Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Luật Báo chí 1989

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    659313
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu29-LCT/HĐNN8
    Loại văn bảnLuật
    Cơ quanQuốc hội
    Ngày ban hành28/12/1989
    Người kýVõ Chí Công
    Ngày hiệu lực 02/01/1990
    Tình trạng Hết hiệu lực

    QUỐC HỘI
    --------

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 29-LCT/HĐNN8

    Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 1989

     

    LUẬT

    CỦA QUỐC HỘI SỐ 29-LCT/HĐNN8 NGÀY 28/12/1989 VỀ BÁO CHÍ

    Để bảo đảm quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân, phù hợp với lợi ích của chủ nghĩa xã hội và của nhân dân ;

    Để phát huy vai trò của báo chí trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc theo đường lối đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam ;

    Căn cứ vào Điều 4, Điều 67 và Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ;

    Luật này quy định chế độ báo chí.

    Chương 1:

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Vai trò, chức năng của báo chí

    Báo chí ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là phương tiện thông tin đại chúng thiết yếu đối với đời sống xã hội ; là cơ quan ngôn luận của các tổ chức của Đảng, cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội (dưới đây gọi chung là tổ chức) ; là diễn đàn của nhân dân.

    Điều 2. Bảo đảm quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí

    Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí và để báo chí phát huy đúng vai trò của mình.

    Báo chí, nhà báo hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và được Nhà nước bảo hộ ; không một tổ chức, cá nhân nào được hạn chế, cản trở báo chí, nhà báo hoạt động. Không ai được lạm dụng quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, tập thể và công dân.

    Báo chí không bị kiểm duyệt trước khi in, phát sóng.

    Điều 3. Các loại hình báo chí

    Báo chí nói trong Luật này là báo chí Việt Nam, gồm : báo in (báo, tạp chí, bản tin thời sự, bản tin thông tấn) ; báo nói (chương trình phát thanh) ; báo hình (chương trình truyền hình, chương trình nghe - nhìn thời sự được thực hiện bằng các phương tiện kỹ thuật khác nhau), bằng tiếng Việt, tiếng các dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài.

    Chương 2:

    QUYỀN TỰ DO BÁO CHÍ, QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN TRÊN BÁO CHÍ CỦA CÔNG DÂN

    Điều 4. Quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân Công dân có quyền

    1- Được thông tin qua báo chí về mọi mặt của tình hình đất nước và thế giới ;

    2- Tiếp xúc, cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí và nhà báo; gửi tin, bài, ảnh và tác phẩm khác cho báo chí mà không chịu sự kiểm duyệt của tổ chức, cá nhân nào và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin ;

    3- Phát biểu ý kiến về tình hình đất nước và thế giới ;

    4- Tham gia ý kiến xây dựng và thực hiện đường lối, chủ trương,

    chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước ;

    5- Góp ý kiến, phê bình, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trên báo chí đối với các tổ chức của Đảng, cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội và thành viên của các tổ chức đó.

    Điều 5. Trách nhiệm của báo chí đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân

    Cơ quan báo chí có trách nhiệm :

    1- Đăng, phát sóng tác phẩm, ý kiến của công dân ; trong trường hợp không đăng, phát sóng phải trả lời và nói rõ lý do ;

    2- Trả lời hoặc yêu cầu tổ chức, người có chức vụ trả lời bằng thư hoặc trên báo chí về kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân gửi đến.

    Chương 3:

    NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA BÁO CHÍ

    Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của báo chí

    Báo chí có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây :

    1- Thông tin trung thực về mọi mặt của tình hình đất nước và thế giới ;

    2- Tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thành tựu văn hoá, khoa học, kỹ thuật trong nước và thế giới theo tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí ; góp phần nâng cao kiến thức, đáp ứng nhu cầu văn hoá lành mạnh của nhân dân, bảo vệ truyền thống tốt đẹp của dân tộc, xây dựng và phát triển dân chủ xã hội chủ nghĩa, tăng cường khối đoàn kết toàn dân, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc ;

    3- Phản ánh và hướng dẫn dư luận xã hội ; làm diễn đàn thực hiện quyền tự do ngôn luận của nhân dân ;

    4- Phát hiện, biểu dương gương tốt, nhân tố mới ; đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật và các hiện tượng tiêu cực xã hội khác ;

    5- Mở rộng sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nước và các dân tộc, tham gia vào sự nghiệp của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

    Điều 7. Cung cấp thông tin cho báo chí

    Trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ của mình, các tổ chức có quyền và nghĩa vụ cung cấp thông tin cho báo chí, giúp cho báo chí thông tin chính xác, kịp thời và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin.

