Trong thời đại giao dịch điện tử và thương mại phát triển mạnh, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản ngày càng tinh vi và phổ biến hơn. Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 đã quy định chi tiết hành vi, tình tiết và mức hình phạt, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nạn nhân. Nhận diện đúng hành vi và hiểu pháp luật là bước đầu để phòng ngừa rủi ro và bảo vệ chính mình.
Mục lục bài viết
- 1 1. Khái quát chung về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:
- 2 2. Cấu thành tội phạm của Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:
- 3 3. Khung hình phạt của Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:
- 4 4. Các tình tiết định khung hình phạt tăng nặng của Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:
- 5 5. Phân biệt Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và các tội danh khác có liên quan:
- 6 6. Những thủ đoạn nhận biết lừa đảo chiếm đoạt tài sản và biện pháp phòng ngừa:
- 6.1 6.1. Lừa đảo qua mạng xã hội và tin nhắn điện tử:
- 6.2 6.2. Lừa đảo qua thương mại điện tử và mua bán trực tuyến:
- 6.3 6.3. Lừa đảo qua điện thoại hoặc tin nhắn giả mạo cơ quan, tổ chức:
- 6.4 6.4. Lừa đảo qua đa cấp hoặc huy động vốn, đầu tư ngắn/dài hạn:
- 6.5 6.5. Lừa đảo bằng giấy tờ giả, chứng từ giả:
- 7 7. Cần phải làm gì khi bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản?
- 8 8. Bản án điển hình của Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:
1. Khái quát chung về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:
1.1. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì?
Trong bối cảnh kinh tế xã hội phát triển mạnh mẽ như hiện nay cùng với sự bùng nổ của thương mại điện tử, ngân hàng số và các hình thức giao dịch trực tuyến, tội phạm về lừa đảo chiếm đoạt tài sản ngày càng diễn biến phức tạp với nhiều thủ đoạn tinh vi hơn. Việc lợi dụng sự tin tưởng, thiếu hiểu biết hoặc sơ hở trong quản lý tài sản của nạn nhân để chiếm đoạt tài sản không chỉ gây thiệt hại về vật chất mà còn làm tổn hại nghiêm trọng đến an ninh trật tự xã hội.
Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015 đã quy định chi tiết về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản, trong đó xác định rõ các mức độ và tình tiết định khung hình phạt, đồng thời phân loại các hành vi phạm tội dựa trên giá trị tài sản và phương thức thực hiện. Quy định này không chỉ nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức mà còn là cơ sở pháp lý để cơ quan chức năng truy cứu trách nhiệm hình sự một cách nghiêm minh, răn đe các hành vi vi phạm cũng như đảm bảo trật tự an toàn xã hội.
Có thể đưa ra khái niệm như sau:
“Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi sử dụng thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác, trái với quyền sở hữu hợp pháp của họ, gây thiệt hại về tài sản và xâm phạm trực tiếp đến quyền tài sản của cá nhân hoặc tổ chức. Đây là tội phạm mang tính xâm hại tài sản và niềm tin xã hội, thể hiện sự lợi dụng lòng tin của nạn nhân để trục lợi cho bản thân.”
1.2. Ý nghĩa của Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong pháp luật hình sự:
Việc quy định Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015 có ý nghĩa quan trọng cả về mặt bảo vệ xã hội lẫn bảo vệ quyền lợi cá nhân:
- Thứ nhất, bảo vệ quyền sở hữu tài sản: Pháp luật bảo đảm quyền sở hữu và sử dụng tài sản hợp pháp của mọi cá nhân và tổ chức, đồng thời xử lý nghiêm hành vi chiếm đoạt trái phép.
- Thứ hai, bảo vệ niềm tin trong giao dịch xã hội: Lừa đảo làm suy giảm lòng tin giữa các bên trong giao dịch dân sự, kinh doanh và thương mại; việc xử lý hình sự giúp duy trì trật tự, uy tín và an toàn xã hội.
