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2011.

    2. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.

    Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2010.

     

     

    CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




    Nguyễn Phú Trọng

     

    PHPWord

    THE NATIONAL ASSEMBLY
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ----------

    No: 61/2010/QH12

    Hanoi, November 24, 2010

     

    LAW

    ADMENDING AND SUPPLEMENTING A NUMBER OF ARTICLE OF THE INSURANCE BUSINESS LAW

    Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam in 1992 amended and supplemented a number of articles under the Resolution No.51/2001/QH10;
    The National Assembly promulgates the Law on amending and supplementing a number of articles of Law on insurance business No. 24/2000/QH10.

    Article 1. Amending and supplementing a number of articles of Law on insurance business.

    1. Amend Clause 19 and Clause 20, Article 3 as follows:

    '19. Pension insurance means a class of insurance in case where the insured person reaches a determined age shall be paid insurance money by insurance enterprise as agreed in the insurance contract.

    20. Health insurance means a class of insurance in case the insured person is injured, in an accident, illness, disease or health-care is paid insurance by insurance enterprise as agreed in the insurance contract.

    2. Clause 1, Article 6 is amended and supplemented as follows:

    "1. Organizations and individuals having demands for insurance may only participate in insurance in the insurance enterprise operating in Vietnam, foreign-invested enterprises, foreigners working in Vietnam having demands for insurance may choose to participate in insurance in the insurance enterprise operating in Vietnam or use cross border insurance services. "

    3. Article 7 is amended and supplemented as follows:

    "Article 7. The types of insurance operation

    1. Life insurance includes:

    a) Whole life insurance;

    b) Endowment insurance;

    c) Term insurance;

    d) Combined insurance;

    e) Recurring paid Insurance;

    f) investment-linked insurance;

    g) Pension insurance.

    2. Non-life insurance includes:

    a) Property insurance and damage insurance;

    b) Land, marine, river, railway and air cargo transport insurance;

    c) Aviation insurance;

    d) Motor vehicle insurance;

    e) Fire and explosion Insurance;

    e) Hull insurance and ship-owners ‘civil liability insurance;

    g) Liability Insurance;

    h) Credit and financial risk insurance;

    i) Business loss insurance;

    k) Agriculture insurance.

    3. Health insurance includes:

    a) Human accident insurance;

    b) Medical insurance;

    c) Health-care insurance.

    4. Other insurance operations regulated by the Government.

    5. The Ministry of Finance shall issue a list of insurance products. "

    4. Article 9 is amended and supplemented as follows

    "Article 9. Reinsurance

    Insurance enterprises may provide reinsurance for other insurance enterprises, including foreign insurance enterprises; foreign organizations getting reinsurance. Foreign insurance enterprises, foreign organizations getting reinsurance have to reach trust coefficient in accordance with rank of the international trust assessment company as prescribed by the Ministry of Finance. “

    5. Article 10 is amended and supplemented as follows:

    "Article 10. Cooperation, competition and bidding in insurance business

    1. Insurance enterprises, insurance brokerage enterprise may engage in cooperate in reinsurance, co-insurance, damage assessment, settlement of insurance’s benefits , precaution and loss limit, human resource development, insurance product development, training and management of insurance agents, sharing information for risk management.

    2. Insurance enterprises are able to compete on the conditions, scope, level of responsibility, cost, service quality, and insurance capacity and financial capability.

    The competition must be complied with provisions of law on competition and finance safety guarantee of insurance enterprise; the premium rates must be in accordance with the conditions, scope and level of liability insurance.

    3. Projects using State capital and assets of State-owned or of State enterprises must make tender on conditions, scope, level of responsibility, cost, service quality, insurance capacity and financial capacity of insurance enterprises.

    The bidding must be open and transparent in accordance with this Law and the law on bidding.

    4. Strictly prohibit the following acts:

    a) Collusion between insurance enterprises or between insurance enterprise and insurance buyer to divide insurance market, close insurance services;

    b) Unlawful intervention in the selection of insurance enterprises;

    c) Abusing positions and powers in order to assign, require, force, and prevent organizations and individuals engaged in insurance;

    d) Providing untruthful information or advertisement on insurance contents, operation scope and terms, which cause harms to the legitimate rights and interests of the insurance buyers;

    e) Competing for customers by means of obstructing, inducing, buying off or intimidating employees or customers of other insurance enterprises, agents or brokerage enterprises;

    f) Illegal sales promotion;

    g) Other illegal acts in cooperation, competition and bidding"

    6. Article 15 is amended and supplemented as follows:

    "Article 15. The time of arising insurance liability

    Liability of insurance arises when having one of the following cases:

    1. Insurance contract has been concluded and the insurance buyer has fully paid premiums;

    2. Insurance contract has been signed, including agreements between an insurance enterprise and insurance buyer on insurance buyer owes insurance premiums;

    3. Having evidence of the insurance contract concluded and the insurance buyer has fully paid insurance premiums. “

    7. Article 59 is amended and supplemented as follows:

    "Article 59. The insurance business organizations

    The insurance business organizations including:

    1. Insurance Joint stock;

    2. Insurance limited Liability Company;

    3. Insurance Cooperative;

    4. Mutual insurance organization. "

    8. Amend paragraph 5 of Article 63 as follows:

    "5. Organizations and individuals contributing capital to found the insurance enterprise, insurance brokerage enterprise must have sufficient financial capacity and an evidence to prove the legal sources of finance when contributing capital to establish Insurance enterprises.”

