Tờ khai đề nghị cấp đổi/cấp lại thẻ thường trú cho người nước ngoài là tài liệu trung tâm trong bộ hồ sơ, được sử dụng để người nước ngoài kê khai thông tin nhân thân, lý do cấp đổi và tình trạng cư trú tại Việt Nam theo đúng mẫu do Bộ Công an ban hành. Tờ khai cấp đổi lại thẻ thường trú cho người nước ngoài hiện nay đang được sử dụng theo Mẫu NA13 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA (sửa đổi tại Thông tư số 22/2023/TT-BCA).
Mục lục bài viết
1. Tờ khai cấp đổi lại thẻ thường trú cho người nước ngoài mới nhất:
Tờ khai cấp đổi lại thẻ thường trú cho người nước ngoài hiện nay đang được sử dụng theo Mẫu NA13 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư số 22/2023/TT-BCA) với hình thức và nội dung như sau:
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI THẺ THƯỜNG TRÚ (1)
APPLICATION FORM FOR PERMANENT RESIDENT CARD RENEWAL/ REISSUANCE
(Dùng cho người nước ngoài đang thường trú lại Việt Nam)
(For permanent residence foreigners in Viet Nam)
1- Họ tên (chữ in hoa): …
Full name (in capital letters)
Họ tên khác (nếu có): …
Other names (if any)
2- Giới tính: | Nam □ | Nữ □ | 3- Sinh ngày … tháng … năm … |
Sex | Male | Female | Date of birth (Day, Month, Year) |
4- Nơi sinh: …
Place of birth
5- Quốc tịch gốc: … | 6- Quốc tịch hiện nay: … |
Nationality at birth | Current nationality |
7- Nghề nghiệp: …
Occupation
8- Nơi làm việc (tên cơ quan/tổ chức) …
Employer (Name of organization)
Địa chỉ: …
Business address
Điện thoại liên hệ/Email Contact telephone number/Email …
9- Địa chỉ thường trú tại Việt Nam:
Permanent residential address in Viet Nam
Số nhà: … Đường/phố/thôn … Phường/xã …
House number Street/road/village Ward/commune
Quận/huyện … thành phố/tỉnh …
District City/Province
Điện thoại liên hệ/Email Contact telephone number/Email …
10- Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế số: …
Passport or International Travel Document number
Cơ quan cấp: … có giá trị đến ngày:
Issuing authority Expiry date (Day, Month, Year)
11- Thẻ thường trú số: …
Permanent resident card number
Cơ quan cấp: … | ngày cấp: … |
Issuing authority | Issuing date (Day, Month, Year) |
12- Thân nhân Family members
Quan hệ (3) Relationship | Họ tên Full name | Ngày tháng năm sinh Dale of birth | Quốc tịch Nationality | Nghề nghiệp Occupation | Chỗ ở hiện nay Current residential address |
|
|
|
|
|
|
13- Nội dung đề nghị:
Requests:
+ Đổi thẻ thường trú □
To renew the Permanent Resident Card
+ Cấp lại thẻ thường trú □
To reissue the Permanent Resident Card
– Lý do (4) …
Reason …
Tôi xin cam đoan những nội dung trên là đúng sự thật.
I declare to the best of my knowledge that all the above particulars are correct.
Làm tại … ngày … tháng … năm …
Done at … date (Day, Month, Year)
Người đề nghị (ký, ghi rõ họ tên)
The applicant’s signature and full name
2. Hướng dẫn điền Tờ khai cấp đổi lại thẻ thường trú cho người nước ngoài:
a. Mục (1) Cách lập và nơi nộp:
Mỗi người nước ngoài phải kê khai 01 bản tờ khai NA13 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA (sửa đổi tại Thông tư số 22/2023/TT-BCA) và nộp trực tiếp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người đó đăng ký thường trú. Người nộp hồ sơ cần mang theo giấy tờ tùy thân để đối chiếu, bảo đảm thông tin kê khai phù hợp với dữ liệu quản lý của cơ quan xuất nhập cảnh.
English reference:
Submit in person 01 completed NA13 form at the Immigration Office of the Province/Central City Public Security where the applicant is residing permanently.
b. Mục (2) Ảnh kèm theo tờ khai:
Người khai phải nộp kèm 02 ảnh màu mới chụp kích thước 2cm x 3cm, yêu cầu mặt nhìn thẳng, không đội mũ, không đeo kính màu, trang phục lịch sự, phông ảnh nền trắng.
Trong đó, 01 ảnh được dán vào tờ khai NA13 và ảnh còn lại để rời nhằm phục vụ việc in, cấp đổi thẻ thường trú.
English reference:
Enclose 02 recently taken photos (2x3cm) with face looking straight, no hat, no glasses, polite clothes, white background – 01 photo attached on the form and 01 photo submitted separately.
c. Mục (3) Thông tin về quan hệ gia đình:
Trong tờ NA13 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA (sửa đổi tại Thông tư số 22/2023/TT-BCA) cũng cần ghi rõ, đầy đủ thông tin về cha, mẹ, vợ, chồng và các con của người nước ngoài (nếu có). Đây là nội dung quan trọng giúp cơ quan có thẩm quyền cập nhật dữ liệu nhân thân, phục vụ quản lý cư trú và bảo đảm quyền lợi của người nước ngoài tại Việt Nam.