- Thứ ba, răn đe và phòng ngừa tội phạm: Hình phạt nghiêm minh đối với hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản có tác dụng răn đe và ngăn ngừa cá nhân khác thực hiện hành vi tương tự.
- Thứ tư, đảm bảo công bằng xã hội: Xử lý hành vi lừa đảo góp phần bảo vệ lợi ích hợp pháp của người yếu thế, từ đó phòng tránh sự chênh lệch quyền lực trong các mối quan hệ kinh tế – xã hội.
1.3. Cơ sở pháp lý của Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong Bộ luật Hình sự 2015:
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hiện nay được quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 như sau:
“1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các Điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”
2. Cấu thành tội phạm của Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:
2.1. Khách thể:
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là một trong những tội xâm phạm quyền sở hữu và cùng được quy định trong chương XVI Bộ luật Hình sự năm 2015. Khách thể của những tội này là quyền sở hữu của cá nhân/tổ chức. Vì vậy khách thể của Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là quan hệ sở hữu được pháp luật bảo vệ.
Đối tượng tác động của Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là tài sản. Theo Điều 105 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì tài sản bao gồm: Vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
Đối tượng của Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể thuộc bất kỳ hình thức sở hữu nào nhưng phải được pháp luật thừa nhận và thể hiện dưới dạng vật chất, do đó những gì không thuộc về vật chất thì không thể là đối tượng của tội của hành vi chiếm đoạt tài sản. Đồng thời, tài sản này phải đang nằm trong sự quản lý của chủ tài sản, bởi đặc trưng của hành vi chiếm đoạt là làm cho tài sản rời khỏi chủ sở hữu/người quản lý một cách bất hợp pháp.
2.2. Mặt khách quan:
Măkj khách quan của tội này là hành vi của một người dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác. Trong đó:
- Dùng thủ đoạn gian dối: Là đưa ra thông tin giả, thông tin không đúng sự thật và làm cho người khác tin đó là thật, giao tài sản cho người phạm tội. Việc đưa ra thông tin giả có thể bằng nhiều cách khác nhau như: Lời nói, viết thư, hành động và bằng nhiều hình thức khác (giả vờ vay, mượn, thuê để chiếm đoạt tài sản…);
- Chiếm đoạt tài sản: Là hành vi chuyển dịch một cách trái pháp luật tài sản của người khác thành của mình;
- Dấu hiệu bắt buộc: Người phạm tội sử dụng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản.
Về giá trị tài sản: Giá trị tài sản bị chiếm đoạt phải từ 02 triệu đồng trở lên.
Nếu giá trị tài sản chiếm đoạt dưới 02 triệu đồng thì phải thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
- Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các Điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật hình sự 2015 và chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được coi là hoàn thành từ thời điểm thực hiện hành một trong các hành vi nêu trên.
2.3. Chủ thể:
Chủ thể của Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là cá nhân, có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ đuổi luật định, thực hiện hành vi gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác.
Điều 12 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau:
- Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự năm 2015 có quy định khác;
- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các Điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật Hình sự năm 2015.
Chủ thể của Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người từ đủ 16 tuổi trở lên.
2.4. Mặt chủ quan:
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp nhằm mục đích chiếm đoạt chiếm sản.
Người phạm tội nhận thức rõ về tính chất nguy hiểm của hành vi mà mình thực hiện là xâm phạm sở hữu của người khác, nhận thức rõ rằng dữ liệu mà mình cung cấp là hoàn toàn không trung thực, có nguy cơ nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hành vi của mình nhằm mục đích gây thiệt hại cho tài sản của người khác, đồng thời xâm phạm quyền hợp pháp của chủ sở hữu tài sản.
Người phạm tội biết rõ mối đe dọa cho xã hội của hành vi của mình bên cạnh kết quả do hành vi đó gây ra, nhưng người phạm tội vẫn muốn hậu quả đó xảy ra nhằm mục đích chiếm hữu tài sản của người khác.