    9. Point g and h, Clause 1, Article 69 is amended and supplemented as follows:

    "G) Chairman of the Managing Board, General Director (Director), and calculating expert;

    h) Division, separation, merger, consolidation, dissolution, and transform of enterprise, investment abroad. “

    10. Point c, Clause 1, Article 86 is amended and supplemented as follows:

    c) Having certificate of Insurance agent issued by training institutions that the Ministry of Finance has approved.

    The Ministry of Finance regulates on program, content, training form, issuing of insurance agent certificate. “

    11. Article 97 is amended and supplemented as follows:

    "Article 97. Reserve Fund and insured person protection fund

    1. Insurance enterprises, insurance brokerage enterprises must make a mandatory reserve fund to supplement the charter capital and ensure their solvency in cash. Mandatory reserve fund required to be deducted each year by 5% after tax profit. Maximum rate of this fund will be regulated by the Government.

    2. In addition to mandatory reserve fund regulated in paragraph 1 of this article, insurance enterprise, and insurance agent can set up the reserve fund from profit after tax of financial year as stipulated in the charter of insurance enterprise, insurance brokerage enterprise.

    3. Insured person protection fund was set up to protect the interests of insured person in case of insurance enterprise’s bankruptcy or illiquidity.

    The resource to set up insured person protection fund is established by the percentage on the premium applicable to all insurance contracts.

    The Government provides for the establishment, management, and use of insured person protection fund.”

    12. Article 105 is amended and supplemented as follows:

    "Article 105. Form of operation

    1. Insurance enterprises, foreign insurance brokerage enterprise are permitted to operate in Vietnam under the following forms:

    a) Limited liability insurance company, limited liability insurance brokerage company;

    b) Branch of foreign non-life insurance enterprise.

    2. Insurance enterprises, foreign insurance brokerage enterprise provides cross border insurance services as stipulated by the Government.

    3. Insurance enterprises, foreign insurance brokerage enterprise is able to locate representative office in Vietnam. Representative office is not allowed to make insurance business in Vietnam. "

    13. Article 108 is amended and supplemented as follows:

    "Article 108. Competence for licensing

    The Ministry of Finance grant establishment and operation licenses for insurance enterprises, insurance brokerage enterprise with foreign capital investment, branch of foreign non-life insurance enterprise, licenses for locating representative offices of insurance enterprises, and foreign insurance brokerage enterprises in Vietnam. “

    14. Paragraph 4 of Article 120 is amended and supplemented as follows:

    "4.To supervise insurance business activities through professional activities, financial status, enterprise administration, risk management and the law observance of insurance enterprises, insurance brokerage enterprises; to apply measures so that insurance enterprise ensure financial requirements and perform commitments to insurance buyer; "

    15. Article 122 is amended and supplemented as follows:

    "Article 122. Specialized inspection for insurance business

    1. State management agency on insurance business shall perform the function of specialized inspection for insurance business.

    2. Organization and operation of specialized inspection for insurance business in accordance with provisions of this Law and laws on inspection. "

    16. Supplement of Clause 3 Article 127 as follows:

    "3. Training certificate of insurance agent have been issued before the effective date of this Law is still valid for use, it is not to make procedures to converter into certificate of insurance agent.”

    Article 2

    1. This Law takes effect from July 01, 2011.

    2. The Government shall detail and guide the articles and clauses in Law assigned; guide other necessary content of this law to meet requirements of state management.

    This law was adopted by the seventh National Assembly of Socialist Republic of Vietnam, at its session 8, on November 24, 2010.

     

     

    CHAIRMAN OF NATIONAL ASSEMBLY




    Nguyen Phu Trong

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2010

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu61/2010/QH12
                            Loại văn bảnLuật
                            Cơ quanQuốc hội
                            Ngày ban hành24/11/2010
                            Người kýNguyễn Phú Trọng
                            Ngày hiệu lực 01/07/2011
                            Tình trạng Hết hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                            • Thông tư 115/2013/TT-BTC Hướng dẫn bảo hiểm hưu trí và Quỹ hưu trí tự nguyện do Bộ Tài chính ban hành
                            • Nghị định 123/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi Luật Kinh doanh bảo hiểm và sửa đổi Nghị định 45/2007/NĐ-CP
                            • Nghị định 73/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật kinh doanh bảo hiểm và Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi
                            • Nghị định 58/2018/NĐ-CP về bảo hiểm nông nghiệp