English reference:
State clearly the information about parents, spouse and children.
d. Mục (4) Lý do đề nghị cấp đổi:
Người khai phải trình bày cụ thể lý do xin cấp đổi thẻ thường trú như: thẻ bị mất, bị hỏng, bị thay đổi nội dung ghi trong thẻ… hoặc các nguyên nhân khác theo thực tế. Phần lý do cần được diễn đạt trung thực, rõ ràng, thống nhất với các tài liệu chứng minh kèm theo để Cơ quan xuất nhập cảnh có căn cứ xem xét giải quyết.
English reference:
Specify the reason for card replacement: lost, damaged, or modified information recorded in the card.
3. Tài liệu kèm theo Tờ khai cấp đổi lại thẻ thường trú cho người nước ngoài
Bên cạnh Tờ khai cấp đổi lại thẻ thường trú cho người nước ngoài theo Mẫu NA13 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA (sửa đổi tại Thông tư số 22/2023/TT-BCA), khi người nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức bảo lãnh đề nghị cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú tại Việt Nam thì bắt buộc phải nộp kèm các giấy tờ, tài liệu chứng minh tương ứng với từng tình huống pháp lý, cụ thể như sau:
3.1. Trường hợp thẻ thường trú hết hạn sử dụng:
Khi thẻ thường trú đã hết thời hạn, bộ hồ sơ cần nộp gồm:
- Thẻ thường trú cũ để cơ quan xuất nhập cảnh đối chiếu, thu hồi theo quy định;
- Bản sao hộ chiếu có chứng thực, ngoại trừ trường hợp người không quốc tịch không có hộ chiếu;
- 02 ảnh chân dung màu mới chụp, kích thước 2cm x 3cm, yêu cầu mặt nhìn thẳng, không đội mũ, không đeo kính màu, trang phục lịch sự, phông nền trắng (trong đó 01 ảnh dán vào tờ khai NA13 và 01 ảnh để rời).
Việc nộp kèm các tài liệu này nhằm bảo đảm tính liên tục của tình trạng cư trú thường trú và tạo căn cứ để cấp thẻ mới phù hợp với thời hạn hộ chiếu.
3.2. Trường hợp thẻ thường trú bị mất, bị hỏng hoặc có thay đổi nội dung ghi trong thẻ:
Trong các tình huống thẻ không còn nguyên trạng hoặc thông tin nhân thân đã thay đổi, hồ sơ phải kèm theo:
- Thẻ thường trú cũ (nếu còn). Riêng trường hợp bị mất thẻ thì phải có đơn báo mất thẻ thường trú hoặc đơn trình bày việc đã báo mất với Cơ quan công an;
- Bản sao hộ chiếu có chứng thực, ngoại trừ trường hợp người không quốc tịch;
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh nội dung thay đổi ghi trong thẻ thường trú (ví dụ: thay đổi họ tên, ngày sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ thường trú…);
- Giấy tờ chứng minh lý do thẻ bị hỏng (nếu có) để làm căn cứ xem xét cấp lại;
- 02 ảnh chân dung màu mới chụp kích thước 2cm x 3cm, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật như đã nêu ở trên.
Trường hợp có thay đổi thông tin thì người nước ngoài cần nộp thêm tài liệu gốc hoặc bản sao chứng thực của các giấy tờ liên quan để cơ quan xuất nhập cảnh cập nhật dữ liệu nhân thân trước khi in và cấp đổi thẻ mới.
3.3. Tài liệu chứng minh đi kèm:
Ngoài các giấy tờ nêu trực tiếp, trong từng hồ sơ cụ thể, người nước ngoài hoặc đơn vị bảo lãnh còn phải cung cấp:
- Giấy tờ chứng minh việc đăng ký thường trú tại Việt Nam còn hiệu lực;
- Văn bản bảo lãnh/giới thiệu của cơ quan, tổ chức (nếu nộp thông qua đơn vị bảo lãnh);
- Các tài liệu khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để bảo đảm hồ sơ đầy đủ, trung thực và phù hợp thực tế cư trú.
4. Nộp tờ khai cấp đổi lại thẻ thường trú cho người nước ngoài ở đâu?
Tờ khai đề nghị cấp đổi lại thẻ thường trú cho người nước ngoài được nộp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương – nơi người nước ngoài đang đăng ký thường trú và cư trú ổn định. Đây là cơ quan có thẩm quyền trực tiếp tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện việc in, cấp thẻ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Riêng đối với các đối tượng có công lao, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc là nhà khoa học, chuyên gia đầu ngành thì hồ sơ được nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh để xem xét theo cơ chế quản lý tập trung và đánh giá chuyên môn ở cấp Trung ương.
Cụ thể, khách hàng có thể nộp hồ sơ tại những điểm tiếp nhận của Cục Quản lý xuất nhập cảnh ở các địa phương sau:
- Tại Hà Nội: Số 44 – 46 Trần Phú, Ba Đình, thành phố Hà Nội;
- Tại Thành phố Hồ Chí Minh: Số 333 – 337 Nguyễn Trãi, Phường Cầu Ông Lãnh, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Tại Đà Nẵng: Số 7 Trần Quý Cáp, thành phố Đà Nẵng.
Việc lựa chọn đúng nơi nộp hồ sơ theo từng trường hợp pháp lý là yếu tố quan trọng để bảo đảm thủ tục được giải quyết nhanh chóng cũng như đúng thẩm quyền, tránh tình trạng hồ sơ bị yêu cầu bổ sung hoặc chuyển trả nhiều lần.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