3. Khung hình phạt của Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015 có những khung hình phạt như sau:
- Khung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
- Khung 2: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
- Khung 3: Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.
- Khung 4: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.
- Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
4. Các tình tiết định khung hình phạt tăng nặng của Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:
Các tình tiết định khung hình phạt tăng nặng của Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015. Cụ thể như sau:
4.1. Các tình tiết định khung hình phạt tăng nặng theo khoản 2 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015:
- Có tổ chức theo điểm a khoản 2 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015:
Tình tiết “có tổ chức” áp dụng khi hành vi lừa đảo được thực hiện bởi 02 người trở lên cùng phối hợp, phân công vai trò rõ ràng nhằm chiếm đoạt tài sản. Việc có tổ chức làm tăng mức độ nguy hiểm của tội phạm vì kẻ phạm tội dễ dàng lên kế hoạch tinh vi, rất khó bị phát hiện và gây ảnh hưởng xấu tới nhiều nạn nhân. Do đó pháp luật quy định tăng nặng hình phạt để vừa răn đe vừa xử lý nghiêm hành vi có tính hệ thống này.
- Có tính chất chuyên nghiệp theo điểm b khoản 2 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015:
Người phạm tội có tính chất chuyên nghiệp thường là những đối tượng lừa đảo nhiều lần, thường xuyên và có kỹ năng thực hiện thủ đoạn tinh vi. Họ thường biết cách lợi dụng sơ hở của pháp luật và nạn nhân để chiếm đoạt tài sản. Việc tăng nặng hình phạt nhằm ngăn chặn hành vi tái phạm và bảo vệ an toàn tài sản của người dân.
- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng theo điểm c khoản 2 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015:
Khi giá trị tài sản chiếm đoạt ở mức này, hậu quả kinh tế đối với nạn nhân và xã hội đã đáng kể. Vì thế pháp luật quy định xử phạt ở khung hình phạt tăng nặng hơn, cụ thể là phạt tù từ 02 đến 07 năm.
- Tái phạm nguy hiểm theo điểm d khoản 2 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015:
Những trường hợp sau đây được coi là tái phạm nguy hiểm:
+ Đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;
+ Đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức theo điểm đ khoản 2 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015:
Khi kẻ phạm tội dùng quyền hạn hoặc danh nghĩa cơ quan, tổ chức để thực hiện lừa đảo, làm mất niềm tin xã hội và có thể ảnh hưởng đến uy tín của tổ chức. Hình phạt tăng nặng nhằm vừa xử lý hành vi phạm tội vừa duy trì trật tự kỷ cương trong xã hội.
- Dùng thủ đoạn xảo quyệt theo điểm e khoản 2 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015:
Thủ đoạn xảo quyệt bao gồm việc lừa gạt tinh vi, che giấu hành vi, tạo ra tình huống giả mạo để nạn nhân tin tưởng và giao tài sản. Tình tiết này tăng nặng hình phạt vì thể hiện sự tinh vi, rất khó phát hiện và gây tổn hại nghiêm trọng đến người khác.
4.2. Các tình tiết định khung hình phạt tăng nặng theo khoản 3 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015:
- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng theo điểm a khoản 3 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015:
Mức độ nghiêm trọng hơn, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và khả năng kinh tế của người bị hại. Vì thế pháp luật quy định xử phạt ở khung hình phạt tăng nặng hơn, cụ thể là phạt tù từ 7 đến 15 năm.
- Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh theo điểm b khoản 3 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015:
Người phạm tội lợi dụng thiên tai, dịch bệnh nhằm chiếm đoạt tài sản đã nhân lên mức độ nghiêm trọng của hành vi, vì nạn nhân thường dễ bị tổn thương và thiếu khả năng phòng vệ. Hình phạt tăng nặng nhằm răn đe hành vi trục lợi trong những tình huống khẩn cấp cũng như nhằm bảo vệ công bằng xã hội.