    Đối với vụ án đang được điều tra hoặc chưa xét xử thì các cơ quan tiến hành tố tụng có quyền không cung cấp thông tin cho báo chí, nhưng báo chí có quyền thông tin theo các nguồn tài liệu của mình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin.

    Báo chí có quyền và nghĩa vụ không tiết lộ tên người cung cấp thông tin nếu có hại cho người đó, trừ trường hợp có yêu cầu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân hoặc Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh và tương đương trở lên cần thiết cho việc điều tra, xét xử tội phạm nghiêm trọng.

    Điều 8. Trả lời trên báo chí

    Người đứng đầu cơ quan báo chí có quyền yêu cầu các tổ chức, người có chức vụ trả lời vấn đề mà công dân nêu ra trên báo chí ; các tổ chức, người có chức vụ có trách nhiệm trả lời trên báo chí.

    Tổ chức, công dân có quyền yêu cầu cơ quan báo chí trả lời về vấn đề mà báo chí đã thông tin ; cơ quan báo chí có trách nhiệm trả lời.

    Cơ quan báo chí phát hiện hoặc nhận được khiếu nại, tố cáo của công dân về những việc có dấu hiệu phạm tội thì phải báo ngay cho cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát bằng văn bản ; cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có trách nhiệm thụ lý và trả lời cho báo chí cách giải quyết.

    Điều 9. Cải chính trên báo chí

    Báo chí thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống xúc phạm danh dự của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của công dân thì phải cải chính và xin lỗi hoặc đăng, phát sóng lời cải chính của tổ chức, công dân. Trong trường hợp báo chí không cải chính hoặc cải chính không thoả đáng ; không đăng, phát sóng lời cải chính của tổ chức, công dân mà không có lý do chính đáng thì họ có quyền khiếu nại với cơ quan chủ quản báo chí hoặc yêu cầu Toà án xét xử.

    Lời cải chính của cơ quan báo chí của tổ chức, công dân phải được đăng, phát sóng kịp thời và tương xứng với thông tin cần cải chính.

    Điều 10. Những điều không được thông tin trên báo chí

    Để quyền tự do ngôn luận trên báo chí được sử dụng đúng đắn, báo chí phải tuân theo những điều sau đây :

    1- Không được kích động nhân dân chống Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàn dân ;

    2- Không được kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước, kích động dâm ô, đồi trụy, tội ác ;

    3- Không được tiết lộ bí mật Nhà nước : bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác do pháp luật quy định ;

    4- Không được đưa tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống nhằm xúc phạm danh dự của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của công dân.

    Chương 4:

    TỔ CHỨC BÁO CHÍ VÀ NHÀ BÁO

    Điều 11. Cơ quan báo chí

    Cơ quan báo chí là cơ quan thực hiện một loại hình báo chí nói tại Điều 3 của Luật này.

    Điều 12. Cơ quan chủ quản báo chí

    Cơ quan chủ quản báo chí là tổ chức đứng tên xin cấp giấy phép hoạt động của báo chí và trực tiếp quản lý cơ quan báo chí.

    Cơ quan chủ quản báo chí có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây :

    1- Xác định, chỉ đạo thực hiện tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ và phạm vi phát hành chủ yếu, công suất, thời gian, tần số, phạm vi toả sóng và ngôn ngữ thể hiện của cơ quan báo chí được quy định trong giấy phép ;

    2- Bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc quyền mình, sau khi trao đổi ý kiến với cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí.

    Điều 13. Người đứng đầu cơ quan báo chí

    1- Người đứng đầu cơ quan báo chí là Tổng biên tập (báo in) hoặc Tổng giám đốc, Giám đốc (đài phát thanh, đài truyền hình, cơ sở thực hiện chương trình nghe - nhìn thời sự) ;

    2- Người đứng đầu cơ quan báo chí phải là người có quốc tịch Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam, có đủ các tiêu chuẩn chính trị, đạo đức và nghiệp vụ báo chí do Nhà nước quy định ;

    3- Người đứng đầu cơ quan báo chí lãnh đạo và quản lý cơ quan báo chí về mọi mặt, bảo đảm thực hiện tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí và chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cơ quan chủ quản và trước pháp luật về mọi hoạt động của cơ quan báo chí.

    Điều 14. Nhà báo

    Nhà báo phải là người có quốc tịch Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam, có đủ các tiêu chuẩn chính trị, đạo đức và nghiệp vụ báo chí do Nhà nước quy định, đang hoạt động hoặc công tác thường xuyên với một cơ quan báo chí Việt Nam và được cấp thẻ nhà báo.

    Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của nhà báo

    Nhà báo có quyền và nghĩa vụ sau đây :

    1- Nhà báo có quyền và nghĩa vụ thông tin trung thực, phản ánh ý kiến, nguyện vọng của nhân dân, góp phần thực hiện quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân ;

    2- Nhà báo có quyền hoạt động báo chí trên lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ;

    3- Nhà báo chịu trách nhiệm về nội dung tác phẩm báo chí của mình ; có quyền khước từ việc biên soạn hoặc tham gia biên soạn tác phẩm báo chí trái với Luật này ;

    4- Nhà báo được hưởng một chế độ ưu tiên, ưu đãi cần thiết cho hoạt động báo chí theo quy định của Hội đồng bộ trưởng ;

    Không ai được đe doạ, uy hiếp tính mạng, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nhà báo hoặc phá huỷ, thu giữ phương tiện, tài liệu, cản trở nhà báo trong hoạt động nghề nghiệp đúng pháp luật.

    Không ai được lạm dụng danh nghĩa nhà báo để làm việc vi phạm pháp luật.

    Điều 16. Hội nhà báo Việt Nam

    Hội nhà báo Việt Nam có quyền và nghĩa vụ tham gia xây dựng và góp phần thực hiện chính sách thông tin - báo chí ; bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của nhà báo.

    Chương 5:

    QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BÁO CHÍ

    Điều 17. Quản lý Nhà nước về báo chí

    Quản lý Nhà nước về báo chí bao gồm :

    1- Xây dựng pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển sự nghiệp báo chí, chính sách tài trợ báo chí, chính sách đối với nhà báo ;

    2- Ban hành quy chế hoạt động báo chí, cấp giấy phép hoạt động báo chí ;

    3- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện phương hướng, nhiệm vụ báo chí và các quy định pháp luật về báo chí ; xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.

    Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Hội đồng bộ trưởng thực hiện quyền quản lý Nhà nước về báo chí trong cả nước, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương thực hiện quyền quản lý Nhà nước về báo chí ở địa phương theo sự phân cấp do Hội đồng bộ trưởng quy định.

    Điều 18. Điều kiện hoạt động của báo chí

    Tổ chức muốn thành lập cơ quan báo chí phải có đủ các điều kiện sau đây :

    1- Có người đủ tiêu chuẩn để đứng đầu cơ quan báo chí theo quy định tại Điều 13 của Luật này ;

    2- Xác định rõ tên gọi, tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ, phạm vi phát hành chủ yếu, công suất, thời gian, tần số, phạm vi toả sóng và ngôn ngữ thể hiện của cơ quan báo chí ;

    3- Có trụ sở chính và có các điều kiện cần thiết khác bảo đảm cho hoạt động của cơ quan báo chí.

    Điều 19. Cấp giấy phép hoạt động báo chí

    Cơ quan báo chí phải có giấy phép do cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí cấp mới được hoạt động. Trong trường hợp không cấp giấy phép thì chậm nhất là ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được đơn xin phép, cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí phải trả lời, nói rõ lý do. Tổ chức bị từ chối cấp giấy phép có quyền khiếu nại với Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng.

    Điều 20. Hiệu lực của giấy phép

    Cơ quan báo chí phải thực hiện đúng những điều ghi trong giấy phép ; nếu muốn thay đổi tên gọi, tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ, ngôn ngữ thể hiện, phạm vi phát hành chủ yếu, kỳ hạn xuất bản thì phải xin phép lại.

    Việc xác định, thay đổi công suất, thời gian, tần số, phạm vi toả sóng phải được phép của cơ quan quản lý Nhà nước về tần số vô tuyền điện.

    Không được chuyển nhượng giấy phép hoạt động báo chí cho cơ quan, tổ chức khác.

    Điều 21. Xuất bản ấn phẩm báo chí khác, phát sóng chương trình đặc biệt, chương trình phụ

    Cơ quan báo chí, tổ chức khác muốn xuất bản đặc san, số phụ ; đài phát thanh, đài truyền hình muốn phát sóng chương trình đặc biệt, chương trình phụ khác với tôn chỉ, mục đích, ngôn ngữ thể hiện ghi trong giấy phép thì phải xin phép cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí.

    Điều 22. In báo chí, phát sóng chương trình phát thanh, truyền hình

    Cơ sở in có trách nhiệm thực hiện hợp đồng, bảo đảm thời gian phát hành của báo chí ; không được in báo chí không có giấy phép, không được in lại tác phẩm báo chí đã có lệnh cấm lưu hành của cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí.

    Cơ sở kỹ thuật phát sóng cho đài phát thanh, đài truyền hình có trách nhiệm bảo đảm phạm vi toả sóng quy định.

    Đài phát thanh, đài truyền hình, cơ sở thực hiện chương trình nghe - nhìn thời sự không được phát nội dung tác phẩm báo chí đã có lệnh cấm lưu hành hoặc tịch thu.