                            Hủy bỏ

                              Bổ sung

                                Đình chỉ 1 phần

                                  Quy định hết hiệu lực

                                    Bãi bỏ

                                      Sửa đổi

                                      • Thông tư 130/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 115/2013/TT-BTC hướng dẫn bảo hiểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
                                      • Nghị định 80/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 73/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi; Nghị định 98/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số đã được sửa đổi theo Nghị định 48/2018/NĐ-CP

                                      Đính chính

                                        Thay thế

                                          Điều chỉnh

                                            Dẫn chiếu

                                              Văn bản gốc PDF

                                              Đang xử lý

                                              Văn bản Tiếng Việt

                                              Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                              Tải văn bản Tiếng Việt
                                              Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Bảo hiểm hưu trí và Quỹ hưu trí tự nguyện được hướng dẫn bởi Thông tư 115/2013/TT-BTC

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 115/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 130/2015/TT-BTC

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Dẫn chiếu

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Cung cấp và sử dụng dịch vụ bảo hiểm qua biên giới được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 2 Nghị định 123/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Cung cấp và sử dụng dịch vụ bảo hiểm qua biên giới được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định 73/2016/NĐ-CP

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 73/2016/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 10 đến 15 Điều 1 Nghị định 80/2019/NĐ-CP

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Dẫn chiếu

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 73/2016/NĐ-CP

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điểm này được hướng dẫn bởi Nghị định 58/2018/NĐ-CP

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Dẫn chiếu

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương 2 Nghị định 123/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Dẫn chiếu

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương 2 Nghị định 123/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Dẫn chiếu

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Dẫn chiếu

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điều này được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương 2 Nghị định 123/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Dẫn chiếu

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Dẫn chiếu

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điểm này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương V Nghị định 73/2016/NĐ-CP

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điểm này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương V Nghị định 73/2016/NĐ-CP

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Nội dung này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương 2 Nghị định 123/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Nội dung này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 73/2016/NĐ-CP

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Dẫn chiếu

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương 2 Nghị định 123/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điểm này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 2 Nghị định 123/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 8 và Điều 13 Nghị định 73/2016/NĐ-CP

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Dẫn chiếu

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Dẫn chiếu

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 113 Nghị định 73/2016/NĐ-CP

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Dẫn chiếu

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 73/2016/NĐ-CP

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 123/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)

                                              Xem văn bản Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 73/2016/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 80/2019/NĐ-CP

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                              • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                 Tư vấn nhanh với Luật sư
                                              -
                                              CÙNG CHUYÊN MỤC
                                              • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                              • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                              • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                              • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                              • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                              • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                              • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                              • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                              • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                              • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                              • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                              • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                              BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                              • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                              • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                              • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                              • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                              • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                              • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                              • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                              • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                              • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                              • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                              • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                              • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                              LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                              • Tư vấn pháp luật
                                              • Tư vấn luật tại TPHCM
                                              • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                              • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                              • Tư vấn pháp luật qua Email
                                              • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                              • Tư vấn luật qua Facebook
                                              • Tư vấn luật ly hôn
                                              • Tư vấn luật giao thông
                                              • Tư vấn luật hành chính
                                              • Tư vấn pháp luật hình sự
                                              • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                              • Tư vấn pháp luật thuế
                                              • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                              • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                              • Tư vấn pháp luật lao động
                                              • Tư vấn pháp luật dân sự
                                              • Tư vấn pháp luật đất đai
                                              • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                              • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                              • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                              • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                              • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                              LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                              • Tư vấn pháp luật
                                              • Tư vấn luật tại TPHCM
                                              • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                              • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                              • Tư vấn pháp luật qua Email
                                              • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                              • Tư vấn luật qua Facebook
                                              • Tư vấn luật ly hôn
                                              • Tư vấn luật giao thông
                                              • Tư vấn luật hành chính
                                              • Tư vấn pháp luật hình sự
                                              • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                              • Tư vấn pháp luật thuế
                                              • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                              • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                              • Tư vấn pháp luật lao động
                                              • Tư vấn pháp luật dân sự
                                              • Tư vấn pháp luật đất đai
                                              • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                              • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                              • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                              • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                              • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                              Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                              Tìm kiếm

                                              Duong Gia Logo

                                              • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                 Tư vấn nhanh với Luật sư

                                              VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                              Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                               Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                              VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                              Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                               Email: danang@luatduonggia.vn

                                              VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                              Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                                Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                              Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                              Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                              • Chatzalo Chat Zalo
                                              • Chat Facebook Chat Facebook
                                              • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                              • location Đặt câu hỏi
                                              • gọi ngay
                                                1900.6568
                                              • Chat Zalo
                                              Chỉ đường
                                              Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                              Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                              Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                              Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                              • Gọi ngay
                                              • Chỉ đường

                                                • HÀ NỘI
                                                • ĐÀ NẴNG
                                                • TP.HCM
                                              • Đặt câu hỏi
                                              • Trang chủ