4.3. Các tình tiết định khung hình phạt tăng nặng theo khoản 4 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015:
- Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên theo điểm a khoản 4 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015:
Đây là mức cực kỳ nghiêm trọng, gây thiệt hại lớn cho cá nhân và xã hội. Vì thế pháp luật quy định xử phạt ở khung hình phạt tăng nặng hơn, cụ thể là phạt tù 12 đến 20 năm hoặc tù chung thân.
- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp theo điểm b khoản 4 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015:
Trong trường hợp lợi dụng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp, người phạm tội lợi dụng hoàn cảnh cực đoan, gây hậu quả nghiêm trọng về mặt kinh tế, xã hội và trật tự công cộng. Vì thế pháp luật quy định xử phạt ở khung hình phạt tăng nặng hơn, cụ thể là phạt tù 12 đến 20 năm hoặc tù chung thân nhằm phòng ngừa cũng như răn đe mạnh mẽ các hành vi lợi dụng tình huống nguy cấp.
5. Phân biệt Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và các tội danh khác có liên quan:
5.1. Phân biệt Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản:
Tiêu chí | Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015) | Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015) |
Bản chất hành vi | Dùng thủ đoạn gian dối trực tiếp để chiếm đoạt tài sản của người khác, hành vi bắt đầu từ việc lừa dối, tạo niềm tin giả tạo để chiếm đoạt. | Dựa trên mối quan hệ tín nhiệm sẵn có (vay, mượn, thuê, hợp đồng), lợi dụng niềm tin của người khác rồi chiếm đoạt, hoặc không trả tài sản dù có khả năng. |
Khởi nguồn hành vi | Hành vi gian dối là nguyên nhân trực tiếp khiến người khác giao tài sản. | Hành vi gian dối là biện pháp chiếm đoạt sau khi đã được giao tài sản dựa trên niềm tin. |
Đối tượng chiếm đoạt | Tài sản của người khác, không cần có hợp đồng hay mối quan hệ trước, mọi tài sản đều có thể là mục tiêu. | Tài sản được giao thông qua vay, mượn, thuê hoặc hợp đồng, tức là tài sản đã được người khác tin tưởng trao trước. |
Khung hình phạt | Khung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Khung 2: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Khung 3: Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. Khung 4: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân. | Khung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Khung 2: Bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Khung 3: Phạt tù từ 05 năm đến 12 năm. Khung 4: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm. |
Hình phạt bổ sung | Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. | Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. |
Mức độ nguy hiểm xã hội | Hậu quả kinh tế cao, phạm vi rộng và ảnh hưởng trực tiếp đến nạn nhân và xã hội; hình phạt có thể tới tù chung thân (cao hơn so với Tội lạm dụng tín nhiệm chiến đoạt tài sản). | Hậu quả kinh tế cao và thường xuất phát từ niềm tin của người khác, hình phạt tối đa thấp hơn so với Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (20 năm tù). |
Điểm khác biệt cốt lõi | Lừa dối để chiếm đoạt – hành vi gian dối là nguyên nhân để nạn nhân giao tài sản. | Lợi dụng tín nhiệm để chiếm đoạt – tài sản đã được giao dựa trên niềm tin, gian dối là phương tiện chiếm đoạt. |
5.2. Phân biệt Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và Tội là dối khách hàng:
Tiêu chí | Tội lừa dối khách hàng (Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015) | Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015) |
Bản chất hành vi | Thực hiện hành vi gian dối trong mua, bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ: Cân, đong, đo, đếm, tính sai, hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác để trục lợi từ khách hàng. | Dùng thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác, có mục đích chiếm đoạt tài sản, không chỉ giới hạn trong kinh doanh hàng hóa hay dịch vụ. |
Mục tiêu phạm tội | Lợi ích trực tiếp từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, chủ yếu tác động đến khách hàng. | Chiếm đoạt tài sản của người khác, bao gồm cả: cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp. |