    Điều 23. Lưu chiểu

    Báo chí in phải nộp lưu chiểu trước khi phát hành ; báo nói, báo hình phải lưu giữ bản thảo, phim nhựa, băng, đĩa, ghi âm, ghi hình theo quy định của Hội đồng bộ trưởng.

    Điều 24. Phát hành báo chí

    Cơ quan báo chí được tổ chức phát hành hoặc uỷ thác cho tổ chức, cá nhân có đăng ký phát hành.

    Không ai được cản trở việc phát hành báo chí tới người đọc, nếu không có lệnh cấm lưu hành.

    Không một tổ chức, cá nhân nào được lưu hành ấn phẩm báo chí không có giấy phép xuất bản hoặc đã có lệnh cấm.

    Điều 25. Quảng cáo

    Báo chí được đăng, phát sóng quảng cáo và thu tiền quảng cáo. Nội dung quảng cáo phải tách biệt với nội dung tuyên truyền và không được vi phạm quy định tại Điều 10 của Luật này.

    Điều 26. Họp báo

    Tổ chức, công dân muốn họp báo phải báo trước cho cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí. Nghiêm cấm họp báo có nội dung vi phạm quy định tại Điều 10 của Luật này.

    Chương 6:

    KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

    Điều 27. Khen thưởng

    Cơ quan báo chí, nhà báo, tổ chức và công dân có thành tích và cống hiến vào hoạt động báo chí thì được khen thưởng theo quy định của Nhà nước. Nhà báo có thành tích xuất sắc thì được tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước.

    Điều 28. Xử lý vi phạm

    1- Cơ quan báo chí, tổ chức khác vi phạm quy định về giấy phép hoạt động báo chí, về nội dung thông tin trên báo chí, về cải chính do thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống và các quy định khác của Luật này thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị cảnh cáo, phạt tiền, thu hồi, tịch thu ấn phẩm, băng, đĩa ghi âm, ghi hình, đình bản tạm thời hoặc thu hồi giấy phép theo quy định của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính.

    Cơ quan báo chí, công dân thông tin gây thiệt hại cho tổ chức, công dân khác thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự.

    2- Người chịu trách nhiệm chính về những hành vi quy định tại khoản 1 Điều này thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

    3- Người vi phạm các quy định về cung cấp thông tin, trả lời trên báo chí, thành lập cơ quan báo chí, phát hành, quảng cáo, họp báo, cản trở hoạt động báo chí, xúc phạm danh dự, nhân phẩm nhà báo và các quy định khác của Luật này thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

    Chương 7:

    ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

    Điều 29

    Luật này thay thế Luật số 100 SL-L002 ngày 20 tháng 5 năm 1957 quy định chế độ báo chí.

    Những quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.

    Điều 30

    Căn cứ vào quy định của Luật này, Hội đồng bộ trưởng ban hành quy chế hoạt động của báo chí nước ngoài tại Việt Nam và quy chế hoạt động của báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài.

    Điều 31

    Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Luật này.

    Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 28 tháng 12 năm 1989.

     

     

    Võ Chí Công

    (Đã ký)

     

     

    PHPWord

    THE NATIONAL ASSEMBLY
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
    Independence - Freedom – Happiness
    ---------

    No: 29-LCT/HDNN8

    Hanoi, December 28, 1989

     

    LAW

    OF THE NATIONAL ASSEMBLY No.29-LTC/HDNN8 DATED 28/12/1989 ON PRESS

    To ensure the right of the press freedom, speech freedom in the press of people in conformity with interests of the Socialism and the people;
    To promote the role of press in the cause of construction and defense of the Socialism and the Fatherland upon the renewal of the Communist Party of Vietnam;
    Pursuant to Article 4, Article 67 and Article 83 of the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;
    This law prescribes the press regime.

    Chapter 1:

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. The role and functions of the press

    Press in the Socialist Republic of Vietnam is the essential mass media for social life; is the mouthpiece organ of the Party organizations, State agencies, and civil society organizations (hereinafter referred to as organizations); is the people's forums.

    Article 2. Ensuring freedom of the press, freedom of speech in the press

    The State shall create favorable conditions for citizens to exercise freedom of press, freedom of speech in the press and promote the role of press properly.

    Press, journalists operate in the framework of the law and are protected by the State, and no organization or individual shall restrict or obstruct the operation of press and journalists. No one can abuses freedom of press, freedom of speech in the press to violate the interests of the State, collectives and citizens.

    The press is not censored before publication or broadcast.

    Article 3. The types of press

    The press referred to in this Law is the Vietnamese press, including: the printed press (newspapers, magazines, news bulletins, newsletters), the audio press (radio programs), the visual press (television programs, audio-visual news programs made by various technical means) in Vietnamese language, the languages of ethnic minorities in Vietnam, or foreign languages.