Khung hình phạt | Khung 1: Phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. Khung 2: Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. | Khung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Khung 2: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Khung 3: Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. Khung 4: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân. |
Hình phạt bổ sung | Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. | Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. |
Mức độ nghiêm trọng | Thường tác động trực tiếp tới khách hàng, hậu quả kinh tế thấp hơn, mức hình phạt tối đa 5 năm tù. | Hậu quả kinh tế lớn hơn, phạm vi rộng, nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh, trật tự xã hội, hình phạt tối đa lên tới tù chung thân. |
Đặc điểm nổi bật | Hành vi gian dối trong kinh doanh, lợi dụng khách hàng trong giao dịch thương mại. | Hành vi gian dối chiếm đoạt tài sản, có thể thực hiện trong mọi hoàn cảnh, có tính chất lừa đảo tổng quát. |
5.3. Phân biệt với Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản:
Tiêu chí | Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản (Điều 290 Bộ luật Hình sự 2015) | Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015) |
Hình thức thực hiện hành vi | Sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; hành vi bao gồm: truy cập trái phép tài khoản, sử dụng thẻ giả, lừa đảo qua thương mại điện tử, thanh toán điện tử, kinh doanh đa cấp, internet vi phạm pháp luật để chiếm đoạt tài sản. | Bằng thủ đoạn gian dối trực tiếp (không bắt buộc qua công nghệ) để chiếm đoạt tài sản; thủ đoạn có thể là lời nói, giấy tờ giả, cam kết giả, lợi dụng niềm tin. |
Đặc điểm hành vi | Hành vi luôn liên quan đến công nghệ, mạng, thiết bị điện tử. Nếu hành vi không dùng công nghệ thì không thuộc Điều 290. | Hành vi không cần sử dụng công nghệ; phạm tội theo kiểu trực tiếp gian dối nhằm lừa nạn nhân giao tài sản. |
Khung hình phạt | Khung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Khung 2: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Khung 3: Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. Khung 4: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm. | Khung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Khung 2: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Khung 3: Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. Khung 4: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân. |
Hình phạt bổ sung | Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. | Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. |
Điểm khác biệt quan trọng | Công nghệ là yếu tố bắt buộc của tội phạm này; hành vi chiếm đoạt được thực hiện thông qua tài khoản, thẻ ngân hàng, internet hoặc mạng viễn thông. | Công nghệ không bắt buộc của cấu thành tội phạm; thủ đoạn gian dối được thực hiện trực tiếp, truyền thống hay qua giấy tờ, lời nói… |
6. Những thủ đoạn nhận biết lừa đảo chiếm đoạt tài sản và biện pháp phòng ngừa:
6.1. Lừa đảo qua mạng xã hội và tin nhắn điện tử:
Một trong những thủ đoạn phổ biến hiện nay là lừa đảo qua mạng xã hội, email hoặc tin nhắn điện tử. Kẻ xấu thường giả mạo bạn bè, người thân hoặc tổ chức uy tín để yêu cầu chuyển tiền, cung cấp thông tin tài khoản, cung cấp mã OTP hoặc thẻ ngân hàng. Nạn nhân thường bị áp lực về thời gian hoặc sợ mất cơ hội nên vội vàng thực hiện yêu cầu của các đối tượng lừa đảo.
Biện pháp phòng ngừa:
- Người dân cần xác minh thông tin qua các kênh chính thức;
- Không cung cấp mã OTP, mật khẩu, số thẻ ngân hàng cho bất kỳ ai qua mạng;
- Thiết lập xác thực hai yếu tố (2FA) cho các tài khoản thanh toán trực tuyến.
6.2. Lừa đảo qua thương mại điện tử và mua bán trực tuyến:
Các đối tượng lợi dụng các sàn thương mại điện tử, website bán hàng giả mạo hoặc rao bán hàng hóa với giá “tốt” nhằm chiếm đoạt tiền đặt cọc, thanh toán trước. Chúng thường yêu cầu nạn nhân chuyển khoản trước hoặc sử dụng các phương thức thanh toán không an toàn.
Biện pháp phòng ngừa:
- Nên kiểm tra uy tín người bán, tránh thanh toán trực tiếp ngoài hệ thống;
- Sử dụng các cổng thanh toán trung gian đáng tin cậy;
- Giữ lại chứng từ giao dịch để làm căn cứ khiếu nại nếu xảy ra rủi ro.
6.3. Lừa đảo qua điện thoại hoặc tin nhắn giả mạo cơ quan, tổ chức:
Kẻ lừa đảo giả danh ngân hàng, cơ quan thuế, công an hoặc các tổ chức tín dụng để thông báo nạn nhân có nợ, trúng thưởng hoặc bị điều tra tỏng một vụ án nào đó; yêu cầu cung cấp thông tin cá nhân, tài khoản và thẻ ngân hàng để “hỗ trợ xử lý nhanh”. Nhiều người vì lo sợ hoặc tin tưởng thông tin này đã chuyển tiền hoặc cung cấp dữ liệu quan trọng.
Biện pháp phòng ngừa:
- Tuyệt đối không thực hiện bất kỳ giao dịch nào dựa trên cuộc gọi, tin nhắn hoặc email không xác thực;
- Liên hệ trực tiếp với cơ quan chính thức để kiểm tra thông tin chính thức;
- Cài đặt phần mềm bảo mật và cảnh báo lừa đảo trên điện thoại.
6.4. Lừa đảo qua đa cấp hoặc huy động vốn, đầu tư ngắn/dài hạn:
Một thủ đoạn phổ biến khác là dụ dỗ đầu tư vào các mô hình kinh doanh đa cấp, quỹ đầu tư hoặc tiền ảo hứa hẹn lợi nhuận cao, ổn định trong thời gian ngắn. Nạn nhân thường bị thuyết phục bằng các lời hứa hoa mỹ hoặc bằng chứng giả về lợi nhuận.
Biện pháp phòng ngừa:
- Tìm hiểu kỹ thông tin pháp lý của công ty, các dự án đầu tư;
- Yêu cầu giấy phép, đăng ký kinh doanh hợp pháp;
- Tuyệt đối không đầu tư nếu không rõ ràng về cơ sở pháp lý và cơ chế sinh lợi.
6.5. Lừa đảo bằng giấy tờ giả, chứng từ giả:
Kẻ gian có thể sử dụng hợp đồng giả, hóa đơn giả, chứng minh thư giả để chiếm đoạt tài sản, nhất là trong các giao dịch mua bán bất động sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng kinh doanh.
Biện pháp phòng ngừa:
- Kiểm tra tính pháp lý của giấy tờ tại cơ quan có thẩm quyền;
- Yêu cầu chứng thực, xác minh chủ thể tham gia giao dịch;
- Không ký kết hay thanh toán khi còn nghi ngờ về tính xác thực của tài liệu.
7. Cần phải làm gì khi bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản?
Khi phát hiện mình là nạn nhân của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định pháp luật Việt Nam, việc hành động kịp thời và đúng cách sẽ giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bạn, đồng thời tạo cơ sở pháp lý vững chắc để cơ quan chức năng xử lý vụ việc. Bạn nên thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Thu thập, bảo quản chứng cứ.
Đây là bước quan trọng nhất, bởi mọi hành vi tố giác tội phạm đều phải có căn cứ chứng minh:
- Giữ lại toàn bộ tài liệu liên quan: Bao gồm giấy tờ, biên lai chuyển tiền, hóa đơn, hợp đồng, tin nhắn điện tử, email, ảnh chụp màn hình hoặc bất kỳ thông tin nào chứng minh việc bạn đã bị lừa đảo.
- Ghi nhận thông tin về đối tượng lừa đảo: Bao gồm họ tên, địa chỉ, số điện thoại, email, tài khoản ngân hàng hoặc bất kỳ thông tin liên quan nào có thể xác định danh tính người phạm tội. Nếu có thể, hãy ghi lại cả các phương thức liên lạc và cách thức thực hiện hành vi lừa đảo để hỗ trợ cho Cơ quan điều tra.