    Chapter 2:

    RIGHT OF THE PRESS FREEDOM, SPEECH FREEDOM IN THE PRESS OF CITIZENS

    Article 4. The right of press freedom, speech freedom in the press of citizens have the rights:

    1 – Be informed by the press all aspects about the domestic and world situation;

    2 – To contact, provide for information to the press agencies and journalists; to send news, articles, photographs and other works to the press without being censored by the organization or individual; and be responsible before the law and legislation on information contents;

    3 - To express opinions on the situation of the country and the world;

    4 – To contribute opinions in the formulation and implementation of the Party’s lines, directions and policies, the State’s laws;

    5 - To contribute comments, criticize, propose, complaint, accuse the organizations of the Party and State agencies, social organizations, its members in the press.

    Article 5. The responsibilities of the press for freedom of press, freedom of speech of citizens in the press

    The press bodies are responsible for:

    1 – Publishing, broadcasting citizen’s works and opinions; replying and stating clearly the reason in case of failure to publish or broadcast;

    2 - Replying or asking the organization, responsible person to respond by letter or in the press about the proposals, complaints and denunciations whisch are sent by citizens.

    Chapter 3:

    TASKS AND POWERS OF THE PRESS

    Article 6. Tasks and powers of the press

    The press shall have the following tasks and powers:

    1.To convey true information on the domestic and world situation;

    2. To disseminate, popularize the Party’s lines, directions and policies, the State’s laws, cultural, scientific, technical achievements of the country and the world, according to the guiding principles and objectives of the press bodies; to contribute the raise of the people’s knowledge, meeting the people’s fine cultural needs, protection of the nation’s fine traditions, building and development of the socialist democracy, strengthening the entire people’s unity bloc, building and defense of the nation;

    3. To reflect and guide social opinion; to be as a forum for people to exercise the right of speech freedom;

    4. To discover and display good persons, new factors; to combat against the violations of law and other negative phenomena in the society;

    5. To broaden the mutual understanding between the countries and nations, to take part in the world people’s cause for peace, national independence, democracy and social progress.

    Article 7. Provide for information to the press

    Within the scope of its powers, its tasks, the organizations have the right and obligation to provide information to the press, helping the press to convey information accuratly, timely and take responsibilities before law for information content.

    For cases under investigation or have not yet tried, the agencies which conduct the proceedings have the right not to provide information to the press, but press ia entitled to convey the information from their resources and take responsibility before law for information content.

    Press has the right and obligation not to disclose the name of the person who provides information if such disclosure cause harms to that person, unless requested by the Chief Procurator of the People or the provincial-level or equivalent or more Tribunal presidents of People's Court in the case it is necessary for the investigation and trial of serious crimes.

    Article 8. Reply in the press

    The Heads of the press has the right to request the organizations, persons holding position to repond the problems which citizens convey in the press; organizations, persons holding position are responsible for respond in the press.

    Organizations and citizens have the right to request the press to repond the problems which citizens convey in the press; press bodies are responsible for answering.

    Press agencies which detect or receive complaints and denunciations by citizens about the signs of crime must report immediately to the investigating agencies or the Procuracy in writing, the investigating agencies, the Procuracy are responsible for receiving the information and responding to the press on the solutions.

    Article 9. Correction in the press

    If the press conveys untrue or distorted information, slanders or infringes upon the prestige of organizations, the honor or dignity of individuals, it must correct and apology or issue, broadcast a correction or apology of organization, citizen. In cases the press bodies fail to make corrections or make unsatisfied corrections; fail to publish or broadcast organizations’ or individuals’ speeches of correction without legistimate reason, such organizations or individuals shall have the right to lodge complaints to the governing agencies of such press bodies or initiate a lawsuit at court.

    The correction of the press agencies, of organizations and citizens must be published, broadcast timely and matches with the information which needs correction.

    Article 10. Matters not to be published in the press

    For the purpose of proper use of the right of speech freedom in the press, the media must comply with the following conditions:

    1 – Not to incite people against the State of Socialist Republic of Vietnam, undermine the unity of the people;

    2 - Not to incite violence, propagate aggressive wars, sow hatred among nations and peoples, incite obscenity, demoralization and crime;

    3 - Not to reveal state secrets: secrets of military, security, economy, foreign relations and other confidentiality promulgated by law;

    4 - Not to give false information, misrepresentation, slander for insulting the honor of the organization, the honor and dignity of citizens.

    Chapter 4:

    ORGANIZATIONS OF THE PRESS AND JOURNALISTS

    Article 11. Press bodies

    Press bodies mean the agencies performing a type of press mentioned in Article 3 of this Law.

    Article 12.- Governing agencies of the press bodies

    Governing agencies of the press bodies are organizations applying in their own names for press activity permits and directly managing the press bodies.

    Parent agencies of the press bodies shall have the following tasks and powers:

    1. To determine and direct the implementation of the guiding principles, the objectives, the objects of their service and the main scope of issuance; the broadcasting capacity, time, frequencies and range, and the languages used by the press bodies as prescribed in their permits;

    2. To appoint, dismiss the heads of their dependent press bodies after consulting with the State management agencies in charge of the press;

    Article 13. The Heads of the press bodies

    1 - The head of the press body is the Editor in Chief (printed press) or General Director, Director (radio, television and agency to produce audio-visual news programs);

    2 - The head of the press body must be a Vietnamese citizen, having a permanent address in Vietnam, meeting the standards of political, ethical and professional journalism prescribed by the State;

    3 - The head of the press body leads and manages the press in all aspects, ensuring the implementation of guiding principles, objectives, objects of service of the press body and be responsible before the head of the governing agency and before the Law for all activities of the press body.

    Article 14. Journalists

    Journalists must be a Vietnamese citizen, having permanent address in Vietnam, meeting the political, ethical standards and professional journalism prescribed by the State; working or cooperating regularly with a Vietnam press body and granted journalist cards.

    Article 15.- Rights and obligations of journalists

    The journalists shall have the following rights and obligations:

    1 - Journalists have the right and obligation to convey truthful information, reflect the opinions and aspirations of the people, contribute the implementation of the press freedom, speech freedom in the press of citizens;

    2 - Journalists have the right to carry out the press activities in the territory of the Socialist Republic of Vietnam;

    3 - Journalists are responsible for the contents of their journalistic works; have the right to refuse to compile or to participate in the compilation of journalistic works contrary to this Law;

    4 - Journalists are enjoyed a number of necessary priorities, incentives for their journalistic activities in accordance with the regulations of the Council of Ministers;

    No one is allowed to threaten or menace the journalists’ life, infringe upon their honor and dignity, destroy, seize or confiscate their means of operation and/or documents or prevent them from carrying out lawful professional activities.

    No one is allowed to abuse the journalist’s title to commit law violations

    Article 16. Vietnam Journalist Association

    Vietnam Journalist Association has the right and obligation to participate in building and contributing to implementation of the press – information policy; to protect the lawful rights and interests of journalists.

    Chapter 5:

    STATE MANAGEMENT OVER PRESS

    Article 17. State management over the press

    State management over the press shall include:

    1. Elaborating press legislation, master planning, plans; policies of press development, press financing, and policies for journalist;

    2. Promulgating regulations on press activities and granting press activity permits;

    3. Guiding and inspecting the implementation of orientations and tasks of the press and regulations of press legislation; handling violations according to law;

    Within the scope of duties and powers, the Council of Ministers exercise State management over the press in the country, the People's Committees of provinces and cities directly under the Central Government or equivalent level exercise State management of local newspapers upon the decentralization stipulated by the Council of Ministers.

    Article 18. Conditions of the press operations

    Organizations wishing for establishing press body must have the following conditions:

    1 – Having qualified personnel to be head of the press body as stipulated in Article 13 of this Law;

    2 – Clearly defining the name, guiding principles, the objectives, the objects of their service and the main scope of distribution; the broadcasting capacity, time, frequencies and range, and the languages used by the press bodies;

    3 – Having head office and other necessary conditions to ensure the operation of the press body.

    Article 19. Granting of permits for press activities

    Press bodies must have press permits granted by the State management agencies in charge of the press for their activities. In case of refusal to grant the permit, the involved State management agency in charge of the press shall, within 30 days after receiving the dossier of application for press activity permit, have to reply, clearly stating the reasons therefore. The organization rejected to grant permit may lodge a complaint to the President of the Council of Ministers.

    Article 20. Validity of press permit

    Press bodies must comply with the provisions in the permit; the press bodies must re-apply for the press permit if they want to change the name, guiding principles, the objectives, the objects of their service and the main scope of issuance.

    The determination, changing of broadcasting capacity, time, frequencies and range must be permitted by the State management agencies on radio frequency.

    It is not allowed to transfer the press permits to other agencies or organizations

    Article 21. Publishing other press publications, broadcasting special programs or additional programs

    Press bodies and other organizations wishing for publishing special issues, supplements; radio and television stations wishing to broadcast special program, additional programs which are different from guiding principles, the objectives, and language stated in the press permit must apply for permit to the State management agencies in charge of the press.

    Article 22. Printing the press, broadcasting radio and television programs

    Printing establishments are responsible for executing the contracts, ensuring the distribution time of the press; it is not allowed to print publications without permits or re-print press works which have been banned from circulation by order of the State management agencies in charge of the press.

    Technical establishments broadcasting for radio and television station are responsible for ensuring the broadcasting range as prescribed.

    Radio stations, television stations and establishments making audio-visual news programs are not allowed to broadcast the contents of those press works which, by issued orders that have been banned from circulation or confiscated.

    Article 23. Depositary

    Printed press must deposit before the release; audio press and visual press must be kept manuscripts, films, tapes, disks, audio recordings, video recordings in accordance with the regulations of the Council of Ministers.

    Article 24. Press issuance

    Press bodies can issue the press or mandate to registered organizations, individuals to issue the press.

    No one shall obstruct the press issuance to the reader, if it is not banned, by orders, from circulation.

    No organization or individual is allowed to circulate press publications without press permit or banned by orders.

    The press is allowed to publish, broadcast advertisement and collect advertising fees. Advertising content must be separated from propagation content and not violated the provisions of Article 10 of this Law.

    Article 26. Press Conference

    Organizations and citizens wish for the press conference must notify to the State management agencies in charge of the press. The press conferences, which have the contents violated the provisions of Article 10 of this Law, are strictly prohibited.

    Chapter 6:

    REWARD AND HANDLING OF VIOLATIONS

    Article 27. Reward

    Press bodies, journalists, organizations and citizens having achievements and dedications to journalistic activities shall be rewarded according to the regulations of the State. Journalists making ​​outstanding achievements are awarded state honors.

    Article 28. Handling of violations

    1. Press bodies, other organizations violating the regulations on press activity permits, the information content in the press, the correction due to false information, misrepresentation, slander and other provisions of this Law shall, depending on the nature and seriousness of their violations, be subject to warning, fines, withdrawal or confiscation of publications and audio-visual tapes and/or discs, temporary suspension of publication or withdrawal of permits as prescribed by regulations of sanction of administrative violations.

    Press bodies, citizens providing information to cause harms to the interests of other organizations, citizens shall have to pay compensation for the damages in accordance with the provisions of the civil legislation.

    2. The person who is primary responsible for acts prescribed in Clause 1 of this Article shall, depending on the level of seriousness, be disciplined, be administratively sanctioned or examined for penal liability.

    3. Any person violating the regulations on the supply of information, responses on the press, establishment of the press bodies, press distribution, advertisements or press conferences; obstructing press activities, infringing upon the honor or dignity of journalists, or violating other provisions of this Law shall, depending on the level of

    Chapter 7:

    FINAL PROVISIONSTOP OF FORM

    Article 29

    This law replaces the Law No.100 SL-L002 dated May 20, 1957 stipulating the regime of press.

    The previous regulations which are contrary to the provisions of this Law are all now annulled.

    Article 30

    Pursuant to the provisions of this Law, the Council of Ministers issue the regulations on the foreign press activities in Vietnam and regulations of the Vietnamese press related to foreign countries.

    Article 31

    The Council of Ministers shall promulgate in detail the implementation of this Law.

    This Law was passed by the VIIIth National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 6th session on December 28, 1989.

     

     

    Vo Chi Cong

    (Signed)

     

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu29-LCT/HĐNN8
                              Loại văn bảnLuật
                              Cơ quanQuốc hội
                              Ngày ban hành28/12/1989
                              Người kýVõ Chí Công
                              Ngày hiệu lực 02/01/1990
                              Tình trạng Hết hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                              • Nghị định 51/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Báo chí, Luật Báo chí sửa đổi
                              • Nghị định 133-HĐBT năm 1992 Hướng dẫn Luật Báo chí do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
                              • Quyết định 77/2007/QĐ-TTg ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                              • Luật Báo chí sửa đổi 1999
                              • Thông tư liên bộ 281-TTLB năm 1990 hướng dẫn chế độ đặt hàng sách, báo và chế độ trợ giá đối với báo chí do Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá, Thông tin, Thể thao và Du lịch ban hành
                              • Nghị định 159/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản
                              • Nghị định 02/2011/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản
                              • Nghị định 158/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo
                              • Nghị định 98/1997/NĐ-CP về Quy chế hoạt động của báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                • Luật Báo chí sửa đổi 1999

                                Đình chỉ 1 phần

                                  Quy định hết hiệu lực

                                    Bãi bỏ

                                    • Luật Báo chí sửa đổi 1999

                                    Sửa đổi

                                    • Luật Báo chí sửa đổi 1999

                                    Đính chính

                                      Thay thế

                                        Điều chỉnh

                                          Dẫn chiếu

                                            Văn bản gốc PDF

                                            Đang xử lý

                                            Văn bản Tiếng Việt

                                            Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                            Tải văn bản Tiếng Việt
                                            Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Trách nhiệm của tổ chức, người có chức vụ được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước và tổ chức xã hội được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Trách nhiệm của tổ chức, người có chức vụ được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước và tổ chức xã hội được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 77/2007/QĐ-TTg (VB hết hiệu lực: 01/07/2013)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Tổ chức có thẩm quyền đứng tên xin cấp giấy phép thành lập và một số chế độ đối với cơ quan báo chí và nhà báo được hướng dẫn bởi Điều 5 và Điều 8 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Tổ chức có thẩm quyền đứng tên xin cấp giấy phép thành lập và một số chế độ đối với cơ quan báo chí và nhà báo được hướng dẫn bởi Điều 5 và Điều 8 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Quyền hạn của cơ quan báo chí được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Bổ nhiệm, miễn nhiệm và tiêu chuẩn người đứng đầu cơ quan báo chí được hướng dẫn bởi Điều 6 và Điều 7 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Quyền hạn của nhà báo được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Cụm từ này được thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Chương này được bổ sung bởi Khoản 8, 9, 10, 11, 12 và 14 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Trình bày trang một, trang cuối của báo và bìa của tạp chí được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Các nội dung phải ghi trên trang một, bìa một, trang trong của báo và tạp chí được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Chương này được bổ sung bởi Khoản 8, 9, 10, 11, 12 và 14 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Trình bày trang một, trang cuối của báo và bìa của tạp chí được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Các nội dung phải ghi trên trang một, bìa một, trang trong của báo và tạp chí được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 và Điều 10 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư liên bộ 281-TTLB năm 1990

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Cụm từ này được thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Cụm từ này được thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Điều này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Cụm từ này được thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Phần A Mục IV Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Điều này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Xử phạt vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 1, Mục 3 Chương 2 và Chương 3 Nghị định 159/2013/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/12/2020)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Xử phạt vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 1 Chương 2, Điều 26, Mục 4 Chương 2 và Chương 3 Nghị định 02/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hành vi vi phạm, hình thức xử phạt hành chính đối với các vi phạm về quảng cáo trên báo được hướng dẫn bởi Điều 55, 57 và 58 Nghị định 158/2013/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/06/2021)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Phần B Mục IV Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 và Điều 22 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Quy chế hoạt động của báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài được hướng dẫn bởi Nghị định 98/1997/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Cụm từ này được thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Cụm từ này được thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

                                            Xem văn bản Hướng dẫn

                                            Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                              Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                            • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                               Tư vấn nhanh với Luật sư
                                            -
                                            CÙNG CHUYÊN MỤC
                                            • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                            • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                            • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                            • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                            • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                            • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                            • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                            • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                            • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                            • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                            • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                            • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                            BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                            • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                            • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                            • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                            • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                            • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                            • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                            • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                            • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                            • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                            • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                            • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                            • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                            LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                            • Tư vấn pháp luật
                                            • Tư vấn luật tại TPHCM
                                            • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                            • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                            • Tư vấn pháp luật qua Email
                                            • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                            • Tư vấn luật qua Facebook
                                            • Tư vấn luật ly hôn
                                            • Tư vấn luật giao thông
                                            • Tư vấn luật hành chính
                                            • Tư vấn pháp luật hình sự
                                            • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                            • Tư vấn pháp luật thuế
                                            • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                            • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                            • Tư vấn pháp luật lao động
                                            • Tư vấn pháp luật dân sự
                                            • Tư vấn pháp luật đất đai
                                            • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                            • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                            • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                            • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                            • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                            • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                            • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                            LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                            • Tư vấn pháp luật
                                            • Tư vấn luật tại TPHCM
                                            • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                            • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                            • Tư vấn pháp luật qua Email
                                            • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                            • Tư vấn luật qua Facebook
                                            • Tư vấn luật ly hôn
                                            • Tư vấn luật giao thông
                                            • Tư vấn luật hành chính
                                            • Tư vấn pháp luật hình sự
                                            • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                            • Tư vấn pháp luật thuế
                                            • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                            • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                            • Tư vấn pháp luật lao động
                                            • Tư vấn pháp luật dân sự
                                            • Tư vấn pháp luật đất đai
                                            • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                            • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                            • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                            • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                            • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                            • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                            • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                            Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                            Tìm kiếm

                                            Duong Gia Logo

                                            • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                               Tư vấn nhanh với Luật sư

                                            VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                            Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                             Điện thoại: 1900.6568

                                             Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                            VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                            Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                             Điện thoại: 1900.6568

                                             Email: danang@luatduonggia.vn

                                            VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                            Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                             Điện thoại: 1900.6568

                                              Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                            Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                            Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                            • Chatzalo Chat Zalo
                                            • Chat Facebook Chat Facebook
                                            • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                            • location Đặt câu hỏi
                                            • gọi ngay
                                              1900.6568
                                            • Chat Zalo
                                            Chỉ đường
                                            Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                            Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                            Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                            Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                            • Gọi ngay
                                            • Chỉ đường

                                              • HÀ NỘI
                                              • ĐÀ NẴNG
                                              • TP.HCM
                                            • Đặt câu hỏi
                                            • Trang chủ