- Lưu giữ lịch sử giao dịch: Đối với các vụ lừa đảo qua mạng, việc in hoặc lưu trữ lịch sử chuyển tiền, mã OTP, giao dịch trên sàn thương mại điện tử hoặc tài khoản ngân hàng sẽ là bằng chứng quan trọng.
Việc thu thập chứng cứ đầy đủ và chính xác sẽ giúp Cơ quan công an xác minh, truy cứu trách nhiệm hình sự đối tượng và tăng khả năng đòi lại tài sản bị chiếm đoạt.
Bước 2: Trình báo cơ quan công an.
Ngay sau khi có chứng cứ, bạn nên trình báo vụ việc tới cơ quan công an để được hỗ trợ xử lý theo quy định pháp luật. Cụ thể:
- Nộp đơn tố giác tội phạm tại cơ quan công an địa phương: Bạn có thể đến công an xã/phường nơi xảy ra vụ việc hoặc nơi cư trú để nộp đơn.
- Trình báo tại cơ quan cơ quan điều tra chuyên trách: Trong trường hợp vụ việc nghiêm trọng, phức tạp hoặc liên quan đến nhiều địa bàn, cơ quan cảnh sát điều tra hoặc các đơn vị cảnh sát hình sự chuyên trách sẽ tiếp nhận.
Trong đơn tố giác tội phạm, bạn cần trình bày đầy đủ, rõ ràng:
- Thông tin cá nhân của bạn: Họ tên, ngày sinh, địa chỉ cư trú, số điện thoại, email.
- Diễn biến vụ việc: Thời gian, địa điểm, cách thức đối tượng lừa đảo thực hiện hành vi, các tình tiết quan trọng và quá trình bạn phát hiện bị lừa.
- Thông tin về đối tượng lừa đảo (nếu biết): Họ tên, địa chỉ, số điện thoại, tài khoản ngân hàng hoặc bất kỳ dữ liệu nhận dạng nào.
- Đính kèm chứng cứ: Bao gồm tài liệu, hình ảnh, biên lai chuyển tiền, tin nhắn, email hoặc các chứng cứ khác đã thu thập.
Sau khi nhận đơn, cơ quan công an có trách nhiệm xác minh thu thập chứng cứ bổ sung và khởi tố vụ án nếu đủ căn cứ, giúp bạn bảo vệ quyền lợi và có cơ hội đòi lại tài sản bị chiếm đoạt.
Sau khi trình báo, yêu cầu cơ quan công an cung cấp biên bản tiếp nhận đơn tố giác để làm căn cứ.
8. Bản án điển hình của Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:
- Tên bản án:
Bản án số 13/2024/HS-ST ngày 20/03/2024 của Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
- Nội dung vụ án:
Qua mối quan hệ xã hội, Nguyễn Văn U biết và nhờ Lê Thanh H để được hoãn thi hành án phạt tù. Lê Thanh H đã đưa ra thông tin không đúng sự thật là sẽ giúp anh Nguyễn Văn U được hoãn thi hành án. Sau đó, H đã đề nghị U chuyển cho H một số tiền vào tài khoản của mình hai lần với tổng số tiền hai là 17.000.000 đồng.
Sau khi nhận được tiền từ chị H, anh U bị cáo lê Thanh H đã có ý định chiếm đoạt toàn bộ số tiền này để dũng vào mục đích cá nhân, chỉ đến khi cơ quan chức năng làm việc H mới trả lại cho bị hại số tiền mình chiếm đoạt, hành vi chiếm đoạt tài sản của bị cáo đã hoàn thành.
Do vậy, hành vi của bị cáo đã phạm vào tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” quy định tại khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự. Bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện Ngọc Hồi truy tố Lê Thanh H theo điều luật vừa nêu, là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.
- Quyết định của Tòa án:
+ Bị cáo Lê Thanh H phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”.
+ Xử phạt bị cáo Lê Thanh H 12 (mười hai) tháng cải tạo không giam giữ.
THAM KHẢO THÊM: